1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC 5S VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG NGHỀ HÀN TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP

82 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình môn học 5S và An toàn lao động nghề Hàn trình độ trung cấp
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Hà Nam
Chuyên ngành An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nam
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 3,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ 5S (7)
    • 1. Trình chiếu Video (DVD) về 5S (7)
    • 2. Thực hiện 5S trong nhà trường như thế nào (7)
    • 3. Nội dung 5S (7)
    • 4. Khái niệm về Monozukuri (19)
    • 5. Chu trình PDCA (7)
  • BÀI 2: CẢI TIẾN MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC (7)
    • 1. Nguyên tắc cải tiến (21)
    • 2. Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho nhóm thực hành cải tiến môi trường làm việc bằng thực hiện 5S (7)
    • 3. Thực hành cải tiến ở xưởng/Phòng làm việc (2 nhóm/xưởng) bằng thực hiện 5S (29)
  • BÀI 3: AN TOÀN VÀ RỦI RO (30)
    • 1. Khái niệm chung về an toàn lao động (7)
    • 2. Quản lý rủi ro (7)
  • BÀI 4: AN TOÀN ĐIỆN (7)
    • 1. Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể người (7)
    • 2. Các dạng tai nạn điện (7)
    • 3. Nguyên nhân gây mất an toàn điện (8)
    • 4. Thực hành trên mô hình thí nghiệm an toàn Điện XK-AQYD1 (8)
    • 5. An toàn khi sử dụng điện (8)
    • 6. Các biện pháp sơ cấp cứu người bị điện giật (8)
    • 7. Bảo hộ an toàn điện (8)
  • BÀI 5: AN TOÀN GIA CÔNG CƠ KHÍ (64)
    • 1. An toàn trong quá trình sử dụng máy gia công cơ khí (8)
    • 2. Những yếu tố nguy hiểm gây chấn thương hoặc tai nạn thương tích tại nơi (8)
    • 3. Sử dụng dụng cụ bảo hộ (70)
  • BÀI 6: AN TOÀN HOÁ CHẤT (72)
    • 1. Khái niệm, phân loại về hóa chất (8)
    • 2. Tác hại của hóa chất đối với sức khỏe con người (8)
    • 3. Phương pháp sử dụng và bảo quản, vận chuyển hóa chất khi sử dụng (8)
    • 4. Hướng dẫn sơ cấp cứu khi xảy ra tai nạn hóa chất (8)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (10)

Nội dung

` 0 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM GIÁO TRÌNH MÔN HỌC 5S VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG NGHỀ HÀN TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP Ban hành kèm theo Quyết định số QĐ ngày tháng năm của , năm ` 1 TUYÊN.giáo trình học tập, tài liệu cao đẳng đại học, luận văn tiến sỹ, thạc sỹ

Trang 1

0

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM

GIÁO TRÌNH

MÔN HỌC: 5S VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG

NGHỀ: HÀN TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP

Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-… ngày…….tháng….năm

………… của………

, năm

Trang 2

1

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

LỜI GIỚI THIỆU

“Monozukuzi” đó là triết lý của người Nhật không chỉ đơn giản là “tạo

ra sản phẩm” mà đây là khái niệm chỉ việc cung cấp ý tưởng về một quá trình xây dựng tinh thần sản xuất, một hệ thống cùng các quy trình tiêu chuẩn để tạo

ra một sản phẩm tốt Đối với nhà trường sản phẩm tạo ra chính là tay nghề và

ý thức của các em học sinh, sinh viên Sinh viên ra trường ngoài trang bị các kiến thức chuyên môn, nhà trường còn chú trọng đào tạo ý thức chấp hành tốt kỷ cương, kỷ luật ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường Những kiến thức về 5S, an toàn điện, an toàn cơ khí, an toàn hóa chất là những kiến thức không thể thiếu đối với học sinh, sinh viên

Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết trên, Hội nghị cải tiến nhà trường tiến hành xây dựng bộ giáo trình 5S và an toàn được giảng dạy trong trường Cao đẳng nghề Hà Nam Bộ tài liệu 5S và an toàn được xây dựng dựa trên tài liệu về 5S, khung chương trình các môn học an toàn lao động, an toàn điện của trường Cao đẳng nghề Hà Nam ban hành Ngoài ra chúng tôi còn cập nhật thêm kiến thức

về 5S và an toàn trong thực tế sản xuất, đợt tập huấn tại Nhật Bản của cán

bộ, giáo viên nhà trường tại thành phố Kobe – Nhật bản Chúng tôi nhận được

sự ủng hộ và đóng góp ý kiến của các chuyên gia Trung tâm Quốc tế truyền thông Kobe (KIC) và trường Cao đẳng kỹ thuật Kobe để chúng tôi hoàn thiện

Trang 3

2

Chúng tôi hy vọng sớm nhận được những ý kiến đóng góp, phê bình của bạn đọc về nội dung, chất lượng và hình thức trình bày để giáo trình này ngày một hoàn thiện hơn

Tham gia biên soạn

Trường Cao đẳng nghề Hà Nam

Trang 4

3

MỤC LỤC

Contents

GIÁO TRÌNH 0

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 1

LỜI GIỚI THIỆU 1

MỤC LỤC 3

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN 5

BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ 5S 7

1 Trình chiếu Video (DVD) về 5S 8

2 Thực hiện 5S trong nhà trường như thế nào 8

3 Nội dung 5S 12

4 Khái niệm về Monozukuri 18

5 Chu trình PDCA 18

BÀI 2: CẢI TIẾN MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC 20

1 Nguyên tắc cải tiến 20

2 Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho nhóm thực hành cải tiến môi trường làm việc bằng thực hiện 5S 26

3 Thực hành cải tiến ở xưởng/Phòng làm việc (2 nhóm/xưởng) bằng thực hiện 5S 28

BÀI 3: AN TOÀN VÀ RỦI RO 29

1 Khái niệm chung về an toàn lao động 30

2 Quản lý rủi ro 34

BÀI 4: AN TOÀN ĐIỆN 47

1 Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể người 48

2 Các dạng tai nạn điện 49

3 Nguyên nhân gây mất an toàn điện 50

4 Thực hành trên mô hình thí nghiệm an toàn Điện XK-AQYD1 53

5 An toàn khi sử dụng điện 55

6 Các biện pháp sơ cấp cứu người bị điện giật 60

7 Bảo hộ an toàn điện 63

BÀI 5: AN TOÀN GIA CÔNG CƠ KHÍ 63

1 An toàn trong quá trình sử dụng máy gia công cơ khí 64

2 Những yếu tố nguy hiểm gây chấn thương hoặc tai nạn thương tích tại nơi gia công cơ khí và biện pháp phòng tránh 68

3 Sử dụng dụng cụ bảo hộ 69

Trang 5

4

BÀI 6: AN TOÀN HOÁ CHẤT 71

1 Khái niệm, phân loại về hóa chất 72

2 Tác hại của hóa chất đối với sức khỏe con người 72

3 Phương pháp sử dụng và bảo quản, vận chuyển hóa chất khi sử dụng 74

4 Hướng dẫn sơ cấp cứu khi xảy ra tai nạn hóa chất 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 6

5

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN Tên môn học: 5S và an toàn lao động

Mã môn học: MH 13

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:

- Vị trí: môn học 5S và An toàn điện được bố trí học trước các mô đun chuyên môn

- Tính chất: là môn học kỹ thuật cơ sở thuộc các môn học đào tạo bắt buộc

- Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: Là môn học cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về 5S và các vấn đề an toàn lao động để đảm bảo an toàn trong quá trình tham gia lao động sản xuất

Mục tiêu của môn học:

- Về kiến thức:

+ Trình bày được nội dung 5S và an toàn lao động

+ Trình bày các nguyên tắc cải tiến

+ Quản lý rủi ro

+ Trình bày được những nguyên nhân gây ra tai nạn, mức độ tác hại của dòng điện, biện pháp an toàn điện; Trình bày được các phương pháp cấp cứu người bị điện giật

+ Trình bày được những yếu tố nguy hiểm gây chấn thương hoặc tai nạn

thương tích tại nơi gia công cơ khí và biện pháp phòng tránh

+ Trình bày được tác hại của hóa chất đối với cơ thể cong người

- Về kỹ năng:

+ Vận dụng 5S vào cải tiến thực tế

+ Sử dụng được các phương tiện chống cháy, các phương tiện bảo vệ cho con người khi làm việc với các thiết bị điện; Sơ cứu được người bị tai nạn lao động, bị điện giật, cháy bỏng

+ Sử dụng các máy gia công cơ khí, các phương tiện bảo vệ con người khi gia công cơ khí

+ Sử dụng và bảo quản, vận chuyển hóa chất khi sử dụng; sơ cấp cứu khi xảy ra tai nạn hóa chất

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm, sáng tạo ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc trong điều kiện làm việc thay đổi; Có ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp

+ Hướng dẫn, giám sát những người có trình độ thấp hơn thực hiện công việc đã định sẵn theo sự phân công;

Trang 7

6

+ Đánh giá hoạt động của cá nhân và kết quả thực hiện của nhóm;

+ Quản lý, kiểm tra và giám sát quá trình thực hiện công việc của cá nhân,

Kiểm tra

2 Chia nhóm và giao nhiệm vụ

3 Thực hiện cải tiến ở

1 Tác dụng của dòng điện đối

Trang 8

6 Các biện pháp sơ cấp cứu

6

1 An toàn trong quá trình sử

2 Những yếu tố nguy hiểm gây

chấn thương hoặc tai nạn

thương tích tại nơi gia công cơ

1 Khái niệm, phân loại về hóa

2 Tác hại của hóa chất đối với

3 Phương pháp sử dụng và bảo

quản, vận chuyển hóa chất khi

sử dụng

4 Hướng dẫn sơ cấp cứu khi

BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ 5S

Mã bài: MH13-01 Giới thiệu:

Ngày nay đa số các lĩnh vực trong cuộc sống đều áp dụng nội dung 5S, xậy dựng chu trình PDCA vì nó mang lại rất nhiều lợi như: an toàn lao động, tiết kiệm, môi trường thân thiện,… Để người lao động thực hiện tốt các nội dung 5S và xây dựng tốt chu trình PDCA thì phải hiểu rõ: Sự cần thiết thực hiện 5S và an toàn trong trường, các nội dung 5S, về Monodukuri; đồng thời phải biết và thực hành

các nội dung 5S, xây dựng chu trình PDCA

Trang 9

8

Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Kiến thức:

+ Xác định được sự cần thiết của 5S và an toàn trong trường

+ Giới thiệu tổng quan về 5S

+ Trình bày khái niệm về Monodukuri

- Kỹ năng:

+ Thực hành được 5S trong lớp học, trong xưởng thực hành

+ Xây dựng được chu trình PDCA

2 Thực hiện 5S trong nhà trường như thế nào

- Một số hình ảnh hoạt động tốt 5S tại nhà trường

Hình 1.1: Tủ đựng tài liệu để gọn

gàng

Hình 1.2: Sinh viên lao động dọn rác

Trang 13

- Bỏ hết đồ không cần thiết, dùng kỹ thuật vứt bỏ

Khi nào cần thự c hiện

+ Các vật không cần thiết chất đống cùng với những thứ cần dùng

+ Lãng phí thời gian tìm kiếm những vật cần dùng

+ Lãng phí không gian bởi việc cất giữ những thứ không cần thiết

+ Nơi làm việc bị quá tải bởi tất cả các loại vật liệu và bạn rơi vào tình trạng rối rắm, lẫn lộn

+ Không thể di chuyển tự do và cơi hội xảy ra tai nạn nhiều hơn

+ Máy tính của bạn bị nghẽn mạng do quá nhiều những dữ liệu không cần thiết

+ Bạn luôn lo lắng, chúng khiến bạn bận rộn nhưng chẳng đi đến đâu

Quy trình

+ Tách riêng vật cần thiết và vật không cần thiết

+ Chuyển những thứ không cần thiết từ nơi làm việc đến khu vực đã được lựa chọn theo định kỳ

Vậ t kh ông cần thi ết/ khô ng mon g mu ốn

+ Giấy, tài liệu, băng đĩa hết hạn

+ Những thứ bị loại bỏ hoặc không sử dụng

+ Hàng hóa bị loại

+ Vật liệu bị cắt nhỏ (phế liệu)

+ Vật liệu thừa

+ Chất thải

Trang 14

+ Thực hiện theo lịch rõ ràng hoặc kế hoạch được bố trí trước cho mỗi quy trình

+ Thực hiện chụp ảnh những vị trí cố định, lặp lại sau một khoảng thời gian

để xác định những cải tiến

Lợi ích

1 Có nhiều không gian hơn cho làm việc

2 Những vật/thứ cần dùng được sắp xếp một cách dễ dàng

3 Tiết kiệm thời gian tìm kiếm

4 Kho được kiểm soát và sử dụng dễ dàng

5 Hàng tồn kho ít hơn, đo đếm dễ hơn

6 Không khí làm việc sạch sẽ và thú vị hơn

7 Giảm sự mệt mỏi, lo lắng, giận giữ

8 Cải thiện hiệu quả công việc

9 An toàn được cải thiện

10.Thu lại vốn bằng việc chuyển nhượng lại theo chu kỳ những thứ có thể dùng cho những hoạt động khác

* Ví dụ: Làm thế nào để phân loại các tài liệu trong phòng làm việc của bạn?

Một số hình ảnh thực hiện tốt S1: sàng lọc

Hình 1.17: Đồ dùng để ngay cạnh máy Hinh 1.18: Bảng phân loại các công

văn

Trang 15

Khi nào cần thực hiện

+ Nơi làm việc bẩn thỉu và bạn cảm thấy khó xử khi thể hiện nó trước khách hàng

+ Các cá nhân không có trách nhiệm vệ sinh

+ Hư hỏng và tai nạn thường xuyên

+ Thiếu vắng cái nhìn thân thiện trong toàn bộ tập thể/tổ chức

Quy trình

+ Giao trách nhiệm cho các cá nhân trong việc vệ sinh nơi làm việc, thiết bị bằng

sơ đồ trách nhiệm/lịch vệ sinh có hướng dẫn thực hiện

+ Xác định nguyên nhân gốc rễ của việc bụi bẩn lâu dài và đưa ra biện pháp khắc phục

+ Trợ giúp bởi những dụng cụ vệ sinh cần thiết như: giẻ lau bằng vải, bàn chải, công cụ vệ sinh chuyên dụng, máy hút bụi, thùng rác, xe đẩy

+ Thiết lập một quy trình vệ sinh cho tất cả các vật dụng và đào tạo mọi người thực hiện

+ Thiết lập phương pháp xử lý rác, cố định trách nhiệm thu gom thường xuyên theo định kỳ

Trang 16

15

+ Các vật bị mất/thất lạc có thể được tìm thấy trong khi vệ sinh và hành động ngay lập tức có thể được thực hiện để cất giữ chúng lại

+ Tận dụng tối đa các trang thiết bị, dụng cụ và các phụ kiện

+ Thời gian hỏng hóc (của máy móc, thiết bị) được giảm một cách đáng kể + Môi trường làm việc sáng sủa làm cho khách thăm quan, khách hàng và công nhân thấy vui vẻ hơn

+ Môi trường làm việc sáng sủa, sạch sẽ thu hút khách hàng đi vào những điều chúng ta trình bày

+ Những nơi được vệ sinh và sự vui vẻ sẽ khiến con người khỏe khoắn hơn + Khu vực làm việc sạch sẽ cải thiện độ an toàn

+ Thiết lập quyền sở hữu khu vực làm việc, thiết bị bởi các cá nhân được cải thiện + Tinh thần của người lao động được cải thiện

+ Công ty nhận được sự đánh giá cao từ người sử dụng/khách hàng

+ Năng suất cao hơn, chất lượng tốt nhất, vận chuyển kịp thời làm cho khách hàng được thỏa mãn hơn, do đó, niềm tin vào công ty được cải thiện một cách to lớn

+ Những suy nghĩ khoáng đạt đem đến cho chúng ta sự yên tĩnh và tình yêu thương + Việc thu dọn định kỳ các dữ liệu máy tính sẽ tạo ra nhiều khoảng trống để lữu trữ nhiều hơn những thứ mình cần

Một số hình ảnh thực hiện tốt S3: Sạch sẽ

3.4 Săn sóc - S4 - Seiketsu – Standardizing

Mục đích

- Duy trì 3S: Sàng lọc, sắp xếp, sạch sẽ

- Săn sóc là kiểm tra

- Tổng vệ sinh nơi làm việc, nơi phát sinh

Nơi riêng biệt: Nơi làm việc, thiết bị

Bộ phận chi tiết: Dụng cụ và đồ gá

Khi nào cần thực hiện

+ Không có sự đồng nhất và các tiêu chuẩn được tuân thủ trong việc xác định các hoạt động 5S không giống nhau

+ Không có sẵn những hướng dẫn về màu sơn và thể hiện kích thước Bảng/chữ…

Trang 17

+ Liệt kê các hoạt động 5S không giống nhau

+ Tuân thủ những hướng dẫn cho việc đánh dấu sàn nhà trong cả cơ quan/tổ chức + Khuyến khích ý tưởng từ các thành viên về màu sơn cho tòa nhà, cổng, thiết bị

+ Xây dựng các quy luật và các quy tắc cho tất cả các hoạt động 5S với sự đồng ý

và tham gia của tất cả các thành viên

+ Đưa nhiều hơn những hướng dẫn bằng hình ảnh cho những việc làm/không làm cho dễ hiểu để ngôn ngữ không trở thành rào cản!

+ Tiết kiệm thời gian trong việc sắp xếp các khu vực và các thiết bị

+ Kiểm soát trực quan tốt hơn đối với tất cả các hoạt động

+ Liên tục và thống nhất duy trì quy trình 5S trong suốt cả năm

+ Những hình ảnh và mô hình được ghi nhận tốt trong suy nghĩ của khách hàng, khách thăm quan và người lao động sẽ giúp họ tìm ra khu vực cần thiết một cách nhanh chóng

+ An toàn được cải thiện bởi việc xác định dây điện, công tắc và các khu vực/thiết

bị nguy hiểm bằng các biểu tượng cảnh báo

+ Giúp cho những người mới đến chấp nhận và tuân thủ các tiêu chuẩn 5S của công ty một cách dễ dàng và nhanh chóng

+ Hàng hóa tồn kho được kiểm soát bằng biểu thị giới hạn MAX/MIN trong kho + Dễ dàng xác định người lao động, đội kiểm tra, khách hàng và khách thăm quan bằng gắn thẻ tên

+ Bất kỳ sự không phù hợp/tương thích nào trong việc tuân thủ hệ thống có thể dễ dàng được xác định

Một số hình ảnh thực hiện tốt S4: Săn sóc

Trang 18

17

Hình 1.27: Giá để đồ trong được phân

loại

Hình 1.28: Nơi để các sản phẩm

chuẩn bị giao cho khách hàng

được chăm sóc tốt

3.5 Sẵn sàng - S5 – Shisuke – Training & Discipline

Sẵn sàng là việc quy định những điều cần tuân thủ, tuân thủ những điều đã qua định, là điều tạo nên tập quá và văn hóa của doanh nghiệp

Sẵn sàng là điều không thể thiếu trong tổ chức 5S Nếu chưa sẵn sàng thì chưa đạt được 5S

Sẵn sàng kết hợp tiến hành với 5S trong hoạt động của doanh nghiệp

+ Cần phải tuân theo và thực hiện những điều đã quy định

+ Cần phải được thực hiện theo hướng dẫn và chỉ thị Cần làm đến khi hướng dẫn

và chỉ thị được thực hiện

Sẵn sàng sẽ làm nơi làm việc trở nên thoải mái hơn

5S và hoạt động của doanh nghiệp

Mục đích Các hoạt động của doanh nghiệp

1 Tình hình hoạt động của doanh

nghiệp

Kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp bằng trực quan

Trang 19

3 Đối với doanh nghiệp Loại bỏ tất cả những lãng phí trong doanh

nghiệp Loại bỏ những lãng phí về con người, đồ vật tiền, thông tin

4 Đối với người lao động 5S giúp làm việc dễ ràng hơn

4 Khái niệm về Monozukuri

Monozukuzi là một từ tiếng Nhật, trong đó “Mono” có nghĩa là sản phẩm

và “zukuzi” có nghĩa là quá trình tạo ra sản phẩm Tuy nhiên, Monozukozi không chỉ đơn giản là “tạo ra sản phẩm” mà đây là khái niệm chỉ việc cung cấp ý tưởng

về một quá trình xây dựng tinh thần sản xuất, một hệ thống cùng các quy trình tiêu chuẩn để tạo ra một sản phẩm tốt Khái niệm này cũng mang hàm ý thể hiện

kỹ năng, tinh thần, nềm say mê và sợ tự hào về khả năng thực hiện hoạt động tạo

ra những sản phẩm chất lượng một cách tốt nhất

Ý nghĩa của Monozukuzi không phải là hành động lặp đi lặp lại một cách vô thức, nó đò hỏi sự tư duy sáng tạo, gắn liền với sự khéo léo, lành nghề của người lao động Điều này chỉ có được sau một quá trình rèn luyện, tích lũy kinh nghiệm lâu dài trong thực tiễn, hơn là chỉ thông qua những chương trình học hàn lâm truyền thống Trên quan điểm đó, Monozukuzi thực sự có tính chất nghệ thuật hơn, chứ không chỉ mang tính chất khoa học thuần túy

Triết lý của Toyota là sản phẩm làm ra không phải do máy móc mà là do con người tạo ra, điều quan trọng là phải tạo ra một môi trường để con người có thể không ngững đưa ra những ý tưởng mới cũng như liên tục cải tiến quy trình sản suất Đối với những ngành công nghiệp pahir đối mặt với tình trạng cạnh tranh khốc liệt trên phạm vi toàn cầu, việc phát triển nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng nhất để có thể đảm bảo sự phát triển lâu dài và khả năng thành công cho doanh nghiệp

5 Chu trình PDCA

- PDCA là môt phương pháp giúp cho việc có thể đề ra 1 kế hoạch cụ thể đạt được mục tiêu (Plan); cách thức để tiến hành (Do) và kiểm tra quá trình thực hiện (Check) từ đó có thể suy nghĩ cải tiến và đưa ra các hành động tiếp theo

(Action)

Trang 20

19

Hình 1.31: Chu trình PDCA

- Các bước xây dựng một chu trình PDCA

Bước 1: PLAN

Hãy xác nhận mục tiêu/ mục đích, lập kế hoạch thực hiện công việc

Ví dụ: Lên kế hoạch tổ chức cho môn học an toàn lao động

+ Trình bày “mục tiêu” của môn học

+ Các bước để lập kế hoạch thực hiện

+ Lưu ý để lập được 1 kế hoạch thực hiện khả thi

+ Cách lập biểu đồ Gantt (lập biểu đồ theo thời gian)

+ Luyện tập lập biểu đồ Gantt

Bước 2: DO

Hãy tiến hành công việc 1 cách hiệu quả

+ Quản lý TO-DO LIST

+ Sắp xếp mức độ ưu tiên cho công việc (Mức độ quan trọng/ Mức độ khẩn cấp)

Bước 3: CHECK

Không xác minh thì không có thành quả Hãy Đo lường/ phân tích kết quả công việc và ứng dụng vào hành động tiếp theo

+ Tầm quan trọng của kiểm tra

+ Kiểm soát tiến độ

+ Phân tích tiêu chuẩn đánh giá và kết quả thực tế

+ Phân tích 5 WHY/Phân tích biểu đồ xương cá

Bước 4: ACTION

Hãy sử dụng kết quả đã xác minh, xem xét các bước tiếp theo để hoàn thành mục tiêu

+ Điều chinh muc tiêu/ Thay đôi kế hoach

+ Suy nghi kế hoach cải tiến

+ Chia se kinh nghiệm thanh công

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Trình bày khái niệm Monozukuri? Thế nào là PDCA? Nêu các bước xây dựng chu trình PDCA?

2 Nêu mục đích và quy trình thực hiện sạch sẽ (S3) nơi làm việc? Khi nào cần thực hiện sạch sẽ (S3) nơi làm việc?

Trang 21

20

BÀI 2: CẢI TIẾN MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC

Mã bài: MH 13 – 02 Giới thiệu:

Bài này cung cấp cho người học kiến thức khái niệm, các yếu tố và vai trò của môi trường làm việc Đồng thời giúp cho người học khái niệm, các yếu tố và vai trò của môi trường làm việc

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Học tập nghiêm túc; có ý thức kỷ luật; làm việc độc lập, làm việc theo nhóm; hướng dẫn, giám sát những người có trình độ thấp hơn thực hiện công việc đánh giá được kết quả thực hiện của bản thân và các thành viên trong nhóm

Nội dung chính:

1 Nguyên tắc cải tiến

1.1 Môi trường làm việc

1.1.1 Môi trường làm việc là gì?

Môi trường làm việc là sự kết hợp yếu tố con người và các phương tiện vật chất để giúp con người làm việc đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả

1.1.2 Môi trường làm việc bao gồm:

Môi trường làm việc được nhìn nhận theo hai khía cạnh: vật chất và phi vật chất Về phương diện vật chất là những điều kiện thực tế mà chúng ta đang làm việc trong đó đóng một vai trò quan trọng như: ánh sáng, không khí, thiết bị được sử dụng tại nơi làm việc… Khung cảnh làm việc là một trong những yếu

tố tự tạo nằm trong phương diện vật chất của môi trường Về phương diện phi vật chất là: bầu không khí tâm lý, truyền thống tổ chức, văn hóa công sở, phong cách lãnh đạo Các yếu tố trên kết hợp lại hình thành môi trường làm việc Hoặc có thể phân loại môi trường làm việc bao gồm: môi trường vật lý (ánh sáng, nhiệt

độ, tiếng ồn, khí hậu…), môi trường pháp lý và môi trường tâm lý (các chuẩn mực, các quy tắc, bầu không khí trong tổ chức, văn hóa tổ chức…)

1.1.3 Vai trò của môi trường làm việc

Trang 22

21

Môi trường vật chất - bố trí văn phòng, nơi làm việc ngăn nắp, gọn gàng,

khoa học, hợp lý, thuận lợi cho việc thực hiện nhiệm vụ chung và của các thành viên

trong cơ quan; điều kiện cơ sở vật chất bảo đảm được yêu cầu của công việc: diện tích phòng làm việc, môi trường làm việc không bị ô nhiễm, trang thiết bị máy móc phục vụ cho công việc, cây xanh, điều hòa nhiệt độ…

Bầu không khí tâm lý trong tổ chức biểu hiện mức độ hòa hợp các đặc điểm tâm lý trong quan hệ liên nhân cách của họ và được hình thành từ thái độ của mọi người trong cơ quan đối với công việc, bạn bè, đồng nghiệp và người lãnh đạo Nó có vai trò to lớn đối với mỗi cá nhân và hoạt động chung của cơ quan Tâm trạng vui vẻ, phấn khởi làm tăng tính tích cực, sáng tạo của con người trong công việc, nâng cao tinh thần đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau, hiệu quả hoạt động của cá nhân và tập thể được nâng lên rõ rệt Ngược lại, năng suất và hiệu quả lao động của cá nhân và của cơ quan có thể bị ảnh hưởng xấu một cách trực tiếp bởi một bầu không khí tâm lý căng thẳng, tẻ nhạt, gây ra những xúc cảm, tâm trạng tiêu cực của các thành viên

Như vậy, môi trường làm việc tạo động lực thúc đẩy sự sáng tạo, cống hiến thực hiện những ước mơ, nguyện vọng của các thành viên; tạo niềm tin, cơ hội và sự hài lòng của nhân viên đối với tổ chức (cơ quan); thúc đẩy nhân viên tích cực làm việc; môi trường làm việc tác động vào khả năng của mỗi cá nhân

để họ làm việc một cách an toàn, thành thạo và phù hợp với mục tiêu của tổ chức Môi trường làm việc theo hướng tích cực làm cho mọi người không chỉ tin tưởng vào tính tất yếu của sự tồn tại của tổ chức mà còn thấy được những định hướng, chiến lược phát triển của tổ chức Môi trường làm việc tạo nên sự gắn kết trong tổ chức Môi trường làm việc lý tưởng sẽ thu hút và giữ được nhân tài cũng như tạo ra động lực nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức Ngược lại, nếu môi trường làm việc không thuận lợi thì hậu quả sẽ dẫn đến nguy cơ trì trệ và kém hiệu quả trong hoạt động của tổ chức

Tóm lại, môi trường làm việc có vai trò quan trọng, tác động mạnh đến hiệu quả hoạt động của tổ chức và tính tích cực làm việc của nhân viên trong các

cơ quan (tổ chức)

1.1.4 Cải tiến môi trường làm việc bằng việc thực hiện 3S/5S

Trang 23

22

Hình 2.1: Hình ảnh cải tiến môi trường làm việc bằng việc thực hiện 5S

* Lãng phí và các tác nhân gây lãng phí:

Lãng phí trong sản xuất:

1- Lãng phí do sản xuất thừa: Sản xuất thừa sẽ dẫn đến rất nhiều chi phí

bổ sung cho doanh nghiệp Có thể kể ra một số như: chi phí lưu kho, chi phí bảo quản, chi phí nhân lực, chi phí hành chính, chi phí thiết bị, chi phí tài chính v.v

2- Lãng phí về vận chuyển hay di chuyển: Đây có thể là nguyên nhân của

việc sắp xếp nơi làm việc không hợp lý dẫn đến những vận chuyển hoặc di chuyển không cần thiết gây ra lãng phí

3- Lãng phí thời gian do chờ đợi hay trì hoãn: Khi một công nhân hay một

thiết bị không thể tiến hành công việc của mình do phải chờ một hoạt động khác kết thúc hoặc phải chờ nguyên vật liệu chuyển đến

4- Lãng phí trong quá trình hoạt động: Đây có thể coi là loại lãng phí

khó nhìn thấy rõ và phần lớn là ẩn trong các hoạt động thường ngày của mỗi người

Chẳng hạn, với cùng một công việc mỗi người lại có cách giải quyết khác nhau

và thời gian hoàn thành công việc khác nhau Rõ ràng, cuối cùng mọi người

Trang 24

23

đều đạt đến kết quả nhưng có người phải dùng nhiều thời gian và các nguồn lực khác hơn để hoàn thành công việc

5- Lãng phí do tồn kho thành phẩm hoặc bán thành phẩm: Nếu

một doanh nghiệp mà nhà kho luôn chứa đầy nguyên vật liệu, bán thành phẩm hay thành phẩm thì doanh nghiệp đó đang lãng phí một khoản tiền lớn Lưu kho quá nhiều tức là doanh nghiệp đang bị chìm đọng vốn mà lẽ ra lượng vốn đó có thể được dùng cho những mục đích quan trọng khác Mặt khác, lưu kho nhiều còn dẫn đến các chi phí khác như thuê mặt bằng nhà kho, chi phí bảo quản hoặc các chi phí do hỏng hóc…

6- Lãng phí do các thao tác cử động thừa: Khi một người công nhân

lấy một chi tiết sản phẩm lên, đặt nó xuống hay tìm kiếm nó thì chỉ tạo ra các cử động Các cử động này không làm gia tăng giá trị cho chính chi tiết sản phẩm đó

7- Lãng phí do sản xuất lỗi/khuyết tật: Sản phẩm lỗi không chỉ dẫn đến

các

chi phí trực tiếp cho doanh nghiệp mà còn kéo theo cả các chi phí gián tiếp

Hình 2.2: Lãng phí trong sản xuất

- Lãng phí ở bộ phận gián tiếp:

1 Lãng phí truyền tải thông tin

2 Lãng phí do không có việc

3 Lãng phí do nhiệm vụ của công việc

4 Lãng phí về thao tác

Trang 25

24

5 Lãng phí khi làm quá mức

6 Lãng phí trong công việc

7 Lãng phí khi làm sai công việc

Các chuyên gia Nhật Bản giàu kinh nghiệm nhận thấy, hầu hết các loại lãng phí trên có nguyên nhân từ hành vi, ý thức của con người Do đó, cơ quan/tổ chức phải có biện pháp buộc người lao động phải làm việc theo nguyên tắc Khi người lao động làm việc không theo nguyên tắc, chắc chắn sẽ gây ra sự lãng phí

Ngày nay 5S là một chương trình nâng cao năng suất rất phổ biến ở Nhật và dần dần trở nên phổ biến ở nhiều nước khác vì các lý do sau:

- Chỗ làm việc trở nên sạch sẽ và ngăn nắp hơn

- Nhân viên cảm thấy tự hào về sự sạch sẽ và ngăn nắp nơi làm việc của mình

- Chỗ làm việc trở nên thuận tiện và an toàn hơn

- Mọi người cảm thấy thoải mái khi làm việc

- Kết quả tăng cường phát huy sáng kiến

- Đem lại sự vừa lòng cho khách hàng vì vậy có nhiều hợp đồng cho Công

ty

1.2 Nguyên tắc cải tiến

1.2.1 Nguyên tắc 1: Luôn cải tiến

- Nguyên tắc: Hoàn thành không có nghĩa là kết thúc công việc mà chỉ

là chuẩn bị chuyển sang giai đoạn kế tiếp

Hình 2.3: Hình ảnh cải tiến liên tục 1.2.2 Nguyên tắc 2: Xây dựng văn hóa “Không đổ lỗi”

Trang 26

25

Hình 2.4: Văn hóa “Không đổ lỗi”

- Phương châm “Lỗi do tôi, thành công do tập thể”, quy trách nhiệm đúng đắn và phù hợp cho từng cá nhân, cá nhân phải chịu trách nhiệm hoàn thành nhiệm

vụ được giao Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm trong tập thể của mình, chứ khôngnên “đá bóng” ra bộ phận khác

- Không báo cáo, xin lỗi vì những lý do không chính đáng như điều kiện kỹ thuật hạn chế, cơ sở vật chất nghèo nàn

- Dám nhìn thẳng vào sai sót, phát huy năng lực của mỗi thành viên để cùng nhau sửa lỗi, hoàn thành công việc với kết quả tốt nhất có thể… từ đó nâng cao

uy tín củacơ sở giáo dục, đào tạo; nâng cao chất lượng đầu ra

1.2.3 Nguyên tắc 3: Rèn luyện ý thức kỷ luật, tự giác

- Tự nguyện thích nghi với nội quy, quy chế của Nhà trường, pháp luật của Nhà nước

- Hy sinh quyền lợi bản thân để có sự đồng nhất với đồng nghiệp và cương lĩnh của cơ quan

- Luôn tự soi xét để kiềm chế cá tính riêng, đặt lợi ích công việc lên trên hết 1.2.4 Nguyên tắc 4: Khuyến khích làm việc theo nhóm

- Tạo dựng các nhóm làm việc hiệu quả là một phần quan trọng trong cơ

cấu của mỗi cơ quan đơn vị

- Phân quyền, quy định nhiệm vụ và trách nhiệm cụ thể cho các thành viên

trong nhóm Trưởng nhóm là người biết bao quát, nắm rõ nhiệm vụ, yêu cầu

Trang 27

26

và có khả năng tập hợp, biết đánh giá và sắp xếp phù hợp năng lực các

thành viên để triển khai công việc có hiệu quả Từng cá nhân cần nỗ lực phối

hợp để cho nhóm đó đạt kết quả tốt, hiệu quả và liên tục cải tiến Kết thúc nhiệm vụ, mỗi nhóm cần đánh giá, xếp hạng thành viên

- Tôn trọng uy tín và cá nhân của mỗi thành viên

1.2.5 Nguyên tắc 5: Tạo dựng và nuôi dưỡng các quan hệ đúng đắn

- Không tạo dựng quan hệ đối đầu hay kẻ thù Tạo tư duy tích cực cho mọi người: Tất cả đều thắng, không có người thua, mọi người cùng nhau hợp tác vì mục tiêu chung của cơ quan (đơnvị)

- Tăng cường đầu tư các chương trình đào tạo kỹ năng giao tiếp cho cán

bộ nhân viên, đặc biệt là các khóa đào tạo cho người quản lý và lãnh đạo là những người có trách nhiệm cao nhất đảm bảo cho quá trình giao tiếp, xử lý công việc hiệu quả nhất Thông qua các chương trình đào tạo kỹ năng giao tiếp

sẽ góp phần quan trọng để tạo niềm tin cho cán bộ nhân viên luôn có lòng trung thành và cam kết làm việc lâu dài cho cơ quan

1.2.6 Nguyên tắc 6: Thông tin tới mọi nhân viên

- Thông tin là một yếu tố đầu vào quan trọng hàng đầu trong quản lý Thông tin từ người quản lý đến cán bộ nhân viên cần đảm bảo các yếu tố kịp thời, chính xác, đầy đủ, đúng đối tượng

- Cán bộ nhân viên cần hiểu được mục tiêu, yêu cầu khi người quản lý giao nhiệm vụ, có trách nhiệm lập kế hoạch và triển khai các công việc cụ thể phù hợp và đúng hướng đạt được mục tiêu cao nhất Nhân viên không thể đạt kết quả xuất sắc ngoài mong đợi nếu không thấu hiểu nhiệm vụ, giá trị, sản phẩm, nhân sự và các kế hoạch, định hướng của cơ quan (đơn vị)

- Duy trì việc chia sẻ thông tin cho mọi cán bộ nhân viên chính là

một phương thức san sẻ khó khăn, thách thức của cơ quan đơn vị cho mỗi thành

Trang 28

+ Phân công nhiệm vụ cho từng nhóm

+ Các nhóm tự họp và phân chia trách nhiệm cho từng thành viên

Trang 29

3.1 Thu thập dữ liệu, hình ảnh cần cải thiện tại các xưởng/phòng

- Yêu cầu HSSV trực tiếp xuống xưởng, mang theo sổ ghi chép và máy ảnh/ điện thoại để chụp ảnh/ghi chépnhững vị trí/vấn đề cần cải tiến Lưu ý: Các thành viên được tự do quan sát và ghi chép về những khu vực/vấn đề cần được cải tiến

* 10 ĐIỀU GỢI Ý ĐỂ THỰC HIỆN THÀNH CÔNG CẢI TIẾN

1 Hai cái đầu cùng suy nghĩ luôn tốt hơn một cái đầu, cố gắng động não

2 Tìm ra các điểm không thuận lợi để cải tiến

3 Tìm ra các chỗ làm việc không ngăn nắp để cải tiến

4 Tìm ra các nơi không an toàn, không sạch sẽ để cải tiến

5 Tìm ra các điểm lãng phí để loại bỏ

6 Mở rộng phạm vi vệ sinh bề mặt máy móc thiết bị

7 Chú ý nhiều hơn tới các khu vực chung: căng tin, nhà vệ sinh, hành lang, bãi đậu xe, vuờn cây, công viên …

8 Chỉ ra các bằng chứng mà nhân viên phải tăng cường hoạt động 5S

9 Làm cho việc thực hiện 5S của cơ quan (tổ chức) trở nên trực quan, sinh động viên

Trang 30

29

10 Hãy biến 5S thành một cuộc chơi

3.2 Viết báo cáo những vấn đề cần cải tiến, xin ý kiến giáo viên

HSSV viết báo cáo những vấn đề cần cải tiến theo mẫu và xin ý kiến giáo viên

Hình 2.7: Mẫu bảng đề xuất cải tiến

3.3 Thực hiện 3S các vị trí đã được sự đồng ý của giáo viên

3.4 Kiểm tra và phản hồi kết quả thực hiện kèm theo hình ảnh (nếu

chưa đạt thực hiện tiếp)

3.5 Hoàn thành báo cáo

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Trình bày được khái niệm, các yếu tố và vai trò của môi trường làm việc?

2 Nêu các nguyên tắc cơ bản của cải tiến môi trường làm việc?

BÀI 3: AN TOÀN VÀ RỦI RO

Mã bài: MH 13 – 03 Giới thiệu:

Trang 31

30

Học tập nghiêm túc; có ý thức kỷ luật; làm việc độc lập, làm việc theo nhóm; hướng dẫn, giám sát những người có trình độ thấp hơn thực hiện công việc đánh giá được kết quả thực hiện của bản thân và các thành viên trong nhóm

1.2 Mục đích của việc giữ an toàn

- Nhằm cung cấp kiến thức và trang bị những kỹ năng về an toàn vệ sinh lao động giảm thiểu những thiệt hại về tài sản và con người do thiếu hiểu biết về

Hình 3.1: Nguyên nhân và hậu quả của việc mất an toàn trong lao

động

1.3 Nguyên nhân gây mất an toàn

Trang 32

31

1.3.1 Nguyên nhân kỹ thuật:

- Máy, trang bị sản xuất và quá trình công nghệ chứa đựng các yếu tố nguy hiểm, có hại: Tồn tại các khu vực nguy hiểm, bụi khí độc, hỗn hợp nổ, ồn, rung, bức xạ có hại, điện áp nguy hiểm

- Máy, trang bị sản xuất được thiết kế, kết cấu không thích hợp với đặc điểm tâm sinh lý của người sử dụng

- Độ bền của chi tiết máy không đảm bảo gây sự cố trong quá trình sử

an toàn, phanh hãm, cơ cấu khống chế hành trình…

- Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các quy tắc về kỹ thuật an toàn như không kiểm nghiệm các thiết bị áp lực trước khi đưa vào sử dụng, sử dụng quá hạn các thiết bị van an toàn…

- Thiếu điều kiện trang bị để cơ khí hóa, tự động hóa những khâu lao động

có tính chất độc hại, nặng nhọc, nguy hiểm ví dụ như trong các ngành tuyển khoáng, luyện kim, công nghiệp hóa chất…

- Thiếu hoặc không sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân, sử dụng không thích hợp như dùng phương tiện bảo vệ không phù hợp tiêu chuẩn yêu cầu, dùng nhầm mặt nạ phòng độc…

1.3.2 Nguyên nhân về tổ chức

- Tổ chức chỗ làm việc không hợp lý: Chật hẹp, tư thế thao tác khó khăn

- Bố trí, trang bị máy sai nguyên tắc, sự cố máy này có thể gây nguy hiểm cho máy khác hoặc người xung quanh

- Bảo quản nguyên liệu và thành phẩm không đúng nguyên tắc an toàn như:

để lẫn hóa chất có thể phản ứng với nhau, xếp các chi tiết cồng kềnh dễ đổ, xếp các bình chứa khí cháy gần với khu vực có nhiệt độ cao…

- Thiếu phương tiện đặc chủng cho người lao động làm việc phù hợp với công việc

- Không tổ chức hoặc tổ chức huấn luyện, giáo dục BHLĐ không đạt yêu cầu

1.3.3 Nguyên nhân về vệ sinh công nghiệp

- Vi phạm các yêu cầu về vệ sinh công nghiệp khi thiết kế nhà máy hay phân xưởng sản xuất như bố trí các nguồn phát sinh hơi, khí, bụi độc sai hướng gió chủ đạo hoặc không lọc bụi, hơi độc trước khi thải ra ngoài…

- Phát sinh bụi, khí độc trong phân xưởng sản xuất do sự rò rỉ từ các thiết bị

Trang 33

32

chứa…

- Điều kiện vi khí hậu xấu, vi phạm tiêu chuẩn cho phép

- Chiếu sáng chỗ làm việc không hợp lý, độ ồn, rung vượt quá tiêu chuẩn cho phép

- Trang bị bảo hộ cá nhân không đảm bảo đúng yêu cầu sử dụng của người lao động

- Không thực hiện nghiêm chỉnh các yêu cầu vệ sinh cá nhân

1.3.4 Lỗi do con người

Nhưng sai sot cua ngươi như thao tac sai, đanh gia sai, lam viêc sai v.v… phat sinh tư đăc tinh con ngươi thương trơ thanh nguyên nhân gây sư cố hay tai nan lao đông Phần lơn nhưng sai sot nay đươc cho la liên quan đến yếu tố tâm ly cua con ngươi Khi tim hiêu cơ cấu phat sinh tai nan lao đông thi sư cố xay ra do tinh trang bất ôn đinh hay noi cach khac la sai sot do thiết bi may moc va phương phap thao tac chi chiếm 80% tông số tai nan, cho thấy luôn tồn tai vấn đề sai sot cua ngươi Thao tac không ôn đinh cung gồm nhưng lôi co ly do la tay nghề chưa thanh thuc nhưng chu yếu la sai sot cua ngươi, chiếm tơi 90% tông số lôi loai nay

Những hành vi đặc thù của con ngươi như nhầm lân (ngô nhân), bất cân đươc gọi là “đăc tinh con ngươi” va lôi phat sinh do đăc tinh con người đươc goi la “sai sot cua người”

Con người tạo ra những hành vi không an toàn

Trang 34

33

1.3 Các biện pháp hạn chế tai nạn

Các biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động mà người sử dụng lao động phải làm bao gồm: Kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; Xây dựng kế hoạch an toàn lao động, vệ sinh lao động; Trang bị phương tiện bảo

vệ cá nhân trong lao động; Huấn luyên về an toan lao động, vê sinh lao đông; Nâng cao lượng thông tin về an toàn lao động, vệ sinh lao động; Chăm sóc sức khỏe cho người lao động

Thứ nhất, các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm định trước khi đưa vào sử dụng và kiểm định định

kỳ trong quá trình sử dụng bởi tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động Bởi lẽ, việc đảm bảo an toàn hoạt động của các loại máy, thiết bị vật tư không chỉ đảm bảo tính mạng, sức khỏe cho chính người lao động mà còn đảm bảo môi trường lao động an toàn, đặc biệt là các công trình xây dựng ở trên cao hoặc dưới lòng đất

Thứ hai, người sử dụng lao động, ở đây có thể hiểu là các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã sử dụng lao động, hàng năm đều phải xây dựng kế hoạch, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động cùng thời gian xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh Điều này giúp nâng cao ý thức cảnh giác của người sử dụng lao động và người lao động trong việc phòng tránh tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

Thứ ba, người lao động làm công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại được người sử dụng lao động trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân đạt tiêu chuẩn chất lượng và phải sử dụng trong quá trình làm việc theo quy định Điều đó giúp đảm bảo sức khỏe, tính mạng cho người lao động

Trang 35

34

Thứ tư, việc huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động rất được coi trọng và được thực hiện theo quy định Người lao động và người làm công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động phải tham dự khóa huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động, kiểm tra, sát hạch và cấp chứng chỉ Ngoài ra, người

sử dụng lao động phải có trách nhiệm tổ chức huấn luyện về an toàn lao động,

vệ sinh lao động cho người lao động, người học nghề, tập nghề khi tuyển dụng

và sắp xếp lao động; hướng dẫn quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người đến thăm quan, làm việc tại cơ sở thuộc phạm vi quản lý của người sử dụng lao động Tuy nhiên, người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt

về an toàn lao động, vệ sinh lao động phải tham dự khóa huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động, kiểm tra sát hạch và được cấp chứng chỉ

Thứ năm, người sử dụng lao động phải thông tin đầy đủ về tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, các yếu tố nguy hiểm, có hại và các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc cho người lao động Cuối cùng, việc chăm sóc sức khỏe cho người lao động ngày càng được người

sử dụng lao động chú trọng, bởi lẽ, sức khỏe của người lao động ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động Vì vậy, các hoạt động tổ chức khám chữa bệnh định kì cho người lao động hay các chế độ phúc lợi được hưởng của người lao động ngày càng được người sử dụng lao động và các chính sách pháp luật chú ý hướng đến

2 Quản lý rủi ro

2.1 Rủi ro

2.1.1 Khái niệm chung về rủi ro

Rủi ro là sự bất trắc, sự không chắc chắn về tổn thất Rủi ro tồn tại mọi nơi, gắn liền với mọi lĩnh vực hoạt động đời sống xã hội Sẽ không có ai có thể được giải phóng hoàn toàn khỏi các rủi ro, do đó, bằng cách này hay cách khác, tích cực hay tiêu cực, họ phải đối đầu với một số rủi ro cụ thể nào đó

2.1.2 Nguồn gốc và nguyên nhân của

rủi ro

a Nguồn gốc của rủi ro:

- Nguồn gốc tự nhiên: Do con người chưa nhận thức hết các quy luật của tự

nhiên hoặc không đủ khả năng chế ngự hết những tác động của tự nhiên

dù đã nhận biết được quy luật Ví dụ: Rủi ro động đất, rủi ro núi lửa phun

- Nguồn gốc kinh tế - xã hội: Tiến bộ khoa học kỹ thuật, một mặt, thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển với việc phát minh ra các máy móc, các phương tiện tinh vi, hiện đại Mặt khác, chính các thành tựu đó lại làm nẩy sinh các rủi

ro đe dọa đời sống con người khi có sự mất khả năng kiểm soát, chế ngự nhất thời

Ví dụ: Nổ, đỗ vỡ máy móc, điện giật Bên cạnh đó, xã hội phát triển cùng với các mối quan hệ nẩy sinh càng ngày càng nhiều, càng phức tạp và không

Trang 36

35

phải lúc nào cũng diễn một cách thuận lợi Các mâu thuẩn tất yếu sẽ phát sinh dẫn đến phá vỡ các mối quan hệ xã hội, trở thành một trong những nguyên nhân của các tổn thất Ví dụ: chiến tranh, trộm cắp, đình công

b Nguyên nhân của rủi ro

- Nguyên nhân khách quan: Các nguyên nhân được coi là khách quan nếu nó độc lập với hoạt động của con người Có thể là:

+ Trường hợp bất khả kháng gắn với tự nhiên, hoặc gắn với đời sống xã hội;

+ Các trường hợp ngẫu nhiên: Gắn liền với hoạt động của con người nhưng nguyên nhân không rõ ràng, không xác định được Các trường hợp này không ai gây ra các thiệt hại đã phát sinh, các sự cố xẩy ra không có sự tham gia của con người

- Nguyên nhân chủ quan: Biến cố xẩy ra dưới sự tác động của con người

Có thể là:

+ Trường hợp chính bản thân nạn nhân tự gây ra tổn thất cho mình (sơ xuất ) Nạn nhân không thể đòi ai khác bồi thường cho mình (Ở đây chưa đề cập đến rủi ro được bảo hiểm)

+ Trường hợp do người thứ 3 khác gây ra Trong trường hợp này, nạn nhân

có thể yêu cầu người thứ 3 có trách nhiệm phải bồi thường, tuy nhiên, chỉ giới hạn trong khả năng tài chính của người đó

2.1.3 Phân loại rủi ro

a Rủi ro có thể tính toán và không thể tính toán

- Rủi ro có thể tính toán được hay rủi ro tài chính: Là những rủi ro mà tần số xuất hiện cũng như mức độ trầm trọng của nó có thể tiên đoán được

- Rủi ro không thể tính toán được hay rủi ro phi tài chính: Người ta không thể (hoặc chưa có thể) tìm ra được quy luật vận động nên không thể (chưa thể) tiên đoán được xác suất xẩy ra biến cố trong tương lai

Ví dụ: Xác suất của biến cố người ngoài trái đất đổ bộ và tàn sát nhân loại Trên thực tế, dường như không có ranh giới rõ ràng cho hai loại rủi ro nêu trên vì ngay cả khi có thể xác định được xác suất xẩy ra biến cố trong tương lai thì con số đó chỉ có mức độ chính xác tương đối với một mức độ tin cậy nhất định

b Rủi ro động và rủi ro tĩnh:

- Rủi ro động: Là những rủi ro vừa có thể dẫn đến khả năng tổn thất vừa có thể dẫn đến một khả năng kiếm lời Cũng vì khả năng kiếm lời đó mà người ta còn gọi những rủi ro này là rủi ro suy tính hay một rủi ro đầu cơ

- Rủi ro tĩnh: Là những rủi ro chỉ có khả năng dẫn đến tổn thất hoặc không tổn thất chứ không có khả năng kiếm lời Do nó luôn luôn và chỉ gắn liền với một khả năng xấu, khả năng tổn thất nên người ta gọi là rủi ro thuần túy (hay rủi ro thuần) Rủi ro tĩnh phát sinh có thể làm tổn thất xẩy ra đối với cả ba đối tượng: Tài sản; Con người; Trách nhiệm

Trang 37

36

c Rủi ro cơ bản và rủi ro riêng biệt:

- Rủi ro cơ bản: là những rủi ro xuất phát từ sự tác động hổ tương thuộc về mặt kinh tế, chính trị, xã hội và đôi lúc thuần túy về mặt vật chất Những tổn thất hậu quả do rủi ro cơ bản gây ra không chỉ do từng cá nhân và ảnh hưởng đến toàn

bộ nhóm người nào đó trong xã hội

- Rủi ro riêng biệt: là các rủi ro xuất phát từ từng cá nhân con người Tác động của các rủi ro không ảnh hưởng lớn đến toàn bộ xã hội mà chỉ có tác động đến một số ít con người

2.2 Đánh giá rủi ro (Risk assessment)

2.2.1 Khái niệm:

Đánh giá rủi ro là chuỗi quá trình tiến hành tìm hiểu các mối nguy hiểm tại nơi làm việc, ước tính khả năng (tần số) và mức độ (cường độ) phát sinh bệnh tật hoặc vết thương do các mối nguy hiểm liên quan rồi quyết định và xây dựng các biện pháp phòng tránh, khắc phục

2.2.2 Ý nghĩa đánh giá rủi ro

- Tăng cường khả năng đề phòng trước tai nạn an toàn và vấn đề sức khỏe

- Dự đoán được các thiệt hại và tai nạn có thể xảy ra

- Khả năng quản lí an toàn một cách hiệu quả

- Xây dựng hệ thống quản lí an toàn ngay giữa hiện trường

- Đản bảo được trách nhiệm (Accountability) của chủ doanh nghiệp bao hàm

cả việc đề phòng thiệt hại

2.2.3 Các loại hình thức đánh giá rủi ro

- Trước khi bắt đầu công trình xây dựng mới

- Trường hợp sự thay đổi của công việc là cần thiết

- Trường hợp cải tiến trong tiêu chuẩn nguy hiểm trong khả năng cho phép thông qua xây dựng hệ thống kinh doanh bảo vệ sức khỏe an toàn

- Trường hợp sử dụng nguyên vật liệu, phương pháp mới

- Trường hợp khảo sát định kì mức độ nguy hiểm về công trình xây dựng sẵn có

- Trường hợp phát sinh tai nạn và thiệt hại nghiêm trọng

2.2.4 Chuẩn bị đánh giá rủi ro

+ Lựa chon các thành viên trong cùng nhóm làm việc

để tham gia đánh giá rủi ro

+ Bầu trưởng nhóm, phó nhóm và các vị trí như thư ký

Trang 38

+ Kế hoạch thi công và trang bị kĩ thuật đầu tư chủ yếu, bản

kế hoạch sử dụng như vật tư, thiết bị

+ Bản thủ tục kiểm tra và bảo trì + Lượng mua bán và lưu trữ của các vật liệu nguy hiểm, có hại

+ Kế hoạch sử dụng lắp đặt điện + Trường hợp đã bị thiệt hại trong quá khứ Quy trình thực

+ Người đánh giá được đào tạo phương pháp và kĩ thuật đánh giá mức độ rủi ro

+ Giám sát ở bậc quản lí việc tiến hành đánh giá rủi ro: Lập kế hoạch (P) ➞Tiến hành(D) ➞Đánh giá(C) ➞Cải tiến(A)

hàm khi

thành lập bản

kế hoạch đánh

giá rủi ro

+ Phân tích công trình xây dựng + Khảo sát mục tiêu đánh giá công trình xây dựng + Soạn danh sách mục tiêu đánh giá rủi ro

+ Thu thập thông tin liên quan đến mục tiêu xây dựng công trình

+ Điều tra về tần số phát triển các yếu tố nguy hiểm gây hại + Điều tra về việc đề phòng mức độ tổn thất khi các mối nguy hiểm gây hại phát triển

+ Điều tra về một mức độ cho phép của rủi ro + Các thủ tục tiến hành các biện pháp giảm rủi ro + Đánh giá lại mức độ nguy hiểm sau khi tiến hành các biện pháp giảm thiểu

2.2.5 Phương pháp tiến hành và các thủ tục đánh giá rủi ro

Trang 39

38

Thủ tục đánh

giá

+ Đánh giá độ rủi ro + Có khả năng cho phép hay không (YES kết thúc, NO tiến hành xây dựng biện pháp an toàn)

Phương pháp

tiến hành theo

từng bước

+ Lựa chọn mục tiêu đánh giá

+ Phân loại và lựa chọn theo mục tiêu đánh giá

+ Xác định phạm vi và mục tiêu đánh giá nếu quyết định mục tiêu đánh giá dựa theo biểu đồ lưu lượng

+ Nắm bắt trước các thông tin rủi ro về an toàn sức khỏe và mục tiêu đánh giá công trình

Tính toán độ

rủi ro

+ Đánh giá độ rủi ro (mức độ của rủi ro) về mối nguy hiểm của công việc và xây dựng mục tiêu được tìm hiểu từ đó quyết định mức độ theo từng bước và kết hợp cả 2 bên tần số phát sinh (khả năng phát sinh) và cường độ phát sinh (mức độ tổn thất hay độ nghiêm trọng tai nạn khi phát sinh tai nạn) khi các mối nguy hiểm có thể phát triển thành tai nạn

+ Rủi ro ( mức độ rủi ro) bằng sự kết hợp của mức độ tần số phát sinh và mức độ cường độ phát sinh (độ rủi ro = tai nạn của tần số phát sinh * tai nạn của cường độ phát sinh)

Đánh giá độ

rủi ro

+ Đánh giá độ rủi ro đánh giá cấp độ rủi ro dựa trên giá trị tính toán (mức độ) độ rủi ro về các mối nguy hiểm được thực hiện

+ Định ra tiêu chuẩn quản lí và cấp độ nguy hiểm dựa theo

độ nguy hiểm đã được đánh giá

+ Quyết định mức độ rủi ro

Mức độ đánh Độ rủi Tiêu chuẩn đánh giá Rủi ro Tiêu chuẩn

2.3 Thực hành đánh giá rủi ro

Trang 40

39

2.3.1 Phương pháp

- Giao cho những nhân sự thích hợp, thường là các nhân sự quản lý chung toàn bộ công việc tại hiện trường, ví dụ như nhân sự quản lý an toàn lao động, tổng quản lý việc tiến hành đánh giá rủi ro

- Để những nhân sự như quản lý an toàn, quản lý sức khỏe… quản lý việc tiến

hành đánh giá rủi ro

- Để những nhân sự giám sát quản lý đang nắm bắt chi tiết nội dung công việc tiến hành xây dựng các chính sách giảm thiểu rủi ro, xác định độ rủi ro, ước tính độ rủi ro và nắm bắt mối nguy hiểm

- Để những người lao động đang làm những công việc thích hợp không có các nguy cơ đặc biệt tham gia xây dựng các biện pháp giảm thiểu hay nắm bắt mối nguy hiểm

- Để những người có các kiến thức chuyên môn về trang thiết bị, hệ thống máy móc thích hợp tham gia vào đánh giá rủi ro liên quan tới trang thiết bị, hê thống máy móc

- Cơ cấu tổ chức rõ ràng cho bộ phận đánh giá rủi ro, ví dụ như chỉ định những nhân sự không không tham gia vào đội quản lý an toàn về y tế để tham gia

2.3.2 Thủ tục tiến hành

- Chuẩn bị trước như chọn mục tiêu đánh giá

- Tìm hiểu các mối nguy hiểm có liên quan đến công việc của người lao động

- Ước tính độ rủi ro của các mối nguy hiểm đã được tìm hiểu

- Xác định độ rủi ro đã được ước tính có nằm trong độ rủi ro cho phép không

- Xây dựng và tiến hành các biên pháp giảm thiểu rủi ro

- Ghi chép kết quả liên quan và nội dung tiến hành đánh giá rủi ro

Ngày đăng: 27/12/2022, 17:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm