SỞ LAO ĐỘNG THƢƠNG BINH XÃ HỘI TỈNH HÀ NAM TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tổ chức, quản lý sản xuất NGHỀ Cơ điện nông thôn TRÌNH ĐỘ Cao đẳng Trung cấp Ban hành kèm theo Quyết định s.giáo trình học tập, tài liệu cao đẳng đại học, luận văn tiến sỹ, thạc sỹGIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tổ chức, quản lý sản xuất NGHỀ Cơ điện nông thôn TRÌNH ĐỘ Cao đẳng
Trang 1SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH & XÃ HỘI TỈNH HÀ NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC: Tổ chức, quản lý sản xuấtNGHỀ: Cơ điện nông thôn TRÌNH ĐỘ: Cao đẳng/ Trung cấp
Ban hành kèm theo Quyết định số 285/QĐ-CĐN ngày 21 tháng 7 năm 2017
của Trường Cao đẳng nghề Hà Nam
Hà Nam, năm 2017
Trang 21
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Dựa theo giáo trình này, có thể sử dụng để giảng dạy cho các trình độ hoặc nghề ngành/ nghề khác của nhà trường
Trang 3
2
LỜI GIỚI THIỆU
Nhằm thống nhất nội dung giảng dạy và đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu của học viên nghề Cơ điện nông thôn Tác giả đã xây dựng giáo trình áp dụng chương trình đào tạo Cao đẳng nghề cơ điện nông thôn Đây là tài liệu giảng dạy của giảng viên và học tập, nghiên cứu của sinh viên trường Cao đẳng nghề Hà Nam
Nội dung giáo trình được xây dựng trên cơ sở thừa kế những nội dung giảng dạy của các giảng viên trường Cao đẳng nghề Hà Nam và kết hợp với các tài liệu tham khảo trong và ngoài nước
Giáo trình do các nhà giáo có nhiều năm kinh nghiệm tham gia giảng dạy
và đóng góp ý kiến Giáo trình được biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu, sát với chương trình đào tạo
Tuy tác giả đã có nhiều cố gắng biên soạn, nhưng giáo trình chắc không tránh khỏi khiếm khuyết Hy vọng nhận được sự góp ý của bạn đọc Mọi góp ý xin liên hệ về tác giả theo địa chỉ mail: thucdnhanam@gmail.com xin chân thành cảm ơn!
Hà Nam, ngày 16 tháng 6 năm 2017
Chủ biên
Đặng Thị Nguyệt Thu
Trang 43
MỤC LỤC
Trang
LỜI GIỚI THIỆU 2
MỤC LỤC 3
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ TỔ CHỨC 7
VÀ QUẢN LÝ SẢN XUẤT 7
1 Khái niệm, vai trò và vị trí của xí nghiệp sản xuất 7
1.1 Khái niệm 7
1.2 Vai trò và vị trí của xí nghiệp sản xuất 8
2 Đặc điểm cơ bản của xí nghiệp sản xuất 8
3 Đặc tính của các loại hình doanh nghiệp 9
3.1 Đặc tính của doanh nghiệp tư nhân 9
3.2 Đặc tính của Công ty cổ phần 9
3.3 Đặc tính của công ty trách nhiệm hữu hạn 10
3.4 Đặc tính của công ty hợp danh 11
4 Khảo sát một số loại hình doanh nghiệp 13
4.1 Doanh nghiệp tư nhân 13
4.2 Công ty hợp danh 14
4.3 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên 15
4.4 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 15
4.5 Công ty cổ phần 16
5 Nguyên lý cơ bản của hệ thống tổ chức quản lý sản xuất 16
Câu hỏi ôn tập: 17
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
VÀ PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG 18
1 Khái niệm 18
1.1 Khái niệm nghiên cứu và phân tích thị trường 18
1.2 Các phương pháp nghiên cứu thị trường 19
2 Quy luật cung cầu 21
2.1 Khái niệm 21
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn cung 21
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu 22
3 Điều tra thị trường hàng hóa 22
4 Điều tra thị trường lao động 25
4 1 Khái niệm về thị trường lao động 25
4.2 Bản chất, đặc trưng của thị trường lao động 25
4.3 Ý nghĩa của thị trường lao động 27
5 Quảng cáo 28
6 Các tín hiệu biến động 28
7 Xác suất thống kê 29
7.1 Khái niệm 29
Trang 54
7.2 Mục đớch của thống kờ, xỏc suất 30
8 Khảo sỏt thị trường 30
8.1 Sự cần thiết của việc khảo sỏt thị trường 30
8.2 í nghĩa, vai trũ của khảo sỏt thị trường 30
Cõu hỏi ụn tập: 32
CHƯƠNG 3: LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT 33
VÀ QUẢN Lí KẾ HOẠCH 33
1 í nghĩa của kế hoạch sản xuất 33
1.1 Sử dụng nguồn lực cú hiệu quả 33
1.2 Thiết lập cỏc mục tiờu của doanh nghiệp 34
1.3 Quản lý rủi ro 34
1.4 Xõy dựng nhúm và hợp tỏc 34
1.5 Tạo lợi thế cạnh tranh 34
2 Cỏc dạng kế hoạch của xớ nghiệp sản xuất 34
2.1 Kế hoạch dài hạn 35
2.2 Kế hoạch trung hạn 35
2.3 Kế hoạch ngắn hạn (kế hoạch hàng năm) 35
2.4 Kế hoạch ngắn ngày (kế hoạch tỏc nghiệp) 35
3 Cụng tỏc quản lý kế hoạch 35
4 Quy trỡnh quy phạm kỹ thuật 37
4.1 Khỏi niệm 37
4.2 Nhiệm vụ của doanh nghiệp 37
5 Mỏy múc thiết bị trong sản xuất 37
5.1 Vai trũ của mỏy múc thiết bị trong sản xuất 37
6 Trỏch nhiệm của người lao động động đối với việc thực hiện cỏc quy trỡnh quy phạm và chăm súc bảo dưỡng mỏy múc, thiết bị 39
Cõu hỏi ụn tập 40
CHƯƠNG 4: CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ VÀ PHƯƠNG PHÁP 41
QUẢN Lí CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 41
1 Thời gian lao động 41
1.1 Thời giờ làm việc bỡnh thường 41
1.2 Thời giờ làm thờm 43
1.3 Thời giờ làm việc ban đờm 45
1.4 Thời giờ làm việc linh hoạt 45
2 Cụng tỏc định mức lao động 46
2.1 Khái niệm 46
2.2 Công thức tính định mức lao động 46
2.3 ý nghĩa của định mức lao động 47
2.4 Ph-ơng pháp xây dựng định mức lao động 47
3.2 Cơ cấu thự lao lao động 50
3.3 Cỏc nguyờn tắc thự lao lao động 50
Cõu hỏi ụn tập: 51
Trang 65
CHƯƠNG 5: MỞ RỘNG VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP 52
1 Ý nghĩa của việc mở rộng và phát triển doanh nghiệp 52
2 Tình hình hoạt động doanh nghiệp 52
3 Tổ chức hội thảo, chuyên đề 53
3.1 Khái niệm hội thảo 53
3.2 Mục đích của việc tổ chức hội thảo 53
3.3 Các hình thức tổ chức hội thảo 53
3.4 Quy trình tổ chức hội thảo 54
4 Lên kế hoạch 55
Ước tính được doanh thu, doanh số 57
5 Thu thập, xử lý thông tin và xin ý kiến 57
5.1 Thu thập thông tin 57
5.2 Xử lý thông tin 59
5.3 Kỹ năng thu thập thông tin 60
6 Chuẩn bị và triển khai 62
6.1 Xác định mục tiêu và hoạch định chiến lược 62
6.2 Nghiên cứu sâu về thị trường mục tiêu mà doanh nghiệp muốn thâm nhập 63
6.3 Xác định kênh bán hàng, phân phối tiềm năng 63
6.4 Hành động nhất quán và giữ vững giá trị cốt lõi 63
Câu hỏi ôn tập: 64
Tài liệu tham khảo 65
1 Qu¶n trÞ s¶n xuÊt - TS NguyÔn Thanh Liªm - NXB Tµi chÝnh 65
Trang 76
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: Tổ chức, quản lý sản xuất
Mã môn học: MH 15
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:
- Vị trí của môn học: môn học này được thực hiện sau các môn học chung
và có thể bố trí dạy song song với các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở
- Tính chất của môn học: là môn cơ sở nghề
- Ý nghĩa và vai trò của môn học: có vị trí quan trọng trong chương trình đào tạo nghề điện công nghiệp
Mục tiêu của môn học:
- Về kiến thức:
Trình bày được những yêu cầu, nguyên tắc cơ bản của tổ chức bộ máy quản lý một cơ sở sản xuất, dịch vụ sửa chữa máy nông nghiệp;
Trình bày được nhiệm vụ và nội dung chiến lược của kế hoạch sản xuất,
kế hoạch tài vụ và công tác định mức lao động của một đơn vị sản xuất;
Trang 8Quản lý sản xuất là một giai đoạn của hoạt động sản xuất kinh doanh gắn liền với các khu nhà máy, khu xưởng trong doanh nghiệp; tham gia trực tiếp vào việc lên kế hoạch, giám sát tiến độ của quá trình sản xuất để đảm bảo cung cấp hàng hóa đ ng thời gian, đạt yêu cầu về số lượng, tiêu chuẩn về chất lượng theo
kế hoạch
Doanh nghiệp sản xuất được ví như một đơn vị kinh tế cơ sở, là tế bào của nền kinh tế quốc dân Tại đây, diễn ra các hoạt động tạo ra sản phẩm - thực hiện cung cấp các loại sản phẩm đó - phục vụ nhu cầu xã hội Vai trò của doanh nghiệp sản xuất trong nền kinh tế thị trường là không thể phủ nhận Cùng tìm hiểu để hiểu đ ng về doanh nghiệp sản xuất, mục đích quan trọng nhất của quá trình sản xuất trong một doanh nghiệp, sự khác biệt của doanh nghiệp sản xuất
Trang 98
1.2 Vai trò và vị trí của xí nghiệp sản xuất
Sản xuất hay sản xuất của cải vật chất là hoạt động chủ yếu trong các hoạt động kinh tế của con người Đó là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng, hay để trao đổi trong thương mại Khái niệm doanh nghiệp sản xuất là những doanh nghiệp sử dụng nguồn lực, tư liệu sản xuất kết hợp với ứng dụng khoa học công nghệ để sản xuất ra sản phẩm hàng hóa đáp ứng nhu cầu thị trường
Quá trình sản xuất của một doanh nghiệp là sự kết hợp giữa ba yếu tố cơ bản: sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động để tạo ra sản phẩm
- Sức lao động: là khả năng của lao động; là tổng thể việc kết hợp, sử dụng thể lực và trí lực của con người trong quá trình lao động
- Đối tượng lao động: là bộ phận của giới tự nhiên mà hoạt động lao động của con người tác động vào nhằm biến đổi nó theo mục đích của mình Đối tượng lao động gồm hai loại: Loại thứ nhất có sẵn trong tự nhiên (ví dụ: khoáng sản, đất, đá, thủy sản ), liên quan đến các ngành công nghiệp khai thác; Loại thứ hai đã qua chế biến - có sự tác động của lao động trước đó (ví dụ: thép, phôi, sợi dệt, bông…), là đối tượng lao động của các ngành công nghiệp chế biến
- Tư liệu lao động: là một vật hay các vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người lên đối tượng lao động, nhằm biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người Trong sản xuất, có hai loại tư liệu lao động là: bộ phận trực tiếp tác động vào đối tượng lao động theo mục đích của con người, tức là công cụ lao động (ví dụ: máy móc, thiết bị sản xuất…); bộ phận gián tiếp cho quá trình sản xuất (ví dụ: nhà xưởng, kho, sân bay, đường xá, phương tiện giao thông…) Trong tư liệu lao động, công cụ lao động giữ vai trò quyết định đến năng suất lao động và chất lượng sản phẩm
2 Đặc điểm cơ bản của xí nghiệp sản xuất
2.1 Quyết định sản xuất của doanh nghiệp dựa trên những vấn đề chính như: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Làm thế nào để tối
ưu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết để làm ra sản phẩm? 2.2 Quy trình sản xuất là một chuỗi các công việc được thực hiện theo thứ
tự để tạo ra sản phẩm trên cơ sở kết hợp: nguyên vật liệu; nhân công; máy móc thiết bị; năng lượng và các yếu tố khác
2.3 Chi phí sản xuất là các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, bao gồm: chi phí nguyên vật liệu; chi phí nhân công; chi phí khấu hao máy móc nhà xưởng; chi phí năng lượng; chi phí điều hành và phục vụ sản xuất
2.4 Chi phí sản xuất gồm: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp (nếu phân theo quan hệ sản phẩm); chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung (nếu phân theo các khoản mục)
Trang 109
2.5 Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí sản xuất tạo ra lượng sản phẩm hoàn thành (thành phẩm) trong một khoảng thời gian nhất định
3 Đặc tính của các loại hình doanh nghiệp
3.1 Đặc tính của doanh nghiệp tư nhân
- Đây là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân đứng lên thành lập làm chủ, chịu trách nhiệm với pháp luật về các hoạt động cũng như tài sản của doanh nghiệp và chịu một số giới hạn so với doanh nghiệp nhà nước: Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ một loại chứng khoán nào và mỗi một cá nhân chỉ được thành lập một doanh nghiệp tư nhân
- Các doanh nghiêp và cá nhân đó là người có thể đứng lên điều hành trực tiếp hoặc gián tiếp những hoạt động của doanh nghiệp và phải chịu trách nhiệm
vô hạn về các khoản nợ cũng như lãi xuất của doanh nghiệp đó Vốn của doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tư nhân tự khai, chủ doanh nghiệp có nghĩa
vụ khai báo chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ: Số vốn bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác Đối với vốn bằng tài sản khác cũng phải ghi rõ loại tài sản, số lượng, giá trị còn lại của mỗi loại tài sản Toàn bộ vốn và tài sản, kể cả vốn vay và tài sản thuê, được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân đều được phải ghi chép đầy đủ vào sổ kế tóan và báo cáo tài chính của doanh nghiệp tư nhân
- Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việc tăng, giảm vốn đầu tư của của chủ doanh nghiệp phải được ghi chép vào sổ kế toán Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đó đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đó khai báo với cơ quan đăng ký kinh doanh chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp.có nghia là chủ doanh nghiệp có trách nhiệm chịu toàn bộ các tài sản của mình trong kinh doanh lẫn ngoài kinh doanh của doanh nghiệp đó
Ngoài ra doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân và chủ doanh nghiệp được cho các cá nhân, tổ chức khác thuê doanh nghiệp để kinh doanh thông qua việc giao kết hợp đồng cho thuê doanh nghiệp
3.2 Đặc tính của Công ty cổ phần
- Công ty cổ phần loại hình doanh nghiệp mà vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp các cổ đông có thể bán các cổ phần hoặc chuyển nhượng cổ phần của
Trang 1110
mình cho các thành viên hay cá nhân khác Thời hạn góp vốn là 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nên quá thời hạn nói trên nếu công ty có cổ đông không góp đủ vốn thì phải thông báo đến Phòng ĐKKD
để điều chỉnh lại số vốn điều lệ đã đăng ký
- Số lượng cổ đông được bao gồm ít nhất ba cổ đông và không hạn chế số
cổ đông Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công ch ng theo quy định của pháp luật về chứng khoán.Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Về vốn của công ty cổ phần: Về cổ phần thì mỗi cổ phần được thể hiện dưới dạng văn bản chứng chỉ do công ty phát hành b t toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty gọi là cổ phiếu Giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phiếu Một cổ phiếu có thể phản ánh mệnh giá của một hay nhiều cổ phần Việc góp vốn vào công ty được thực hiện bằng việc mua cổ phần Mỗi cổ đông có thể mua nhiều cổ phần về thành viên của công ty Trong suốt quá trình hoạt động ít nhất phải có ba thành viên tham gia công ty cổ phần.về trách nhiệm của công ty Công ty cổ phần chịu trách nhiệm bằng tài sản của công ty Các cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn đã góp vào công ty (đến hết giá trị
cổ phần mà họ sở hữu) Công ty cổ phần là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân
kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Về phát hành chứng khoán: Công ty cổ phần có quyền phát hành các loại chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư và các loại chứng khoán khác để huy động vốn.Cuối cùng là chuyển nhượng phần vốn góp (cổ phần) Cổ phần của các thành viên được thể hiện dưới hình thức cổ phiếu Các
cổ phiếu của công ty cổ phần được coi là hàng hoá, được mua, bán, chuyển nhượng tự do theo quy định của pháp luật
3.3 Đặc tính của công ty trách nhiệm hữu hạn
- Đây là loại hình doanh nghiệp phổ biến hiện nay đây là loại hình doanh nghiệp có 2 thành viên trở lên và công ty TNHH 1 thành viên: Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên thuộc Luật doanh nghiệp 2020
là doanh nghiệp trong đó có Thành viên của công ty có thể tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên công ty không vượt quá 50 Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp; Phần vốn của thành viên chỉ được chuyển
Trang 1211
nhượng theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 Công ty TNHH có tư cách pháp nhân từ ngày được cấp giấy phép đăng ký doanh nghiệp và không được quyền phát hành cổ phần;
- Về vốn của công ty: Vốn điều lệ của công ty TNHH được chia thành nhiều phần bằng hoặc không bằng nhau Công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên chịu trách nhiệm bằng tài sản của công ty; các thành viên công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn cam kết góp vào công ty.về thành viên của công ty Trong suốt quá trình hoạt động ít nhất phải có từ hai thành viên và tối đa không quá 50 thành viên tham gia công ty.về phát hành chứng khoán Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên không được quyền phát hành cổ phần để huy động vốn Phần vốn góp của các thành viên công ty được chuyển nhượng theo quy định của pháp luật
- Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên , đây là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp
- Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phát hành cổ phần
- Đặc điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: Về chủ sở hữu công ty do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên một thành viên là tổ chức có tư cách pháp nhân
và phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp trong phạm vi vốn điều lệ.về phát hành chứng khoán Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên một thành viên không được phát hành cổ phần để huy động vốn trong kinh doanh.về chuyển nhượng vốn góp Việc chuyển nhượng vốn góp được thực hiện theo quy định của pháp luật
3.4 Đặc tính của công ty hợp danh
Đây là loại hình đặc trưng của công ty đối nhân trong đó có các cá nhân và thương nhân cùng hoạt động lĩnh vực thương mại dưới một hãng và cùng nhau chịu mọi trách nhiệm về các khoản nợ của công ty.công ty hợp danh ở nước ta hiện nay có một số quan điểm khác với cách hiểu truyền thống về công ty hợp danh.Theo đó công ty hợp danh được định nghĩa là một loại hình doanh nghiệp, với những đặc điểm pháp lý cơ bản sau:
Trang 1312
- Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh); Ngoài các thành viên hợp danh, có thể có thành viên góp vốn;
- Thành viên hợp danh phải là cá nhân chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty;
- Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Trong quá trình hoạt động, công ty hợp danh không được phát hành bất
kỳ loại chứng khoán nào
Như vậy, nếu căn cứ vào tính chất thành viên và chế độ chịu trách nhiệm tài sản, thì công hợp danh theo Luật Doanh nghiệp có thể được chia thành hai loại: Loại thứ nhất là những công ty giống với công ty hợp danh theo pháp luật các nước, tức là chỉ bao gồm những thành viên hợp danh (chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty); Loại thứ hai là những công ty có cả thành viên hợp danh và thành viên góp vốn (chịu trách nhiệm hữu hạn) và cũng là một loại hình của công ty đối nhân Có thể thấy, khái niệm công
ty hợp danh theo Luật doanh nghiệp của Việt Nam có nội hàm của khái niệm công ty đối nhân theo pháp luật các nước Với quy định về công ty hợp danh, Luật Doanh nghiệp đã ghi nhận sự tồn tại của các công ty đối nhân ở Việt Nam Các thành viên trong công ty hợp danh bao gồm: Các thành viên hợp danh trong đó có ít nhất 2 thành viên và thành viên đó là 1 cá nhân.Trách nhiệm tài sản của các thành viên hợp danh đối với các nghĩa vụ của công ty là trách nhiệm
vô hạn và liên đới Chủ nợ có quyền yêu cầu bất kỳ thành viên hợp danh nào thanh toán các khoản nợ của công ty đối với chủ nợ Mặt khác, các thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty bằng toàn bộ tài sản của mình (tài sản đầu tư vào kinh doanh và tài sản dân sự).và tuân theo những điều lệ trong luật doanh nghiệp.Trong quá trình hoạt động, công ty hợp danh có quyền tiếp nhận thêm thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn Việc tiếp nhận thêm thành viên phải được Hội đồng thành viên chấp thuận Thành viên hợp danh mới được tiếp nhận vào công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty (trừ khi có thoả thuận khác) Tư cách thành viên công ty của thành viên hợp danh chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
Trang 14có thân phận pháp lý khác với thành viên hợp danh Bên cạnh những thuận lợi được hưởng từ chế độ trách nhiệm hữu hạn, thành viên góp vốn bị hạn chế những quyền cơ bản của một thành viên công ty Thành viên góp vốn không được tham gia quản lý công ty, không được hoạt động kinh doanh nhân danh công ty Pháp luật nhiều nước còn quy định nếu thành viên góp vốn hoạt động kinh doanh nhân danh công ty thì sẽ mất quyền chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ của công ty Các quyền và nghĩa vụ cụ thể của thành viên góp vốn được quy định trong Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.i
4 Khảo sát một số loại hình doanh nghiệp
Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, hiện nay tại Việt Nam có 5 loại hình doanh nghiệp chủ yếu sau: doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần
4.1 Doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh
Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần
Về quản lý doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng
Trang 1514
lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp thì vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Ưu điểm: Với mô hình gọn nhẹ và dề quản lý Tài sản của chủ doanh nghiệp không phải chuyển giao quyền sở hữu cho doanh nghiệp
Nhược điểm: Doanh nghiệp không được huy động vốn từ bên ngoài do không được phát hành chứng khoán
4.2 Công ty hợp danh
Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh) Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;
b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
c) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công
ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
Cũng giống như doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào Nhưng có điểm khác ở chỗ, công ty hợp danh
có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Công ty hợp danh bao gồm thành viên hợp danh và thành viên góp vốn Thành viên hợp danh là chủ sở hữu chung công ty, có quyền nhân danh công ty tiến hành hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty; đàm phán và ký kết hợp đồng, thỏa thuận hoặc giao ước với những điều kiện
mà thành viên hợp danh đó cho là có lợi nhất cho công ty Bên cạnh đó, một trong những nghĩa vụ quan trọng của thành viên hợp danh đó là liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài sản của công ty không đủ để trang trải số nợ của công ty
Thành viên góp vốn được chia lợi nhuận hằng năm tương ứng với tỷ lệ vốn góp trong vốn điều lệ của công ty Tuy nhiên, thành viên góp vốn không được tham gia quản lý công ty, không được tiến hành công việc kinh doanh nhân danh công ty và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp
Ưu điểm: Đối với công ty hợp danh thì số lượng thành viên ít nên dễ dàng trong việc quản lý
Trang 1615
Nhược điểm: Các thành viên hợp danh phải liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình
4.3 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó:
a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50;
b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân
kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và không được quyền phát hành cổ phần
Cơ cấu tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên bao gồm: Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 11 thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp có ít hơn 11 thành viên, có thể thành lập Ban kiểm soát phù hợp với yêu cầu quản trị công ty Quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn, điều kiện và chế độ làm việc của Ban kiểm soát, Trưởng Ban kiểm soát do Điều
lệ công ty quy định
Ưu điểm: Các thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong số vốn mình đã góp vào công ty Có thể kiểm soát được việc phát sinh thêm thành viên mới vì theo quy định khi thành viên muốn chuyển nhượng vốn góp phải chào bán cho các thành viên hiện hữu trước tiên (tức được quyền ưu tiên mua) Nhược điểm: Công ty không được huy động vốn từ bên ngoài do không được phát hành cổ phần
4.4 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty
Cũng tương tự như công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cũng có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và không được quyền phát hành cổ phần
Về cơ cấu tổ chức quản lý công ty, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:
Trang 1716
a) Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên; b) Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên
Ưu điểm: do cơ cấu do 1 tổ chức hay cá nhân là chủ sở hữu nên có quyền
tự quyết về hoạt động kinh doanh và cơ cấu của công ty cũng dễ dàng kiểm soát
và quản lý
Nhược điểm: Công ty không được huy động vốn từ bên ngoài do không được phát hành cổ phần
4.5 Công ty cổ phần
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác
Giống với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nhưng có một điểm đặc biệt hơn là được phép huy động vồn ngoài công ty do được phát hành cổ phần
Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Chủ tịch hội đồng quản trị, Giám đốc/ Tổng giám đốc công ty, Ban kiểm soát
Ưu điểm: Ưu điểm của loại hình công ty cổ phần chính nằm ở cơ cấu về vốn được linh hoạt và khả năng huy động vốn cao; số lượng thành viên lớn Nhược điểm: Nhược điểm của loại hình công ty cổ phần là khi không giới hạn số lượng cổ đông tham gia vào công ty sẽ dẫn tới khó khăn trong việc quản
lý và điều hành rất dễ dẫn đến các vấn đề phát sinh giữa các cổ đông
5 Nguyên lý cơ bản của hệ thống tổ chức quản lý sản xuất
Thông thường có 3 phương pháp quản lý sản xuất hiệu quả được linh hoạt
áp dụng trong từng doanh nghiệp
- Phương pháp tổ chức dây truyền: Tính liên tục là đặc điểm chủ yếu của sản xuất dây truyền Muốn đảm bảo tính liên tục, điều kiện cần thiết là phải chia nhỏ quá trình sản xuất thành từng bước công việc nhỏ theo một trình tự hợp lý nhất với một quan hệ tỷ lệ chặt chẽ về thời gian sản xuất Mỗi nơi làm việc được phân công chuyên trách một bước công việc nhất định Do đó, nơi làm việc
Trang 18- Phương pháp đơn chiếc: Tổ chức sản xuất chế biến sản phẩm từng chiếc một hay từng đơn đặt hàng nhỏ Theo phương pháp này người ta không lập quy trình công nghệ một cách tỷ mỷ cho từng sản phẩm mà chỉ quy định những công việc chung
Quản lý sản xuất là một công đoạn phức tạp và có vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của doanh nghiệp Nhiều doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa và lớn đã lựa chọn ứng dụng giải pháp Phân hệ phần mềm quản lý sản xuất – Tính giá thành sản phẩm của BRAVO đem lại hiệu quả tối
ưu
Câu hỏi ôn tập:
1 Trình bày các khái niệm cơ bản, vai trò và vị trí, các đặc điểm và yêu cầu
cơ bản của xí nghiệp sản xuất công nghiệp;
2 Phân tích được các khái niệm cơ bản về việc tạo lập doanh nghiệp vừa
và nhỏ;
Trang 1918
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
VÀ PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG
Mã chương: MH15-02 Giới thiệu:
Nghiên cứu thị trường gi p doanh nghiệp xác định khu vực hợp lý cho sự
mở rộng hoạt động Nó tạo cơ hội thử nghiệm trên thị trường để định vị khu vực cho sản phẩm dịch vụ mới Doanh nghiệp cũng có thể thực hiện nghiên cứu thị trường để tìm ra địa điểm mở của hàng mới phù hợp nhất
Trong các hình thức thực hiện nghiên cứu thị trường, doanh nghiệp có xu hướng lựa chọn sử dụng một hoặc nhiều hơn một trong năm phương pháp cơ bản dưới đây: khảo sát, thảo luận nhóm, phỏng vấn cá nhân, quan sát và thử nghiệm Phương pháp nghiên cứu thị trường sẽ tùy thuộc vào dạng dữ liệu cần thu thập và ngân sách doanh nghiệp sẽ bỏ ra
Mục tiêu:
- Trình bày được một số phương pháp nghiên cứu thị trường;
- Phân tích được thị trường hàng hóa, thị trường lao động;
- Trình bày được phương pháp khảo sát thị trường;
- Rèn luyện khả năng tư duy logic
Nội dung chính:
1 Khái niệm
1.1 Khái niệm nghiên cứu và phân tích thị trường
Nghiên cứu thị trường là một quá trình thu thập, xử lý, phân tích những thông tin liên quan đến khách hàng, đối thủ, thị trường mục tiêu và có thể là toàn
bộ về ngành mà doanh nghiệp bạn muốn kinh doanh
Nghiên cứu thị trường có mục đích hỗ trợ việc ra quyết định có liên quan đến việc xử lý vấn đề và nắm bắt cơ hội Marketing
Tùy theo mục đích của doanh nghiệp, đó có thể là xâm nhập vào một thị trường, phát triển một sản phẩm/dịch vụ mới hay thực hiện một chiến dịch truyền thông mà phương pháp nghiên cứu thị trường là khác nhau
Tuy nhiên, nghiên cứu thị trường được coi là một nghiệp vụ cần thiết Bởi
nó sẽ cung cấp đầy đủ thông tin chính xác gi p các nhà Marketer đưa ra một chiến lược phù hợp và từ đó mang lại hiệu quả cao
Nếu doanh nghiệp chủ quan không thực hiện nghiên cứu thị trường hay nghiên cứu một cách hời hợt, thì việc đưa ra quyết định có thể mang lại rủi ro cao
Trang 201.2 Các phương pháp nghiên cứu thị trường
1.2.1 Phương pháp nghiên cứu thị trường bằng Điều tra, khảo sát
Phương pháp này sử dụng bảng hỏi ngắn gọn và đi thẳng vào vấn đề, bạn
có thể phân tích được nhóm khách hàng mẫu đại diễn cho thị trường mục tiêu của mình Mẫu càng lớn thì mức độ chính xác của kết quả điều tra càng cao
a Phỏng vấn trực tiếp
Phỏng vấn trực tiếp thường được tiến hành ở những nơi công cộng như trung tâm thương mại Cách nghiên cứu thị trường này giúp bạn quảng cáo, tiếp thị những mẫu sản phẩm tới người tiêu dùng và có thể thu thập thông tin phản hồi ngay tức thì Khảo sát trực tiếp đảm bảm thông tin phản hồi lên tới 90% nhưng lại đòi hỏi chi phí cao do đòi hỏi về thời gian và nguồn nhân lực
b Phỏng vấn trực tiếp sử dụng thiết bị cầm tay
Phỏng vấn trực tiếp sử dụng tablet hoặc smartphone Công nghệ mới cũng cho phép khảo sát trực tiếp sử dụng bảng hỏi trên tablet, kết nối với phần mềm quản lý khảo sát trên server, cung cấp thêm các tính năng như check-in địa điểm (nhờ GPS của tablet), chụp ảnh địa điểm hoặc người trả lời (để xác thực), xác nhận thời gian thực, kiểm soát lộ trình di chuyển của khảo sát viên Từ đó, CAPI giúp đảm bảo tính chân thực của khảo sát tốt hơn so với các phương thức bảng hỏi giấy truyền thống Phương thức này cũng tiết kiệm được khâu nhập liệu và hạn chế được sai số
c Khảo sát qua điện thoại
Khảo sát qua điện thoại là phương pháp ít tốn kém hơn khảo sát trực tiếp nhưng lại tốn kém hơn gửi thư Tuy nhiên, do người dân thường phản ứng tiêu cực trước hình thức tiếp thị từ xa, việc thuyết phục mọi người tham gia vào một cuộc phỏng vấn qua điện thoại ngày càng trở nên khó khăn Tỉ lệ phản hồi theo phương pháp này này chỉ đạt 50-60% mà thôi
d Khảo sát qua thư
Khảo sát qua thư là cách thức chỉ cần một chút đầu tư là bạn đã có được lượng khán giả lớn Cách nghiên cứu thị trường này rẻ hơn rất nhiều so với hai cách làm trên, nhưng chỉ thu được phản hồi của khán giả từ 3% đến 15% Dù là
Trang 21Ngày nay, một số công cụ có thể hỗ trợ việc thúc đẩy người trả lời bằng cách top-up tiền vào tài khoản mobile của họ, như một phần quà cám ơn, sau khi
họ đã hoàn thành bảng hỏi Tuy nhiên, dù thế nào, khảo sát online chỉ phù hợp với những bảng hỏi đơn giản hoặc phải có sự tác động trực tiếp vào người trả lời
1.2.2 Phương pháp nghiên cứu thị trường bằng Phỏng vấn nhóm
Trong phương pháp phỏng vấn nhóm, người điều phối sẽ sử dụng một chuỗi các câu hỏi hay chủ đề đã được soạn sẵn để dắt dẫn cuộc thảo luận giữa một nhóm người Quá trình này được diễn ra ở một nơi trung lập, gắn với các thiết bị quay hay một phòng quan sát với rất nhiều gương Một lần phỏng vấn nhóm trọng tâm kéo dài từ một đến hai tiếng, bạn phải tiến hành với ít nhất là ba nhóm để có được kết quả đáng tin cậy
1.2.3 Phương pháp nghiên cứu thị trường bằng Phỏng vấn sâu
Cũng giống như nhóm tập trung, phỏng vấn sâu sẽ bao gồm các câu hỏi
mở, không có cấu trúc nhất định Phương pháp này thường kéo dài trong vòng một tiếng và thường được ghi âm lại
Phỏng vấn nhóm và phỏng vấn sâu thường mang lại những số liệu khả quan hơn là các bảng khảo sát, điều tra Tuy nhiên, kết quả của phương pháp này
có thể không đáng tin cậy bởi nó không đại diện cho một số lượng lớn khách hàng tiềm năng Phỏng vấn nhóm hay phỏng vấn sâu giúp doanh nghiệp có được cái nhìn sâu sắc về thái độ của khách hàng và đây cũng là những phương
pháp nghiên cứu thị trường tuyệt vời giúp bạn giải mã những vấn đề lien quan
tới việc phát triển sản phẩm và dịch vụ mới
1.2.4 Phương pháp nghiên cứu thị trường bằng Quan sát hành vi
Những phản hồi cá nhân trong bảng khảo sát và phỏng vấn nhóm đôi khi không đồng nhất với những hành vi thực sự của mọi người Khi quan sát hành động của khách hàng bằng cách ghi hình lúc họ đang ở trong cửa hàng, ở nơi làm việc hay cơ quan, ở nhà, bạn có thể quan sát họ mua và sử dụng sản phẩm
Trang 221.2.5 Phương pháp nghiên cứu thị trường bằng Thử nghiệm
Đưa những sản phẩm mới vào một vài cửa hàng được chọn lựa để thử phản ứng của khách hàng trong các điều kiện bán hàng thực tế có thể giúp bạn hoàn thiện sản phẩm, điều chỉnh lại giá cả hay cải tiến chất lượng Các doanh nghiệp nhỏ nên cố gắng xây dựng mối quan hệ với các chủ cửa hàng bán lẻ địa phương
và các trang web mua sắm để có thể thử nghiệm sản phẩm của mình trên thị trường
2 Quy luật cung cầu
2.1 Khái niệm
Quy luật cung cầu là lý thuyết giải thích sự tương tác giữa người bán tài nguyên và người mua tài nguyên đó Lý thuyết xác định mối quan hệ giữa giá của một hàng hóa hoặc sản phẩm nhất định và sự sẵn lòng mua hoặc bán của mọi người Nói chung, khi giá cả tăng lên, mọi người sẵn sàng cung nhiều hơn
và cầu ít hơn và ngược lại khi giá giảm Lý thuyết dựa trên hai “luật” riêng biệt, luật cầu và luật cung Hai quy luật tương tác để xác định giá thị trường thực tế
và khối lượng hàng hóa trên thị trường
Quy luật cung cầu là sự điều chỉnh của thị trường với một mức giá cân bằng và một lượng giao dịch cân bằng sẽ được xác định Khi cầu lớn hơn cung thì giá tăng; cầu nhỏ hơn cung thì giá giảm; cầu bằng cung giá về trạng thái cân bằng
Quy luật cầu cho rằng ở mức giá cao hơn, người mua sẽ ít đòi hỏi hàng hóa kinh tế hơn Quy luật cung cho rằng ở mức giá cao hơn, người bán sẽ cung cấp nhiều hàng hóa kinh tế hơn Hai luật này tương tác với nhau để xác định giá thị trường thực tế và khối lượng hàng hóa được mua bán trên thị trường Một số yếu tố độc lập có thể ảnh hưởng đến hình dạng của cung và cầu thị trường, ảnh hưởng đến cả giá cả và số lượng mà ch ng ta quan sát được trên thị trường
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn cung
Cung phần lớn là một hàm của chi phí sản xuất, bao gồm:
– Lao động và nguyên vật liệu (phản ánh chi phí cơ hội của ch ng khi sử dụng thay thế để cung cấp cho người tiêu dùng những hàng hoá khác)
Trang 2322
– Công nghệ vật lý có sẵn để kết hợp các đầu vào
– Số lượng người bán và tổng năng lực sản xuất của họ trong khung thời gian nhất định
– Thuế, quy định hoặc chi phí thể chế bổ sung của sản xuất
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu
Sở thích của người tiêu dùng giữa các hàng hóa khác nhau là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến nhu cầu Sự tồn tại và giá cả của các hàng hóa tiêu dùng khác là sản phẩm thay thế hoặc sản phẩm bổ sung có thể làm thay đổi nhu cầu Những thay đổi về điều kiện ảnh hưởng đến sở thích của người tiêu dùng cũng có thể đáng kể, chẳng hạn như thay đổi theo mùa hoặc ảnh hưởng của quảng cáo Những thay đổi về thu nhập cũng có thể quan trọng trong việc tăng hoặc giảm lượng cầu ở bất kỳ mức giá nhất định nào Những người muốn tìm hiểu thêm về quy luật cung và cầu có thể muốn xem xét đăng ký tham gia một trong những khóa học đầu tư tốt nhất hiện có
3 Điều tra thị trường hàng hóa
Điều tra thị trường hàng hóa là một phần quan trọng trong nghiên cứu thị trường nhằm đo lường xu hướng và thị hiếu của khách hàng Các cuộc điều tra này giúp các công ty hay tổ chức xác định sản phẩm, dịch vụ phù hợp với mục tiêu và cách thức hoạt động của thị trường Dưới đây là các bước cơ bản tiến hành điều tra thị trường hiệu quả
Các bước điều tra thị trường hàng hóa:
Bước 1: Xác định đ ng thị trường
- Làm rõ mục tiêu điều tra thị trường:
Trước khi lên kế hoạch, bạn cần xác định rõ mục đích cuối cùng của bạn là gì? Bạn muốn biết về điều gì? Hãy thử đánh giá khả năng tiếp nhận sản phẩm mới, xem xét tính hiệu quả của chiến lược tiếp thị như thế nào?
Ví dụ: Bạn có công ty cung cấp và sửa chữa thiết bị máy tính Mục đích điều tra thị trường là xác định số sinh viên tại một trường đại học địa phương, biết về doanh nghiệp và khả năng tìm mua sản phẩm hay sử dụng dịch vụ sửa chữa máy tính của họ là bao nhiêu
- Xác định bản chất, phạm vi và kích cỡ thị trường:
Trước khi điều tra một thị trường nào đó, bạn cần hiểu rõ bản chất của nó như tham số nhân khẩu học và địa lý, nhận diện người tiêu dùng theo sản phẩm
và số người hiện hữu trong thị trường
Thu hẹp thành danh sách ngắn dữ liệu mong muốn như thói quen sử dụng hay thu nhập trung bình
Trang 2423
Ví dụ: Tình huống sửa chữa máy tính ở trên, bạn chỉ việc tập trung vào
sinh viên đại học Bạn có thể hướng đến sinh viên có thu nhập cao hoặc quan tâm công nghệ hơn
- Xác định khía cạnh muốn điều tra trong thị trường
Để chuẩn bị ra mắt sản phẩm mới, bạn cần tìm hiểu về thói quen tiêu dùng
cụ thể của thị trường như khi nào, ở đâu và mức chi phí
Đồng thời, bạn cần làm rõ loại thông tin mong muốn để thu thập thông tin
và đo lượng bằng con số cụ thể như đặt câu hỏi định lượng, đề nghị của khách hàng nhằm cải thiện sản phẩm/dịch vụ
Chẳng hạn: Bạn có thể yêu cầu khách hàng đánh giá hiệu quả của sản phẩm/dịch vụ theo thang điểm từ 1 đến 10 Đối với sửa chữa máy tính, bạn có thể tập trung vào khách hàng cũ hoặc khách hàng mới thay vì đối thủ cạnh tranh
- Xác định thời gian và địa điểm tiếp cận khách hàng
Bạn có thể điều tra tại trung tâm thương mại hoặc trên đường phố, qua điện thoại, trực tuyến hoặc bằng hình thức gửi thư Sau đó, thống kê kết quả trong ngày và trong năm rồi chọn phương pháp và thời gian phù hợp nhất
Đối tượng khách hàng tiếp cận có thể là nhóm nhân khẩu học được xác định từ trước hoặc nhóm khách hàng từng sử dụng sản phẩm, dịch vụ
Ví dụ: doanh nghiệp sửa chữa máy tính quyết định phỏng vấn trực tiếp sinh
viên ở khu trung tâm trụ sở trường hoặc phỏng vấn trực tuyến thông qua một trang web thường xuyên được ghé thăm
Xác định loại điều tra mà bạn sử dụng
Điều tra có thể được chia thành hai nhóm tổng quát: bảng câu hỏi và phỏng vấn
+ Bảng câu hỏi: người được điều tra tự ghi câu trả lời, được thực hiện qua hình thức trực tiếp, gửi thư hoặc trực tuyến
+ Phỏng vấn: người phỏng vấn sẽ viết lại những gì họ nói, được thực hiện
qua hình thức gặp mặt trực tiếp hoặc phỏng vấn điện thoại
Ngoài ra, một số tùy chọn khác như cách tiến hành điều tra trực tuyến hay trực tiếp, theo nhóm hoặc từng cá nhân riêng lẻ
Trang 2524
Ví dụ: điều tra 10 người tham gia cho sai số biên rất lớn (khoảng 32 %), nghĩa là dữ liệu này là không đáng tin cậy Tuy nhiên, mẫu kích cỡ 500 sẽ cho sai số biên thỏa đáng hơn - 5%
- Chuẩn bị danh sách câu hỏi cho nghiên cứu thị trường
Nếu mục tiêu của bạn hướng đến suy nghĩ của khách hàng thì hãy tập trung xây dựng câu hỏi mở thay vì câu hỏi trắc nghiệm hay yêu cầu xếp hạng
Nếu muốn có kết quả bằng số thì hãy để người tham dự đánh giá sản phẩm hay dịch vụ theo thang điểm từ 1 đến 10
Tìm cách lượng hóa câu trả lời nhận được
+ Nếu tìm hiểu về sở thích, hãy xếp hạng bằng con số hoặc từ khóa
+ Nếu hỏi về tiền, hãy dùng các khoảng giá trị
+ Nếu câu hỏi về mô tả, hãy nhóm gộp chúng lại sau khi hoàn thành điều tra
Ví dụ: Với doanh nghiệp máy tính, bạn có thể yêu cầu sinh viên đánh giá
theo mức từ 1 đến 10 về cửa hàng hay loại phụ kiện máy tính mà họ muốn nhất, tùy vào loại thông tin bạn cần
Bước 3 Tiến hành điều tra thị trường hàng hóa
- Lên kế hoạch thời gian và địa điểm điều tra
Bạn cần chắc chắn đã lựa chọn phù hợp, đảm bảo mẫu với kích cỡ lớn nhất Ngoài ra, điều tra cũng có thể tiến hành điều tra qua mạng, đăng ở nơi có lượng người dùng lớn hay gửi thư điện tử đến địa chỉ khả thi nhất
Ví dụ: thị trường mục tiêu của doanh nghiệp máy tính – kỹ sư thường bận
cả ngày trong phòng máy Do đó, bạn cần sắp xếp điều tra trước hoặc sau thời gian này
- Nếu sử dụng bảng câu hỏi, hãy kiểm tra lại danh sách
Đọc cẩn thận vài lần và nhờ ai đó làm tương tự, đừng điều tra dài hơn năm phút và câu hỏi nên đơn giản
- Tiến hành điều tra, tối đa hóa kích cỡ mẫu và độ chính xác của phản hồi Bạn phải tiến hành nhiều hơn một lần hoặc nhiều lần ở các địa điểm khác nhau để thu được kết quả Nếu không, kết quả thu được có thể sẽ không đồng nhất
Ví dụ: Đóng tư cách là chủ doanh nghiệp máy tính, bạn có thể chọn một vài
địa điểm và ngày điều tra khác nhau để phù hợp hơn với thời gian biểu của sinh viên
Phân tích kết quả
+ Ghi lại, phân loại trả lời thể hiện bằng số, tính trung bình cũng như phân tích những lựa chọn khác biệt (thật cao hoặc thấp)
Trang 26và cung cấp kết quả chính xác
4 Điều tra thị trường lao động
4 1 Khái niệm về thị trường lao động
Có rất nhiều khái niệm về thị trường lao động, mỗi một thị trường lao động lại có những đặc điểm riêng của mình Thị trường lao động khác biệt so với thị trường hàng hóa ở chỗ, nó thể hiện phần lớn những biểu hiện kinh tế xã hội của
cả xã hội và có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển của nó Vì vậy, thị trường lao động của Mỹ, Nhật, Tây Âu, Nga, Trung Quốc và Việt Nam có rất nhiều khác nhau
Vậy thế nào là thị trường lao động, Các tên gọi mà ch ng ta thường gặp trong các ấn phẩm khoa học và các phương tiện thông tin đại ch ng, tên nào chính xác hơn: “thị trường lao động”, “thị trường sức lao động”, “thị trường dân
số tích cực kinh tế”, “thị trường nguồn nhân lực” ? Bản chất của ch ng có gì đặc biệt và ch ng khác nhau ở điểm nào? ' Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO) thì:
“Thị trường lao động là thị trường trong đó có các dịch vụ lao động được mua
và bán thông qua quá trình để xác định mức độ có việc làm của lao động, cũng như mức độ tiền công” Khái niệm này nhấn mạnh đến các dịch vụ lao động được xác định thông qua việc làm được trả công
4.2 Bản chất, đặc trưng của thị trường lao động
Một là, hàng hóa trên thị trường lao động là loại hàng hóa đặc biệt, vì khác
với hàng hóa thông thường, hàng hóa sức lao động gắn chặt với người có sức lao động (không thể tách tời người lao động) cả về số lượng và chất lượng Dù đã được trao đổi trên thị trường hay chưa thì nó vẫn đòi hỏi phải thường xuyên được cung cấp những điều kiện về vật chất, tinh thần để tồn tại và không ngừng phát triển Do người lao động vẫn giữa quyền kiểm soát số lượng và chất lượng sức lao động, được tích lũy, sáng tạo trong quá trình lao động nên việc duy trì, phát triển các mối quan hệ lao động là rất cần thiết, nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả của quá trình lao động Người sử dụng lao động phải xây dựng một cơ chế đãi ngộ, kích thích, tạo động lực đối với người lao động phù hợp với sự phát
Trang 2726
triển của doanh nghiệp và xã hội, trong đó tiền lương, tiền thường,…là các yếu
tố quan trọng đến sự phát triển hàng hóa sức lao động
Hai là, tình không đồng nhất của hàng hóa sức lao động trên thị trường lao
động: Các hàng hóa, dịch vụ đặc bịt là hàng hóa công nghiệp thường được chuẩn hóa cao, đảm bảo tính đồng nhất về mẫu mã, chất lượng Những hàng hóa sức lao động không đồng nhất Mỗi người lao động khác nhau về tuổi tác, nguồn gốc, giới tính, trí thông minh, sự khéo léo, thể lực, động lực làm việc và ch ng đều có ảnh hưởng đến năng suất, hiệu lực lao động Đồng thời, người lao động còn có sự khác nhau về trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn kỹ thuật, số năm kinh doanh công tác Mỗi người lao động là tổng hợp các năng lực bẩm sinh, sức lao động tự có cộng với các kỹ năng chuyên biệt tiếp thu được thông qua giáo dục, đào tạo Yếu tố kỹ năng thường được gọi là vốn nhân lực của từng người
Ba là, giá cả sức lao động trên thị trường lao động do quan hệ cung-cầu lao
động xác định: Sự hoạt động của quy luật cung- cầu lao động trên thị trường xác định giá cả sức lao động, được biểu hiện thông qua trạng thái quan hệ thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về tiền lương, tiền công Khi cung lao động lớn hơn cầu lao động, giá cả sức lao động có thể ở mức thấp Ngược lại, ở thời điểm cầu lao động lớn hơn cung lao động, đặc biệt đối với người lao động có trình độ chuyên môn kỷ thuật cao, ở dạng “quý hiếm” thì sức lao động sẽ có giá cao hơn
Bốn là, thị trường lao động hoạt động đa dạng với nhiều phân lớp khác
nhau: ngoài thị trường lao động chung toàn quốc, người ta còn xác định các phân mảng thị trường khác như thị trường lao động theo lãnh thổ địa lý, thị trường lao động theo trình độ kỹ năng, Xuất phát từ đặc điểm cung- cầu lao động khác nhau theo vùng, khu vực, địa phương, do trình độ phát triển nguồn nhân lực, phát triển kinh tế của các vùng, khu vực có sự khác nhau, nên thường tạo ra những ranh giới thị trường lao động Vì thế trên thị trường lao động của một số nước có thể ở vùng này, vùng khác hoặc khu vực này, khu vực khác, mức độ hoạt động của quy luật cung- cầu lao động có thể khác nhau, sôi động hoặc kém sôi động
Năm là, vị thế yếu hơn của người lao động trong đàm phán trên thị trường
lao động Trong các quan hệ giao dịch hay đàm phán trên thị trường lao động, cán cân thường nghiêng về phía người sử dụng lao động, vì ở các nước đang phát triển, số lương những người đi tìm việc làm thường nhiều hơn số lượng cơ hội việc làm sẵn có (cung thường lớn hơn cầu) Người lao động đi tìm việc không có tự liệu sản xuất, nguồn lực hạn chế phải bán sức lao động, trong khi đó người sử dụng lao động có nhiều khả năng chờ đợi và lựa chọn lao động hơn
Trang 2827
Trên thị trường lao động với cung lao động dồi dào thì người sử dụng lao đọng thường ở thế mạnh trong đàm phán với người lao động, thường có vị trí quyết định về các vấn đề trong quan hệ lao động Đối với các loại lao động khan hiếm trên thị trường lao động như lao động lành nghề cao, lao động đòi hỏi khả năng đặc biệt…thì vị thế của người lao động đạt được sự cân bằng hơn với người sử dụng lao động trong thỏa thuận và đàm phán về các nội dung hợp đồng lao động
Ngoài một số đặc điểm của thị trường lao động nói chung, thị trường lao động Việt Nam còn có những đặc điểm sau:
- Việt Nam có khoảnh 45 triệu người trong độ tuổi lao động Lực lượng lao động trẻ hùng hậu, trình độ văn hóa khá và đồng đều, khả năng tiếp thu công nghệ nhanh, chấp nhận mức lương thấp hơn các thị trường khác
- Về mặt số lượng, các doanh nghiệp, nhà đầu tư có quá nhiều lựa chọn đối với công nhân hay nhân viên văn phòng, nhưng chất lượng của họ không phải
l c nào cũng đáp ứng được
- Trình độ chuyên môn, tay nghề của người lao động còn thấp, ý thức, tác phong công nghiệp chưa cao Phần lớn số lao động chưa được đào tạo nghề sống
ở nông thông, gây khó khăn cho việc th c đất chuyển dịch cơ cấu lao động
- Thị trường lao động cả nước nói chung vẫn đang chập chững những bước
đi đầu tiên, gần như hoàn toàn tự phát Các hoạt động dịch vụ liên quan đến thị trường lao động chưa hoàn thiện, quy mô thị trường lao động còn hạn chế
4.3 Ý nghĩa của thị trường lao động
Phát triển thị trường lao đọng có ý nghĩa tác động mạnh mẽ đến người lao động, và ảnh hưởng trực tiếp tới việc thu h t đầu tư, tới sự phát triển kinh tế của một quốc gia, hoặc một địa phương
- Sự phát triển của thị trường lao động với nguồn nhân lực dồi dào về số lượng hứa hẹn đáp ừng đủ nhu cầu về nhân lực cho nhà đầu tư để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh theo kế hoạch của họ Lao động là yếu tố đầu vào quan trong, có ý nghĩa quyết định đến việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực khác trong quá trình sản xuất kinh doanh, cho nên nhà đầu tư thường quan tâm trước hết đến nguồn lao động
- Một thị trường lao động với nguồn cùng lao động đầy đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng sẽ hấp dẫn đặc biệt các doanh nghiệp, nhà đầu tư Trong bối cảnh thế giới đang dần tiến đến nền kinh tế tri thức, yếu tố con người với trình độ chuyên môn phù hợp sẽ quyết định tính cạnh tranh doanh nghiệp, doanh nghiệp nào có nguồn nhân lực được đào tạo, trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, đáp ứng tốt yêu cầu công việc sẽ đảm bảo đứng vững trong cạnh tranh
Trang 2928
- Một thị trường lao động với mặt bằng giá cả sức lao động phù hợp sẽ tạo sức hấp dẫn đối với nhà đầu tư Chi phí lao động chiếm một phần không nhỏ trong giá thành sản phẩm, dịch vụ và tỉ lệ nghịch với lợi nhuận mà nhà đầu tư dự kiến thu được
- Một thị trường lao động với các điều kiện giao dịch thuận lợi giữa cung
và cầu lao động cũng sẽ kích thích hoặc thu h t nhà đầu tư
5 Quảng cáo
Quảng cáo được coi như 1 công cụ marketing vô cùng thông minh và hiệu quả có vai trò và ý nghĩa to lớn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Dưới đây là những lợi ích và tác dụng của quảng cáo đối với doanh nghiệp
- Cung cấp thông tin giúp khách hàng liên hệ với doanh nghiệp
- Góp phần vào tăng doanh số hoặc thị phần bằng cách cung cấp thông tin
6 Các tín hiệu biến động
Độ biến động đề cập đến mức độ không chắc chắn, rủi ro và biến động xảy
ra trên thị trường và thường xuyên nhất là sự biến động giá trong một thời kỳ nhất định trên thị trường tài chính Chỉ số biến động có tương quan nghịch với thị trường chứng khoán Mỹ
Trang 3029
Độ biến động đề cập đến mức độ không chắc chắn, rủi ro và biến động xảy
ra trên thị trường và thường xuyên nhất là sự biến động giá trong một thời kỳ nhất định trên thị trường tài chính
Đây là một thước đo thống kê về sự phân tán lợi nhuận của bất kỳ tài sản nào
Có hai loại biến động: biến động đã qua (lịch sử) và biến động dự kiến Các nhà giao dịch có xu hướng theo dõi Chỉ số Biến động (VIX), đây được xem là chỉ báo cho mức độ lo ngại rủi ro hoặc bi quan trên thị trường
Trong thời kỳ thị trường biến động cao, giá cả có xu hướng biến động và thay đổi nhanh chóng trong một khoảng thời gian ngắn Khi thị trường không biến động hoặc đi ngang, các chuyển động và xu hướng thị trường được tạo ramột cách ổn định hơn nhiều Sự biến động có thể xuất hiện trên thị trường sau khi đọc dữ liệu kinh tế vĩ mô đáng kể hoặc sau các sự kiện bất ngờ, chẳng hạn như thiên tai hoặc một sự kiện chính trị quan trọng
Các nhà trader giàu kinh nghiệm có xu hướng tham gia vào thị trường khi
có biến động mạnh, và mở và đóng các lệnh giao dịch trong thời gian rất ngắn
7 Xác suất thống kê
7.1 Khái niệm
a Xác suất biểu thị khả năng xảy ra kết quả của bất kỳ sự kiện ngẫu nhiên nào Ý nghĩa của thuật ngữ này là để kiểm tra mức độ mà bất kỳ sự kiện nào có khả năng xảy ra Ví dụ, khi ch ng ta tung một đồng xu trong không khí, khả năng nhận được một cái đầu là bao nhiêu? Câu trả lời cho câu hỏi này dựa trên
số lượng các kết quả có thể xảy ra Ở đây khả năng là đầu hoặc đuôi sẽ là kết quả Vì vậy, xác suất để kết quả này xảy ra là 1/2
Xác suất là thước đo khả năng xảy ra một sự kiện Nó đo lường sự chắc chắn của sự kiện
b Thống kê là nghiên cứu về việc thu thập, phân tích, giải thích, trình bày
và tổ chức dữ liệu Nó là một phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu Điều này có nhiều ứng dụng từ quy mô nhỏ đến quy mô lớn Cho dù đó là nghiên cứu
về dân số của đất nước hay nền kinh tế của nó, số liệu thống kê được sử dụng cho tất cả các phân tích dữ liệu như vậy
Thống kê có phạm vi rộng lớn trong nhiều lĩnh vực như xã hội học, tâm lý học, địa chất học, dự báo thời tiết, … Dữ liệu được thu thập ở đây để phân tích
có thể là định lượng hoặc định tính Dữ liệu định lượng cũng có hai dạng như: rời rạc và liên tục Dữ liệu rời rạc có giá trị cố định trong khi dữ liệu liên tục không phải là dữ liệu cố định mà có phạm vi Có rất nhiều thuật ngữ và công thức được sử dụng trong khái niệm này Xem bảng dưới đây để hiểu chúng
Trang 3130
7.2 Mục đích của thống kê, xác suất
Thống kê đóng vai trò là một công cụ quan trọng trong cơ sở sản xuất kinh doanh Nó được sử dụng để hiểu hệ thống đo lường biến động, kiểm soát quá trình (như trong kiểm soát quá trình thống kê hoặc thông qua hệ thống), cho dữ liệu tóm tắt, và đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu
Tương tự, trong cuộc sống hàng ngày, xác xuất cũng có ảnh hưởng không nhỏ bởi đó chính là việc xác định rủi ro trong buôn bán hàng hóa Thậm chí, Chính phủ cũng áp dụng các phương pháp xác suất để điều tiết môi trường hay còn gọi là phân tích đường lối
8 Khảo sát thị trường
8.1 Sự cần thiết của việc khảo sát thị trường
Khảo sát thị trường là công cụ kinh doanh thiết yếu và là công việc cần làm trong một thị trường cạnh tranh, nơi có quá nhiều sản phẩm phải cạnh tranh gay gắt để dành sự chấp nhận mua và/hoặc sử dụng của khách hàng Do đó, càng hiểu rõ về thị trường và khách hàng tiềm năng bạn càng có nhiều cơ hội thành công Việc hiểu biết về nhóm khách hàng mục tiêu tại một địa phương và thói quen mua sắm của họ sẽ giúp bạn tìm ra biện pháp thích hợp để đưa sản phẩm của mình vào thị trường một cách thành công
8.2 Ý nghĩa, vai trò của khảo sát thị trường
a Khảo sát thị trường có thể hỗ trợ
Giúp tìm ra những thị trường lớn nhất cho sản phẩm của bạn, các thị trường tăng trưởng nhanh nhất, các xu hướng và triển vọng của thị trường, các điều kiện, tập quán kinh doanh và cơ hội dành cho sản phẩm của bạn trên thị trường.Cho phép thu gọn tầm nhìn và nỗ lực một cách hiệu quả vào một lĩnh vực, phạm vi nhất định Từ đó bạn có thể đặt ra các ưu tiên đối với một thị trường mục tiêu cụ thể và lên kế hoạch cho các thị trường tương lai ở mức độ dài hạn hơn
Giúp bạn xác định các “thủ thuật” giới thiệu sản phẩm tốt nhất Sau một thời gian, ví dụ một năm, qua nghiên cứu bạn có thể đánh giá được các nỗ lực của mình cũng như của các đối tác thương mại để từ đó có thể tiến hành những điều chỉnh cần thiết ở từng thị trường
Giúp hiểu rõ về các đối thủ cạnh tranh, bao gồm cả điểm mạnh và điểm yếu, những sai lầm cũng như nguyên nhân thành công của họ
Có thể giúp tìm ra các ý tưởng để phát triển sản phẩm mới
Giúp củng cố quan hệ làm ăn nghiêm túc với đối tác do quan tâm và am hiểu về thị trường của họ
Trang 3231
b Khảo sát thị trường - Cách tiếp cận “chủ động”
Khảo sát thị trường giúp bạn nắm được các diễn biến mới nhất trên thị trường mục tiêu, từ đó đưa ra các quyết định marketing nhanh chóng Trong môi trường kinh doanh quốc tế biến động rất nhanh, bạn cần một cách tiếp cận chủ động như vậy và đó thực sự là lợi thế cạnh tranh của bạn
Ngay cả trong giai đoạn dân số tăng trưởng chậm vẫn xuất hiện những xu hướng và những nhóm khách hàng mục tiêu mới, chảng hạn như số lượng người cao tuổi hoặc các hộ độc thân ngày càng đông Cả hai nhóm này đều tìm kiếm những sản phẩm tiện dụng Qua khảo sát thị trường, bạn có thể xác định được quy mô của các nhóm này cũng như sự khác biệt của mỗi nhóm ở các quốc gia khác nhau và có thể dự đoán những mối quan tâm của họ để đáp ứng
Cách tiếp cận “chủ động” sẽ dẫn đến thành công qua việc nhanh chóng đáp ứng và giới thiệu sản phẩm được thiết kế phù hợp về kích cỡ, kiểu dáng…cho từng khách hàng nói trên
c Khảo sát thị trường-nội dung không thể thiếu trong chiến lược marketing
xuất khẩu
Khảo sát thị trường không đơn thuần chỉ là việc sưu tập các dữ liệu và con
số thống kê Mọi dữ liệu thu thập cần được phân tích và chuyển hoá thành các thông tin liên quan Những thông tin này là cơ sở cho việc hình thành chiến lược
và công cụ marketing của bạn
Giống như quá trình lập kế hoạch, nghiên cứu thị trường cũng mang tính tuần hoàn theo chu kỳ Đầu tiên, khi xem xét lại các dữ liệu ban đầu, bạn thấy nổi lên một số vấn đề cần khảo sát thêm Bạn tiến hành khảo sát, sau đó bổ sung những thông tin mới vào hệ thống thông tin của mình Do vậy, khảo sát thị trường không đứng riêng rẽ mà là một phần không thể tách rời trong chiến lược marketing xuất khẩu của bạn Đó là một quá trình liên tục
d Khảo sát thị trường đòi hỏi sự cam kết mạnh mẽ
Khảo sát thị trường đòi hỏi phải có sự đầu tư về thời gian và tiền bạc Nhiều công ty hiện vẫn thực hiện hoạt động xuất khẩu theo phương thức “tự trang trải”, nghĩa là, bắt đầu xuất khẩu sau đó sử dụng lợi nhuận thu được từ việc bán sản phẩm trên thị trường này để tiến hành đầu tư lại Điều này không thể áp dụng đối với khảo sát thị trường Ở đây, bạn cần phải đầu tư một khoản tiền để khảo sát thị trường trước khi giới thiệu sản phẩm và điều đó sẽ giúp bạn tránh phải trả giá đắt cho những sai lầm trên thị trường mục tiêu sau này
Trang 3332
Câu hỏi ôn tập:
1 Trình bày một số phương pháp nghiên cứu thị trường ?
2 Phân tích thị trường hàng hóa, thị trường lao động ?
3 Trình bày phương pháp khảo sát thị trường ?