1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA THIẾT BỊ ĐIỆN GIA DỤNG NGHỀ CƠ ĐIỆN NÔNG THÔN

47 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Mô Đun Bảo Dưỡng, Sửa Chữa Thiết Bị Điện Gia Dụng Ngành Cơ Điện Nông Thôn
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Hà Nam
Chuyên ngành Cơ Điện Nông Thôn
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nam
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 1: LẮP ĐẶT, KIỂM TRA VÀ THAY THẾ (7)
    • 1. Đèn sợi đốt (7)
    • 2. Đèn huỳnh quang (8)
    • 3. Đèn thủy ngân cao áp (10)
    • 4. Thực hành lắp đặt, kiểm tra và thay thế (11)
  • BÀI 2: SỬA CHỮA BÀN LÀ (18)
    • 1. Cấu tạo và nguyên lý làm việc (18)
    • 2. Thực hành kiểm tra và sửa chữa những hư hỏng thường gặp của bàn là (19)
  • BÀI 3: SỬA CHỮA NỒI CƠM ĐIỆN (20)
    • 1. Cấu tạo (20)
    • 2. Nguyên lý làm việc (20)
    • 3. Thực hành kiểm tra, sửa chữa những hư hỏng thường gặp của nồi cơm điện (21)
  • BÀI 4: BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA BÌNH NƯỚC NÓNG (24)
    • 3. Thực hành kiểm tra và sửa chữa những hư hỏng thường gặp của bình nước nóng (26)
  • BÀI 5: SỬA CHỮA MẠCH ĐIỆN TỦ LẠNH LÀM LẠNH TRỰC TIẾP (28)
    • 1. Sơ đồ mạch điện nguyên lý (28)
    • 2. Cấu tạo (28)
    • 3. Nguyên lý làm việc (32)
  • BÀI 6: SỬA CHỮA MẠCH ĐIỆN TỦ LẠNH LÀM LẠNH QUẠT GIÓ (34)
    • 4. Kiểm tra và sửa chữa những hư hỏng của mạch điện tủ lạnh (32)
  • BÀI 7: SỬA CHỮA LÒ VI SÓNG (42)
    • 1. Quá trình tạo ra vi sóng và tính chất của vi sóng (42)
    • 2. Cấu tạo của lò vi sóng (44)
    • 4. Thực hành kiểm tra và sửa chữa những hư hỏng của lò vi sóng (46)

Nội dung

SỞ LAO ĐỘNG TB XH TỈNH HÀ NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA THIẾT BỊ ĐIỆN GIA DỤNG NGHỀ CƠ ĐIỆN NÔNG THÔN TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG TRUNG CẤP Ban hành kèm theo Quyết địn.giáo trình học tập, tài liệu cao đẳng đại học, luận văn tiến sỹ, thạc sỹ

LẮP ĐẶT, KIỂM TRA VÀ THAY THẾ

Đèn sợi đốt

1.1 Cấu tạo Đèn sợi đốt hay còn gọi là đèn dây tóc được dùng rộng rãi trong các lĩnh vực do cấu tạo đơn giản, lắp đặt dễ dàng

Dây tóc bóng đèn được làm từ kim loại Wolfram, có điện trở cao và khả năng chịu nhiệt tốt Để giảm tổn thất nhiệt lượng, dây tóc được quấn xoắn với đường kính xoắn càng lớn thì hiệu quả càng cao Dây tóc được mắc gíc dắc trên cực phụ và hai cực chính của bóng đèn, đảm bảo hoạt động ổn định và tiết kiệm năng lượng.

Bóng đèn có thể chứa khí trơ hoặc chân không để bảo vệ sợi đốt Những bóng đèn công suất nhỏ thường sử dụng chân không để duy trì hiệu suất, trong khi các bóng đèn công suất lớn hơn 75W thường được nạp khí trơ nhằm bảo vệ sợi đốt và kéo dài tuổi thọ sản phẩm.

Khi dòng điện đi qua sợi đốt của bóng đèn, sợi đốt có điện trở suất cao, chủ yếu là wolfram, khiến nhiệt độ của sợi đốt tăng lên đáng kể Điều này làm cho sợi đốt nóng đến nhiệt độ khoảng từ 2000 đến 3000 độ Kelvin, phát ra ánh sáng rõ ràng Quá trình này giải thích cơ chế phát sáng của bóng đèn khi có dòng điện chạy qua.

1.3 Ưu nhược điểm và ứng dụng

Nối trực tiếp với nguồn điện Kích thước nhỏ

Rẻ tiền Bật sáng ngay Độ rọi cao

Đèn huỳnh quang

2.1 Cấu tạo a Bóng Đèn tuýp còn gọi là đèn huỳnh quang Nguyên tắc phát quang của loại đèn này là dựa trên cơ sở sự phóng điện trong các chất khí Sau khi hút chân không người ta nạp vào trong bóng một ít chất khí Argon và thuỷ ngân Phía mặt trong ống được bôi một lớp bột huỳnh quang Hai điện cực đặt ở hai đầu ống

Ống chứa Argon hoặc Neon được cấu tạo từ ống nhỏ với hai điện cực, trong đó một điện cực làm từ thanh lưỡng kim (hợp kim hai kim loại có hệ số giãn nở nhiệt khác nhau) uốn cong hình chữ U Khi có điện áp được áp dụng, các điện cực sẽ tạo ra sự phóng điện trong môi trường khí trơ, giúp quá trình phát sáng hoặc phát quang diễn ra hiệu quả.

Do nhiệt lượng toả ra nên điện cực 2 bị uốn cong và chạm vào điện cực 1

Làm ngắn mạch giữa hai điện cực giúp giảm điện áp đặt lên chúng, làm cho thanh lưỡng kim nguội đi và trở về trạng thái ban đầu Quá trình phóng điện trong đèn ống sẽ tiếp tục lặp lại nếu không có sự phóng điện thành công, chỉ dừng lại khi phóng điện trong đèn ống xảy ra thành công.

Tụ điện mắc giữa hai điện cực nhằm giảm nhiễu điện lúc phóng điện trông Stắcte sang các thiêt bị dùng điện khác c Chấn lưu điện cảm:

Chấn lưu giúp nâng điện áp lúc khởi động, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phóng điện giữa hai điện cực của bóng đèn, từ đó đảm bảo hoạt động hiệu quả Đồng thời, khi đèn hoạt động, chấn lưu có vai trò ổn định điện áp cấp cho bóng, ngăn chặn hiện tượng nháy và rung Chấn lưu điện tử còn mang lại khả năng tiết kiệm năng lượng, giảm tiếng ồn và nâng cao tuổi thọ cho đèn, góp phần tối ưu hóa hệ thống chiếu sáng.

Với sự phát triển của công nghệ điện tử, các nhà nghiên cứu đã chuyển sang sử dụng chấn lưu điện tử để thay thế chấn lưu điện cảm truyền thống Chấn lưu điện tử nhẹ hơn, giúp giảm trọng lượng thiết bị và dễ lắp đặt hơn Ngoài ra, chấn lưu điện tử tiêu thụ ít năng lượng hơn, góp phần tối ưu hoá hiệu suất hoạt động và tiết kiệm điện năng hiệu quả hơn so với chấn lưu điện cảm.

Chấn lưu điện tử biến tần số dòng điện từ 50HZ lên tới 20KHZ khí đó điện áp cũng tăng theo

Khi cấp nguồn vào mạch điện, điện áp đặt lên hai cực của tụсті sẽ gây ra sự phóng điện giữa hai điện cực, khiến thanh lưỡng kim nóng lên và uốn cong, nối liền hai điện cực Đồng thời, dòng điện chạy qua sợi đốt của bóng đèn làm nhiệt độ tăng, làm hơi thuỷ ngân ở hai đầu bóng bốc hơi và tạo thành các đám mây electron, hình thành môi trường dẫn điện giữa hai đầu bóng đèn khi có điện áp.

Sau một thời gian ngắn, mạch thanh lưỡng kim nguội đi và trở lại trạng thái ban đầu, khiến hai điện cực của ổ cắm tách rời nhau, làm dòng điện trong mạch bị mất đột ngột Từ trường của cuộn chấn lưu biến thiên mạnh để chống lại sự mất đột ngột này, sinh ra xung điện có điện áp cao đặt vào hai đầu cực của bóng đèn, gây phóng điện giữa các điện cực Dòng điện chạy trong bóng đèn tạo ra sóng điện từ có tần số lớn đánh vào thành ống, lớp bột huỳnh quang hấp thụ sóng này và phát ra tia bức xạ thứ cấp, cho phép mắt người có thể nhìn thấy.

2.3 Ưu nhược điểm và ứng dụng Ưu điểm

- Hiệu suất ánh sáng lớn

- Diện tích phất quang lớn

- Chế tạo khó, giá thành cao

- Khi đóng điện đèn nhấp nháy nên hại mắt

Đèn thủy ngân cao áp

Bóng đèn này có cấu tạo gồm một bóng nhỏ hình ống bằng thủy tinh thạch anh, đường kính khoảng 10-15 mm và chiều dài vài centimet Trong bóng có hai điện cực, chứa thủy ngân với lượng đủ bốc hơi khi đèn hoạt động, và áp suất trong ống dao động từ 1-5 atm tùy từng loại bóng Thủy tinh thạch anh được đặt thẳng đứng trong một bóng đèn tròn tráng lớp bột huỳnh quang, chứa khí hiếm với áp suất thấp để tối ưu hóa hiệu suất phát sáng của đèn.

Khi vận hành, điện cực phụ được đặt gần một trong hai điện cực chính và kết nối với điện cực chính còn lại qua một điện trở phụ Khi cấp nguồn, hai điện cực gần nhau sẽ phóng điện, sinh nhiệt và làm thủy ngân bốc hơi, điều này ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của hệ thống.

(Quá trìng khởi động) Quá trình khởi động thường kéo dài từ 4  5 phút Lúc này đèn có ánh sáng màu đỏ

Trong môi trường trong ống thủy tinh chứa hơi thủy ngân, hiện tượng phóng điện xảy ra giữa hai điện cực chính, tạo ra các tia cực tím bắn phá vào bầu thủy tinh có phủ bột huỳnh quang Lớp bột huỳnh quang này hấp thụ tia tử ngoại và chuyển hóa thành ánh sáng mà mắt người có thể nhìn thấy.

Cuộn chấn lưu có tác dụng làm ổn định và hạn chế dòng điện lúc đèn vận hành

Tụ điện mắc song song với đèn để bù công suất

3.3 Ưu, nhược điểm và ứng dụng Ưu điểm

- Hiệu suất ánh sáng lớn

- Diện tích phất quang lớn

- Chế tạo khó, giá thành cao

- Khi đóng điện đèn không sáng ngay mà cần thời gian mồi

Thực hành lắp đặt, kiểm tra và thay thế

4.1.1 Lắp mạch điều khiển 1 đèn sợi đốt a Sơ đồ mạch điện

Hình 6.1.2 trình bày sơ đồ nguyên lý của mạch đèn sợi đốt, trong đó CC là cầu chì nhằm bảo vệ mạch khỏi quá tải, K là công tắc để bật tắt đèn, và Đ là bóng đèn sợi đốt cung cấp ánh sáng Đây là sơ đồ đơn giản giúp hiểu rõ nguyên lý hoạt động của mạch điện đèn sợi đốt.

Hình 6.1.3: Sơ đồ lắp đặt b Các bước thực hiện lắp đặt và đấu dây

Trong bước 1, cần xác định vị trí các thiết bị trên bảng thực hành và gắn chúng chắc chắn Các thiết bị quan trọng để lắp đặt bao gồm ống PVC, bảng điện, và bóng đèn theo sơ đồ mạch đã được đề cập Việc lắp đặt đúng vị trí và cố định các thiết bị đảm bảo an toàn và hiệu quả cho quá trình thực hành.

Luồn dây trong ống đến các vị trí đấu lắp của các thiết bị Đấu dây các thiết bị c Thực hành lắp đặt và đấu dây

TT Tên dụng cụ Số lượng Ghi chú

TT Tên Thiết bị, vật tư Số lượng Ghi chú

Thao tác mẫu là bài học đầu tiên về kỹ năng lắp ráp mạch đèn chiếu sáng, giúp sinh viên nắm vững kiến thức cơ bản và thực hành đúng quy trình Các thiết bị lắp trên panel thực hành cần đảm bảo khoảng cách phù hợp để sinh viên dễ dàng thao tác và liên hệ với mạch điện thi công ngoài thực tế Thao tác mẫu chính xác và rõ ràng đóng vai trò quan trọng trong quá trình thực hành, giúp sinh viên tự tin hơn khi thực hành kỹ năng lắp ráp mạch đèn chiếu sáng.

Trong phần này, giáo viên sẽ hướng dẫn từng bước thao tác một cách tỉ mỉ để sinh viên dễ dàng quan sát và tiếp thu Quá trình thao tác sẽ được kết hợp với phần thuyết trình rõ ràng, giúp học viên hiểu rõ các bước thực hiện Đồng thời, giáo viên sẽ đối chiếu các thao tác với bảng quy trình kỹ thuật để đảm bảo sinh viên nắm vững trình tự và kiến thức cần thiết.

Trong quá trình thao tác mẫu, nếu thấy sinh viên chưa hiểu hoặc chưa rõ bước nào thì giáo viên sẽ thao tác lại bước đó

- Chia nhóm và phân bổ các nhóm vào vị trí thực hành

- Các nhóm tiến hành thực hiện công việc

Trong quá trình sinh viên thực hành, giáo viên cần thường xuyên quan sát, hướng dẫn và chỉnh sửa các thao tác chưa chính xác nhằm giúp các em hoàn thiện kỹ năng Việc đánh giá kết quả thực hành không chỉ dựa trên kỹ năng đã thành thạo mà còn xem xét quá trình sửa lỗi và nâng cao năng lực của sinh viên Nhờ đó, giáo viên có thể đảm bảo sinh viên tiếp thu kiến thức và kỹ năng một cách toàn diện, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.

Sau giờ thực hành, giáo viên dựa trên các tiêu chí đánh giá để đánh giá kết quả của từng nhóm Kỹ năng đấu mạch đèn sợi đốt yêu cầu sản phẩm cuối cùng phải đáp ứng các tiêu chí đề ra, đảm bảo tính chính xác và an toàn trong quy trình thực hiện Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm giúp đảm bảo các kỹ năng đã được học và ứng dụng đúng theo yêu cầu của bài thực hành.

- Các thiết bị đặt đúng theo kích thước của bản vẽ sơ đồ lắp ráp

- Mạch điện đảm bảo các điều kiện về an toàn điện

Từ kết quả bài thực hành của các nhóm, nhận xét kết quả chung của cả lớp

Nhắc nhở, nhấn mạnh những kiến thức, những thao tác cần lưu ý trong bài 4.1.2 Lắp đặt mạch điện 2 đèn đấu song song, nối tiếp a Sơ đồ nguyên lý

Sơ đồ mạch hai đèn nối tiếp

Hình 6.2.1: Sơ đồ mạch hai đèn nối tiếp

Sơ đồ mạch hai đèn song song

Hình 6.2.2: Sơ đồ mạch hai đèn song song b Trình tự lắp đặt

Khi thực hiện lắp đặt mạch điện ta tiến hành theo trình tự sau:

- Lắp đặt và đấu nối các thiết bị trên bảng điện bao gồm: cầu chì; công tắc

- Xác định vị trí và lấy dấu chỗ lắp bảng điện và đèn

- Đặt các ống nối, hộp nối vào tuyến đường dây đã định sẵn

- Mắc đèn vào vị trí đã được lấy dấu

- Luồn dây vào trong các ống tới các thiết bị, số lượng dây dẫn đã được qui định trên sơ đồ, chừa các đầu dây tại các hộp nối

- Đấu nối các đầu dây theo sơ đồ và cho vận hành thử c Lắp đặt mạch điện

TT Tên dụng cụ Số lượng Ghi chú

TT Tên Thiết bị, vật tư Số lượng Ghi chú

Trong phần lắp đặt các mạch đèn, sinh viên đã hình thành kỹ năng qua các bài học trước Giáo viên sẽ hướng dẫn thao tác mẫu kỹ năng lắp đặt đèn huỳnh quang trên bảng thực hành, vừa thao tác vừa thuyết trình và đối chiếu với các bước đã học để giúp sinh viên nắm vững kiến thức và trình tự thực hiện Trong quá trình thao tác mẫu, nếu phát hiện sinh viên chưa hiểu rõ bước nào, giáo viên sẽ hướng dẫn lại để đảm bảo học viên nắm chắc kỹ năng và kiến thức cần thiết.

- Chia nhóm và phân bổ các nhóm vào vị trí thực hành

- Các nhóm tiến hành thực hiện công việc

Trong quá trình sinh viên thực hành, giáo viên cần thường xuyên quan sát và hướng dẫn để uốn nắn những thao tác chưa đúng hoặc chưa đạt yêu cầu, giúp các em hoàn thiện kỹ năng một cách hiệu quả.

4.2 Đèn huỳnh quang a Sơ đồ nguyên lý

Hình 4.1.5: Mạch đèn huỳnh quang b Các bước thực hiện lắp đặt và đấu dây

Mạch đèn huỳnh quang được cho trên hình vẽ 9.1.5 Để lắp đặt mạch đèn huỳnh quang ta thực hiện theo các bước sau:

Bước 1 trong quá trình lắp đặt panel thực hành là xác định vị trí các thiết bị cần gắn lên panel và tiến hành gá lắp chúng chính xác Các thiết bị cần lắp đặt theo sơ đồ mạch bao gồm ống PVC, bảng điện và đèn huỳnh quang, đảm bảo đúng vị trí và chức năng để đảm bảo an toàn và hiệu quả vận hành hệ thống.

Luồn dây trong ống đến các vị trí đấu lắp của các thiết bị Đấu dây các thiết bị c Thực hành lắp ráp mạch

TT Tên dụng cụ Số lượng Ghi chú

TT Tên Thiết bị, vật tư Số lượng Ghi chú

Trong bài học này, giáo viên hướng dẫn thao tác mẫu cách lắp đặt đèn huỳnh quang trên panel thực hành, nhằm giúp sinh viên nắm vững kỹ năng Quá trình thao tác được kết hợp với phần thuyết trình và đối chiếu các bước đã học để đảm bảo sinh viên hiểu rõ trình tự thực hiện Nếu có sinh viên chưa hiểu hoặc còn thiếu sót, giáo viên sẽ thao tác lại bước đó để củng cố kiến thức.

- Chia nhóm và phân bổ các nhóm vào vị trí thực hành

- Các nhóm tiến hành thực hiện công việc

Trong quá trình sinh viên thực hành, giáo viên đóng vai trò quan trọng trong việc quan sát và hướng dẫn liên tục để chỉnh sửa các thao tác chưa chính xác Việc thường xuyên uốn nắn giúp sinh viên hoàn thiện kỹ năng thực hành một cách hiệu quả Nhờ sự hỗ trợ của giáo viên, các em có cơ hội điều chỉnh và nâng cao kỹ năng của mình để đạt tiêu chuẩn chuẩn xác nhất.

4.3 Đèn thủy ngân cao áp a Các bước thực hiện lắp đặt và đấu dây

Để thực hiện bước 1, cần xác định vị trí các thiết bị trên panel thực hành và tiến hành gá lắp chúng một cách chính xác Các thiết bị cần lắp đặt bao gồm ống PVC, bảng điện và bộ đèn halogen theo sơ đồ mạch đã đề ra, đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và an toàn.

Luồn dây trong ống đến các vị trí đấu lắp của các thiết bị Đấu dây các thiết bị b Thực hành lắp đặt và đấu dây

TT Tên dụng cụ Số lượng Ghi chú

TT Tên Thiết bị, vật tư Số lượng Ghi chú

Trong bài học này, kỹ năng lắp ráp mạch đã được rèn luyện qua nhiều bài trước, điểm đặc biệt là hướng vào việc lắp đặt bộ đèn halogen lên panel thực hành Giáo viên thực hiện thao tác mẫu đồng thời kết hợp thuyết trình và đối chiếu với bảng quy trình kỹ thuật nhằm giúp học viên nắm rõ các bước thực hiện một cách chính xác và dễ hiểu.

Trong quá trình thao tác mẫu, nếu thấy sinh viên chưa hiểu hoặc chưa rõ bước nào thì giáo viên sẽ thao tác lại bước đó

Chia nhóm và phân bổ các nhóm vào vị trí thực hành

Các nhóm tiến hành thực hiện công việc

Trong quá trình sinh viên thực hành, giáo viên cần thường xuyên quan sát và hướng dẫn để điều chỉnh những thao tác chưa chính xác, giúp sinh viên hoàn thiện kỹ năng của mình Việc uốn nắn kịp thời và chỉnh sửa các thao tác còn thiếu chính xác đóng vai trò quan trọng trong quá trình đào tạo kỹ năng thực hành cho sinh viên Để đảm bảo đạt được kết quả học tập tốt, giáo viên phải chú ý theo dõi khách quan và cung cấp phản hồi xây dựng, giúp sinh viên nâng cao khả năng thực hành và tự tin khi làm việc.

1 Nêu cấu tạo đèn sợi đốt Các bước thực hiện lắp đặt và đấu dây mạch đèn sợi đốt?

2 Trình bày các bước thực hiện lắp đặt và đấu dây mạch đèn huỳnh quang

3 Nêu cấu tạo đèn thủy ngân cao áp Trình bày các bước lắp đặt và đấu dây mạch đèn thủy ngân cao áp?

SỬA CHỮA BÀN LÀ

Cấu tạo và nguyên lý làm việc

- Dây may xo được làm bằng hợp kim Niken - Crôm, chịu được nhiệt độ cao

Hình 2-1 trình bày sơ đồ nguyên lý của bàn là, trong đó rơle nhiệt RN đóng vai trò điều chỉnh nhiệt độ tự động Rơle nhiệt này hoạt động bằng cách đóng mở mạch điện cấp cho dây điện trở, giúp kiểm soát nhiệt độ bàn là Vị trí điều chỉnh của rơle nhiệt RN ảnh hưởng đến cam lệch tâm C, từ đó thay đổi khoảng cách tiếp điểm của rơle nhiệt và thiết lập nhiệt độ làm việc phù hợp Nhờ vào cơ chế này, bàn là có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định khi sử dụng.

Khi cấp nguồn cho bàn là, dòng điện chạy qua dây đốt nóng, khiến dây đốt tỏa nhiệt và truyền nhiệt đến đế của bàn là Nhiệt lượng tích tụ trong đế giúp bàn là đạt đủ nóng để là phẳng quần áo một cách hiệu quả.

Rơle nhiệt trong bàn là là thiết bị bảo vệ nhiệt quan trọng, hoạt động dựa trên nguyên lý của một thanh lưỡng kim, gồm hai tấm kim loại có hệ số dãn nở nhiệt khác nhau Thanh lưỡng kim này có một tấm với hệ số dãn nở nhiệt lớn và một tấm với hệ số dãn nở nhiệt nhỏ, giúp thiết bị phản ứng chính xác khi nhiệt độ tăng cao Nhờ cơ chế này, rơle nhiệt tự động ngắt nguồn khi đạt đến nhiệt độ cài đặt, đảm bảo an toàn và hiệu quả cho bàn là.

Khi nhiệt độ của bàn là đạt đến trị số quy định, nhiệt lượng tỏa ra khiến thanh kim loại kép bị uốn cong về phía tấm kim loại có hệ số dãn nở nhỏ, đẩy tiếp điểm mở ra và cắt mạch điện của bàn là Khi bàn là nguội đến mức quy định, thanh kim loại trở lại trạng thái ban đầu, tiếp điểm rơle nhiệt tự động đóng lại, làm kín mạch điện Đèn sợi đốt sáng rõ khi bàn là hoạt động an toàn và hiệu quả.

Thực hành kiểm tra và sửa chữa những hư hỏng thường gặp của bàn là

2 Thực hành kiểm tra và sửa chữa những hư hỏng thường gặp của bàn là a Rơ le nhiệt

Rơ le nhiệt của bàn là thường gặp sự cố như không tiếp xúc tiếp điểm hoặc tiếp điểm bị dính do quá trình làm việc lâu ngày gây ra tia lửa điện làm cháy tiếp điểm Để khắc phục, cần kiểm tra vệ sinh tiếp điểm bằng giấy ráp mịn và thay thế rơ le nhiệt mới nếu không khắc phục được.

Dây điện trở hoạt động lâu ngày có thể dẫn đến hiện tượng bị đứt, tuy nhiên không gây ra chập cháy Khi dây điện trở bị đứt, cần thay dây mới để đảm bảo an toàn và hoạt động hiệu quả của bàn là Quá trình thay dây điện trở bao gồm tháo dây dẫn cắm điện, mở vỏ bàn là, tháo bỏ bộ phận điều chỉnh nhiệt độ nếu có, rồi tháo bỏ dây cũ và lắp dây mới vào, sau đó lắp lại các bộ phận đã tháo Ngoài ra, cần kiểm tra và đảm bảo dây dẫn, phích cắm và đèn báo hoạt động đúng kỹ thuật để tránh sự cố về sau.

Các bộ phận như dây dẫn của phích cắm bàn là thường gặp phải vấn đề chập chờn hoặc tiếp xúc không tốt, gây ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của thiết bị Khi tiến hành sửa chữa, cần kiểm tra kỹ dây dẫn để xác định chính xác nguyên nhân và đảm bảo mọi kết nối đều chắc chắn Việc kiểm tra thường bao gồm kiểm tra dây dẫn, đầu phích cắm và các mối hàn để đảm bảo không có sự cố về điện Sửa chữa đúng quy trình giúp khắc phục hiệu quả các lỗi liên quan đến dây dẫn bàn là, giữ cho thiết bị hoạt động ổn định và an toàn.

Kiểm tra cách điện giữa vỏ bàn là và mạch điện là bước quan trọng để đảm bảo an toàn khi sử dụng Quá trình kiểm tra cần được thực hiện trong vòng một phút tại nhiệt độ hoạt động cao nhất của bàn là, giúp xác định chính xác khả năng cách điện Việc này giúp phòng tránh nguy cơ rò điện và đảm bảo bàn là hoạt động an toàn, hiệu quả.

Kiểm tra tất cả các mối nối của mạch điện để đảm bảo chúng tiếp xúc tốt, tránh gây ra sự cố trong quá trình sử dụng Đèn tín hiệu của thiết bị phải hoạt động bình thường, khi cắm điện phải phát sáng rõ để xác nhận nguồn điện đã vào hệ thống Ngoài ra, mặt đế bàn là cần được giữ sạch sẽ và trơn láng, giúp bàn là vận hành hiệu quả và an toàn hơn.

Tay cầm phải chắc chắn (không lỏng, không lung lay)

1 Vẽ sơ đồ mạch điện và trình bày nguyên lý làm việc của bàn là?

2 Nêu một số hiện tượng hư hỏng thường gặp Nguyên nhân và cách khắc phục các hư hỏng đó?

SỬA CHỮA NỒI CƠM ĐIỆN

Cấu tạo

1.1 Điện trở nấu Điện trở nấu hay còn gọi là phần đốt nóng (mâm nhiệt): Dây điện trở được đúc trong ống có chất chịu nhiệt và cách điện với vỏ ống và đặt trong mâm dưới đáy nồi, giống như một bếp điện Ở giữa mâm nhiệt có bộ cảm biến nhiệt bên dưới nồi dùng để tự động ngắt điện khi cơm chín

Khi quá trình nấu cơm kết thúc, điện trở ủ của nồi cơm điện được đấu nối tiếp với điện trở nấu nhằm giảm dòng điện đi qua, từ đó làm giảm nhiệt độ nấu xuống mức nhiệt ủ Điều này giúp duy trì nhiệt độ giữ ấm phù hợp, đảm bảo cơm luôn nóng và giữ ngon lâu hơn.

Rơ le từ được làm từ nam châm vĩnh cửu NS gắn dưới đáy nồi, giúp tự động chuyển đổi chế độ nấu và ủ cơm Khi nồi nóng lên, từ tính của nam châm giảm, lò xo điều khiển công tắc K tự động mở tiếp điểm và chuyển sang chế độ ủ cơm Trong chế độ này, điện trở nấu nối tiếp với điện trở ủ, đèn vàng sáng báo cơm đang trong chế độ ủ Công nghệ này đảm bảo quá trình nấu cơm luôn chính xác và tiện lợi cho người dùng.

Trong nồi cơm điện, cầu chì nhiệt đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quá nhiệt cho thiết bị Khi rơ-le từ bị hỏng, tiếp điểm nấu không ngắt sau khi kết thúc quá trình nấu, gây ra hiện tượng quá nhiệt Để đảm bảo an toàn và tránh cháy nổ, cầu chì nhiệt sẽ đứt ra khi nhiệt độ vượt mức quy định, giúp bảo vệ nội bên trong nồi cơm.

Nguyên lý làm việc

Hình vẽ trên thể hiện sơ đồ mạch điện của nồi cơm điện kiểu cơ thông dụng hiện nay, mang lại hiệu quả hoạt động cao Sơ đồ mạch điện đơn giản, dễ lắp đặt và sửa chữa, đồng thời có khả năng vận hành tự động ở hai chế độ nấu và giữ ấm Nhờ vào thiết kế hợp lý này, người dùng có thể tận hưởng quá trình nấu nướng tiện lợi và tiết kiệm thời gian.

Chế độ nấu cơm, dùng một điện trở mâm chính R1 đặt dưới đáy nồi

Chế độ ủ cơm hoặc ninh thực phẩm được điều khiển tự động nhờ một điện trở phụ công suất nhỏ R2 gắn vào thành nồi, giúp quá trình nấu ăn thuận tiện hơn Khi bắt đầu nấu cơm, người dùng ấn nút M để đóng công tắc, khiến điện trở R2 được tắt và nguồn điện trực tiếp cấp vào mâm chính R1 có công suất lớn để nấu chín cơm Khi cơm chín, nhiệt độ trong nồi tăng lên làm nam châm vĩnh cửu NS dưới đáy nồi nóng lên, từ tính giảm, tự động kích hoạt công tắc K mở tiếp điểm và chuyển sang chế độ ủ cơm Trong chế độ này, R1 nối tiếp với R2, đèn vàng sáng báo hiệu rằng cơm đang trong chế độ ủ, giúp duy trì nhiệt độ lý tưởng để giữ đúng độ ẩm và chất lượng của cơm.

Thực hành kiểm tra, sửa chữa những hư hỏng thường gặp của nồi cơm điện

Khi nồi cơm điện gặp sự cố, việc xác định nguyên nhân hư hỏng dựa trên khu vực xảy ra vấn đề là rất quan trọng để đưa ra phương án kiểm tra và sửa chữa phù hợp Ví dụ, nếu khi cắm điện mà cầu chì bảo vệ bị cháy ngay lập tức, đó là dấu hiệu cho thấy có sự cố chạm hoặc chập mạch trong hệ thống điện của nồi Việc kiểm tra và khắc phục nhanh chóng sẽ giúp đảm bảo an toàn và hoạt động bình thường của thiết bị.

Do dây dẫn bên trong bị chập

Do dây dẫn tại phích cắm bị lỏng sinh nhiệt làm cháy dây gây ra chập mạch

- Sửa chữa hoặc thay dây mới

- Xiết chặt lại dây dẫn tại phích cắm b Cắm điện nồi cơm điện, nhấn chuyển mạch nguồn xuống thì cầu chì bảo vệ liền bị cháy

Dây dẫn nối giữa các linh kiện điện bị chập

Kiểm tra lại các dây dẫn nối các thiết bị trong nồi cơm điện để xác định dây nào bị nóng chảy hoặc chạm chập Sử dụng đồng hồ vạn năng để đo điện trở và kiểm tra hệ thống dây dẫn một cách chính xác, đảm bảo an toàn và hoạt động hiệu quả của nồi cơm.

X1 để kiểm tra c Rò điện ra vỏ nồi

- Các linh kiện hoặc công tắc bị ướt

- Lớp cách điện của dây dẫn nối bên trong mạch điện bị chập

- Do sợi đổt chạm vỏ

Cắm điện cho nóng trong 10 phút để cho khô hẳn, hiện tượng rò điện sẽ hết

Dùng đồng hồ vạn năng đặt ở chế độ ôm X1 để đo điện trở giữa một trong hai cực của sợi đốt và vỏ nồi cơm Nếu kết quả đo cho thấy điện trở thấp, cần thay thế nồi cơm để đảm bảo an toàn và hiệu suất hoạt động Ngoài ra, khi cơm đã chín nhưng công tắc chuyển mạch không phục hồi về vị trí ban đầu, điều này có thể dẫn đến hiện tượng cơm bị cháy do sự cố trong hệ thống chuyển đổi của nồi.

Kết cấu liên động của cần chuyển mạch không nhạy khiến nhiệt độ đã đạt mức cao nhưng miếng từ mềm không rời ra, dẫn đến không nhả công tắc điện Đầu tiếp xúc của bộ cố định nhiệt lưỡng kim không nhả ra, gây ra tiếp điểm bị nóng cháy Ngoài ra, đáy xoong bị méo mó và lõm xuống so với bình thường, ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của thiết bị.

Kiểm tra cần liên động và điều chỉnh để đảm bảo chuyển mạch linh hoạt, giúp hệ thống hoạt động ổn định Điều chỉnh thanh lưỡng kim phù hợp để duy trì tính linh hoạt, đồng thời sử dụng mũi dao sắc để cạo sạch tiếp xúc khi tiếp điểm bị cháy dính Trong quá trình bảo trì, nên kiểm tra xoang cơm, khắc phục đáy xoang bị méo hoặc lõm để đảm bảo quá trình nấu ăn hiệu quả, tránh tình trạng cơm không chín đều.

Giữa đáy nồi và mâm nhiệt có vật lạ rơi vào làm cho đáy nồi không tiếp xúc tốt với mâm nhiệt hoặc đáy nồi bị méo mó

Lò xo phục hồi bị yếu

Kiểm tra giữa đáy nồi và mâm nhiệt để phát hiện vật lạ rơi vào, giúp loại trừ các yếu tố gây hỏng hóc Nếu phát hiện đáy nồi bị méo mó hoặc lồi lõm, cần tiến hành nắn lại để đảm bảo hoạt động ổn định của nồi Việc duy trì tình trạng tốt của đáy nồi và mâm nhiệt là yếu tố quan trọng để kéo dài tuổi thọ thiết bị và đảm bảo hiệu suất nấu nướng.

Có thể do lò xo phục hồi bị yếu ta khắc phục bằng cách kéo căng lò xo phục hồi

1 Trình bày cấu tạo của nồi cơm điện Vẽ sơ đồ mạch điện và trình bày nguyên lý làm việc của nồi cơm điện?

2 Nêu một số hư hỏng thường gặp ở nồi cơm điện Trình bày nguyên nhân và biện pháp khắc phục các hư hỏng đó?

BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA BÌNH NƯỚC NÓNG

Thực hành kiểm tra và sửa chữa những hư hỏng thường gặp của bình nước nóng

Do mất điện cấp cho sợi đốt

Để kiểm tra nguồn đèn báo, trước tiên bạn cần xác định xem đèn có sáng hay không Nếu đèn không sáng, hãy kiểm tra nguồn cấp điện cho đèn bằng cách kiểm tra aptômát, rơ le bảo vệ, rơ le khống chế nhiệt độ và dây dẫn để đảm bảo chúng hoạt động bình thường Trong khi đó, nếu đèn báo sáng, bạn cần kiểm tra ổ cắm và sợi đốt (điện trở vào khoảng 20Ω) để xác định nguyên nhân gây ra hiện tượng không đúng như mong muốn Ngoài ra, trong quá trình sử dụng, bạn có thể gặp phải hiện tượng nước nóng chậm, cần kiểm tra các bộ phận liên quan để khắc phục tình trạng này hiệu quả.

- Còn bẩn bám nhiều ở sợi đốt

- Đặt nhiệt độ thấp hoặc rơ le khống chế nhiệt độ đóng cắt không hợp lý

Để kiểm tra an toàn và hiệu quả của bình nước nóng, trước tiên cần kiểm tra nguồn điện đảm bảo thiết bị được cấp điện đúng cách Tiếp theo, kiểm tra núm điều chỉnh nhiệt độ để đảm bảo chức năng hoạt động chính xác và dễ dàng điều chỉnh nhiệt phù hợp Ngoài ra, cần kiểm tra vỏ bình để phát hiện các hiện tượng cách nhiệt kém hoặc dấu hiệu hư hỏng, giúp ngăn chặn rò rỉ nhiệt gây tiêu hao năng lượng Sau một thời gian sử dụng, cặn bẩn tích tụ trên sợi đốt có thể làm giảm hiệu suất hoạt động, do đó cần vệ sinh và xúc xả định kỳ để duy trì hiệu quả của bình nước nóng Cuối cùng, kiểm tra rò nước để đảm bảo không có hiện tượng rò rỉ, giúp tránh hỏng hóc và tiết kiệm điện năng tiêu thụ.

- Do hở zắc co nối ống

Đầu tiên, cần kiểm tra sơ bộ các zắc co nối ống và zoăng cao su của bình, đặc biệt là các bình kim loại dễ gặp phải hiện tượng thủng Khi phát hiện thủng, cần tháo vỏ ngoài, bới xốp ở phần đáy để tiến hành bơm nước và kiểm tra chỗ thủng để khắc phục (sửa chữa bằng hàn điện) Ngoài ra, cần chú ý đến vấn đề rò điện để đảm bảo an toàn cho hệ thống.

- Do dây dẫn dẫn điện chạm ra vỏ

- Rơ le chạm ra vỏ

- Sợi đốt chạm ra vỏ

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

1 Trình bày cấu tạo bình nước nóng Vẽ sơ đồ mạch điện bình nước nóng và trình bày nguyên lý làm việc của bình nước nóng?

2 Nêu một số hư hỏng thường gặp ở bình nước nóng Trình bày nguyên nhân và cách khắc phục các hư hỏng đó?

SỬA CHỮA MẠCH ĐIỆN TỦ LẠNH LÀM LẠNH TRỰC TIẾP

Cấu tạo

Block được sử dụng nhiều ở tủ lạnh là Block piston a Cấu tạo

Có phần cơ và phần điện

Phần điện: Có nhiệm vụ biến điện năng thành cơ năng để làm quay trục cơ Phần điện bao gồm rôto và Stato:

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Để xác định các chân của cuộn dây, sử dụng đồng hồ đo ôm thang X1 để đo ba chân với nhau; chân đo có điện trở lớn nhất là chân chạy R và chân đề S, chân còn lại là chân chung C Sau đó, từ chân C, đo lần lược với hai chân còn lại; kết quả đo có điện trở nhỏ hơn là chân R, còn lớn hơn là chân S, do tiết diện cuộn dây làm việc lớn hơn tiết diện cuộn dây khởi động.

2.2 Rơ le cảm biến nhiệt độ a Công dụng Điều chỉnh, khống chế và duy trì nhiệt độ trong tủ b Cấu tạo

2.3 Rơ le khởi động a Công dụng

Block tủ lạnh thường sử dụng động cơ điện một pha, khởi động bằng cuộn dây hoặc tụ khởi động, yêu cầu sử dụng rơ le khởi động để tự động đóng, ngắt mạch khi khởi động hoặc hoàn tất quá trình Rơ le khởi động hoạt động như một công tắc tự động giúp bảo vệ động cơ và đảm bảo hoạt động ổn định của tủ lạnh Cấu tạo của rơ le gồm các thành phần chính như tiếp điểm, cuộn dây co kéo, và các bộ phận điều khiển, giúp rơ le tự động kích hoạt hoặc ngắt mạch theo yêu cầu của quá trình vận hành.

L: Nguồn vào M: Ra chân chạy S: Ra chân đề Kiểu 2 vào 2 ra

L1, L2: Nguồn vào M: Ra chân chạy S: Ra chân đề

2.3 Rơ le bảo vệ a Công dụng

Rơ le bảo vệ có chức năng ngắt mạch nhằm bảo vệ động cơ khỏi các tình trạng quá tải, nhờ vào khả năng ngắt dòng điện khi dòng điện vượt quá giới hạn hoặc nhiệt độ của động cơ tăng cao Cấu tạo của rơ le bảo vệ bao gồm các thành phần chính giúp đảm bảo hoạt động chính xác và hiệu quả trong việc cảnh báo và ngắt mạch khi cần thiết.

Nguồn vào Nguồn ra Nguồn vào Nguồn ra

Nguyên lý làm việc

Khi cấp nguồn, dòng điện sẽ chảy từ L qua rơ le khống chế nhiệt độ, rơ le bảo vệ, cuộn chạy của máy nén, cuộn dây rơ le khởi động rồi trở về nguồn N, đảm bảo hoạt động an toàn và hiệu quả của hệ thống.

Dòng qua cuộn dây của rơle khởi động là dòng khởi động, giúp đóng tiếp điểm rơ le để đưa cuộn khởi động của máy nén vào mạch điện, thúc đẩy quá trình khởi động máy nén diễn ra Khi máy nén khởi động thành công, tiếp điểm của rơ le tự động mở ra, kết thúc quá trình khởi động Quá trình này đảm bảo hoạt động ổn định và an toàn cho máy nén, góp phần nâng cao hiệu suất làm việc.

Khi nhiệt độ của tủ đạt đến mức cài đặt, rơ le khống chế nhiệt độ sẽ ngắt nguồn điện cấp cho máy nén để duy trì nhiệt độ hợp lý Nếu nhiệt độ trong tủ tăng cao hơn mức cài đặt, rơ le sẽ đóng tiếp điểm, cấp nguồn cho máy nén hoạt động lại và duy trì chế độ làm lạnh của tủ.

Công tắc cửa tủ điều khiến cấp nguồn đèn chiếu sáng khi mở cửa và cắt nguồn khi đóng cửa

4 Kiểm tra và sửa chữa những hư hỏng của mạch điện tủ lạnh

4.1 Block hoạt động nhưng tủ không làm lạnh a Nguyên nhân:

- Do block luồn hơi (tụt hơi)

- Đối với tủ lạnh quạt gió có thể quạt gió không làm việc b Cách kiểm tra:

Để kiểm tra tủ lạnh quạt gió, đặt tay ở cửa gió ra để cảm nhận luồng gió; nếu không có gió thổi ra, cần kiểm tra nguồn cấp điện cho quạt và tình trạng của quạt Trong trường hợp có gió thổi ra hoặc đối với tủ lạnh trực tiếp, cần kiểm tra hệ thống lạnh bằng cách cắt ống hút trước và ống đẩy, sau đó quan sát xem ga có xì ra ở cả hai ống hay không Nếu ga xuất hiện ở cả ống hút và ống đẩy, tiếp tục kiểm tra áp suất đẩy của block để xác định tình trạng hoạt động của hệ thống làm lạnh.

Khi ống hút và ống đẩy không có ga thoát ra, điều này cho thấy hệ thống đã hết ga Để xác định chính xác, cần kiểm tra ống nạp, các mối hàn, và thử kín dàn nóng, dàn lạnh Trong trường hợp ống hút không có ga thoát ra, nhưng ống đẩy lại có ga thoát ra mạnh, hệ thống có thể bị tắc nghẽn Lúc này, nên tiến hành vệ sinh hoặc thay thế filter để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả.

4.2 Block hoạt động liên tục không ngừng a Nguyên nhân:

- Do núm điều chỉnh của rơ le khống chế nhiệt chỉ số lớn

- Do tủ lạnh làm lạnh kém

- Do hỏng rơ le khống chế nhiệt

- Có thể do đầu cảm nhiệt đặt không đúng vị trí (sau khi sửa chữa hoặc thay thế) b Cách kiểm tra

Đầu tiên, kiểm tra núm điều chỉnh nhiệt độ của đầu cảm nhiệt để đảm bảo hoạt động chính xác Nếu tủ lạnh làm lạnh không tốt, hãy kiểm tra kỹ tủ và điều chỉnh núm về mức nhỏ nhất; nếu sau một thời gian rơ le không ngắt, cần thay thế thiết bị Trong trường hợp tủ lạnh làm lạnh kém, cần xác định và khắc phục nguyên nhân gây ra tình trạng này để đảm bảo hiệu quả làm lạnh tối ưu.

1 Trình bày cấu tạo tủ lạnh Vẽ sơ đồ mạch điện và trình bày nguyên lý làm việc của tủ lạnh?

2 Nêu một số hiện tượng hư hỏng ở tủ lạnh Trình bày nguyên nhân và cách khắc phục các hiện tượng hư hỏng đó?

SỬA CHỮA MẠCH ĐIỆN TỦ LẠNH LÀM LẠNH QUẠT GIÓ

Kiểm tra và sửa chữa những hư hỏng của mạch điện tủ lạnh

4.1 Block hoạt động nhưng tủ không làm lạnh a Nguyên nhân:

- Do block luồn hơi (tụt hơi)

- Đối với tủ lạnh quạt gió có thể quạt gió không làm việc b Cách kiểm tra:

Để kiểm tra tủ lạnh quạt gió, đặt tay ở cửa gió ra để cảm nhận gió Nếu không có gió thổi ra, cần kiểm tra nguồn cấp điện cho quạt và tình trạng của quạt Trong trường hợp có gió thổi ra hoặc kiểm tra tủ lạnh trực tiếp, ta cắt ống hút và ống đẩy để kiểm tra hệ thống lạnh; nếu khí ga xì ra từ cả hai ống, cần kiểm tra áp suất đẩy của block để đảm bảo hoạt động bình thường.

Khi ống hút và ống đẩy không có ga xì ra, điều này cho thấy hệ thống đã hết ga Kiểm tra ống nạp, các mối hàn, thử kín dàn nóng và dàn lạnh để xác định nguyên nhân Nếu ống hút không có ga xì ra nhưng ống đẩy lại có ga xì ra mạnh, đó là dấu hiệu của hệ thống bị tắc nghẽn Trong trường hợp này, cần vệ sinh hoặc thay thế phin lọc để khắc phục sự cố.

4.2 Block hoạt động liên tục không ngừng a Nguyên nhân:

- Do núm điều chỉnh của rơ le khống chế nhiệt chỉ số lớn

- Do tủ lạnh làm lạnh kém

- Do hỏng rơ le khống chế nhiệt

- Có thể do đầu cảm nhiệt đặt không đúng vị trí (sau khi sửa chữa hoặc thay thế) b Cách kiểm tra

Đầu tiên, kiểm tra núm điều chỉnh nhiệt độ của đầu cảm nhiệt để đảm bảo hoạt động chính xác Tiếp theo, kiểm tra tủ lạnh và bố trí lại núm điều chỉnh về mức nhỏ nhất nếu tủ làm lạnh tốt; nếu sau đó rơ le không ngắt, cần phải thay thế bộ phận này Trong trường hợp tủ lạnh làm lạnh yếu hoặc không đều, cần xác định và khắc phục nguyên nhân gây ra tình trạng làm lạnh kém để đảm bảo hiệu suất hoạt động tối ưu.

1 Trình bày cấu tạo tủ lạnh Vẽ sơ đồ mạch điện và trình bày nguyên lý làm việc của tủ lạnh?

2 Nêu một số hiện tượng hư hỏng ở tủ lạnh Trình bày nguyên nhân và cách khắc phục các hiện tượng hư hỏng đó?

BÀI 6: SỬA CHỮA MẠCH ĐIỆN TỦ LẠNH LÀM LẠNH QUẠT GIÓ

- Trình bày được cấu tạo và nguyên lý làm việc của tủ lạnh quạt gió;

- Kiểm tra và sửa chữa được những hư hỏng của mạch điện tủ lạnh quạt gió;

- Rèn luyện tính cẩn thận trong công việc

1 Sơ đồ mạch điện nguyên lý

Block được sử dụng nhiều ở tủ lạnh là Block piston a Cấu tạo

Có phần cơ và phần điện

* Phần điện: Có nhiệm vụ biến điện năng thành cơ năng để làm quay trục cơ Phần điện bao gồm rôto và Stato:

Phần cơ của động cơ chịu trách nhiệm chuyển đổi chuyển động từ động cơ điện thành chuyển động của piston trong xilanh để thực hiện quá trình hút nén, gồm các thành phần chính như trục khuỷu, tai biên, piston, xi lanh, lá van và tiêu âm Để đảm bảo hoạt động hiệu quả, cần xác định đúng các chân đấu điện của Block, giúp kết nối điện chính xác và tối ưu hóa hiệu suất hoạt động của hệ thống.

Trong блок có hai cuộn dây chính là cuộn dây làm việc và cuộn dây khởi động Một đầu của mỗi cuộn dây chụm lại với nhau gọi chung là điểm C Đầu còn lại của cuộn dây làm việc gọi là đầu chạy (R), còn đầu còn lại của cuộn dây khởi động gọi là chân đề (S) Do đó, ở đầu ra của блок có ba chân chính là C, R, S, đảm bảo hoạt động hiệu quả của hệ thống điện.

Để xác định các chân của cuộn dây, bạn sử dụng đồng hồ đo ôm thang X1 cùng với ba chân của cuộn dây Đầu tiên, đo điện trở giữa mỗi chân để xác định chân chạy R, chân đề S và chân chung C; chân nào có điện trở lớn nhất là R và chân còn lại là S Sau đó, từ chân C, đo điện trở giữa chân này và hai chân còn lại; lần đo nào có điện trở nhỏ hơn thì chân đó là R, còn điện trở lớn hơn là S, do tiết diện cuộn dây làm việc lớn hơn cuộn dây khởi động.

2.2 Rơ le cảm biến nhiệt độ a Công dụng Điều chỉnh, khống chế và duy trì nhiệt độ trong tủ b Cấu tạo:

2.3 Rơ le khởi động a Công dụng

Block tủ lạnh thường sử dụng động cơ điện một pha khởi động bằng cuộn dây hoặc tụ khởi động, đòi hỏi phải có rơ le khởi động để hoạt động hiệu quả Rơ le này hoạt động như một công tắc tự động, đóng mạch khi khởi động và ngắt mạch sau khi quá trình khởi động hoàn tất Cấu tạo của rơ le khởi động gồm các thành phần chính giúp bảo vệ also trợ lý cho động cơ trong quá trình vận hành.

L: Nguồn vào M: Ra chân chạy S: Ra chân đề

L1, L2: Nguồn vào M: Ra chân chạy S: Ra chân đề

2.4 Rơ le bảo vệ a Công dụng

Rơ le bảo vệ có chức năng ngắt mạch nhằm bảo vệ động cơ khỏi các tình trạng quá tải, do dòng điện cao hoặc nhiệt độ của động cơ vượt mức an toàn Thiết bị này đảm bảo hoạt động an toàn và kéo dài tuổi thọ cho động cơ bằng cách tự động ngắt mạch khi phát hiện sự quá tải hoặc nhiệt độ tăng cao Cấu tạo của rơ le bảo vệ bao gồm các thành phần chính giúp nhận biết và ngắt mạch kịp thời khi có sự cố xảy ra, góp phần nâng cao hiệu quả bảo vệ động cơ và đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định.

Nguồn vào Nguồn ra Nguồn vào Nguồn ra

Ký hiệu và cấu tạo:

Cảm biến nhiệt độ là thiết bị tự động đóng/ngắt mạch cho hệ thống sấy dựa trên nhiệt độ bề mặt dàn lạnh Khi nhiệt độ trên thân cảm biến giảm xuống mức đã thiết lập (-7°C, -12°C, -14°C), cảm biến sẽ đóng mạch để bật hệ thống sấy Ngược lại, khi nhiệt độ tăng cao hơn mức cài đặt, cảm biến sẽ tự động ngắt mạch, ngăn chặn quá nhiệt và bảo vệ thiết bị Thiết bị này đảm bảo hoạt động hiệu quả và an toàn cho hệ thống làm lạnh.

Cầu chì nhiệt có vai trò quan trọng trong việc ngắt mạch sấy để bảo vệ tủ lạnh Khi nhiệt độ bề mặt dàn lạnh vượt quá mức ghi trên thân điện trở cầu chì (70°C hoặc 76°C), cầu chì nhiệt sẽ tự động ngắt mạch, đảm bảo an toàn và tránh hư hỏng cho thiết bị Điện trở cầu chì còn được gọi là cầu chì nhiệt do đặc điểm hoạt động dựa trên nhiệt độ của nó để bảo vệ hệ thống.

2.7 Rơ le thời gian a Công dụng

Rơ le thời gian trong tủ lạnh quạt gió có vai trò quan trọng trong việc tự động thực hiện quá trình xả tuyết theo chu kỳ Rơ le hoạt động bằng cách đóng mạch cấp nguồn cho block và quạt, duy trì hoạt động từ 8 đến 12 giờ để làm lạnh hiệu quả Sau giai đoạn làm lạnh, rơ le tự động chuyển sang chế độ xả tuyết trong khoảng 30 phút để duy trì hiệu suất hoạt động của tủ lạnh Cấu tạo của rơ le thời gian bao gồm các thành phần chính đảm bảo hoạt động chính xác và ổn định trong quá trình sử dụng.

- M: Cuộn dây động cơ có điện trở từ (10 0)K

- 1,2,3,4 là các chân cắm điện

1: Nguồn từ sấy 3: Nguồn từ rõ le khống chế nhiệt độ 2,4: Nguồn cấp cho block và sấy

Quạt gió tủ lạnh là thiết bị vận chuyển khí lạnh điều hòa khắp các ngăn trong tủ lạnh, đảm nhiệm nhiệm vụ chính là phân phối khí lạnh từ dàn lạnh đến các ngăn đá và ngăn mát Chính vì vai trò quan trọng này, quạt gió tủ lạnh thường được xem là nguyên nhân chính gây ra tình trạng tủ lạnh không lạnh hoặc lạnh yếu Khi quạt gió gặp sự cố hoặc hoạt động không hiệu quả, khả năng làm lạnh của tủ sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng Do đó, kiểm tra và bảo trì quạt gió định kỳ là yếu tố cần thiết để giữ cho tủ lạnh hoạt động ổn định và hiệu quả.

Quạt gió tủ lạnh đa dạng về loại sản phẩm phù hợp với từng hãng và dòng máy khác nhau Thông thường, quạt gió được lắp đặt ở vị trí trên ngăn đá lạnh và có lớp màn nhựa bảo vệ nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả và độ bền cao cho thiết bị.

Khi được cấp nguồn, dòng điện sẽ đi qua các thành phần quan trọng như rơ le khống chế nhiệt độ, rơ le thời gian từ chân 3-4, rơ le bảo vệ, cuộn chạy của máy nén, và cuộn dây của rơ le khởi động, trước khi trở về nguồn N Quá trình này đảm bảo hoạt động an toàn và chính xác của hệ thống điều chỉnh nhiệt độ và bảo vệ máy nén.

Dòng qua cuộn dây của rơle khởi động là dòng khởi động, giúp tiếp điểm rơle khởi động đóng lại Điều này dẫn đến việc kết nối cuộn khởi động của máy nén vào mạch điện, đảm bảo quá trình khởi động diễn ra hiệu quả.

4 giúp cho máy nén khởi động Khi khởi động xong tiếp điểm của rơ le tự động mở ra kết thúc quá trình khởi động

SỬA CHỮA LÒ VI SÓNG

Quá trình tạo ra vi sóng và tính chất của vi sóng

1.1 Quá trình tạo ra vi sóng

Lò nướng vi sóng ngày càng trở nên quen thuộc trong các gia đình nhờ tính linh hoạt và tiện lợi Thiết bị này giúp tiết kiệm thời gian nấu nướng nhờ cơ chế sử dụng bức xạ vi sóng để đốt nóng thức ăn nhanh chóng Đặc biệt, thức ăn được nấu chín trong lò vi sóng giữ nguyên dưỡng chất, bảo tồn nhiều vitamin và các chất vi lượng hơn so với các phương pháp nấu nướng truyền thống, mang lại thức ăn bổ dưỡng và an toàn hơn cho sức khỏe gia đình.

Magnetron là một thiết bị gồm một hình trụ rỗng bằng kim loại, với cực dương (anốt) ở phía ngoài và các khoang cộng hưởng (cavity resonance) bên trong nhằm tạo ra sóng vi ba Để nâng cao tần số từ 50 Hz đến 2450 Hz, người ta sử dụng bộ dao động (oscillator) gồm mạch cộng hưởng song song, trong đó mỗi khoang cộng hưởng hoạt động như một mạch cộng hưởng song song độc lập Trong cấu trúc của magnetron, phần trung tâm là âm cực (catốt) có một dây đốt nóng (filament) giúp tạo ra electron cần thiết cho quá trình phát sóng.

1.2 Tính chất của vi sóng

Năng lượng sóng vi sóng từ máy phát magnetron được truyền qua ống dẫn sóng đến quạt phát tán nằm trên nóc lò Quạt phát tán có nhiệm vụ phân tán sóng đều ra mọi phía, giúp tối ưu quá trình truyền năng lượng và nâng cao hiệu quả của hệ thống.

Trong lò nung, các sóng phân tán đều đặn nhờ vào quá trình phản chiếu của sóng lên thành lò, giúp phân phát nhiệt đều khắp không gian Thức ăn trong lò được làm nóng bởi các phân tử nước, tạo ra quá trình truyền nhiệt hiệu quả Quá trình đốt nóng diễn ra qua hai giai đoạn chính, đảm bảo nhiệt độ được phân bố đồng đều và tối ưu hóa quá trình nấu nướng.

- Nước chứa trong thức ăn được hâm nóng bằng các sóng cực ngắn

- Nước nóng sẽ truyền nhiệt cho các phần khác của thức ăn

Vậy làm thế nào để nước được đốt nóng?

Sóng điện từ có tần số 1 Hz tạo ra một trường điện từ thay đổi chiều một lần mỗi giây, phản ánh sự dao động liên tục của điện từ trong không gian Trong khi đó, các sóng cực ngắn 2450 MHz có tần số cao hơn rất nhiều, chỉ trong một giây chúng đổi chiều đến 2,45 tỷ lần, cho thấy khả năng truyền tải dữ liệu nhanh chóng và vượt trội Vì vậy, tần số của sóng điện từ ảnh hưởng lớn đến tốc độ thay đổi của trường điện từ, góp phần quyết định hiệu suất truyền tải trong các ứng dụng công nghệ hiện đại.

Phân tử nước gồm một nguyên tử oxy (O) liên kết với hai nguyên tử hydro (H), đều không mang điện tích ban đầu Tuy nhiên, do các điện tử (electron) có xu hướng kéo về nguyên tử oxy vì oxy có tầng ngoài cùng chứa 6 electron nên oxy có khả năng thu thêm 2 electron để đạt trạng thái bão hòa, do đó mang điện tích âm Ngược lại, nguyên tử hydro mất bớt electron nên mang điện tích dương Điều này tạo ra sự chênh lệch điện tích giữa hai đầu của phân tử nước, khiến nó có một điện trường nhỏ bên trong Chính nhờ độ phân cực này, phân tử nước trở nên rất nhạy cảm với sóng điện từ, đặc biệt là sóng vi sóng.

Trong điện từ trường mạnh, các phân tử nước hướng theo các đường sức điện từ, gây ra sự hoạt động liên tục của các phân tử này Trong lò vi sóng, các tấm bảng mang điện tích thay đổi luân phiên, hút hoặc đẩy các phân tử nước, khiến chúng hoạt động rất nhanh và va chạm mạnh với nhau Sự tác động của điện từ làm các nguyên tử hydro và oxy thay đổi cực 2,45 tỷ lần mỗi giây, tạo ra nhiệt do ma sát giữa các phân tử nước Nhờ đó, nước trong thực phẩm nhanh chóng được đốt nóng, truyền năng lượng cho các thành phần khác, giúp toàn bộ thức ăn được làm nóng đều và nhanh chóng.

Không khí và chén đĩa làm bằng thủy tinh hoặc sành sứ được xem như trong suốt để sóng vi sóng dễ dàng truyền qua, trong khi các mặt phẳng kim loại phản xạ sóng như những tấm gương Do đó, môi trường chứa các vật liệu khác nhau ảnh hưởng đáng kể đến quá trình phát sóng vi sóng, góp phần tối ưu hóa hiệu quả sử dụng trong các thiết bị điện tử.

1.3 Ảnh hưởng của vi sóng đối với sức khỏe con người

Lò vi sóng làm giảm hàm lượng dinh dưỡng trong tất cả các loại thực phẩm, gây ra việc biến tính các enzyme do quá trình bức xạ Điều này có nghĩa là bạn chỉ nhận được một phần nhỏ các chất dinh dưỡng so với lượng ban đầu, ảnh hưởng đến giá trị dinh dưỡng của thực phẩm sau khi nấu.

Các sóng bức xạ trong lò vi sóng được thiết kế để đun nóng nước, và do cơ thể chúng ta chủ yếu là nước, nên chúng ta hấp thụ bức xạ vi sóng tự nhiên Đục thủy tinh thể là nguyên nhân phổ biến nhất gây giảm thị lực ở người trên 40 tuổi Ngoài ra, việc đứng trước lò vi sóng để xem thức ăn quay là một thói quen có thể gây nguy cơ phát triển đục thủy tinh thể.

Các tác nhân gây ung thư có thể xuất hiện trong nhiều yếu tố của bữa ăn khi sử dụng lò vi sóng, đặc biệt là từ các dụng cụ đựng thực phẩm bằng nhựa có thể thôi nhiễm chất độc hại khi hâm nóng Ngoài ra, thức ăn được nấu hoặc làm nóng trong lò vi sóng còn chứa các hợp chất như BPA, polyethylene terephthalate (PET), benzen, toluen và xylen, đều có liên quan đến nguy cơ mắc ung thư.

Cấu tạo của lò vi sóng

Bộ định thời gian của lò vi sóng giúp điều chỉnh thời gian đốt nóng phù hợp với từng chức năng sử dụng Tùy thuộc vào loại chế độ nấu, người dùng có thể đặt thời gian từ 1 phút đến 30 phút để đảm bảo quá trình nấu được hoàn hảo Việc cài đặt thời gian chính xác giúp tiết kiệm điện năng và nâng cao hiệu quả nấu ăn của lò vi sóng.

Rơ le nhiệt lò vi sóng là bộ phận có tác dụng ngắt mạch điện hoàn toàn khi nhiệt độ tăng quá cao, vượt mức an toàn Trong trường hợp lò vi sóng gặp trục trặc như phát lửa điện hoặc quạt tản nhiệt hỏng, rơ le nhiệt sẽ tự động ngắt điện để đảm bảo an toàn cho người dùng và thiết bị Việc này giúp tránh các rủi ro cháy nổ hoặc hư hỏng nặng trong quá trình hoạt động.

Biến áp cao áp của lò vi sóng là thiết bị gồm lõi từ, khung, cuộn dây chính và hai lõi thứ cấp, có nhiệm vụ chuyển đổi điện áp phù hợp cho hoạt động của magnetron Nguồn cấp từ mạch magnetron bao gồm dây tóc và dây anode, trong đó dây tóc được làm bằng dây dày và tạo ra điện áp đầu ra chỉ khoảng vài volt (khoảng ba volt) Lõi thứ cấp quanh co của biến áp tạo ra điện áp xoắn chiều cao, lên đến 4 kV, cung cấp điện năng cần thiết cho magnetron Trong khi đó, mạng điện 220V được cung cấp cho cuộn dây chính của biến áp để chuyển đổi thành điện áp cao phù hợp cho quá trình phát ra sóng vi sóng trong lò vi sóng.

Bộ tạo vi sóng là thành phần quan trọng nhất của thiết bị hâm nóng và nấu chín thức ăn bằng sóng vi mô Công dụng chính của bộ phận này là phát ra các tia sóng vi sóng nhằm làm nóng nhanh và hiệu quả thực phẩm Nguồn phát sóng vi sóng thường được tạo ra từ các loại đèn đặc biệt, đảm bảo khả năng truyền nhiệt tối ưu cho quá trình nấu ăn.

Từ nguồn phát sóng, các tia sóng di chuyển qua ống dẫn sóng đến quạt phát tán, giúp phát tán sóng đều khắp không gian Bộ phận này phân phối các tia sóng rộng rãi, đảm bảo hiệu quả nấu ăn Các tia vi sóng phản xạ liên tục bên trong lò vi sóng, tạo ra cơ chế truyền nhiệt đều và nhanh chóng cho thực phẩm.

Lò vi sóng làm nóng thức ăn từ bên trong nhờ các tia vi sóng tương tác với phân tử nước trong thực phẩm Tia sóng đảo chiều và đập vào thức ăn với tần số khoảng 2.45 tỷ lần/giây, khiến các phân tử nước quay liên tục và tăng nhiệt Quá trình này giúp làm nóng và làm ấm thức ăn một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Các tia sóng có khả năng xuyên qua chất liệu thủy tinh và nhựa, khiến hai loại vật liệu này được ưa chuộng sử dụng trong lò vi sóng Tuy nhiên, các loại thức ăn khô thường không thể được hâm nóng hoặc nấu chín một cách hiệu quả bằng lò vi sóng Mỗi bộ phận bên trong lò vi sóng đóng vai trò quan trọng trong quá trình hâm nóng và nấu chín thức ăn, đảm bảo thực phẩm được chế biến đúng cách và an toàn.

Thực hành kiểm tra và sửa chữa những hư hỏng của lò vi sóng

4.1 Lò vi ba không làm việc Điều đầu tiên các mẹ nên làm khi lò vi sóng không hoạt động là kiểm tra cầu chì của nó Thay mới cầu chì, giá thành khoảng 100.000 đồng Công tắc cửa bị lỗi cũng làm cho lò không làm việc Coi xét công tắc cửa lò và nếu nó bị hỏng hóc, chúng ta cần thay chúng

4.2 Phím bấm lò vi sóng không ăn

Chúng ta có thể đã nhấn quá mạnh, khiến mạch than phía dưới bị rời ra và gãy, gây hư hỏng bảng điều khiển cũng như làm giảm khả năng nhận tín hiệu từ người dùng Lò vi sóng còn là môi trường ấm áp, thúc đẩy sự phát triển của các loại côn trùng nhỏ như gián, làm tăng nguy cơ côn trùng gặm nhấm và phá hư bàn phím, dẫn đến tình trạng bàn phím bị liệt và ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của thiết bị.

4.3 Đĩa lò không xoay Điểm này liên quan đến trục xoay và vòng xoay nên cần kiểm tra khớp nối nhựa phía dưới khay; kiểm tra vòng và con lăn xem có bị kẹt hoặc lệch bởi bám bẩn hay không; xem xét xem đĩa có để chuẩn trên trục xoay hay không Trường hợp như động cơ trục xoay bị hỏng, không còn giải pháp nào khác là gọi thợ về sửa chữa

4.4 Lò vi sóng phát ra tia lửa điện

Lò vi sóng phát tia lửa điện do chứa vật dụng có chất kim loại hoặc nhôm trong quá trình sử dụng Để khắc phục, bạn cần ngưng sử dụng lò vi sóng ngay lập tức vì tia lửa có thể gây hư hỏng thiết bị và ảnh hưởng đến hiệu quả nấu ăn Nên sử dụng bát đĩa bằng sứ trắng hoặc thủy tinh khi nấu nướng bằng lò vi sóng để đảm bảo an toàn và duy trì hiệu suất hoạt động của thiết bị.

4.5 Nhận thấy tia lửa lóe sáng trong buồng lò vi ba

Lượng dư thức ăn, vỏ bọc đồ ăn hoặc dụng cụ nấu có hoa văn tráng kim loại, cùng với những đốm bong men trong khoang lò đều có khả năng gây tia lửa điện Vì vậy, việc lau chùi vệ sinh khoang lò định kỳ và thay mới vỏ bọc thức ăn là rất cần thiết để đảm bảo an toàn khi sử dụng.

4.5 Lò vi sóng vẫn vận hành tuy thế thức ăn không nóng

Khi mẹ nghe thấy tiếng ù ù bất thường, có thể do bộ phận phát ra vi sóng hoặc các module điện tử khác trong lò vi sóng gặp sự cố Lỗi này khá phức tạp và không dễ khắc phục tại nhà, do đó, mẹ nên liên hệ ngay các trung tâm sửa chữa lò vi sóng đáng tin cậy để được tư vấn và khắc phục Chi phí sửa chữa cho lỗi này thường phụ thuộc vào mức độ hư hỏng của thiết bị, với mức giá bắt đầu từ 300 nghìn đồng trở lên.

4.6 Bảng điều khiển không hoạt động hoặc hoạt động không đúng

Bảng điều khiển không vận hành hay vận hành không chuẩn xác có thể vì

Ngày đăng: 27/12/2022, 17:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm