SỞ LAO ĐỘNG TBXH TỈNH HÀ NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM GIÁO TRÌNH MÔN HỌC VẼ KỸ THUẬT NGHỀ ĐIỆN CÔNG NGHIỆP TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNGTRUNG CẤP Ban hành kèm theo Quyết định số 285QĐ CĐN ngày 21 tháng 7 nă. GIÁO TRÌNH MÔN HỌC VẼ KỸ THUẬT NGHỀ ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
Trang 1SỞ LAO ĐỘNG TB&XH TỈNH HÀ NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC:VẼ KỸ THUẬT
NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG/TRUNG CẤP
Ban hành kèm theo Quyết định số: 285/QĐ- CĐN ngày 21 tháng 7 năm 2017
của Trường Cao đẳng nghề Hà Nam
Hà Nam, năm 2017
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Để đáp ứng nhu cầu về tài liệu học tập cho học sinh - sinh viên và tài liệu cho giáo viên khi giảng dạy Khoa Cơ khí Trường Cao đẳng Nghề Hà Nam đã
triển khai biên soạn giáo trình “VẼ KỸ THUẬT” Đây là môn học kỹ thuật cơ
sở trong Chương trình đào tạo nghề Điện công nghiệp - Trình độ Cao đẳng
nghề, Trung cấp nghề
Tác giả đã tham khảo các tài liệu: “Vẽ kỹ thuật” dùng cho sinh viên các
trường cao đẳng, Đại học kỹ thuật của tác giả Trần Hữu Quế và Nguyễn Văn Tuấn năm 2006, Tài liệu “Vẽ kỹ thuật tiêu chuẩn quốc tế” biên dịch của Trần Hữu Quế và Nguyễn Văn Tuấn năm 2005 và nhiều tài liệu khác
Mặc dù tác giả đã có nhiều cố gắng nhưng không tránh được những thiếu sót Rất mong đồng nghiệp và độc giả góp ý kiến để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nam, ngày tháng năm 2017
Tham gia biên soạn
1 Chủ biên: Nguyễn Văn Tuyên
2 Các Giáo viên khoa Cơ Khí
Trang 4MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU 2
BÀI MỞ ĐẦU: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VẼ KỸ THUẬT 5
1 Khái quát chung 5
2 Vật liệu và dụng cụ vẽ kỹ thuật 6
CHƯƠNG 1 – NHỮNG TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ CƠ KHÍ 8
1.1 Khổ giấy 8
1.2 Khung vẽ và khung tên 9
1.3 Tỷ lệ 10
1.4 Đường nét 10
1.5 Chữ viết trong bản vẽ 12
1.6 Ghi kích thước 12
CHƯƠNG 2 – CÁC DẠNG BẢN VẼ CƠ KHÍ CƠ BẢN 15
2.1 Vẽ hình học 15
2.2 Hình chiếu vuông góc 21
2.3 Giao tuyến 25
2.4 Khái niệm về hình chiếu trục đo 28
2.5 Hình cắt, mặt cắt 31
CHƯƠNG 3 – VẼ QUY ƯỚC CÁC CHI TIẾT VÀ MỐI GHÉP 37
3.1 Vẽ quy ước các chi tiết cơ khí 37
3.2 Vẽ quy ước các mối ghép 45
3.3 Dung sai lắp ghép – Độ nhám bề mặt 51
CHƯƠNG 4 BẢN VẼ CHI TIẾT - BẢN VẼ LẮP 58
4.1 Bản vẽ chi tiết 58
4.2 Bản vẽ lắp 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 5GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Vẽ kỹ thuật
Mã môn học: MH 09
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:
- Vị trí: Môn học Vẽ kỹ thuật được bố trí học sau khi học xong môn học
An toàn lao động và học song song với các môn học Mạch điện, Vật liệu điện, Khí cụ điện
- Tính chất: Là môn học lý thuyết cơ sở, thuộc các môn bắt buộc
- Ý nghĩa và vai trò của môn học: là môn học cơ sở cung cấp kiến thức cơ bản cho các môn học chuyên ngành sau này, bản thân môn học có vai trò kích thích tư duy sáng tạo, tư duy kỹ thuật cho người học
Mục tiêu của môn học:
- Về kiến thức: Trình bày được các tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật, phương pháp vẽ các loại hình chiếu, mặt cắt, hình cắt, các quy ước của bản vẽ;
- Về kỹ năng: Đọc được những bản vẽ cấu tạo các thiết bị, bản vẽ lắp, sơ đồ lắp đặt, bố trí các thiết bị;
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Tuân thủ đúng quy định, quy phạm về vẽ kỹ thuật;
+ Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm để giải các bài toán về kỹ thuật điện
+ Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm
+ Đánh giá kết quả sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm
Nội dung của môn học:
Trang 6BÀI MỞ ĐẦU: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VẼ KỸ THUẬT
Giới thiệu
Vẽ kỹ thuật là một môn học cơ sở cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về thiết lập các bản vẽ kỹ thuật
Mục tiêu:
- Trình bày được khái quát về vẽ kỹ thuật
- Lựa chọn và sử dụng đúng vật liệu và dụng cụ vẽ kỹ thuật
- Rèn luyện được tính chủ động và nghiêm túc trong công việc
và môn hình hoạ hoạ hình
Việc ứng dụng của môn học đã được hình thành từ xa xưa, nó được áp dụng không chỉ trong việc xây dựng mà nó còn được áp dụng trong việc chế tạo các thiết bị cơ khí, nó thực sự trở thành một môn học vô cùng quan trọng, nó phát triển cùng với các thời kỳ phát triển của ngành cơ khí trên thế giới và ngày càng hoàn thiện về tiêu chuẩn cũng như các quy ước của hệ thống của các tổ chức trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng
Ngày nay cùng với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin thì vấn đề áp dụng công nghệ thông tin vào việc số hoá bản vẽ cũng như tự động thiết kế bản vẽ ngày càng có thêm nhiều tiện ích và phát triển mạnh mẽ Chắc chắn trong tương lai ngành vẽ kỹ thuật còn phát triển nhanh hơn
1.2 Nhiệm vụ môn học
Môn vẽ kỹ thuật có nhiệm vụ cung cấp cho sinh viên:
- Những kiến thức cơ bản để biểu diễn vật thể không gian lên mặt phẳng
- Những kiến thức cơ bản về tiêu chuẩn bản vẽ của Việt Nam (TCVN) để tạo lập bản vẽ kỹ thuật
- Bồi dưỡng khả năng tạo lập và đọc bản vẽ
- Phát triển khả năng tư duy không gian
- Rèn luyện tác phong làm việc khoa học, cẩn thận
Trang 7- Trên cơ sở đó, kết hợp với các môn học chuyên ngành có thể vẽ và đọc được các bản vẽ chuyên ngành phức tạp hơn, và tham gia thiết kế trong thực tế kỹ thuật
1.4 Bản vẽ kỹ thuật và bản chất của nó trong quá trình sản suất
Bản vẽ kỹ thuật là một phương pháp truyền thông tin kỹ thuật nó thể hiện
ý đồ của nhà thiết kế, nó là một tài liệu cơ bản nhất và thể hiện đầy đủ thông tin nhất để chỉ đạo quá trình sản xuất, dựa vào đó người gia công tiến hành sản xuất
và chế tạo ra sản phẩm Nhưng cũng dựa vào đó mà người kiểm tra có thể tiến hành kiểm tra các thông số cần thiết của sản phẩm vừa chế tạo ra
Ngoài ra còn có loại chì cứng vừa HB Cần có ít nhất một bút chì cứng để
vẽ nét mảnh và một bút chì mềm để tô đậm Trong kỹ thuật thường dùng chì H,
Ván vẽ làm bằng gỗ mềm, khô, có nẹp cứng để giữ cho ván khỏi kênh
Mặt ván phải thật phẳng và nhẵn, kích thước ván tuỳ theo khổ giấy vẽ
Trang 8Hình 1.2 Ván vẽ Hình 1.3 Thước chữ T
b Thước T
Dùng để kẻ đường nằm ngang và đường thẳng song song Thước T gồm thân thước là một thanh gỗ mỏng gắn vuông góc với đầu thước hình chữ T Đầu thước gồm hai miếng gỗ: miếng 1 gắn chặt vào thân thước, còn miếng 2 có thể quay quanh một vít kim loại, mép của miếng này được áp sát vào mép trái của ván vẽ và có thể trượt trên đó
Hình 1.4 Eke
Trang 9CHƯƠNG 1 – NHỮNG TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ CƠ KHÍ
Mã chương: 09.01 Giới thiệu
Bản vẽ kỹ thuật là một tài liệu kỹ thuật quan trọng trong nhiều ngành kỹ thuật Để thống nhất trong các lĩnh vực có liên quan, bản vẽ kỹ thuật được thực hiện trên cơ sở các tiêu chuẩn Bất cứ người thiết kế và kỹ thuật nào cũng phải tuân theo
Mục tiêu
- Trình bày được những kiến thức cơ bản về tiêu chuẩn bản vẽ, các loại dụng cụ
vẽ, phương pháp lựa chọn, sử dụng các dụng cụ và vật liệu vẽ
- Lựa chọn, sử dụng được các dụng cụ và vật liệu vẽ
- Tuân thủ các quy định, quy phạm về trình bày bản vẽ theo tiêu chuẩn Việt nam
Nội dung chính
1.1 Khổ giấy
Mỗi bản vẽ đều được thể hiện trên khổ giấy được xác định bởi kích thước mép ngoài của bản vẽ TCVN 7285: 2003 quy định khổ giấy cho các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật của tất cả các ngành công nghiệp và xây dựng Khổ giấy bao
gồm các khổ chính và các khổ phụ Các khổ chính trong Bảng 1.1, sai lệch cho
phép của kích thước là 5 mm
Hình 1.7 Kích thước khổ tiêu chuẩn
Trang 10Bảng 1.1
Khổ phụ:
- Các khổ phụ có kích thước cạnh là bội số kích thước các cạnh của khổ A4
- Nếu ký hiệu khổ A4 (297 x 210) là khổ 11 thì các khổ phụ sẽ có ký hiệu:
1.n 2 n 4 n n.2 n.4 Thường ít khi dùng tới khổ phụ
1.2 Khung vẽ và khung tên
Trang 11Hình 1.9 Kích thước khung tên dùng trong học tập
(6)- Ngày kiểm tra
1.3 Tỷ lệ
Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước đo được trên bản vẽ với kích thước thật tương ứng đo trên vật thể Cần chú ý rằng dù vẽ theo tỉ lệ nào, con số kích thước ghi trên bản vẽ cũng phải là con số kích thước thật TCVN 7286: 2003 quy định chọn tỉ lệ theo bảng sau:
Nét liền đậm - Cạnh thấy, đường bao thấy
- Khung bản vẽ, khung tên đường ren thấy
Nét liền mảnh - Vẽ đường gióng, đường kích
Trang 12Nét gạch chấm mảnh
- Vẽ đường trục, đường tâm, ường chia của bánh răng
đ-Nét gạch chấm đậm
Chỉ dẫn các bề mặt cần có xử lý
riêng (nhiệt luyện, phủ, hoá bền…)
Nét gạch hai chấm mảnh
Vẽ các vị trí đầu, cuối của các chi
tiết chuyển động, phần chi tiết nằm trước mặt phẳng cắt
Nét cắt - Để chỉ vị trí của mặt phẳng cắt
1.4.2 Chiều rộng nét vẽ
Trong một bản vẽ kỹ thuật chỉ sử dụng hai loại chiều rộng nét: nét đậm (S) và nét mảnh (S/3 - S/2) Tuỳ độ phức tạp và độ lớn của bản vẽ mà chọn độ rộng S của nét vẽ theo dãy kích thước sau: (0,18 ) ; 0,25 ; 0,35 ; 0,5 ; 0,7 ; 1 ; 1,4 ; 2mm
1.4.3 Quy ước vẽ
- Độ rộng của mỗi loại nét cần thống nhất trong cùng một bản vẽ
- Khi có nhiều nét khác loại trùng nhau thì vẽ theo thứ tự ưu tiên sau đây:
+ Đường bao thấy, cạnh thấy
+ Đường bao khuất, cạnh khuất
- Các nét gạch chấm hoặc gạch hai chấm phải bắt đầu và kết thúc bằng các gạch
và kẻ vượt quá đường bao một khoảng 3 5 mm
- Các nét đứt phải chạm vào đường bao của hình biểu diễn
- Đường dẫn vẽ bằng nét liền mảnh và tận cùng bằng dấu chấm nếu đường dẫn kết thúc bên trong đường bao, bằng mũi tên nếu đường dẫn kết thúc ở đường bao vật thể
Trang 14- Kích thước ghi trên bản vẽ là kích thước thực của vật thể, không phụ thuộc
vào tỷ lệ bản vẽ và tiến hành theo các
bước sau:
+ Vẽ đường gióng kích thước
+ Vẽ đường kích thước
+ Ghi chữ số kích thước
- Mỗi kích thước chỉ ghi một lần,
không lặp lại, số lượng đủ để chế tạo
và kiểm tra vật thể
- Đơn vị đo kích thước dài là mm
nhưng không cần ghi mm Trường hợp dùng các đơn vị khác phải có ghi chú rõ ràng
- Đơn vị đo kích thước góc là độ, phút, giây phải ghi rõ: 30045’30”
1.6.2 Đường kích thước và đường gióng
- Đường gióng và đường kích thước được vẽ bằng nét liền mảnh, đường gióng
vẽ vượt quá đường kích thước một đoạn 3 - 5 mm
- Không dùng đường trục, đường bao làm đường kích
thước, nhưng cho phép dùng chúng làm đường gióng
(hình 1.11)
- Đường gióng kẻ vuông góc với đoạn cần ghi kích
thước Khi cần cho phép kẻ xiên (hình 1.12)
- Cách ghi kích thước chỉ dây cung, cung, góc (hình
1.13)
- Trên nửa hình chiếu hoặc hình cắt của các phần tử đối xứng, đường kích thước
vẽ đối xứng có đoạn vượt quá (hình 1.14)
- Mũi tên có thể vẽ ở phía trong hoặc phía ngoài
đư-ờng gióng
- Không cho phép bất kì đường nét nào của bản vẽ
được vẽ cắt qua mũi tên
Trang 15CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Nêu các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ
2 Tỉ lệ là gì? Tại sao phải sử dụng tỉ lệ
3 Cách ghi kích thước trên bản vẽ? Quy định ghi kích thước
4 Để ghi kích thước trên bản vẽ cần những đường gì? Cách kẻ những đường
Trang 16CHƯƠNG 2 – CÁC DẠNG BẢN VẼ CƠ KHÍ CƠ BẢN
Mã chương: 09.02 Giới thiệu
Bản vẽ được hình thành từ các nét vẽ cơ bản và phức tạp Khi vẽ chi tiết, người vẽ kết hợp các đối tượng hình học để hình thành vật thể theo yêu cầu
Mục tiêu
- Trình bày được các khái niệm về hình chiếu, hình cắt, mặt cắt
- Vẽ được các dạng bản vẽ cơ khí cơ bản như: các loại hình chiếu, giao tuyến, hình cắt, mặt cắt theo qui ước của vẽ kỹ thuật
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, chủ động, sáng tạo trong công việc
Nội dung chính
2.1 Vẽ hình học
2.1.1 Dựng đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc và chia đều đoạn thẳng
a Dựng đường thẳng song song
Cho đường thẳng a và điểm C ngoài a Dựng qua C một đường thẳng b a
- Trên a lấy điểm B bất kì làm tâm, vẽ cung
bán kính BC, cung này cắt đường thẳng a tại
điểm A
- Vẽ cung tâm C, bán kính CB và cung tâm B
bán kính CA Hai cung này cắt nhau tại D
- Nối C với D, ta được đường thẳng b song
song với đường thẳng a
b Dựng đường thẳng vuông góc
Cho đường thẳng a và một điểm C ngoài a
Vẽ qua C một đường thẳng vuông góc với đường
thẳng a:
- Lấy C làm tâm, vẽ cung bán kính lớn hơn
khoảng cách từ điểm C tới a, cung tròn này cắt a
tại A và B
- Lần lượt lấy A và B làm tâm, vẽ cung tròn có
bán kính lớn hơn AB/2 Hai cung này cắt nhau tại
D
- Nối C với D ta được đường thẳng b a
c Chia đều đoạn thẳng
- Qua A (hoặc B) kẻ tia Ax bất kỳ (góc BAx là góc nhọn)
- Từ A đặt lên Ax 5 đoạn thẳng bằng nhau bởi các điểm chia 1, 2, 3, 4, 5
C
A
Db
H ình 2.2
Trang 17- Dùng thước và êke nối 5 với B, sau đó trượt ê ke trên thước kẻ các đường 44', 33', 22', 11' Các điểm 1', 2', 3', 4', 5' là các điểm chia cần tìm
2.1.3 Chia đều đường tròn, dựng đa giác đều
a Chia đường tròn ra 3, 4, 6, 8, 12 phần bằng nhau
Trang 18b Chia làm 5 phần bằng nhau (Hình 2.7)
- Qua O vẽ AB và CD vuông góc với nhau
- Tìm trung điểm M của OA
- Tâm M, bán kính MC, vẽ cung tròn cắt OB tại K
- Tâm C, bán kính CK quay cung tròn cắt vòng tròn tại 1 và 3
- Hai điểm 4, 5 tìm được bằng cách giữ nguyên bán kính CK và tâm là các điểm
1, 2
c Chia làm 7, 9, 11, 13 phần bằng nhau (Hình 2.8)
- Vẽ AB vuông góc với CD
- Chia đường kính CD ra làm 7 phần bằng nhau bằng các điểm 1', 2', 3', 4'
- Tâm D, bán kính DC vẽ cung tròn cắt AB kéo dài tại E và F.- Từ E và F kẻ các tia tới các điểm 2', 4', 6' (Hoặc các điểm lẻ 1', 3', 5' ta sẽ nhận được các điểmchia)
2.1.4 Xác định tâm cung tròn và vẽ nối tiếp
a Xác định tâm cung tròn
Hình 2.8
- Vẽ cung bất kỳ, trên cung lấy 3 điểm tùy ý A, B, C
- Qua BA và BC dựng đường trung trực Giao của hai đường này là tâm của cung tròn
O 4' 5'
6'
Hình 2.7 Hình 2.6
Trang 19- Nối tiếp 2 đường tròn bằng đoạn
thẳng:
Cho hai đường tròn (O1, R1) và
(O2, R2) với O1O2 = a Vẽ đường
thẳng tiếp xúc với hai đường tròn
đó Có hai trường hợp : đường thẳng
tiếp xúc ngoài và tiếp xúc trong Sau
đây xin giới thiệu cách vẽ đường
thẳng tiếp xúc ngoài
+ Vẽ đường tròn tâm O1, bán kính
R1 – R2
Hình 2.9
+ Xác định trung điểm M của O1O2
+ Vẽ đường tròn bán kính MO1 cắt đường tròn tâm O1 bán kính R1 - R2 tại T’1 + Vẽ tiếp tuyến O2 T’1
+ Nối O1 T’1 được T1, và vẽ O2T2 // O1 T’1, T1T2 là đường tiếp tuyến chung cần dựng
- Nối tiếp hai đoạn thẳng cắt nhau bằng cung tròn:
+ Kẻ l’ // l cách l một khoảng bằng R;
m’// m và cách m một khoảng bằng R
+ Giao của l’ và m’ là tâm O của cung
nối tiếp
+ Kẻ OT1 vuông góc với lvà OT2
vuông góc với m; T1 và T2 là các tiếp
+ OO1 cắt đường tròn bán kính R1 tại
T1, OT2 d, T1 và T2 là hai tiếp điểm
cần tìm
+ Vẽ cung T1T2 tâm O, bán kính R
Hình 2.10
Hình 2.11
Trang 20- Nối tiếp hai cung tròn bằng một cung tròn khác
Cho cung tròn tâm O1, bán kính R1 và cung tròn tâm O2 bán kính R2 Hãy nối tiếp hai cung đã cho bằng cung tròn có bán kính R
- Cung nối tiếp tiếp xúc ngoài với hai cung đã cho (H×nh 2.13)
+ Vẽ cung (O1, R + R1) cắt cung
(O2,R + R2) tại O.O là tâm của
cung nối tiếp
+ Nối OO1 được T1, OO2 được T2,
Cách vẽ elip : Vẽ elip biết hai trục AB và CD
- Vẽ hai đường tròn tâm O, đường kính là AB và CD
- Chia 2 đường tròn đó ra làm 12 phần đều nhau
- Từ các điểm chia 1, 2, 3 và 1', 2', 3' kẻ các đường thẳng song song với trục AB và CD Giao điểm của các đường 1 –1', 2 – 2' là các điểm nối thành Elip
b Đường sin
Đường sin là đường cong có phương trình y = sinx
Trang 21Hình 2.14
Cách vẽ đường sin
- Vẽ đường tròn cơ sở tâm O, bán kính R
- Trên O'x lấy đoạn O'A = 2R, Chia đều đường tròn cơ sở và đoạn thẳng O'A thành một số phần như nhau (12 phần chẳng hạn) bằng các điểm 1, 2, 3, 4 và 1' , 2', 3', 4'
- Qua các điểm 1, 2, 3, trên đường tròn cơ sở kẻ các đường thẳng song song với trục O'x và qua các điểm 1', 2', 3' trên trục O'x kẻ các đường thẳng song song với trục y Giao điểm của 11'; 22' là những điểm thuộc đường sin cần xác định
c Đường thân khai của đường tròn
Đường thân khai của đường tròn là quỹ đạo của một điểm thuộc đường thẳng khi đường thẳng này lăn không trượt trên một đường tròn cố định Đường tròn cố định gọi là đường tròn cơ sở Khi vẽ đường thân khai người ta cho biết bán kính đường tròn cơ sở
Cách vẽ đường thân khai
- Chia đường tròn cơ sở ra một số phần bằng nhau (12 phần chẳng hạn) bằng các điểm 1, 2, 3, 12
- Tại các điểm 1, 2, 3, vẽ các đường tiếp tuyến với đường tròn Trên đường tiếp tuyến qua điểm 12 lấy một đoạn bằng chu vi đường tròn cơ sở bằng 2R
- Chia đoạn 2R thành 12 phần bằng nhau bằng điểm 1', 2', 3', ,12'
- Lần lượt đặt trên các tiếp tuyến tại 1, 2, 3, các đoạn: 12 M12 = 1212'; 1M11
= 1211'; 2M10 = 1210' ta được các điểm M12 , M11 , M10 là các điểm thuộc đường thân khai của đường tròn tâm O bán kính R cần xác định
Trang 22Hình 2.15
2.2 Hình chiếu vuông góc
2.2.1 Khái niệm về các phép chiếu
a Phép chiếu xuyên tâm
Phép chiếu xuyên tâm là phép chiếu
mà tất cả các tia chiếu đều xuất phát từ một
điểm Trong không gian lấy điểm S làm tâm
chiếu và (P) không chứa S Chiếu điểm A từ
tâm chiếu S vào (P) Giao điểm A’ của
đường SA và (P) là hình chiếu xuyên tâm
của A SA là đường thẳng chiếu hay tia
ABC lên (P) theo hướng chiếu S
c Phép chiếu vuông góc
A
S
A
Hình 2.16 Phép chiếu xuyên tâm
Hình 2.17 Phép chiếu song song Hình 2.18 Phép chiếu vuông
Trang 23Là trường hợp đặc biệt của chiếu song song khi phương chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu
2.2.2 Hình chiếu của điểm, đường và mặt
a Phương pháp các hình chiếu vuông góc
Hệ thống ba mặt phẳng hình chiếu là hệ thống gồm ba mặt phẳng vuông góc với nhau từng đôi một và có chung gốc O
Trang 24Hình 2.21 Hình chiếu của điểm
+ Đặt điểm A vào ba mặt phẳng hình chiếu
+ Xoay P2 900 quanh Ox theo chiều mũi tên ta được P2 P1, A2 thẳng hàng với A1, Oy Oz kéo dài
+ Xoay P3 900 quanh OZ theo chiều mũi tên ta được P3 P1, A3 thẳng hàng với A1, Oy Ox kéo dài
Sau khi xoay ta được đồ thức của điểm A trên ba mặt phẳng chiếu Như vậy nếu cho ba giá trị ox, oy, oz ta sẽ xác định được hình chiếu của điểm Ngược lại nếu cho hai hình chiếu ta sẽ tìm được hình chiếu thứ ba
c Hình chiếu của đường thẳng
Hình 2.22 Hình chiếu của đường thẳng
+ Đặt đường thẳng AB vào hệ ba mặt phẳng hình chiếu
+ Chiếu A lên ba mặt phẳng tọa độ ta được A1, A2 , A3
+ Chiếu B lên ba mặt phẳng tọa độ ta được B1, B2 , B3
+ Nối A1 với B1, A2 với B2, A3với B3
c Hình chiếu của mặt phẳng
Trong không gian, mặt phẳng có thể được xác định bằng 3 điểm, hoặc hai đường thẳng cắt nhau, hai đường thẳng song song, một đường thẳng và một điểm Vậy hình chiếu của một mặt phẳng là hình chiếu của các đối tượng được xét ở trên
Trang 26Hình 2.27
b Giao tuyến của mặt phẳng và khối đa diện
- Giao tuyến của mặt phẳng với đa diện là một đa giác phẳng có đỉnh là giao điểm của các cạnh của đa diện với mặt phẳng và cạnh là giao giữa mặt phẳng với mặt phẳng của đa diện
H ình 2.26 Hình chiếu của hình chóp cụt đều
Trang 27Hình 2.28
c Giao tuyến của mặt phẳng với khối tròn
+ Cho đường tròn khi mặt phẳng song song với đáy
+ Cho Elip khi mặt phẳng nghiêng với mặt trụ
+ Cho hình chữ nhậ khi mặt phẳng song song với trục
Hình 2.29
2.3.2 Giao tuyến của các khối hình học
a Giao tuyến của hai khối da điện
Trang 292.4 Khái niệm về hình chiếu trục đo
2.4.1 Khái niệm về hình chiếu trục đo
a Phương pháp xây dựng
Khi biểu diễn vật thể, các hình chiếu thẳng góc hoàn toàn có khả năng thể hiện đầy đủ, chính xác hình dạng, cấu tạo của nó Tuy nhiên, do trên mỗi hình chiếu thẳng góc chỉ thể hiện được 2 chiều của vật thể nên bản vẽ thường khó đọc (khó hình dung hình dạng vật thể)
Hình chiếu trục đo là loại hình biểu diễn thể hiện được đồng thời trên một hình chiếu cả 3 chiều của vật thể nên việc đọc bản vẽ dễ dàng và thuận lợi
Trong không gian, ta lấy mặt phẳng P' làm mặt phẳng hình chiếu và phương chiếu l không song song với P' Gắn vào vật thể được biểu diễn hệ tọa
độ vuông góc theo ba chiều dài, rộng, cao của vật thể và đặt vật thể sao cho phương chiếu l không song song với một trong ba trục toạ độ đó Chiếu vật thể cùng hệ toạ độ vuông góc lên mặt phẳng P' theo phương chiếu l, ta được hình chiếu song song của vật thể cùng hệ toạ độ vuông góc Hình biểu diễn đó gọi là hình chiếu trục đo của vật thể
Hệ số biến dạng
Tỷ số giữa kích thước trên trục đo với kích thước tương ứng đo được trên vật thể được gọi là hệ số biến dạng
Tỷ số O'A' / OA = p là hệ số biến dạng theo trục X
Tỷ số O'B' / 0B = q là hệ số biến dạng theo trục Y
Tỷ số O'C' / OC = r là hệ số biến dạng theo trục Z
Nhờ các hệ số biến dạng ta có thể chuyển từ hệ toạ độ vuông góc sang hệ toạ độ trục đo và ngược lại
b Phân loại hình chiếu trục đo
Hình 2.33
Trang 30* Căn cứ vào phương chiếu l người ta phân thành:
– Hình chiếu trục đo vuông góc
– Hình chiếu trục xiên góc
* Căn cứ theo hệ số biến dạng mà phân thành:
– Hình chiếu trục đo đều: ba hệ số biến dạng theo ba trục bằng nhau
– Hình chiếu trục đo cân: hai trong ba hệ số biến dạng bằng nhau từng đôi một
– Hình chiếu trục đo lệch: ba hệ số biến dạng theo ba trục không bằng nhau
Trong các bản vẽ cơ khí thường dùng loại hình chiếu trục đo xiên cân và hình chiếu trục đo vuông góc đều
2.4.2 Hình chiếu trục đo xiên cân
- Hệ số biến dạng quy ước : p = r = 1; q = 0,5
- Góc giữa các trục đo như hình vẽ
Trang 31Hình 2.36
Để cho tiện vẽ có thể vẽ hình chiếu trục đo vuông góc đều gần đúng bằng cách lấy hệ số biến dạng theo các trục x, y, z bằng p = q = r = 1, nghĩa là đã phóng to hình chiếu trục đo lên 1/0,82 = 1,22 lớn so với thực tế
2.4.4 Cách dựng hình chiếu trục đo
- Tìm hiểu kỹ hình dáng cấu tạo của vật thể
- Chọn loại HCTĐ thích hợp, vẽ các trục tọa độ
- Dự định áp dụng hình cắt ?
- Vẽ trước một mặt làm cơ sở, mặt này đặt trùng với mặt phẳng tọa độ
- Từ các đỉnh của mặt đã vẽ, kẻ các đường song song với trục thứ ba, vẽ mờ