SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH HÀ NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM NGHỀ KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP Ban hành kèm th.GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM NGHỀ KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA
LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA TRUNG TÂM NƯỚC
GIỚI THIỆU SƠ ĐỒ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA TRUNG TÂM NƯỚC
Hệ thống điều hòa trung tâm nước hoạt động dựa trên sơ đồ nguyên lý rõ ràng, giúp tối ưu hóa quá trình làm lạnh và điều hòa không khí Nguyên lý làm việc của từng thiết bị trong hệ thống, như bơm nước, bộ trao đổi nhiệt và van điều chỉnh, được trình bày chi tiết nhằm đảm bảo vận hành hiệu quả Cấu tạo của từng thiết bị trong hệ thống điều hòa trung tâm nước cũng được mô tả rõ ràng, giúp người vận hành dễ dàng bảo trì và sửa chữa, nâng cao tuổi thọ hệ thống.
Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cho lắp đặt
1 Giới thiệu chung sơ đồ nguyên lý hệ thống ĐHKK trung tâm nước:
Hệ thống điều hòa không khí làm lạnh bằng nước (Water Chiller) hoạt động bằng cách làm lạnh nước đến khoảng 7°C, thay vì xử lý không khí trực tiếp Nước lạnh sau đó được dẫn qua các ống có lớp cách nhiệt đến các dàn trao đổi nhiệt như FCU và AHU để điều chỉnh nhiệt độ và độ ẩm của không khí Hệ thống này sử dụng nước làm chất tải lạnh, mang lại hiệu quả làm lạnh cao và tiết kiệm năng lượng trong các công trình lớn.
Trên hình là sơ đồ nguyên lý của hệ thống điều hoà làm lạnh bằng nước Hệ thống gồm các thiết bị chính sau:
Tháp giải nhiệt (đối với máy chiller giải nhiệt bằng nước) hoặc dàn nóng (đối với chiller giải nhiệt bằng gió)
Bơm nước lạnh tuần hoàn
Bình giãn nở và cấp nước bổ sung
Hệ thống xử lý nước
Các dàn lạnh FCU và AHU
Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý hệ thống điều hoà water chiller 1.1 Trình bày chức năng, nhiệm vụ của từng thiết bị trên hệ thống điều hoà
* Đặc điểm của các thiết bị chính: a Cụm Chiller:
Cụm máy lạnh chiller là thiết bị chủ lực trong hệ thống điều hòa làm lạnh bằng nước, đóng vai trò then chốt trong quá trình làm lạnh chất lỏng Nó được sử dụng để điều chỉnh nhiệt độ của nước xuống khoảng 7°C, giúp nước trở thành chất tải lạnh hiệu quả trong hệ thống điều hòa không khí Nước đóng vai trò là chất truyền nhiệt, đảm bảo quá trình làm lạnh diễn ra liên tục và ổn định.
Cụm Chiller là một hệ thống lạnh được lắp đặt hoàn chỉnh tại nhà máy nhà chế tạo, với các thiết bị sau:
+ Máy nén: Có rất nhiều dạng, nhưng phổ biến là loại trục vít, máy nén kín, máy nén pittông nửa kín
Thiết bị ngưng tụ dùng để chuyển đổi hơi ngưng tụ thành dạng lỏng, phù hợp với hình thức giải nhiệt trong hệ thống Khi giải nhiệt bằng nước, hệ thống sử dụng bình ngưng kết hợp với tháp giải nhiệt và bơm nước để làm mát hiệu quả Ngược lại, giải nhiệt bằng gió sử dụng dàn ngưng để truyền nhiệt ra môi trường xung quanh Tùy vào điều kiện thực tế tại Việt Nam, việc lựa chọn loại thiết bị ngưng tụ phù hợp giúp tối ưu hóa hiệu suất hoạt động của hệ thống làm lạnh.
Máy giải nhiệt bằng nước thường được sử dụng vì hiệu quả cao và ổn định Bình bay hơi, thường là bình ống đồng có cánh, giúp môi chất lạnh sôi ngoài ống và nước chuyển động trong ống để làm lạnh nước hiệu quả Bình bay hơi cần được bọc cách nhiệt và duy trì nhiệt độ không quá 70°C để ngăn ngừa nước đóng băng gây nổ bình Công dụng chính của bình bay hơi là làm lạnh nước, góp phần vào quá trình giải nhiệt hiệu quả của hệ thống Ngoài ra, tủ điện điều khiển đóng vai trò quan trọng trong việc vận hành và kiểm soát toàn bộ hệ thống giải nhiệt bằng nước, đảm bảo hoạt động ổn định và an toàn.
Hình 1.2 thể hiện cụm máy chiller với máy nén kiểu pittông nửa kín của hãng Carrier, được bố trí trên cụm bình ngưng và bình bay hơi Các máy nén kiểu nửa kín nằm ở trên cùng của hệ thống, phía trước là tủ điện điều khiển để vận hành và giám sát hiệu quả Toàn bộ hệ thống được lắp đặt thành một cụm hoàn chỉnh trên hệ thống khung đỡ chắc chắn, đảm bảo tính ổn định và dễ bảo trì.
Khi lắp đặt cụm chiller, cần lưu ý bố trí không gian đủ để thuận tiện cho việc vệ sinh và bảo trì các bình ngưng Đảm bảo không gian máy thoáng đãng, dễ dàng di chuyển xung quanh để thực hiện các thao tác kỹ thuật một cách dễ dàng và hiệu quả.
Khi lắp đặt cụm chiller tại các phòng tầng trên, cần lắp thêm bộ chống rung để giảm thiểu rung động gây ảnh hưởng đến hệ thống Máy lạnh chiller điều khiển phụ tải theo bước, trong đó các cụm máy hoạt động theo thời gian không đều nhau, do đó, vận hành viên cần thường xuyên hoán đổi thứ tự khởi động của các cụm máy để đảm bảo tuổi thọ và hiệu suất hoạt động Để thực hiện điều này, các tủ điện điều khiển được trang bị công tắc hoán đổi vị trí các máy, giúp dễ dàng chuyển đổi và duy trì cân đối hoạt động của hệ thống chiller.
Dưới đây là các thông số kỹ thuật cơ bản của cụm chiller Carrier loại 30HK, dòng máy điều hòa có công suất trung bình phù hợp cho các ứng dụng cần hiệu suất vận hành ổn định Các thông số này giúp khách hàng lựa chọn thiết bị phù hợp với nhu cầu làm lạnh của dự án, đảm bảo hiệu quả năng lượng cao và độ bền lâu dài Chiller Carrier 30HK nổi bật với khả năng tiết kiệm năng lượng, hiệu suất làm lạnh tối ưu và tích hợp công nghệ tiên tiến, đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng quốc tế.
10 đến 160 ton và được sử dụng tương đối rộng rãi tại Việt Nam
Công suất lạnh của chiller 30HK - Carrier (khi t”nl=7 0 C)
Mã hiệu Đại lượng kW t”gn , 0 C
407 547 140 t”nl - Nhiệt độ nước lạnh ra khỏi chiller, 0 C t”gn - Nhiệt độ nước giải nhiệt ra khỏi chiller, 0 C
Qo - Công suất lạnh, kW
Qk - Công suất giải nhiệt, kW
N - Công suất mô tơ điện, kW
Hình 1.3.Cụm máy lạnh chiller b Dàn lạnh FCU:
FCU (Fan Coil Unit) là hệ thống dàn trao đổi nhiệt gồm ống đồng cánh nhôm và quạt gió, giúp điều hòa không khí hiệu quả Trong đó, nước lưu thông qua ống để truyền nhiệt, trong khi không khí được thổi ngang qua cụm ống để thực hiện trao đổi nhiệt ẩm, mang lại không khí mát mẻ và thoải mái cho phòng Quạt FCU là loại quạt lồng sóc dẫn động trực tiếp, đảm bảo hoạt động bền bỉ và tiết kiệm năng lượng Hệ thống FCU thường được bố trí để thổi khí trực tiếp hoặc qua các kênh gió, tối ưu hóa hiệu quả làm lạnh và sưởi ấm không gian nội thất.
Hình 1.4 Cấu tạo và lắp đặt FCU
Bảng vẽ trình bày các đặc tính kỹ thuật cơ bản của các FCU hãng Carrier, bao gồm ba mã hiệu chính là 42CLA, 42VLA và 42VMA Các đặc tính kỹ thuật của FCU hãng Carrier được thể hiện rõ ràng, giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn phù hợp cho hệ thống điều hòa không khí Việc nắm bắt các thông số kỹ thuật như mã hiệu, công suất và các đặc tính kỹ thuật khác là yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả hoạt động của thiết bị.
Quạt Dạng Quạt ly tâm lồng sóc
Vật liệu Thép tráng kẽm Điện nguồn quạt W 220VAC/1pha/50Hz
3 4 0 5 tnl - Nhiệt độ nước lạnh vào FCU tkk - Nhiệt độ không khí vào
* Các loại FCU: CLA Loại dấu trần, VLA, VMA đặt nền, c Dàn lạnh AHU:
AHU được viết tắt từ chữ tiếng Anh Air Handling Unit Tương tự FCU, AHU thực chất là dàn trao đổi nhiệt để xử lý nhiệt ẩm không khí
AHU thường được lắp ghép từ nhiều module chính như buồng hòa trộn, bộ lọc bụi, dàn trao đổi nhiệt và hộp quạt, đảm bảo hiệu quả tối ưu cho hệ thống điều hòa không khí Trên buồng hòa trộn có hai cửa được trang bị van điều chỉnh, bao gồm một cửa lấy gió tươi và một cửa nối với đường hồi gió, giúp điều chỉnh luồng khí và duy trì chất lượng không khí trong không gian.
Bộ lọc buị thường sử dụng bộ lọc kiểu túi vải
Nước lạnh tuần hoàn trong cụm ống trao đổi nhiệt giúp làm lạnh hiệu quả, trong khi không khí chuyển động ngang qua bên ngoài hệ thống, được quạt thổi qua các kênh gió đến các phòng Quạt AHU thường sử dụng quạt ly tâm dẫn động bằng đai để đảm bảo luồng khí ổn định Có hai dạng AHU chính là loại đặt nằm ngang và đặt thẳng đứng, phù hợp với vị trí lắp đặt; loại đặt đứng thường dùng khi lắp đặt trên nền móng, còn loại nằm ngang phù hợp khi gắn lên trần nhà Việc chọn loại phù hợp dựa trên vị trí lắp đặt giúp tối ưu hoạt động và dễ dàng bảo trì hệ thống điều hòa không khí.
Trên hình là hình dạng bên ngoài của AHU kiểu đặt đứng:
Hình 1.5.Cấu tạo bên trong của AHU Đặc tính kỹ thuật AHU hãng Carrier, mã hiệu 39F:
13 d Bơm nước lạnh và bơm nước giải nhiệt:
Bơm nước lạnh và nước giải nhiệt được lựa chọn dựa vào công suất và cột áp: Lưu lượng bơm nước giải nhiệt:
Qk - Công suất nhiệt của chiller, tra theo bảng đặc tính kỹ thuật của chiller, kW Δtgn - Độ chênh nhiệt độ nước giải nhiệt đầu ra và đầu vào, Δt = 5 0 C
Cpn - Nhiệt dung riêng của nước, Cpn = 4,186 kJ/kg C
- Lưu lượng bơm nước lạnh:
Qk - Công suất lạnh của chiller, tra theo bảng đặc tính kỹ thuật của chiller, kW; Δtnl - Độ chênh nhiệt độ nước lạnh đầu ra và đầu vào, Δt = 5 0 C;
Cpn - Nhiệt dung riêng của nước, Cpn = 4,186 kJ/kg.K
Cột áp của bơm cần được chọn phù hợp với mạng đường ống cụ thể để đảm bảo hiệu suất hoạt động tối ưu Trong đó, cột áp tĩnh của đường ống đóng vai trò quan trọng trong việc xác định công suất cần thiết cho bơm Ngoài ra, các hệ thống thiết bị khác cũng ảnh hưởng đến lựa chọn cột áp, đòi hỏi phải tính toán chính xác để đảm bảo hoạt động hiệu quả, an toàn và tiết kiệm năng lượng.
Bình giản nỡ và cấp nước bổ sung có vai trò quan trọng trong quá trình điều chỉnh áp suất và duy trì hoạt động ổn định của hệ thống Chức năng chính của bình giản nỡ là bù giản nở khi nhiệt độ nước thay đổi, giúp tránh các rối loạn về áp suất trong hệ thống Ngoài ra, cấp nước bổ sung đảm bảo cung cấp đủ nước cho hệ thống khi cần thiết, giúp duy trì hiệu suất vận hành tối ưu Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, nguồn nước bổ sung phải được xử lý cơ khí cẩn thận, loại bỏ tạp chất, bụi bẩn và vi khuẩn, phù hợp tiêu chuẩn chất lượng.
LẮP ĐẶT MÁY LÀM LẠNH NƯỚC
Lắp đặt máy làm lạnh nước đúng quy trình đảm bảo yêu cầu kỹ thuật An toàn 2.1.Khảo sát, lập quy trình lắp đặt
Phân tích được bản vẽ lắp đặt Đọc được các thông số kỹ thuật của máy trên catalog Liệt kê được qui trình lắp đặt
Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cho lắp đặt
*Các bước và cách thực hiện công việc:
1.1 Quy trình và các tiêu chuẩn thực hiện công việc:
TT Tên công việc Thiết bị - dụng cụ Tiêu chuẩn thực hiện
01 Khảo sát các thiết Máy làm lạnh nước Máy hoạt động tốt bị chính Đầy đủ các phụ kiện kèm theo
02 Đọc bản vẽ Bản vẽ thi công Chính xác
03 Thống kê thiết bị, Giấy bút Đầy đủ dụng cụ thi công
04 Khảo sát vị trí lắp Bản vẽ thi công Chính xác
05 Lập quy trình lắp Giấy bút Chính xác đặt
1.2 Hướng dẫn cách thức thực hiện công việc:
Tên công việc Hướng dẫn
Khảo sát các thiết bị chính Đọc bản vẽ
Thống kê thiết bị, dụng cụ thi công
Khảo sát vị trí lắp
Lập quy trình lắp đặt
Khảo sát theo các thông số: Điện áp Công suất Model Chủng loại Năm sản xuất Nước sản xuất
Khảo sát các bản vẽ tổng thể
Trong quá trình khảo sát dự án, cần xem xét kỹ lưỡng các bản vẽ lắp đặt và bản vẽ chi tiết để đảm bảo tính chính xác Đồng thời, lập bảng danh mục và quy cách thiết bị, vật tư, cũng như thống kê số lượng và chủng loại thiết bị, dụng cụ cần thiết cho công tác thi công Điều quan trọng là khảo sát các điều kiện ảnh hưởng, bao gồm mặt bằng thi công và các yếu tố môi trường, để đưa ra phương án lắp đặt phù hợp Tiếp đó, cần xác định các điều kiện tác động đến quá trình lắp đặt nhằm hạn chế các rủi ro có thể gặp phải Việc lập danh mục các công việc theo thứ tự hợp lý và đưa ra định mức thời gian cho từng bước là yếu tố then chốt đảm bảo tiến độ và hiệu quả thi công.
Phân bố các công việc xen kẽ hoặc tuần tự trên bảng tiến độ
Dự trù số nhân công tham gia
Dự trù các điều kiện khác (xe, cẩu, máy hàn…)
1.3 Những lỗi thường gặp và cách khắc phục:
Hiện tượng Nguyên nhân Cách phòng ngừa
Không chuẩn bị đầy đủ
Không nắm rõ trình tự lắp máy
Nắm vững các công việc cần làm
Lắp đặt máy lạnh dạng tủ giải nhiệt bằng nước đúng quy trình đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
* Các bước và cách thực hiện công việc
1.1 Quy trình và các tiêu chuẩn thực hiện công việc
TT Tên công việc Thiết bị - dụng cụ Tiêu chuẩn thực hiện
Lắp giá máy Lắp máy Lắp điện
Máy làm lạnh nước Thiết bị thi công Thiết bị thi công
Bộ cơ khí Đúng vị trí Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật Đúng vị trí Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật Đúng vị trí
Chắc chắn Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
1.2 Hướng dẫn cách thức thực hiện công việc
Tên công việc Hướng dẫn
Lắp giá máy Xác định vị trí
Lắp bộ chống rung Lắp máy Đưa máy vào vị trí lắp Căn chỉnh
Bắt chặt Lắp điện Thi công giá đỡ Lắp đường điện Đấu nối
1.3 Những lỗi thường gặp và cách khắc phục
Hiện tượng Nguyên nhân Cách phòng ngừa
Lắp sai vị trí Không đọc kỹ bản vẽ Đọc kỹ bản vẽ, xác định vị trí trên hiện trường
LẮP ĐẶT FCU - AHU
Lắp đặt FCU - AHU đúng quy trình đảm bảo yêu cầu kỹ thuật An toàn 3.1 Khảo sát, lập quy trình lắp đặt
Phân tích được bản vẽ lắp đặt Đọc được các thông số kỹ thuật của máy trên catalog
Liệt kê được qui trình lắp đặt
Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cho lắp đặt
* Các bước và cách thực hiện công việc:
1.1 Quy trình và các tiêu chuẩn thực hiện công việc
TT Tên công việc Thiết bị - dụng cụ Tiêu chuẩn thực hiện
01 Khảo sát các thiết FCU - AHU Máy hoạt động tốt bị chính Đầy đủ các phụ kiện kèm theo
02 Đọc bản vẽ Bản vẽ thi công Chính xác
03 Thống kê thiết bị, Giấy bút Đầy đủ dụng cụ thi công
04 Khảo sát vị trí lắp Bản vẽ thi công Chính xác
05 Lập quy trình lắp Giấy bút Chính xác đặt 1.2 Hướng dẫn cách thức thực hiện công việc
Tên công việc Hướng dẫn
Khảo sát các thiết bị chính Đọc bản vẽ
Khảo sát theo các thông số: Điện áp Công suất Model Chủng loại Năm sản xuất Nước sản xuất
Trong quá trình thi công dự án, việc khảo sát các bản vẽ tổng thể là bước đầu tiên để nắm rõ toàn bộ phương án thiết kế và phối cảnh chung Tiếp theo, khảo sát các bản vẽ lắp đặt giúp xác định các vị trí, phương án thi công phù hợp, đảm bảo tiến độ và chất lượng dự án Đồng thời, khảo sát các bản vẽ chi tiết cung cấp các thông số kỹ thuật chính xác, hỗ trợ thi công đúng theo yêu cầu thiết kế Bên cạnh đó, việc lập bảng danh mục và quy cách vật tư, thiết bị đảm bảo cung ứng đầy đủ, đúng chủng loại và đúng tiến độ Cuối cùng, thống kê thiết bị, dụng cụ thi công đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn bị nguồn lực, tối ưu hóa quá trình thi công và hạn chế rủi ro phát sinh.
Dưới đây là các bước quan trọng trong quá trình thi công: Thống kê chính xác số lượng và chủng loại thiết bị cần lắp đặt để đảm bảo kế hoạch thi công diễn ra thuận lợi Đồng thời, việc thống kê các dụng cụ phục vụ thi công giúp chuẩn bị nguồn lực đầy đủ và phù hợp Cuối cùng, khảo sát vị trí lắp đặt nhằm xác định địa điểm phù hợp, góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng công trình.
Để đảm bảo quá trình lắp đặt diễn ra thuận lợi, cần khảo sát các điều kiện ảnh hưởng như mặt bằng cần lắp đặt và xác định các yếu tố kỹ thuật liên quan Việc tìm hiểu kỹ mặt bằng giúp đưa ra phương án lắp đặt phù hợp, tối ưu hóa hiệu quả công trình Ngoài ra, xác định điều kiện môi trường và các yếu tố tác động là bước quan trọng để hạn chế rủi ro và đảm bảo an toàn trong quá trình thi công Cuối cùng, lập quy trình lắp đặt rõ ràng, chính xác giúp điều phối công việc hiệu quả và nâng cao chất lượng dự án.
Lập danh mục các công việc cần thực hiện theo thứ tự Định mức thời gian cho từng công việc
Phân bố các công việc xen kẽ hoặc tuần tự trên bảng tiến độ Dự trù số nhân công tham gia
Dự trù các điều kiện khác (xe, cẩu, máy hàn…)
1.3 Những lỗi thường gặp và cách khắc phục
Hiện tượng Nguyên nhân Cách phòng ngừa
Không chuẩn bị đầy đủ Không nắm rõ trình tự lắp máy
Nắm vững các công việc cần làm
Lắp đặt FCU-AHU đúng quy trình đảm bảo yêu cầu kỹ thuật An toàn
* Các bước và cách thực hiện công việc:
1.1 Quy trình và các tiêu chuẩn thực hiện công việc:
TT Tên công việc Thiết bị - dụng cụ Tiêu chuẩn thực hiện
01 Lắp giá máy FCU - AHU Đúng vị trí
Thiết bị thi công Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
02 Lắp máy Thiết bị thi công Đúng vị trí Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
03 Lắp điện Thiết bị thi công Đúng vị trí
Bộ cơ khí Chắc chắn Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật 1.2 Hướng dẫn cách thức thực hiện công việc
Tên công việc Hướng dẫn
Lắp giá máy Xác định vị trí Lắp bộ chống rung
Lắp máy Đưa máy vào vị trí lắp
Lắp điện Thi công giá đỡ
Lắp đường điện Đấu nối
1.3 Những lỗi thường gặp và cách khắc phục
Hiện tượng Nguyên nhân Cách phòng ngừa
Lắp sai vị trí Không đọc kỹ bản vẽ Đọc kỹ bản vẽ, xác định vị trí trên hiện trường
Lắp đặt hệ thống đường ốngchính các, đúng quy trình, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
* Các bước và cách thực hiện công việc
1.1 Quy trình và các tiêu chuẩn thực hiện công việc
TT Tên công việc Thiết bị - dụng cụ Tiêu chuẩn thực hiện
01 Lắp đặt hệ thống đường ống dẫn nước lạnh
Thiết bị thi công Đúng vị trí Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
02 Lắp đặt đường ống nước giải nhiệt
Thiết bị thi công Đúng vị trí Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
03 Lắp đường nước Thiết bị thi công Đúng vị trí ngưng Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
1.2 Hướng dẫn cách thức thực hiện công việc
Tên công việc Hướng dẫn
Lắp đặt hệ thống đường ống dẫn nước lạnh
Lắp đặt đường ống nước giải nhiệt
Thi công giá đỡ Lắp đường ống Bảo ôn
Thi công giá đỡ Lắp đường ống
Thi công giá đỡ Lắp đường ống Bảo ôn
1.3 Những lỗi thường gặp và cách khắc phục
Hiện tượng Nguyên nhân Cách phòng ngừa
Lắp sai vị trí Không đọc kỹ bản vẽ Đọc kỹ bản vẽ, xác định vị trí trên hiện trường 3.4 Vận hành, chạy thử
Vận hành máy đúng quy trình
Xác định đúng các thông số làm việc Đánh giá được hiện trạng máy
* Các bước và cách thực hiện công việc:
1.1 Quy trình và các tiêu chuẩn thực hiện công việc
TT Tên công việc Thiết bị - dụng cụ Tiêu chuẩn thực hiện
Chuẩn bị Đặt chế độ Vận hành
Máy làm lạnh nước Máy làm lạnh nước Máy làm lạnh nước Aptomat
Các dụng cụ đo Đủ các điều kiện Đầy đủ dụng cụ Đúng chế độ cần đặt Đúng quy trình
1.2 Hướng dẫn cách thức thực hiện công việc
Tên công việc Hướng dẫn
Chuẩn bị Kiểm tra điện áp đủ, cân pha
Kiểm tra Aptomat trạng thái ngắt Dụng cụ đo kiểm đủ
Các van mở Máy chắc chắn Đặt chế độ Chế độ làm lạnh
Quạt tốc độ cao Vận hành Kiểm tra tổng thể
Vận hành bơm nước Vận hành AHU, FCU Vận hành máy làm lạnh nước Xác định các thông số vận hành
Pnl 1 – 2at 1.3 Những lỗi thường gặp và cách khắc phục
TT Hiện tượng Nguyên nhân Cách phòng ngừa
Các thông số không đều không đạt
Do nguồn điện Do đặt sai chế độ
Do thiết bị có sự cố Không có môi chất Có sự cố
Kiểm tra điện áp, dây tải Đặt đúng chế độ
Kiểm tra trước thiết bị Kiểm tra trước thiết bị Kiểm tra trước thiết bị
* Bài tập thực hành của học viên:
Các bài tập áp dụng, ứng dụng kiến thức: Thực hành theo chương trình Bài thực hành giao cho nhóm, mỗi nhóm tối đa 5 sinh viên
Nguồn lực và thời gian cần thiết để thực hiện công việc: Theo chương trình Kết quả và sản phẩm phải đạt được: Đáp ứng tiêu chuẩn
* Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập:
Thực hành: Lắp đặt hệ thống điều hòa trung tâm nước Lý thuyết: Trình bầy nguyên lý làm việc
Sau khi trình bầy nguyên lý làm việc, trả lời thêm 1 hoặc 2 câu hỏi của giáo viên
LẮP ĐẶT MÁY ĐIỀU HÒA NGUYÊN CỤM
LẮP ĐẶT MÁY ĐIỀU HÒA LẮP MÁI
1.1 Khảo sát, lập quy trình lắp đặt
Phân tích được bản vẽ lắp đặt Đọc được các thông số kỹ thuật của máy trên catalog
Liệt kê được qui trình lắp đặt
Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cho lắp đặt
* Hệ thống kiểu nguyên cụm:
Hệ thống điều hòa nguyên cụm (trung tâm) là giải pháp điều hòa không khí trong nhà hiệu quả, trong đó quá trình xử lý nhiệt ẩm được thực hiện tại trung tâm Các khí đã qua xử lý sau đó được truyền dẫn qua các kênh gió đến các phòng tiêu thụ, đảm bảo môi trường sống và làm việc thoải mái Hệ thống này thích hợp cho các tòa nhà lớn và cao cấp, mang lại hiệu quả tối ưu trong kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm.
Máy điều hòa dạng tủ là loại máy điều hòa trung tâm, trong đó không khí được xử lý nhiệt ẩm trong một dàn máy lạnh lớn Hệ thống này hoạt động bằng cách dẫn khí đã qua xử lý qua các kênh dẫn đến các hộ tiêu thụ, giúp đảm bảo không khí trong không gian sống và làm việc luôn trong lành, thoải mái.
Giải nhiệt bằng nước: Toàn bộ hệ thống lạnh được lắp đặt kín trong một tủ, nối ra ngoài chỉ là các đường ống nước giải nhiệt
Giải nhiệt bằng không khí: gồm 2 mãnh IU và OU rời nhau
Trên hình là sơ đồ nguyên lý hệ thống máy điều hoà dạng tủ, giải nhiệt bằng nước Theo sơ đồ, hệ thống gồm có các thiết bị sau:
Toàn bộ cụm máy được lắp đặt trong một tủ kín giống như tủ áo quần:
+ Dàn lạnh cùng kiểu ống đồng cánh nhôm có quạt ly tâm
+ Thiết bị ngưng tụ kiểu ống lồng ống nên rất gọn nhẹ
Hệ thống kênh đẩy gió và kênh hút, gồm miệng thổi và miệng hút gió, được xây dựng bằng tôn tráng kẽm có lớp cách nhiệt bông thủy tinh để đảm bảo hiệu quả cách nhiệt và độ bền Miệng thổi cần được thiết kế phân phối khí trong gian máy một cách đều đặn để đảm bảo luồng không khí lưu thông tối ưu, nâng cao hiệu suất làm việc của hệ thống.
Trong nhiều trường hợp, người ta lắp đặt cụm máy lạnh trực tiếp trong phòng làm việc, thổi gió trực tiếp vào không gian mà không cần qua các ống dẫn gió hoặc miệng thổi Hệ thống này thường được đặt ở một góc phòng để đảm bảo luồng khí mát được phân bổ đều, mang lại cảm giác dễ chịu cho người dùng.
Tùy theo hệ thống giải nhiệt bằng gió hay bằng nước mà IU được nối với
Tháp giải nhiệt hoặc dàn nóng là phương pháp làm mát hiệu quả và ổn định hơn, đặc biệt khi sử dụng hệ thống giải nhiệt bằng nước Hệ thống này bao gồm đầy đủ các thành phần như dàn nóng, dàn lạnh và máy nén, trong đó đường ống nước giải nhiệt ngoài trời đóng vai trò quan trọng trong việc truyền nhiệt hiệu quả, giúp hệ thống hoạt động ổn định và tối ưu hóa hiệu suất làm lạnh.
Lắp đặt và vận hành tương đối dễ dàng
Khử âm và khử bụi tốt, nên đối với khu vực đòi hỏi độ ồn thấp thường sử dụng kiểu máy dạng tủ
Lưu lượng gió lớn giúp không gian trở nên thoáng mát, phù hợp cho các khu vực tập trung đông người như rạp chiếu phim, rạp hát, hội trường, phòng họp, nhà hàng, sân vận động và phòng ăn Điều này đảm bảo sự thoải mái và dễ chịu cho khách hàng hoặc người tham dự trong các không gian công cộng có mật độ người lớn Ngoài ra, việc có luồng gió tự nhiên mạnh còn giúp giảm thiểu nhiệt độ, duy trì không khí trong lành và hạn chế mùi hôi, góp phần nâng cao trải nghiệm sử dụng trong các địa điểm này.
Giá thành nói chung không cao
Hệ thống kênh gió có công suất lớn, phù hợp cho các tòa nhà có không gian lắp đặt rộng và lớn Trong khi đó, hệ thống điều hòa trung tâm xử lý nhiệt ẩm tại một điểm duy nhất thích hợp cho các phòng lớn và đông người Tuy nhiên, đối với các tòa nhà văn phòng, khách sạn hoặc công sở với nhiều phòng nhỏ, chế độ hoạt động đa dạng và không gian hạn chế, hệ thống này không phù hợp do tính đồng bộ làm việc thấp.
Hệ thống điều hòa trung tâm hoạt động liên tục ở mức công suất 100% để đảm bảo làm lạnh hiệu quả Khi nhiều phòng trong khu vực đóng cửa, hệ thống vẫn duy trì hoạt động, đảm bảo nhiệt độ và không khí trong các phòng còn lại luôn mát mẻ và ổn định Điều này giúp tối ưu hóa hiệu suất làm lạnh và tiết kiệm năng lượng cho hệ thống điều hòa trung tâm.
* Các bước và cách thực hiện công việc
1.1 Quy trình và các tiêu chuẩn thực hiện công việc:
TT Tên công việc Thiết bị - dụng cụ Tiêu chuẩn thực hiện
01 Khảo sát các thiết Máy điều hòa nguyên Máy hoạt động tốt bị chính cụm Đầy đủ các phụ kiện kèm theo
02 Đọc bản vẽ Bản vẽ thi công Chính xác
03 Thống kê thiết bị, dụng cụ thi công
04 Lập quy trình lắp Giấy bút Chính xác đặt 1.2 Hướng dẫn cách thức thực hiện công việc
Tên công việc Hướng dẫn
Khảo sát các thiết bị chính
Khảo sát theo các thông số: Điện áp Công suất Model Chủng loại Năm sản xuất Nước sản xuất Đọc bản vẽ Khảo sát các bản vẽ tổng thể
Khảo sát các bản vẽ chi tiết Bảng danh mục, quy cách Khảo sát vị trí lắp trên mái Thống kê thiết bị, dụng cụ thi công
Dưới đây là các bước quan trọng trong quy trình thi công: Thống kê chi tiết các thiết bị cần lắp đặt, bao gồm số lượng và chủng loại để đảm bảo dự án được chuẩn bị đầy đủ Ngoài ra, việc thống kê dụng cụ thi công cũng vô cùng cần thiết nhằm đảm bảo quá trình thi công diễn ra thuận lợi và hiệu quả Cuối cùng, lập quy trình lắp đặt rõ ràng giúp quản lý tiến độ và chất lượng công trình một cách tối ưu.
Lập danh mục các công việc cần thực hiện theo thứ tự Định mức thời gian cho từng công việc
Phân bố các công việc xen kẽ hoặc tuần tự trên bảng tiến độ
Dự trù số nhân công tham gia
Dự trù các điều kiện khác (xe, cẩu, máy hàn…)
1.3 Những lỗi thường gặp và cách khắc phục
Hiện tượng Nguyên nhân Cách phòng ngừa
Không chuẩn bị đầy đủ
Không nắm rõ trình tự lắp máy
Nắm vững các công việc cần làm
Lắp đặt máy điều hòa lắp mái đúng quy trình đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
* Các bước và cách thực hiện công việc
1.1 Quy trình và các tiêu chuẩn thực hiện công việc:
TT Tên công việc Thiết bị - dụng cụ Tiêu chuẩn thực hiện
01 Lắp giá máy Máy điều hòa lắp mái Đúng vị trí
Thiết bị thi công Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
02 Lắp máy Thiết bị thi công Đúng vị trí Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
03 Lắp điện Thiết bị thi công Đúng vị trí
Bộ cơ khí Chắc chắn Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
1.2 Hướng dẫn cách thức thực hiện công việc:
Tên công việc Hướng dẫn
Xác định vị trí Lắp bộ chống rung Đưa máy vào vị trí lắp
Căn chỉnh Bắt chặt Thi công giá đỡ Lắp đường điện Đấu nối
1.3 Những lỗi thường gặp và cách khắc phục
Hiện tượng Nguyên nhân Cách phòng ngừa
Lắp sai vị trí Không đọc kỹ bản vẽ Đọc kỹ bản vẽ, xác định vị trí trên hiện trường
Lắp đặt hệ thống đường ống chính xác, đúng quy trình, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
* Các bước và cách thực hiện công việc
1.1 Quy trình và các tiêu chuẩn thực hiện công việc
TT Tên công việc Thiết bị - dụng cụ Tiêu chuẩn thực hiện
Lắp đặt hệ thống đường ống dẫn không khí lạnh
Thiết bị thi công Đúng vị trí Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật Đúng vị trí Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
1.2 Hướng dẫn cách thức thực hiện công việc
Tên công việc Hướng dẫn
Lắp đặt hệ thống đường ống dẫn không khí lạnh
Thi công giá đỡ Lắp đường ống Bảo ôn
Thi công giá đỡ Lắp đường ống Bảo ôn
1.3 Những lỗi thường gặp và cách khắc phục
Hiện tượng Nguyên nhân Cách phòng ngừa
Lắp sai vị trí Không đọc kỹ bản vẽ Đọc kỹ bản vẽ, xác định vị trí trên hiện trường
LẮP ĐẶT CỤM MÁY LẠNH DẠNG TỦ GIẢI NHIỆT BẰNG NƯỚC
Phân tích được bản vẽ lắp đặt Đọc được các thông số kỹ thuật của máy trên catalog Liệt kê được qui trình lắp đặt
Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cho lắp đặt
* Các bước và cách thực hiện công việc
1.1 Quy trình và các tiêu chuẩn thực hiện công việc
TT Tên công việc Thiết bị - dụng cụ Tiêu chuẩn thực hiện
01 Khảo sát các thiết Máy lạnh dạng tủ giải Máy hoạt động tốt bị chính nhiệt bằng nước Đầy đủ các phụ kiện kèm theo
02 Đọc bản vẽ Bản vẽ thi công Chính xác
03 Khảo sát vị trí lắp Bản vẽ thi công Chính xác
04 Thống kê thiết bị, Giấy bút Đầy đủ dụng cụ thi công
05 Lập quy trình lắp đặt Giấy bút Chính xác
1.2 Hướng dẫn cách thức thực hiện công việc
Tên công việc Hướng dẫn
Khảo sát các thiết bị chính Đọc bản vẽ
Khảo sát vị trí lắp
Trong quá trình khảo sát, chúng tôi tập trung vào các thông số quan trọng như điện áp, công suất, model, chủng loại, năm sản xuất và nước sản xuất của thiết bị Đồng thời, việc khảo sát các bản vẽ tổng thể, lắp đặt và chi tiết giúp đảm bảo tính chính xác và phù hợp với mục tiêu thi công Bảng danh mục và quy cách kỹ thuật cung cấp đầy đủ thông tin về các thiết bị Ngoài ra, chúng tôi kiểm tra các điều kiện ảnh hưởng đến quá trình lắp đặt, tìm hiểu mặt bằng cần lắp đặt và đề xuất phương án thi công tối ưu Cuối cùng, việc thống kê các thiết bị, dụng cụ thi công là bước quan trọng để chuẩn bị nguồn lực, đảm bảo tiến độ và chất lượng dự án.
Dưới đây là thống kê các thiết bị cần lắp đặt, giúp đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình Đồng thời, việc tổng hợp số lượng và chủng loại các thiết bị thi công sẽ tối ưu hóa quá trình chuẩn bị và phân phối vật tư Bên cạnh đó, việc kiểm kê dụng cụ phục vụ thi công cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự chuẩn bị đầy đủ, hiệu quả và an toàn trong suốt quá trình thi công.
Lập quy trình lắp đặt
Lập danh mục các công việc cần thực hiện theo thứ tự Định mức thời gian cho từng công việc
Phân bố các công việc xen kẽ hoặc tuần tự trên bảng tiến độ
Dự trù số nhân công tham gia
Dự trù các điều kiện khác (xe, cẩu, máy hàn…) 1.2 Những lỗi thường gặp và cách khắc phục
Hiện tượng Nguyên nhân Cách phòng ngừa
Không chuẩn bị đầy đủ
Không nắm rõ trình tự lắp máy
Nắm vững các công việc cần làm
Lắp đặt máy lạnh dạng tủ giải nhiệt bằng nước đúng quy trình đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
* Các bước và cách thực hiện công việc
1.1 Quy trình và các tiêu chuẩn thực hiện công việc
TT Tên công việc Thiết bị - dụng cụ Tiêu chuẩn thực hiện
01 Lắp giá máy Máy lạnh dạng tủ giải Đúng vị trí nhiệt bằng nước Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật Thiết bị thi công
02 Lắp máy Thiết bị thi công Đúng vị trí Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
03 Lắp điện Thiết bị thi công Đúng vị trí
Bộ cơ khí Chắc chắn Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật 1.2 Hướng dẫn cách thức thực hiện công việc
Tên công việc Hướng dẫn
Lắp giá máy Xác định vị trí
Lắp bộ chống rung Lắp máy Đưa máy vào vị trí lắp
Căn chỉnh Bắt chặt Lắp điện Thi công giá đỡ Lắp đường điện Đấu nối
1.3 Những lỗi thường gặp và cách khắc phục
Hiện tượng Nguyên nhân Cách phòng ngừa
Lắp sai vị trí Không đọc kỹ bản vẽ Đọc kỹ bản vẽ, xác định vị trí trên hiện trường
Lắp đặt hệ thống đường ống chính xác, đúng quy trình, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
* Các bước và cách thực hiện công việc
1.1 Quy trình và các tiêu chuẩn thực hiện công việc
TT Tên công việc Thiết bị - dụng cụ Tiêu chuẩn thực hiện
01 Lắp đặt hệ thống Thiết bị thi công Đúng vị trí đường ống dẫn Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật không khí lạnh
02 Lắp đặt đường ống Thiết bị thi công Đúng vị trí nước giải nhiệt Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
03 Lắp đường nước Thiết bị thi công Đúng vị trí ngưng Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
1.2 Hướng dẫn cách thức thực hiện công việc
Tên công việc Hướng dẫn
Lắp đặt hệ thống đường ống dẫn không khí lạnh
Lắp đặt đường ống nước giải nhiệt
Thi công giá đỡ Lắp đường ống Bảo ôn
Thi công giá đỡ Lắp đường ống
Thi công giá đỡ Lắp đường ống Bảo ôn
1.3 Những lỗi thường gặp và cách khắc phục
Hiện tượng Nguyên nhân Cách phòng ngừa
Lắp sai vị trí Không đọc kỹ bản vẽ Đọc kỹ bản vẽ, xác định vị trí trên hiện trường
LẮP ĐẶT CỤM MÁY LẠNH DẠNG TỦ LÀM MÁT BẰNG KHÔNG KHÍ
3.1 Khảo sát, lập quy trình lắp đặt
Phân tích được bản vẽ lắp đặt Đọc được các thông số kỹ thuật của máy trên catalog Liệt kê được qui trình lắp đặt
Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cho lắp đặt
* Các bước và cách thực hiện công việc
1.1 Quy trình và các tiêu chuẩn thực hiện công việc
TT Tên công việc Thiết bị - dụng cụ Tiêu chuẩn thực hiện
01 Khảo sát các thiết Máy lạnh dạng tủ làm Máy hoạt động tốt bị chính mát bằng không khí Đầy đủ các phụ kiện kèm theo
02 Đọc bản vẽ Bản vẽ thi công Chính xác
03 Khảo sát vị trí lắp Bản vẽ thi công Chính xác
04 Thống kê thiết bị, Giấy bút Đầy đủ dụng cụ thi công
05 Lập quy trình lắp đặt Giấy bút Chính xác
1.2 Hướng dẫn cách thức thực hiện công việc
Tên công việc Hướng dẫn
Khảo sát các thiết bị chính Đọc bản vẽ
Khảo sát theo các thông số: Điện áp Công suất
Chúng tôi cung cấp dịch vụ khảo sát và phân tích các bản vẽ tổng thể, bản vẽ lắp đặt và bản vẽ chi tiết để đảm bảo tính chính xác và phù hợp của dự án Các bước khảo sát bao gồm kiểm tra bảng danh mục, quy cách và khảo sát vị trí lắp đặt phù hợp với từng model, chủng loại, năm sản xuất và quốc gia sản xuất của thiết bị Việc nắm rõ các yếu tố này giúp tối ưu quy trình thi công và đảm bảo chất lượng công trình.
Trong quá trình lắp đặt, việc khảo sát các điều kiện ảnh hưởng đóng vai trò quan trọng để đảm bảo thực hiện hiệu quả và chính xác Việc tìm hiểu mặt bằng cần lắp đặt giúp xác định các yếu tố kỹ thuật và môi trường phù hợp cho dự án Đưa ra phương án lắp đặt tối ưu dựa trên nguồn lực và điều kiện thực tế giúp tăng tính khả thi và tiết kiệm thời gian Chỉ ra các điều kiện ảnh hưởng đến quá trình lắp đặt, bao gồm địa hình, điều kiện thời tiết và yêu cầu kỹ thuật, nhằm chuẩn bị các phương án ứng phó phù hợp Thống kê thiết bị, dụng cụ thi công là bước quan trọng để đảm bảo đủ vật tư cần thiết, đồng thời tối ưu hóa quá trình thi công và giảm thiểu rủi ro khi thực hiện.
Dự án cần được thống kê đầy đủ các thiết bị cần lắp đặt nhằm đảm bảo quá trình thi công diễn ra thuận lợi và đúng tiến độ Đồng thời, việc xác định chính xác số lượng và chủng loại các thiết bị phục vụ thi công sẽ giúp quản lý nguồn lực hiệu quả và giảm thiểu rủi ro trễ tiến độ Ngoài ra, việc liệt kê rõ ràng số lượng và chủng loại dụng cụ thi công cũng đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn bị và tối ưu hóa quá trình xây dựng, nâng cao hiệu quả làm việc của nhóm thi công.
Lập quy trình lắp đặt
Lập danh mục các công việc cần thực hiện theo thứ tự Định mức thời gian cho từng công việc
Phân bố các công việc xen kẽ hoặc tuần tự trên bảng tiến độ
Dự trù số nhân công tham gia
Dự trù các điều kiện khác (xe, cẩu, máy hàn…)
1.3 Những lỗi thường gặp và cách khắc phục
Hiện tượng Nguyên nhân Cách phòng ngừa
Không chuẩn bị đầy đủ
Không nắm rõ trình tự lắp máy
Nắm vững các công việc cần làm
Lắp đặt máy lạnh dạng tủ làm mát bằng không khí đúng quy trình đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
* Các bước và cách thực hiện công việc
1.1 Quy trình và các tiêu chuẩn thực hiện công việc
TT Tên công việc Thiết bị - dụng cụ Tiêu chuẩn thực hiện
01 Lắp giá máy Máy lạnh dạng tủ làm Đúng vị trí mát bằng không khí Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật Thiết bị thi công
02 Lắp máy Thiết bị thi công Đúng vị trí Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
03 Lắp điện Thiết bị thi công Đúng vị trí
Bộ cơ khí Chắc chắn Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
1.2 Hướng dẫn cách thức thực hiện công việc
Tên công việc Hướng dẫn
Xác định vị trí Lắp bộ chống rung Đưa máy vào vị trí lắp
Căn chỉnh Bắt chặt Thi công giá đỡ Lắp điện Lắp đường điện Đấu nối
1.3 Những lỗi thường gặp và cách khắc phục
Hiện tượng Nguyên nhân Cách phòng ngừa
Lắp sai vị trí Không đọc kỹ bản vẽ Đọc kỹ bản vẽ, xác định vị trí trên hiện trường
Lắp đặt hệ thống đường ống chính xác, đúng quy trình, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
* Các bước và cách thực hiện công việc
1.1 Quy trình và các tiêu chuẩn thực hiện công việc
TT Tên công việc Thiết bị - dụng cụ Tiêu chuẩn thực hiện
1 Lắp đặt hệ thống đường ống dẫn không khí lạnh
Thiết bị thi công Đúng vị trí Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
Thiết bị thi công Đúng vị trí Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
1.2 Hướng dẫn cách thức thực hiện công việc
Tên công việc Hướng dẫn
Lắp đặt hệ thống đường ống dẫn không khí lạnh
Thi công giá đỡ Lắp đường ống Bảo ôn
Thi công giá đỡ Lắp đường ống Bảo ôn
1.3 Những lỗi thường gặp và cách khắc phục
Hiện tượng Nguyên nhân Cách phòng ngừa
Lắp sai vị trí Không đọc kỹ bản vẽ Đọc kỹ bản vẽ, xác định vị trí trên hiện trường
*Bài tập thực hành của học viên:
Các bài tập áp dụng, ứng dụng kiến thức: Thực hành theo chương trình Bài thực hành giao cho nhóm, mỗi nhóm tối đa 5 sinh viên
Nguồn lực và thời gian cần thiết để thực hiện công việc: Theo chương trình Kết quả và sản phẩm phải đạt được: Đáp ứng tiêu chuẩn
*Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập:
Thực hành: Lắp đặt máy điều hòa nguyên cụm Lý thuyết: Trình bầy nguyên lý làm việc
Sau khi trình bầy nguyên lý làm việc, trả lời thêm 1 hoặc 2 câu hỏi của giáo viên
LẮP ĐẶT MÁY ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VRV
GIỚI THIỆU HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VRV
Hệ thống điều hòa VRV hoạt động dựa trên nguyên lý chia tải linh hoạt, giúp điều chỉnh nhiệt độ hiệu quả cho từng khu vực Mỗi thiết bị trong hệ thống bao gồm máy nén, dàn trao đổi nhiệt, van mở rộng và các bộ truyền động, hoạt động phối hợp để duy trì môi trường thoải mái Máy nén chịu trách nhiệm nén khí lạnh, trong khi dàn trao đổi nhiệt giúp làm mát hoặc sưởi ấm không khí, còn van mở rộng kiểm soát lượng chất lạnh cung cấp cho từng khu vực Cấu tạo của từng thiết bị được thiết kế đảm bảo hiệu suất cao, độ bền và dễ dàng bảo trì, giúp hệ thống VRV vận hành ổn định và tiết kiệm năng lượng.
Nêu ra được các phương pháp điều chỉnh năng suất lạnh Phân biệt được các hệ thống điều hòa không khí
* Máy điều hòa không khí VRV:
Các bộ phận của dàn trong hệ thống IU cơ bản giống với các dàn của máy lạnh thông thường, nhưng được bổ sung van điện từ để đảm bảo phân phối lưu lượng lạnh và sưởi riêng biệt cho từng dàn IU Van này tự động điều chỉnh độ mở phù hợp với mức phụ tải trong phòng, giúp tối ưu hóa hiệu quả làm lạnh hoặc sưởi ấm Khi hệ thống dừng chế độ làm lạnh, van điện từ hoàn toàn đóng để ngăn cách dòng lạnh, còn trong chế độ sưởi ấm, van mở nhỏ để điều chỉnh lượng nhiệt phù hợp, dựa trên quá trình chứa tác nhân lạnh trong hệ thống.
IU ở một trạng thái “ngắt” (off) nếu ống dịch được đóng hoàn toàn Do đó van này được mở nhỏ)
+) Sơ đồ nguyên lí lựa chọn nhánh:
Sơ đồ nguyên lí của hệ máy hồi nhiệt (có ký hiệu RSEY) có một số điểm
Hệ máy hồi nhiệt sử dụng bộ lựa chọn nhánh (BS unit) để phân phối môi chất cho các dàn IU, giúp các dàn này lựa chọn chế độ làm lạnh hoặc sưởi ấm dựa trên nhiệt độ trong phòng Các sơ đồ của hệ inverter khác biệt so với sơ đồ hệ hồi nhiệt, nhưng vẫn bao gồm các chi tiết chính đã trình bày trước đó Nhờ có BS unit, hệ thống có thể điều chỉnh chế độ hoạt động của từng dàn IU, trong khi các dàn IU không kết nối qua BSU chỉ có thể hoạt động ở chế độ làm lạnh.
+) Điều chỉnh năng suất lạnh trong hệ thống VRV:
Việc điều chỉnh năng suất lạnh trong hệ thống VRV dựa trên nguyên tắc điều chỉnh bằng biến tần giúp tối ưu hóa hiệu suất hoạt động Đặc biệt, đối với hệ thống có hai máy nén, như loại RSX6 (Y) 8G, quá trình điều chỉnh năng suất lạnh được thực hiện một cách linh hoạt và hiệu quả Trong ví dụ minh họa, sơ đồ điều chỉnh phụ tải của máy VRV kiểu inverter RSX8G cho thấy sự tích hợp của hai máy nén, trong đó có một máy nén inverter giúp điều chỉnh công suất phù hợp với nhu cầu sử dụng, nâng cao hiệu quả năng lượng và giảm thiểu tiêu thụ điện năng Quá trình điều chỉnh này cũng áp dụng tương tự cho các loại máy nén khác như RSXY5G, tuy nhiên, quy trình thực hiện đơn giản hơn nhờ vào đặc điểm kỹ thuật của từng loại máy.
1) Phụ tải được điều chỉnh theo 14 cấp bằng máy vi tính theo tín hiệu áp suât và được phân làm ba vùng phụ tải khác nhau:
Khi yêu cầu phụ tải lớn, máy nén số 2 hoạt động với cả hai xy lanh đạt 100% công suất, đảm bảo công suất tối đa để đáp ứng nhu cầu Đồng thời, máy inverter vận hành ở tần số từ 50 đến 74 Hz, giúp điều chỉnh phụ tải trong phạm vi từ 50% đến 100%, tối ưu hóa hiệu suất vận hành và tiết kiệm năng lượng.
Máy nén số 2 chỉ hoạt động ở mức phụ tải trung bình bằng cách làm việc với một xi lanh (50% phụ tải), giúp tối ưu hóa hiệu quả Trong khi đó, máy inverter điều chỉnh tần số từ 30 đến 66Hz, đảm bảo công suất máy phù hợp với nhu cầu sử dụng, góp phần tiết kiệm năng lượng và nâng cao hiệu suất vận hành.
Khi yêu cầu phụ tải nhỏ, máy nén số hai sẽ ngừng hoạt động để tiết kiệm năng lượng, trong khi máy inverter vẫn duy trì hoạt động ở các tần số từ 30 đến 50Hz Điều này giúp điều chỉnh phụ tải về mức thấp nhất, chỉ đạt khoảng 24% công suất toàn bộ thiết bị, đảm bảo hiệu quả vận hành tối ưu khi tải nhẹ.
Nhờ có 14 cấp điều chỉnh, công suất máy được điều chỉnh linh hoạt phù hợp với phụ tải yêu cầu, giúp tiết kiệm năng lượng hiệu quả Các máy như UV10J hoặc FV10J có cùng công suất thường chỉ có 3 cấp điều chỉnh là 0%, 50% và 100%, hạn chế sự điều chỉnh linh hoạt.
Hệ VRV có cấu tạo linh hoạt và dễ dàng lắp đặt trong các công trình xây dựng Khi kéo dài đường ống nối hoặc có chênh lệch chiều cao, hiệu suất làm lạnh và làm nhiệt của hệ sẽ giảm đáng kể Do đó, người thiết kế cần phải tính toán chính xác tổn thất nhiệt và lạnh do việc kéo dài ống và nâng cao để xác định công suất tải nhiệt phù hợp cho máy lạnh, đảm bảo hoạt động tối ưu và tiết kiệm năng lượng.
* Máy điều hòa nhiều cụm:
Máy điều hòa tách nhiều cụm (split air conditioner multi system) phù hợp cho gia đình có nhiều phòng, gồm 1 cụm ngoài trời và từ 2 đến 7 cụm trong nhà Hình vẽ minh họa rõ các thành phần của hệ thống, giúp tối ưu hóa khả năng làm lạnh và tiết kiệm không gian Thiết bị này mang lại giải pháp hiệu quả để làm mát toàn bộ các phòng trong gia đình chỉ trong một hệ thống duy nhất.
Khi chọn năng suất lạnh phù hợp, bạn có thể sử dụng hệ thống điều hòa để làm lạnh đồng thời cho tất cả các phòng trong văn phòng, đảm bảo không gian luôn mát mẻ và thoải mái Ngoài ra, cũng có thể lựa chọn phương án sử dụng lạnh không đồng thời cho gia đình, ví dụ như chạy điều hòa vào ban ngày cho phòng khách và phòng làm việc, còn ban đêm chỉ làm mát cho phòng ngủ, giúp tiết kiệm điện năng và phù hợp nhu cầu sử dụng hàng ngày.
Các loại dàn lạnh cho máy điều hòa nhiều cụm rất đa dạng, từ loại treo tường truyền thống
Máy điều hòa nhiều cụm có nhiều loại, bao gồm loại treo trần, treo trên sàn hoặc giấu trần, với khả năng có hoặc không có ống gió và công suất lạnh từ 2,5 đến 7,0 kW Các dòng máy này thường có hai loại chính: 1 chiều lạnh và 2 chiều nóng lạnh, với khả năng điều chỉnh năng suất lạnh bằng máy biến tần giúp tiết kiệm năng lượng hiệu quả Chức năng "Powerful" cho phép máy vượt công suất lạnh danh định đến 10% trong vòng 20 phút, giúp làm lạnh nhanh phòng rồi trở lại chế độ bình thường, tối ưu hóa sự tiện lợi và hiệu suất hoạt động.
* Các bước và cách thực hiện công việc
1.1 Quy trình và các tiêu chuẩn thực hiện công việc
TT Tên công việc Thiết bị - dụng cụ Tiêu chuẩn thực hiện
01 Nghiên cứu sơ đồ nguyên lý của hệ thống VRV
Bản vẽ Giấy bút Đầy đủ Chính xác
02 Chức năng nhiệm vụ của các thiết bị trong hệ thống
Bản vẽ Giấy bút Đầy đủ Chính xácQuan hệ giữa các thiết bị
03 Cấu tạo của các thiết bị trong hệ thống VRV
Bản vẽ Giấy bút Đầy đủ Chính xác
Bản vẽ Giấy bút Đầy đủ Chính xác
05 Ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng
1.2 Hướng dẫn cách thức thực hiện công việc
Tên công việc Hướng dẫn
Nghiên cứu sơ đồ nguyên lý của hệ thống
Chức năng nhiệm vụ của các thiết bị trong hệ thống
Cấu tạo của các thiết bị trong hệ thống
Phương pháp điều chỉnh Ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng
Sơ đồ các thiết bị chính
Sơ đồ đường ống dẫn môi chất Sơ đồ đường điện động lực
Sơ đồ đường điện điều khiển Khối Outdoor Khối Indoor
Bộ chia ga Khối Outdoor Khối Indoor
Bộ chia ga là thiết bị quan trọng trong hệ thống điều chỉnh khí, mang lại khả năng kiểm soát chính xác áp suất và lưu lượng ga Các phương pháp điều chỉnh bộ chia ga có những ưu điểm như dễ dàng vận hành, tối ưu hóa hiệu suất hệ thống và nâng cao độ bền của thiết bị, nhưng cũng tồn tại nhược điểm như chi phí đầu tư ban đầu cao và yêu cầu bảo trì định kỳ Việc nhận biết các phương pháp điều chỉnh trên bản vẽ kỹ thuật giúp dễ dàng lắp đặt và vận hành hệ thống khí nén hiệu quả hơn Điều chỉnh năng suất lạnh trên thiết bị thực tế giúp đảm bảo hiệu suất hoạt động tối ưu, phù hợp với yêu cầu sản xuất Ngoài ra, hiểu rõ nguyên lý làm việc của thiết bị điều chỉnh giúp người kỹ thuật thao tác chính xác, phát hiện sự cố nhanh chóng, từ đó tối ưu hóa quá trình vận hành hệ thống khí nén.
1.3 Những lỗi thường gặp và cách khắc phục
Hiện tượng Nguyên nhân Cách phòng ngừa
Không trình bày được chức năng nhiệm vụ từng thiết bị
Không nắm rõ nguyên lý làmviệc của hệ thống
Nghiên cứu kỹ lý thuyết
LẮP ĐẶT THIẾT BỊ
Lắp đặt máy điều hòa VRV đúng quy trình đảm bảo yêu cầu kỹ thuật An
2.1 Khảo sát, lập quy trình lắp đặt
Khảo sát được vị trí lắp
Thống kê đầy đủ thiết bị dụng cụ Liệt kê được qui trình lắp đặt
* Các bước và cách thực hiện công việc
1.1 Quy trình và các tiêu chuẩn thực hiện công việc
TT Tên công việc Thiết bị - dụng cụ Tiêu chuẩn thực hiện
Khảo sát các thiết bị chính Đọc bản vẽ
Thống kê thiết bị, dụng cụ thi công
Lập quy trình lắp đặt
Bản vẽ thi công Giấy bút
Máy hoạt động tốt Đầy đủ các phụ kiện kèm theo
Chính xác Đầy đủ Chính xác
1.2.Hướng dẫn cách thức thực hiện công việc
Tên công việc Hướng dẫn
Khảo sát các thiết bị chính Đọc bản vẽ
Thống kê thiết bị, dụng cụ thi công
Lập quy trình lắp đặt
Khảo sát các thông số kỹ thuật của thiết bị gồm có điện áp, công suất, model, chủng loại, năm sản xuất và quốc gia sản xuất để đảm bảo phù hợp với dự án Đồng thời, tiến hành khảo sát các bản vẽ tổng thể, bản vẽ lắp đặt và bản vẽ chi tiết nhằm đảm bảo chính xác trong thi công Bên cạnh đó, lập bảng danh mục và quy cách thiết bị, thống kê các thiết bị cần lắp đặt cùng với số lượng và chủng loại phục vụ thi công Việc thống kê dụng cụ phục vụ thi công cũng rất quan trọng để chuẩn bị đầy đủ trang thiết bị cần thiết Ngoài ra, cần lập danh mục các công việc cần thực hiện theo thứ tự hợp lý và xác định mức thời gian tiêu chuẩn cho từng công đoạn nhằm tối ưu tiến độ thi công và đảm bảo chất lượng dự án.
Phân bố các công việc xen kẽ hoặc tuần tự trên bảng tiến độ
Dự trù số nhân công tham gia
Dự trù các điều kiện khác (xe, cẩu, máy hàn…)
1.3 Những lỗi thường gặp và cách khắc phục
Hiện tượng Nguyên nhân Cách phòng ngừa
Không chuẩn bị đầy đủ
Không nắm rõ trình tự lắp máy
Nắm vững các công việc cần làm
2.2 Lắp đặt theo quy trình
* Các bước và cách thực hiện công việc
1.1 Quy trình và các tiêu chuẩn thực hiện công việc
TT Tên công việc Thiết bị - dụng cụ Tiêu chuẩn thực hiện
01 Lắp giá máy Máy điều hòa VRV Đúng vị trí
Thiết bị thi công Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
02 Lắp máy Thiết bị thi công Đúng vị trí Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
03 Lắp điện Thiết bị thi công Đúng vị trí
Bộ cơ khí Chắc chắn Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
04 Lắp đường nước Thiết bị thi công Đúng vị trí ngưng Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
1.2 Hướng dẫn cách thức thực hiện công việc
Tên công việc Hướng dẫn
Xác định vị trí Lắp bộ chống rung Đưa máy vào vị trí lắp Căn chỉnh Bắt chặt
Thi công giá đỡ Lắp đường điện Đấu nối Thi công giá đỡ Lắp đường ống Bảo ôn
1.3 Những lỗi thường gặp và cách khắc phục
Hiện tượng Nguyên nhân Cách phòng ngừa
Lắp sai vị trí Không đọc kỹ bản vẽ Đọc kỹ bản vẽ, xác định vị trí trên hiện trường
*Bài tập thực hành của học viên
Các bài tập áp dụng, ứng dụng kiến thức: Thực hành theo chương trình Bài thực hành giao cho nhóm, mỗi nhóm tối đa 5 sinh viên
Nguồn lực và thời gian cần thiết để thực hiện công việc: Theo chương trình Kết quả và sản phẩm phải đạt được: Đáp ứng tiêu chuẩn
*Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập
Thực hành: Lắp đặt máy điều hòa không khí VRV
Lý thuyết: Trình bầy nguyên lý làm việc
Sau khi trình bầy nguyên lý làm việc, trả lời thêm 1 hoặc 2 câu hỏi của giáo viên
LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG DẪN NƯỚC
PHÂN LOẠI VÀ TÍNH CHỌN ĐƯỜNG ỐNG
Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cho lắp đặt An toàn
1.1 Nguyên lý cấu tạo và làm việc của hệ thống đường ống nước a Đại cương:
Trong hệ thống điều hòa trung tâm, nước lạnh được vận chuyển qua hệ thống ống nước gồm ống, van, tê, cút và các phụ kiện khác để đảm bảo hiệu quả làm lạnh Khi sử dụng máy làm lạnh nước loại giải nhiệt nước, hệ thống còn bao gồm đường ống nước giải nhiệt nhằm nâng cao khả năng làm mát Hệ thống bơm nước đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì lưu lượng nước và tối ưu hóa hoạt động của toàn bộ hệ thống điều hòa trung tâm.
Hệ thống nước lạnh đảm nhận nhiệm vụ truyền nhiệt lạnh từ bình bay hơi đến các phòng trong mùa hè, giúp làm mát không gian hiệu quả Ngoài ra, hệ thống còn có thể phục vụ chức năng tải nhiệt từ nồi hơi hoặc bình ngưng của bơm nhiệt để cung cấp nhiệt sưởi ấm vào mùa đông, đảm bảo sự thoải mái và tiết kiệm năng lượng cho người sử dụng.
Hệ thống nước giải nhiệt (nước làm mát) có chức năng tải nhiệt từ bình ngưng lên tháp giải nhiệt để loại bỏ nhiệt ra môi trường Nước sau khi được làm mát trong tháp sẽ quay trở lại bình ngưng, tạo thành hệ thống nước tuần hoàn, giúp duy trì hiệu suất làm mát liên tục Trong khi đó, sử dụng nước thành phố hoặc nước giếng một lần rồi thải bỏ được gọi là hệ thống nước không tuần hoàn Vật liệu ống đóng vai trò quan trọng trong hệ thống làm mát, cần đảm bảo độ bền, khả năng chống ăn mòn và phù hợp với nhiệt độ cao trong quá trình vận hành.
Các vật liệu phổ biến trong hệ thống đường ống gồm có ống thép đen, ống thép tráng kẽm, ống sắt dẻo tráng kẽm, cùng ống đồng mềm và cứng Các loại vật liệu này được sử dụng phù hợp với từng lĩnh vực khác nhau, đảm bảo độ bền và hiệu suất tối ưu Bảng giới thiệu các loại vật liệu ống cùng với các thông số vật lý của ống thép và ống đồng giúp lựa chọn vật liệu phù hợp cho các hệ thống ống dẫn Việc chọn đúng loại vật liệu sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả và tuổi thọ của hệ thống đường ống trong các ứng dụng công nghiệp và dân dụng.
Vật liệu ống và phụ kiện khuyên dùng khác nhau Ống dùng cho Ống phụ kiện Phụ kiện
Freon Đườg hút Ống đồng cứng loại L Đồng rèn, đồng thau rèn hoặc đồng thau đúc mạ thiếc
1.2 Lắp đặt hệ thống đường ống nước
Khi lắp đặt hệ thống đường ống nước, cần bố trí sao cho trở lực trên các nhánh ống đều nhau để đảm bảo hiệu quả hoạt động tối ưu Để đạt được điều này, nên thiết kế tổng chiều dài các nhánh ống bằng nhau, giúp cân bằng áp lực và giảm thiểu các vấn đề liên quan đến mất mát nước hoặc rò rỉ Việc sắp xếp hợp lý các nhánh ống không chỉ nâng cao hiệu suất hệ thống mà còn kéo dài tuổi thọ của toàn bộ hệ thống cấp nước.
Hình trình bày sơ đồ đường dẫn nước lạnh cung cấp cho các FCU và AHU, trong đó chiều dài các nhánh như ABGHA, ABCFGHA và ABCDEFGHA không đều nhau, gây ra trở lực không đều cho hệ thống Sơ đồ này gọi là sơ đồ đường quay về trực tiếp, có ưu điểm là đơn giản, dễ lắp đặt và tiết kiệm chiều dài ống Tuy nhiên, do trở lực không đều, cần lắp đặt các van điều chỉnh để điều chỉnh lượng nước cấp đều cho các nhánh.
Trong các loại sơ đồ bố trí đường ống, hình b thể hiện sơ đồ đường quay về không trực tiếp, nơi chiều dài đường đi của các nhánh đến FCU và AHU đều bằng nhau Đặc biệt, các FCU hoặc AHU có đường cấp nước dài thì đường hồi nước sẽ ngắn, và ngược lại, giúp tối ưu hóa hệ thống dẫn truyền nước và đảm bảo hiệu quả hoạt động của hệ thống HVAC.
Khi các FCU có trở lực bằng nhau, nên sử dụng sơ đồ không trực tiếp để đảm bảo hoạt động hiệu quả Trong trường hợp các FCU có trở lực khác nhau, chọn sơ đồ trực tiếp là lựa chọn kinh tế hơn, tuy nhiên cần áp dụng các biện pháp điều chỉnh phù hợp Một giải pháp phổ biến là sử dụng van cầu trên đường hút để cân chỉnh lưu lượng khí Các hình ảnh minh họa trình bày hai trường hợp lắp đặt đường ống theo sơ đồ không trực tiếp, phù hợp cho hệ thống kín.
Hình a minh họa trường hợp các FCU được bố trí với độ cao khác nhau, trong khi hình b là các FCU cùng độ cao để đảm bảo lưu lượng và áp suất ổn định trong hệ thống Khi thiết kế hệ thống điều hòa, cần chú ý bố trí đường ống đi và về cho các nhánh đều nhau để đảm bảo cân bằng áp lực Ngoài ra, việc lưu ý đến cột áp tĩnh do cột nước tạo ra là rất quan trọng để duy trì hiệu quả hoạt động của hệ thống FCU Quá trình bố trí như trên giúp duy trì quãng đường đi của nước cho tất cả các FCU gần như bằng nhau, từ đó đảm bảo cột áp tĩnh và phân phối nước đồng đều đến các nhánh.
Cách bố trí đường ống cấp nước FCU
Trong các kỹ thuật điều hòa không khí, việc sử dụng các loại đường ống nước là yếu tố then chốt để tối ưu hóa hiệu suất hệ thống Đường ống nước giải nhiệt dùng để làm mát các thiết bị ngưng tụ, giúp duy trì nhiệt độ hoạt động ổn định cho hệ thống HVAC Đường ống nước lạnh được thiết kế nhằm làm lạnh không khí, mang lại sự thoải mái trong các không gian có khí hậu nóng Ngoài ra, đường ống nước nóng và hơi bão hòa đóng vai trò quan trọng trong việc sưởi ấm không khí trong mùa đông, giúp duy trì nhiệt độ lý tưởng trong nhà Việc lựa chọn và lắp đặt đúng loại đường ống nước phù hợp sẽ đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm năng lượng cho hệ thống điều hòa không khí.
* Các bước và cách thực hiện công việc
1.1 Quy trình và các tiêu chuẩn thực hiện công việc
TT Tên công việc Thiết bị - dụng cụ Tiêu chuẩn thực hiện
01 Phân loại các loại đường ống trong hệ thống điều hoà không khí trung tâm: đường đi,
Bản vẽ thi công Chính xác
44 đường về, đường thoát nước ngưng tụ Tính chọn đường ống theo ống tiêu chuẩn
Tính kiểm tra tốc độ thực tế có vượt ra khỏi giới hạn cho phép
1.2 Hướng dẫn cách thức thực hiện công việc
Tên công việc Hướng dẫn
Trong hệ thống điều hòa và cấp thoát nước, các loại đường ống đóng vai trò quan trọng với nhiệm vụ và đặc điểm riêng biệt Đường ống dẫn môi chất trong hệ thống điều hòa chịu trách nhiệm vận chuyển môi chất làm lạnh đến các thiết bị; chúng cần đảm bảo tính kín khít và chịu áp lực cao để duy trì hiệu quả hoạt động Đường ống nước giải nhiệt dùng cho các thiết bị ngưng tụ giúp loại bỏ nhiệt dư thừa, góp phần duy trì hiệu năng làm việc của hệ thống làm lạnh Cũng có các đường ống trung tâm không khí, được thiết kế để phân phối không khí trung tâm trong các công trình lớn Đường ống nước lạnh dùng để làm lạnh không khí trong hệ thống điều hòa, nhằm tạo môi trường trong lành và dễ chịu Ngoài ra, hệ thống còn bao gồm đường đi của nước nóng và hơi bão hòa để sưởi ấm không khí mùa đông, đảm bảo nhiệt độ phù hợp trong các không gian sống và làm việc Cuối cùng, các đường ống thoát nước ngưng và nước ngưng góp phần loại bỏ nước ngưng tụ, giúp duy trì hoạt động ổn định của toàn bộ hệ thống HVAC.
Tính chọn đường ống theo ống tiêu chuẩn
Lập công thức tính chọn các loại đường ống Kiểm tra tiêu chuẩn đã chọn với điều kiện làm việc thực
Tính chọn đường ống trong điều kiện làm việc cho phép Tính toán, chọn lựa vật liệu đường ống
Tính toán, chọn lựa đường kính ống cần sử dụng
Tính kiểm tra tốc độ thực tế có vượt ra khỏi giới hạn cho phép
Khảo sát các điều kiện ảnh hưởng đến quá trình lưu động của nước trong các đường ống hệ thống ĐHKK
Kiểm tra điều kiện làm việc tốt trong hệ thống lạnh Xác định tiêu chuẩn kỹ thuật dòng lưu động
Chỉ ra điều kiện ảnh hưởng đến hệ thống dòng lưu động trong đường ống
Tính chọn các tiêu chuẩn đường ống cho phép
1.3.Những lỗi thường gặp và cách khắc phục:
Hiện tượng Nguyên nhân Cách phòng ngừa
Tính toán, chọn lựa Không nắm rõ cách tính Hiểu rõ lý thuyết
45 đường kính ống cần sử dụng không chính xác chọn
1.3 Treo đỡ và chống rung ống dẫn nước trong điều hòa không khí
Lắp đặt giá treo đỡ và chống rung đường ống đúng quy trình đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
* Các bước và cách thực hiện công việc
1.1 Quy trình và các tiêu chuẩn thực hiện công việc
TT Tên công việc Thiết bị - dụng cụ Tiêu chuẩn thực hiện
Để đảm bảo lắp đặt chính xác, cần xác định vị trí phù hợp trên bản vẽ và đảm bảo đúng vị trí đặt giá treo đường ống dẫn nước Công tác thi công cần tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật để tránh sai sót, đồng thời sử dụng dụng cụ đo chính xác để xác định vị trí lắp đặt phù hợp Việc kiểm tra vị trí lắp đặt đúng theo bản vẽ là bước quan trọng để đảm bảo hiệu quả và an toàn của hệ thống ống dẫn nước.
Lắp đặt giá treo và thiết bị thi công đúng vị trí là yếu tố then chốt để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong quá trình thi công Việc đỡ lên đúng vị trí đã xác định giúp tránh sai sót và tiết kiệm thời gian thi công Bộ cơ khí cần chắc chắn, cân đối để đảm bảo khả năng chịu tải và ổn định trong quá trình làm việc Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật trong lắp đặt là yếu tố quan trọng để duy trì chất lượng và độ bền của hệ thống thi công.
Việc lắp đặt thiết bị thi công cần đúng vị trí nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động của toàn bộ hệ thống máy móc Quá trình rung trên toàn bộ bộ cơ khí phải được thực hiện chính xác để đảm bảo sự ổn định và an toàn trong thi công Chúng tôi cam kết lắp đặt chắc chắn, cân hệ thống theo sơ đồ kỹ thuật đã được thiết lập sẵn để đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật cao nhất Đảm bảo mọi công đoạn lắp đặt đều tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật, góp phần nâng cao hiệu quả công trình.
Kiểm tra kỹ thuật và thiết bị thi công đảm bảo đúng vị trí an toàn của toàn bộ hệ thống cơ khí Các thiết bị như giá treo, giá đỡ, và thiết bị đo cần được cân chỉnh chính xác để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật Việc đảm bảo chống rung hiệu quả là cực kỳ quan trọng nhằm duy trì độ bền và hoạt động ổn định của các thiết bị, góp phần nâng cao hiệu quả công trình xây dựng.
1.2 Hướng dẫn cách thức thực hiện công việc
Tên công việc Hướng dẫn
Xác định vị trí lắp đặt giá treo đường ống dẫn nước
Xác định các vị trí lắp đặt giá treo và chống rung Xác định kích cỡ, số lượng giá treo và chống rung
Lắp đặt giá treo, đỡ lên lên vị trí đã xác định
Lắp đặt giá treo, giá đỡ đúng vị trí đã lấy dấu Lắp đúng vị trí, đúng kỹ thuật, an toàn
Gia công cơ khí, cân chỉnh thăng bằng
Kỹ thuật lắp đặt, thẩm mỹ, chính xác Lắp đặt chống rung trên toàn bộ hệ thống theo sơ đồ lắp đặt
Lắp đặt chống rung đúng vị trí đã lấy dấu Lắp đúng vị trí, đúng kỹ thuật, an toàn Gia công cơ khí, cân chỉnh thăng bằng
Kỹ thuật lắp đặt, thẩm mỹ, chính xác
Kiểm tra kỹ thuật, an toàn của toàn bộ giá treo, giá đỡ, chống rung
LẮP RÁP HỆ THỐNG ỐNG DẪN NƯỚC
Lắp ráp đường ống dẫn nước đúng quy trình đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
* Các bước và cách thực hiện công việc
1.1 Quy trình và các tiêu chuẩn thực hiện công việc
TT Tên công việc Thiết bị - dụng cụ Tiêu chuẩn thực hiện
Để đảm bảo hệ thống điều hòa hoạt động hiệu quả, việc xác định vị trí lắp đặt đường ống dẫn nước là bước quan trọng đầu tiên Sau đó, tiến hành lắp đặt bơm tải lạnh để đảm bảo khả năng cấp nước lạnh ổn định Cuối cùng, lắp đặt đường ống dẫn nước lạnh cùng các van khống chế, kết nối chính xác giữa đường ống bơm và dàn lạnh để đảm bảo hệ thống vận hành trơn tru và tiết kiệm năng lượng.
Lắp đặt bình giãn nở Thử kín hệ thống ống dẫn nước
Bọc bảo ôn cho hệ thống dẫn nước
Thiết bị thi công Thiết bị thi công
Bộ cơ khí Đúng vị trí Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật Đúng vị trí Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật Đúng vị trí
Chắc chắn, kín Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật Đúng vị trí
Chắc chắn, kín Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
Kín ở áp suất thử Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật Kín ở áp suất thử Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
1.2 Hướng dẫn cách thức thực hiện công việc
Tên công việc Hướng dẫn
Xác định vị trí lắp đặt đường ống dẫn nước
Lắp đặt bơm tải lạnh
Lắp đặt đường ống dẫn nước lạnh và các van khống chế kết nối đường ống bơm và dàn lạnh
Lắp đặt bình giãn nở
Thử kín hệ thống ống dẫn nước
Bọc bảo ôn cho hệ thống dẫn nước
Xác định các vị trí lắp đặt đường ống Xác định kích cỡ, số lượng đường ống Xác định các vị trí lắp bơm
Xác định kích cỡ, số lượng bơm và các phụ kiện Lắp đặt bơm
Gia công cơ khí, cân chỉnh thăng bằng Xác định kích thước đường ống
Lắp đặt đúng vị trí, đúng tiêu chuẩn các đường ống, van trên đường ống dẫn nước lạnh
Gia công cơ khí, cân chỉnh thăng bằng Lắp đặt đúng vị trí, đúng tiêu chuẩn bình và phụ kiện
Gia công cơ khí và cân chỉnh thăng bằng là các bước quan trọng giúp tối ưu hóa hiệu suất của hệ thống Để đảm bảo hệ thống đường ống hoạt động kín và an toàn, cần xác định chính xác các vị trí rò rỉ bằng phương pháp bơm áp lực Quá trình này giúp kiểm tra độ kín của toàn bộ đường ống dẫn nước, giảm thiểu tổn thất và nâng cao hiệu quả vận hành.
Lập quy trình kiểm tra độ rò rỉ đường ống dẫn nước là bước quan trọng để đảm bảo hệ thống hoạt động an toàn Đầu tiên, cần xác định loại đường ống cần bọc bảo ôn để chọn vật liệu phù hợp Tiếp theo, tiến hành bọc bảo ôn vào các đường ống đã xác định, đảm bảo lớp bảo ôn kín hoàn toàn, không gây đọng sương trên bề mặt Cuối cùng, thực hiện các thao tác bọc bảo ôn cho hệ thống đường ống dẫn nước lạnh, nhằm duy trì nhiệt độ ổn định và nâng cao hiệu quả chống thất thoát nhiệt.
1.3 Những lỗi thường gặp và cách khắc phục
TT Hiện tượng Nguyên nhân Cách phòng ngừa
1 Lắp sai bản vẽ Nghiên cứu bản vẽ chưa kỹ
Nghiên cứu kỹ các bản vẽ
2 Lắp sai các phụ kiện của đường ống
Chưa tìm hiểu kỹ về các phụ kiện
Nghiên cứu kỹ các catalogue của các phụ kiện đường ống
KIỂM TRA BẢO ÔN ĐƯỜNG ỐNG
Kiểm tra được bảo ôn đường ống có đảm bảo yêu cầu kỹ thuật hay không
* Các bước và cách thực hiện công việc
1.1 Quy trình và các tiêu chuẩn thực hiện công việc
TT Tên công việc Thiết bị - dụng cụ Tiêu chuẩn thực hiện
01 Xác định tính chất Dụng cụ cơ khí Chính xác của vật liệu cách nhiệt trong toàn bộ lớp bảo ôn
02 Tính toán nhiệt độ Giấy bút Chính xác đọng sương
03 Tính kiểm tra với Giấy bút Chính xác thực tế Xác định được tình trạng thực tế Nêu được cách khắc phục khi có sự cố
1.2 Hướng dẫn cách thức thực hiện công việc
Tên công việc Hướng dẫn
Xác định tính chất của vật liệu cách nhiệt trong toàn bộ lớp bảo ôn
Loại vật liệu bảo ôn Chiều dày
Hệ số dẫn nhiệt Khối lượng riêng Các tính chất khác
Tính toán nhiệt độ đọng sương
Xác định nhiệt độ môi trường Xác định độ ẩm môi trường Nhiệt độ lớp bảo ôn
Nhiệt độ đọng sương an toàn
Tính kiểm tra với thực tế
Phương pháp kiểm tra Tính chất cách nhiệt các loại vật liệu bảo ôn Cách tính cách nhiệt, nhiệt độ đọng sương
Tính nhiệt độ đọng sương và nhiệt độ bề mặt trao đổi nhiệt là yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả hoạt động của hệ thống trao đổi nhiệt So sánh nhiệt độ đọng sương và nhiệt độ bề mặt trao đổi nhiệt giúp xác định mức độ ngưng tụ có thể xảy ra, từ đó có biện pháp phòng ngừa phù hợp Khi bề mặt trao đổi nhiệt bị đọng sương, khả năng truyền nhiệt bị giảm, gây ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc của hệ thống Để khắc phục tình trạng đọng sương, cần điều chỉnh nhiệt độ bề mặt, giảm độ ẩm không khí hoặc sử dụng các lớp phủ chống ngưng tụ Áp dụng các biện pháp này sẽ giúp duy trì hiệu quả trao đổi nhiệt ổn định và kéo dài tuổi thọ của thiết bị.
1.3 Những lỗi thường gặp và cách khắc phục
Hiện tượng Nguyên nhân Cách phòng ngừa
Bảo ôn bị đọng sương
Tính toán nhiệt độ sai đọng sương
Xác định các thông số chính xác
*Bài tập thực hành của học viên:
Các bài tập áp dụng, ứng dụng kiến thức: Thực hành theo chương trình Bài thực hành giao cho nhóm, mỗi nhóm tối đa 5 sinh viên
Nguồn lực và thời gian cần thiết để thực hiện công việc: Theo chương trình Kết quả và sản phẩm phải đạt được: Đáp ứng tiêu chuẩn
*Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập:
Thực hành: Lắp đặt hệ thống đường ống dẫn nước Lý thuyết: Trình bầy nguyên lý làm việc
Sau khi trình bầy nguyên lý làm việc, trả lời thêm 1 hoặc 2 câu hỏi của giáo viên