1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC 5S VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG NGHỀ HÀN TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP

78 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Môn Học 5S và An Toàn Lao Động Nghề Hàn Trình Độ Trung Cấp
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Hà Nam
Chuyên ngành An Toàn Lao Động, 5S, Hàn Trình Độ Trung Cấp
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nam
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 3,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ 5S (7)
    • 1. Trình chiếu Video (DVD) về 5S (7)
    • 2. Thực hiện 5S trong nhà trường như thế nào (7)
    • 3. Nội dung 5S (10)
    • 4. Khái niệm về Monozukuri (16)
    • 5. Chu trình PDCA (16)
  • CHƯƠNG 2: CẢI TIẾN MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC (18)
    • 1. Nguyên tắc cải tiến (18)
    • 2. Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho nhóm thực hành cải tiến môi trường làm việc bằng thực hiện 5S (24)
    • 3. Thực hành cải tiến ở xưởng/Phòng làm việc (2 nhóm/xưởng) bằng thực hiện 5S (25)
  • CHƯƠNG 3: AN TOÀN VÀ RỦI RO (27)
    • 1. Khái niệm chung về an toàn lao động (27)
    • 2. Quản lý rủi ro (31)
  • CHƯƠNG 4: AN TOÀN ĐIỆN (44)
    • 1. Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể người (44)
    • 2. Các dạng tai nạn điện (45)
    • 3. Nguyên nhân gây mất an toàn điện (46)
    • 4. Thực hành trên mô hình thí nghiệm an toàn Điện XK-AQYD1 (49)
    • 5. An toàn khi sử dụng điện (52)
    • 6. Các biện pháp sơ cấp cứu người bị điện giật (57)
    • 7. Bảo hộ an toàn điện (59)
  • CHƯƠNG 5: AN TOÀN GIA CÔNG CƠ KHÍ (60)
    • 1. An toàn trong quá trình sử dụng máy gia công cơ khí (60)
    • 2. Những yếu tố nguy hiểm gây chấn thương hoặc tai nạn thương tích tại nơi (64)
    • 3. Sử dụng dụng cụ bảo hộ (66)
  • CHƯƠNG 6: AN TOÀN HOÁ CHẤT (69)
    • 1. Khái niệm, phân loại về hóa chất (69)
    • 2. Tác hại của hóa chất đối với sức khỏe con người (70)
    • 3. Phương pháp sử dụng và bảo quản, vận chuyển hóa chất khi sử dụng (71)
    • 4. Hướng dẫn sơ cấp cứu khi xảy ra tai nạn hóa chất (75)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (8)

Nội dung

0 SỞ LAO ĐỘNG TB XH TỈNH HÀ NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM GIÁO TRÌNH MÔN HỌC 5S VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG NGHỀ HÀN TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP (Ban hành kèm theo Quyết định số 234QĐ CĐN ngày 05 tháng 8 năm 2020.giáo trình học tập, tài liệu cao đẳng đại học, luận văn tiến sỹ, thạc sỹ

GIỚI THIỆU VỀ 5S

Trình chiếu Video (DVD) về 5S

Trình chiếu Video cho học sinh, sinh viên quan sát, nhận xét về các hoạt động 5S sau khi xem video.

Thực hiện 5S trong nhà trường như thế nào

- Một số hình ảnh hoạt động tốt 5S tại nhà trường

Hình 1.1: Tủ đựng tài liệu để gọn gàng

Hình 1.2: Sinh viên lao động dọn rác

Hình 1.3: Ban 5S nhà trường đi kiểm tra

Hình 1.4: Sinh viên đang thực tập đấu tủ điện

Hình 1.5: Phân loại trong tủ đựng tài liệu

Hình 1.7: Phòng thực tập Công nghệ thông tin

Hình 1.8: Phòng thực tập khoa công nghệ Ô tô

Hình 1.9: Giá để đồ của khoa Cơ khí Hình 1.10: Phân loại tốt đồ dùng, dụng cụ

- Một số hình ảnh hoạt động chưa tốt 5S

Hình 1.11: Dụng cụ đồ điện để lẫn lộn

Hình 1.12: Không để các thùng tài liệu ở đây

Hình 1.13: Thùng tài liệu không đặt ở đây

Hình 1.14: Phân loại sản phẩm chưa tốt

Hình 1.15: Mỏ hàn điện để rất nguy hiểm

Hình 1.16: Tài liệu để ở phòng đào tạo rất lộn xộn

- Nhận xét và đánh giá: Cần phải thực hiện 5S toàn bộ nhà trường.

Nội dung 5S

- Phân rõ ra những đồ không cần thiết và đồ cần thiết, vứt bỏ đồ không cần thiết khỏi nơi để đồ

- Bỏ hết đồ không cần thiết, dùng kỹ thuật vứt bỏ

Khi nào cần thự c hiện

+ Các vật không cần thiết chất đống cùng với những thứ cần dùng

+ Lãng phí thời gian tìm kiếm những vật cần dùng

+ Lãng phí không gian bởi việc cất giữ những thứ không cần thiết

+ Nơi làm việc bị quá tải bởi tất cả các loại vật liệu và bạn rơi vào tình trạng rối rắm, lẫn lộn

+ Không thể di chuyển tự do và cơi hội xảy ra tai nạn nhiều hơn

+ Máy tính của bạn bị nghẽn mạng do quá nhiều những dữ liệu không cần thiết

+ Bạn luôn lo lắng, chúng khiến bạn bận rộn nhưng chẳng đi đến đâu

+ Tách riêng vật cần thiết và vật không cần thiết

+ Chuyển những thứ không cần thiết từ nơi làm việc đến khu vực đã được

10 lựa chọn theo định kỳ

Vậ t kh ông cần thi ết/ khô ng mon g mu ốn

+ Giấy, tài liệu, băng đĩa hết hạn

+ Những thứ bị loại bỏ hoặc không sử dụng

+ Vật liệu bị cắt nhỏ (phế liệu)

+ Thiết bị không dùng nhưng chiếm giữ phần lớn không gian nơi làm việc + Vật/vật liệu không được sử dụng thường xuyên

Để duy trì không gian sống gọn gàng, bạn cần xác định và loại bỏ những vật liệu, đồ đạc, giá, bàn thừa ra không còn phù hợp Việc này giúp giảm thiểu sự lộn xộn và tạo không gian thoáng đãng Ngoài ra, hãy dành thời gian mỗi ngày để loại bỏ những thứ không cần thiết, đảm bảo không gian sống luôn sạch sẽ và ngăn nắp.

+ Thực hiện theo lịch rõ ràng hoặc kế hoạch được bố trí trước cho mỗi quy trình

+ Thực hiện chụp ảnh những vị trí cố định, lặp lại sau một khoảng thời gian để xác định những cải tiến

1 Có nhiều không gian hơn cho làm việc

2 Những vật/thứ cần dùng được sắp xếp một cách dễ dàng

3 Tiết kiệm thời gian tìm kiếm

4 Kho được kiểm soát và sử dụng dễ dàng

5 Hàng tồn kho ít hơn, đo đếm dễ hơn

6 Không khí làm việc sạch sẽ và thú vị hơn

7 Giảm sự mệt mỏi, lo lắng, giận giữ

8 Cải thiện hiệu quả công việc

9 An toàn được cải thiện

10.Thu lại vốn bằng việc chuyển nhượng lại theo chu kỳ những thứ có thể dùng cho những hoạt động khác

* Ví dụ: Làm thế nào để phân loại các tài liệu trong phòng làm việc của bạn? Một số hình ảnh thực hiện tốt S1: sàng lọc

Hình 1.17: Đồ dùng để ngay cạnh máy Hinh 1.18: Bảng phân loại các công văn

Hình 1.19: Bên trong tủ đựng tài liệu ghi rõ ràng

Hình 1.20: Giá để đồ gọn gàng khoa

- Loại bỏ rác và bụi bẩn khỏi nơi làm việc Làm cho nơi làm việc trở nên sạch sẽ hơn

Khi nào cần thực hiện

+ Nơi làm việc bẩn thỉu và bạn cảm thấy khó xử khi thể hiện nó trước khách hàng và khách thăm quan

+ Vết bẩn, vết bụi, những thứ tràn ra, chất thải được nhìn thầy mọi nơi tại khu vực làm việc và ở các thiết bị

Thiếu lịch trình và phương pháp vệ sinh chuyên dụng cho các khu vực như sàn nhà, thiết bị, tường, cửa ra vào, cửa sổ, mái nhà, máy móc và đồ đạc khiến quá trình làm sạch gặp nhiều khó khăn Việc không có kế hoạch rõ ràng dẫn đến vệ sinh không hiệu quả, dễ gây tích tụ bụi bẩn, vi khuẩn và ảnh hưởng đến vệ sinh tổng thể không gian sống hoặc làm việc Chính vì vậy, áp dụng lịch trình vệ sinh hợp lý cùng phương pháp chuyên nghiệp là yếu tố quan trọng để duy trì môi trường sạch sẽ, sức khỏe và năng suất làm việc cao.

+ Các cá nhân không có trách nhiệm vệ sinh

+ Hư hỏng và tai nạn thường xuyên

+ Thiếu vắng cái nhìn thân thiện trong toàn bộ tập thể/tổ chức

+ Giao trách nhiệm cho các cá nhân trong việc vệ sinh nơi làm việc, thiết bị bằng sơ đồ trách nhiệm/lịch vệ sinh có hướng dẫn thực hiện

+ Xác định nguyên nhân gốc rễ của việc bụi bẩn lâu dài và đưa ra biện pháp khắc phục

Để duy trì vệ sinh sạch sẽ, cần sử dụng các dụng cụ vệ sinh cần thiết như giẻ lau bằng vải, bàn chải, dụng cụ vệ sinh chuyên dụng, máy hút bụi, thùng rác và xe đẩy Những thiết bị này giúp công việc dọn dẹp trở nên hiệu quả và dễ dàng hơn, đảm bảo môi trường luôn sạch sẽ rõ ràng.

+ Thiết lập một quy trình vệ sinh cho tất cả các vật dụng và đào tạo mọi người thực hiện

+ Thiết lập phương pháp xử lý rác, cố định trách nhiệm thu gom thường xuyên theo định kỳ

+ Trong quá trình vệ sinh bạn có thể phát hiện nguyên nhân của sự rò rỉ, vết bẩn, bụi và các sai sót

+ Các sai sót được đánh đánh dấu và sửa chữa ngay lập tức và có thể tránh được sự hỏng hóc thiết bị

Các vật dụng bị mất hoặc thất lạc có thể được tìm thấy dễ dàng khi vệ sinh nhà cửa, và việc hành động nhanh chóng để cất giữ chúng giúp tránh tình trạng mất mác lâu dài.

+ Tận dụng tối đa các trang thiết bị, dụng cụ và các phụ kiện

Việc giảm thiểu thời gian hỏng hóc của máy móc, thiết bị mang lại hiệu quả rõ rệt, giúp nâng cao năng suất và giảm chi phí bảo trì Đồng thời, môi trường làm việc sáng sủa, sạch sẽ tạo cảm giác thoải mái, vui vẻ hơn cho khách tham quan, khách hàng và công nhân, góp phần nâng cao trải nghiệm và hiệu quả công việc.

+ Môi trường làm việc sáng sủa, sạch sẽ thu hút khách hàng đi vào những điều chúng ta trình bày

+ Những nơi được vệ sinh và sự vui vẻ sẽ khiến con người khỏe khoắn hơn + Khu vực làm việc sạch sẽ cải thiện độ an toàn

+ Thiết lập quyền sở hữu khu vực làm việc, thiết bị bởi các cá nhân được cải thiện

+ Tinh thần của người lao động được cải thiện

+ Công ty nhận được sự đánh giá cao từ người sử dụng/khách hàng

Năng suất cao hơn, chất lượng sản phẩm tốt nhất và dịch vụ vận chuyển đúng hẹn giúp nâng cao sự hài lòng của khách hàng Điều này không chỉ thỏa mãn mong đợi của khách mà còn xây dựng niềm tin vững chắc vào thương hiệu Việc đảm bảo các yếu tố này góp phần cải thiện hình ảnh công ty và thúc đẩy sự phát triển bền vững trong thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt.

+ Những suy nghĩ khoáng đạt đem đến cho chúng ta sự yên tĩnh và tình yêu thương

+ Việc thu dọn định kỳ các dữ liệu máy tính sẽ tạo ra nhiều khoảng trống để lữu trữ nhiều hơn những thứ mình cần

Một số hình ảnh thực hiện tốt S3: Sạch sẽ

Hình 1.25: Lối đi rất sạch sẽ Hình 1.26: Lối đi dành riêng

- Duy trì 3S: Sàng lọc, sắp xếp, sạch sẽ

- Săn sóc là kiểm tra

- Tổng vệ sinh nơi làm việc, nơi phát sinh

Nơi riêng biệt: Nơi làm việc, thiết bị

Bộ phận chi tiết: Dụng cụ và đồ gá

Khi nào cần thực hiện

+ Không có sự đồng nhất và các tiêu chuẩn được tuân thủ trong việc xác định các hoạt động 5S không giống nhau

+ Không có sẵn những hướng dẫn về màu sơn và thể hiện kích thước Bảng/chữ…

+ Các cá nhân và các phòng ban tuân theo những mô hình khác nhau của việc xác định, viết chữ và quy trình sơn màu

+ Không có sự đồng nhất (đồng đều) trong các hình thức hoạt động khác nhau được sử dụng trong hoạt động 5S

+ Liệt kê các hoạt động 5S không giống nhau

+ Tuân thủ những hướng dẫn cho việc đánh dấu sàn nhà trong cả cơ quan/tổ chức

+ Khuyến khích ý tưởng từ các thành viên về màu sơn cho tòa nhà, cổng, thiết bị … và chọn cái tốt nhất

+ Thu thập về cỡ chữ, cỡ bảng, nền, màu chữ phù hợp với các khu vực và mục đích khác nhau

+ Thiết kế các hình thức khác nhau cho các khu vực khác nhau với các hoạt động khác nhau

+ Xây dựng các quy luật và các quy tắc cho tất cả các hoạt động 5S với sự đồng ý và tham gia của tất cả các thành viên

+ Đưa nhiều hơn những hướng dẫn bằng hình ảnh cho những việc làm/không làm cho dễ hiểu để ngôn ngữ không trở thành rào cản!

+ Sự sắp xếp gọn gàng và cái nhìn thống nhất trong tất cả các hoạt động 5S sẽ cải thiện tất cả bề mặt của công ty

Nhân viên, khách tham quan và khách hàng có thể dễ dàng xác định các khu vực, trang thiết bị và thực hiện các hoạt động cần thiết mà không cần phải hỏi nơi khác, giúp nâng cao hiệu quả làm việc và trải nghiệm Đồng thời, việc này cũng giúp tiết kiệm thời gian trong việc sắp xếp và quản lý các khu vực cùng thiết bị, tối ưu hóa quy trình vận hành và tăng năng suất.

+ Kiểm soát trực quan tốt hơn đối với tất cả các hoạt động

+ Liên tục và thống nhất duy trì quy trình 5S trong suốt cả năm

Hình ảnh và mô hình rõ ràng, ghi nhớ tốt trong tâm trí khách hàng, khách tham quan và người lao động sẽ giúp họ nhanh chóng xác định các khu vực cần thiết Việc sử dụng hình ảnh trực quan có vai trò quan trọng trong tối ưu trải nghiệm, tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả tìm kiếm địa điểm Những mô hình chi tiết và dễ hiểu sẽ tạo ra ấn tượng tích cực, giúp người sử dụng dễ dàng định hướng và tăng cường sự hài lòng khi tham quan hoặc làm việc.

+ An toàn được cải thiện bởi việc xác định dây điện, công tắc và các khu vực/thiết bị nguy hiểm bằng các biểu tượng cảnh báo

+ Giúp cho những người mới đến chấp nhận và tuân thủ các tiêu chuẩn 5S của công ty một cách dễ dàng và nhanh chóng

+ Hàng hóa tồn kho được kiểm soát bằng biểu thị giới hạn MAX/MIN trong kho

+ Dễ dàng xác định người lao động, đội kiểm tra, khách hàng và khách thăm quan bằng gắn thẻ tên

+ Bất kỳ sự không phù hợp/tương thích nào trong việc tuân thủ hệ thống có thể dễ dàng được xác định

Một số hình ảnh thực hiện tốt S4: Săn sóc

Hình 1.27: Giá để đồ trong được phân loại

Hình 1.28: Nơi để các sản phẩm chuẩn bị giao cho khách hàng

Hình 1.29: Chăm sóc sản phẩm Hình 1.30: Khuôn viên nơi sản xuất được chăm sóc tốt

3.5 Sẵn sàng - S5 – Shisuke – Training & Discipline

Sẵn sàng là việc xác định rõ những quy định cần tuân thủ và đảm bảo thực hiện đúng các điều đã được đề ra Việc này góp phần xây dựng nên tập quán làm việc chuyên nghiệp và tạo dựng văn hóa doanh nghiệp vững mạnh Tuân thủ các quy chuẩn là yếu tố chủ chốt giúp doanh nghiệp phát triển bền vững và nâng cao uy tín trên thị trường.

Sẵn sàng là điều không thể thiếu trong tổ chức 5S Nếu chưa sẵn sàng thì chưa đạt được 5S

Sẵn sàng kết hợp tiến hành với 5S trong hoạt động của doanh nghiệp

+ Cần phải tuân theo và thực hiện những điều đã quy định

+ Cần phải được thực hiện theo hướng dẫn và chỉ thị Cần làm đến khi hướng dẫn và chỉ thị được thực hiện

Sẵn sàng sẽ làm nơi làm việc trở nên thoải mái hơn

5S và hoạt động của doanh nghiệp

Mục đích Các hoạt động của doanh nghiệp

1 Tình hình hoạt động của doanh nghiệp

Kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp bằng trực quan

Nâng cao mức độ hài loàng của khách hàng bằng trực quan Chất lượng môi trường sản xuất thoải mái

3 Đối với doanh nghiệp Loại bỏ tất cả những lãng phí trong doanh nghiệp Loại bỏ những lãng phí về con người, đồ vật tiền, thông tin

4 Đối với người lao động 5S giúp làm việc dễ ràng hơn

Khái niệm về Monozukuri

Monozukuzi là một từ tiếng Nhật, trong đó “Mono” có nghĩa là sản phẩm và

"Monozuzi không chỉ đơn thuần là quá trình sản xuất mà còn thể hiện ý tưởng về xây dựng tinh thần sản xuất và hệ thống quy trình chuẩn để tạo ra sản phẩm chất lượng cao." "Khái niệm này nhấn mạnh đến kỹ năng, đam mê và niềm tự hào của người lao động trong việc cung cấp các sản phẩm tốt nhất." "Monozuzi đòi hỏi sự tư duy sáng tạo, khéo léo và lành nghề, không chỉ dựa trên hành động lặp đi lặp lại mà còn dựa trên sự rèn luyện và tích lũy kinh nghiệm lâu dài qua thực tiễn." "Vì vậy, Monozuzi mang tính chất nghệ thuật hơn là một quy trình khoa học thuần túy."

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Chu trình PDCA

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

(Check) từ đó có thể suy nghĩ cải tiến và đưa ra các hành động tiếp theo

- Các bước xây dựng một chu trình PDCA

Hãy xác nhận mục tiêu/ mục đích, lập kế hoạch thực hiện công việc

Ví dụ: Lên kế hoạch tổ chức cho môn học an toàn lao động

+ Trình bày “mục tiêu” của môn học

+ Các bước để lập kế hoạch thực hiện

+ Lưu ý để lập được 1 kế hoạch thực hiện khả thi

+ Cách lập biểu đồ Gantt (lập biểu đồ theo thời gian)

+ Luyện tập lập biểu đồ Gantt

Hãy tiến hành công việc 1 cách hiệu quả

+ Quản lý TO-DO LIST

+ Sắp xếp mức độ ưu tiên cho công việc (Mức độ quan trọng/ Mức độ khẩn cấp)

Không xác minh thì không có thành quả Hãy Đo lường/ phân tích kết quả công việc và ứng dụng vào hành động tiếp theo

+ Tầm quan trọng của kiểm tra

+ Phân tích tiêu chuẩn đánh giá và kết quả thực tế

+ Phân tích 5 WHY/Phân tích biểu đồ xương cá

Hãy sử dụng kết quả đã xác minh, xem xét các bước tiếp theo để hoàn thành mục tiêu

+ Điều chinh muc tiêu/ Thay đôi kế hoach

+ Suy nghi kế hoach cải tiến

+ Chia se kinh nghiệm thanh công

1 Trình bày khái niệm Monozukuri? Thế nào là PDCA? Nêu các bước xây dựng chu trình PDCA?

2 Nêu mục đích và quy trình thực hiện sạch sẽ (S3) nơi làm việc? Khi nào cần thực hiện sạch sẽ (S3) nơi làm việc?

CẢI TIẾN MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC

Nguyên tắc cải tiến

1.1.1 Môi trường làm việc là gì?

Môi trường làm việc là sự kết hợp giữa yếu tố con người và các phương tiện vật chất nhằm thúc đẩy năng suất, nâng cao chất lượng và đảm bảo hiệu quả công việc Việc tạo ra một môi trường làm việc tích cực giúp nhân viên cảm thấy thoải mái và tăng khả năng sáng tạo, góp phần vào thành công chung của tổ chức Do đó, xây dựng không gian làm việc phù hợp là yếu tố quan trọng để đạt được hiệu quả làm việc cao và duy trì sự cạnh tranh trên thị trường.

1.1.2 Môi trường làm việc bao gồm:

Môi trường làm việc được chia thành hai khía cạnh chính: vật chất và phi vật chất Trong đó, môi trường vật chất gồm các điều kiện như ánh sáng, không khí, thiết bị và khung cảnh làm việc, đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả công việc Ngược lại, môi trường phi vật chất liên quan đến bầu không khí tâm lý, văn hóa tổ chức, phong cách lãnh đạo và truyền thống công sở, tạo nên không gian làm việc tích cực hay tiêu cực Sự kết hợp giữa các yếu tố vật lý, pháp lý và tâm lý hình thành một môi trường làm việc hoàn chỉnh, tác động trực tiếp đến năng suất và cảm xúc của nhân viên.

18 mực, các quy tắc, bầu không khí trong tổ chức, văn hóa tổ chức…)

1.1.3 Vai trò của môi trường làm việc

Môi trường vật chất đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả làm việc của cơ quan Văn phòng cần được bố trí hợp lý, ngăn nắp và gọn gàng, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành viên thực hiện nhiệm vụ chung và cá nhân Điều kiện cơ sở vật chất đáp ứng đầy đủ yêu cầu công việc, bao gồm diện tích phòng làm việc phù hợp, môi trường không bị ô nhiễm, trang thiết bị máy móc hiện đại, cây xanh tạo không khí trong lành, và hệ thống điều hòa nhiệt độ đảm bảo sự thoải mái cho nhân viên.

Bầu không khí tâm lý trong tổ chức phản ánh mức độ hòa hợp các đặc điểm tâm lý trong quan hệ liên nhân cách của nhân viên, được hình thành từ thái độ đối với công việc, đồng nghiệp và lãnh đạo Nó đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao tinh thần đoàn kết, sáng tạo và hiệu quả công việc của cá nhân và tập thể Tâm trạng vui vẻ, tích cực giúp tăng cường sự hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau trong môi trường làm việc Ngược lại, môi trường căng thẳng, uể oải và tiêu cực có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất lao động và hiệu quả chung của tổ chức.

Môi trường làm việc đóng vai trò quan trọng trong việc tạo động lực thúc đẩy sự sáng tạo và cống hiến của nhân viên, giúp họ thực hiện các ước mơ và nguyện vọng cá nhân Nó xây dựng niềm tin, cơ hội phát triển và sự hài lòng trong tổ chức, từ đó thúc đẩy nhân viên tích cực làm việc và nâng cao năng suất Môi trường làm việc tích cực ảnh hưởng đến khả năng của từng cá nhân, giúp họ làm việc an toàn, thành thạo và phù hợp với mục tiêu của tổ chức Một môi trường làm việc lý tưởng không chỉ tạo sự gắn kết nội bộ mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của tổ chức, thu hút và giữ chân nhân tài, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động Ngược lại, nếu môi trường làm việc không thuận lợi, tổ chức có nguy cơ trì trệ, kém hiệu quả và không thể đạt được các mục tiêu chiến lược đề ra.

Môi trường làm việc đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức Một môi trường tích cực thúc đẩy sự hứng thú và năng suất làm việc của nhân viên, góp phần vào thành công chung của tổ chức Chính vì vậy, xây dựng và duy trì một môi trường làm việc là yếu tố then chốt để thúc đẩy sự phát triển bền vững và nâng cao hiệu quả công việc trong các cơ quan, tổ chức.

1.1.4 Cải tiến môi trường làm việc bằng việc thực hiện 3S/5S

Hình 2.1: Hình ảnh cải tiến môi trường làm việc bằng việc thực hiện 5S

* Lãng phí và các tác nhân gây lãng phí:

Lãng phí trong sản xuất:

1- Lãng phí do sản xuất thừa: Sản xuất thừa sẽ dẫn đến rất nhiều chi phí bổ sung cho doanh nghiệp Có thể kể ra một số như: chi phí lưu kho, chi phí bảo quản, chi phí nhân lực, chi phí hành chính, chi phí thiết bị, chi phí tài chính v.v

2- Lãng phí về vận chuyển hay di chuyển: Đây có thể là nguyên nhân của việc sắp xếp nơi làm việc không hợp lý dẫn đến những vận chuyển hoặc di chuyển không cần thiết gây ra lãng phí

3- Lãng phí thời gian do chờ đợi hay trì hoãn: Khi một công nhân hay một thiết bị không thể tiến hành công việc của mình do phải chờ một hoạt động khác kết thúc hoặc phải chờ nguyên vật liệu chuyển đến

4- Lãng phí trong quá trình hoạt động: Đây có thể coi là loại lãng phí khó nhìn thấy rõ và phần lớn là ẩn trong các hoạt động thường ngày của mỗi người Chẳng hạn, với cùng một công việc mỗi người lại có cách giải quyết khác nhau và thời gian hoàn thành công việc khác nhau Rõ ràng, cuối cùng mọi người đều đạt đến kết quả nhưng có người phải dùng nhiều thời gian và các nguồn lực

20 khác hơn để hoàn thành công việc

5- Lãng phí do tồn kho thành phẩm hoặc bán thành phẩm: Nếu một doanh nghiệp mà nhà kho luôn chứa đầy nguyên vật liệu, bán thành phẩm hay thành phẩm thì doanh nghiệp đó đang lãng phí một khoản tiền lớn Lưu kho quá nhiều tức là doanh nghiệp đang bị chìm đọng vốn mà lẽ ra lượng vốn đó có thể được dùng cho những mục đích quan trọng khác Mặt khác, lưu kho nhiều còn dẫn đến các chi phí khác như thuê mặt bằng nhà kho, chi phí bảo quản hoặc các chi phí do hỏng hóc…

6- Lãng phí do các thao tác cử động thừa: Khi một người công nhân lấy một chi tiết sản phẩm lên, đặt nó xuống hay tìm kiếm nó thì chỉ tạo ra các cử động Các cử động này không làm gia tăng giá trị cho chính chi tiết sản phẩm đó

7- Lãng phí do sản xuất lỗi/khuyết tật: Sản phẩm lỗi không chỉ dẫn đến các chi phí trực tiếp cho doanh nghiệp mà còn kéo theo cả các chi phí gián tiếp

Hình 2.2: Lãng phí trong sản xuất

- Lãng phí ở bộ phận gián tiếp:

1 Lãng phí truyền tải thông tin

2 Lãng phí do không có việc

3 Lãng phí do nhiệm vụ của công việc

4 Lãng phí về thao tác

5 Lãng phí khi làm quá mức

6 Lãng phí trong công việc

7 Lãng phí khi làm sai công việc

Các chuyên gia Nhật Bản giàu kinh nghiệm nhận thấy, nguyên nhân chính gây ra các loại lãng phí đều bắt nguồn từ hành vi và ý thức của con người Chính vì vậy, các cơ quan, tổ chức cần áp dụng các biện pháp nhằm buộc người lao động tuân thủ các nguyên tắc làm việc, để giảm thiểu tình trạng lãng phí Khi người lao động làm việc trái nguyên tắc, chắc chắn sẽ gây ra mất mát và hiệu quả làm việc bị giảm sút.

Ngày nay 5S là một chương trình nâng cao năng suất rất phổ biến ở Nhật và dần dần trở nên phổ biến ở nhiều nước khác vì các lý do sau:

- Chỗ làm việc trở nên sạch sẽ và ngăn nắp hơn

- Nhân viên cảm thấy tự hào về sự sạch sẽ và ngăn nắp nơi làm việc của mình

- Chỗ làm việc trở nên thuận tiện và an toàn hơn

- Mọi người cảm thấy thoải mái khi làm việc

- Kết quả tăng cường phát huy sáng kiến

- Đem lại sự vừa lòng cho khách hàng vì vậy có nhiều hợp đồng cho Công ty

1.2.1 Nguyên tắc 1: Luôn cải tiến

- Nguyên tắc: Hoàn thành không có nghĩa là kết thúc công việc mà chỉ là chuẩn bị chuyển sang giai đoạn kế tiếp

Hình 2.3: Hình ảnh cải tiến liên tục 1.2.2 Nguyên tắc 2: Xây dựng văn hóa “Không đổ lỗi”

Hình 2.4: Văn hóa “Không đổ lỗi”

Phương châm “Lỗi do tôi, thành công do tập thể” nhấn mạnh trách nhiệm cá nhân trong công việc, yêu cầu mỗi người phải chịu trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ được giao Người đứng đầu cần chịu trách nhiệm về tập thể của mình và không nên đổ lỗi hoặc “đá bóng” trách nhiệm sang bộ phận khác Việc xác định trách nhiệm rõ ràng đảm bảo sự công bằng và thúc đẩy hiệu quả làm việc nhóm.

- Không báo cáo, xin lỗi vì những lý do không chính đáng như điều kiện kỹ thuật hạn chế, cơ sở vật chất nghèo nàn

Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho nhóm thực hành cải tiến môi trường làm việc bằng thực hiện 5S

- Hình ảnh về một số hoạt động trước và sau cải tiến minh họa để HSSV định hướng nhiệm vụ

Hình 2.5: Bảng Đề xuất cải tiến

+ Phân công nhiệm vụ cho từng nhóm

+ Các nhóm tự họp và phân chia trách nhiệm cho từng thành viên

Hình 2.6: Bảng đề xuất cải tiến nâng cao an toàn lao động cho học sinh,sinh viên

Thực hành cải tiến ở xưởng/Phòng làm việc (2 nhóm/xưởng) bằng thực hiện 5S

3.1 Thu thập dữ liệu, hình ảnh cần cải thiện tại các xưởng/phòng

- Yêu cầu HSSV trực tiếp xuống xưởng, mang theo sổ ghi chép và máy ảnh/

Trong quá trình khảo sát, các thành viên được khuyến khích quan sát và ghi chép những vị trí hoặc vấn đề cần cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả công việc Danh sách gồm 25 điện thoại để chụp ảnh và ghi chú các khu vực cần chú ý, giúp xác định các điểm yếu và lên kế hoạch cải tiến phù hợp Việc ghi nhận chính xác các vấn đề này không chỉ hỗ trợ quá trình phân tích mà còn đảm bảo các bước cải tiến được thực hiện một cách hiệu quả và theo đúng tiêu chuẩn Lưu ý quan trọng là các thành viên có quyền tự do quan sát, ghi chép để tập trung vào các khu vực cần đặc biệt chú ý nhằm nâng cao chất lượng công việc và tối ưu hóa quy trình.

* 10 ĐIỀU GỢI Ý ĐỂ THỰC HIỆN THÀNH CÔNG CẢI TIẾN

1 Hai cái đầu cùng suy nghĩ luôn tốt hơn một cái đầu, cố gắng động não

2 Tìm ra các điểm không thuận lợi để cải tiến

3 Tìm ra các chỗ làm việc không ngăn nắp để cải tiến

4 Tìm ra các nơi không an toàn, không sạch sẽ để cải tiến

5 Tìm ra các điểm lãng phí để loại bỏ

6 Mở rộng phạm vi vệ sinh bề mặt máy móc thiết bị

7 Chú ý nhiều hơn tới các khu vực chung: căng tin, nhà vệ sinh, hành lang, bãi đậu xe, vuờn cây, công viên …

8 Chỉ ra các bằng chứng mà nhân viên phải tăng cường hoạt động 5S

9 Làm cho việc thực hiện 5S của cơ quan (tổ chức) trở nên trực quan, sinh động viên

10 Hãy biến 5S thành một cuộc chơi

3.2 Viết báo cáo những vấn đề cần cải tiến, xin ý kiến giáo viên

HSSV viết báo cáo những vấn đề cần cải tiến theo mẫu và xin ý kiến giáo viên

Hình 2.7: Mẫu bảng đề xuất cải tiến

3.3 Thực hiện 3S các vị trí đã được sự đồng ý của giáo viên

3.4 Kiểm tra và phản hồi kết quả thực hiện kèm theo hình ảnh (nếu chưa đạt thực hiện tiếp)

1 Trình bày được khái niệm, các yếu tố và vai trò của môi trường làm việc?

2 Nêu các nguyên tắc cơ bản của cải tiến môi trường làm việc?

AN TOÀN VÀ RỦI RO

Khái niệm chung về an toàn lao động

Môi trường làm việc an toàn đảm bảo cho người lao động được hoạt động trong điều kiện lao động an toàn và không gây nguy hiểm đến tính mạng Tình trạng này còn giúp tránh các tác động tiêu cực đến sức khỏe của nhân viên và duy trì khả năng làm việc lâu dài của người lao động Thiết lập môi trường làm việc an toàn đúng chuẩn không những bảo vệ sức khỏe nhân viên mà còn nâng cao hiệu suất làm việc và phát triển bền vững doanh nghiệp.

1.2 Mục đích của việc giữ an toàn

Mục tiêu của bài viết là cung cấp kiến thức về an toàn vệ sinh lao động, giúp người đọc nắm vững các kỹ năng cần thiết để giảm thiểu thiệt hại về tài sản và con người Việc hiểu rõ các quy định về an toàn lao động góp phần phòng ngừa tai nạn và bảo vệ sức khỏe người lao động Đầu tư vào đào tạo an toàn vệ sinh lao động là cách hiệu quả để nâng cao ý thức và giảm thiểu rủi ro trong môi trường làm việc.

- Bồi dưỡng phục hồi kịp thời và duy trì sức khỏe, khả năng lao động cho người lao động

Mục đích của công tác huấn luyện an toàn lao động là đảm bảo an toàn thân thể và hạn chế tối đa các rủi ro gây tai nạn, chấn thương cho người lao động Hoạt động này hướng người lao động thay đổi nhận thức, thái độ, niềm tin và giá trị về an toàn, từ đó thúc đẩy sự thay đổi trong hành vi của họ Hành vi an toàn của người lao động là nền tảng của quá trình xây dựng môi trường làm việc an toàn Khi người lao động được định hướng theo tiêu chuẩn an toàn, họ tự giác hành xử an toàn mà không cần giám sát trực tiếp, nhờ vào sự giám sát của chính đồng nghiệp trong quá trình làm việc.

Hình 3.1: Nguyên nhân và hậu quả của việc mất an toàn trong lao động

1.3 Nguyên nhân gây mất an toàn

Máy móc, thiết bị sản xuất và quy trình công nghệ thường tiềm ẩn nhiều yếu tố nguy hiểm như khu vực nguy hiểm, bụi khí độc, hỗn hợp nổ, tiếng ồn lớn, rung lắc, bức xạ gây hại và điện áp nguy hiểm Do đó, việc quản lý và đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành là vô cùng cần thiết để phòng tránh tai nạn lao động và bảo vệ sức khỏe người lao động Các yếu tố nguy hiểm này đòi hỏi các biện pháp kiểm soát chặt chẽ, sử dụng trang thiết bị bảo hộ phù hợp và tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật nghiêm ngặt.

- Máy, trang bị sản xuất được thiết kế, kết cấu không thích hợp với đặc điểm tâm sinh lý của người sử dụng

- Độ bền của chi tiết máy không đảm bảo gây sự cố trong quá trình sử dụng

- Thiếu thiết bị che chắn an toàn cho các bộ phận chuyển động, vùng có điện áp nguy hiểm, bức xạ mạnh

- Thiếu hệ thống phát tín hiệu an toàn, các cơ cấu phòng ngừa quá tải như van an toàn, phanh hãm, cơ cấu khống chế hành trình…

Không tuân thủ hoặc thực hiện không đúng các quy định về kỹ thuật an toàn như không kiểm nghiệm đúng quy trình các thiết bị áp lực trước khi vận hành, hay sử dụng quá hạn các thiết bị van an toàn đều gây ra nguy cơ tai nạn nghiêm trọng Việc kiểm tra định kỳ và đúng quy trình các thiết bị an toàn là yếu tố quyết định đảm bảo an toàn cho hoạt động sản xuất và chịu trách nhiệm pháp lý cho doanh nghiệp Áp dụng đúng các quy tắc kỹ thuật an toàn giúp giảm thiểu rủi ro sự cố môi trường và bảo vệ tính mạng của người lao động.

Thiếu điều kiện trang bị phù hợp để cơ khí hóa và tự động hóa các công đoạn lao động độc hại, nặng nhọc và nguy hiểm, đặc biệt trong các ngành tuyển khoáng, luyện kim và công nghiệp hóa chất Việc này gây ra những rủi ro lớn cho người lao động và giảm năng suất lao động do hạn chế trong việc áp dụng công nghệ hiện đại Cần tăng cường đầu tư trang thiết bị và công nghệ để đảm bảo an toàn, nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ sức khỏe cho công nhân trong các ngành công nghiệp nặng.

Việc thiếu hoặc không sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp, như dùng các thiết bị bảo vệ không đạt tiêu chuẩn hoặc sử dụng mặt nạ phòng độc sai cách, có thể gây nguy hiểm cho an toàn lao động Sử dụng đúng các phương tiện bảo vệ cá nhân tiêu chuẩn là yếu tố quan trọng để đảm bảo an toàn trong môi trường làm việc Nhầm lẫn hoặc sử dụng sai loại mặt nạ phòng độc có thể dẫn đến không bảo vệ được tối đa cho người lao động trước các nguy cơ độc hại Do đó, việc trang bị và sử dụng đúng thiết bị bảo vệ cá nhân là rất cần thiết để phòng tránh tai nạn và bảo vệ sức khỏe người lao động hiệu quả.

1.3.2 Nguyên nhân về tổ chức

- Tổ chức chỗ làm việc không hợp lý: Chật hẹp, tư thế thao tác khó khăn

- Bố trí, trang bị máy sai nguyên tắc, sự cố máy này có thể gây nguy hiểm cho máy khác hoặc người xung quanh

Việc bảo quản nguyên liệu và thành phẩm không đúng nguyên tắc an toàn, như để chung hóa chất dễ phản ứng, xếp các chi tiết cồng kềnh dễ đổ hay đặt bình chứa khí cháy gần nguồn nhiệt độ cao, có thể dẫn đến nguy cơ tai nạn và ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

- Thiếu phương tiện đặc chủng cho người lao động làm việc phù hợp với công việc

- Không tổ chức hoặc tổ chức huấn luyện, giáo dục BHLĐ không đạt yêu cầu

1.3.3 Nguyên nhân về vệ sinh công nghiệp

Vi phạm các yêu cầu về vệ sinh công nghiệp trong thiết kế nhà máy hoặc phân xưởng sản xuất có thể gây ra ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến an toàn lao động Điều này bao gồm việc bố trí không hợp lý các nguồn phát sinh hơi, khí, bụi độc, như hướng gió chủ đạo không phù hợp hoặc không có hệ thống lọc bụi, khí độc trước khi thải ra ngoài Việc không tuân thủ các quy định về vệ sinh công nghiệp có thể dẫn đến các hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe cho công nhân và cộng đồng xung quanh Do đó, thiết kế nhà xưởng cần đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh công nghiệp, bao gồm bố trí hợp lý các nguồn phát sinh ô nhiễm và lắp đặt các hệ thống lọc phù hợp để bảo vệ môi trường và sức khỏe người lao động.

- Phát sinh bụi, khí độc trong phân xưởng sản xuất do sự rò rỉ từ các thiết bị chứa…

- Điều kiện vi khí hậu xấu, vi phạm tiêu chuẩn cho phép

- Chiếu sáng chỗ làm việc không hợp lý, độ ồn, rung vượt quá tiêu chuẩn cho phép

- Trang bị bảo hộ cá nhân không đảm bảo đúng yêu cầu sử dụng của người lao động

- Không thực hiện nghiêm chỉnh các yêu cầu vệ sinh cá nhân

Các sai sót của người lao động như thao tác sai, đánh giá sai, làm việc sai dẫn đến các tai nạn hoặc sự cố lao động, phần lớn liên quan đến yếu tố tâm lý Hiểu rõ cơ cấu phát sinh tai nạn cho thấy tai nạn chủ yếu xuất phát từ sai sót do thiết bị, máy móc hoặc phương pháp thao tác chiếm tới 80%, cho thấy tồn tại vấn đề về kỹ năng hoặc tâm lý của người lao động Thao tác không ổn định, dù có thể do tay nghề chưa thành thục, nhưng chủ yếu vẫn là do sai sót của người, chiếm tới 90% các trường hợp Các hành vi đặc thù của con người như nhầm lẫn, bất cẩn được gọi là “đặc tính con người”, và các tai nạn do đặc tính này thường phát sinh bởi yếu tố tâm lý và đặc trưng cá nhân của người lao động.

Con người tạo ra những hành vi không an toàn

1.3 Các biện pháp hạn chế tai nạn

Người sử dụng lao động cần thực hiện kiểm định máy móc, thiết bị và vật tư theo các tiêu chuẩn an toàn nghiêm ngặt để phòng ngừa tai nạn lao động Xây dựng kế hoạch an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp giúp đảm bảo môi trường làm việc an toàn và lành mạnh Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân là điều thiết yếu để bảo vệ người lao động khỏi các rủi ro Huấn luyện về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp giúp nâng cao ý thức và kỹ năng phòng tránh tai nạn Nâng cao kiến thức về an toàn và vệ sinh lao động thông qua các hoạt động truyền thông, đào tạo sẽ giảm thiểu rủi ro trong quá trình làm việc Cuối cùng, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho người lao động đảm bảo họ luôn khỏe mạnh, tăng năng suất lao động và hạn chế các vụ tai nạn.

Các loại máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm định trước khi sử dụng và định kỳ trong quá trình vận hành bởi tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động để đảm bảo an toàn Việc kiểm định này không chỉ bảo vệ tính mạng và sức khỏe của người lao động mà còn góp phần duy trì môi trường làm việc an toàn, đặc biệt trong các công trình xây dựng trên cao hoặc dưới lòng đất.

Vào thứ hai hàng năm, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và hợp tác xã sử dụng lao động đều phải xây dựng kế hoạch và biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động, đồng thời cải thiện điều kiện lao động cùng với kế hoạch sản xuất, kinh doanh Việc này góp phần nâng cao ý thức phòng tránh tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp của cả người sử dụng lao động và người lao động, thúc đẩy môi trường làm việc an toàn, lành mạnh và nâng cao năng suất.

Người lao động làm việc trong các môi trường có yếu tố nguy hiểm, độc hại phải được trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân đạt tiêu chuẩn chất lượng Việc sử dụng thiết bị bảo hộ đúng quy định trong quá trình làm việc không chỉ đảm bảo an toàn mà còn bảo vệ sức khỏe và tính mạng của người lao động Các quy định này nhằm nâng cao ý thức về an toàn lao động và giảm thiểu rủi ro tai nạn nghề nghiệp.

Việc huấn luyện về an toàn lao động và vệ sinh lao động là yếu tố được coi trọng và thực hiện đúng quy định, nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động Người lao động và nhân viên làm công tác an toàn lao động phải tham gia các khóa huấn luyện, kiểm tra, sát hạch và được cấp chứng chỉ phù hợp Chủ sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức các buổi huấn luyện an toàn lao động và vệ sinh lao động cho công nhân, học nghề, tập nghề khi tuyển dụng và sắp xếp lao động, đồng thời hướng dẫn quy định an toàn cho khách thăm quan và người làm việc tại cơ sở Đặc biệt, đối với những công việc yêu cầu cao về an toàn lao động, người lao động bắt buộc phải tham gia huấn luyện, sát hạch và nhận chứng chỉ phù hợp để đảm bảo an toàn tối đa trong quá trình làm việc.

Quản lý rủi ro

2.1.1 Khái niệm chung về rủi ro

Rủi ro là sự bất trắc và không chắc chắn về tổn thất, tồn tại trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Không ai có thể hoàn toàn thoát khỏi rủi ro, vì vậy, mỗi người đều phải đối mặt với các rủi ro cụ thể theo cách tích cực hoặc tiêu cực Trong mọi hoạt động, rủi ro luôn đi kèm và ảnh hưởng đến quyết định cũng như cuộc sống của mỗi cá nhân và tổ chức.

2.1.2 Nguồn gốc và nguyên nhân của rủi ro a Nguồn gốc của rủi ro:

Nguồn gốc tự nhiên của các hiện tượng như động đất và núi lửa phun xuất phát từ những quy luật chưa được con người hiểu rõ hoặc khả năng kiểm soát hạn chế của chúng Mặc dù đã nhận thức được các quy luật tự nhiên, con người vẫn chưa thể chế ngự hoàn toàn các tác động của tự nhiên, gây ra những rủi ro tiềm ẩn như thiên tai động đất và núi lửa phun.

Tiến bộ khoa học kỹ thuật thúc đẩy sự phát triển của kinh tế - xã hội nhờ vào việc phát minh các máy móc, phương tiện hiện đại Tuy nhiên, chính những thành tựu này cũng gây ra các rủi ro đe dọa an toàn con người khi mất khả năng kiểm soát và chế ngự kịp thời.

Trong quá trình phát triển xã hội, các tai nạn như nổ, đổ vỡ máy móc, điện giật thường xuyên xảy ra, gây thiệt hại về sức khỏe và tài sản Đồng thời, sự phát triển các mối quan hệ xã hội ngày càng phức tạp, kéo theo những mâu thuẫn phát sinh một cách tất yếu Những vấn đề này đòi hỏi chúng ta phải có các biện pháp xử lý phù hợp để duy trì sự ổn định và hòa hợp trong cộng đồng.

Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong xã hội bao gồm việc phá vỡ các mối quan hệ xã hội, dẫn đến tổn thất và bất ổn Ví dụ điển hình là chiến tranh, trộm cắp, đình công gây ảnh hưởng tiêu cực đến an ninh và trật tự xã hội Những yếu tố này góp phần làm gia tăng các rủi ro và gây thiệt hại cho cộng đồng cũng như nền kinh tế.

- Nguyên nhân khách quan: Các nguyên nhân được coi là khách quan nếu nó độc lập với hoạt động của con người Có thể là:

Các trường hợp bất khả kháng liên quan đến thiên nhiên hoặc đời sống xã hội, khiến con người không thể kiểm soát hoặc phòng tránh Đồng thời, các trường hợp ngẫu nhiên xảy ra do hoạt động của con người nhưng nguyên nhân không rõ ràng hoặc không xác định được, không do người gây ra và các thiệt hại phát sinh do sự cố này hoàn toàn không có sự tham gia của con người.

- Nguyên nhân chủ quan: Biến cố xẩy ra dưới sự tác động của con người

Trường hợp nạn nhân tự gây ra tổn thất cho chính mình, như sơ suất hoặc thiếu cẩn trọng, thì không thể yêu cầu người khác bồi thường Trong trường hợp này, trách nhiệm bồi thường thuộc về chính nạn nhân và không liên quan đến các bên thứ ba, ngoại trừ khi có điều kiện bảo hiểm rủi ro phù hợp.

Trong trường hợp tai nạn do người thứ ba gây ra, nạn nhân có quyền yêu cầu người này chịu trách nhiệm bồi thường Tuy nhiên, mức bồi thường chỉ được giới hạn trong khả năng tài chính của người thứ ba để đảm bảo quyền lợi hợp lý cho các bên liên quan.

2.1.3 Phân loại rủi ro a Rủi ro có thể tính toán và không thể tính toán

Rủi ro có thể tính toán được hay còn gọi là rủi ro tài chính, đề cập đến những rủi ro mà tần suất xảy ra và mức độ nghiêm trọng của chúng có thể dự đoán chính xác Các loại rủi ro này giúp doanh nghiệp và nhà đầu tư dễ dàng đánh giá và quản lý, từ đó đưa ra các chiến lược phù hợp để giảm thiểu tác động tiêu cực Việc nhận diện rõ ràng các rủi ro có khả năng dự đoán giúp tăng khả năng kiểm soát và tạo nền tảng vững chắc cho hoạt động tài chính bền vững.

Rủi ro không thể tính toán hay rủi ro phi tài chính đề cập đến tình trạng mà con người chưa thể xác định hoặc chưa có đủ kiến thức để nhận diện quy luật vận động của các biến cố Do đó, việc dự đoán xác suất xảy ra các rủi ro này trong tương lai vẫn còn rất hạn chế hoặc chưa thực hiện được, gây ra những thách thức lớn trong quản lý rủi ro hiện nay.

Xác suất của biến cố người ngoài trái đất đổ bộ và tàn sát nhân loại không có ranh giới rõ ràng, vì ngay cả khi có thể định lượng xác suất xảy ra, con số đó chỉ mang tính tương đối và phụ thuộc vào mức độ tin cậy nhất định Trong quá trình đánh giá rủi ro, cần phân biệt giữa rủi ro động và rủi ro tĩnh để hiểu rõ tính chất và tác động của từng loại rủi ro Việc xác định chính xác các yếu tố này sẽ giúp xây dựng các chiến lược phòng ngừa và ứng phó hiệu quả hơn trong các tình huống không chắc chắn.

Rủi ro động là loại rủi ro có khả năng dẫn đến cả tổn thất và cơ hội kiếm lời, làm cho chúng còn được gọi là rủi ro suy tính hoặc rủi ro đầu cơ Đây là yếu tố quan trọng trong đầu tư và kinh doanh, vì cơ hội sinh lời đi đôi với những rủi ro tiềm ẩn, đòi hỏi nhà đầu tư phải đánh giá và quản lý chặt chẽ.

Rủi ro tĩnh là những rủi ro chỉ có khả năng gây tổn thất hoặc không gây tổn thất, không mang lại khả năng kiếm lời, còn gọi là rủi ro thuần túy Loại rủi ro này luôn liên quan đến khả năng xảy ra những tổn thất không mong muốn đối với tài sản, con người hoặc trách nhiệm của doanh nghiệp Ngoài ra, rủi ro còn phân thành rủi ro cơ bản và rủi ro riêng biệt, giúp định hướng các phương án quản lý và giảm thiểu rủi ro hiệu quả hơn trong hoạt động kinh doanh.

- Rủi ro cơ bản: là những rủi ro xuất phát từ sự tác động hổ tương thuộc về

Các tổn thất và hậu quả do rủi ro cơ bản gây ra không chỉ ảnh hưởng đến từng cá nhân mà còn tác động đến toàn bộ nhóm người trong xã hội, phản ánh rõ các mặt kinh tế, chính trị, xã hội và đôi khi là các yếu tố thuần túy về vật chất.

Rủi ro riêng biệt là các rủi ro phát sinh từ từng cá nhân, với tác động hạn chế chỉ đến một số ít người, không ảnh hưởng lớn đến toàn xã hội.

2.2 Đánh giá rủi ro (Risk assessment)

AN TOÀN ĐIỆN

AN TOÀN GIA CÔNG CƠ KHÍ

AN TOÀN HOÁ CHẤT

Ngày đăng: 27/12/2022, 17:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm