SỞ LĐ TB VÀ XÃ HỘI HÀ NAM TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM GIÁO TRÌNH Mô đun Bảo dƣỡng và sửa chữa động cơ đốt trong NGHỀ CƠ ĐIỆN NÔNG THÔN TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG TRUNG CẤP (Ban hành kèm theo Quyết định số 285.giáo trình học tập, tài liệu cao đẳng đại học, luận văn tiến sỹ, thạc sỹ
Trang 1Trường Cao đẳng nghề Hà Nam)
Hà Nam, năm 2017
Trang 31
MỤC LỤC
II Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian của mô-đun 2
Trang 42
I LỜI NÓI ĐẦU
Động cơ đốt trong là một trong những bộ phận quan trọng trên máy nông nghiệp Động cơ đốt trong có làm việc tốt sẽ góp phần làm tăng hiệu quả sử dụng của máy móc, giúp tiết kiệm thời gian, kinh tế
Chính vì vậy, việc bảo dưỡng, sửa chữa động cơ đốt trong là một trong
những công việc cần thiết phải được tiến hành thường xuyên
Đối với người thợ, việc nắm bắt tốt các quy trình bảo dưỡng, sửa chữa các cơ cấu, hệ thống của động cơ đốt trong sẽ giúp nâng cao hiệu quả sửa chữa, tăng thêm
độ tin cậy, an toàn mỗi khi thực hiện sửa chữa bảo dưỡng
Khi biên soạn giáo trình này, tác giả đã xem xét, cân nhắc tới thời gian đào tạo, trình độ của người học, yêu cầu của chương trình để đưa ra những nội dung cần thiết Tuy nhiên, trong quá trình biên soạn, giáo trình không thể tránh khỏi những sai sót Tác giả rất mong nhận được ý kiến phản hồi từ các học viên và giáo viên giảng dạy để giáo trình ngày càng được hoàn thiện hơn
Trang 53
II NỘI DUNG TỔNG QUÁT VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN CỦA MÔ ĐUN
1 Vị trí, tính chất của mô-đun
- Là mô-đun chuyên môn nghề bắt buộc
- Là mô-đun đào tạo độc lập với các mô-đun khác, căn cứ theo tình hình thực tế có
thể sắp xếp vị trí dạy mô-đun này so với các mô-đun khác cho phù hợp
2 Mục tiêu của mô-đun
- Kiến thức:
+ Trình bày được nguyên lý hoạt động của động cơ đốt trong;
+ Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các cơ cấu, hệ thống của động cơ đốt trong;
+ Đánh giá được chất lượng sản phẩm sau khi hoàn thành và kết quả thực
hiện của các thành viên trong nhóm
3 Nội dung mô-đun
Trang 64
Bài 1: Nguyên lý động cơ đốt trong
1 Mục tiêu bài:
- Trình bày được các thuâ ̣t ngữ và các thông số kỹ thuâ ̣t của đô ̣ng cơ đốt trong;
- Mô tả được cấu tạo , nguyên lý hoa ̣t đô ̣ng và ưu , nhược điểm của đô ̣ng cơ xăng, động cơ diesel hai kỳ, bốn kỳ;
- Lập được bảng công tác của đô ̣ng cơ nhiều xi lanh;
- Nhận da ̣ng được đúng các loa ̣i đô ̣ng cơ đốt trong và các cơ cấu, hê ̣ thống trên
- Giải thích được sơ đồ cấu tạo và trình bày
được nguyên lý hoạt động của động cơ xăng
và Diesel 4 kỳ
- Giải thích được biểu đồ chu trình làm việc
- So sánh được ưu, nhược điểm giữa động cơ
Diesel và động cơ xăng
- Xác định được hành trình làm việc thực tế
của động cơ 4 kỳ
2.1 Động cơ xăng 4 kỳ 1 xy lanh
2.1.1 Sơ đồ cấu tạo (hình 3.1):
1 Trục cơ 2 Thanh truyền
Một chu trình làm việc thực hiện qua các kỳ hút, ép, nổ, xả lần lượt như sau:
Hình 3.1 Sơ đồ cấu tạo
động cơ xăng
Trang 75
- Kỳ hút (hình 3.2a): Piston dịch chuyển từ điểm chết trên
(ĐCT) đến điểm chết dưới (ĐCD) tương ứng với trục
khuỷu quay từ (0 - 180)o, xu páp hút mở, xu páp xả đóng
(sự đóng, mở các xu páp do cơ cấu phân phối khí thực
hiện) Thể tích trong xy lanh tăng lên, áp suất giảm Hỗn
hợp (xăng và không khí) từ chế hoà khí qua cửa hút vào
vào bên trong xy lanh, trộn với khí cháy còn lại tạo thành
hỗn hợp đốt Cuối kỳ hút áp suất trong xy lanh đạt
khoảng (0,7- 0,8) KG/ cm2
và nhiệt độ đạt khoảng (75 - 125)oC Hỗn hợp vào nhiều hay ít phụ thuộc vào bướm ga
mở to hay nhỏ Hỗn hợp nạp càng nhiều công suất càng
phát huy
Kỳ ép: Piston dịch chuyển từ ĐCD đến ĐCT (hình
3.2b) tương ứng với trục khuỷu quay từ (180 - 360)o, cả
hai xu páp đều đóng, hỗn hợp được nén lại, nhiệt độ và áp
suất tăng lên, hỗn hợp được piston nén lại hoà trộn 1 lần
nữa Cuối quá trình nén áp suất trong xy lanh đạt (9 - 15)
KG/ cm2, nhiệt độ đạt (350 - 500)o
C
- Kỳ nổ (kỳ giãn nở sinh công) hình 3.2c: Cuối quá
trình ép khi piston gần tới ĐCT bugi phóng tia lửa điện
vào hỗn hợp đang có áp suất và nhiệt độ cao do đó hỗn
hợp bốc cháy Hỗn hợp cháy giãn nở sinh công, đẩy piston
dịch chuyển từ ĐCT đến ĐCD, tương ứng góc quay trục
khuỷu từ (360 - 540)o áp lực đẩy piston truyền qua thanh
truyền đến trục khuỷu, đẩy trục khuỷu quay tròn Đầu kỳ
nổ áp suất trong xy lanh đạt (30- 50) KG/cm2
và nhiệt độ đạt (2100 - 2500)0C Cuối kỳ nổ nhiệt độ và áp suất trong xy lanh giảm còn (10000
-1200)oC và áp suất (3 - 5) KG/cm2
Để sự cháy xảy ra hoàn toàn, động cơ phát huy hết công suất thông thường bugi phóng lửa trước khi piston đến ĐCT cuối kỳ nén Góc quay của trục khuỷu tính từ khi bugi phóng tia lửa điện đến khi piston đến ĐCT gọi là góc đánh lửa
Hình 3.2 a: Kỳ hút
Hình 3.2 b: kỳ ép
Hình 3.2 c: kỳ nổ
Trang 86
sớm Quá trình cháy có thể xảy ra hiện tượng không bình thường là cháy kích nổ (sự cháy xảy ra với tốc độ lăn truyền cực lớn của màng lửa) cháy kích nổ gây va đập mạnh, tăng nhiệt độ làm động cơ nhanh bị hư hỏng Có nhiều nguyên nhân dẫn đến cháy kích nổ được tăng tỉ số nén, tăng góc đánh lửa sớm, tăng nhiệt độ động cơ, Đều dẫn đến tăng khả năng xảy ra cháy kích nổ
- Kỳ xả (hình 3.2d): Piston dịch chuyển từ ĐCD
đến ĐCT tương ứng với trục khuỷu quay từ (540 - 720)0
xu páp xả mở, xu páp hút đóng Piston đẩy khí đã cháy
qua cửa xả theo ống xả ra ngoài Cuối kỳ xả áp suất
trong xy lanh còn khoảng (1,5 - 1) KG/cm2
và nhiệt độ còn khoảng (700 - 800)o
C Khi kết thúc quá trình xả piston lại thực hiện kỳ hút của chu trình tiếp theo
Nhận xét chung:
Trong bốn kỳ làm việc chỉ có một kỳ nổ là sinh
công, các kỳ còn lại tiêu tốn công, công được tích trữ
nhờ bánh đà Các kỳ tiêu tốn công nhờ sự giải phóng công từ bánh đà dưới dạng công và quán tính
Biểu đồ chu trình làm việc và sơ đồ lực tác dụng thể hiện trên (hình 3.3) Trục tung biểu diễn áp suất trong xy lanh, trục hoành biểu diễn thể tích trong xy lanh Trên biểu đồ đường 7 - 1 biểu diễn kỳ hút, điểm 1 thấp hơn áp suất khí quyển Đường 1 - 2 - 3 - 4 biểu diễn quá trình nén hỗn hợp (kỳ nén) điểm 2 thể hiện điểm phóng tia lửa điện của bugi Đường 2 -
3 - 4 - 5 - 6 biểu diễn kỳ nổ, đoạn 3 - 4
biểu diễn áp suất tăng đột ngột còn thể
tích không đổi Điểm 5 biểu diễn điểm
mở sớm xu páp xả Đường 5 - 6 - 7 là
kỳ xả trong thực tế
Hình 3.3 biểu diễn lực tác dụng
của áp suất khí cháy, áp lực khí cháy
tác dụng lên piston được phân thành
hai thành phần Sdọc theo phương
Hình 3.2d: kỳ xả
Hình 3.3: Biểu đồ chu trình làm việc và lực tác dụng lên gối đỡ
Trang 92.2 Động cơ Diesel 4 kỳ 1 xy lanh
2.2.1 Sơ đồ cấu tạo (hình 3.4)
1 Trục khuỷu
2 Thanh truyền (tay biên)
3 Piston 4 Bơm cao áp
Chu trình làm việc động cơ Diesel 4 kỳ 1 xy lanh tương tự như động cơ xăng
4 kỳ 1 xy lanh, cũng thực hiện các kỳ hút, ép, nổ, xả như sau:
- Kỳ hút: Piston chuyển động từ ĐCT đến ĐCD ứng với trục khuỷu quay từ (0 - 180)0, xu páp hút mở, xu páp xả đóng Thể tích trong xy lanh tăng lên tạo ra sự giảm áp suất hút không khí sạch đã qua bộ phận lọc qua cửa hút vào bên trong xy
Trang 10và nhiệt độ đạt khoảng (6000 - 650)0C
- Kỳ nổ: Xu páp xả và hút vẫn đóng, cuối quá trình nén piston gần tới điểm chết trên vòi phun phun nhiên liệu vào hoà trộn với không khí ở nhiệt độ và áp suất cao tạo thành hỗn hợp và tự bốc cháy Khí cháy giãn nở sinh công đẩy piston chuyển động từ ĐCT đến ĐCD tương ứng góc quay trục khuỷu từ (360 - 540)0
, thông qua thanh truyền, truyền chuyển động đẩy trục khuỷu quay tròn Đầu kỳ nổ
áp suất đạt đến (60 - 80) KG/cm2
và nhiệt độ đạt (1800 - 2000)0C Cuối kỳ nổ áp suất còn khoảng 5 KG/cm2
và nhiệt độ còn (600 - 700)0C
Để đạt được sự cháy hoàn hảo, động cơ phát huy hết công suất vòi phun cần phun nhiên liệu khi piston gần đến ĐCT (cuối kỳ nén) Góc quay được của trục khuỷu kể từ khi vòi phun bắt đầu phun nhiên liệu vào đến khi piston đến ĐCT gọi
là góc phun sớm Góc phun sớm phụ thuộc vào loại động cơ, tốc độ và công suất động cơ
- Kỳ xả: Piston dịch chuyển từ ĐCT đến ĐCD ứng với góc quay trục khuỷu
từ (540 - 720)0 Xu páp hút đóng xu páp xả mở piston đẩy khí đá cháy qua cửa xả
ra ngoài Cuối kỳ xả trong xy lanh áp suất giảm còn khoảng 1,1 KG/cm2
xăng ở kỳ hút và nén chỉ hút và nén không khí, thay
vào bugi là vòi phun nhiên liệu, hỗn hợp động cơ
Diesel tự bốc cháy ở nhiệt độ và áp suất cao Để
tăng công suất động cơ có nhiều phương pháp như
tăng tỉ số nén, tăng hệ số nạp, Một số động cơ có
Hình 3.5: Biểu đồ chu trình làm làm việc của động cơ Diêzen
Trang 119
công suất lớn người ta thường dùng bơm nén khí đẩy không khí sạch vào xy lanh
để tăng hệ số nạp
Biểu đồ chu trình làm việc của động cơ Diesel (hình 3.5)
Tương tự động cơ xăng, (hình 3.5) đoạn 1-2 ứng với kỳ hút, đoạn 2,4 ứng với kỳ nén, đoạn 4, 5, 6, 7 ứng với kỳ nổ, điểm 6 biểu diễn mở sớm xu páp xả, đoạn 6,7,1 ứng với kỳ xả thực tế, chỉ khác với động cơ xăng chu trình làm việc của động
cơ Diesel có đoạn nằm ngang 4 - 5 thể hiện đoạn cháy đẳng tích là phần cháy chính của nhiên liệu
3 SO SÁNH ƢU NHƢỢC ĐIỂM GIỮA ĐỘNG CƠ DIESEL
- Động cơ Diesel khó khởi động hơn động cơ xăng
- Động cơ Diesel dễ tăng công suất do có nhiều phương pháp tăng tỉ số nén
Xác định các hành trình làm việc thực tế của động
cơ 4 kỳ:
Để tăng khả năng nạp đầy hỗn hợp (hoặc
không khí) vào trong xy lanh và xả sạch khí đã
cháy ra ngoài, thực tế các xu páp thường mở sớm
và đóng muộn, xu páp hút thường mở sớm trước
Hình 3.6: Biểu đồ pha phân phối khí động cơ 2NZ-FE
Trang 1210
khi piston đến ĐCT và đóng muộn khi piston qua ĐCD Góc quay trục khuỷu tính
từ khi xu páp hút bắt đầu mở đến khi piston đến ĐCT gọi là góc mở sớm của xu páp hút Góc quay của trục khuỷu tính từ khi piston ở điểm chết dưới đến khi xu páp đóng gọi là góc đóng muộn của xu páp hút Xu páp xả cũng mở sớm trước khi piston đến ĐCD và đóng muộn khi piston đã qua ĐCT Xu páp hút và xu páp xả có thời gian cùng mở (mở trùng) khí mới nạp vào sẽ đẩy cho việc xả sạch hơn nhưng
có một ít khí chưa làm việc cũng thoát ra ngoài theo khí xả
Thời điểm đóng mở của xu páp gọi là thời điểm phân phối khí Thời gian đóng hoặc mở của xu páp tính theo góc quay trục khuỷu gọi là pha phân phối Hình
vẽ thể hiện thời điểm phân phối và pha phân phối khí của động cơ gọi là biểu đồ phân phối khí
Trên biểu đồ hình 3.6, biểu đồ thực tế của động cơ 2NZ-FE ta thấy: Xu páp hút mở sớm 2o, đóng muộn 43o, xu páp xả mở sớm 34o, đóng muộn 2o
- Giải thích được biểu đồ chu trình làm việc động cơ 2 kỳ
- So sánh được ưu, nhược điểm giữa động cơ Diesel và động cơ xăng 2 kỳ
- Xác định được hành trình làm việc thực tế của động cơ 2 kỳ
4.1 Động cơ xăng 2 kỳ 1 xy lanh
4.1.1 Sơ đồ cấu tạo (hình 3.7)
Trang 1311
Cửa nạp 2 nối với chế hoà khí, rãnh thổi nối thông buồng trục khuỷu với buồng đốt khi piston ở điểm chết dưới (ĐCD)
hỗn hợp được thổi từ buồng trục khuỷu lên
buồng đốt, cửa thổi đặt đối diện với của xả, cửa
xả thường cao hơn cửa thổi
bugi bật tia lửa điện đốt cháy hỗn hợp
- Hành trình thứ hai piston chuyển động
từ ĐCT đến ĐCD, ứng với góc quay trục khuỷu
từ (180 - 360)0 Hỗn hợp được đốt cháy giãn nở
sinh công đẩy piston đi xuống, thông qua thanh
truyền chuyển động tới trục khuỷu quay Khi
piston mở cửa xả rồi đến mở cửa thổi trong xy
lanh thực hiện quá trình thổi, xả Thể tích buồng
Hình 3.8: Sơ đồ cấu tạo động cơ Diesel 2 kỳ Hình 3.7: Sơ đồ cấu tạo động cơ
xăng hai kỳ
Trang 144.2 Động cơ Diesel 2 kỳ 1 xy lanh
4.2.1 Sơ đồ cấu tạo (hình 3.8):
Động cơ Diesel 2 kỳ cũng tương tự như động cơ Diesel 4 kỳ, cũng có trục
cơ, thanh truyền, piston, xy lanh, vòi phun Chỉ khác cơ câu phân phối khí thường kết hợp giữa phương pháp ngăn kéo sử dụng piston để đóng, mở cửa nạp và cơ phân phối khí đóng, mở bằng su páp Cửa nạp không khí thường lắp một máy nén khí để tăng lượng khí nạp
Piston dịch chuyển từ ĐCD đến điểm chết trên ứng với góc quay trục khuỷu
từ (0 - 180)0, khi piston chưa đóng các cửa thổi, thì bơm khí sẽ thổi không khí qua các lỗ thổi 4 vào xy lanh và thổi sạch khí đã cháy ra ngoài qua xu páp xả 5 Khi piston đóng kín lỗ thổi và xu páp xả đóng lại, không khí trong xy lanh được nén lại với áp suất cao khoảng 50KG/cm2
và nhiệt độ (600 - 700)0C Khi piston gần đến ĐCT, vòi phun phun nhiên liệu dạng sương mù vào hoà trộn với không khí tạo thành hỗn hợp
Trang 1513
- Hành trình thứ hai:
Ở cuối kỳ nén khi piston gần đến
ĐCT, vòi phun phun nhiên liệu dạng
sương mù vào hoà trộn với không khí tạo
thành hỗn hợp Hỗn hợp ở nhiệt độ và áp
suất cao tự bốc cháy giãn nở sinh công
đẩy piston từ ĐCT đến ĐCD, khi piston
gần đến ĐCD xu páp xả mở ra khí đã
cháy theo cửa xả ra ngoài, khi piston mở
cửa thổi khí nén được thổi vào xy lanh và
đẩy khí đã cháy ra ngoài qua cửa xả Các
chu trình tiếp theo lại lặp lại các hành trình như trên
Xác định hành trình làm việc thực tế động cơ hai kỳ:
Động cơ hai kỳ một chu trình làm việc chỉ có hai hành trình dịch chuyển của piston Thời gian mở cửa thổi và cửa xả gần trùng nhau hoàn toàn (hình 3.9) Điểm
1 kết thúc quá trình nén và bắt đầu nổ trước khi piston tới ĐCT Điểm 2 kết thúc quá trình nổ và bắt đầu xả Điểm 3 bắt đầu thổi và điểm 4 kết thúc quá trình thổi Điểm 5 kết thúc quá trình xả bắt đầu nén Điểm 3 đến 4 quá trình xả và thổi trùng nhau Ta thấy quá trình xả và thổi khi piston gần ĐCD cuối hành trình thứ nhất và đầu hành trình thứ 2 Quá trình nén có thời gian ngắn trong một hành trình làm việc
Câu hỏi ôn tập:
1 Trình bày cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ xăng 4 kỳ một xy lanh? nhận xét về động cơ xăng 4kỳ 1 xy lanh? phân tích biểu đồ chu trình làm việc và sơ
đồ lực tác dụng lên gối đỡ trục cơ?
2 Trình bày cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ Diesel 4 kỳ 1 xy lanh? nhận xét về hoạt động và phân tích biểu đồ chu trình làm việc của động động cơ Diesel? so sánh ưu, nhược điểm động cơ Diesel và động cơ xăng? Xác định hành trình làm việc thực tế của động 4 ky?
Hình 3.9: Biểu đồ phân phối
khí động cơ hai kỳ
Trang 1614
Bài 3 Cơ cấu trục khuỷu- thanh truyền
a Mục tiêu của bài:
- Tổng hợp được kiến thức về cơ cấu trục khuỷu- thanh truyền và nhóm piston
- Phân tích đúng hiê ̣n tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra, sửa chữa : nắp má y, thân máy , xi lanh , các te , pít tông, chốt pít tông , xéc măng , thanh truyền, trục khuỷu, bạc lót và bánh đà
- Tháo lắp kiểm tra , sử a chữa và bảo dưỡng phần cố đi ̣nh và chuyển đô ̣ng đúng quy trình, quy pha ̣m và đúng tiêu chuẩn kỹ thuâ ̣t trong sửa chữa
- Sử du ̣ng đúng, hợp lý các du ̣ng cu ̣ kiểm tra , bảo dưỡng và sửa chữa các chi tiết cố đi ̣nh và các chi tiết chuyển đô ̣ng của đô ̣ng cơ đảm bảo chính xác và an toàn
b Nội dung bài:
1.1 Cơ Cấu trục khuỷu – thanh truyền
1.1.1 Nhiệm vụ
Cơ cấu trục khuỷu- thanh truyền và nhóm piston là cơ cấu chính của động cơ
đốt trong, nó có nhiệm vụ chính sau:
- Nhận và truyền áp lực của khí hỗn hợp ở thời kỳ sinh công, biến chuyển động thẳng tịnh tiến của piston thành chuyển động quay của trục khuỷu đưa công suất ra ngoài
- Dẫn động các cơ cấu và hệ thống khác của động cơ
- Ngoài ra nó còn là bộ phận làm giá để đặt các chi tiết của động cơ chịu lực trong quá trình làm việc
Trang 17- Nhóm piston: Piston, chốt piston, xéc măng, thanh truyền
1.1.3 Nhận dạng các chi tiết và cụm chi tiết của cơ cấu trục khuỷu- thanh truyền
1.2 Kỹ thuật bảo dƣỡng, sửa chữa phần cố định của động cơ
1.2.1 Nhiệm vụ
- Nhiệm vụ chính của phần bất động của động cơ : giá lắp, nâng đỡ trục khuỷu, liên kết khối xi lanh với nắp máy và đáy máy, giá lắp các cơ cấu và hệ thống khác trên động cơ
- Tạo thành buồng đốt của động cơ, đảm bảo độ kín khít không để lọt khí cháy ra bên ngoài
1.2.2 Điều kiện làm việc
Trang 18- Dễ dàng tháo lắp và điều chỉnh các cơ cấu lắp ghép trên nó
- Kết cấu đơn giản, dễ chế tạo đồng thời tránh được ứng suất nhiệt Gía thành thấp
1.2.4 Cấu tạo
- Kết cấu nắp máy phụ thuộc vào phương thức làm mát, dạng buồng cháy, số lượng, cách bố trí xu páp, vị trí lắp bu gi hoặc vòi phun nhiên liệu Trên nắp máy được bố trí buồng đốt của động cơ( với động cơ xăng thường bố trí buồng đốt thống nhất, đông cơ diesel thường bố trí buồng đốt phân cách…)
- Thân máy có cấu tạo phức tạp, nó được đúc thành khối Bên trong thân máy
có các đường nước, áo nước để làm mát xi lanh, các đường dẫn dầu để bôi trơn cho các gối đỡ trục, gối đơ biên, trục cam, cơ cấu phân phối khí… Do vậy, thân máy phải có độ cứng vững, chịu ăn mòn hóa học, chịu được áp suất, nhiệt độ cao nên thân máy thường được chế tạo từ hợp kim gang xám
- Đáy máy có dạng hộp, thường được dập bằng thép lá hay đúc bằng nhôm hợp kim, bên trong có các tấm chắn để ngăn không cho dầu bôi trơn bị dồn về 1 phí khi máy hoạt động trên đồng ruộng, di chuyển Đáy máy lắp ghép với thân máy bằng các bu long, ở giữa có đệm làm kín, phần thấp nhất của đáy máy có nút xả dầu
có gắn nam châm để hút các mạt kim loại lẫn trong dầu bôi trơn
Trang 19- Lút xi lanh là chi tiết dạng ống được lắp chặt vào thõn mỏy nhằm mục dớch kộo dài tuổi thọ của thõn mỏy Lút xi lanh cú nhiệm vụ dẫn hướng cho piston, cựng với mặt dưới của nắp mỏy, và đỉnh piston tạo thành buồng đốt động cơ
1.3.2.Điều kiện làm việc
- Chịu lực nộn biến đổi của khớ chỏy, chịu lực ngang tỏc dụng biến đổi của piston trong quỏ trỡnh chuyển động
1 Trục cam bên trái
2 Gối đỡ trục cam
3 Tấm ốp bảo vệ ống xả bên trái
4 ống xả bên trái
5 Gioăng ống xả bên trái
6 Mặt máy bên trái
7 Mặt máy phải
8 Gioăng mặt máy trái
9 Gioăng mặt máy phải
10 Tấm bảo vệ ống xả bên phải
Trang 20- Khi piston trượt trên mặt gương của xi lanh tổn thất ma sát phải nhỏ
- Chống được ăn mòn hóa học trong môi trường nhiệt độ cao
- Không để rò rỉ nước làm mát xuống các te đựng dầu bôi trơn (đối với loại lót xi lanh ướt)
- Giãn nở tự do theo hướng trục
Cấu tạo lót xi lanh
1 Lót xi lanh khô: Mặt ngoài của lót xi
lanh không tiếp xúc trực tiếp với nước
làm mát, thường được đúc liền cùng
thân máy
2 Lót xi lanh ướt: Mặt ngoài của lót xi
lanh tiếp xúc trực tiếp với nước làm
mát
Trang 21
19
3 Lót xi lanh làm mát bằng không khí:
Lót xi lanh được ép căng vào lỗ của
khối cánh tản nhiệt bằng hợp kim
5 Cấu tạo chung của lót xi lanh
1 Thân máy
2 Lót xi lanh
Trang 22
20
1.3.4 Kiểm tra, sửa chữa lót xi lanh động cơ
TT Nội dung kiểm tra, sửa chữa Hình minh họa
1 Quan sát, xác định vị trí mòn côn của
Trang 236 Nếu gờ mòn của vòng găng vượt quá
0,2 mm phải doa lại xi lanh Sauk hi
sửa chữa phải đảm bảo
7 Dùng vam tháo lót xi lanh rời (không
dùng búa tác dụng lực trự tiếp vào lót
xi lanh để tháo)
Trang 24
22
8 Lắp lót xi lanh phải đảm bảo độ đồng
tâm với lỗ trên thân động cơ
9 - Thay mới các gioăng đệm, làm sạch
lót xi lanh trước khi lắp
Trang 2523
1.4.2 Điều kiện làm việc
Trục khủy làm việc trong điều kiện năng nề, tiếp nhận lực khí thể ở kỳ cháy dãn nở do piston và thanh truền truyền xuống Chịu lực ma sát ở các gối dỡ, chịu
mô men xoắn, chịu lực quán tính từ các bộ phận tiêu thụ năng lượng và các bộ phận công tác bên ngoài
Trang 261 Cấu tạo chung của trục khuỷu
2 Phương pháp bố trí trục khuỷu
động cơ 4 xi lanh xếp thăng hàng
- Góc lệch pha:
0 0
1804
Trang 274 Trục khuỷu động cơ nhiều xi lanh:
Trục được chế tạo bằng phương
pháp đúc, sau đó các bộ phận của
trục khủy được gia công chính xác
theo kich thước
5 Trục khuỷu động cơ công suất nhỏ
6 Trục khuỷu lắp ghép (động cơ
công suất lớn, tốc độ thấp, động cơ
tĩnh tại): Các chi tiết được chế tạo
Trang 286 Đường dầu bôi trơn
7 Đầu trục khuỷu: Gia công chính
xác, chế tạo rãnh then để lắp pu ly
dẫn động Phía đầu có chế tạo ren
đẻ hãm puly, lắp ê cu răng soi cho
hệ thống khởi động bằng tay quay
9 Các dạng kết cấu của má khuỷu:
Có nhiệm vụ nối liền cổ trục chính
với cổ biên Hình dạng má khuỷu
phụ thuộc vào loại trục khuỷu, tốc
độ quay của trục khuỷu
Trang 2927
10 Cổ chính và cổ biên thường được
chế tạo rỗng để giảm trọng lượng,
chứa dầu bôi trơn
11 Đối trọng dùng để cân bằng lực
quán tính ly tâm hoặc tạo ra mô
men cân bằng
a,b,c : Đối trọng được chế tạo rời,
lắp với chốt khuỷu bằng bu lông
12 Đối trọng có tác dụng giảm sự
rung chấn do lực ly tâm gây ra khi
làm viêc
Đối trọng được lắp bằng bu lông
ngang, mộng mang cá với chốt
khuỷu
13 Nửa gối đỡ trục khuỷu và bạc trục
Trang 30
28
14 Đuôi trục khuỷu: Có mặt bích để
lắp bánh đà, truyền công suất ra
ngoài Thường đuôi trục khuỷu
gắn liền với cổ trục cuối cùng,
được chế tạo rãnh xoắn ngược
chiều quay của trục để chặn dầu
bôi trơn
15 Căn chống dịch dọc của trục
khuỷu: Hạn chế độ dịch chuyển
theo phương ngang của trục Tùy
vào kết cấu của trục khuỷu căn
chống dịch dọc được lắp ở gối đỡ
đầu, giữa hoặc đuôi trục
1.4.5 Trình tự kiểm tra, sửa chữa trục và gối đỡ trục khuỷu
Những hư hỏng thường gặp của trục khuỷu
Trang 3129
1 Cổ biên bị cào xước do hỏng bạc
lót, thiếu dầu bôi trơn…
2 Cổ trục chính bị cào xước
3 Bạc cổ trục bị cháy, biến dạng dơ
thiếu dầu bôi trơn, hỏng bu lông,
Trang 32Kiểm tra trục khuỷu
9 Dùng pan me đo, kiểm tra độ côn, ô
van của cổ trục chính và cổ biên (vị
trí đo cách má khuỷu 5-10 mm)
Trang 33
31
10 Kiểm tra độ cong, đảo của trục
khuỷu bằng đồng hồ so
11 Đặt dây nhựa kiểrm tra (dây chì)
vào cổ trục cần kiểm tra khe hở dầu
12 Lắp các nửa gối đỡ, đảm bảo đúng
dấu và thứ tự của gối đỡ
Trang 3432
15 Tháo các gối đỡ, so sánh sự biến
dạng của miếng nhựa (dây chì) để
có thông số khe hở dầu thực tế của
cổ trục chính Nếu khe hở không
đảm bảo phải thay bạc mới
Khe hở dầu lớn nhất : 0,07 mm
16 Thay bạc gối đỡ đúng thông số
Căn cứ trên dấu đánh trục khuỷu
17 Căn cứ theo dấu trên thân máy và
trên bạc gối đỡ
18 Dùng thước cặp kiểm tra bu lông
gối đỡ Nếu bu lông bị trờn ren,
nứt, đứt phải thay mới
19 Kiểm tra khe hở dịch dọc của
trục khuỷu
- Gá đồng hồ so đo cong, đảo như
Trang 35
- Đẩy hết trục khuỷu về 1 phía
- Chêm căn lá khe giữa má khuỷu
và mặt bích chặn
21 Kỹ thuật sửa chữa trục khuỷu
- Nếu trục bị rạn, nứt phải thay mới
- Đường kính cổ trục chính và cổ biên nhỏ hơn giới hạn cho phép phải thay mới
- Cổ trục chính, cổ biên mòn côn, ô van 0,05 mm Thì mài lại trên máy
mài chuyên dùng theo kích thước sửa chữa, mỗi cốt sửa chữa là 0,25 mm
- Nếu trục bị cong 0,05 mm Phải nắn lại bằng máy ép thủy lực
- Khe hở bạc và cổ chính lớn quá giới hạn cho phép thì thay bạc mới hoặc mài lại trục theo cốt sửa chữa rồi thay bạc cùng cốt Mỗi cốt sửa chữa 0,25
mm, 5 cốt sửa chữa
- Mặt bích có độ đảo quá giá trị cho phép phải tiện lắng bề mặt để khử độ
Trang 3634
đảo
22 Kỹ thuật lắp trục khuỷu lên thân động cơ
- Rửa sạch các chi tiết trước khi lắp
- Thay toàn bộ vòng đệm cùng phớt chắn dầu
- Lắp bạc lót trục khuỷu, chú ý lỗ dẫn dầu và ắc gô bạc
- Xoa một lớp dầu bôi trơn lên bề mặt bạc và cổ trục
- Lắp các nắp ổ đỡ chính, đúng dấu, đúng thứ tự
- Dùng tuýp, cân lực xiết các bu lông gối đỡ theo trình tự, đúng mô men xiết
- Kiểm tra trục quay trơn nhẹ nhàng, không có tầm nặng, nhẹ
1.5 Kỹ thuật bảo dƣỡng, sửa chữa thanh truyền
1.5.1 Nhiệm vụ
Là chi tiết nối piston với trục khuỷu biến chuyển động thẳng tịnh tiến của piston thành chuyển động quay tròn của trục khuỷu và nhận lực quán tính từ trục khuỷu tới giúp piston thực hiện các hành trình còn lại trong chu trình làm việc của động cơ
1.5.2 Điều kiện làm việc
Chịu tác dụng của lực khí thể và lực quán tính thay đổi theo chu kỳ có tính va đập làm thanh truyền bị cong, xoắn
Vật liệu chế tạo: Thường làm bằng thép cácbon hay thép hợp kim (C40, C50)
Trang 3735
1.5.3 Phân loại
Theo kết cấu đầu to thanh truyền:
Đầu to phân chia đều Đầu to phân chia lệch
Theo tiết diện thân thanh truyền:
- Tiết diện chữ I
- Tiết diện chữ H
- Tiết diện chữ tròn
Trang 3836
1.5.4 Cấu tạo thanh truyền
Cấu tạo chung thanh truyền:
Thanh truyền động cơ được chia
làm 3 phần: Đầu thanh truyền, thân
thanh truyền, đầu to thanh truyền
1 Nửa đầu to thanh truyền
2 Bạc đầu nhỏ thanh truyền
3 Bu lông hãm chốt piston
4 Đệm
5 Bạc đầu nhỏ thanh truyền
6 Bu lông thanh truyền
7 Êcu
8 Chốt hắm chống xoay
Đầu nhỏ thanh truyền: có dạng
trụ rỗng, trong có đóng bạc lót bằng
đồng thau, phía trên có khoan lỗ để
hứng dầu bôi trơn Thanh truyền
động cơ Diezen có khoan lỗ dọc
thân để dẫn dầu bôi trơn, từ đầu to
Trang 3937
lên đầu nhỏ
Đầu nhỏ tanh truyền sử dụng ổ bi
Thân thanh truyền: thân nối đầu
nhỏ với đầu to, có tiết diện hình
chữ I và lớn dần về phía đầu to theo
chiều rộng, còn chiều dày kích
thước không thay đổi Trên thân có
chữ hoặc mấu để quy định chiều
lắp giáp, có lỗ phun dầu lên mặt
gương xilanh, ổ trục cam
Tiết diện thân hình chữ I
Các dạng kết cấu tiết diện thân
thanh truyền: chữ H, hình vuông…
- Trên một số động cơ thân thanh
truyền được khoan lỗ dẫn dầu bôi
trơn, đường kính lỗ 3-8 mm
Trang 4038
Đầu to thanh truyền:
1 Nửa nắp đầu to thanh truyền
2 Bu lông liên kết
3 Đầu to thanh truyền
4 Bạc đầu to thanh truyền
Vị trí lắp ghép: được lắp vào cổ
biên trục khuỷu, đầu to gồm hai nửa, một nửa liền với thân, nửa còn lại gọi là nắp biên Nắp được lắp ghép với thân bằng hai bulông Trong đầu to có lắp bạc lót hai nửa,
có chỗ lõm để lắp mấu bạc Mặt bên của lắp và thân chế tạo phẳng
có đánh dấu thứ tự của thanh truyền ( trên động cơ công suất nhỏ đầu to được làm và lắp với cổ biên trục khuỷu thông qua vòng bi)
Bạc lót (bạc đầu to thanh truyền):
Là ống trụ rống bằng thép được chia làm hai nửa theo đường sinh
Bề mặt trụ trong được tráng một lớp hợp kim chịu mài mòn để tiếp xúc với
cổ biên
Mặt lưng của bạc được dập vấu lồi chống xoay và định vị chiều trục