SỞ LĐ TB VÀ XÃ HỘI HÀ NAM TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM GIÁO TRÌNH Mô đun Bảo dƣỡng và sửa chữa hệ thống truyền lực máy kéo NGHỀ CƠ ĐIỆN NÔNG THÔN TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG TRUNG CẤP (Ban hành kèm theo Quyết đ.giáo trình học tập, tài liệu cao đẳng đại học, luận văn tiến sỹ, thạc sỹ
Trang 1SỞ LĐ- TB VÀ XÃ HỘI HÀ NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM
GIÁO TRÌNH
Mô đun: Bảo dưỡng và sửa chữa hệ
thống truyền lực máy kéo NGHỀ: CƠ ĐIỆN NÔNG THÔN
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG/ TRUNG CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 285/QĐ - CĐN ngày 21 tháng 7 năm 2017 của
Trường Cao đẳng nghề Hà Nam)
Hà Nam, năm 2017
Trang 3V MỤC LỤC
II Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian của mô-đun 2
Bài 1: Bảo dưỡng, sửa chữa bộ ly hợp ma sát 3
Bài 3: Bảo dưỡng, sửa chữa truyền động các đăng 38 Bài 4: Bảo dưỡng,sửa chữa cầu sau máy kéo 45 Bài 5: Bảo dưỡng, sửa hệ thống chuyển hướng và truyền
Bài 6: Bảo dưỡng, sửa chữa bán trục máy kéo bánh lốp 60
Trang 4I LỜI NÓI ĐẦU
Bảo dưỡng và sửa chữa các bộ phận của máy kéo là công việc không thể thiếu đối với bất kỳ người thợ sử chữa hay người thợ vận hành máy nông nghiệp nào Đối với nghề sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống truyền lực máy kéo càng có vai trò quan trọng trong công việc bảo dưỡng và sửa chữa máy kéo nông nghiệp
Những vấn đề về hệ thống truyền lực có liên quan trực tiếp tới chất lượng,
độ tin cậy và tuổi thọ của máy kéo khi làm việc Vì vậy, đòi hỏi người thợ lành nghề phải tinh thông các cơ sở kỹ thuật, phải hiểu rõ về các bộ phận, cấu tạovà nguyên lý hoạt động của hệ thống truyền lực và những hư hỏng thường gặp ,phương pháp kiểm tra bảo dưỡng ,sửa chữa nhằm nâng cao tuổi thọ và đảm bảo
sự hoạt động của các bộ phận trong hệ thống truyền lực
Khi biên soạn giáo trình này, người biên soạn đã xem xét, cân nhắc đến đặc điểm riêng biệt của công việc bảo dưỡng và sửa chữa , thời gian đào tạo Môn học bảo dưỡng ,sủa chữa hệ thống truyền lực máy kéo không những được dạy cho học viên cách sử dụng tất cả các dụng cụ đo kiểm tra mà còn tạo cho học viên năng lực vận dụng các kết quả đo vào việc phân tích, xác định các sai lỗi của các thiết bị để có phương pháp tối ưu nhất trong quá trình bảo dưỡng sửa chữa
Trong quá trình biên soạn có thể còn nhiều thiếu sót , tác giả rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của độc giả đặc biệt là các thày cô giáo trực tiếp giảng dạy chuyên ngành
Trang 5MÔ ĐUN: BẢO DƢỠNG, SỬA CHỮA HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC MÁY KÉO
1 Vị trí, tính chất của mô-đun
- Là mô-đun chuyên môn nghề bắt buộc
- Là mô-đun đào tạo độc lập với các mô-đun khác, căn cứ theo tình hình
thực tế có thể sắp xếp vị trí dạy mô-đun này so với các mô-đun khác cho phù hợp
2 Mục tiêu của mô-đun
- Tháo lắp, kiểm tra, xác định được những hư hỏng thường gặp của hệ thống truyền lực máy kéo
- Thực hiện được các công việc bảo dưỡng hệ thống truyền lực máy kéo
- Sửa chữa những hư hỏng thường gặp của hệ thống truyền lực máy kéo đúng trình tự, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
- Rèn luyện tính cẩn thận, có trách nhiệm trong công việc kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống truyền lực máy kéo
3 Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian
Trang 6BÀI 1: Bảo dưỡng, sửa chữa bộ ly hợp ma sát
a Mục tiêu của bài:
- Thực hiện được các công việc tháo lắp, kiểm tra, xác định những hư hỏng
thường gặp của bộ ly hợp ma sát máy kéo
- Bảo dưỡng được các bộ phận của bộ ly hợp ma sát trên máy kéo đúng yêu
cầu kỹ thuật
- Sửa chữa được những hư hỏng thường gặp của các bộ phận bộ ly hợp ma
sát trên máy kéo
- Rèn luyện tính cẩn thận, có trách nhiệm trong công việc bảo dưỡng, sửa chữa ly hợp ma sát
b Nội dung bài:
1.1 Bộ ly hợp ma sát
Bộ ly hợp ma sát trên máy kéo được đặt trung gian giữa động cơ và hộp số,
có nhiệm vụ nối hoặc tách chuyển động giữa trục khuỷu động cơ và trục sơ cấp của hộp số khi cần Đặc biệt, ly hợp được sử dụng để ngắt tạm thời chuyển động giữa động cơ và hộp số mỗi khi cần tách hoặc gài số giúp quá trình sang số được
dễ dàng Trên máy kéo người ta thường sử dụng bộ ly hợp ma sát khô loại một đĩa thường đóng và bộ ly hợp ma sát thường mở
1.1.1 Bộ ly hợp ma sát khô loại một đĩa thường đóng
1.1.1.1 Sơ đồ cấu tạo ly hợp ma sát khô loại một đĩa thường đóng:
Trang 7Hình 1.1: Sơ đồ cấu tạo bộ ly hợp ma sát khô loại một đĩa thường đóng
1 Vỏ ly hợp; 2 Đĩa ép; 3 Bánh đà ; 4 Đĩa ma sát; 5 Chốt chống xoay; 6 Lò xo ép; 7 Đòn mở; 8 Bi tỳ; 9 Càng cua; 10 Bàn đạp; 11 Lò xo hồi vị; 12 Thanh
kéo
- Phần chủ động : Bánh đà, đĩa ép và vỏ ly hợp Vỏ ly hợp bắt với bánh đà bằng bu lông Giữa đĩa ép và vỏ ly hợp đặt các lò xo ép, được phân bố đều đối xứng qua tâm
- Phần bị động : Đĩa ma sát đặt giữa bánh đà và đĩa ép Đĩa ma sát lắp với trục ly hợp bằng then hoa
- Cơ cấu điều khiển ly hợp gồm các đòn mở lắp bản lề với vỏ ly hợp, đĩa
ép, vòng bi tỳ, bạc trượt, càng cua, bàn đạp ly hợp và bộ phận dẫn động cơ khí hay thủy lực
1.1.1.2 Nguyên lý làm việc:
- Khi chưa tác động vào bàn đạp ly hợp : Dưới tác dụng của các lò xo, đĩa
ép ép chặt đĩa ma sát vào bánh đà ( ly hợp ở trạng thái đóng ) Mô men quay từ trục khuỷu qua bánh đà và đĩa ép truyền cho đĩa ma sát và trục ly hợp từ đó truyền mô men quay cho bộ phận truyền lực phía sau
- Khi đạp bàn đạp ly hợp : Qua cơ cấu dẫn động vòng bi tỳ ép vào đầu đòn
mở, đầu kia đòn mở kéo đĩa ép về phía sau ( các lò xo bị nén lại) Đĩa ma sát dịch
Trang 8chuyển trên trục ly hợp để tách khỏi bề mặt của bánh đà và đĩa ép ( ly hợp ở trạng thái mở) cắt truyền động từ động cơ tới hệ thống truyền lực
- Khi nhả bàn đạp ly hợp, các lò xo lại ép đĩa ép, đĩa ma sát và bánh đà thành một khối, ly hợp lại truyền động lực Như vậy ly hợp có tác dụng cắt tạm thời truyền động từ động cơ tới hệ thống truyền lực mỗi khi cần ra hoặc vào số
1.1.2 Bộ ly hợp ma sát thường mở
1.1.2.1.Sơ đồ cấu tạo ly hợp ma sát thường mở:
Hình 1.2: Sơ đồ cấu tạo bộ ly hợp ma sát thường mở
1 Bánh đà; 2 Đĩa chủ động; 3 Đĩa trước ; 4 Đĩa ép; 5 Trạc; 6 Vòng ép; 7
Trục; 8 Thanh đàn hồi; 9,10.Chốt; 11 Cam ép;
Cấu tạo gồm :
Bộ ly hợp thường bố trí bên trong bánh đà 1, phần chủ động là đĩa 2 liên kết với bánh đà bằng vành răng ngoài hoặc bằng các tấm đệm bằng cao su Đĩa chủ động 2 được ép giữa các đĩa bị động, đĩa trước 3 được nối cứng với đầu trục 7 của ly hợp, còn đĩa phía sau 4 có thể dịch chuyển dọc theo rãnh khía ở cuối trục hoặc trên moay ơ của đĩa trước 3 Các đĩa được ép lại với nhau do cần bẩy của cơ cấu gài Cơ cấu gài gồm chạc 5 có lỗ, trong khía chạc có lắp chốt 10 để giữ các cam ép 11 có đầu cong tác động lên đĩa ép 4 Đầu cuối của cam nối khớp với vòng ép 6 bằng các thanh đàn hồi 8, vòng
ép này có thể dịch chuyển dọc theo trục 7
Trang 91.1.2.2.Nguyên lý làm việc:
Khi xê dịch vòng tỳ về phía trước, vòng này truyền qua các thanh 8 làm nâng đầu cuối của cam ép 11, vấu cam tỳ ép đĩa 4, nhờ vậy bộ ly hợp đóng lại Nếu kéo vòng ép về phía sau, đầu cuối cam xoay xuống, vấu cam làm tách các đĩa
ra, bộ ly hợp được mở Người ta chế tạo chiều dài của các thanh kéo và cách bố trí trên chạc trục cam làm sao để khi đóng ly hợp thì chúng phải vượt qua 1 vị trí giới hạn, gọi là thế trung gian
Ở thế trung gian các thanh kéo đàn hồi được nén lại và thẳng góc với trục
ly hợp nghĩa là đầu cam ép đi về phía trước một đoạn lớn nhất Lúc này các cam
ép lên đĩa một lực lớn nhất Khi ly hợp đóng hoàn toàn, các đầu cam ngả về phía sau và lực ép lên đĩa giảm đi một chút Vì vậy khi đóng ( gài) cũng như khi mở ly hợp, các cần bẩy của cơ cấu phải vượt qua thế trung gian nên cần tác động lên cần bẩy một lực lớn hơn một chút, kiểu cấu tạo như thế giữ cho ly hợp không tự đóng ( gài) hoặc tự mở ly hợp Loại ly hợp này đòi hỏi lực nén của lò xo nhỏ hơn hẳn
so với loại ly hợp thường xuyên đóng có cùng kích thước
1.1.4 Sửa chữa và bảo dƣỡng bộ ly hợp ma sát
- Hành trình tự do của bàn đạp nhỏ hoặc không có
- Tấm ma mòn làm các đầu đinh tán trồi lên
- Các đĩa chủ động mòn, bề mặt ma sát bị chai cứng
Trang 10- Lò so ép hình trụ hoặc lò xo lá bị yếu, gãy mất đàn tính
- Điều chỉnh chiều cao đầu đòn mở không đúng và không bằng nhau
* Tác hại :
- Không truyền hết mômen ra phía sau, tiêu tốn nhiên liệu
- Làm đĩa ép, đĩa ma sát và bánh đà mòn nhanh
- Phát sinh ra nhiệt độ cao làm cháy các bề mặt ma sát, các đĩa bị rạn nứt, cong vênh, các lò xo bị giảm đàn tính
- Chiều cao các đòn mở không bằng nhau
- Đĩa ép, đĩa ma sát bị vênh
- Tâm trục ly hợp và trục khuỷ không đồng tâm
- Khi ngắt li hợp có vật cứng rơi vào
- Moay ơ đĩa ma sát bị kẹt trên trục ly hợp
- Điều chỉnh không đúng đối với ly hợp kép
Trang 11Khi đạp, nhả ly hợp từ từ , nhưng nếu đạp mạnh hết rung
* Nguyên nhân:
- Các đầu đòn mở không nằm trên cùng một mặt phẳng
- Rãnh then hoa trục ly hợp và moay ơ đĩa ma sát bị mòn
- Đinh tán giữa tấm ma sát và đĩa thép bị rơ lỏng
- Lò xo giảm chấn đĩa ma sát bị yếu, gẫy
- Các bề mặt ma sát bị vênh, đảo, trục ly hợp không đòng tâm.p
* Tác hại :
Làm tăng tốc độ mòn của các chi tiết và gây khó chịu cho người lái xe
c.Ly hợp làm việc có tiếng kêu
+ Vòng bi tỳ mòn, dơ, lỏng, khô dầu mỡ
+ Trục ly hợp không trùng tâm với trục khuỷu
+ Đối với ly hợp kép còn có tiếng kêu do va đập giữa chốt với đĩa ép trung gian
Trang 121.1.4.2 Kiểm tra, bảo dƣỡng và sửa chữa bộ ly hợp ma sát
a Kiểm tra điều chỉnh hành trình tự do và hành trình tổng cộng của bàn đạp ly hợp (hình 1.3)
Hành trình tự do của bàn đạp li hợp là khoảng cách dịch chuyển của bàn đạp ly hợp tính từ vị trí ban đầu cho tới khi vòng bi tỳ bắt đầu tiếp xúc vào đầu đòn mở ( triệt tiêu hết khe hở tự do)
Hành trình tiếp theo của bàn đạp cho tới sát sàn xe gọi là hành trình làm việc (B) (hành trình nén lò xo để ly hợp cắt hoàn toàn)
- Kiểm tra hành trình tổng cộng (A) như sau:
+ Đo độ cao của bàn đạp: Dùng thước đặt vuông góc với sàn xe, đo chiều cao này Chiều cao này phải đúng trị số quy định cho từng loại xe Nếu không đúng thì điều chỉnh bằn cách thay đổi chiều dài của bu lông tỳ cần bàn đạp( ở trong cabin)
+ Đạp bàn đạp từ từ cho tới hết tầm dịch chuyển ( vị trí tận cùng của bàn đạp ): đo khoảng khoảng cách dịch chuyển (A) của bàn đạp
Nếu hành trình này không đúng phải điều chỉnh lại hành trình tự do
- Kiểm tra hành trình tự do ( hiệu số A- B) của bàn đạp:
+ Đặt thước lá theo chiều tiến của bàn đạp li hợp với mốc là vị trí ban đầu của bàn đạp
+ Đạp bàn đạp từ từ cho tới lúc bắt đầu cảm giác thấy nặng thì dừng lại đo khoảng cách từ vị trí ban đầu tới vị trí này của bàn đạp Hành trình tự do phải trong phạm vi cho phép
+ Điều chỉnh khe hở giữa bu lông tựa với đĩa ép trung gian từ 1- 1,5 mm bằng cách vặn bu lông vào hết rồi nới ra 1- 1,5 vòng( ứng với 4-5 tách)
Trang 13a) b)
Hình 1.3 Kiểm tra độ cao và các hành trình của bàn đạp li hợp
Nếu không đúng cần điều chỉnh bằng cách thay đổi chiều dài của thanh kéo (ly hợp điều khiển bằng cơ khí), vít chỉnh hoặc chiều dài của dây cáp Đối với cơ cấu dẫn động thuỷ lực cần thay đổi chiều dài ty đẩy nối từ bàn đạp ly hợp tới piston của xi lanh chính bằng cách nới ốc hãm vặn ty đẩy khi đạt yêu cầu thì siết chặt ốc hãm
Đối với dẫn động phanh bằng thuỷ lực còn cần kiểm tra hành trình của ty đẩy (hành trình dịch chuyển của bàn đạp tính từ khi đạp bàn đạp tới khí ty đẩy bắt đầu tác động vào piston của xi lanh chính) Hành trình này phải nằm trong phạm
vi cho phép: từ 1 5 mm (hình 1.3 a)
b.Kiểm tra bảo dƣỡng và điều chỉnh chiều cao các đòn mở( hình 1.4)
Trang 14- Kiểm tra: Đối với ly hợp có các đòn mở Dùng thước đo sâu đo khoảng
cách của các đầu đòn mở tới tới bề mặt làm việc của đĩa ép, khoảng cách này phải bằng nhau và nằm trong phạm vi cho phép đối với từng loại ly hợp do nhà chế tạo quy định Nếu khoảng cách này không bằng nhau thì phải điều chỉnh lại, cho phép chêch lệch giữa các đầu đòn mở không vượt quá 0,3 mm
- Điều chỉnh: Tuỳ theo kết cấu lắp ghép của đòn mở mà ta có các cách
điều chỉnh khác nhau
+Nếu đòn mở được lắp trên bu lông điều chỉnh thì thay đổi chiều cao của
bu lông bắt vào vỏ của ly hợp
+Nếu tại đầu đòn mở bố trí các bu lông điều chỉnh thì cần nới đai ốc hãm
để điều chỉnh bu lông ra hoặc vào Sau khi điều chỉnh xong, siết chặt đai ốc hãm
c.Xả khí trong cơ cấu dẫn động thuỷ lực
Sau khi kiểm tra bảo dưỡng cơ cấu dẫn động li hợp thuỷ lực xong cần bổ xung đủ dầu sau đó tiến hành xả khí trong hệ thống
- Lắp đoạn ống nhựa vào đai ốc xả khí (xả E), đầu kia cắm vào lọ hứng dầu phanh
- Kiểm tra dầu ở bầu chứa dầu trên xi lanh chính, nếu thiếu thì bổ xung
- Đạp từ từ bàn đạp li hợp vài ba lần
- Giữ bàn đạp ở vị trí đạp, đồng thời nới đai ốc xả khí cho tới khi thấy dầu phanh chảy ra lọ thì vặn chặt đai ốc xả khí
Trang 15Bài 2: Bảo dƣỡng, sửa chữa hộp số
a.Mục tiêu của bài:
- Tháo lắp, kiểm tra được những hư hỏng thường gặp của các bộ phận hộp
số trên máy kéo
- Bảo dưỡng được các bộ phận của hộp số máy kéo đúng yêu cầu kỹ thuật
- Sửa chữa được những hư hỏng thông thường của hộp số đúng trình tự,
đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
- Rèn luyện tính cẩn thận, có trách nhiệm trong công việc bảo dưỡng, sửa
nhau
Trục chủ động được quay trơn trên vòng bi đặt ở vỏ hộp số Trục bị động một đầu gối lên vòng bi đặt trong hốc của bánh răng chủ động, đầu sau quay trên vòng bị đặt ở vỏ hộp số
Trục trung gian lắp song song với trục chủ động và trục bị động Hai đầu trục được quay trên hai vòng bi đặt ở vỏ hộp số.Trên trục trung gian có bánh răng
Trang 16(14) luôn ăn khớp với trục chủ động Các bánh răng 14, 13, 12, 9 đều lắp chặt với trục
Hình 2.1 Sơ đồ hộp số 3 cấp có số truyền thẳng 1.Trục chủ động; 2 Bánh răng chủ động; 3 Bộ đồng tốc; 4.Càng cua; 5 Bánh răng lồng không tay số II ; 6 Bánh răng di trượt ; 8 Trục thứ cấp; 9, 11 Cặp bánh răng số lùi; 10 Trục số lùi; 9, 12, 13, 14 Bánh răng cố định trên trục trung
gian ; 15 Trục trung gian
2.1.1.2 Nguyên lý hoạt động của hộp số
Khi hộp số ở vị trí trung gian( số O ), bánh răng chủ động truyền chuyển động quay cho trục trung gian và trục số lùi
- Số I: Đưa bánh răng số (6) về phía trước ăn khớp với bánh răng số (12) trên trục trung gian Mô men được truyền như sau:
Trục chủ động bánh răng chủ động (2) bánh răng (15) trục trung gian bánh răng (12) bánh răng (6) trục bị động
- Số II: Đưa bộ đồng tốc về phía sau ăn khớp với vành răng của bánh răng
số (5).(mômen truyền suy luận tương tự như trên)
- Số III: Đưa bộ đồng tốc về phía trước ăn khớp với vành răng của bánh răng chủ động số (2)
Trang 17Đây là số truyền thẳng tỷ số truyền i = 1 Mô men được truyền trực tiếp từ trục chủ động sang trục bị động
- Số lùi: Đưa bánh răng số (6) về phía sau ăn khớp với bánh răng số (11) trên trục số lùi Mô men quay được truyền như sau:
Trục chủ động bánh răng chủ động (2) bánh răng (15) trục trung gian bánh răng (9) bánh răng (11) bánh răng (6) trục bị động Có 3 cặp bánh răng tham gia truyền động nên trục bị động đảo chiều, xe chuyển động lùi
- Cơ cấu hãm số bị mòn, mòn rãnh và càng cua đi số
- Các vòng bi bị rơ, các bánh răng khi vào khớp không hết chiều dài răng
2.1.2.2 Hiện tƣợng khó ra,vào số
a Biểu hiện:
- Khi đạp hết côn ra vào số rất khó hoặc không vào số được
b Nguyên nhân
- Bộ phận hãm số bị kẹt, trục đi số và tay đi số bị cong
- Càng cua cong vênh, khớp cầu và ổ mòn, đầu dưới tay đi số bật ra khỏi rãnh
- Các trục số không đồng tâm do bi dơ, vỡ bi, trục cong
Trang 18- Bộ đồng tốc mòn, càng cua và rãnh đi số mòn, các bánh răng có độ rơ lớn
- Ly hợp cắt không hoàn toàn
2.1.2.3 Hiện tƣợng hộp số làm việc có tiếng kêu, ồn
a Biểu hiện:
- Khi đi số thấp hoặc lùi có tiếng gằn, rít
b Nguyên nhân:
- Thiếu dầu, dầu loãng hoặc dầu không đúng chủng loại
- Khe hở giữa các bánh răng với báng răng, giữa báng răng với trục lớn
- Các trục không đồng tâm
- Các răng bị mẻ, toè đầu
2.1.2.4 Hiện tƣợng hộp số bị chẩy đầu
- Do vỏ, nắp bị nứt, vỡ
- Hỏng các doăng đệm, phớt
- Dầu đổ quá nhiều
- Tắc lỗ thông hơi hộp số, các bu lông xiết không đều
2.3.Bảo dƣỡng, sửa chữa trục hộp số
2.3.1 Nhiệm vụ, cấu tạo của trục hộp số
Trang 19Trục chủ động chế tạo liền với bánh răng chủ động Trục bị động lắp đồng tâm với trục chủ động Trục bị động có rãnh then hoa với kích thước khác nhau
để lắp các bánh răng, bộ đồng tốc hay các bánh răng quay trơn
Trục trung gian có cố địng các bánh răng Trục trung gian quay trơn trên các ổ bi Trục trung gian truyền mômen quay từ trục chủ động sang trục thứ cấp Trục số lùi thường lắp chặt với vỏ hộp số bằng khớp hoặc mảnh hãm Cụm bánh răng số lùi quay trơn trên trục, có thể di trượt để gài số lùi
Trang 20Bài 3:Bảo dƣỡng, sửa chữa truyền động các đăng
a Mục tiêu của bài:
- Tháo lắp, kiểm tra được những hư hỏng thường gặp của truyền động các
đăng trên máy kéo
- Thực hiện được các công việc bảo dưỡng truyền động các đăng trên máy
3.1.1.Cấu tạo trục các đăng dọc
Trục truyền động các đăng gồm trục và hai khớp các đăng
- Trục được chế tạo bằng thép ống, gồm hai nửa lồng với nhau bằng rãnh then hoa để tạo ra khớp trượt Nhờ khớp trượt này mà chiều dài trục có thể thay đổi được
- Hai đầu trục có hàn với nạng lắp khớp các đăng
+ Khớp các đăng: (hình 3.1 )gồm có hai nạng hàn chắc trên đầu các trục Hai nạng liên kết với nhau nhờ trục chữ thập, mỗi đầu trục được quay trơn trong ổ
bi kim đặt trong các lỗ của nạng Đầu ngoài của nạng có nắp đậy, vít chặt nhờ bu
Trang 21lông hay vòng hãm Phía vai trục chữ thập có vòng đệm chặn dầu, có vú mỡ bôi trơn
Mômen truyền giữa các trục thông qua nạng và trục chữ thập Khớp các đăng cho phép truyền mômen giữa các trục không thẳng hàng Nhưng khớp các đăng kiểu này là khớp các đăng khác tốc Khi hai trục lệch với nhau một góc, trục
bị động sẽ hơi tăng tốc và giảm tốc hai lần trong một vòng quay Góc lệch càng lớn thì sự thay đổi tốc độ càng nhiều Điều này gây rung động làm hư hỏng vòng
bi và các chi tiết trong hệ thống truyền lực Để tránh hiện tượng này, trục các đăng có bố trí hai khớp các đăng khác tốc, để trở thành các đăng đồng tốc kép
Hình 3.1
Điều kiện để trở thành các đăng đồng tốc kép:
- Góc truyền của hai khớp các đăng như nhau K = K’
- Hai nạng bắt ở hai đầu trục các đăng (Z) phải nằm trong một mặt phẳng (hai khớp các đăng phải đối xứng qua mặp phẳng vuông góc với trục Z chứa đường phân giác của góc D tạo thành do hai trục X, Y kéo dài gặp nhau (hình 3.2b)
Nửa trước Khớp trượt Nửa sau Khớp các đăng
Thân các đăng
Trang 22trung gian để hạn chế dao động
3.1.2 Cấu tạo trục các đăng ngang
Khi cầu trước chủ động, bán trục được chia làm hai đoạn Giữa hai phần có lắp các đăng đồng tốc cầu hoặc cam Hai khớp các đăng này có tâm của hai khớp các đăng đơn trùng nhau ( trục Z = 0) luôn thoả mãn điều kiện đồng tốc
3.1.2.1 Khớp các đăng đồng tốc cầu (bi): (hình 3.3a)
Gồm 2 nửa với rãnh hình ôvan, 4 viên bi chủ động, 1 viên bi định tâm, chốt
và vít cấy Các viên bi chủ động đặt vào các rãnh và quay tự do, bi định tâm dùng chốt bắt chặt ở một nửa Khớp các đăng đồng tốc bi có thể truyền mômen xoắn với tốc độ đều,góc độ 35O
Trang 233.1.2.2 Khớp cam đồng tốc: (hình 3.3b)
Gồm hai nạng (9) và (13), hai cam (10) và (12) và đĩa (11) Các nạng (9) và (13) chứa hai cam, giữa hai cam là đĩa (11) nằm trong rãnh chữ nhật của các cam Kết cấu đảm bảo cho hai trục (1) và (4) tạo ra góc độ K khác nhau và tốc độ quay của hai trục luôn luôn đồng nhất vì nó thoả mãn điều kiện của khớp đồng tốc
Hình 3.3 Cấu tạo các đămg đồng tốc
Trang 24- Kích một bên bánh xe
- Ra số “O”
kích dầu, kìm
2 Tháo đầu trước trục các đăng Clê17,
choòng 19
An toàn, tránh hỏng ren
3 Tháo gối đỡ trung gian Khẩu14, tay
nối, tay quay
An toàn, tránh hỏng ren
4 Đưa trục các đăng ra ngoài
III Bảo dƣỡng bên ngoài trục các
Sạch sẽ, an toàn
2 Bôi, bơm mỡ vào gối đỡ bi,
khớp chữ thập và khớp nối trượt
Bơm mỡ, giẻ lau
Đủ, đúng yêu cằu
3.1.3.2 Qui trình lắp
Qui trình lắp ngược với qui trình tháo Yêu cầu:
- Các chi tiết phải sạch sẽ
- Vị trí khớp nối, đầu trục phải lắp đúng chiều và đúng vị trí
- Gối đỡ trục phải chắc chắn, xiết đủ mô men lực
Trang 25- Khi lắp xong trục phải quay nhẹ nhàng không vướng kẹt Không bị rung trong quá trình làm việc, không có tiếng kêu
3.2 Bảo dưỡng, sửa chữa trục các đăng
3.2.1 Hư hỏng thường gặp của trục các đăng
3.2.1.1 Hiện tượng trục bị đảo, rung động khi làm việc
* Nguyên nhân do:
- Trục bị mất cân bằng động, bị cong
- Mòn gối đỡ nắp sau hộp số, mòn bi trục quả dứa
- Trục chữ thập bị bó kẹt
- Lắp ghép sai dấu
3.2.1.2 Hiện tượng trục Có tiếng kêu khi làm việc
* Nguyên nhân do:
3.2.2 Kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa trục:
- Đặt trục lên khối chữ V, dùng đồng hồ so đặt ở vị trí giữa trục để kiểm tra Độ cong tối đa cho phép: 0,8 mm Nếu vượt quá phải nắn lại bằng máy ép thuỷ lực hoặc thay mới
- Kiểm tra then hoa bằng dưỡng đo răng hoặc lắc bằng
tay theo chiều hướng trục, nếu độ dơ mà tay cảm thấy được thì phải thay trục mới đồng bộ
Trang 26- Dùng tay kiểm tra độ quay trơn và độ mòn ổ bi, nếu quay không trơn, bị mòn, dơ nhiều phải thay mới Thay mới vòng cao su đệm
3.2.3 Lắp ghép và điều chỉnh
3.2.3.1 Lắp ghép
- Trước khi lắp ghép các chi tiết phải sạch sẽ, tra mỡ vào bi và phần then hoa
- Lắp ổ trục chữ thập vào nạng yêu cầu phải đúng dấu
- Phanh hãm phải nằm đúng rãnh hoặc bu lông xiết chặt và hãm chống xoay
- Khi lắp ổ bi trung gian chú ý phải quay góc khuyết trên ổ đỡ về phía sau
- Khi lắp cần đảm bảo các nạng của khớp các đăng phải nằm trên cùng một
mặt phẳng
3.2.3.2 Điều chỉnh
- Điều chỉnh ổ bi treo để đạt được khoảng cách 0 1 mm ở điều kiện xe không tải và chỉnh vuông góc giữa đường tâm của bi treo và đường tâm trục truyền rồi mới xiết chặt 2 bu lông
3.2.4 Trình tự kiểm tra và sửa chữa trục các đăng
1 Trục bị đảo, rung
động khi làm việc
- Trục bị mất cân bằng động, bị cong
-Thay gối đỡ, thay bi trục quả dứa
-Kiểm tra trục chữ
thập
Trang 272 Trục có tiếng kêu
khi làm việc
- Trục chữ thập và bi bị mòn, vỡ
- Vòng bi đỡ trung gian bị
dơ, lỏng
- Phần then hoa bị mòn
- Các bu lông lắp mặt bích bắt không chặt
- Các vòng bi khô mỡ, mẻ
-Gia công trục, thay
bi
-Thay bi đỡ trung gian hoặc tra dầu mỡ Thay mới then hoa -Xiết chặt các bulông
-Thay bi mới
3.3 Bảo dƣỡng, sửa chữa trục chữ thật và ổ bi
3.3.1 Bảo dƣỡng, sửa chữa trục chữ thập
3.3.1.1 Hƣ hỏng:
- Mòn phần tiếp xúc với ổ bi đũa Đặc điểm mòn thành nhiều vết lõm do các viên bi tạo nên
- Nồi chứa bi bị mòn, viên bi bị mòn, vỡ do ma sát, khô mỡ và mệt mỏi
3.3.1.2 Tháo, Kiểm tra, sửa chữa:
- Tháo:
+ Tháo khóa hãm
` + Lựa cho các vạch dấu ở bán trục và khớp trong trùng nhau
+ Dùng búa và đột đồng đóng khớp trong lên ( đóng vào nạng)
+ Gỡ các vòng bi và trục
- Kiểm tra đường kính trục phần tiếp xúc với các viên bi bằng panme và so sánh với kích thước tiêu chuẩn để xác định độ mòn
Trang 28- Kiểm tra bi chữ thập: Dùng một tay giữ chặt trục, tay kia lắc nạng các đăng theo hai hướng Độ dơ vòng bi lớn hơn 0,05 mm phải thay thế cả bộ
3.3.2 Bảo dƣỡng, sửa chữa ổ bi
3.3.2.1 Hƣ hỏng:
- Ổ bi bị dơ, khô
- Ổ bi bị mũn, vỡ
3.3.2.2 Bảo dƣỡng, sửa chữa:
- Dựng tay kiểm tra độ quay trơn và độ mòn của ổ bi Nếu quay không trơn
có thể khắc phục bằng việc tra mỡ
- Nếu độ mòn và dơ quá lớn không thể khắc phục thì phải thay mới
3.4 bảo dƣỡng, sửa chữa khớp nối then hoa
3.4.1 Hƣ hỏng khớp nối then hoa
Hư hỏng thường gặp ở khớp nối then hoa là bị dơ, mũn dẫn tới kộm hiệu quả trong truyền động của các đăng
3.4.2 Bảo dƣỡng , sửa chữa
- kiểm tra khớp nối then hoa bị dơ thỡ cú thể khắc phục bằng việc tra mỡ
- Nếu bị mũn nhiều thỡ phải thay mới
3.5 Tóm tắt trình tự bảo dƣỡng trục các đăng
3.5.1 Quy trình tháo trục các đăng:
KỸ THUẬT
I Công tác chuẩn bị
- Kê chèn các bánh xe
Giá chữ V,
Trang 29- Kích một bên bánh xe
- Ra số “O”
kích dầu, kìm
2 Tháo đầu trước trục các đăng Clê17,
choòng 19
An toàn, tránh hỏng ren
3 Tháo gối đỡ trung gian Khẩu14, tay
nối, tay quay
An toàn, tránh hỏng ren
4 Đưa trục các đăng ra ngoài
III Bảo dƣỡng bên ngoài trục các
Sạch sẽ, an toàn
2 Bôi, bơm mỡ vào gối đỡ bi,
khớp chữ thập và khớp nối trượt
Bơm mỡ, giẻ lau
Đủ, đúng yêu cằu
3.5.2.Qui trình lắp trục các đăng
Qui trình lắp ngược với qui trình tháo Yêu cầu:
- Các chi tiết phải sạch sẽ
- Vị trí khớp nối, đầu trục phải lắp đúng chiều và đúng vị trí
- Gối đỡ trục phải chắc chắn, xiết đủ mô men lực
Trang 30- Khi lắp xong trục phải quay nhẹ nhàng không vướng kẹt Không bị rung trong quá trình làm việc, không có tiếng kêu
3.5.3 Trình tự kiểm tra và sửa chữa trục các đăng
1 Trục bị đảo, rung
động khi làm việc
- Trục bị mất cân bằng động, bị cong
- Mòn gối đỡ nắp sau hộp số, mòn bi trục quả dứa
- Trục chữ thập bị bó kẹt
- Lắp ghép sai dấu
-Ép thẳng trục bằng máy ép thủy lực
-Thay gối đỡ, thay bi trục quả dứa
- Vòng bi đỡ trung gian
bị dơ, lỏng
- Phần then hoa bị mòn
- Các bu lông lắp mặt bích bắt không chặt
-Thay bi mới
Trang 31Bài 4: Bảo dƣỡng,sửa chữa cầu sau máy kéo
a Mục tiêu của bài:
- Tháo lắp, kiểm tra được những hư hỏng thường gặp của cầu sau máy kéo
đúng trình tự theo yêu cầu kỹ thuật
- Thực hiện được công việc bảo dưỡng, sửa chữa những hư hỏng thường
gặp của cầu sau máy kéo
- Rèn luyện tính cẩn thận, có trách nhiệm trong công việc bảo dưỡng, sửa
chữa cầu sau máy kéo
b Nội dung bài:
4.1 Cầu sau máy kéo
Cầu sau máy kéo bao gồm các bộ phận như truyền lực chính, vi sai, truyền lực cạnh và vỏ cầu Ở loại dầm cầu cứng vỏ cầu đóng vai trò là dầm cầu ở hệ thống treo độc lập hộp vỏ cầu là một khối riêng được lắp trên khung
4.1.1.2 Yêu cầu của cầu chủ động:
- Hiệu suất truyền động phải lớn, ma sát trên các gối đỡ trung gian phải nhỏ, lực cản chuyển động của dầu bôi trơn phải nhỏ