SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH HÀ NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN ĐO LƯỜNG ĐIỆN LẠNH NGHỀ KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP Ban hành kèm theo Quyết đ.giáo trình học tập, tài liệu cao đẳng đại học, luận văn tiến sỹ, thạc sỹ
Trang 1SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH HÀ NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: ĐO LƯỜNG ĐIỆN LẠNH NGHỀ: KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
Ban hành kèm theo Quyết định số: 234/QĐ – CĐN ngày 5 tháng 8 năm 2020
của Trường Cao Đẳng Nghề Hà Nam
Hà Nam, năm 2020
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo nhằm phục vụ cho giáo viên và sinh viên của Trường Cao Đẳng Nghề Hà Nam
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Dựa theo giáo trình này, có thể giảng dạy cho các trình độ hoặc ngành/nghề khác của nhà trường
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình “Đo Lường Điện Lạnh” nhằm cung cấp cho học sinh, sinh viên những kiến thức, kỹ năng cơ bản về phương pháp và kỹ thuật đo lường các đại lượng điện, lạnh Giáo trình này gồm 6 bài
Yêu cầu đối với học sinh sau khi học xong module này học sinh phải, biết sử dụng, lắp đặt thành thạo các dụng cụ, thiết bị đo các đại lượng điện, lạnh cơ bản Giáo trình này là tài liệu tham khảo cho học sinh, sinh viên chuyên nghành Kỹ Thuật Máy Lạnh Và Điều Hòa Không Khí
Trong quá trình biên soạn chắc chắn chúng tôi còn có nhiều thiếu sót, mong quý độc giả góp ý để chúng tôi hoàn thiện tốt hơn cho lần chỉnh sữa sau Mọi góp ý xin gửi về Email: trannhumanh02@gmail.com
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nam, ngày… tháng… năm 2020
Tham gia biên soạn
Trần Nhữ Mạnh
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Mã mô đun: MĐ 18 4
Tên mô đun: Đo lường điện lạnh 4
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun 4
Mục tiêu của mô đun: 4
Nội dung của mô đun: 4
BÀI 1: ĐO LƯỜNG ĐIỆN 5
Mã bài: MĐ18-01 5
1 Khái niệm chung về đo lường điện 5
2 Đo dòng điện 8
3 Đo điện áp 16
4 Đo điện trở 24
BÀI 2: SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ V.O.M VÀ AMPE KÌM 34
Mã bài: MĐ18-02 34
1 Khái niệm chung về V.O.M và Ampe kìm 34
2 Cách sử dụng đồng hồ V.O.M 34
3 Cách sử dụng đồng hồ Ampe kìm 42
BÀI 3: ĐO NHIỆT ĐỘ 47
Mã bài: MĐ18-03 47
1 Khái niệm cơ bản đo nhiệt độ 47
2 Các phương pháp đo nhiệt độ 51
3 Sử dụng đồng hồ đo nhiệt độ 53
BÀI 4: ĐO ÁP SUẤT VÀ CHÂN KHÔNG 64
Mã bài: MĐ 18-04 64
1 Khái niệm cơ bản đo áp suất và chân không 64
2 Các phương pháp đo áp suất và chân không 66
3 Sử dụng đồng hồ đo áp suất và chân không 67
BÀI 5: ĐO LƯU LƯỢNG 74
Mã bài: MĐ18-05 74
1 Khái niệm cơ bản - phân loại các dụng cụ đo lưu lượng : 74
2 Các phương pháp đo 75
3 Sử dụng dụng cụ đo lưu lượng 80
BÀI 6: ĐO ĐỘ ẨM 87
Mã bài: MĐ18-06 87
1 Khái niệm cơ bản - phân loại các dụng cụ đo độ ẩm: 87
2 Các phương pháp đo 90
3 Sử dụng dụng cụ đo độ ẩm 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
Trang 5GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Mã mô đun: MĐ 18
Tên mô đun: Đo lường điện lạnh
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun
- Vị trí: Đo lường điện - lạnh là mô đun chuyên môn trong chương trình nghề máy lạnh và điều hoà không khí Mô đun được sắp xếp sau khi học xong các
mô đun : Kỹ năng mềm, Anh văn chuyên ngành và làm tiền đề đề học các mô đun : An toàn điện lạnh, Cơ sở kỹ thuật nhiệt – lạnh và điều hòa không khí
- Tính chất: Là mô đun quan trọng và không thể thiếu trong nghề kỹ thuật máy lạnh và điều hoà không khí vì trong quá trình lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa máy lạnh chúng ta thường xuyên phải sử dụng các dụng cụ đo kiểm tra
về dòng điện, điện áp, công suất, điện trở, nhiệt độ, áp suất, lưu lượng, độ ẩm
- Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: Khi hoàn thành mô đun là tiền đề
để người học tiếp tục học các mô đun tiếp theo
Mục tiêu của mô đun:
- Về kiến thức:
+ Trang bị cho học viên những khái niệm cơ bản, các phương pháp và các
loại dụng cụ về đo lường nhiệt, đo lường điện, đo áp suất, lưu lượng
+ Nắm vững nguyên lý cấu tạo, làm việc của các dụng cụ đo lường và biết
ứng dụng trong quá trình làm việc
- Về kỹ năng:
+ Lựa chọn dụng cụ đo cho phù hợp với công việc: Chọn độ chính xác của
các dụng cụ đo, thang đo và sử lý được kết quả đo
+ Đo được chính xác và đánh giá các đại lượng đo được về điện, điện áp,
công suất, điện trở, nhiệt độ, áp suất, lưu lượng và độ ẩm
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Cẩn thận, kiên trì
+ Thu xếp nơi làm việc gọn gàng ngăn nắp
+ Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
+ Rèn luyện tinh thần làm việc nhóm có hiệu quả, vận dụng được trong thực tiễn, tác phong, kỹ năng chuyên nghiệp, tư vấn sử dụng và tạo niềm tin khách hàng, đạo đức nghề nghiệp
Nội dung của mô đun:
Trang 6BÀI 1: ĐO LƯỜNG ĐIỆN
Mã bài: MĐ18-01 Giới thiệu:
Đo lường điện giúp cho học sinh hiểu được nguyên lý, đo được điện áp, dòng điện và điện trở
Mục tiêu:
Nội dung chính:
1 Khái niệm chung về đo lường điện
1.1 Khái niệm về đo lường
Trong quá trình nghiên cứu khoa học nói chung và cụ thể là từ việc nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm cho đến khi vận hành, sữa chữa các thiết bị, các quá trình công nghệ… đều yêu cầu phải biết rõ các thông số của đối tượng để có các quyết định phù hợp Sự đánh giá các thông số quan tâm của các đối tượng nghiên cứu được thực hiện bằng cách đo các đại lượng vật lý đặc trưng cho các thông số đó
Đo lường là một quá trình đánh giá, định lượng về đại lượng cần đo để có kết
quả bằng số so với đơn vị đo
Kết quả đo lường (Ax) là giá trị bằng số, được định nghĩa bằng tỉ số giữa đại lượng cần đo (X) và đơn vị đo (Xo):
Ax = X/Xo 1.1
Từ (1.1) có phương trình cơ bản của phép đo:
X = Ax Xo Chỉ rõ sự so sánh X so với Xo, như vậy muốn đo được thì đại lượng cần đo X phải có tính chất là các giá trị của nó có thể so sánh được, khi muốn đo một đại lượng không có tính chất so sánh được thường phải chuyển đổi chúng thành đại lượng có thể so sánh được
Ví dụ: đo được dòng điện I=5A, có nghĩa là: đại lượng cần đo là dòng điện I, đơn vị đo là A(ampe), kết quả bằng số là 5
1.2 Khái niệm về đo lường điện
Đo lường điện là một quá trình đánh giá định lượng về các đại lượng điện (điện áp, dòng điện, điện trở, điện dung, điện cảm, tần số, công suất, điện năng, hệ
số công suất… ) để có kết quả bằng số so với đơn vị đo
1.3 Các phương pháp đo
Trang 7Định nghĩa:
Phương pháp đo là việc phối hợp các thao tác cơ bản trong quá trình đo, bao gồm các thao tác: xác định mẫu và thành lập mẫu, so sánh, biến đổi, thể hiện kết quả hay chỉ thị
Phân loại:
Trong thực tế thường phân thành hai loại phương pháp đo:
Phương pháp đo biến đổi thẳng
Hình 1.1: Lưu đồ phương pháp đo biến đổi thẳng
Quá trình này được gọi là quá trình biến đổi thẳng, thiết bị đo thực hiện quá trình này gọi là thiết bị đo biến đổi thẳng Tín hiệu đo X và tín hiệu đơn vị XO sau khi qua khâu biến đổi (có thể là một hay nhiều khâu nối tiếp) có thể được qua bộ biến đổi tương tự-số A/D để có NX và NO , qua khâu so sánh có NX/NO Dụng cụ đo biến đổi thẳng thường có sai số tương đối lớn vì tín hiệu qua các khâu biến đổi sẽ có sai số bằng tổng sai số của các khâu, vì vậy dụng cụ đo loại này thường được sử dụng khi độ chính xác yêu cầu của phép đo không cao lắm
1.3.2 Phương pháp đo kiểu so sánh
- Định nghĩa: là phương pháp đo có sơ đồ cấu trúc theo kiểu mạch vòng, nghĩa
là có khâu phản hồi
Hình 1 2: Lưu đồ phương pháp đo biến đổi kiểm so sánh
- Quá trình thực hiện:
Trang 8+ Đại lượng đo X và đại lượng mẫu XO được biến đổi thành một đại lượng vật lý nào đó thuận tiện cho việc so sánh
+ Quá trình so sánh X và tín hiệu XK (tỉ lệ với XO) diễn ra trong suốt quá trình đo, khi hai đại lượng bằng nhau đọc kết quả XK sẽ có được kết quả đo Quá trình đo như vậy gọi là quá trình đo kiểu so sánh Thiết bị đo thực hiện quá trình này gọi là thiết bị đo kiểu so sánh (hay còn gọi là kiểu bù)
- Các phương pháp so sánh: bộ so sánh SS thực hiện việc so sánh đại lượng
đoX và đại lượng tỉ lệ với mẫu XK, qua bộ so sánh có: ∆X = X - XK Tùy thuộc vào cách so sánh mà sẽ có các phương pháp sau:
+ So sánh cân bằng:
Quá trình thực hiện: đại lượng cần đo X và đại lượng tỉ lệ với mẫu XK = NK.XO được so sánh với nhau sao cho ∆X = 0, từ đó suy ra X = XK = NK.XO
Trong quá trình đo, XK phải thay đổi khi X thay đổi để được kết quả so sánh
là ∆X = 0 từ đó suy ra kết quả đo
Độ chính xác: phụ thuộc vào độ chính xác của XK và độ nhạy của thiết bị chỉ thị cân bằng (độ chính xác khi nhận biết ∆X = 0)
Ví dụ: cầu đo, điện thế kế cân bằng …
+ So sánh không cân bằng:
Quá trình thực hiện: đại lượng tỉ lệ với mẫu XK là không đổi và biết trước, qua bộ so sánh có được ∆X = X - XK, đo ∆X sẽ có được đại lượng đo X = ∆X + XKtừ đó có kết quả đo:
AX = X/XO = (∆X + XK)/XO
Độ chính xác: độ chính xác của phép đo chủ yếu do độ chính xác của XK quyết định, ngoài ra còn phụ thuộc vào độ chính xác của phép đo ∆X, giá trị của
∆X so với X (độ chính xác của phép đo càng cao khi ∆X càng nhỏ so với X)
Phương pháp này thường được sử dụng để đo các đại lượng không điện, như đo ứng suất (dùng mạch cầu không cân bằng), đo nhiệt độ…
+ So sánh không đồng thời:
Quá trình thực hiện: dựa trên việc so sánh các trạng thái đáp ứng của thiết bị
đo khi chịu tác động tương ứng của đại lượng đo X và đại lượng tỉ lệ với mẫu XK, khi hai trạng thái đáp ứng bằng nhau suy ra X = XK
Đầu tiên dưới tác động của X gây ra một trạng thái nào đo trong thiết bị đo, sau đó thay X bằng đại lượng mẫu XK thích hợp sao cho cũng gây ra đúng trạng thái như khi X tác động, từ đó suy ra X = XK Như vậy rõ ràng là XK phải thay đổi khi X thay đổi
Độ chính xác: phụ thuộc vào độ chính xác của XK Phương pháp này
Trang 9chính xác vì khi thay XK bằng X thì mọi trạng thái của thiết bị đo vẫn giữ nguyên Thường thì giá trị mẫu được đưa vào khắc độ trước, sau đó qua các vạch khắc mẫu để xác định giá trị của đại lượng đo X Thiết bị đo theo phương pháp này là các thiết bị đánh giá trực tiếp như vônmét, ampemét chỉ thị kim
1 inch = 127/5 = 254/10 = 25,4 mm
Trong thực tế thường sử dụng phương pháp này để thử nghiệm các đặc tính của các cảm biến hay của thiết bị đo để đánh giá sai số của chúng Từ các phương pháp đo trên có thể có các cách thực hiện phép đo là:
- Đo trực tiếp: kết quả có chỉ sau một lần đo
- Đo gián tiếp: kết quả có bằng phép suy ra từ một số phép đo trực tiếp
- Đo hợp bộ: như gián tiếp nhưng phải giả một phương trình hay một hệ phương trình mới có kết quả
- Đo thống kê: đo nhiều lần và lấy giá trị trung bình mới có kết quả
2 Đo dòng điện
2.1 Nguyên lý đo dòng điện
Để đo dòng điện người ta thường dùng các ampemet từ điện, điện tư, điện động, từ điện chỉnh lưu…mắc nối tiếp với mạch cần đo như hình vẽ
Trang 10Hình 1.4: Hình ảnh Ampe mét Digital
2.1.2 Nguyên lý đo dòng điện
Để đo dòng điện ta dùng Ampe kế mắc nối tiếp với mạch cần đo dòng điện như hình vẽ
Hình 1.5: Nguyên lý đo dòng điện
2.2 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của Ampe mét
Ampe mét được cấu tạo dựa trên cơ cấu chỉ thị từ điện, điện từ, điện động, từ điện chỉnh lưu…
2.2.1 Các yêu cầu cơ bản đối với Ampe mét
Công suất tiêu thụ: khi đo dòng điện ampemét được mắc nối tiếp với các
mạch cần đo Như vậy ampemét sẽ tiêu thụ một phần năng lượng của mạch đo từ
đó gây sai số phương pháp đo dòng Phần năng lượng này còn được gọi là công suất tiêu thụ của ampemét PA được tính:
với: IA là dòng điện qua ampemét (có thể xem là dòng điện cần đo)
RA là điện trở trong của ampemét
Trong phép đo dòng điện yêu cầu công suất tiêu thụ PA càng nhỏ càng tốt, tức
là yêu cầu RA càng nhỏ càng tốt
- Dải tần hoạt động: khi đo dòng điện xoay chiều, tổng trở của ampemét
còn chịu ảnh hưởng của tần số:
Z = R + X
Trang 11với: XA ≈ ωLA là thành phần trở kháng của cuộn dây ampemét
Để đảm bảo cấp chính xác của dụng cụ đo, dụng cụ đo xoay chiều phải được thiết kế chỉ để đo ở các miền tần số sử dụng nhất định (dải tần nhất định) Nếu dùng dụng cụ đo dòng ở miền tần số khác miền tần số thiết kế sẽ gây ra sai số do tần số
2.2.2 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của Ampe mét
2.2.2.1 Cơ cấu đo từ điện
a Cấu tạo
Cơ cấu từ điện gồm hai phần cơ bản: phần tĩnh và phần động:
- Phần tĩnh: gồm: nam châm vĩnh cửu 1 tạo ra từ trường cố định, thang đọc 8
để đọc giá trị đo được và trụ 9 dùng để làm giá đỡ cho trục quay
- Phần động: gồm: khung dây quay 4 được quấn lên lõi thép 2 Khung dây
được gắn vào trục quay 3 (hoặc dây căng, dây treo) Trên trục quay có hai lò xo cản 5 mắc ngược chiều nhau dùng tạo ra momen cản và để đưa dòng điện vào khung dây, đối trọng 7 dùng để thăng bằng kim chỉ 6
b Nguyên lý hoạt động
Khi có dòng điện chạy qua khung dây 5 (phần động), dưới tác động của từ trường nam châm vĩnh cửu 1 (phần tĩnh) sinh ra mômen quay Mq làm khung dây lệch khỏi vị trí ban đầu một góc α Mômen quay được tính theo biểu thức:
we : là năng lượng điện từ tỷ lệ với độ lớn của từ thông trong khe hở không khi và dòng điện trong khung dây
We = Ø.I = BSWIα B: độ từ cảm của nam châm vĩnh cữu S: tiết diện của khung dây
W: số vòng dây của khung dây
α: góc lệch của khung dây khỏi vị trí ban đầu từ trên ta có:
Hình 1.6: Cơ cấu đo từ điện
Trang 12Tại vị trí cân bằng, mômen quay bằng mômen cản:
- Phần động: là lõi thép 2 được gắn lên trục quay 5, lõi thép có thể quay tự
do trong khe làm việc của cuộn dây Trên trục quay có gắn: bộ phận cản dịu không khí 4, kim chỉ 6, đối trọng 7 Ngoài ra còn có lò xo cản 3
Hình 1.7: Cấu tạo chung của cơ cấu chỉ thị điện từ
b Nguyên lý hoạt động
Dòng điện I chạy vào cuộn dây 1 (phần tĩnh) tạo thành một nam châm điện hút lõi thép 2 (phần động) vào khe hở không khí vớimômen quay:
với:
L: điện cảm của cuộn dây
I: dòng điện chảy trong cuộn dây
Do đó:
Trang 13Là phương trình thể hiện đặc tính của cơ cấu chỉ thị điện từ
2.2.2.3 Cơ cấu đo điện động
a Cấu tạo
Gồm hai phần cơ bản: phần tĩnh và phần động:
Hình 1.8: Cấu tạo của cơ cấu chỉ thị điện động
- Phần tĩnh: gồm: cuộn dây 1 (được chia thành hai phần nối tiếp nhau) để tạo
ra từ trường khi có dòng điện chạy qua Trục quay chui qua khe hở giữa hai phần cuộn dây tĩnh
- Phần động: gồm một khung dây 2 đặt trong lòng cuộn dây tĩnh Khung dây
2 được gắn với trục quay, trên trục có lò xo cản, bộ phận cản dịu và kim chỉ thị
Cả phần động và phần tĩnh được bọc kín bằng màn chắn để ngăn chặn ảnh hưởng của từ trường ngoài
b Nguyên lý hoạt động
Khi có dòng điện I1 chạy vào cuộn dây 1 (phần tĩnh) làm xuất hiện từ trường trong lòng cuộn dây Từ trường này tác động lên dòng điện I2 chạy trong khung dây 2 (phần động) tạo nên mômen quay làm khung dây 2 quay một góc α Mômen quay được tính:
Có hai trường hợp xảy ra:
- I1, I2 là dòng điện một chiều:
Trang 14M12: là hỗ cảm giữa hai cuộn dây tĩnh và động
I1, I2 : là dòng điện 1 chiều chạy trong hai cuộn dây tĩnh và động
Do L1, L2 không thay đổi khi khung dây quay trong cuộn dây tĩnh do đó đạo hàm của chúng theo góc α bằng 0 và ta có
Khi ở vị trí cân bằng: Mq = Mc
ptđt cơ cấu
- I1 và I2 là dòng điện xoay chiều:
Với ψ là góc lệch pha giữa hai dòng điện ở điều kiện cân bằng: Mq = Mc
Trang 15+ Xoay chiều hoặc một chiều
+ Loại kim (analog) hoặc loại số (digital)
+ Sử dụng miếng giấy bọc kèm theo ép vào vị trí lắp Ampe kế
+ Lấy bút đánh dấu vị trí cần khoan, khoét lỗ
a) b)
Hình 1.12: Cách lấy dấu lắp Ampe kế
Yêu cầu: Ampe kế phải lắp thẳng đứng
- Khoan, khoét lỗ theo vị trí lấy dấu: sử dụng khoan cầm tay để khoan, khoét lỗ
(Để khoét đúng vị trí lấy dấu trước khi khoét ta kẻ 2 đường kính chéo để
Trang 16lấy tâm, sau đó sử dụng mũi khoan nhỏ khoan lỗ ở tâm rồi mới sử dụng mũi khoét để khoét)
Hình 1.13: Sau khi khoan, khoét vị trí lắp đặt Ampe kế
- Cố định ampe kế: chắc chắn bằng các ốc, vòng đệm kèm theo và đúng chiều
Hình 1.14: Cách cố định Ampe kế Bước 3: Đấu nối: Ampe kế đấu nối tiếp với phần tử cần đo dòng điện, đạm
bảo chắc chắn, thẩm mỹ
Hình 1.15: Nguyên lý đo dòng điện AC
Hình 1.16: Ampemét AC Bước 4: Kiểm tra, cấp nguồn đọc kết quả
Trang 17+ Kiểm tra bằng mắt: Dùng mắt quan sát
+ Kiểm tra ngắn mạch: Dùng VOM để thang Ω đo 2 đầu cấp nguồn kìm đồng
hồ phải chỉ một giá trị điện trở bằng điện trở của tải
Nếu kim về 0 thì bị ngắn mạch Nếu kim không lên thì bị hở mạch
Cấp nguồn đọc kết quả đo: Giá trị đo = giá trị đọc
Bài tập thực hành:
Hình 1.17: Lắp đặt ampe kế đo dòng điện xoay chiều
2.4 Đo dòng điện một chiều (DC)
Để đo dòng điện một chiều người ta dùng ampemet DC mắc nối tiếp với mạch cần đo
Các bước lắp đặt ampe kế một chiều tương tự ampe kế xoay chiều
Chú ý: Cực dương của Ampemet mắc với cực dương nguồn, cực âm của
Ampemet mắc với cực âm nguồn
Hình 1.18: Nguyên lý đo dòng điện DC Hình 1.19: Ampemét DC
Bài tập thực hành
Hình 1.20: Lắp đặt ampe kế đo dòng điện một chiều
3 Đo điện áp
3.1 Nguyên lý đo điện áp
Để đo điện áp người ta thường dùng các vônmet từ điện, điện từ, điện động,
từ điện chỉnh lưu…mắc song song với mạch cần đo
3.1.1.Hình ảnh vôn kế
+ Vôn kế analog
Trang 18Hình 1.21: Hình ảnh Vôn kế analog
+ Vôn kế digital
Hình 1.22: Hình ảnh vôn kế Digital
3.1.2.Nguyên lý đo điện áp
Để đo điện áp ta dùng vôn kế mắc song song với phần tử cần đo điện áp như
hình vẽ
Hình 1.23: Nguyên lý đo điện áp
3.2 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của Vôn mét
Vôn mét được cấu tạo dựa trên cơ cấu chỉ thị từ điện, điện từ, điện động, từ điện chỉnh lưu…
3.2.1.Cơ cấu đo từ điện
a Cấu tạo
c)
b) a)
Trang 19Cơ cấu từ điện gồm hai phần cơ bản: phần tĩnh và phần động:
- Phần tĩnh: gồm: nam châm vĩnh cửu 1 tạo ra từ trường cố định, thang đọc 8
để đọc giá trị đo được và trụ 9 dùng để làm giá đỡ cho trục quay
- Phần động: gồm: khung dây quay 4 được quấn lên lõi thép 2 Khung dây
được gắn vào trục quay 3 (hoặc dây căng, dây treo) Trên trục quay có hai lò xo cản 5 mắc ngược chiều nhau dùng tạo ra momen cản và để đưa dòng điện vào khung dây, đối trọng 7 dùng để thăng bằng kim chỉ 6
b Nguyên lý hoạt động
Khi có dòng điện chạy qua khung dây 5 (phần động), dưới tác động của từ trường nam châm vĩnh cửu 1 (phần tĩnh) sinh ra mômen quay Mq làm khung dây lệch khỏi vị trí ban đầu một góc α Mômen quay được tính theo biểu thức:
we : là năng lượng điện từ tỷ lệ với độ lớn của từ thông trong khe hở không khi và dòng điện trong khung dây
We = Ø.I = BSWIα
B: độ từ cảm của nam châm vĩnh cữu S: tiết diện của khung dây
W: số vòng dây của khung dây
α: góc lệch của khung dây khỏi vị trí ban đầu từ trên ta có:
Tại vị trí cân bằng, mômen quay bằng mômen cản:
Trang 20gồm hai phần cơ bản: phần tĩnh và phần động:
- Phần tĩnh: là cuộn dây 1 bên trong có khe hở không khí (khe hở làm việc)
và thang đọc 8
- Phần động: là lõi thép 2 được gắn lên trục quay 5, lõi thép có thể quay tự
do trong khe làm việc của cuộn dây Trên trục quay có gắn: bộ phận cản dịu không khí 4, kim chỉ 6, đối trọng 7 Ngoài ra còn có lò xo cản 3
Hình 1.25: Cấu tạo chung của cơ cấu chỉ thị điện từ
L: điện cảm của cuộn dây
I: dòng điện chảy trong cuộn dây Do đó:
Là phương trình thể hiện đặc tính của cơ cấu chỉ thị điện từ
3.2.3 Cơ cấu đo điện động
a Cấu tạo
Gồm hai phần cơ bản: phần tĩnh và phần động:
Trang 21Hình 1.26: Cấu tạo của cơ cấu chỉ thị điện động
- Phần tĩnh: gồm: cuộn dây 1 (được chia thành hai phần nối tiếp nhau) để tạo
ra từ trường khi có dòng điện chạy qua Trục quay chui qua khe hở giữa hai phần cuộn dây tĩnh
- Phần động: gồm một khung dây 2 đặt trong lòng cuộn dây tĩnh Khung dây
2 được gắn với trục quay, trên trục có lò xo cản, bộ phận cản dịu và kim chỉ thị
Cả phần động và phần tĩnh được bọc kín bằng màn chắn để ngăn chặn ảnh hưởng của từ trường ngoài
b.Nguyên lý hoạt động
Khi có dòng điện I1 chạy vào cuộn dây 1 (phần tĩnh) làm xuất hiện từ trường trong lòng cuộn dây Từ trường này tác động lên dòng điện I2 chạy trong khung dây 2 (phần động) tạo nên mômen quay làm khung dây 2 quay một góc α Mômen quay được tính:
Có hai trường hợp xảy ra:
- I1, I2 là dòng điện một chiều:
M12: là hỗ cảm giữa hai cuộn dây tĩnh và động
I1, I2 : là dòng điện 1 chiều chạy trong hai cuộn dây tĩnh và động
Do L1, L2 không thay đổi khi khung dây quay trong cuộn dây tĩnh do đó đạo hàm của chúng theo góc α bằng 0 và ta có
Khi ở vị trí cân bằng: Mq = Mc
Trang 22ptđt cơ cấu
- I1 và I2 là dòng điện xoay chiều:
Với ψ là góc lệch pha giữa hai dòng điện ở điều kiện cân bằng: Mq = Mc
+ Xoay chiều hoặc một chiều
+ Loại kim (analog) hoặc loại số (digital)
Hình 1.28: Các loại vôn kế
- Thang đo, kiểu lắp đặt
b ) a
)
Trang 23+ Sử dụng miếng giấy bọc kèm theo ép vào vị trí lắp vôn kế
+ Lấy bút đánh dấu vị trí cần khoan, khoét lỗ
a) b)
Hình 1.30: Cách lấy dấu lắp vôn kế
Yêu cầu: Vôn kế phải lắp thẳng đứng
- Khoan, khoét lỗ theo vị trí lấy dấu: sử dụng khoan cầm tay để khoan, khoét lỗ
(Để khoét đúng vị trí lấy dấu trước khi khoét ta kẻ 2 đường kính chéo để lấy tâm, sau đó sử dụng mũi khoan nhỏ khoan lỗ ở tâm rồi mới sử dụng mũi khoét để khoét)
Hình 1.31: Sau khi khoan, khoét vị trí lắp đặt vôn kế
- Cố định vôn kế: chắc chắn bằng các ốc, vòng đệm kèm theo và đúng chiều
Trang 24Hình 1.32: Cách cố định Vôn kế
Bước 3: Đấu nối: Vôn kế đấu song song với phần tử cần đo điện áp, đảm
bảo chắc chắn, thẩm mỹ
Hình 1.33: Nguyên lý đo điện áp AC
Bước 4: Kiểm tra, cấp nguồn đọc kết quả
- Kiểm tra:
+ Kiểm tra ngắn mạch: Dùng VOM để thang Ω đo 2 đầu cấp nguồn kìm đồng
hồ phải chỉ một giá trị điện trở bằng điện trở của tải
Nếu kim về 0 thì bị ngắn mạch Nếu kim không lên thì bị hở mạch
3.3.3.Bài tập thực hành:
Hình 1.34: Đo điện áp AC
3.4 Đo điện áp một chiều (DC)
Để đo điện áp một chiều ta dùng Vônmet một chiều mắc song song với mạch cần đo
Các bước lắp đặt vôn kế một chiều tương tự vôn kế xoay chiều
Chú ý: Cực dương của Vônmet mắc với cực dương nguồn, cực âm của Vônmet mắc với cực âm nguồn
Trang 25Bài tập thực hành:
Hình 1.37: Đo điện áp DC
4 Đo điện trở
4.1 Phân loại điện trở
Có nhiều cách phân loại điện trở Dưới đâu là cách phân loại thông dụng trong kỹ thuật đo
Phân loại dựa vào giá trị điện trở ta phân ra thành ba nhóm:
+ Điện trở giá trị nhỏ: là các điện trở có giá trị R < 1Ω;
+ Điện trở giá trị trung bình: là các điện trở có giá trị là 1Ω ≤ R < 0,1 MΩ + Điện trở giá trị lớn: là các điện trở có giá trị R ≥ 0,lMΩ
Ôm mét là đồng hồ dùng để đo điện trở giá trị trung bình 1Ω ≤ R < 0,1MΩ
Hình 1.38: Đồng hồ ôm kế
- Nguyên lý của ôm kế: xuất phát từ định luật Ôm
Nếu giữ cho điện áp U không thay đổi thì dựa vào sự thay đổi dòng điện qua mạch khi điện trở thay đổi có thể suy ra giá trị điện trở cần đo Cụ thể nếu dùng mạch đo dòng điện được khắc độ theo điện trở R thì có thể trực tiếp đo điện trở
R Trên cơ sở đó người ta chế tạo các ôm kế đo điện trở
- Phân loại ôm kế: phụ thuộc vào cách sắp xếp sơ đồ mạch đo của ôm kế có
thể chia ôm kế thành hai loại:
Ôm kế nối tiếp
Ôm kế song song
*Ôm kế nối tiếp:
Là ôm kế có điện trở cần đo Rx được nối tiếp với cơ cấu chỉ thị từ điện
Trang 26Hình 1.39: Ôm kế nối tiếp:
a)Sơ đồ nguyên lý b) Đặc tính thang chia độ
Trong sơ đồ cấu tạo có Rp là điện trở dùng để bảo đảm sao cho khi Rx = 0 thì dòng qua cơ cấu chỉ thị là lớn nhất (lệch hết thang chia độ), tác dụng là để bảo
vệ cơ cấu chỉ thị khỏi dòng quá lớn
RM : là biến trở điều chỉnh không
Từ biểu thức tính Ict thấy rằng độ chỉ của ôm kế rất phụ thuộc nguồn cung cấp U0 thường bằng pin nếu nguồn thay đổi giá trị sẽ gây sai số để khắc phục điều này người ta mắc thêm biến trở RM để điều chỉnh khi U0 thay đổi Trước khi đo điện trơ ta chập hai đầu que đo (Rx=0) rồi điều chỉnh biến trở RM để kim lên giá trị lớn nhất ( kim chỉ zêro, Ict = Ictmax)
*Ôm kế sơ đồ song song:
Là ôm kế có bộ phận chỉ thị của ôm kế nối song song với điện trở cần đo
Trang 27(H.a) Ôm kế loại này dùng để đo điện trở tương đối nhỏ (Rx< kΩ)
Hình 1.40: Ôm kế sơ đồ song song
a)Sơ đồ nguyên lý b) Đặc tính thang chia độ
Vì điện trở cần đo Rx mắc song song với cơ cấu chỉ thị nên khi Rx = ∞ (chưa mắc Rx vào mạch đo) thì dòng qua chỉ thị sẽ lớn nhất (Ict = Ictmax = Ictđ.m)
Nếu Rx≈ 0 thì hầu như không có dòng qua cơ cấu chỉ thị: Ict≈ 0 Như vậy thang đo của ôm kế loại này chung chiều với thang đo của vônmét (H.7.3b) Điều chỉnh thang đo của ôm kế khi nguồn cung cấp thay đổi (thường điều chỉnh ứng với Rx = ∞ tức là hở mạch đo) bằng cách dùng chiết áp RM
4.3 Đo điện trở bằng cầu điện trở
Cầu điện trở dùng để đo điện trở với độ chính xác cao, cầu điện trở gồm 2 loại: cầu đơn và cầu kép
Hình 1.41: Cầu đo điện trở
a Cầu đơn: cầu đơn là thiết bị đo điện trở vừa và lớn với độ chính xác cao Sơ
đồ nguyên lý như hình:
b
a
Hình 11.42: Hình 1.42 Đo điện trở bằng cầu đơn
Trang 28a.Cấu tạo: R4 là điện trở đề các có thể thay đổi từ 0 đến 9999, bước 1Ω R1, R3 là các điện trở cố định Các điện trở Rl, R4, R3 là các điện trở mẫu làm bằng hợp kim của mangan có độ chính xác cao, Rx = R2 là điện trở cần đo
Chỉ thị cân bằng là cơ cấu từ điện có độ nhạy cao, ngưỡng độ nhạy rất nhỏ
b.Nguyên lý hoạt động: Khi đo ta điều chỉnh biến trở cho cầu cân bằng, lúc đó
điện thế tại điểm a và điểm b bằng nhau do đó ta có quan hệ sau:
Vậy:
Thông thường R1/R3 là bội số của 10 và thường bằng (0,001; 0,01; 0,1; 1; 10; 100)
Căn cứ vào vị trí của con trượt trên R4 ta xác định được Rx
Nhận xét: Cầu đơn có một nhược điểm là không loại trừ được điện trở dây
nối nhưng có ưu điểm là dễ cân bằng
Để mở rỗng thang đo cho cầu đo người ta thay đổi giá trị R3 như hình 7.6 R5 điện trở dùng để điều chỉnh độ nhảy của cơ cấu chỉ thị Trước khi đo ta đóng khóa K được mở ra để điều chỉnh thô (bảo vệ quá dòng điện cho chỉ thị) khi cầu đã tương đối cân bằng người ta đóng khóa K lại để chỉnh tinh cho đến khi cầu cân băng hoàn toàn
Hình 1.43: Sơ đồ nguyên lý mở rộng thang đo cầu đơn
a Cầu kép:
Việc dùng cầu đơn để đo điện trở nhỏ (khoảng dưới 1Ω) thường không thuận tiện và sai số lớn vì bị ảnh hưởng của điện trở nối dây và điện trở tiếp xúc
Trong trường hợp này phải sử dụng cầu kép để đo điện trở nhỏ và rất nhỏ
b Cấu tạo của cầu kép:
Trang 29Hình 1.44: Cấu tạo của cầu kép Cầu kép gồm: các điện trở R1; R2; R3; R4 và R là điện trở của các nhánh cầu
; Rx là điện trở cần đo và R0 là điện trở mẫu chính xác cao Để tránh điện trở tiếp xuc khi nối các điện trở vào mạch bằng cách chế tạo R0 và Rx dưới dạng các điện trở 4 đầu
Nguyên lý hoạt động của cầu kép: Khi đo ta điều chỉnh cho cầu cân bằng,
tức kim điện kế chỉ 0, dòng qua chỉ thị bằng 0, ta có:
+ Dòng qua Rl, R2 là dòng I1, dòng qua R3, R4 là dòng I2
+ Theo vòng 1 ta có:
+ Theo vòng 2 ta có:
Vậy:
Với điều kiện:
Trang 30+ Điện trở cách điện dây cáp điện…
b Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
Mê gôm met gồm 2 bộ phận chính: nguồn cao áp và bộ phận chỉ thị
- Nguồn cao áp được cung cấp từ 1 máy phát quay tay hoặc từ pin thông
qua mạch nhân áp nguồn cao áp cấp điện áp từ 500V – 2500V
- Bộ phận chỉ thị là 1 lôgômet từ điện có cấu tạo như hình 7.9
Gồm 2 khung dây, một khung tạo momen quay và một khung tao momen phản kháng Góc quay α tỷ lệ với tỉ số của 2 dòng điện, dòng I1 đi qua khung đây W1, điện trở R1, dòng điện I2 đi qua khung đây W2, điện trở R2 , Rx và R3
Hình 1.45: Mê ga ôm dung MFHình 1.46: Mê ga ôm dung PIN
Trang 31và không phụ thuộc vào điện áp cung cấp
*Các bước đo điện trở bằng Megaom
Bước 1: Kiểm tra PIN
Nhấn nút Battery check kiểm tra PIN Nếu đèn Battery check sáng tốt thì pin tốt, nếu đèn Battery check sáng yếu là phải thay pin
Bước 2: Thực hiện đo
- Cắm dây đỏ vào chân LINE, cắm dây đen vào chân EARTH của đồng hồ
- Kẹp 2 đầu dây đo vào 2 vị trí cần đo điện trở (kẹp chắc chắn, tiếp xúc tốt)
- Nhấn nút TEST, xoay giử
- Đọc kết quả đo ở vạch Ω
Giá trị đo được = Giá trị đọc
Hình 1.49: Đo điện trở bằng Mê ga ôm Chú ý:
- Không nên giữ nút press quá lâu vì giữ lâu đồng hồ sẽ nhanh hêt Pin
- Khi đo không chạm tay vào vị trí không cách điện của que đo
- Đối với một số loại MΩ còn có thể đo được điện áp AC
4.5 Đo điện trở nối đất
Điện trở nối đất là tên gọi tắt của điện trở cực nối đất của hệ thống nối đất Điện trở nối đất thường nhỏ hơn 10 (Ω), tùy vào từng hệ thống nối đất
Để đo điện trở nối đất ta phải sử dụng Ohm kế đo điện trở nối đất (đồng hồ đo điện trở đất) Ohm kế có thể là 3 điện cực hoặc 4 điện cực
Hình 1.50: Đồng hồ đo điện trở đất
a Sơ đồ kiểm tra điện trở tiếp đất
Trang 32E1 E2 I2
Hình 1.51: Sơ đồ đo điện trở tiếp đất
E nối đến cực tiếp đất cần đo
P, C - Các điểm nối đến các điện cực đo thử
b.Các bước đo điện trở đất
Bước 1: Kiểm tra PIN
- Chuyển núm chuyển mạch về Battery check
- Nhấn nut kiểm tra PIN Nếu kim vượt qua vạch battery good là pin tốt, nếu kim nằm dưỡi vạch battery good là phải thay pin
Bước 2: Chuẩn bị
- Cắm 3 dây đo xanh, vàng, đỏ vào 3 chân E(xanh), P(vàng), C(đỏ) đồng hồ
- Dây P và dây C kẹp vào 2 điện cực tiếp đất giả Được cắp vào 2 vị trí đất khác nhau theo quy định của đồng hồ
- Dây E được kẹp vào điện cực nối đất cần đo
Bước 3: Thực hiện đo
- Chuyển núm chuyển mạch về EARTH VOLTAGE Nhấn nút test
- Chuyển núm chuyển mạch về vùng Ω Nhấn nút test
- Đọc kết quả đo: kết quả đo được được hiện thị trên mặt đồng hồ kèm theo đơn vị
- Chuyển 2 điện cực nối đất giả P và C sang 2 vị trí khác Tiếp tục đo kiểm tra lại điện trở đất ở vị trí khác tương tự vị trí đầu
Để đảm bảo kết quả đo điện trở tiếp đất chính xác phải bố trí các điện cực đo thử (các điện cực điện áp và điện cực dòng điện) ngoài vùng ảnh hưởng của
điện cực tiếp đất và phải đảm bảo khoảng cách từ tiếp đất cần đo đến điện cực điện áp bằng 62 % khoảng cách từ tiếp đất cần đo đến điện cực dòng điện (đối với trường hợp bố trí các điện cực đo theo một đường thẳng)
Trang 33Hình 1.52: Vị trí tạo điện cực tiếp đât giả
- Cách bố trí các điện cực đo thử cho trường hợp tiếp đất là một điện cực thẳng đứng
Hình 1.53: Bố trí đo điện trở tiếp đất của điện cực tiếp đất thẳng đứng
- Cách bố trí các điện cực đo thử cho trường hợp tiếp đất dưới dạng lưới hoặc nhiều điện cực
Hình 1.54: Bố trí đo điện trở tiếp đất của lưới tiếp đất hoặc
của nhiều điện cực tiếp đất E(X): Điện cực cực nối đất
Điện cực (C) được đặt cách điện cực (X) xa nhất Cần lựa chọn khoảng cách
từ (X) tới (P) để cho kết quả chính xác Khoảng cách (X) tới (C) được tăng cho tới
Trang 34khi kết quả đọc được tại ở 3 điểm: tải (P), cách (P) 5m ở mỗi phía là như nhau, khoảng cách (X) tới (P) thường khoảng 0,68 khoảng cách từ (X) tới (C)
Câu hỏi bài tập:
1 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của ampe mét vẽ mạch điện?
2 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của vôn mét vẽ mạch điện?
3 Trình bày phương pháp sử dụng Megaom và đồng hồ đo điện trở nối đất? Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập:
- Sinh viên phải nắm được các bộ phận cơ bản của ampe mét và nguyên lý
làm việc của ampe mét
- Sinh viên phải nắm được nguyên lý đo dòng điện và cách mở rộng thang
đo của ampe mét
- Sinh viên phải chọn, lắp đặt, kiểm tra được ampe mét đúng yêu cầu kỹ thuật
- Sinh viên phải nắm được các bộ phận cơ bản của vôn mét và nguyên lý
làm việc của vôn mét
- Sinh viên phải nắm được nguyên lý đo điện áp và cách mở rộng thang đo
của vôn mét
- Sinh viên phải chọn, lắp đặt, kiểm tra được vôn mét đúng yêu cầu kỹ thuật
- Sinh viên phải nắm được cách phân loại điện trở và sử dụng thiết bị đo hợp
lý đối với từng loại điện trợ
- Sinh viên phải lựa chọn đúng thiết bị đo điện trở phù hợp với từng loại
điện trở cân đo và được các loại đồng hồ đo điện trở
Trang 35BÀI 2: SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ V.O.M VÀ AMPE KÌM
Mã bài: MĐ18-02 Giới thiệu:
Bài học giới thiều cấu tạo và nguyên lý hoạt động của VOM và Ampe kìm Hướng dẫn người học cách sử dụng đồng hồ VOM và Ampe kìm
Mục tiêu:
Sau khi học xong Bài này người học có khả năng:
Nội dung chính:
1 Khái niệm chung về V.O.M và Ampe kìm
1.1 Khái niệm về V.O.M
VOM (Volt Ohm Milliampere) là thiết bị đo không thể thiếu được với bất kỳ một kỹ thuật viên điện tử nào, đồng hồ vạn năng có 4 chức năng chính là Đo điện trở, đo điện áp DC, đo điện áp AC và đo dòng điện
Ưu điểm của đồng hồ là đo nhanh, kiểm tra được nhiều loại linh kiện, thấy được sự phóng nạp của tụ điện , tuy nhiên đồng hồ này có hạn chế về độ chính xác
và có trở kháng thấp khoảng 20K/Vol do vây khi đo vào các mạch cho dòng thấp chúng bị sụt áp
1.2.Khái niệm về Ampe kìm
Ampe kìm là thiết bị đo chuyên dụng để đo dòng điện với dải đo rộng từ 100mA đến 2000A Một số model Ampe kìm được tích hợp nhiều tính năng như đồng hồ vạn năng là đo: điện áp, điện trở, tần số Tên của dụng cụ đo lường này được đặt theo đơn vị đo cường độ dòng điện là Ampe
Ampe kìm có chức năng chính là đo dòng điện Ngoài ra một số loại có tích hợp thêm tính năng đo điện áp xoay chiều, điện trở, tần số, nhiệt độ (chọn thêm đầu
đo nhiệt), kiểm tra dẫn điện…
2 Cách sử dụng đồng hồ V.O.M
2.1 Cấu tạo, nguyên lý làm việc của V.O.M
a Cấu tạo chung:
Cấu tạo chính của VOM cơ cấu đo từ điện, có kèm theo bộ chỉnh lưu để có thể đo được cả lượng xoay chiều và một chiều
- Có nhiều Rs mắc song song để tạo thành ampemet có nhiều thanh đo
- Có nhiều Rp mắc nối tiếp tạo thành sơ đồ vonmet có nhiều thang đo
- Có nhiều điện trở phụ khác nhiều cỡ và một biến trở phân dòng để tạo thành một ommet có nhiều thang đo
Trang 36- Có một số VOM khác còn lắp thêm các mạch đo dB, đo nhiệt độ, đo dòng transitor…
Để đo được các đại lượng trên trên VOM có một bộ chuyển mạch Khi đo đại lượng nào thì chuyển núm chuyển mạch về vị trí thang đo đó
3 Nút điều chỉnh điện khí: dùng chỉnh kim về 0 khi đo điện trở
4 Núm chuyển mạch: chuyển mạch về thang đo phù hợp với đại lượng đo
5 Chân cắm dây dương: dùng cắm que đỏ đồng hồ
6 Chân cắm dây âm: dùng cắm que đen đồng hồ
7 Thang đo: chỉ vị trí các đại lượng đo và các mức của đại lượng đo
8 Cọc OUTPUT: dùng cắm que đo cường độ âm thanh
9 Kim chỉ thị: chỉ giá trị đo
10 Thang đọc: đọc giá trị đo được
2.2 Sử dụng V.O.M
2.2.1.Cách sử dụng thang đo
Thang đo VOM thường có 4 vùng cơ bản sau:
Hình 2.2: Thang đo
Trang 37Vùng đo điện áp xoay chiều (ACV): Dùng để đo điện áp xoay chiều Vùng
này có các thang đo khác nhau (thường có 4 thang đo 10, 50, 250, 1000) Khi đo
ta phải chỉnh ở thang đo hợp lý
Vùng đo điện áp xoay chiều (DCV): Dùng để đo điện áp một chiều Vùng
này có các thang đo khác nhau (thường có 7 thang đo 0.1, 0.4, 2.5, 10, 50, 250, 1000) Khi đo ta phải chỉnh ở thang đo hợp lý
Vùng đo điện trở (Ω): Dùng để đo điện trở, kiểm tra diode, kiểm tra tụ điện,
kiểm tra transitor, Vùng này có các thang đo khác nhau (thường có 5 thang đo x1Ω, x10Ω, x100Ω, x1KΩ, x10KΩ,) Khi đo điện trở có giá trị nhỏ ta sử dụng thang đo có giá trị nhỏ, Khi đo điện trở có giá trị lớn ta sử dụng thang đo có giá trị lớn Đối với thang đo x1KΩ, x10KΩ sử dụng pin 9V còn thang đo khác sử dụng pin 1.5V
Vùng thang đo dòng điện (DcmA): dùng để đo dòng điện một chiều Đối
với vùng thang đo này thường VOM chỉ đo được dòng điện DC nhỏ (thường 0.25A), chỉ phù hợp đo ở các mạch điện tử, không phù hợp đo dòng trong điện công nghiệp
2.2.2.Cách đọc thang đọc trên mặt đồng hồ
Cách đọc kết quả đo trên mặt đồng hồ
Hình 2 1: Cách đọc kết quả đo trên thang đọc VOM
Bảng hướng dẫn đặt thang đo hợp lý và đọc thang đọc hợp lý
Trang 38- Chuyển núm chuyển mạch về vùng AC.V với thang đo hợp lý
Bước 2: Cắm hai que đo vào hai cực của nguồn điện
Bước 3: Đọc kết quả đo được trên thang đọc
Chú ý: Đối với nguồn điện chưa biết trị số thì ta để thang đo ở vị trí lớn nhất (1000V) để tránh hư hỏng đồng hồ và sau đó ta mới chỉnh thang đo xuống sao cho khi đo kim lên quá 2/3 thang đọc thì kết quả đo là chính xác nhất
Ví dụ: Đo điện áp xoay chiều 220V
Chuyển núm thang đo về 250V.AC
Hình 2 2: Đo điện áp xoay chiều
Trang 39Hình 2 3: Cách đọc kết quả đo
Chú ý: Tuyệt đối không để nhầm thang đo đồng hồ vào thang đo dòng điện
hoặc thang đo điện trở khi ta đo điện áp xoay chiều (ACV), nếu nhầm đồng hồ sẽ
bị hỏng ngay!
Hình 2.4: Đặt thang đo sai khi đo điên áp
b Đo điện áp một chiều (DCV)
Bước 2: Cắm que đỏ vào cực dương của nguồn điện, cắm que đen vào cực
âm của nguồn điện
Bước 3: Đọc kết quả đo được trên thang đọc
Ví dụ: Đo điện áp một chiều 200V
Chuyển thang đo đồng hồ về 250 DC.V
Trang 40Hình 2 5 Đo điện áp một chiều
Hình 2 6: Cách đọc kết quả đo
Chú ý: Tuyệt đối không để nhầm thang đo đồng hồ vào thang đo dòng điện
hoặc thang đo điện trở khi ta đo điện áp một chiều (DCV) nếu nhầm đồng hồ sẽ bị hỏng ngay !!
Hình 2 7: Sai hỏng khi sử dụng đồng hồ
2.2.3.Đo điện trở
Bước 1: Chuẩn bị đo
- Cắm que đỏ vào chân dương, que đen vào chân âm,
- Chuyển núm thang đo về vùng thang đo Ω với thang đo điện trở hợp lý