1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC VẼ KỸ THUẬT NGHỀ ĐIỆN CÔNG NGHIỆP TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG

75 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Môn Học Vẽ Kỹ Thuật Nghề Điện Công Nghiệp Trình Độ Cao Đẳng
Tác giả Kiều Quốc Tỉnh
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Hà Nam
Chuyên ngành Vẽ Kỹ Thuật Nghề Điện Công Nghiệp
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nam
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 3,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Khổ giấy (6)
    • 1.1. Khung bản vẽ và khung tên (7)
    • 1.2. Tỷ lệ (8)
    • 1.3. Đường nét (8)
    • 1.3. Chữ viết (10)
    • 1.4 Cách ghi kích thước (11)
  • 2. Vẽ hình học (13)
    • 2.3. Hình chiếu vuông góc (19)
    • 2.4. Hình chiếu trục đo (23)
    • 2.5. Giao tuyến (27)
    • 2.6. Hình chiếu của vật thể (30)
      • 2.6.4. Đọc bản vẽ hình chiếu của vật thể (30)
    • 2.7. Hình cắt, mặt cắt (30)
  • CHƯƠNG 2 VẼ ĐIỆN (0)
    • 2.1. Vẽ các ký hiệu phòng ốc và mặt bằng xây dựng (35)
    • 2.3. Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện công nghiệp (43)
    • 2.4. Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ cung cấp điện (49)
    • 2.5. Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện tử (57)
    • 2.6. Ký hiệu bằng chữ dùng trong vẽ điện (0)
    • 3. Vẽ sơ đồ điện (66)
      • 3.1. Mở đầu (0)
      • 3.2. Vẽ sơ đồ mặt bằng, sơ đồ vị trí (0)
      • 3.3. Vẽ sơ đồ nối dây (0)
      • 3.4. Vẽ sơ đồ đơn tuyến (70)
      • 3.5. Nguyên tắc chuyển đổi các dạng sơ đồ và dự trù vật tư (71)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (74)

Nội dung

Chương I SỞ LAO ĐỘNG TBXH TỈNH HÀ NAM TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM GIÁO TRÌNH MÔN HỌC VẼ KỸ THUẬT NGHỀ ĐIỆN CÔNG NGHIỆP TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNGTRUNG CẤP Ban hành kèm theo Quyết định số 835QĐ CĐN ngày 31 t.giáo trình học tập, tài liệu cao đẳng đại học, luận văn tiến sỹ, thạc sỹ

Trang 1

SỞ LAO ĐỘNG TB&XH TỈNH HÀ NAM

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM

GIÁO TRÌNH

MÔN HỌC: VẼ KỸ THUẬT NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG/TRUNG CẤP

Ban hành kèm theo Quyết định số 835/QĐ-CĐN ngày 31 tháng 12 năm 2021

của Trường Cao đẳng nghề Hà Nam

Hà Nam, năm 2021

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Để đáp ứng nhu cầu về tài liệu học tập cho học sinh - sinh viên và tài liệu cho giáo viên khi giảng dạy Khoa Cơ khí Trường Cao đẳng Nghề Hà Nam đã

triển khai biên soạn giáo trình “VẼ KỸ THUẬT” Đây là môn học kỹ thuật cơ

sở trong Chương trình đào tạo nghề Cơ điện nông thôn - Trình độ Cao đẳng

nghề, Trung cấp nghề

Tác giả đã tham khảo các tài liệu: “Vẽ kỹ thuật” dùng cho sinh viên các

trường cao đẳng, Đại học kỹ thuật của tác giả Trần Hữu Quế và Nguyễn Văn Tuấn năm 2006, Tài liệu “Vẽ kỹ thuật tiêu chuẩn quốc tế” biên dịch của Trần Hữu Quế và Nguyễn Văn Tuấn năm 2005 và nhiều tài liệu khác

Mặc dù tác giả đã có nhiều cố gắng nhưng không tránh được những thiếu sót Rất mong đồng nghiệp và độc giả góp ý kiến để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn

Hà Nam, ngày 15 tháng 12 năm 2021

Tham gia biên soạn Chủ biên: Kiều Quốc Tỉnh

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI GIỚI THIỆU 2

1 Khổ giấy 5

1.1 Khung bản vẽ và khung tên 6

1.2 Tỷ lệ 7

1.3 Đường nét 7

1.3 Chữ viết 9

1.4 Cách ghi kích thước 10

2 Vẽ hình học 12

2.3 Hình chiếu vuông góc 18

2.4 Hình chiếu trục đo 22

2.5 Giao tuyến 26

2.6 Hình chiếu của vật thể 29

2.6.4 Đọc bản vẽ hình chiếu của vật thể 29

2.7 Hình cắt, mặt cắt 29

CHƯƠNG 2 VẼ ĐIỆN 34

2.1 Vẽ các ký hiệu phòng ốc và mặt bằng xây dựng 34

2.3 Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện công nghiệp 42

2.4 Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ cung cấp điện 48

2.5 Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện tử 56

2.6 Ký hiệu bằng chữ dùng trong vẽ điện 62

3 Vẽ sơ đồ điện 65

3.1 Mở đầu 65

3.2 Vẽ sơ đồ mặt bằng, sơ đồ vị trí 67

3.3 Vẽ sơ đồ nối dây 68

3.4 Vẽ sơ đồ đơn tuyến 69

3.5 Nguyên tắc chuyển đổi các dạng sơ đồ và dự trù vật tư 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 5

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Vẽ kỹ thuật

Mã môn học: MH 07

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:

- Vị trí: môn học được thực hiện vào năm học thứ 1 của khóa học và học song song với các môn học chung

- Tính chất: là môn học cơ sở nghề bắt buộc

- Ý nghĩa và vai trò của môn học: là môn học cơ sở cung cấp kiến thức cơ bản cho các môn học chuyên ngành sau này, bản thân môn học có vai trò kích thích tư duy sáng tạo, tư duy kỹ thuật cho người học

Mục tiêu của môn học:

- Về kiến thức:

+ Trình bày được các tiêu chuẩn, quy ước và phương pháp vẽ các bản vẽ kỹ thuật theo tiêu chuẩn Việt nam, tiêu chuẩn Quốc tế;

- Về kỹ năng:

+ Vẽ được các bản vẽ cơ khí và các sơ đồ điện đơn giản;

+ Đọc được các bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp cơ khí và các sơ đồ điện đơn giản

+ Đánh giá được chất lượng sản phẩm sau khi hoàn thành và kết quả thực

hiện của các thành viên trong nhóm

Nội dung của môn học:

Trang 6

Chương 1: Vẽ kỹ thuật cơ khí

Mã chương: MH 07 - 01 Giới thiệu

Vẽ kỹ thuật là một môn học cơ sở cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về thiết lập các bản vẽ kỹ thuật

Mục tiêu:

- Trình bày các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ;

- Trình bày được các quy tắc biểu diễn vật thể, chi tiết, các quy định về dung sai lắp ghép, các quy định về vẽ quy ước các mối ghép, các chi tiết điển hình;

- Vận dụng được các kiến thức để đọc hiểu bản vẽ lắp, bản vẽ chế tạo và bản vẽ sơ đồ đơn giản;

- Vẽ được các bản vẽ chế tạo của chi tiết đơn giản như trục, bánh răng, giá đỡ…

- Vẽ tách được các chi tiết từ bản vẽ lắp đơn giản; Rèn luyện tính cẩn thận,

gồm các khổ chính và các khổ phụ Các khổ chính trong Bảng 1.1, sai lệch cho

phép của kích thước là  5 mm

Hình 1.1 Kích thước khổ tiêu chuẩn

Trang 7

Bảng 1.1

Khổ phụ:

- Các khổ phụ có kích thước cạnh là bội số kích thước các cạnh của khổ A4

- Nếu ký hiệu khổ A4 (297 x 210) là khổ 11 thì các khổ phụ sẽ có ký hiệu:

1.n 2 n 4 n n.2 n.4 Thường ít khi dùng tới khổ phụ

1.1 Khung bản vẽ và khung tên

Trang 8

Hình 1.9 Kích thước khung tên dùng trong học tập

(6)- Ngày kiểm tra

1.2 Tỷ lệ

Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước đo được trên bản vẽ với kích thước thật ương ứng đo trên vật thể Cần chú ý rằng dù vẽ theo tỉ lệ nào, con số kích thước ghi trên bản vẽ cũng phải là con số kích thước thật TCVN 7286: 2003 quy định chọn tỉ lệ theo bảng sau:

Nét liền đậm - Cạnh thấy, đường bao thấy

- Khung bản vẽ, khung tên đường ren thấy

Nét liền mảnh - Vẽ đường gióng, đường kích

Trang 9

đ-mảnh ường chia của bánh răng

Nét gạch chấm đậm

Chỉ dẫn các bề mặt cần có xử lý

riêng (nhiệt luyện, phủ, hoá bền…)

Nét gạch hai chấm mảnh

Vẽ các vị trí đầu, cuối của các chi

tiết chuyển động, phần chi tiết nằm trước mặt phẳng cắt

Nét cắt - Để chỉ vị trí của mặt phẳng cắt

b Chiều rộng nét vẽ

Trong một bản vẽ kỹ thuật chỉ sử dụng hai loại chiều rộng nét: nét đậm (S) và nét mảnh (S/3 - S/2) Tuỳ độ phức tạp và độ lớn của bản vẽ mà chọn độ rộng S của nét vẽ theo dãy kích thước sau: (0,18 ) ; 0,25 ; 0,35 ; 0,5 ; 0,7 ; 1 ; 1,4 ; 2mm

c Quy ước vẽ

- Độ rộng của m i loại nét cần thống nhất trong cùng một bản vẽ

- Khi có nhiều nét khác loại trùng nhau thì vẽ theo thứ tự ưu tiên sau đây:

+ Đường bao thấy, cạnh thấy

+ Đường bao khuất, cạnh khuất

- Các nét gạch chấm hoặc gạch hai chấm phải bắt đầu và kết thúc bằng các gạch

và kẻ vượt quá đường bao một khoảng 3  5 mm

- Các nét đứt phải chạm vào đường bao của hình biểu diễn

- Đường dẫn vẽ bằng nét liền mảnh và tận cùng bằng dấu chấm nếu đường dẫn kết thúc bên trong đường bao, bằng mũi tên nếu đường dẫn kết thúc ở đường bao vật thể

Trang 11

1.4 Cách ghi kích thước

1.4.1 Quy định chung

- Kích thước ghi trên bản vẽ là kích thước thực của vật thể, không phụ thuộc

vào tỷ lệ bản vẽ và tiến hành theo các

- Đơn vị đo kích thước dài là mm

như-ng khônhư-ng cần ghi mm Trườnhư-ng hợp dùnhư-ng các đơn vị khác phải có ghi chú rõ ràng

- Đơn vị đo kích thước góc là độ, phút, giây phải ghi rõ: 30045’30”

1.4.2 Đường kích thước và đường gióng

- Đường gióng và đường kích thước được vẽ bằng nét liền mảnh, đường gióng

vẽ vượt quá đường kích thước một đoạn 3 - 5 mm

- Không dùng đường trục, đường bao làm đường kích

thước, nhưng cho phép dùng chúng làm đường gióng

(hình 1.4)

- Đường gióng kẻ vuông góc với đoạn cần ghi kích

th-ước Khi cần cho phép kẻ xiên (hình 1.5)

- Cách ghi kích thước chỉ dây cung, cung, góc (hình

1.6)

- Trên nửa hình chiếu hoặc hình cắt của các phần tử đối xứng, đường kích thước

vẽ đối xứng có đoạn vượt quá (hình 1.7)

- Mũi tên có thể vẽ ở phía trong hoặc phía ngoài

đường gióng

- Không cho phép bất kì đường nét nào của bản

vẽ được vẽ cắt qua mũi tên

Hình 1.5

Hình 1.4 Ví dụ ghi kích thước

Trang 12

1.4.3 Con số kích thước:

- Chỉ giá trị thật của kích thước được viết với khổ từ 2,5 trở lên

- Hướng của con số kích thước phụ thuộc vào hướng nghiêng của đường kích thước

- Hướng con số kích thước góc phụ thuộc vào hướng nghiêng của đường vuông góc với đường phân giác của góc đó

- Không cho phép bất kì đường nét nào của bản vẽ được vẽ cắt qua con số kích thước

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Nêu các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ

2 Tỉ lệ là gì? Tại sao phải sử dụng tỉ lệ

3 Cách ghi kích thước trên bản vẽ? Quy định ghi kích thước

4 Để ghi kích thước trên bản vẽ cần những đường gì? Cách kẻ những đường

Trang 13

2 Vẽ hình học

2.1 Dựng đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc và chia đều đoạn thẳng

2.1.1 Dựng đường thẳng song song

Cho đường thẳng a và điểm C ngoài a Dựng qua C một đường thẳng b  a

- Trên a lấy điểm B bất kì làm tâm, vẽ cung

bán kính BC, cung này cắt đường thẳng a tại

điểm A

- Vẽ cung tâm C, bán kính CB và cung tâm B

bán kính CA Hai cung này cắt nhau tại D

- Nối C với D, ta được đường thẳng b song

song với đường thẳng a

2.1.2 Dựng đường thẳng vuông góc

Cho đường thẳng a và một điểm C ngoài

Vẽ qua C một đường thẳng vuông góc với đường

thẳng a:

- Lấy C làm tâm, vẽ cung bán kính lớn hơn

khoảng cách từ điểm C tới a, cung tròn này cắt a

tại A và B

- Lần lượt lấy A và B làm tâm, vẽ cung tròn có

bán kính lớn hơn AB/2 Hai cung này cắt nhau

tại D

- Nối C với D ta được đường thẳng b  a

2.1.3 Chia đều đoạn thẳng

- Qua A (hoặc B) kẻ tia Ax bất kỳ (góc BAx là góc nhọn)

- Từ A đặt lên Ax 5 đoạn thẳng bằng nhau bởi các điểm chia 1, 2, 3, 4, 5

- Dùng thước và êke nối 5 với B, sau đó trượt ê ke trên thước kẻ các đường 44', 33', 22', 11' Các điểm 1', 2', 3', 4', 5' là các điểm chia cần tìm

Trang 14

2.3 Chia đều đường tròn, dựng đa giác đều

a Chia đường tròn ra 3, 4, 6, 8, 12 phần bằng nhau

b Chia làm 5 phần bằng nhau (Hình 1.18)

- Qua O vẽ AB và CD vuông góc với nhau

- Tìm trung điểm M của OA

- Tâm M, bán kính MC, vẽ cung tròn cắt OB tại K

- Tâm C, bán kính CK quay cung tròn cắt vòng tròn tại 1 và 3

- Hai điểm 4, 5 tìm được bằng cách giữ nguyên bán kính CK và tâm là các điểm

Trang 15

- Tâm D, bán kính DC vẽ cung tròn cắt AB kéo dài tại E và F.- Từ E và F kẻ các tia tới các điểm 2', 4', 6' (Hoặc các điểm lẻ 1', 3', 5' ta sẽ nhận được các điểm chia)

2.4 Vẽ nối tiếp

a Xác định tâm cung tròn

Hình 1.22

- Vẽ cung bất kỳ, trên cung lấy 3 điểm tùy ý A, B, C

- Qua BA và BC dựng đường trung trực Giao của hai đường này là tâm của cung tròn

thẳng tiếp xúc với hai đường tròn

đó Có hai trường hợp : đường thẳng

tiếp xúc ngoài và tiếp xúc trong Sau

đây xin giới thiệu cách vẽ đường

O 4' 5'

6'

Hình 1.21 Hình 1.20

Trang 16

R1 – R2

+ Xác định trung điểm M của O1O2

+ Vẽ đường tròn bán kính MO1 cắt đường tròn tâm O1 bán kính R1 - R2 tại T’1 + Vẽ tiếp tuyến O2 T’1

+ Nối O1 T’1 được T1, và vẽ O2T2 // O1 T’1, T1T2 là đường tiếp tuyến chung cần dựng

- Nối tiếp hai đoạn thẳng cắt nhau bằng cung tròn:

+ Kẻ l’ // l cách l một khoảng bằng R;

m’// m và cách m một khoảng bằng R

+ Giao của l’ và m’ là tâm O của cung

nối tiếp

+ Kẻ OT1 vuông góc với lvà OT2 vuông

góc với m; T1 và T2 là các tiếp điểm

- Nối tiếp hai cung tròn bằng một cung tròn khác

Cho cung tròn tâm O1, bán kính R1 và cung tròn tâm O2 bán kính R2 Hãy nối tiếp hai cung đã cho bằng cung tròn có bán kính R

- Cung nối tiếp tiếp xúc ngoài với hai cung đã cho (H×nh 1.26)

Trang 17

+ Vẽ cung (O1, R + R1) cắt cung

(O2,R + R2) tại O.O là tâm của

cung nối tiếp

+ Nối OO1 được T1, OO2 được T2,

Cách vẽ elip : Vẽ elip biết hai trục AB và CD

- Vẽ hai đường tròn tâm O, đường kính là AB và CD

- Chia 2 đường tròn đó ra làm 12 phần đều nhau

- Từ các điểm chia 1, 2, 3 và 1', 2', 3' kẻ các đường thẳng song song với trục AB và CD Giao điểm của các đường 1 –1', 2 – 2' là các điểm nối thành Elip

2.5.2 Đường sin

Đường sin là đường cong có phương trình y = sinx

Trang 18

Hình 1.29

Cách vẽ đường sin

- Vẽ đường tròn cơ sở tâm O, bán kính R

- Trên O'x lấy đoạn O'A = 2R, Chia đều đường tròn cơ sở và đoạn thẳng O'A thành một số phần như nhau (12 phần chẳng hạn) bằng các điểm 1, 2, 3, 4 và 1' , 2', 3', 4'

- Qua các điểm 1, 2, 3, trên đường tròn cơ sở kẻ các đường thẳng song song với trục O'x và qua các điểm 1', 2', 3' trên trục O'x kẻ các đường thẳng song song với trục y Giao điểm của 11'; 22' là những điểm thuộc đường sin cần xác định

2.5.3 Đường thân khai của đường tròn

Đường thân khai của đường tròn là quỹ đạo của một điểm thuộc đường thẳng khi đường thẳng này lăn không trượt trên một đường tròn cố định Đường tròn cố định gọi là đường tròn cơ sở Khi vẽ đường thân khai người ta cho biết bán kính đường tròn cơ sở

Cách vẽ đường thân khai

- Chia đường tròn cơ sở ra một số phần bằng nhau (12 phần chẳng hạn) bằng các điểm 1, 2, 3, 12

- Tại các điểm 1, 2, 3, vẽ các đường tiếp tuyến với đường tròn Trên đường tiếp tuyến qua điểm 12 lấy một đoạn bằng chu vi đường tròn cơ sở bằng 2R

- Chia đoạn 2R thành 12 phần bằng nhau bằng điểm 1', 2', 3', ,12'

- Lần lượt đặt trên các tiếp tuyến tại 1, 2, 3, các đoạn: 12 M12 = 1212'; 1M11

= 1211'; 2M10 = 1210' ta được các điểm M12 , M11 , M10 là các điểm thuộc đường thân khai của đường tròn tâm O bán kính R cần xác định

Trang 19

Hình 1.20

2.3 Hình chiếu vuông góc

2.3.1 Khái niệm về các phép chiếu

a Phép chiếu xuyên tâm

Phép chiếu xuyên tâm là phép chiếu mà

tất cả các tia chiếu đều xuất phát từ một

điểm Trong không gian lấy điểm S làm tâm

chiếu và (P) không chứa S Chiếu điểm A từ

tâm chiếu S vào (P) Giao điểm A’ của

đường SA và (P) là hình chiếu xuyên tâm

của A SA là đường thẳng chiếu hay tia chiếu

b Phép chiếu song song

Phép chiếu song song là phép chiếu trong đó tất cả các tia chiếu song song nhau và song song với một hướng chiếu chọn trước, lập với mặt phẳng hình chiếu một góc nào đó Trong không gian lấy (P) và đường thẳng S không song song với (P) Chiếu vật ABC theo hướng S vào (P) A’B’C’ là hình chiếu của

ABC lên (P) theo hướng chiếu S

Hình 1.21 Phép chiếu xuyên tâm

Hình 1.22 Phép chiếu song song Hình 1.23 Phép chiếu vuông góc

Trang 20

2.3.2 Hình chiếu của điểm, đường và mặt

a Phương pháp các hình chiếu vuông góc

Hệ thống ba mặt phẳng hình chiếu là hệ thống gồm ba mặt phẳng vuông góc với nhau từng đôi một và có chung gốc O

b Hình chiếu của điểm

Hình 1.26 Hình chiếu của điểm

Hình 1.24 Ba mặt phẳng vuông góc

Trang 21

+ Đặt điểm A vào ba mặt phẳng hình chiếu

+ Xoay P2 900 quanh Ox theo chiều mũi tên ta được P2  P1, A2 thẳng hàng với

c Hình chiếu của đường thẳng

Hình 1.27 Hình chiếu của đường thẳng

+ Đặt đường thẳng AB vào hệ ba mặt phẳng hình chiếu

+ Chiếu A lên ba mặt phẳng tọa độ ta được A1, A2 , A3

+ Chiếu B lên ba mặt phẳng tọa độ ta được B1, B2 , B3

+ Nối A1 với B1, A2 với B2, A3 với B 3

c Hình chiếu của mặt phẳng

Trong không gian, mặt phẳng có thể được xác định bằng 3 điểm, hoặc hai đường thẳng cắt nhau, hai đường thẳng song song, một đường thẳng và một điểm Vậy hình chiếu của một mặt phẳng là hình chiếu của các đối tượng được xét ở trên

Hình 1.28 Hình chiếu của mặt phẳng

Trang 22

2.3.3 Hình chiếu của các khối hình học

a Hình lăng trụ

b H×nh chãp

Hình 1.29 Hình chiếu của hình lăng trụ

H ình 1.30 Hình chiếu của hình chóp

Trang 23

Hình chiếu trục đo là loại hình biểu diễn thể hiện được đồng thời trên một hình chiếu cả 3 chiều của vật thể nên việc đọc bản vẽ dễ dàng và thuận lợi

Trong không gian, ta lấy mặt phẳng P' làm mặt phẳng hình chiếu và phương chiếu l không song song với P' Gắn vào vật thể được biểu diễn hệ tọa

độ vuông góc theo ba chiều dài, rộng, cao của vật thể và đặt vật thể sao cho phương chiếu l không song song với một trong ba trục toạ độ đó Chiếu vật thể cùng hệ toạ độ vuông góc lên mặt phẳng P' theo phương chiếu l, ta được hình chiếu song song của vật thể cùng hệ toạ độ vuông góc Hình biểu diễn đó gọi là hình chiếu trục đo của vật thể

H ình 1.31 Hình chiếu của hình chóp cụt đều

Trang 24

Hệ số biến dạng

Tỷ số giữa kích thước trên trục đo với kích thước tương ứng đo được trên vật thể được gọi là hệ số biến dạng

Tỷ số O'A' / OA = p là hệ số biến dạng theo trục X

Tỷ số O'B' / 0B = q là hệ số biến dạng theo trục Y

Tỷ số O'C' / OC = r là hệ số biến dạng theo trục Z

Nhờ các hệ số biến dạng ta có thể chuyển từ hệ toạ độ vuông góc sang hệ toạ độ trục đo và ngược lại

b Phân loại hình chiếu trục đo

* Căn cứ vào phương chiếu l người ta phân thành:

– Hình chiếu trục đo vuông góc

– Hình chiếu trục xiên góc

* Căn cứ theo hệ số biến dạng mà phân thành:

– Hình chiếu trục đo đều: ba hệ số biến dạng theo ba trục bằng nhau

– Hình chiếu trục đo cân: hai trong ba hệ số biến dạng bằng nhau từng đôi một

– Hình chiếu trục đo lệch: ba hệ số biến dạng theo ba trục không bằng nhau

Trong các bản vẽ cơ khí thường dùng loại hình chiếu trục đo xiên cân và hình chiếu trục đo vuông góc đều

2.4.2 Hình chiếu trục đo xiên cân

- Hệ số biến dạng quy ước : p = r = 1; q = 0,5

- Góc giữa các trục đo như hình vẽ

Hình 1.32

Trang 26

- Dự định áp dụng hình cắt ?

- Vẽ trước một mặt làm cơ sở, mặt này đặt trùng với mặt phẳng tọa độ

- Từ các đỉnh của mặt đã vẽ, kẻ các đường song song với trục thứ ba, vẽ mờ

Trang 27

Hình chiếu trục đo vuông góc đều

b Với vật thể đối xứng, chọn mặt phẳng đối xứng làm mặt phẳng tọa độ

2.5 Giao tuyến

2.5.1 Giao tuyến của mặt phẳng với khối hình học

a Khái niệm

Trong thực tế ta thường gặp các vật thể không hoàn toàn (bị các mặt

phẳng hay vật thể khác cắt qua) Để vẽ được các vật thể đó ta phải nắm được các khái niệm về giao tuyến

Hình 1.36

b Giao tuyến của mặt phẳng và khối đa diện

- Giao tuyến của mặt phẳng với đa diện là một đa giác phẳng có đỉnh là giao điểm của các cạnh của đa diện với mặt phẳng và cạnh là giao giữa mặt phẳng với mặt phẳng của đa diện

Trang 28

Hình 1.37

c Giao tuyến của mặt phẳng với khối tròn

+ Cho đường tròn khi mặt phẳng song song với đáy

+ Cho Elip khi mặt phẳng nghiêng với mặt trụ

+ Cho hình chữ nhậ khi mặt phẳng song song với trục

Hình 1.38

2.5.2 Giao tuyến của các khối hình học

a Giao tuyến của hai khối da điện

Trang 30

TCVN 8 – 44: 2003 (ISO 128 – 40: 2001) qui định các qui tắc về biểu diễn hình cắt và mặt cắt dùng cho bản vẽ cơ khí

2.7.1 Khái niệm về hình cắt, mặt cắt

Giả sử dùng mặt phẳng tưởng

tượng cắt vật thể ra làm hai phần, lấy đi

phần giữa người quan sát và mặt phẳng

cắt rồi chiếu phần còn lại lên mặt phẳng

chiếu song song với mặt phẳng cắt thì ta

thu được hình cắt

Hình cắt là hình biểu diễn phần còn

lại của vật thể, sau khi đã tưởng tượng cắt

đi phần vật thể giữa người quan sát và mặt

phẳng cắt Phần vật thể trên mặt phẳng cắt gọi là mặt cắt

2.7.2 Hình cắt

a Phân loại

* Phân loại theo vị trí mặt phẳng cắt

- Hình cắt đứng: Hình cắt đứng là hình cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt

Trang 31

- Hình cắt nghiêng: Hình cắt nghiêng là hình cắt có mặt phẳng cắt không song

song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản nào (Hình 1.46)

* Phân loại hình cắt theo số lượng mặt phẳng cắt

+ Hình cắt đơn giản: Là hình cắt nhận được khi chỉ dùng một mặt phẳng cắt + Hình cắt phức tạp: Là hình cắt nhận được khi có hai hay nhiều mặt phẳng

cắt

b Ghi chú và ký hiệu trên hình cắt:

- Mặt phẳng cắt được biểu diễn bằng nét cắt tại các vị trí đầu, cuối và ch

chuyển tiếp

Hình 1.46

Hình 1.47

Trang 32

31

- Nét cắt không được chạm vào đường bao của vật thể hay cắt vào đường kích thước

- Vẽ mũi tên chạm vào nét cắt để chỉ hướng chiếu sau khi cắt, bên cạnh mũi tên

có chữ hoa đặt tên cho hình cắt, trong mọi trường hợp các chữ hoa này đều phải viết theo hướng nằm ngang

- Cặp chữ hoa tên hình cắt (A–A, B–B, ) được đặt trên giá nằm ngang, giá này được vẽ bằng nét liền đậm và đặt phía trên hình cắt

- Trên các hình cắt, các phần tử như gân tăng cứng, nan hoa của bánh xe, trục đặc, thành mỏng được qui định không vẽ ký hiệu vật liệu khi cắt dọc

Kí hiệu vật liệu trên hình cắt

- Các đường gạch mặt cắt vẽ song song với nhau và tạo với đường bao hoặc

đường trục chính của hình biểu diễn góc 450

- Đường gạch của hai chi tiết kề nhau vẽ theo hai phương khác nhau

2.7.3 Mặt cắt

Hình 1.48

Trang 33

Mặt cắt là hỡnh phẳng nhận được trờn mặt phẳng cắt khi tưởng tượng dựng mặt phẳng này để cắt vật thể

a Phõn loại mặt cắt

* Mặt cắt rời : Là mặt cắt đặt ở ngoài hỡnh chiếu biểu diễn tương ứng (Hỡnh

1.49) Đường bao mặt cắt rời vẽ bằng nột liền đậm

* Mặt cắt chập: là mặt cắt đặt ngay trờn hỡnh biểu diễn tương ứng tại vị trớ cắt

(Hỡnh 1.50) Đường bao mặt phẳng cắt chập vẽ bằng nột liền mảnh Mặt cắt chập dựng để hiện cỏc phần tử cú đường bao đơn giản

b Quy ước vẽ

- Không vẽ nét cắt, mũi tên, chữ ký hiệu khi

mặt cắt chập hoặc mặt cắt rời là một hình đối

xứng đồng thời trục đối xứng của nó đặt trùng

với vết của mặt phẳng cắt hay trùng với

đ ờng kéo dài của mặt phẳng cắt

- Chỉ cần vẽ nét cắt kèm theo mũi tên khi mặt cắt chập không có trục đối xứng trùng với vết của mặt phẳng cắt và mặt cắt cắt rời không có trục đối xứng đặt ở chỗ cắt lìa hay trên vết kéo dài của mặt phẳng cắt

- Cho phép xoay đối với mặt

cắt nghiêng một góc thích hợp:

Hỡnh 1.50

Hỡnh 1.51

b,

a,

Trang 34

mà không phụ thuộc vào cách biểu hiện của hình biểu diễn tương ứng

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Nêu cách chia đoạn thẳng thành nhiều phần bằng nhau

2 Nêu cách chia đường tròn thành 5, 7, 11 phần bằng nhau

3 Trình bày khái niệm về các phép chiếu ?

4 Giao tuyến của mặt phẳng với khối đa diện có hình dạng như nào? Trình bày cách vẽ giao tuyến đó?

5 Sự giống nhau và khác nhau của hình cắt và mặt cắt ? Cho ví dụ

6 So sánh hình chiếu phụ và hình chiếu riêng phần? Cho ví dụ

7 Phương pháp dựng hình chiếu trục đo ? Trình tự dựng hình chiếu trục đo của vật thể

8 Bài tập (tập bài tập)

- Tìm hình chiếu của điểm, đường thẳng

- Tìm hình chiếu tương ứng của các mặt phẳng

- Vẽ hình chiếu của các vật thể đơn giản

… ……… **………

R2

TL 4:1

Hình 1.54

Trang 35

CHƯƠNG 2 VẼ ĐIỆN

Mã Chương: MH 07 - 02 Giới thiệu:

Trong bản vẽ điện, tất cả các thiết bị, khí cụ điện đều được thể hiện dưới dạng những ký hiệu qui ước (theo một tiêu chuẩn nào đó) Việc nắm bắt, vận dụng và khai thác chính xác các ký hiệu để hoàn thành một bản vẽ là yêu cầu cơ bản, tối thiểu mang tính tiên quyết đối với người thợ cũng như cán bộ kỹ thuật công tác trong ngành điện - điện tử

Để làm được điều đó thì việc nhận dạng, tìm hiểu, vẽ chính xác các ký hiệu qui ước là một yêu cầu trọng tâm Nó là tiền đề cho việc phân tích, tiếp thu

và thực hiện các sơ đồ mạch điện, điện tử dân dụng và công nghiệp

Mục tiêu

- Vẽ, nhận dạng các ký hiệu điện, các ký hiệu mặt bằng xây dựng trên sơ đồ điện;

- Thực hiện được bản vẽ điện cơ bản theo yêu cầu cho trước;

- Vẽ và đọc được các dạng sơ đồ điện như: sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp đặt,

sơ đồ nối dây, sơ đồ đơn tuyến;

- Phân tích các bản vẽ điện để thi công theo thiết kế;

- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác

Nội dung chính

1 Các tiêu chuẩn của bản vẽ điện

1.1 Tiêu chuẩn Việt Nam

1.2 Tiêu chuẩn Quốc tế

2 Các ký hiệu qui ước dùng trong bản vẽ điện

Trang 36

bằng

Bao gồm: Cánh, bậc thang và

ch nghỉ

- Hướng đi

12

Cầu thang 2 cánh

Trang 37

13

Cầu thang 3 cánh

lên thể hiện bằng

đường gãy khúc, chấm tròn ở bậc đầu tiên, mũi tên ở bậc cuối cùng

14 Bếp đun than củi:

Ngày đăng: 27/12/2022, 17:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm