bé lao ®éng th¬ng binh vµ x• héi SỞ LĐ TB VÀ Xà HỘI HÀ NAM TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM GIÁO TRÌNH Mô đun Bảo dƣỡng và sửa chữa hệ thống điện máy kéo I NGHỀ CƠ ĐIỆN NÔNG THÔN TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG TRUNG.giáo trình học tập, tài liệu cao đẳng đại học, luận văn tiến sỹ, thạc sỹ
Trang 1SỞ LĐ- TB VÀ XÃ HỘI HÀ NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM
GIÁO TRÌNH
Mô đun: Bảo dưỡng và sửa chữa hệ
thống điện máy kéo I NGHỀ: CƠ ĐIỆN NÔNG THÔN
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG/ TRUNG CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 285/QĐ - CĐN ngày 21 tháng 7 năm 2017 của
Trường Cao đẳng nghề Hà Nam)
Hà Nam, năm 2017
Trang 3MỤC LỤC
Bài 1: Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống đánh lửa 4 Bài 2: Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống cung cấp điện 10 Bài 3: Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống chiếu sáng 21 Bài 5: Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống khởi động điện 35
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Bảo dưỡng và sửa chữa các bộ phận của máy kéo là công việc không thể thiếu đối với bất kỳ người thợ sử chữa hay người thợ vận hành máy nông nghiệp nào Đối với nghề sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống điện càng có vai trò quan trọng trong công việc bảo dưỡng và sửa chữa máy kéo nông nghiệp
Những vấn đề về hệ thống điện có liên quan trực tiếp tới chất lượng, độ tin cậy và tuổi thọ của thiết bị và hệ thống điện khi làm việc Vì vậy, đòi hỏi người thợ lành nghề phải tinh thông các cơ sở kỹ thuật, phải hiểu rõ về các bộ phận, cấu tạovà nguyên lý hoạt động của hệ thống điện và những hư hỏng thường gặp ,phương pháp kiểm tra bảo dưỡng ,sửa chữa nhằm nâng cao tuổi thọ và đảm bảo
sự hoạt động của các bộ phận trong hệ thống điện
Khi biên soạn giáo trình này, người biên soạn đã xem xét, cân nhắc đến đặc điểm riêng biệt của công việc bảo dưỡng và sửa chữa , thời gian đào tạo Môn học bảo dưỡng ,sủa chữa hệ thống điện không những được dạy cho học viên cách sử dụng tất cả các dụng cụ đo kiểm tra mà còn tạo cho học viên năng lực vận dụng các kết quả đo vào việc phân tích, xác định các sai lỗi của các thiết bị để có phương pháp tối ưu nhất trong quá trình bảo dưỡng sửa chữa
Trong quá trình biên soạn có thể còn nhiều thiếu sót , tác giả rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của độc giả đặc biệt là các thày cô giáo trực tiếp giảng dạy chuyên ngành
Trang 5Mô-đun 18: Bảo dƣỡng, sửa chữa hệ thống điện máy kéo I
1 Vị trí, tính chất của mô-đun
- Là mô-đun chuyên môn nghề bắt buộc
- Là mô-đun đào tạo độc lập với các mô-đun khác, căn cứ theo tình hình
thực tế có thể sắp xếp vị trí dạy mô-đun này so với các mô-đun khác cho phù hợp
2 Mục tiêu của mô-đun
+ Có khả năng thực hiện và giám sát công việc đo, kiểm tra các chi tiết của
bộ phận trong hệ thống điện của máy kéo
+ Tiếp nhận và xử lý các vấn đề chuyên môn trong phạm vi của nghề; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm
+ Đánh giá được chất lượng sản phẩm sau khi hoàn thành và kết quả thực
hiện của các thành viên trong nhóm
Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian
Trang 6Bài 1: Hệ thống đánh lửa
a Mục tiêu của bài:
- Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng được các bộ phận trong hệ thống đánh lửa
trên máy kéo đúng trình tự, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
- Sửa chữa được những hư hỏng thường gặp trong hệ thống đánh lửa trên máy kéo
- Rèn luyện tính cẩn thận, có trách nhiệm trong công việc kiểm tra, bảo
dưỡng, sửa chữa hệ thống đánh lửa
b Nội dung bài:
1.1.Hệ thống đánh lửa trên máy kéo
1.1.1.Một số hệ thống đánh lửa sử dụng trên máy kéo
Động cơ đốt trong sử dụng trong máy kéo nông nghiệp thường là động cơ diezen nên hệ thống đánh lửa trong máy kéo nông nghiệp thường chỉ dùng cho động cơ khởi động Hệ thống đánh lửa của động cỡ nhỏ sử dụng làm máy khởi động cho động cơ máy kéo nông nghiệp là hệ thống đánh lửa không dùng ắc quy
đó là hệ thống đánh lửa manheto (Hình 1) hoặc hệ thống đánh lửa kiểu điện dung ( Hình 1.3)
1.1.2.Cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệ thống đánh lửa trên máy kéo
1.1.2.1.Cấu tạo, nguyên lý làm việc hệ thống đánh lửa bằng ma nhê tô
a Sơ đồ cấu tạo hệ thống đánh lửa bằng manheto
Trang 7
Hình 1: Sơ đồ hệ thống đánh lửa manhetô
1 Rôto nam châm vĩnh cửu; 2 Má cực;3 Cam ;4 Cần tiếp điểm; 5 Lõi thép; 6 Kim điều chỉnh; 7 Nắp chia điện; 8 Con quay chia điện; 9 11 Bánh răng; 10
Bugi
Cấu tao gồm : Lõi thép (5) trên đó cuốn hai cuộn dây sơ cấp và thứ cấp
W1 và W2, rôto nam châm vĩnh cửu, bộ chia điện, bugi và nút tắt máy Nt Bộ chia điện gồm có nắp chia điện, cam cắt điện, cần tiếp điểm với cặp tiếp điểm KK‟, tụ điện , kim điều chỉnh điện áp
b Nguyên lý làm việc của hệ thống đánh lửa bằng ma nhê tô
- Khi rôto của manhêto quay từ thông 0 của nam châm sinh ra chạy trong lõi thép của khung từ biến thiên cả chiều và trị số làm cảm biến ở hai cuộn dây
W1, W2 những suất điện động cảm ứng e1, e2 có giá trị không lớn lắm (khi mạch
hở e1 30 vôn, e2 1000 1500 v)
- Khi tiếp điểm KK‟ đóng cuộn W1 bị ngắn mạch tạo dòng điện I1 , dòng này tạo từ thông 1 biến thiên cùng tần số với 0 Trong lõi thép có từ thông tổng
t = 0 + 1 Tới thời điểm đánh lửa khi đó từ thông tổng là lớn nhất
- Khi tiếp điểm KK‟ mở I1 mất đột ngột nên từ thông 1 cũng mất đột ngột chỉ còn từ thông 0 Sự biến thiên từ thông t làm W2 xuất hiện một suất điện động cảm ứng lớn khoảng 15.000 20.000 vôn được đưa đến bộ chia điện, tới bugi đánh lửa đốt cháy hỗn hợp khí ở buồng đốt động cơ
Trang 8Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý hệ thống đánh lửa manhetô khi KK‟ đóng
- Khi tiếp điểm KK‟ mở I1 mất đột ngột làm cảm ứng trong cuộn W1 một suất điện động tự cảm lớn Tụ C nạp dòng tự cảm này tránh cho tiếp điểm bị phóng điện và bị cháy rỗ và ngắt nhanh dòng I1 làm tăng điện áp đánh lửa Khi điện áp U2 quá lớn thì U2 được điều chỉnh nhờ kim điều chỉnh để giảm điện áp đánh lửa U2 tránh cuộn W2 bị đánh thủng cách điện Khoá Nt khi đóng, tia lửa điện mất khoá máy
Hình1.2 Sơ đồ nguyên lý hệ thống đánh lửa manhetô khi KK’ mở
1.1.2.2 Hệ thống đánh lử kiểu điện dung
a Sơ đồ cấu tạo hệ thống đánh lửa kiểu điện dung
Hệ thống đánh lửa kiểu điện dung là hệ thống mà năng lượng đánh lửa được tích lũy trong điện trường của một tụ điện đặc biệt Dưới đây giới thiệu hệ thống đánh lửa điện dung không tiếp điểm ( CDI ) dùng trên máy kéo nông nghiệp cũ
Các thành phần chức năng chính của hệ thống gồm:
Trang 9Hình 1.3 : Sơ đồ cấu tạo hệ thống đánh lửa kiểu điện dung
Hệ thống gồm cuộn dây nguồn Wng phát điện, cung cấp năng lượng đánh lửa, cuộn điều khiển Wđk phát tín hiệu điều khiển thời điểm dánh lửa, biến áp đánh lửa và bộ đánh lửa bán dẫn Bộ đánh lửa gồm: 4 điốt bán dẫn Đ1, Đ2, Đ3, Đ4, Tranzito n-p-n, Tụ điện C1 tích luỹ năng lượng đánh lửa, Biến ấp đánh lửa có 3 cuộn dây: cuộn dây sơ cấp W1, Cuộn dây thứ cấp W2, và cuộn phản từ Wf
b Nguyên lý làm việc
- Giai đoạn nạp điện cho tụ C1:
Rôto manhêto quay, cuộn Wng phát dòng điện xoay chiều 100 120 V, được chỉnh lưu thành một chiều bằng điốt Đ1 náp cào tụ C1 theo mạch:
Đầu 1 cuộn Wng Đ1 (+) C1 (-) C1 W1 Mát đầu 2 cuộn Wng
Đ4 Wf
Cuộn phản từ Wf ( khoảng 40 vòng, tiết diện 0,25 mm) nhận dòng điện chạy qua tạo phản từ không cho cuộ thứ cấp W2 phát lửa
Trang 10
Hình 1.4 Sơ đồ nguyên lý làm việc hệ thống đánh lửa kiểu điện dung
- Giai đoạn phát tín hiệu đánh lửa: Ngay sau khi tụ được nạp đầy ( khoảng vài ms ), cuộn điều khiển Wđk xuất hiện điện áp dương ở đầu(2) đưa điện tới cực
B của Tranzito điều khiển tranzito mở Dòng cực gốc Ib qua T theo mạch:
Ib: Đầu (2) cuộn Wđk mát W1 Đ4 cực B cực E Đ2 đầu (1) cuộn Wđk Wf
Do có dòng cực gốc tranzito mở cho tụ C1 phóng điện cực nhanh qua cuộn
sơ cấp W1 theo mạch: I1: (+) C1 cực C cực E Đ3 mát (-) C1
Dòng điện qua cuộn sơ cấp biến thiên cực nhanh làm suất hiện suất điện động cao áp trong cuộn thứ cấp W2, tạo tia lửa cho bugi
Tụ C2 có tác dụng hỗ trợ quá trình chuyển mạch của tranzito
1.2 Bảo dƣỡng, sửa chữa ma nhê tô
1.2.1 Hƣ hỏng ma nhê tô đánh lửa
- Hư hỏng vỏ của ma nhê tô : nguyên nhân do tháo lắp không đúng yêu cầu
kỹ thuật hoặc do va đập gây bẹp méo hay biến dạng
- Hư hỏng cuộn sơ cấp, thứ cấp : nguyên nhân do chập cháy hoặc va đập mạnh gây đứt dây
Trang 11Hình 1 5: Sơ đồ cấu tạo của ma nhê tô đánh lửa
- Hư hỏng cặp tiếp điểm của má vít KK‟: Nguyên nhân do khe hở qua lớn hoặc tụ điện hỏng do đó tia lửa điện phóng qua khi cặp tiếp điểm mở gây cháy rỗ cặp tiếp điểm ,hoặc gãy tiếp điểm động hoặc tiếp điểm tĩnh do điều chỉnh không đúng yêu cầu kỹ thuật
- Hư hỏng Rô to ( nan châm vĩnh cửu ): Nguyên nhân do tháo lắp không đúng yêu cầu kỹ thuật gây bẹp méo hoặc chầy xước rô to
- Hư hỏng bạc của ổ đỡ trục rô to : Nguyên nhân thiếu dầu bôi trơn bị mòn hoặc sau thời gian làm việc lâu có thể bị mòn gay ô van hoặc mòn côn
- Hư hỏng dây cao áp : Nguyên nhân do thời gian lâu ngày dây bị mỏi đứt ngầm hoặc vỡ đầu chụp
- Hư hỏng khóa ngắt điện : Nguyên nhân do sử dụng lâu ngày bị gãy các lẫy điều khiển hoặc mòn tiếp điểm không tiếp xúc tốt
1.2.2.Phương pháp kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa vỏ ma nhê tô
1.2.2.1.Hư hỏng: Bẹp méo hay biến dạng vỏ của ma nhê tô
1.2.2.2 Nguyên nhân : Do tháo lắp không đúng yêu cầu kỹ thuật hoặc do va đập gây bẹp méo hay biến dạng
Trang 12BÀI 2: BẢO DƢỠNG, SỬA CHỮA HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN
a Mục tiêu của bài:
- Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng được các bộ phận hệ thống cung cấp điện
đúng trình tự, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
- Sửa chữa được những hư hỏng thường gặp của hệ thống thống cung cấp
điện trên máy kéo
- Rèn luyện tính cẩn thận, có trách nhiệm trong công việc kiểm tra, bảo
dưỡng, sửa chữa hệ thống cung cấp điện của máy kéo
b Nội dung bài:
2.1 Hệ thống cung cấp điện trên máy kéo
Trên máy kéo nông nghiệp các phụ tải như hệ thống khởi động , hệ thống chiếu sáng , hệ thống tín hiệu ( đèn ,còi) và các hệ thống tiện nghi khác đều sử dụng dòng điện một chiều, nguồn điện cung cấp cho các phụ tải là nguồn điện một chiều lấy từ ắc quy và máy phát Hệ thống cung cấp điện cung cấp cho phụ tải với điện áp định mức 12v
Hai nguồn cung cấp cho các phụ tải là
- Ắc quy : cung cấp điện khi Uaq > Ump
- Máy phát điện cung cấp khi Uaq < Ump, khi này ắc quy là phụ tải điện lại được nạp vào ắc quy
Để máy phát và ắc quy làm việc bình thương thì máy phát và ắc quy phải được đấu song song với nhau và có bộ điều chỉnh điện áp
Vậy hệ thống cung cấp điện trên máy kéo nông nghiệp gồm : Ắc quy và máy phát điện xoay chiều ,bộ chỉnh lưu và bộ điều chỉnh điện
2.2 Bảo dƣỡng, sửa chữa ắc quy
2.2.1.Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của ắc quy
2.2.1.1 Cấu tạo ắc quy
Hiện nay trên máy kéo chủ yếu sử dụng ắc quy chì - a xít Ắc quy chì - a xít
Trang 13bao gồm vỏ bình, có các ngăn riêng, thường là 3 hay 6 ngăn tuy theo ắc quy 6V hay 12V
Ắc quy a xít gồm có vỏ binh, chia thành 3 ngăn hay 6 ngăn tùy theo loại ắc quy 6V hay 12V Trong mỗi ngăn đặt khối bản cực có hai loại bản cực: bản dương và bản âm Các tấm bản cực được ghép song song và xen kẽ với nhau, ngăn cách với nhau bằng những tấm ngăn mỗi ngăn như vậy được gọi là một ắc quy đơn Các ắc quy được nối với nhau bằng cầu nối và tạo thành bình ắc quy Ngăn đầu và ngăn cuối có hai đầu tự do gọi là các đầu cực của ắc quy Dung dich điện phân trong ác quy là dung dịch a xít sunfuaric, được chứa trong từng ngăn theo mức quy định thường không ngập các bản cực quá 10 – 15 mm
Hình.2.1 Cấu tạo bình ắc quy a xít
Hình 2.2 Cấu tạo khối bản cực và chi tiết các bản cực
1 Bản cực âm; 2 Bản cực dương; 3 Vấu cực; 4 Khối bản cực âm; 5.Khối bản cực dương
Trang 14Vỏ ắc quy được chế tạo bằng các loại nhựa ebônít hoặc cao su cứng- Sb ,
có độ bền và khả năng chịu được a xít cao Bên trong vỏ được ngăn cách bằng các khoang riêng biệt, ở đáy có sống đỡ khối bản cực tạo thành khoảng trống nhằm chống chập mạch do chất tác dụng rơi xuống đáy trong quá trình sử dụng
Khung của các tấm bản cực được chế tạo bằng hợp kin chì - stibi với thành
phần (Sb) 87 95% Pb + 5 13% Sb.Các lưới của các bản cực dương được chế tạo bằng hợp kim Pb 1,3%Sb + 0,2% Kali và được phủ bởi lớp bột chì diooxit Pb0 2 ở dạng xốp tạo thành bản cực dương Các bản cực âm có pha 0,2% Ca + 0,1% Cu và được phủ bằng bột chì
Tấm ngăn giữa hai tấm bản cực làm bằng nhựa PVC và sợi thủy tinh có tác dụng tránh chập mạch giữa các bản cực dương và âm nhưng cho dung dịch a xít qua được
Dung dịch điện phân là dung dịch a xít sunpuric H 2 SO 4 có nồng độ đối
với khí hậu nóng, ấm từ 1,22 1,27 g/cm 3 , hoặc 1,29 1,31g/cm 3 khi khí hậu lạnh Nồng độ dung dịch quá cao sẽ làm hỏng nhanh các tấm ngăn, rụng bản cực, các bản cực dễ bị sunphat hóa khiến tuổi thọ ắc quy giảm Nồng độ dung dịch thấp làm giảm hiệu điện thế của ắc quy
2.2.1.2 Nguyên lý hoạt động của ắc
Trong ắc quy thường xảy ra hai quá trình hóa học thuận nghịch đặc trưng là
quá trình nạp và phóng điện, PbO 2 và Pb biến thành PbSO 4 Như nậy khí phóng điện a xít sunfuri bị hấp thụ nước tạo thành sunfat chì, và được thể hiện bằng phương trình sau:
PbO 2 + Pb + 2H 2 SO 4 2PbSO 4 + 2H 2 O
Khi nạp nhờ nguồn điện mạch, mạch ngoài các điện tử chuyển động từ bản cực âm đến bản cực dương, đó là dòng điện nạp IN Khi phóng điện dưới tác dụng của sức điện động của ắc quy, các điện tử chuyển động theo hướng ngược lại (từ cực dương đến cực âm) tạo thành dòng điện phóng IP
Trang 15Hình 2.3 Phản ứng hóa học xảy ra trong ắc quy khí phóng và nạp điện
Khi ắc quy đã nạp điện no chất tác dụng ở các bản cực dương chuyển thành Dioxit chì ( PbO2 ) còn ở các bản cực âm là Chì xốp ( Pb ) Khi phóng điện các chất tác dụng ở 2 loại bản cực đều trở thành chì sunphát ( PbSO4 ) ở dạng tinh thể
nhỏ, nước được tạo ra, do đó nồng độ dung dịc H 2 SO 4 giảm
Các phản ứng hoá học xảy trong ắc quy ( hình 4.3):
Trên bản dương: PbO2 + 4H+ + 2SO4- - + 2e _ PbSO4 + 2H2O
Trên bản cực âm: Pb + 2H+ + SO4
PbSO4 + 2e_ + 2H+ Như vậy: Khi phóng điện nồng độ dung dịch axit giảm đi và ngược lại khi nạp nồng độ dung dịch tăng lên Sự thay đổi nồng độ dung dịch điện phân trong quá trình phóng và nạp là một trong những dấu hiệu để xác định mức phóng điện của ắc quy trong sử dụng
2.2.1.3 Ký hiệu và các trị số đặc trƣng của ắc quy
a Ký hiệu:
Ký hiệu: Nga
Ví dụ : 6CT.78MC3 ; 6CT.68M
Trang 16Trong đó:
- 6 : Số ngăn ắc quy
- CT: ắc quy khởi động
- 78: Dung lượng tiêu chuẩn 78 Ah
- MC, M: Vật liệu cấu tạo vỏ bình, lá cách:
- : êbônit, M : miplat, C: dạ thuỷ tinh, 3: ác quy ở trạng thái khô
Ký hiệu : Việt Nam
Ví dụ: 6OT70NT TCVN
Trong đó:
- 6: Số ngăn ắc quy
- OT: Dùng cho ô tô
- 70: Dung lượng ắc quy 70 Ah
- NT: Tấm ngăn kép làm bằng nhựa xốp và bông thuỷ tinh
- CTVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
b Các trị số đặc trƣng:
- Điện áp: ở mỗi ngăn ắc quy không phụ thuộc kích thước và số lượng các
lá cực, ở trạng thái đầy có sức điện động:
ESĐĐ = 2 v
UAQ = ESĐĐ số ngăn Trong quá trình sử dụng không cho phép ESĐĐ 1,7 v , vì hiện tượng này làm hỏng ắc quy ESĐĐ phụ thuộc tỷ trọng dung dịch điện phân
- Dung lượng ắc quy: là lượng điện mà ắc quy có thể cho khi phóng điện tới giới hạn cho phép ( UAQ = 1,7 v ) Đơn vị đo: ampe.giờ ( Ah )
Ví dụ: Q = 90 Ah ; 78 Ah; 54 Ah
Trang 17Dung lượng AQ đặc trưng cho khả năng tích trữ điện Q = I t (Ah)
Trong đó: I là dòng điện phóng ổn định (A); t là thời gian phóng (h)
2.2.1.4 Phương pháp nạp điện cho ắc quy
Có hai phương pháp nạp điện cho ắc quy
a Nạp bằng dòng điện không đổi
Dòng điện nạp được giữ không đổi trong suốt thời gian nạp Tất cả các ắc quy được mắc nối tiếp với nhau và phải đảm bảo điều kiện:
- Tổng các ắc quy đơn ( ngăn ) không vợt quá UN / 2,7 ( khi nạp no UAQlên tới 2,7 v )
- Nên bảo đảm các ắc quy có dung lượng như nhau
Thường áp dụng cho tất cả các ắc quy mới trước khi sử dụng và các ắc quy
đã qua sử dụng sửa chữa
Nhược điểm: Thời gian nạp kéo dài và thường xuyên phải theo dõi, điều chỉnh cường độ dòng điện nạp thường bằng một phần mười dung lượng ắc quy
IN = 1/10 Q (A)
b Nạp bằng thế hiệu không đổi
Trong cách nạp này tất cả các ắc quy được mắc song song với nguồn nạp
và đảm bảo UN = 2,3 2,5 v trên một ắc quy đơn
Phương pháp này không thể nạp no cho ắc quy vì dòng điện giảm dần, nó thích hợp nạp bổ sung cho ắc quy đang sử dụng Không dùng để nạp ắc quy mới
sử dụng lần đầu và nạp sửa chữa các ắc quy bị sunphat hoá vì dòng điện ban đầu rất lớn có hại cho tuổi thọ và điện dung của ắc quy, gây quá tải cho thiết bị nạp
Ưu điểm của phương pháp nạp này là thời gian nạp ngắn và ít tốn công theo dõi
điều chỉnh vì dòng điện giảm dần theo thời gian
Trang 182.2.2 Hƣ hỏng của ắc quy
Một số hư hỏng thường gặp của ắc quy: Các tấm cực bị sunphat hoá, bị cong vênh, tróc lớp bột trên bề mặt và chạm chập; Vỏ bình bị vỡ, ắc quy tự phóng điện, ngoài ra còn thường gặp các hư hỏng như: nạp điện không vào hoặc mất điện nhanh chóng
- Ắc quy phóng điện nhanh khi có phụ tải, khi nạp điện nhiệt độ
và điện áp tăng nhanh, bọt khí thoát
ra nhiều nhưng tỷ trọng dung dịch tăng lên rất ít, ắc quy không tích được điện
-Trước khi bảo quản trong kho ắc quy không được nạp đầy
- Mức dung dịch điện phân thấp,
tỷ trọng dung dịch cao
- Do hiện tượng phóng điện kéo dài, thiếu sự chăm sóc bảo dư-ỡng
- Ắc quy phóng điện quá giới hạn cho phép
2 Các tấm cực
bị ngắn mạch
+ Ắc quy tự phóng điện
+ Khi nạp điện thì điện áp tăng chậm nh-ưng khi thôi nạp thì
- Bột chì và các chất hoạt tính, cặn bẩn rơi xuống đáy bình làm nối tắt các bản cực với nhau
- Các tấm cách bị hư hỏng
Trang 19điện áp giảm nhanh hơn, khí thoát ra nhiều khi nạp
3 Các tấm cực
bị cong vênh
- Nạp điện quá mức khi ắc quy
đã đầy điện vẫn tiếp tục nạp
- Ngắn mạch giữa các tấm cực -Tỷ trọng và nhiệt độ dung dịch điện phân quá cao
- Ắc quy bắt không chặt trên xe
bị rung động khi làm việc
-Nạp với dòng điện ngược chiều
4 Ắc quy tự
phóng điện
Trong quá trình sử dụng và bảo quản kể
cả khi ắc quy không đấu với các thiết bị dùng điện thì điện áp
và dung lượng của ắc quy bị giảm dần
- Các điện cực bị bẩn gây ra hiện tượng ngắn mạch hoặc trên bề mặt ắc quy có chứa dung dịch điện phân
- Ngắn mạch do tấm cách bị hỏng hoặc chất hoạt tính bị rơi rụng
- Phát sinh dòng điện cục bộ trong ắc quy, tạp chất trong dung dịch ắc quy như các vụn kim loại kết hợp với antimon trong giá tấm cực làm thay đổi điện thế các vùng trong ắc quy, làm phát sinh dòng điện cục bộ gây tiêu hao điện lượng ắc quy
- Tỷ trọng dung dịch điện phân không đồng nhất Khi ắc quy
Trang 20không làm việc do hiện tượng lắng làm cho nồng độ dung dịch điện phân ở phần dưới đáy ắc quy cao hơn phát sinh sự khác nhau về hiệu điện thế
5 Vỏ bình bị
nứt vỡ:
- Rò rỉ dung dịch a xít
- Điện áp ắc quy thấp nếu nứt vỡ giữa các ngăn
Do va chạm hoặc bị tắc lỗ thông hơi trên nắp bình
2.2.3 Phương pháp kiểm tra :
2.2.3.1 Kiểm tra sự hư hỏng của ắc quy bằng phóng điện kế ( hình 2.4)
Hình 2.4 Kiểm tra hư hỏng ắc quy, mức và tỷ trọng dung dịch
a Mức dung dịch; b Vôn kế ở phóng điện kế; c Tỷ trọng dung dịch
Trang 21Phóng điện kế gồm một vôn kế 3 vôn và một điện trở phụ tải có trị số xác
định, đấu song song với nhau và lắp trong một cái càng có cần Khi kiểm tra đặt
hai mũi tiếp xúc của phóng điện kế vào hai cực âm và dương của một ngăn ắc quy thời gian từ 3 5 giây Khi kim chỉ ổn định thì đọc ngay trị số chỉ trên vôn kế
+ Nếu vôn kế chỉ ở 1,75 vôn trở lên thì chứng tỏ ngăn đó còn tốt
+ Nếu vôn kế chỉ ở giữa 1,5 1,75 vôn thì cần nạp thêm dung dịch
+ Nếu vôn kế chỉ dới 1,5 vôn chứng tỏ ắc quy bị hỏng
+ Nếu điện áp giảm xuống rất nhanh thì chứng tỏ ắc quy đó có chỗ tiếp xúc không tốt, mối hàn ở ắc quy không chắc, tấm cực bị sunphat hoá
+ Khi dùng phóng điện kế để kiểm tra, số chỉ của từng ngăn không chênh lệch nhau quá 0.1 vôn
2.2.3.2 Kiểm tra hiện tƣợng ngắn mạch bên trong ắc quy và sự rơi rụng các chất hoạt tính trên các tấm cực
Có thể dùng đồng hồ đo điện áp hoặc tình trạng cung cấp điện của ắc quy
để xác định Trường hợp ắc quy hay mất điện, trước hết nên kiểm tra lại hiện tượng rò điện do vỏ bình bị bẩn Một đầu đồng hồ kiểm tra đặt vào cực, đầu còn
lại đặt lên vỏ bình, trường hợp bị rò kim đồng hồ sẽ chỉ một giá trị nào đó
2.2.3.3 Kiểm tra tỷ trọng dung dịch ( hình vẽ 2.4)
Dụng cụ kiểm tra là tỷ trọng kế, nó gồm một bóng cao su, một ống thuỷ tinh bên trong có phao Khi kiểm tra trước hết cho ống cao su ở đầu tỷ trọng kế vào trong bình ắc quy, dùng tay bóp bóng cao su để hút dung dịch điện phân vào ống thuỷ tinh Mức độ nổi của phao tuỳ thuộc vào tỷ trọng dung dịch điện phân
2.2.3.4 Kiểm tra mức dung dịch điện phân ( hình vẽ 2.4)
Dùng ống thuỷ tinh dài từ 100 150 mm, đường kính trong từ 4 6 mm cắm vào các ngăn của bình ắc quy Khi ống thuỷ tinh chạm vào các tấm cực bảo
vệ thì dùng ngón tay cái bịt kín đầu ống và rút ống ra Chiều cao cột dung dịch
Trang 22điện phân ở trong ống chính là mức dung dịch điện phân trong bình ắc quy, chiều cao này thờng từ 10 15 mm
2.2.3.5 Kiểm tra vỏ ắc quy bị nứt vỡ
- Dùng bơm xe đạp bơm khí vào ắc quy, nếu có vết nứt vỡ thì khi bơm đến
áp suất nhất định 1 1,2 át (KG/cm2 ), dung dich điện phân sẽ rò rỉ ra ở vết nứt,
vỡ
- Có thể kiểm tra bằng cách đặt ắc quy vào chậu đựng dung dịch điện phân, dùng hai que thử mắc nối tiếp với một bóng đèn và nguồn điện Cho một que thử vào chậu đựng dung dịch, que thứ hai cho vào từng ngăn ắc quy nếu đèn sáng chứng tỏ vỏ bình bị nứt
- Để kiểm tra vách ngăn ta dùng que thử bóng đèn và nguồn điện một chiều, cắm hai que thử vào hai ngăn ắc quy nếu đèn sáng chứng tỏ vách ngăn bị thủng
Trang 23BÀI 3: BẢO DƢỠNG, SỬA CHỮA HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG
a Mục tiêu của bài:
- Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng được các bộ phận trong hệ thống chiếu
sáng đúng trình tự đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
- Sửa chữa được những hư hỏng thường gặp của các bộ phận trong hệ
thống chiếu sáng
- Rèn luyện tính cẩn thận, có trách nhiệm trong công việc bảo dưỡng, sửa
chữa hệ thống chiếu sáng
b Nội dung bài:
3.1.Hệ thống chiếu sáng trên máy kéo
3.1.1 Cấu tạo hệ thống chiếu sáng máy kéo nông nghiệp
Hệ thống được chia hai loại : Không có rơle điều khiển đèn pha, cốt và
có rơle điều khiển Hệ thống gồm nguồn điện, cầu chì, các bóng đèn pha, đèn cốt bên trái và phải, công tắc điều khiển , rơle điều khiển và đèn chỉ báo (thuộc hệ thống thông tin) Công tác đèn pha cốt kiểm soát hoạt động của đèn bên ngoài và
cả các đèn bên trong Đa số các công tác đèn máy kéo thuộc loại kéo từng nấc nhở nút kéo có ký hiệu ((đèn )) công tác có các vị trí : Tắt ,đẩy hết nút kéo vào ,đỗ xe
Rơ le bảo vệ thay cho cầu chì để bảo vệ mạch Khi xẩy ra tình trạng quá tải
rơ le sẽ chớp tắt đèn pha liên tục giúp người điều khiển vẫn nhìn thấy đường để đưa máy vào sửa chữa
Trang 24Hình 3.1.Sơ đồ mach chiếu sáng trên máy kéo
3.2 Bảo dƣỡng, sửa chữa đèn pha cốt
3.2.1.Cấu tạo đèn pha, cốt: (đèn chiếu xa – hình 3.2)
Cấu tạo của đèn pha gồm bóng đèn kiểu dây điện trở, pha phản chiếu và kính khuếch tán Loại đèn pha này được sử dụng phổ biến trên các máy đời cũ Hiện nay trên máy kéo còn sử dụng đèn pha kiểu halogen và loại phóng điện
Trang 25Hình 3.2.Cấu tạo đèn pha máy kéo bóng rời
Pha đèn ( choá đèn ) hình parabôn dập bằng thép lá và mạ bên trong một lớp kim loại phản xạ Chất phản xạ thường là Bạc, Crôm hoặc Nhôm Nhôm được dùng nhiều, có hệ số phản chiếu cao đến 90% Cần tránh đụng chạm, sờ mó vào pha đèn vì nó rất bóng và dễ bị sây sát
Dây tóc đèn pha được xem như một điểm sáng đặt ngay tiêu cư F của pha phản chiếu parabôn Chùm tia sáng phản chiếu thay đổi tuỳ theo vị trí vị trí của dây tóc bóng đèn đối với tiêu cự của pha đèn Ánh sáng từ bóng đèn tập trung và phản xạ thành từng chùm tia đạt tới 25.000 70.000 cd (cadela), độ rọi đạt 200 lux trong khoảng 150 180 mm Pha đèn có khả năng tăng cường độ sáng của bóng đèn lên đến 6.000 lần
Để có được hai loại chùm tia sáng pha, cốt, cần sử dụng bóng đèn hai dây tóc, dây tóc chiếu sáng xa ( dây pha) đợc bố trí ngay tiêu điểm mặt phản xạ dau khi phản xạ sẽ thành chùm tia song song với trục quang học của đèn Dây tóc chiếu sáng gần (dây cốt) đặt phía trước tiêu điểm để sau khi phản xạ chùm tia tạo với trục quang học một góc chiếu xuống dưới, chiếu sáng phần đường gần
Kính khuếch tán có nhiệm vụ nhằm bố trí lại chùm tia phản xạ đảm bảo yêu cầu chiếu sáng Sau khi qua kính khuếch tán ( gồm hệ thống lăng, thấu kính) các tia sáng được phân bố trong các mặt phẳng với góc nghiêng 18 200, giúp người lái thấy rõ mặt đường hơn Đối với chiếu sáng gần đèn pha có hai loại: loại