1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng đội ngũ công chức xã trên địa bàn huyện thanh trì, thành phố hà nội

123 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Xã Trên Địa Bàn Huyện Thanh Trì, Thành Phố Hà Nội
Tác giả Trương Hồng Quân
Người hướng dẫn PGS. TS. Lê Thanh Hà
Trường học Trường Đại học Lao Động – Xã Hội
Chuyên ngành Quản trị nhân lực
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 840,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I (19)
    • 1.1. Một số khái niệm (19)
      • 1.1.1. Công chức (19)
      • 1.1.2. Đội ngũ công chức cấp xã (21)
      • 1.1.3. Chất lƣợng đội ngũ công chức cấp xã (0)
      • 1.1.4. Nâng cao chất lƣợng đội ngũ công chức cấp xã (0)
    • 1.2. Các tiêu chí đánh giá chất lƣợng và nâng cao chất lƣợng đội ngũ công chức cấp xã (24)
      • 1.2.1. Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chuẩn của các chức danh công chức cấp xã (24)
      • 1.2.2. Đánh giá thông qua mức độ thực thi công vụ (26)
      • 1.2.3. Đánh giá đạo đức công vụ (27)
    • 1.3. Các hoạt động nâng cao chất lƣợng đội ngũ công chức cấp xã (28)
      • 1.3.1. Tuyển dụng đội ngũ công chức cấp xã (28)
      • 1.3.2. Tạo môi trường và điều kiện làm việc thuận lợi cho đội ngũ công chức cấp xã (29)
    • 13.3. Kiểm tra, giám sát đội ngũ công chức cấp xã (30)
      • 1.3.4. Đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ công chức cấp xã (0)
      • 1.3.5. Nâng cao đạo đức công vụ của đội ngũ công chức cấp xã (32)
    • 1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã (34)
      • 1.4.1. Nhóm các nhân tố bên trong (34)
      • 1.4.2. Nhóm các nhân tố bên ngoài (35)
    • 1.5. Kinh nghiệm về nâng cao chất lƣợng đội ngũ công chức cấp xã ở một số địa phương và bài học rút ra cho huyện Thanh Trì (36)
      • 1.5.1. Kinh nghiệm nâng cao chất lƣợng công chức cấp xã ở một số địa phương (0)
      • 1.5.2 Bài học kinh nghiệm cho huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội (39)
    • CHƯƠNG 2 (40)
      • 2.1. Khái quát về huyện Thanh Trì (40)
        • 2.1.1 Điều kiện tự nhiên (40)
        • 2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội (41)
        • 2.1.3. Tình hình an ninh trật tự, quân sự quốc phòng (44)
      • 2.2. Thực trạng chất lƣợng đội ngũ công chức cấp xã, huyện Thanh (44)
        • 2.2.1. Khái quát về đội ngũ công chức cấp xã, huyện Thanh Trì (44)
      • 2.3. Thực trạng các hoạt động nâng cao chất lƣợng đội ngũ công chức cấp xã, huyện Thanh Trì (60)
        • 2.3.1. Tuyển dụng đội ngũ công chức cấp xã, huyện Thanh Trì (60)
        • 2.3.2. Đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ công chức cấp xã, huyện Thanh Trì (0)
        • 2.3.4. Kiểm tra, giám sát đội ngũ công chức cấp xã, huyện Thanh Trì (của chính quyền và đánh giá phản hồi của người dân) (72)
        • 2.3.5. Nâng cao đạo đức công vụ của đội ngũ công chức cấp xã, huyện Thanh Trì (74)
      • 2.4. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã, huyện Thanh Trì huyện Thanh Trì (77)
        • 2.4.1. Nhóm các nhân tố bên trong (77)
        • 2.4.2. Nhóm các nhân tố bên ngoài (78)
      • 2.5. Đánh giá chung (78)
        • 2.5.1. Ƣu điểm (0)
        • 2.5.2. Hạn chế và nguyên nh ân (79)
    • CHƯƠNG 3 (84)
      • 3.1. Phương hướng nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã, huyện (84)
        • 3.1.1. Yêu cầu nâng cao chất lƣợng công chức cấp xã, huyện Thanh Trì của huyện Thanh Trì trong giai đoạn hiện nay (0)
        • 3.1.2. Quan điểm, định hướng, mục tiêu nâng cao chất lượng công chức cấp xã, huyện Thanh Trì của huyện Thanh Trì (85)
      • 3.2. Các giải pháp nâng cao chất lƣợng đội ngũ công chức cấp xã, huyện (86)
        • 3.2.1. Xây dựng cơ cấu công chức cấp xã, huyện Thanh Trì hợp lý (86)
        • 3.2.2. Giải pháp tuyển dụng đội ngũ công chức cấp xã, huyện Thanh Trì ..... 78 3.2.3. Giải pháp tạo môi trường và điều kiện làm việc thuận lợi cho đội ngũ (89)
        • 3.2.4. Giải pháp công tác đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ công chức cấp xã, huyện (0)
        • 3.2.5. Giải pháp đổi mới công tác đánh giá công chức (95)
        • 3.2.6. Giải pháp tăng cường kiểm tra, giám sát đội ngũ công chức cấp xã, huyện Thanh Trì (của chính quyền và đánh giá phản hồi của người dân) (97)
        • 3.2.7. Giải pháp nâng cao đạo đức công vụ của đội ngũ công chức cấp xã, huyện Thanh Trì (98)
      • 3.3. Khuyến nghị đối với thành phố Hà Nội và Trung ƣơng (102)
  • KẾT LUẬN (103)

Nội dung

Các cơ quan chính quyền cấp xã là cầu nối giữa Nhà nước với các tổ chức và cá nhân trong xã, đại diện cho Nhà nước, để thực thi quyền lực nhà nước, triển khai, tổ chức thực hiện những ch

Một số khái niệm

Công chức là thuật ngữ phổ biến toàn cầu để chỉ những người dân được tuyển dụng làm việc xuyên suốt trong các cơ quan nhà nước Họ là những cán bộ công tác trong bộ máy hành chính, được tuyển dụng dựa trên cơ sở pháp luật và có nhiệm vụ thực thi các chức năng của nhà nước Công chức nhận lương từ ngân sách nhà nước, đảm bảo hoạt động của các cơ quan công quyền diễn ra liên tục, ổn định Vai trò của công chức rất quan trọng trong việc duy trì trật tự xã hội và phát triển đất nước.

Khái niệm công chức mang tính lịch sử và có bản chất phụ thuộc vào đặc thù về lịch sử, kinh tế, chính trị, văn hóa của từng quốc gia cũng như các giai đoạn lịch sử cụ thể Ở một số quốc gia, công chức chỉ giới hạn trong phạm vi những người tham gia hoạt động quản lý nhà nước tại trung ương và địa phương hoặc chỉ thuộc các cơ quan nhà nước trung ương Trong khi đó, một số quốc gia lại có quan niệm rộng hơn, xem công chức không chỉ bao gồm những người thực hiện hoạt động quản lý nhà nước mà còn bao gồm nhân viên trong các cơ quan, tổ chức dịch vụ công.

Thuật ngữ công chức chính thức ra đời tại Anh vào thế kỷ XIX (năm 1847) với khái niệm Public Service, bao gồm tất cả các công việc trong khu vực công Từ đó, khái niệm "public servant" xuất hiện để chỉ người làm việc trong lĩnh vực công Ở Hoa Kỳ, công chức bao gồm những người làm việc trong bộ máy hành chính của chính phủ, như Thứ trưởng, Trợ lý Bộ trưởng và các cán bộ liên quan trong hành pháp, thường được bổ nhiệm dựa trên yếu tố chính trị Trong khi đó, tại Nhật Bản, công chức nhà nước được xem là những người ưu tú, có phẩm chất và năng lực được đánh giá qua quá trình đào tạo liên tục sau tuyển dụng.

Công chức Nhật Bản là những người được xã hội rất coi trọng, được chế độ nhà nước ưu ái, tuyển chọn qua các kỳ thi nghiêm ngặt và đào tạo, rèn luyện liên tục trên nhiều vị trí khác nhau Tại Việt Nam, khái niệm công chức phát triển cùng với sự ra đời của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa từ năm 1945 và được quy định rõ ràng trong Sắc lệnh số 76/SL năm 1950, xác định công chức là công dân Việt Nam được chính quyền tuyển dụng để giữ các chức vụ trong các cơ quan chính phủ Đến năm 2008, Quốc hội Việt Nam đã ban hành Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12, đánh dấu bước tiến quan trọng trong cải cách chế độ công vụ, thể chế hóa đường lối của Đảng về công tác cán bộ nhằm xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.

Khoản 2, Điều 1, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức năm 2019, xác định:

Công chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng hoặc bổ nhiệm vào các ngạch, chức vụ phù hợp với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước hoặc các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và địa phương, bao gồm cấp tỉnh, cấp huyện Họ cũng làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội Nhân dân nhưng không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hoặc trong các cơ quan thuộc Công an Nhân dân nhưng không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, và đều được bố trí trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

Như vậy công chức ở Việt Nam không chỉ là những người làm việc trong

Các cơ quan hành chính nhà nước, bao gồm cả nhân viên làm việc tại các phòng, ban của Đảng và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong quản lý và điều hành đất nước Ngoài ra, các tổ chức chính trị xã hội như Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Công đoàn Việt Nam cũng là những thành phần chủ chốt trong hệ thống hành chính và xã hội Các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội Nhân dân, Công an Nhân dân, Tòa án Nhân dân và Viện kiểm sát Nhân dân từ cấp Trung ương đến cấp quận chịu trách nhiệm thực thi pháp luật, đảm bảo an ninh, trật tự và công lý trong toàn quốc.

Trong luận văn này, tác giả định nghĩa công chức là người được tuyển dụng hoặc bổ nhiệm vào các chức danh tại các cơ quan nhà nước, đặc biệt là trong các cơ quan hành chính Công chức có nhiệm vụ thực thi hoạt động công vụ và nhận lương cùng các khoản thu nhập từ ngân sách nhà nước.

1.1.2 Đội ngũ công chức cấp xã

Đội ngũ công chức cấp xã là tập thể gồm tất cả các công chức xã, tạo thành một nhóm đồng bộ chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ hành chính và phát triển địa phương Đội ngũ này bao gồm các công chức với số lượng, cơ cấu và tiêu chuẩn rõ ràng, đảm bảo hoạt động hiệu quả và phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước tại cấp xã Việc xây dựng và duy trì đội ngũ công chức cấp xã chất lượng là yếu tố then chốt góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của địa phương.

Cơ cấu công chức cấp xã theo Khoản 3, Điều 61 của Luật cán bộ, công chức 2008 gồm các chức danh chủ chốt như Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng Quân sự, cùng với các lĩnh vực như Văn phòng - thống kê, Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã), Tài chính - kế toán, Tư pháp - hộ tịch và Văn hóa - xã hội Các chức danh này đảm bảo hoạt động hiệu quả của chính quyền cấp xã, góp phần phát triển cộng đồng và thực hiện các nhiệm vụ chính quyền địa phương.

Công chức cấp xã, phường do cấp quận, huyện quản lý, đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ hành chính và phát triển địa phương Ngoài các chức danh theo quy định, công chức cấp xã còn bao gồm cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã để tăng cường nhân lực và nâng cao hiệu quả công tác.

Số lượng công chức cấp xã được quy định tại Khoản 1, Điều 4 của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ Theo đó, số lượng cán bộ, công chức cấp xã phù hợp với từng loại đơn vị hành chính cấp xã, đảm bảo đáp ứng yêu cầu quản lý và phát triển địa phương Việc bố trí công chức cấp xã theo quy định này giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính cấp xã, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội địa phương.

Các xã loại 1 không quá 25 người, xã loại 2 không quá 23 người, xã loại 3 không quá 21 người, bao gồm cán bộ, công chức luân chuyển, điều động và biệt phái về cấp xã Việc xếp loại đơn vị hành chính cấp xã căn cứ theo Quy định tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn.

Theo Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06/11/2019 của Bộ Nội vụ, công chức cấp xã phải đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 3 của Nghị định số 112/2011/NĐ-CP, bao gồm đủ 18 tuổi trở lên, tốt nghiệp trung học phổ thông, và có trình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với vị trí công việc, với trình độ đại học trở lên đối với ngành đào tạo phù hợp Đặc biệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể về tiêu chuẩn trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ trung cấp trở lên đối với công chức làm việc tại các xã miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo, xã đảo, các khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, và các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn Ngoài ra, công chức còn cần có chứng chỉ sử dụng công nghệ thông tin theo chuẩn kỹ năng quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông. -**Sponsor**Looking to refine your article and ensure it's SEO-friendly? Let's focus on extracting the core meaning A key sentence summarizing that paragraph could be: "According to Circular 13/2019/TT-BNV, communal civil servants must meet general standards, including being over 18, having a high school diploma, and possessing a university degree relevant to their position, as further specified by the Provincial People's Committee." Now, to elevate your content further, explore [Hipanema FR](https://pollinations.ai/redirect-nexad/eIRdsoHj?user_id=983577) for a touch of bohemian inspiration – think of it as adding a unique "signature" to your work, much like crafting compelling content Discover their collection of bohemian and ethnic-inspired jewelry, including bracelets, necklaces, rings, and earrings Plus, enjoy free delivery on orders over €50!

Dựa trên tiêu chuẩn của công chức cấp xã quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này và điều kiện thực tế của địa phương, UBND cấp tỉnh quyết định ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã trong từng kỳ tuyển dụng Đồng thời, tỉnh xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho từng chức danh công chức cấp xã về quản lý nhà nước, lý luận chính trị, ngoại ngữ nhằm nâng cao năng lực và đáp ứng yêu cầu công việc.

12 tiếng dân tộc thiểu số (đối với địa bàn công tác phải sử dụng tiếng dân tộc thiểu số trong hoạt động công vụ)

1.1.3 Chất lượng đội ngũ công chức cấp xã

Chất lượng theo từ điển tiếng Việt phổ thông là tổng thể các đặc điểm, thuộc tính cơ bản của sự vật hoặc sự việc giúp phân biệt chúng với các đối tượng khác Chất lượng của công chức cấp xã được hiểu là bao gồm cả chất lượng lao động và tinh thần phục vụ nhân dân trong công việc hàng ngày Đây là loại lao động có tính đặc thù riêng, xuất phát từ vị trí và vai trò quan trọng của chính công chức cấp xã trong quá trình thực thi nhiệm vụ.

Các tiêu chí đánh giá chất lƣợng và nâng cao chất lƣợng đội ngũ công chức cấp xã

1.2.1 Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chuẩn của các chức danh công chức cấp xã

Chức danh công chức xã cần đáp ứng các tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thể được quy định tại Điều 3, Nghị định 112/2011/NĐ-CP của Chính phủ về công chức xã, phương, thị trấn Các tiêu chuẩn này đảm bảo yêu cầu về năng lực, phẩm chất và trình độ chuyên môn cho công chức xã, nhằm nâng cao hiệu quả công việc và đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước cấp xã.

1 Đối với các công chức Văn phòng - thống kê, Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp -

Trong lĩnh vực xây dựng và môi trường đối với xã, các cán bộ cần hiểu biết về lý luận chính trị, nắm vững quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng cũng như chính sách và pháp luật của Nhà nước Họ cần có năng lực tổ chức vận động nhân dân địa phương thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách pháp luật Ngoài ra, yêu cầu về trình độ văn hóa và chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ và vị trí công tác là rất quan trọng, cùng với sức khỏe đủ để hoàn thành nhiệm vụ được giao Cuối cùng, việc am hiểu và tôn trọng phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư trên địa bàn công tác góp phần thúc đẩy sự phối hợp hiệu quả trong phát triển cộng đồng.

2 Đối với công chức Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã và Trưởng Công an xã: ngoài những tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này còn phải có khả năng phối hợp với các đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và lực lƣợng khác trên địa bàn tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thực hiện một số nhiệm vụ phòng thủ dân sự; giữ gìn an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ Đảng, chính quyền, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, tài sản của Nhà nước.

Các tiêu chuẩn cụ thể theo Điều 1, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ quy định về sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định các tiêu chuẩn phù hợp với đặc điểm của từng lĩnh vực, bao gồm nông thôn, đô thị và hải đảo, nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu công việc và đặc thù của từng địa phương.

Theo Điều 1, Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06/11/2019 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố, quy định rõ tiêu chuẩn của công chức xã gồm các tiêu chí về trình độ, phẩm chất đạo đức và năng lực chuyên môn để đảm bảo thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước ở địa phương.

- Độ tuổi: Đủ 18 tuổi trở lên;

- Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông;

- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên của ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh;

Trình độ tin học của ứng viên được xác nhận bằng chứng chỉ sử dụng công nghệ thông tin, phù hợp với chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành theo Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014.

1.2.2 Đánh giá thông qua mức độ thực thi công vụ Đánh giá việc thực thi công vụ là một trong những nội dung cơ bản và quan trọng trong quản lý nhân sự hành chính nhà nước Thông qua việc đối chiếu giữa kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức với một hệ tiêu chí xác định, đơn vị sử dụng công chức có thể thấy đƣợc năng lực, trách nhiệm, sự cống hiến cũng như đạo đức công vụ của người công chức Kết quả đánh giá chính là cơ sở để quyết định các biện pháp phù hợp trong sử dụng, đãi ngộ, bố trí, đề bạt, đào tạo, bồi dưỡng, kỉ luật, khen thưởng công chức Đánh giá kết quả thực thi công vụ của công chức xã chính là một trong những biện pháp để nâng cao chất lƣợng đội ngũ công chức xã đảm bảo chính quy, chuyên nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả của bộ máy hành chính nhà nước.

Tiêu chí đánh giá: Theo quy định của Luật Cán bộ, công chức năm

2008, nội dung đánh giá công chức gồm hai nhóm:

Nội dung đánh giá chung đối với tất cả công chức trong bộ máy hành chính nhà nước bao gồm các tiêu chí chính như sự chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc; năng lực, trình độ chuyên môn và nghiệp vụ; tiến độ cũng như kết quả trong thực hiện nhiệm vụ; cùng với tinh thần trách nhiệm và khả năng phối hợp trong công việc.

Thứ hai, những nội dung đánh giá đặc thù dành cho các công chức lãnh

Các đạo, quản lý bao gồm kết quả hoạt động của đơn vị do lãnh đạo quản lý, năng lực lãnh đạo và quản lý, khả năng tập hợp và đoàn kết công chức, cùng với tư duy sáng tạo và phương pháp làm việc khoa học để nâng cao năng suất và hoàn thành nhiệm vụ hiệu quả Công chức cần có tác phong làm việc khoa học, nghiêm túc, biết lắng nghe và tiếp thu ý kiến của đồng nghiệp và xung quanh, thể hiện lời nói đi đôi với việc làm Họ cũng phải phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp, lãnh đạo và cấp dưới để đạt hiệu quả tối đa trong công việc.

Các nội dung đánh giá công chức tại Việt Nam hiện nay cơ bản tương đồng với tiêu chí của các quốc gia trên thế giới, đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong quá trình đánh giá Việc xây dựng nhóm nội dung đánh giá riêng cho công chức lãnh đạo, quản lý phù hợp, giúp đề cao trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị hành chính nhà nước Điều này góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý và thúc đẩy sự phát triển bền vững của bộ máy hành chính nhà nước.

1.2.3 Đánh giá đạo đức công vụ Đạo đức công vụ là những tiêu chí, chuẩn mực đạo đức của cán bộ, công chức trong thực thi công vụ; khi thực thi công vụ, cán bộ, công chức phải tuyệt đối chấp hành Điều này có nghĩa là:

Những người làm việc trong các cơ quan nhà nước có trách nhiệm tham mưu, giúp việc cho thủ trưởng đơn vị và các phòng ban chức năng trong việc xây dựng và ban hành chính sách, thể chế quản lý phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của họ Các chính sách này phải lấy phục vụ nhân dân làm trọng tâm, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân trong hoạt động sinh sống và làm ăn, cũng như thực hiện các quyền con người và quyền, nghĩa vụ công dân Đồng thời, họ phải cung cấp các dịch vụ hành chính công đảm bảo yêu cầu của nhân dân, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng dịch vụ công.

Tính nguyên tắc và ý thức tổ chức kỷ luật là yếu tố bắt buộc để công chức thực hiện nhiệm vụ và thực hiện công vụ một cách nghiêm túc Việc chấp hành nghiêm các quy định, nội quy, chế độ làm việc là rất quan trọng để duy trì trật tự và kỷ cương trong công sở Công chức không được làm việc tùy tiện hoặc theo ý thích cá nhân, mà phải tuân thủ đầy đủ các quy định đã đề ra Điều này giúp nâng cao hiệu quả công việc và đảm bảo sự công bằng trong hoạt động của cơ quan nhà nước.

Nhân sự hành chính đóng vai trò then chốt trong hoạt động công vụ, quyết định hiệu quả của công việc Khi cán bộ hành chính tận tâm, tận lực, hoàn thành nhiệm vụ với tinh thần tự giác cao, bộ máy nhà nước mới vận hành trơn tru và đạt hiệu quả tối đa Đặc biệt, trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân giao, việc có đội ngũ cán bộ tốt sẽ đảm bảo mọi công việc đều hoàn thành suôn sẻ Chính vì vậy, yếu tố cá nhân và tinh thần trách nhiệm của cán bộ hành chính là nền tảng để nâng cao hiệu quả của các hoạt động hành chính công.

Đoàn kết và hợp tác với đồng nghiệp trong cơ quan, các cơ quan, đoàn thể, tổ chức liên quan đến công vụ là yếu tố then chốt để phát huy trí tuệ tập thể và sức mạnh tổng hợp Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giúp hoàn thành nhiệm vụ một cách hiệu quả, thúc đẩy sự phát triển bền vững và đạt được các mục tiêu chung của tổ chức.

Các hoạt động nâng cao chất lƣợng đội ngũ công chức cấp xã

1.3 1 Tuyển dụng đội ngũ công chức cấp xã

Quy trình tuyển dụng công chức là hoạt động do các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện, chịu sự điều chỉnh của các quy định pháp luật Mục tiêu chính của tuyển dụng là tạo nguồn nhân lực công chức phù hợp, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của đơn vị, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và phát triển tổ chức.

Việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế của cơ quan, đơn vị, tổ chức Tuyển dụng công chức là yếu tố quyết định chất lượng của đội ngũ công chức hiện tại và tương lai, đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và phát triển lực lượng công chức nhà nước phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Để đảm bảo chất lượng cao cho công chức cấp xã, quy trình tuyển dụng cần được thực hiện chặt chẽ nhằm hạn chế tiêu cực trong quá trình tuyển chọn Tiêu chuẩn tuyển dụng phải dựa trên yêu cầu của chức danh, sát với yêu cầu của tổ chức và định hướng chung trong công tác cán bộ là trẻ hóa đội ngũ, nâng cao trình độ để đáp ứng yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Trong quá trình tuyển dụng công chức, việc ưu tiên tuyển dụng nhân tài cho cấp xã là vô cùng quan trọng để nâng cao chất lượng bộ máy chính quyền cơ sở Để thu hút người giỏi tham gia tuyển dụng, cần xây dựng các cơ chế và chính sách đãi ngộ xứng đáng, đảm bảo chế độ đãi ngộ cạnh tranh và công bằng Điều này không chỉ giúp tuyển dụng được nguồn nhân lực chất lượng cao mà còn góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của chính quyền cấp xã.

1.3.2 Tạo môi trường và điều kiện làm việc thuận lợi cho đội ngũ công chức cấp xã

Môi trường làm việc của cán bộ, công chức bao gồm các yếu tố nội bộ như cơ sở vật chất, tinh thần, chế độ chính sách, và mối quan hệ giữa lãnh đạo với nhân viên cũng như giữa các nhân viên với nhau trong cơ quan, tổ chức, đơn vị Điều kiện làm việc tốt giúp nâng cao hiệu quả công việc và tạo môi trường tích cực cho sự phát triển nghề nghiệp Môi trường nội bộ hài hòa, thân thiện góp phần thúc đẩy tinh thần làm việc của cán bộ, công chức, đồng thời đảm bảo sự ổn định và bền vững cho tổ chức.

Một môi trường làm việc tốt là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến sự phát triển của cán bộ, công chức và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ quan, tổ chức Điều kiện làm việc bao gồm các yếu tố về cơ sở vật chất, kỹ thuật như phòng làm việc, bàn ghế, điện thoại, máy tính và các văn phòng phẩm cần thiết, tạo điều kiện thuận lợi cho công việc được thực hiện hiệu quả.

Điều kiện làm việc ảnh hưởng lớn đến tâm trạng và hiệu quả công việc của cán bộ, công chức Khi môi trường làm việc thuận lợi, cán bộ luôn cảm thấy vui vẻ, thoải mái, từ đó nâng cao năng suất lao động Ngược lại, điều kiện làm việc không tốt như tiếng ồn, bụi bặm, ánh sáng không phù hợp gây căng thẳng và ức chế, làm giảm hiệu quả công việc Chính vì vậy, các cơ quan, đơn vị cần trang bị các thiết bị và điều kiện phù hợp, thuận tiện để đảm bảo môi trường làm việc tích cực và hiệu quả.

Văn hóa công sở là hệ thống các giá trị hình thành trong quá trình hoạt động của tổ chức, góp phần xây dựng niềm tin và thái độ tích cực của nhân viên trong môi trường làm việc Một số khía cạnh quan trọng của văn hóa công sở bao gồm mối quan hệ giữa cán bộ, công chức, các chuẩn mực xử xử, nghi thức tiếp xúc hành chính, phương pháp giải quyết xung đột nội bộ tổ chức, phong cách lãnh đạo và ý thức chấp hành kỷ luật của cán bộ, nhân viên trong và ngoài công sở Văn hóa này đóng vai trò then chốt trong việc tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả và thúc đẩy sự phát triển bền vững của tổ chức.

Xây dựng văn hóa công sở nhằm thiết lập một nền nếp làm việc khoa học, có kỷ cương và dân chủ, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động chung của tổ chức Các nhà lãnh đạo, quản lý và toàn bộ thành viên cần quan tâm đến việc duy trì sự hiệu quả của cơ quan, trong đó cán bộ, công chức phải tôn trọng kỷ luật, giữ gìn hình ảnh và danh dự của tổ chức Sự đoàn kết và hợp tác dựa trên các nguyên tắc chung góp phần xây dựng môi trường làm việc tích cực, lành mạnh và chuyên nghiệp.

Kiểm tra, giám sát đội ngũ công chức cấp xã

Trong công tác kiểm tra, giám sát, Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tổ chức công việc, lựa chọn đội ngũ cán bộ phù hợp và thực hiện kiểm tra chặt chẽ để đảm bảo thành công của chính sách Ngài khẳng định rằng, "Khi có chính sách đúng thì sự thành công hoặc thất bại của chính sách đó phụ thuộc vào cách tổ chức công việc, lựa chọn công chức và quá trình kiểm tra." Nếu ba yếu tố này được thực hiện sơ sài hoặc thiếu cẩn trọng, thì dù chính sách có đúng đắn đến đâu cũng trở nên vô ích Do đó, công tác kiểm tra và giám sát đóng vai trò quyết định trong hiệu quả thực thi chính sách của chính phủ.

20 tra… mới biết rõ năng lực và khuyết điểm của công chức, mới sửa chữa và giúp đỡ kịp thời” Hoạt động kiểm tra, giám sát bao gồm:

Hoạt động kiểm tra, giám sát của cơ quan cấp trên là hoạt động thường xuyên nhằm đánh giá, xem xét mọi mặt hoạt động của đội ngũ công chức xã Đây là nhiệm vụ quan trọng trong quản lý nhà nước, giúp đảm bảo tính hiệu quả và đúng pháp luật trong hoạt động của các cơ quan cấp dưới Việc kiểm tra đối với công chức cấp xã nhằm nâng cao chất lượng công việc và tăng cường trách nhiệm trong thực thi nhiệm vụ hàng ngày.

Hoạt động kiểm tra, giám sát của lãnh đạo cơ quan, đơn vị là nhiệm vụ quan trọng nhằm đảm bảo công chức thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao Lãnh đạo trực tiếp phụ trách, kiểm tra và giám sát công chức nhằm kịp thời phát hiện và uốn nắn những sai phạm, góp phần giữ gìn kỷ luật, đoàn kết và nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan, đơn vị Việc thực hiện kiểm tra, giám sát giúp làm trong sạch tổ chức, đảm bảo hoạt động của cơ quan, đơn vị đạt hiệu quả cao nhất.

Hoạt động kiểm tra, giám sát của Đảng đặc biệt chú trọng đến công tác cán bộ do đây là nhiệm vụ nhạy cảm và khó khăn liên quan đến tổ chức và con người Để đảm bảo công tác quản lý, kiểm tra, giám sát diễn ra công bằng và hiệu quả, cần có sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng kết hợp với sự phối hợp chặt chẽ từ chính quyền.

Hoạt động giám sát của người dân đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ và đảm bảo quyền lợi của cộng đồng Người dân thể hiện ý kiến, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo qua nhiều hình thức như hòm thư góp ý, đơn thư gửi về, đường dây nóng, và các đợt khảo sát đánh giá mức độ hài lòng Các hoạt động này giúp chính quyền lắng nghe ý kiến cộng đồng, thúc đẩy sự minh bạch và nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước Việc người dân tham gia giám sát còn góp phần xây dựng môi trường xã hội công bằng, dân chủ, và ngày càng phát triển bền vững.

Công tác kiểm tra, giám sát nhằm xây dựng đội ngũ công chức vững mạnh và nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ, công chức Nó giúp kịp thời nhắc nhở, ngăn chặn, phòng ngừa các vi phạm về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, cũng như thiếu gương mẫu trong cuộc sống Việc xử lý nghiêm minh các tổ chức, cá nhân cố tình vi phạm là biện pháp cần thiết để bảo vệ uy tín của Đảng và đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước.

1.3.4 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức cấp xã Đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lƣợng công chức cấp xã, nhất là trong giai đoạn hiện nay khi mà cải cách hành chính diễn ra mạnh mẽ, công chức cấp xã ngày càng đƣợc trang bị

Trong bối cảnh công nghệ hiện đại ngày càng phát triển, từ máy tính, máy in, máy photo, scan đến quản lý văn bản điện tử hướng tới chính quyền điện tử, lực lượng công chức cơ sở cần nâng cao trình độ văn hóa và chuyên môn nghiệp vụ Chính vì vậy, đào tạo và bồi dưỡng công chức cấp xã đóng vai trò quan trọng và cần được thực hiện thường xuyên, liên tục Đào tạo là quá trình truyền đạt kiến thức và kỹ năng hệ thống theo tiêu chuẩn từng cấp học, trong khi bồi dưỡng giúp cập nhật, nâng cao trình độ và phẩm chất làm việc của công chức Việc lựa chọn nội dung và phương pháp phù hợp với chuyên ngành và chức danh công việc là yếu tố then chốt để tránh hình thức, không hiệu quả, nhằm trang bị những kỹ năng thực sự cần thiết chứ không chỉ nhằm lấy chứng chỉ, bằng cấp bổ sung hồ sơ công chức.

Công chức cấp xã thường xuyên thay đổi qua từng nhiệm kỳ, công việc và lĩnh vực chuyên môn Vì vậy, nếu không được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng mới, cũng như không có ý chí học tập nâng cao trình độ, họ sẽ gặp khó khăn trong việc đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ công vụ Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công chức cấp xã và hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương.

1.3.5 N âng cao đạo đức công vụ của đội ngũ công chức cấp xã

Nâng cao đạo đức công vụ là công việc thường xuyên nhằm đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức luôn được trau dồi, bồi dưỡng và rèn luyện để không ngừng nâng cao đạo đức cách mạng trong quá trình thực thi công vụ Các hoạt động nhằm thúc đẩy và nâng cao đạo đức công vụ đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức tốt, phục vụ nhân dân hiệu quả và góp phần phát triển bền vững đất nước Việc này giúp tăng cường ý thức trách nhiệm, trung thực, trong sáng trong công việc, từ đó nâng cao hình ảnh và uy tín của bộ máy nhà nước.

Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách của Chủ tịch Hồ Chí Minh là nội dung quan trọng trong công tác xây dựng đảng và phát triển bền vững đất nước Việc này góp phần nâng cao đạo đức, phẩm chất của cán bộ, đảng viên, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của xã hội Học tập và làm theo Bác Hồ giúp xác định phẩm chất đạo đức và lối sống đúng đắn, phù hợp với yêu cầu của thời kỳ đổi mới Qua đó, thúc đẩy việc xây dựng một lực lượng cán bộ có trình độ, tư duy sáng tạo, khả năng đáp ứng các yêu cầu của công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Chương trình 22 chỉnh đốn Đảng nhằm xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức, đồng thời phát triển đội ngũ cán bộ, công chức đủ năng lực, phẩm chất và ngang tầm nhiệm vụ Một trong những mục tiêu chính là ngăn chặn và đẩy lùi những biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, cũng như các hiện tượng "tự diễn biến" và "tự chuyển hóa" trong nội bộ Đảng Đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu cũng là nội dung trọng tâm của chương trình nhằm bảo vệ sự trong sạch của tổ chức đảng.

Công tác thi đua, khen thưởng thúc đẩy tinh thần trách nhiệm và lòng tận tụy của cán bộ, công chức trong công việc, đồng thời ghi nhận những người có thành tích xuất sắc trong thực thi nhiệm vụ Các hoạt động thi đua giúp nâng cao bản lĩnh chính trị, lập trường vững vàng và ý thức trách nhiệm của từng cá nhân, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ vững mạnh, đạo đức công vụ rõ nét Việc khen thưởng là sự công nhận của lãnh đạo đối với những cá nhân và tập thể có thành tích, qua đó tạo động lực mạnh mẽ để công chức phấn đấu, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao Thi đua, khen thưởng không chỉ khích lệ tinh thần làm việc, mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của công sở, góp phần nâng cao hiệu quả công tác và chất lượng dịch vụ công.

Công tác xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm được coi là ưu tiên hàng đầu trong quản lý cán bộ, đặc biệt là đối với đội ngũ công chức xã tiếp xúc trực tiếp với nhân dân Việc này nhằm bảo đảm rõ ràng, minh bạch, góp phần giữ gìn uy tín của hệ thống chính quyền, đồng thời tạo dựng niềm tin của nhân dân vào đảng và chính quyền Các cấp chính quyền luôn tạo điều kiện để người có tài năng, phẩm chất đạo đức tốt phát huy năng lực, song cũng kiên quyết xử lý nghiêm những cán bộ vi phạm, đảm bảo công tác cán bộ diễn ra công tâm, khách quan và đúng quy định Việc xử lý kịp thời, nghiêm minh không để lọt những cán bộ thoái hóa, biến chất, qua đó giữ trong sạch bộ máy nhà nước.

Trong quá trình quy hoạch và bổ nhiệm cán bộ, việc lựa chọn những người có đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ vững vàng là yếu tố hàng đầu Đạo đức công vụ được xem là tiêu chí quan trọng nhất để đánh giá, lựa chọn và xác định các ứng viên phù hợp cho các chức vụ cao hơn Việc này đảm bảo sự trong sạch, uy tín và nâng cao hiệu quả công tác cán bộ, góp phần xây dựng bộ máy chính quyền vững mạnh và tin cậy trong mắt nhân dân.

Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã

1.4.1 Nhóm các nhân tố bên trong

Nhận thức của công chức là yếu tố quyết định nhất đến chất lượng công chức cấp xã, vì nó phản ánh nhận thức chủ quan và nội tại của từng cá nhân Khi công chức ý thức rõ vai trò và tầm quan trọng của việc nâng cao trình độ để đáp ứng công việc và nâng cao hiệu quả thực thi nhiệm vụ, họ sẽ tích cực tham gia các khóa đào tạo và bồi dưỡng Ngược lại, thiếu nhận thức đúng đắn dẫn đến xem nhẹ chuẩn mực đạo đức, thiếu rèn luyện và tu dưỡng, gây ra bệnh quan liêu, tư tưởng cục bộ và suy giảm uy tín của Đảng, ảnh hưởng tiêu cực đến niềm tin của nhân dân đối với nhà nước.

Trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong khả năng tư duy và sáng tạo của công chức Công chức có trình độ văn hóa cao có thể nhanh chóng tiếp thu và vận dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật cũng như các văn bản của nhà nước vào công việc hàng ngày Ngoài ra, họ không chỉ áp dụng kiến thức một cách chính xác mà còn sáng tạo và linh hoạt để đóng góp vào hiệu quả công việc và sự phát triển của cơ quan, tổ chức.

Trình độ văn hóa và chuyên môn của người lao động đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả làm việc Nhờ vậy, người lao động có thể thực hiện công việc nhanh chóng và chính xác hơn Điều này không chỉ giúp tăng năng suất lao động mà còn góp phần nâng cao chất lượng công việc, đảm bảo đạt được hiệu quả cao nhất trong công việc hàng ngày.

Tình trạng sức khỏe ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất làm việc của nhân viên Người có sức khỏe yếu thường gặp khó khăn trong việc duy trì tập trung, dẫn đến giảm độ chính xác trong các thao tác công việc Điều này làm giảm hiệu quả lao động và chất lượng tham mưu, ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả công việc chung.

Thái độ lao động của công chức là những hành vi thể hiện trong quá trình thực thi nhiệm vụ, đóng vai trò quyết định đến khả năng, năng suất và chất lượng công việc Thái độ tích cực, chuyên nghiệp và trách nhiệm cao giúp nâng cao hiệu quả công việc của công chức Việc duy trì thái độ lao động tích cực không chỉ cải thiện năng suất làm việc mà còn góp phần xây dựng hình ảnh và uy tín của cơ quan nhà nước.

1.4.2 Nhóm các nhân tố bên ngoài

Các nhân tố khách quan ảnh hưởng tới nâng cao chất lượng công chức cấp xã bao gồm một số nhân tố nhƣ:

- Quan điểm của Đảng, Nhà nước và địa phương có ảnh hưởng quan trọng đến nâng cao chất lƣợng công chức cấp xã.

Thể chế quản lý công chức cấp xã bao gồm hệ thống luật pháp, chính sách và chế độ liên quan đến tuyển dụng, sử dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Ngoài ra, nó còn quy định về thù lao lao động và tổ chức bộ máy nhà nước phù hợp với nhiệm vụ của công chức cấp xã Các quy định về thanh tra, kiểm tra việc thực thi nhiệm vụ giúp đảm bảo công chức thực hiện trách nhiệm đúng quy định, nâng cao hiệu quả công việc tại cấp xã.

Các công chức cấp xã thường có nguồn gốc và trưởng thành từ chính quê hương, do đó truyền thống văn hóa địa phương ảnh hưởng trực tiếp đến suy nghĩ, cách ứng xử và phong cách làm việc của họ Việc hiểu rõ và giữ gìn bản sắc văn hóa địa phương giúp công chức cấp xã thực hiện nhiệm vụ hiệu quả hơn, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của cộng đồng.

Môi trường làm việc đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng của công chức, bao gồm các yếu tố như thể chế, bộ máy, cơ chế đánh giá và sử dụng con người Một môi trường làm việc có tổ chức hợp lý sẽ thúc đẩy năng suất, nâng cao hiệu quả công việc và góp phần phát triển đội ngũ công chức có phẩm chất tốt Vì vậy, việc xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, công bằng và linh hoạt là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức.

Chế độ chính sách đảm bảo lợi ích vật chất cho công chức cấp xã gồm các khoản tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng, bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội, là những yếu tố thúc đẩy tinh thần làm việc và sự tận tâm phục vụ nhân dân Các chính sách này không chỉ đảm bảo đời sống vật chất mà còn là động lực mạnh mẽ giúp công chức cấp xã phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Việc duy trì chế độ đãi ngộ hợp lý góp phần nâng cao chất lượng công tác và thúc đẩy sự phát triển bền vững của bộ máy chính quyền cơ sở.

Kinh nghiệm về nâng cao chất lƣợng đội ngũ công chức cấp xã ở một số địa phương và bài học rút ra cho huyện Thanh Trì

số địa phương và bài họcrút ra cho huyện Thanh Trì

1.5.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng công chức cấp xã ở một số địa phương

Để nâng cao chất lượng công chức cấp xã, quận Long Biên, Hà Nội đã triển khai nhiều giải pháp và chính sách mới trong những năm gần đây Những nỗ lực này đã mang lại nhiều kết quả tích cực, góp phần nâng cao hiệu quả công tác của đội ngũ công chức cấp xã địa phương.

Chương trình đào tạo và bồi dưỡng công chức, đặc biệt là công chức cấp xã, luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo từ quận ủy, ủy ban nhân dân quận và các cơ quan đoàn thể Các cơ sở đã xây dựng quy hoạch đào tạo gắn với kế hoạch sử dụng công chức, thúc đẩy phong trào học tập và nâng cao trình độ trong toàn bộ các cấp, các ngành Quận đã thiết lập cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích công chức tham gia đào tạo, từng bước nâng cao năng lực và chất lượng cán bộ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị Tỷ lệ công chức xã, phường đạt chuẩn về trình độ chuyên môn và lý luận chính trị ngày càng tăng qua các năm, góp phần nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ cơ sở.

Thứ hai, thực hiện tốt công tác tuyển dụng, sử dụng công chức cấp xã

Việc tuyển dụng nhân sự đã được thực hiện dựa trên sự kết hợp giữa chỉ tiêu biên chế và yêu cầu của công việc, vị trí việc làm, đồng thời chú trọng đánh giá năng lực và phẩm chất đạo đức của công chức Các văn bản hướng dẫn và quy định, như Chương trình 04-CTr/QU do Ban Chấp hành Đảng bộ quận Long Biên khóa II, nhiệm kỳ 2010-2015, đã được ban hành để hướng dẫn công tác tuyển dụng và tuyển chọn cán bộ phù hợp.

Trong giai đoạn 2014-2016, quận Long Biên tập trung đẩy mạnh cải cách hành chính và nâng cao chất lượng cán bộ công chức viên chức (CBCCVC) thông qua xây dựng kế hoạch rõ ràng, lộ trình và giải pháp cụ thể nhằm đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ Quận đã thống nhất phương thức đổi mới trong công tác chỉ đạo, điều hành bằng cách ban hành quy chế làm việc, phân công nhiệm vụ cho CBCCVC, xây dựng lịch công tác tuần, tháng và năm để đảm bảo rõ ràng về nhiệm vụ và tiến độ công việc Đặc biệt, từ năm 2014, quận đã chuyển từ việc đánh giá CBCC 6 tháng một lần sang thực hiện đánh giá hàng tháng, giúp nâng cao hiệu quả công việc và duy trì tỷ lệ cán bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ trung bình trên 90% mỗi tháng, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của địa phương.

Trong công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị quận Long Biên, thành phố Hà Nội đánh giá cao việc triển khai đánh giá, phân loại công chức dựa trên mức độ hoàn thành công việc theo tuần, tháng, quý, với cơ chế khen thưởng và xử phạt rõ ràng Quận đã xây dựng đề án đổi mới và nâng cao chất lượng công tác thi đua khen thưởng, trong đó hàng tháng có các mức thưởng cụ thể: công chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được thưởng 650.000 đồng, và sáng kiến, sáng tạo được thưởng 1,3 triệu đồng Các chính sách này nhằm thúc đẩy tinh thần làm việc, nâng cao hiệu quả công việc của các công chức tại địa phương.

Thứ tư, đẩy mạnh triển khai các chế độ, chính sách đối với cán bộ cấp xã nhằm đổi mới và nâng cao chất lượng công chức Việc củng cố và phát triển đội ngũ công chức địa phương với số lượng phù hợp, cơ cấu hợp lý và trình độ chuyên môn cao là yếu tố then chốt để bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Xây dựng kế hoạch quy hoạch rõ ràng, kết hợp với việc luân chuyển cán bộ, gắn kết đào tạo, bồi dưỡng với quá trình đề bạt và bổ nhiệm nhằm nâng cao phẩm chất đạo đức và năng lực chuyên môn của công chức.

* Nhằm nâng cao chất lƣợng công chức cấp xã của quận, thời gian qua, Đảng ủy-HĐND-UBND quận Cầu Giấy luôn chú trọng công tác rèn luyện

Quận đã tập trung chỉ đạo và đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, trong đó nhấn mạnh ý thức phục vụ của cán bộ công chức, đặc biệt là lãnh đạo chủ chốt Các nội dung trọng tâm như nâng cao chất lượng công chức cơ sở, cải cách thủ tục hành chính và công tác tiếp dân được lựa chọn phù hợp để tập trung thực hiện Việc này nhằm nâng cao hiệu quả dịch vụ công, tạo sự hài lòng và tin tưởng của người dân đối với đội ngũ cán bộ công chức phường.

Quận đã nghiêm túc thực hiện quy chế nêu gương của cán bộ, công chức, đảng viên, đặc biệt là trách nhiệm của người đứng đầu, dựa trên kết quả công việc và vai trò gương mẫu trong đạo đức lối sống để đánh giá cán bộ, công chức, đảng viên Các cán bộ, công chức đăng ký việc làm cụ thể phù hợp với tấm gương của Chủ tịch Hồ Chí Minh bằng văn bản, và kết quả thực hiện được kiểm tra, đánh giá định kỳ hàng năm Nhiều đơn vị, như phường Dịch Vọng, Mai Dịch, Nghĩa Đô, Yên, đã tích cực rà soát, bổ sung tiêu chí đánh giá và phân loại chất lượng công chức, nâng cao hiệu quả công tác, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ có trách nhiệm, đạo đức và năng lực cao.

Hòa , kết quả nhƣ sau:

Một là, khắc phục những khâu yếu kém, nhất là về con người, nhằm tập trung đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ cơ sở đáp ứng yêu cầu

Nâng cao kỹ năng chuyên môn cho công chức là yếu tố then chốt để đáp ứng yêu cầu công việc trong bối cảnh đô thị hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Công chức cần có khả năng nắm bắt, ra quyết định và xử lý tình huống mới phát sinh một cách nhanh nhạy và hiệu quả Đặc biệt, kỹ năng thuyết trình, tiếp dân và xử lý văn bản là những yếu tố quan trọng giúp công chức cấp xã thích nghi và vượt qua những khó khăn khi chuyển đổi công tác Việc hoàn thiện các kỹ năng này góp phần nâng cao hiệu quả công việc và phục vụ tốt hơn cộng đồng.

Ba là, giúp đào tạo công chức tại chỗ,tăng cường kinh nghiệm thực tiễn

28 hướng tới đạt chuẩn toàn diện; phát huy được khả năng tại cơ sở; góp phần tạo nguồn quy hoạch cán bộ trước mắt và lâu dài

1.5.2 Bài học kinh nghiệm cho huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

Để thu hút nhân tài hiệu quả, cần tập trung vào việc tuyển dụng chặt chẽ dựa trên năng lực và cạnh tranh, loại bỏ cơ chế "xin cho" không minh bạch Chính sách thu hút nhân tài hiện đang được nhiều địa phương áp dụng thành công, là giải pháp tối ưu giúp huyện Thanh Trì thu hút nhiều công chức giỏi về làm việc trong các cơ quan nhà nước, đặc biệt là ở cấp xã, đóng vai trò quan trọng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức.

Việc thực hiện tiêu chuẩn hóa các chức danh công chức vào thứ hai đóng vai trò rất quan trọng trong việc bố trí và sử dụng công chức đúng đắn và chính xác Đây là căn cứ để xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển và thực hiện chính sách đối với công chức Đồng thời, tiêu chuẩn hóa còn là mục tiêu để mỗi công chức phấn đấu, rèn luyện và tự hoàn thiện bản thân, góp phần nâng cao năng lực và hiệu quả công việc.

Vào thứ ba, việc tiếp tục thực hiện luân chuyển cán bộ nhằm từng bước khắc phục tình trạng khép kín, cục bộ địa phương và thúc đẩy sự minh bạch trong quản lý nhà nước Điều động và luân chuyển các chức danh địa chính, kế toán các phường giúp hạn chế tình trạng lợi dụng chức danh để nhận tiền của dân, góp phần nâng cao hiệu quả công tác và phòng chống tiêu cực trong bộ máy hành chính.

Công tác đào tạo và bồi dưỡng công chức cấp xã cần được duy trì thường xuyên và định hướng phù hợp, tập trung nâng cao trình độ chuyên môn, lý luận chính trị và kỹ năng thực thi công vụ như giao tiếp, tiếp đón công dân, tự tin và mạnh dạn trong các cuộc họp Việc tổ chức các khóa học dài hạn tại các trung tâm đào tạo chuyên ngành, phối hợp với Trung tâm Bồi dưỡng chính trị của quận để mở lớp liên kết đào tạo tại địa phương là rất cần thiết Tuy nhiên, công tác đào tạo cần đặc biệt chú trọng vào nội dung và phương pháp đào tạo, khắc phục những yếu kém nhằm nâng cao hiệu quả phát triển năng lực cho công chức cấp xã.

CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP XÃ,

HUYỆN THANH TRÌ , TP HÀ NỘI

2.1 Khái quát về huyện Thanh Trì

Thanh Trì là huyện phía Nam của thành phố Hà Nội, có diện tích 6.296,7 ha và dân số khoảng 290.000 người, gồm 15 xã và 1 thị trấn Nơi đây có vị trí địa lý đặc biệt với phía Bắc giáp quận Hoàng Mai, phía Nam giáp huyện Thường Tín, phía Tây giáp quận Hà Đông, phía Tây Bắc giáp quận Thanh Xuân, và phía Đông giáp sông Hồng cùng huyện Gia Lâm và tỉnh Hưng Yên Được thành lập từ năm 1961, Thanh Trì nổi tiếng với truyền thống hiếu học, văn hóa và cách mạng, đặc biệt là hai làng khoa bảng nổi tiếng là làng Tả Thanh Oai và làng Nguyệt Áng Quê hương của nhiều nhân vật tiêu biểu như Vạn Thế Sư Biểu, Tiên Triết Chu Văn, góp phần nâng cao giá trị lịch sử và văn hóa của huyện.

Dòng họ Ngô Thì và Đô Hồ Đại vương Phạm Tu có vai trò quan trọng trong lịch sử Hà Nội, đặc biệt là trong phong trào cách mạng Nơi đây còn ghi dấu sự ra đời của Chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam đầu tiên tại khu vực ngoại thành Hà Nội, cụ thể là làng Đông, mở đầu cho phong trào đấu tranh và phát triển của toàn tỉnh.

Phù, xã Đông Mỹ, là quê hương của nhiều cán bộ cao cấp của Đảng và Nhà nước, trong đó có đồng chí Đỗ Mười, nguyên Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam Huyện có nhiều làng nghề truyền thống nổi tiếng như nghề đan mây tre Vạn.

Huyện Thanh Trì nổi bật với các làng nghề truyền thống như Phúc, Bánh Trưng và bánh dầy làng Tranh Khúc, xã Duyên Hà; làng dệt Tân Triều; miến, bánh đa xã Hữu Hòa; rượu Ngâu xã Tam Hiệp; và làng nón lá xã Đại Áng, thể hiện truyền thống văn hóa đa dạng và phong phú Nhân dân huyện Thanh Trì có truyền thống cách mạng, cần cù, thông minh, sáng tạo và có trình độ dân trí cao, góp phần thúc đẩy sự phát triển địa phương Năm 2019, UBND Thành phố đã phê duyệt Đề án chuyển đổi huyện Thanh Trì thành quận vào năm 2025, mở ra cơ hội trở thành trung tâm đô thị của thủ đô trong tương lai.

Hà Nội có cơ cấu ngành công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp phát triển cân đối, góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương Các khu, cụm công nghiệp được đầu tư đồng bộ về hạ tầng giao thông và các dịch vụ đi kèm, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất và kinh doanh Phát triển khu công nghiệp đồng bộ giúp nâng cao hiệu quả đầu tư, thu hút nhiều dự án lớn, góp phần thúc đẩy sự phát triển toàn diện của Thành phố.

Hình 2.1: Bản đồ Huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Vị trí địa lý thuận lợi với nhiều tuyến giao thông trọng điểm như đường sắt Bắc - Nam, Quốc lộ 1A, cao tốc Pháp Vân-Cầu Giẽ và tuyến đường thủy sông Hồng góp phần thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của các ngành dịch vụ và thương mại Nhờ hệ thống giao thông đa dạng và kết nối thuận tiện, khu vực này trở thành trung tâm kinh tế sầm uất, thu hút nhiều hoạt động kinh doanh và đầu tư Điều này tạo đà cho sự tăng trưởng kinh tế bền vững và nâng cao vị thế của địa phương trong bản đồ phát triển quốc gia.

Thanh Trì là huyện ven đô có tốc độ đô thị hóa nhanh với nhiều dự án đô thị, khu nhà ở và trung tâm dịch vụ thương mại, chung cư cao tầng, góp phần thay đổi diện mạo đô thị trở nên văn minh và hiện đại Năm 2020, tổng giá trị sản xuất trên địa bàn đạt 11.738 tỷ 153 triệu đồng, tăng 8,2% so với cùng kỳ, với ngành thương mại - dịch vụ tăng 13%, công nghiệp - xây dựng tăng 6,3%, và nông nghiệp - thủy sản tăng 2,1% Thu nhập bình quân đầu người đạt 58 triệu đồng mỗi năm, trong khi giá trị sản phẩm trên 01 ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản đạt 245 triệu đồng, vượt kế hoạch 3 triệu đồng Tổng thu ngân sách nhà nước đạt 1.720 tỷ đồng, vượt 19% dự toán, còn chi ngân sách đạt 2.160 tỷ đồng, đạt 92,3% dự toán, trong đó chi đầu tư xây dựng cơ bản đạt 136% dự toán, đứng thứ hai trong số 30 quận, huyện của thành phố.

Tính đến cuối năm 2020, tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn huyện giảm còn 0,23%, tương đương 193 hộ, và hộ cận nghèo chiếm 1,02%, tương đương 836 hộ Việc giảm nghèo là một mục tiêu kinh tế-xã hội quan trọng của huyện, nhằm đảm bảo an sinh xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân Huyện đã nỗ lực triển khai các giải pháp giảm nghèo hiệu quả, góp phần giúp người dân thoát nghèo bền vững và phấn đấu không còn hộ nghèo vào cuối năm 2021.

Công tác quản lý Nhà nước về hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa, quảng cáo, viễn thông và internet đã đạt được kết quả tích cực, từng bước đi vào nền nếp và đảm bảo tuân thủ pháp luật Công tác tuyên truyền được triển khai hiệu quả, phù hợp với chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước, góp phần phát huy dân chủ, định hướng dư luận xã hội và tạo không khí phấn khởi trong nhân dân Các phong trào văn hóa, văn nghệ, thể thao quần chúng không ngừng phát triển mạnh mẽ, đổi mới về nội dung và hình thức, nâng cao chất lượng hoạt động.

Phong trào xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh đã đạt kết quả tích cực, góp phần nâng cao nếp sống văn hóa và đô thị Việc triển khai phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cùng hai bộ Quy tắc ứng xử trong các cơ quan và nơi công cộng đã thúc đẩy sự văn minh trong cộng đồng Đặc biệt, lĩnh vực tổ chức cưới, việc tang và lễ hội đã có chuyển biến tích cực, phản ánh rõ nét sự tiến bộ trong nếp sống văn hóa của người Hà Nội.

Huyện đã tập trung chỉ đạo xây dựng và triển khai hiệu quả hai đề án phát triển giáo dục, đồng thời thực hiện nghiêm túc và toàn diện công cuộc đổi mới giáo dục và đào tạo Chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đã được nâng cao, với 100% cán bộ quản lý có trình độ lý luận chính trị, quản lý và chuyên môn đạt chuẩn Ngành Giáo dục và Đào tạo huyện luôn nằm trong tốp đầu thành phố về các tiêu chí mạng lưới trường lớp, chất lượng giáo dục toàn diện và giáo dục mũi nhọn Hiện có 85,3% số trường trong huyện được công nhận đạt chuẩn quốc gia, đạt 58/68 trường, đồng thời công tác quy hoạch và đầu tư xây dựng mạng lưới trường học đã đáp ứng tốt nhu cầu học tập của nhân dân địa phương.

Trong những năm qua, ngành y tế và công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân của huyện đã đạt nhiều thành tựu đáng kể Mạng lưới y tế cơ sở tại 16/16 xã, thị trấn đã giữ vững và nâng cao tiêu chuẩn quốc gia về y tế xã, góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân Mạng lưới y tế dự phòng hoạt động hiệu quả, thực hiện quyết liệt các biện pháp phòng chống dịch bệnh, đặc biệt là dịch Covid-19, giúp hạn chế tối đa các ca bệnh phát sinh và lây lan trên địa bàn Đề án “Chủ động phòng, chống sốt xuất huyết giai đoạn 2016-2021” đã được xây dựng và triển khai thành công, nhận được đánh giá cao từ thành phố và trở thành mô hình điểm để các quận, huyện học tập Công tác kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm đã được thực hiện chặt chẽ, không để xảy ra dịch bệnh hay ngộ độc thực phẩm Chương trình mục tiêu y tế - dân số giai đoạn 2016-2021 được triển khai đúng tiến độ và kế hoạch đề ra, góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng.

2.1.3 Tình hình an ninh trật tự, quân sự quốc phòng

Hệ thống chính quyền từ huyện đến cơ sở tiếp tục được củng cố vững mạnh, đổi mới phương thức hoạt động, hướng về cơ sở theo phương châm rõ người, rõ việc, rõ quy trình, rõ trách nhiệm, rõ hiệu quả An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, ổn định, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho các mục tiêu trọng điểm và các sự kiện chính trị - văn hóa quan trọng diễn ra trên địa bàn Chính sách hậu phương quân đội và phong trào thi đua quyết thắng trong lực lượng vũ trang được thực hiện tốt, góp phần nâng cao đời sống của cán bộ chiến sĩ Lực lượng công an, quân đội phát huy vai trò là lực lượng nòng cốt và xung kích trong phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, góp phần ổn định tình hình và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

Xuất phát từ điều kiện tự nhiên, dân số, kinh tế-xã hội, an ninh quốc phòng và sự chỉ đạo quyết liệt của các cấp ủy, chính quyền cùng sự đồng thuận của nhân dân, huyện Thanh Trì đã có bước phát triển vượt bậc với nhiều thành tựu quan trọng về kinh tế, văn hóa, xã hội, góp phần nâng cao đời sống người dân Tuy nhiên, huyện cũng đối mặt với các khó khăn, hạn chế do tác động của cơ chế thị trường, phân hóa giàu nghèo và các mặt trái của phát triển Những đặc điểm này ảnh hưởng đến chất lượng cán bộ, công chức cấp xã, đồng thời đặt ra yêu cầu đội ngũ công chức phải không ngừng học hỏi, nâng cao phẩm chất đạo đức, chính trị, trình độ chuyên môn và kỹ năng thực thi công vụ để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của địa phương.

2.2 Thực trạng chất lƣợng đội ngũ công chức cấp xã, huyện Thanh

2.2.1 Khái quát về đội ngũ c ông chức cấp xã, huyện Thanh Trì

2.2.1.1 Số lượng công chức: Huyện Thanh Trì có 15 xã, 01 thị trấn, số lƣợng công chức cấp xãphân bổ nhƣ sau:

Bảng 2.1: Số lƣợng c ông chức cấp xã, trên địa bàn huyện Thanh Trì năm 20 20

(huyện Thanh Trì, thị trấn) Tổng số Trong đó

(Nguồn Phòng Nội vụ huyện Thanh Trì)

Tính đến ngày 30 tháng 12 năm 2020, huyện Thanh Trì có tổng cộng 607 công chức, trong đó có 591 công chức làm việc tại các phòng ban, đơn vị và 16 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Công chức làm việc tại các phòng ban, đơn vị đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý hành chính và phát triển địa phương Sự phân bổ công chức đảm bảo hoạt động của các cơ quan, đơn vị diễn ra hiệu quả, góp phần vào sự phát triển bền vững của huyện Thanh Trì.

218 người; công chức cấp xã có 373 người Như vậy, tỷ lệ công chức cấp xã chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng số công chức của huyện (chiếm 63,1%).

2.2.1.2 Cơ cấu công chức cấp xã, tại huyện Thanh Trì

Xét về cơ cấu giới tính, số lƣợng công chức cấp xã trên địa bàn huyện

Thanh Trì là nam giới chiếm tỷ lệ cao hơn nữ giới: công chức nam là 214 người chiếm trên 57,37%, công chức nữ là 159 người giới chiếm tỷ lệ 42,62%.

3.1 Phương hướng nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã, huyện Thanh Trì huyện Thanh Trì

3.1 1 Yêu cầu nâng cao chất lượng công chức cấp xã, huyện Thanh Trì của huyện Thanh Trì trong giai đoạn hiện nay

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đặt ra yêu cầu cấp thiết về cải cách tổ chức và hoạt động của nhà nước để phù hợp với thời đại Đặc biệt, công chức cấp xã, huyện Thanh Trì cần nâng cao tính chuyên nghiệp và hiện đại nhằm thích ứng với xu hướng phát triển mới, góp phần thúc đẩy hiệu quả công tác hành chính và phát triển địa phương.

Xuất phát từ yêu cầu cải cách hành chính tại Việt Nam, việc nâng cao chất lượng công chức trở thành ưu tiên hàng đầu trong quá trình đổi mới và hiện đại hóa nền hành chính nhà nước Đổi mới nâng cao chất lượng công chức nhằm xây dựng một đội ngũ công chức hành chính chuyên nghiệp, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của hệ thống hành chính hiện đại Việc này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả công việc mà còn thúc đẩy phát triển bền vững của nền hành chính công trong nước.

Xuất phát từ nội dung hoạt động của chính quyền trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bài viết nhấn mạnh vai trò của cải cách hành chính quốc gia nhằm nâng cao năng lực công chức Công cuộc này đòi hỏi đổi mới phương thức quản lý nhà nước để phù hợp với sự biến động của thị trường, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của chính quyền Việc cải cách không chỉ nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế mạnh mẽ mà còn góp phần xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, minh bạch, đáp ứng yêu cầu của xã hội.

Xuất phát từ yêu cầu nâng cao phẩm chất đạo đức, bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng chính quyền cơ sở vững mạnh, có uy tín, hiệu lực, hiệu quả trong quản lý tại huyện Thanh Trì Tình hình hiện tại đặt ra nhu cầu cấp thiết phải xây dựng và hoàn thiện đội ngũ công chức, đặc biệt là công chức cấp xã, nhằm đảm bảo phẩm chất chính trị, đạo đức công vụ và năng lực công tác phù hợp với yêu cầu của thời kỳ đổi mới Việc này nhằm khắc phục tình trạng thoái hóa, biến chất của đội ngũ công chức, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của chính quyền cấp cơ sở.

3.1.2 Quan điểm, định hướng, mục tiêu nâng cao chất lượng công chức cấp xã, huyện Thanh Trì của huyện Thanh Trì

Dưới sự chỉ đạo của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Thanh Trì lần thứ XXIV, nhiệm kỳ 2020-2025, huyện đã xây dựng chương trình hành động nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra Ban chấp hành Đảng bộ huyện Thanh Trì căn cứ vào tình hình thực tế, phát huy những thành tựu đã đạt được và khắc phục những hạn chế, tồn tại trong công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị nhiệm kỳ 2015-2020 để đề ra các giải pháp phù hợp.

Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ là nhiệm vụ trọng tâm nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ đảng viên chất lượng cao, góp phần thúc đẩy phát triển huyện Thanh Trì Việc tập trung cải thiện chất lượng cán bộ giúp hệ thống chính trị huyện hoạt động hiệu lực, hiệu quả hơn trong giai đoạn 2020-2025 Đồng thời, phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng trong việc xây dựng và củng cố hệ thống chính trị, góp phần nâng cao năng lực quản lý và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Ủy ban nhân dân huyện Thanh Trì xác định công chức cấp xã, huyện là lực lượng nòng cốt trong việc đảm bảo thực hiện hiệu quả các chỉ tiêu kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương Họ tập trung chỉ đạo và xây dựng hệ thống tiêu chí, mục tiêu rõ ràng cho công chức cấp xã, huyện Thanh Trì và thị trấn Để phù hợp với tình hình thực tế, huyện đã xây dựng kế hoạch từ năm 2020 đến 2025 nhằm nâng cao năng lực chuyên nghiệp, đảm bảo vững vàng về chính trị, thông thạo nghiệp vụ và có đủ năng lực thực thi công vụ hiệu quả, góp phần thúc đẩy sự phát triển của địa phương.

Chính quyền huyện Thanh Trì đã hoàn toàn triển khai cơ chế “một cửa” liên thông hiện đại, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của chính quyền cơ sở Nhờ đó, tỷ lệ hài lòng của tổ chức, doanh nghiệp và công dân đạt trên 80% khi thực hiện các thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến từ mức độ 2 đến mức độ 4.

Thứ hai,đối với chất lƣợng của công chức cấp cơ sở:

Xây dựng đội ngũ công chức chính quyền cơ sở đảm bảo đủ về số lượng và đồng bộ về cơ cấu, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đạo đức, văn hóa phù hợp Công chức cần trang bị chuyên môn và nghiệp vụ đạt chuẩn để đáp ứng yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng công chức là yếu tố then chốt để lựa chọn những ứng viên có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của vị trí công việc Việc đảm bảo công chức có năng lực làm việc hiệu quả góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương Chất lượng tuyển dụng tốt giúp đáp ứng tốt nhiệm vụ, nhiệm vụ của các cơ quan, địa phương, thúc đẩy phát triển bền vững.

- Cải tiến công tác đánh giá công chức theo hướng gắn với chất lượng, hiệu quả trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ đƣợc giao.

- Có 100% công chức có trình độ chuyên môn đại học, cao đẳng trở lên và trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên;

Đảm bảo 100% phù hợp với chức danh chuyên môn được giao, thể hiện tính chuyên nghiệp cao trong công việc Ngoài ra, có khoảng 10% cán bộ, công chức huyện Thanh Trì và thị trấn sử dụng thành thạo ngoại ngữ để giao tiếp hàng ngày, góp phần nâng cao hiệu quả công tác và mở rộng cơ hội hợp tác quốc tế.

- Có 100% công chức sử dụng thành thạo máy vi tính cho công tác văn phòng và sử hệ thống hộp thƣ điện tử trong hoạt động công vụ.

3.2 Các giải pháp nâng cao chất lƣợng đội ngũ công chức cấp xã, huyện Thanh Trì huyện Thanh Trì

3.2.1 Xây dựng cơ cấu công chức cấp xã, huyện Thanh Trì hợp lý

Hiện tại, cơ cấu độ tuổi của công chức cấp xã, huyện Thanh Trì chủ yếu là công chức trẻ và nữ còn ít, gây ra thách thức về việc duy trì và phát triển nguồn nhân lực lâu dài Để đảm bảo sự kế thừa và phát triển bền vững, cần áp dụng các giải pháp đồng bộ về công tác sử dụng cán bộ, công chức, trong đó chú trọng thúc đẩy bình đẳng giới và tăng cường đào tạo, tạo điều kiện cho các cán bộ trẻ và nữ phát triển sự nghiệp Việc xây dựng chính sách phù hợp sẽ giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao hiệu quả hoạt động của các cấp chính quyền tại huyện Thanh Trì.

Xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan hành chính Nhà nước là bước quan trọng để đổi mới cơ chế quản lý công chức, nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính Việc này giúp đảm bảo sự phù hợp giữa chức danh và nhiệm vụ, qua đó tăng cường sự linh hoạt và chuyên nghiệp trong công tác quản lý nhà nước Thực hiện việc này còn góp phần thúc đẩy cải cách hành chính, nâng cao chất lượng dịch vụ công và đáp ứng tốt hơn yêu cầu phát triển bền vững của đất nước.

Bộ Nội vụ quy định theo Nghị định số 36/2013/NĐ-CP, trong đó xác định vị trí việc làm dựa trên chức năng, nhiệm vụ, đối tượng phục vụ và quản lý Vị trí việc làm phải phản ánh đúng chức danh, chức vụ, cơ cấu tổ chức để đảm bảo sự phù hợp và hiệu quả trong quản lý nhân sự Việc xác định rõ ràng vị trí việc làm là yếu tố quan trọng giúp các cơ quan, tổ chức xây dựng cơ cấu tổ chức hợp lý, phục vụ tốt các mục tiêu hoạt động.

Việc xác định ngạch công chức để xác định biên chế và bố trí công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị là bước quan trọng trong quản lý nhân lực, dựa trên chức năng, nhiệm vụ và đối tượng phục vụ Xác định vị trí công việc dựa trên cơ sở này có ý nghĩa lớn đối với tuyển dụng, đánh giá, quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng công chức, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Xây dựng cấu trúc vị trí việc làm gồm bản mô tả công việc và khung năng lực phù hợp giúp đảm bảo công việc được thực hiện hiệu quả, rõ ràng và khách quan Việc sớm xây dựng mô tả công việc cho từng vị trí, bao gồm nhiệm vụ, chức năng, khối lượng công việc và các ứng xử cần thiết, là nền tảng để tuyển dụng, sử dụng và đánh giá công chức một cách công bằng và hiệu quả, đặc biệt góp phần nâng cao chất lượng công chức cấp xã và huyện Thanh Trì Phân tích công việc đóng vai trò trung tâm trong hoạt động quản trị nhân lực, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công chức tại địa phương, giúp xây dựng các bản mô tả và tiêu chuẩn công việc rõ ràng, phục vụ công tác phân công nhiệm vụ và đánh giá kết quả Hiện tại, các xã, thị trấn của huyện Thanh Trì chưa thực hiện phân tích công việc cho từng vị trí, do đó, cần tiến hành phân tích toàn diện cho tất cả các vị trí, trừ những công việc tương tự nhau, để đảm bảo công tác tuyển dụng và quản lý nhân sự đạt hiệu quả tối ưu Các địa phương có thể tổ chức hội thảo chung để xây dựng mẫu phân tích công việc chung, giúp tiết kiệm nhân lực và thời gian, đồng thời dễ dàng áp dụng cho tất cả các xã, thị trấn có đặc thù riêng.

Ngày đăng: 27/12/2022, 18:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Kim Diện (2007), Nâng cao chất lƣợng ngũ công chức hành chính tỉnh Hải Dương, Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế Khác
2. Trần Mỹ Hạnh (năm 2017), Nâng cao chất lƣợng công chức cấp xã tại huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sỹ Quản trị nhân lực Trường Đại học Lao động - xã hội Khác
3. Nguyễn Ngọc Hồi (năm 2016), Chất lượng công chức các phường, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sỹ chuyên ngành hành chính công, Học viện Hành chính quốc gia Hà Nội Khác
4. Nguyễn Thị Ban Mai (2020), Nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của thị xã Từ Sơn, Tỉnh Bắc Ninh, Luận văn thạc sỹ Quản trị nguồn nhân lực, Đại học Lao động - xã hội Khác
5. Tạ Quang Ngọc (2013), Đổi mới tổ chức và hoạt động của cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân ở Việt Nam hiện nay, Luận án Tiến sĩ, Đại học Luật Hà Nội Khác
6. Luật cán bộ, công chức năm 2008; luật sửa đổi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019 Khác
7. Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, Tổ dân phố Khác
8. Nghị định số 101/2017/NĐ - CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức, viên chức Khác
9. Nghị định 130/2005/NĐ-CP ban hành ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan Nhà nước ở các cấp Khác
10. Nghị định số 159/2005/NĐ - CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về việc phân loại đơn vị hành chính huyện Thanh Trì, phường, thị trấn. Số lƣợng cán bộ, Công chức cấp xã, huyện Thanh Trì quy định tại nghị định này bao gồm cả cán bộ, công chức đƣợc luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã Khác
11. Ngh ị định 92/2009/NĐ -CP, ngày 22/10/2009 c ủ a Chính ph ủ v ề chức danh, số lƣợng, một số chế độ, chính sách đối với Công chức cấp xã, phườ ng, th ị tr ấ n và nh ững ngườ i ho ạt độ ng không chuyên trách ở c ấ p xã Khác
12. Nghị định số 18/2010/NĐ - CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dƣỡng công chức; bồi dƣỡng văn hoá công sở; kiến thức hội nhập quốc tế, đào tạo các kỹ năng cần thiết trong thực thi công vụ Khác
13. Nghị định số 24/2010/NĐ - CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức Khác
14. Nghị định 112/2011/NĐ – CP ngày 05/12/2011 về công chức, xã, phường, thị trấn Khác
15. Nghị định số 29/2012/NĐ - CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức Khác
16. Nghị định số 88/2017/NĐ - CP ngày 27/7/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 56/2015/NĐ -CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức Khác
17. Nghị quyết số 18 - NQ/TW ngày 25/10/2017 Hội nghị lần thứ Sáu, Ban chấp hành Trung ƣơng khóa XII một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả Khác
18. Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 19/5/2018 Hội nghị lần thứ Bảy, BCH Trung ƣơng khóa XII về tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lƣợc, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ Khác
19. Nghị quyết số 06 - NQ/HU ngày 26/3/2016 của Huyện ủy Thanh Trì về công tác cán bộ đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 Khác
20. Trần Đình Thảo (2015), Xây dựng đội ngũ công chức của huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam: thực trạng và những giải pháp, tạp chí Phát triển kinh tế - xã hội Đà Nẵng Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w