1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO TRÌNH MÔN HỌCMÔ ĐUN TRANG BỊ ĐIỆN 1 NGÀNHNGHỀ ĐIỆN CÔNG NGHIỆP

50 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Môn Học Mô Đun Trang Bị Điện 1 Ngành Nghề Điện Công Nghiệp
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Hà Nam
Chuyên ngành Ngành Điện Công Nghiệp
Thể loại Giáo trình môn học/mô đun
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nam
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI THIỆU MỘT SỐ NHIỆM VỤ CHÍNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM GIÁO TRÌNH MÔN HỌCMÔ ĐUN TRANG BỊ ĐIỆN 1 NGÀNHNGHỀ ĐIỆN CÔNG NGHIỆP TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ Ban hành kèm theo.giáo trình học tập, tài liệu cao đẳng đại học, luận văn tiến sỹ, thạc sỹ

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN: TRANG BỊ ĐIỆN 1 NGÀNH/NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG NGHỀ

Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-… ngày…….tháng….năm

………… của………

Hà Nam, năm 2020

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU Cùng với sự phát triển chung của đất nước, các ngành công nghiệp tự động hóa phát

triển, nhằm thay thế một phần cho con người, giảm bớt nhân công và chi phí Các dây chuyền tự động hóa sản xuất là cần thiết trong các nhà máy, xí nghiệp, do đó việc cung cấp,

sử dụng các thiết bị để lắp đặt dây chuyền là vô cùng quan trọng và cần thiết Môn học “ Trang bị điện 1” là môn chuyên ngành nhằm cung cấp kiến thức cơ bản cho người học, sau khi ra trường có thể đảm nhận được công việc cụ thể tại các nhà máy, xí nghiệp Đồng thời giúp người học hiểu sâu hơn bản chất, cũng như thâm nhập thực tế, củng cố nâng cao trình

độ chuyên môn Đặc biệt đối với trường Cao Đẳng Nghề Hà Nam giáo trình” Trang bị điện 1” là tài liệu quan trọng, có ý nghĩa thiết thực cho việc giảng dạy và học tập của giảng viên cũng như học sinh

Khi biên soạn, tôi đã cố gắng cập nhật những kiến thức mới có liên quan đến nội dung chương trình đào tạo và phù hợp với mục tiêu đào tạo, nội dung lý thuyết và thực hành được biên soạn gắn với nhu cầu thực tế trong sản xuất đồng thời có tính thực tiển cao

Tuy nhiên, tùy theo điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị, các trường có thề sử dụng cho phù hợp Mặc dù đã cố gắng tổ chức biên soạn để đáp ứng được mục tiêu đào tạo nhưng không tránh được những khiếm khuyết Rất mong nhận được đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo, bạn đọc để nhóm biên soạn sẽ hiệu chỉnh hoàn thiện hơn

… , ngày… tháng… năm……

Tham gia biên soạn

1 Chủ biên 2……… 3………

………

Trang 4

MÔ ĐUN: TRANG BỊ ĐIỆN 1

Mã môn học: MH18

Thời gian thực hiện môn học: 60 giờ; (Lý thuyết: 40 giờ; thực hành, thí nghiệm,

thảo luận, bài tập: 17 giờ; Kiểm tra: 3 giờ)

I Vị trí, tính chất của môn học

- Vị trí: Môn học này cần phải học sau khi đã học xong các môn học/mô-đun Cơ

sở và môn học Máy điện

- Tính chất: Là môn học chuyên môn nghề thuộc môn học đào tạo bắt buộc

II Mục tiêu môn học:

+ Phân tích được nguyên lý của sơ đồ làm cơ sở cho việc phát hiện hư hỏng

và chọn phương án cải tiến mới

+ Vận dụng được các phương pháp phân tích mạch điện trên vào việc lắp đặt, sửa chữa mạch điện

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

Số

TT Tên các bài trong mô đun

Thời gian Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận,

bài tập

Kiểm tra

Trang 5

+ Có năng lực thực hiện về vẽ và phân tích được các sơ đồ mạch điện, vấn đề phức tạp cho việc phát hiện hư hỏng và chọn phương án cải tiến mới trong điều kiện làm việc thay đổi

+ Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm

III Nội dung môn học:

1 Nội dung tổng quát và phân bố thời gian:

* Ghi chú: Thời gian kiểm tra được tính vào giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài

tập

4 Chương 3: Trang bị điện cho cơ

Trang 6

BÀI MỞ ĐẦU: TỰ ĐỘNG KHỐNG CHẾ Giới thiệu: Trang bị cho học sinh khái niệm cơ bản về tự động khống chế truyền động

điện Làm rõ các yêu cầu về tự động khống chế truyền động điện, đưa ra các phương pháp thể hiện sơ đồ điện, các khâu bảo vệ trong mạch TĐKC

1 Mục tiêu của bài

- Phân tích được khái niệm và các yêu cấu của TĐKC

- Trình bày được các khâu bảo vệ và liên động trong TĐKC – TĐĐ

- Vận dụng đúng các phương pháp thể hiện sơ đồ điện TĐKC vào hệ thống trang bị điện khi thiết kế, lắp đặt

- Vận dụng đúng các phương pháp bảo vệ và liên động vào hệ thống trang bị điện khi thiết kế, lắp đặt

- Rèn luyện tính cẩn thận và nghiêm túc trong học tập và trong thực hiện công việc

2 Nội dung bài:

1 Khái niệm về tự động khống chế (TĐKC):

TĐKC là tổ hợp các thiết bị, khí cụ điện được liên kết bằng các dây dẫn nhằm tạo mạch điều khiển phát ra tín hiệu điều khiển để khống chế hệ thống truyền động điện làm việc theo một qui luật nhất định nào đó do qui trình công nghệ đặt ra

2 Các yêu cầu của TĐKC:

2.1 Yêu cầu kỹ thuật:

- Thỏa mãn tối đa qui trình công nghệ của máy sản xuất để đạt được năng suất cao nhất trong quá trình làm việc

- Mạch phải có độ tin cậy cao, linh hoạt, đảm bảo an toàn

2.2 Yêu cầu kinh tế:

- Giá cả tương đối, phù hợp với khả năng của khách hàng

- Nên sử dụng những thiết bị đơn giản, phổ thông, cùng chủng loại càng tốt

để thuận tiện trong việc sửa chữa, thay thế về sau

- Thiết bị phải đảm bảo độ bền, ít hỏng hóc

3 Phương pháp thể hiện sơ đồ điện TĐKC:

Trang 7

Dây dẫn không cắt nhau, nên dùng trong sơ đồ Dây dẫn cắt nhau, hạn chế dùng trong sơ đồ Dây dẫn cắt nhau, hạn chế dùng trong sơ đ

Hình 1.1: Hạn chế dây dẫn cắt nhau trong bản vẽ

- Dây dẫn ở mạch động lực phải có cùng tiết diện và chủng loại

- Tất cả những phần tử của cùng một thiết bị trên mạch động lực phải được ký hiệu giống

nhau bằng những chữ số hoặc ký tự

- Các điểm dây dẫn nối chung với nhau phải được đánh số giống nhau

1.2 Phương pháp thể hiện mạch điều khiển:

- Tất cả các phần tử của thiết bị, khí cụ điện khi trình bày trên mạch điều khiển phải thể

hiện dưới dạng ký hiệu qui ước và phải ở trạng thái bình thường (trạng thái không điện,

chưa tác động) của chúng ví dụ như hình 1.2

- Tất cả những phần tử của cùng một thiết bị trên mạch điều khiển phải được ký hiệu

giống nhau bằng những chữ số hoặc ký tự và giống mạch động lực ví dụ như hình 1.3

Trang 8

Hình 1.3: Các phần tử của cùng thiết bị phải ký hiệu giống nhau

- Phải hạn chế tối đa các dây dẫn cắt nhau trên mạch điều khiển nhưng không liên hệ nhau về điện

- Các điểm dây dẫn nối chung với nhau trên mạch điều khiển phải được đánh số giống nhau ví dụ như hình 1.4

1.4 Các khâu bảo vệ và liên động trong TĐKC – TĐĐ

1.4.1 Bảo vệ quá dòng

Động cơ điện thường bị quá dòng trong trường hợp bị ngắn mạch hoặc quá tải

a Bảo vệ ngắn mạch

Ngắn mạch là hiện tượng các pha chạm chập nhau, pha chạm trung tính hoặc 2 cực của thiết bị một chiều chạm nhau

Để bảo vệ cho trường hợp này thường dùng cầu chì nối tiếp ở các dây pha, hoặc đặt

ở 1 cực của thiết bị một chiều, hoặc dùng ap-to-mat

Đối với động cơ công suất lớn có thể dùng rơ-le dòng điện để bảo vệ, dòng điện chỉnh định từ (8 - 10) I

đm Khi đó cuộn dây của rơ-le dòng mắc nối tiếp trong mạch động lực còn tiếp điểm của nó mắc trong mạch điều khiển

b Bảo vệ quá tải

* Quá tải đối xứng

Xãy ra khi phụ tải đặt lên trục động cơ lớn hơn định mức như: lúc điện áp nguồn bị sụt giảm (tải không đổi), động cơ bị kẹt trục hoặc tải đột ngột tăng cao Trường hợp này

dòng điện ở 3 pha tăng đều như nhau

* Quá tải không đối xứng

Xãy ra khi động cơ đang làm việc mà nguồn điện bị mất 1 pha hoặc nguồn bị mất cân bằng nghiêm trọng Trường hợp này còn gọi là quá tải 2 pha, nếu duy trì trong thời gian

lâu sẽ gây cháy hỏng động cơ

* Phương pháp bảo vệ

Quá tải không gây tác hại tức thời, nhưng động cơ sẽ bị đốt nóng quá trị số cho phép Nếu quá tải kéo dài, mức độ quá tải lớn thì tuổi thọ động cơ giảm nhanh chóng

Trang 9

Để bảo vệ cho trường hợp này, thường dùng rơ-le nhiệt Chỉ cần đặt phần tử đốt nóng của rơ-le nhiệt ở 2 pha của thiết bị 3 pha hoặc 1 cực của thiết bị một chiều là đủ

1.4.2 Bảo vệ điện áp

- Bảo vệ thiếu áp

Sự cố này thường dùng rơ-le thiếu áp và tiếp điểm thường mở của nó để bảo vệ (cuộn dây mắc ở nơi cần bảo vệ, tiếp điểm mắc trong mạch điều khiển Sơ đồ như hình 1.5b)

- Bảo vệ quá áp

Để bảo vệ sự cố quá áp thì dùng rơ-le quá áp và tiếp điểm thường đóng của nó (cuộn dây mắc ở nơi cần bảo vệ, tiếp điểm mắc trong mạch điều khiển Sơ đồ như hình 1.5a)

1.4.3 Bảo vệ thiếu và mất từ trường

Động cơ một chiều nếu vận hành với tải định mức mà dòng điện kích từ suy giảm nhiều thì động cơ sẽ rơi vào tình trạng quá tải Để bảo vệ cho trường hợp này thì dùng rơ-le dòng điện mắc trong mạch kích từ, và tiếp điểm của nó mắc trong mạch điều khiển (được gọi là rơ-le thiếu từ trường) Sơ đồ như hình 1.6

1.4.4.Vấn đề liên động

a Liên động duy trì

Đảm bảo duy trì nguồn cung cấp cho các công tắc tơ làm việc và cắt mạch khi có

sự cố sụt áp Muốn duy trì cho cuộn hút nào thì dùng tiếp điểm thường mở của cuộn hút

đó mắc nối tiếp với nó và song song với nút mở máy

b Liên động khóa chéo

Trang 10

Ở các mạch điện có nhiều trạng thái làm việc khác nhau (đảo chiều; các mạch hãm .) thì liên động khóa chéo sẽ đảm bảo tại một thời điểm chỉ có một trạng thái hoạt động

mà thôi Khi đó sẽ dùng tiếp điểm thường đóng của cuộn dây này nối tiếp với cuộn dây kia và ngược lại

c Liên động trình tự (tuần tự, thứ tự hóa)

Đảm bảo cho mạch làm việc rõ ràng minh bạch, được sử dụng trong các mạch điện hoạt động theo những qui trình nhất định có tính thứ tự trước sau Dùng tiếp điểm thường mở của phần tử được phép làm việc trước nối tiếp với với cuộn hút của phần tử làm việc sau đó

1 Mục tiêu của bài

Trang 11

- Đọc, vẽ và phân tích các sơ đồ mạch điều khiển dùng rơle công tắc tơ dùng trong khống chế động cơ 3 pha, động cơ một chiều theo yêu cầu

- Vận dụng các nguyên tắc tự động khống chế phù hợp, linh hoạt, đảm bảo an toàn cho từng loại động cơ và qui trình của máy sản xuất

- Phát huy tính tích cực, chủ động và tư duy sáng tạo

2 Nội dung bài:

2.1 Các nguyên tắc điều khiển

2.1.1 Nguyên tắc điều khiển theo thời gian

a Nội dung nguyên tắc

Các thông số n; M; I đặc trưng cho chế độ công tác của hệ truyền động Khi động cơ chuyển chế độ làm việc thì chúng thay đổi từ giá trị này sang giá trị khác và biến đổi theo thời gian với một quy luật nào đó

- Để khống chế được các chế độ làm việc của hệ thống truyền động điện theo nguyên tắc thời gian, trong hệ thống điều khiển phải có thiết bị tín hiệu để đo các khoảng thời gian

- Phần tử tín hiệu được sử dụng là rơle thời gian Ký hiệu bằng chữ R

th2 là tiếp điểm thường đóng, đóng chậm của role thời gian

- Khi cấp nguồn cho mạch động lực và mạch điều khiển thì rơ le thời gian R

th1 tác động ngay R

Trang 12

- Tiếp điểm Đg (1-7) mở ra cắt điện R

th1 Sau thời giam duy trì t

1 đó chỉnh định R

th1 11) đóng lại, cấp điện cho cuộn dây G

2.1.2 Nguyên tắc điều khiển theo tốc độ

a Nội dung nguyên tắc

- Tốc độ động cơ truyền động hoặc tốc độ của cơ cấu sản xuất là thông số đặc trưng quan trọng xác định trạng thái của hệ truyền động điện, do đó dựa vào thông số này để khống chế hệ thống truyền động điện

-Trong mạch điều khiển phải có phần tử thụ cảm được tốc độ làm việc của động cơ gọi

là rơle tốc độ

- Khi tốc độ đạt được giá trị đặt trước thì rơle tốc độ phát tín hiệu đến phần tử chấp hành để chuyển trạng thái làm việc của hệ thống truyền động điện đến trạng thái mới yêu cầu

b Sơ đồ mạch điện

c Nguyên tắc điều khiển

- Cấp nguồn cho mạch điện, để động cơ làm việc ta ấn nút ấn M cuộn dây công tắc tơ K

có điện sẽ đóng tiếp điểm K động cơ được cấp điện và mở máy đưa toàn bộ điện trở (Dòng điện mở máy của động cơ đi từ dương nguồn U

L qua động cơ, qua R

ưf1 và R

ưf2 qua tiếp điểm K và về âm nguồn)

- Khi tốc độ động cơ tăng (tức là dòng điện mở máy giảm) thì 1G tác động đóng tiếp điểm 1G nối tắt R

ưf1, động cơ tiếp tục được mở máy với R

Trang 13

2.1.3 Nguyên tắc điều khiển theo dòng điện

a Nội dung nguyên tắc

- Dòng điện trong mạch phần ứng động cơ xác định trạng thái mang tải của động cơ cũng như phản ánh trạng thái khởi động hay hãm của động cơ

- Trong các quá trình khởi động hay hãm dòng điện cần phải nhỏ hơn một trị số cho phép

- Như vậy ta cần có các rơle dòng điện hoặc các thiết bị làm việc có tín hiệu đầu vào là dòng điện để khống chế hệ thống theo các yêu cầu nói trên Khi dòng điện phần ứng đạt giá trị ngưỡng xác định có thể điều chỉnh được của nó thì nó sẽ phát tín hiệu điều khiển

hệ thống chuyển đến trạng thái làm việc yêu cầu

- Nguyên tắc dòng điện được ứng dụng chủ yếu để điều khiển quá trình khởi động động

b Sơ đồ mạch điện

c Nguyên lý khống chế điều khiển

- Ấn nút M, cuộn dây công tắc tơ K có điện đóng tiếp điểm K độngcơ Đ được mở máy qua 2 điện trở phụ R

- Sau thời gian t

1 tốc độ động cơ tăng, dòng điện khởi động (I

kđ ) giảm đến trị số nhả của

rơ le RI thì tiếp điểm RI (7-9) đóng lại, công tắc tơ G

1 có điện, loại điện trở phụ R

f1 ra khỏi mạch phần ứng, tiếp điểm G

1 (9-11) đóng lại

- Khi loại Rf1 ra, tốc độ động cơ tăng, dòng điện phần ứng giảm, Rơ le dòng điện RI tác động nhả tiếp điểm RI (11-13), khi đó cuộn dây CTT G2 có điện, làm đóng tiếp điểm G2,

Trang 14

điện trở R

f2 bị nối ngắn mạch, quá trình khởi động kết thúc Động cơ chuyển chế độ làm việc

2.1.4 Nguyên tắc điều khiển theo vị trí

a Nội dung nguyên tắc

Khi quá trình thay đổi trạng thái làm việc của hệ có quan hệ chặt chẽ với vị trí của các

bộ phận di chuyển thì sử dụng công tắc hành trình đặt tại những vị trí thích hợp trên đường đi của các bộ phận này để tiến hành khống chế sự di chuyển của chính nó Đó chính là khống chế theo nguyên tắc hành trình

Khống chế theo nguyên tắc hành trình thường gặp trong truyền động bàn của máy bào, máy phay, máy mài, cầu trục, cánh cổng

b Sơ đồ khống chế điều khiển vị trí

c Nguyên lý khống chế điều khiển

- Chạy máy về phía B : Đóng cầu dao CD, ấn nút M1, khởi động từ KB có điện (mạch 3-5-7-9-cuộn KB-4-2), tiếp điểm KB trên mạch động lực đóng lại, động cơ Đ quay thuận đưa vật A từ A đến B

1 Khi A đến B, mấu 1 va vào 1KB làm tiếp điểm 1KB (51 7) trên mạch khống chế mở ra Cuộn dây CTT KB mất điện nhả ra, động cơ Đ dừng lại

- Chạy về phía C: Ấn nút M2, CTT KH sẽ có điện (mạch 1-3-11-13-15-cuộn KH-4-2), tiếp điểm KH trên mạch động lực đóng lại, động cơ Đ quay ngược, đưa bàn máy A từ B đến C

- Khi vật A đến C nếu ta không cắt điện thì mấu 2 va vào 2BK làm cho 2 KB(11-13) mở

ra, cuộn dây CTT KH mất điện, động cơ Đ sẽ tự động dừng lại

2.2 Các sơ đồ điều khiển điển hình

2.2.1 Các mạch mở máy trực tiếp động cơ KĐB xoay chiều 3 pha roto lồng sóc

Trang 15

a Mạch điều khiển động cơ quay một chiều có bảo vệ quá tải, ngắn mạch:

* Sơ đồ nguyên lý:

* Trang bị điện trong sơ đồ

- Mạch động lực

A,B,C: Nguồn xoay chiều 3 pha

CD: Cầu dao 3 pha

1CC: là cầu chì

K:3 tiếp điểm thường chính của công tắc tơ

K

RN: phần tử đốt nóng của rơ le nhiệt RN

Đ: động cơ không đồng bộ 3 pha roto lồng

sóc

- Mạch điều khiển C,N: nguồn điện xoay chiều 1 pha 2CC: cầu chì sử dụng bảo vệ ngắn mạch D(1-3): nút ấn thường đóng, dừng động cơ M(3-5): nút ấn thường mở, khởi động động

cơ K(3-5): tiếp điểm thường mở của công tắc tơ

K cuộn dây của công tắc tơ K RN: Tiếp điểm thường đóng của rơ le nhiệt 1Đ: đèn báo chế độ làm việc

* Nguyên lý làm việc

- Đóng cầu dao CD cấp nguồn cho mạch động lực và mạch điều khiển

- Ấn nút mở máy M(3,5), cuộn dây của CTT K(5,4) có điện nên các tiếp điểm thường mở

K ở mạch động lực đóng lại, động cơ Đ được cấp nguồn và bắt đầu hoạt động Khi đó tiếp điểm K(3,5) cũng đóng lại để duy trì nguồn cung cấp cho cuộn dây K (dòng điện đi theo chiều 1;D; K(3,5); K(5,4); RN; N)

- Dừng máy thì ấn nút D (1,3) Cuộn dây CTT K mất điện, làm mở các tiếp điểm thường

mở K ra, động cơ Đ bị ngắt nguồn và dừng hoạt động

- Bảo vệ

+ Ngắn mạch: Cầu chì CC

+ Qúa tải: Rơ-le nhiệt RN: Khi động cơ Đ bị quá tải, dòng điện tăng lên, phần tử đốt

Trang 16

nóng RN tác động làm mở tiếp điểm RN (2,4) nên cuộn dây K (5,4) mất điện, các tiếp điểm K mạch động lực mở ra, động cơ Đ dừng

- Liên động: Tiếp điểm duy trì K(3,5)

b Mạch đảo chiều quay động cơ KĐB xoay chiều 3 pha gián tiếp (sử dụng nút bấm đơn)

* Sơ đồ nguyên lý mạch điện

* Nguyên lý làm việc

- Đóng cầu dao CD, chuẩn bị cấp nguồn cho mạch động lực và mạch điều khiển hoạt động

Quá trình khởi động động cơ theo chiều thuận

- Ấn nút MT(3,5), thì cuộn dây CTT T (7,6) có điện, làm tiếp thường đóng T(9,11) mở

ra, tránh trường hợp cuộn dây CTT T(7,6) và N (11,6) có điện đồng thời Đồng thời 3 tiếp tiếp điểm thường mở T ở mạch động lực đóng lại, động cơ Đ được cấp nguồn và bắt đầu hoạt động quay theo chiều thuận Đèn 1Đ sáng, báo chế độ quay thuận, đồng thời tiếp điểm thường mở T(3,5) đóng lại để tự duy trì nguồn cho cuộn dây CTT T (7,6)

Quá trình khởi động động cơ theo chiều ngược

- Ấn nút MN(3,9), cuộn dây N(11,6) có điện, làm mở tiếp điểm thường đóng N(5,7), đồng thời làm đóng 3 tiếp điểm thường mở N trên mạch động lực lại, vì đã đảo chéo 2 trong 3 pha nên động cơ được cấp nguồn và quay theo chiều ngược, đồng thời tiếp điểm thường mở N(3,9) đóng lại để tự duy trì nguồn cho cuộn dây N(11,6), đèn 2Đ sáng báo chế độ quay ngược

- Ấn nút dừng D(1,3) cuộn dây CTT T(7,6) hoặc cuộn dây CTT N(11,6) mất điện, làm

mở các tiếp điểm thường mở T hoặc N trên mạch động lực ra, động cơ Đ bị ngắt nguồn

và dừng hoạt động, trên điều khiển các tiếp điểm thường mở T(3,5) hoặc N(3,9) mở ra,

Trang 17

đồng thời các tiếp điểm thường đóng T(9,11) HOẶC N(5,7) đóng lại, các đèn 1Đ hoặc 2Đ tắt

- Động cơ Đ đang quay thuận, muốn quay ngược thì phải ấn nút dừng D hoặc ngược lại, động cơ đang quay ngược, muốn quay thuận phải ấn nút dừng D

c Mạch đảo chiều quay động cơ KĐB xoay chiều 3 pha trực tiếp (sử dụng nút bấm kép)

*Sơ đồ nguyên lý mạch điện

* Nguyên lý làm việc

- Đóng cầu dao CD và cấp nguồn cho mạch điều khiển và mạch động lực

- Ấn nút MT làm MT (3,5) đóng lại, MT (11,13) mở ra, cuộn dây CTT N(15,6) mất điện, cuộn dây T(9,6) có điện, các tiếp điểm thường mở T ở mạch động lực đóng lại, động Đ được cấp nguồn và làm việc, quay theo chiều thuận Khi đó tiếp điểm T(3,5) ở mạch điều khiển cũng đóng lại để tự duy trì nguồn cho cuộn dây CTT T, đồng thời tiếp điểm T(13,15) mở ra, khóa chéo cuộn dây CTT N, tránh trường hợp 2 cuộn dây T và N có điện tại 1 thời điểm

- Quá trình tương tự khi ấn nút MN, làm MN(3,11) đóng lại, MN(5,7) mở ra, cuộn dây CTT T(9,6) mất điện, Cuộn dây CTT N(15,6) được cấp nguồn, động cơ Đ được cấp nguồn, thứ tự pha đưa vào động cơ được hoán đổi nên động cơ Đ sẽ quay ngược chiều với ban đầu Lúc đó tiếp điểm N(7,9) cũng mở ra khóa chéo cuộn dây CTT T, đồng thời tiếp điểm thường mở N(3,11) đóng laoij tự duy trì nguồn cho cuộn dây CTT N(15,6)

- Dừng máy thì ấn nút D(1,3) khi đó cuộn dây CTT T hoặc N mất điện, làm mở tiếp điểm thường mở T hoặc N ở mạch động lực ra, động cơ Đ bị ngắt nguồn và dừng làm việc

Chú ý là: không phải dừng máy khi đảo chiều quay

* Bảo vệ và liên động

- Bảo vệ

Trang 18

- Tín hiệu: đèn 1Đ báo chế độ quay thuận, 2Đ báo chế độ quay ngược, 3Đ báo chế độ quá tải

d mạch mở máy trực tiếp động cơ 3pha 2 tốc độ Y/YY

* Sơ đồ nguyên lý mạch điện:

* Nguyên lý làm việc

Quá trình mở máy

- Ấn MY thì MY (3,5) đóng, MY(11,13) mở ra, cuộn dây công tắc tơ Y có điện, làm

mở tiếp điểm thường đóng Y(13,15) ra, đóng 3 tiếp điểm thường mở Y trên mạch động lực, cấp nguồn cho động cơ, dây quấn động cơ nối hình Y nên động cơ chạy ở chế độ Y, đồng thời tiếp điểm thường mở Y(3,5) đóng lại duy trì nguồn cho cuộn dây CTT Y(9,6), đèn1Đ báo động có chạy chế độ Y

- Ấn nút MYY, thì MYY(5,7) mở ra, ngắt nguồn vào cuộn dây CTT Y, làm mở tiếp điểm thường mở Y trên mạch động lực, động cơ đựơc ngắt nguồn, đồng thời MYY(3,11) đóng lại, làm 2 cuộn dây CTT YY1 và YY2 có điện, làm mở tiếp điểm YY1(7,9), làm đóng 5 tiếp điểm thường mở YY1 trên mạch động lực lại, dây quấn động cơ đấu hình YY nên động cơ chạy ở chế độ YY, đồng thời tiếp đểm YY1(3,11) đóng lại để tự duy trì

Trang 19

nguồn cho 2 cuộn dây YY(15,6), đèn 2Đ sáng báo chế độ YY

AT1, AT2 là 2 apstomat dùng bảo vệ ngắn mạch

RN là rơ le nhiệt bảo vệ quá tải cho động cơ

- Liên động

Tiếp điểm thường đóng Y(13,15) và YY1(7,9) dùng để khóa chéo

Tiếp điểm thường mở Y(3,5) và YY1(3,11) dùng để duy trì nguồn cho 2 cuộn dây CTT Y

và YY

Tín hiệu

+ 1Đ là đèn báo động cơ làm việc chế độ Y

+ 2Đ là đèn báo động cơ làm việc chế độ YY

e mạch mở máy trực tiếp động cơ 3pha 2 tốc độ Δ/YY

* Sơ đồ nguyên lý mạch điện 3Đ là đèn báo quá tải động cơ

* Nguyên lý làm việc

Quá trình mở máy

- Ấn MΔ thì MΔ (3,5) đóng, MΔ (11,13) mở ra, cuộn dây công tắc tơK Δ có điện, làm mở tiếp điểm thường đóng KΔ (13,15) ra, đóng 3 tiếp điểm thường mở KΔ trên mạch động lực lại, cấp nguồn cho động cơ, dây quấn động cơ nối hìnhK Δ nên động cơ chạy ở chế độ

Δ, đồng thời tiếp điểm thường mở KΔ(3,5) đóng lại duy trì nguồn cho cuộn dây CTT KΔ (9,6), đèn 1Đ báo động có chạy chế độ

Trang 20

- Ấn nút MYY, thì MYY(5,7) mở ra, ngắt nguồn vào cuộn dây CTT KΔ , làm mở tiếp điểm thường mở KΔ trên mạch động lực, động cơ đựơc ngắt nguồn, đồng thời MYY(3,11) đóng lại, làm 2 cuộn dây CTT YY có điện, làm mở tiếp điểm YY(7,9), làm đóng 5 tiếp điểm thường mở YY trên mạch động lực lại, dây quấn động cơ đấu hình YY nên động cơ chạy ở chế độ YY, đồng thời tiếp đểm YY(3,11) đóng lại để tự duy trì nguồn cho 2 cuộn dây YY(15,6), đèn 2Đ sáng báo chế độ YY

Quá trình dừng máy

- Ấn nút D(1,3), cuộn dây của các công tắc tơ KΔ hoặc YY mất điện, làm mở các tiếp điểm thường mở KΔ hoặc YY trên mạch động lực ra, động cơ bị ngắt nguồn và dừng hoạt động

2.2.2 Các mạch mở máy gián tiếp động cơ KĐB xoay chiều 3 pha roto lồng sóc

a Mạch mở máy qua cuộn kháng

* Sơ đồ nguyên lý

*Nguyên lý làm việc

- Đóng cầu dao CD và cấp nguồn cho mạch điều khiển và mạch động lực, Chuẩn bị mạch làm việc

- Ấn nút mở máy M(3,5), cuộn dây CTT K(5,4) có điện Làm đóng tiếp điểm thườn mở

K trên mạch động lực lại, Động cơ sẽ mở máy với cuộn kháng CK nối tiếp trong mạch, đồng thời tiếp điểm thường mở K(3,5) trên mạch điều khiển đóng lại duy trì nguồn cùng cấp cho cuộn dây CTT K, Khi đó cuộn dây rơ-le thời gian RTh(5,4) cũng có điện , sau thời gian đặt, rơle thời gian tác động, làm đóng tiếp điểm thường mở đóng chậm RTh(5,7) lại, làm cuộn dây CTT K1(7,4) có điện, làm cho các tiếp điểm thường mở K1 động lực đóng lại, cuộn kháng bị ngắn mạch 2 đầu nên bị loại ra khỏi mạch Động cơ tăng dần đến tốc độ định mức, kết thúc quá trình mở máy, đồng thời tiếp điểm thường mở K1 đóng lại, đèn báo 1Đ sáng

Trang 21

- Dừng máy thì ấn nút D(1,3), khi đó cuộn dây CTT K, K1, Rth mất điện, làm mở các tiếp điểm thường mở K, K1,Rth trên mạch động lực và mạch điều khiển, động cơ Đ bị ngắt nguồn và dừng hoạt động

* Các khâu liên động và bảo vệ

- Rơle nhiệt RN bảo vệ quá tải, cầu chì 1CC và 2CC bảo vệ ngắn mạch

- Tiếp điểm thường mở K(3,5) dùng để duy trì nguồn

b Mở máy chuyển đổi chế độ Y - Δ dạng tự động dùng rơle thời gian

mở máy ở chế độ Y, đồng thời tiếp điểm thườn mở K(3,5) đóng lại để tự duy trì nguồn cho cuộn dây K, KY

Đồng thời cuộn dây rơle thời gian Rth có điện, sau 1 khoảng thời gian đặt thì rơle thời gian tác động, làm mở tiếp điểm thường đóng Rth (5,11), làm cuộn dây CTT KY mất điện, làm đóng tiếp điểm thường đóng KY(7,9) lại, đồng thời tiếp điểm thường mở Rth (5,7) đóng lại, làm cuộn dây CTT KΔ có điện, làm mở tiếp điểm thường đóng KΔ(11,13),

cô lập cuộn dây CTT KY, đồng thời đóng 3 tiếp điểm thường mở KΔ trên mạch động lực, dây quấn stato động cơ Đ nối hình Δ, nên động cơ chuyển sang làm việc ở chế độ Δ

* Quá trình dừng máy

Trang 22

- Khi động cơ đang làm việc, ấn nút ấn D(1,3), khi đó cuộn dây CTT K, KΔ và cuộn dây rơ le thời gian Rth mất điện, làm mở các điểm thường mở K và KΔ trên mạch động lực, động cơ Đ bị ngắt nguồn và dừng hoạt động, đồng thời tiếp điểm thường mở K(3,5)

mở ra, không duy trì nguồn cho cuộn dây K

* Các liên động và bảo vệ

- Rơle nhiệt RN bảo vệ quá tải, cầu chì 1CC và 2CC bảo vệ ngắn mạch

- Tiếp điểm thường đóng KY(7,9) và KΔ(11,13) là liên động khóa chéo

- Tiếp điểm thường mở K(3,5) dùng để duy trì nguồn cho cuộn dây K

c Mở máy chuyển đổi chế độ Y – Δ dạng bằng tay

RN: phần tử đốt nóng của role nhiệt

Đ: động cơ kđb xoay chiều 3 pha roto

lồng sóc

KΔ: 3 tiếp điểm thường mở của CTT KΔ

KY: 3 tiếp điểm thường mở của CTT KY

- Mạch điều khiển

C,N: nguồn xoay chiều 1 pha

AT2: áp tô mát 1 cực

D(1,3): nút ấn không tự dữ thường đóng M(3,5): nút ấn không tự dữ thường mở K(3,5): tiếp điểm thường mở của CTT K K(5,4): cuộn dây của CTT K

D1-M1(5,7,11) nút ấn kép không tự dữ KΔ(7,9): tiếp điểm thường đóng của CTT KΔ KY(9,4): Cuộn dây của CTT KY

1Đ(9,4) đèn báo động cơ mở máy chế độ Y

KΔ (5,11): tiếp điểm thường mở của CTT KΔ KY(11,13):tiếp điểm thường đóng của CTT KY

KΔ (13,4): Cuộn dây của CTT KΔ 2Đ: đèn báo chế độ làm việc Δ RN(4,2): tiếp điểm thường đóng của role nhiệt

Trang 23

* Nguyên lý làm việc

- Đóng áp to mát AT1 và AT2, cấp nguồn cho mạch động lực và mạch điều khiển chuẩn bị làm việc

- Ấn nút M(3,5) thì cuộn dây của CTT K có điện, làm đóng các tiếp điểm thường

mở K trên mạch động lực, đồng thời đóng tiếp điểm thường mở K(3,5) trên mạch điều khiển để tự duy trì nguồn cho cuộn dây CTT K, đồng thời cuộn dây CTT KY(9,4) có điện, làm mở tiếp điểm thường đóng KY(11,13) để cô lập cuộn dây CTT KΔ, làm đóng các tiếp điểm thường mở KY trên mạch động lực lại, dây quấn stato động cơ Đ nối hình

- Khi động cơ Đ đang làm việc, Muốn dừng thì ta ấn nút dừng D(1,3) LÀM CUỘN DÂY K và cuộn dây K mất điện, làm mở các tiếp điểm thường mở K và K trên mạch động lực, động cơ Đ bị ngắt nguồn và dừng hoạt động, đồng thời tiếp điểm thường

mở K và K trên mạch điện điều khiển mở ra, tiếp điểm thường đóng K(7,9) đóng lại

2.2.3 Các mạch hãm dừng

a Mạch hãm động năng

* Sơ đồ nguyên lý

Trang 24

* Trang bị điện trong mạch

- Mạch động lực

A,B,C: nguồn xoay chiều 3 pha

CD: cầu dao 3 pha

1CC: cầu chì

K: tiếp điểm thường mở của công tắc tơ K

RN: phần tử đốt nóng của role nhiệt

ĐKB: động cơ không đồng bộ 3 pha roto

1Đ: đèn báo chế độ làm việc của động cơ RN(4,2): tiếp đường đóng của role nhiệt H(1,9): tiếp điểm thường mở của công tắc H Rth(9,4): cuộn dây của role thời gian

Rth(9,11): tiếp điểm thường đóng mở chậm K(11,13): tiếp điểm thường đóng của CTT K H(13,4): cuộn dây của CTT H

2Đ: đèn báo chế độ hãm

* Nguyên lý làm việc

- Đóng cầu dao CD chuẩn bị cấp nguồn cho mạch động lực và điều khiển

- Ấn nút ấn M(3,5), khi đó cuộn dây K(7,4) của công tác tơ K có điện, làm cho tiếp điểm thường đóng K(11,13) mở ra, cô lập cuộn dây công tắc tơ H, làm 3 tiếp điểm thường mở K bên mạch động lực đóng lại, động cơ ĐKB được cấp nguồn và bắt đầu hoạt động, đồng thời tiếp điểm thường mở K(3,5) đóng lại, tự duy trì nguồn cho cuộn dây K, đèn báo 1Đ sáng

Trang 25

- Ấn nút ấn D(1,3,9), Làm cho cuộn dây K(7,4) của CTT K mất điện, làm đóng tiếp điểm K(11,13) lại, đồng thời mở tiếp điểm K bên mạch động lực ra, động cơ ĐKB bị ngắt nguồn, động cơ dừng, đồng thời tiếp điểm K(3,5) MỞ RA không duy trì nguồn cho cuộn dây K, ĐỒNG thời cuộn dây H(13,4) CÓ điện, làm mở tiếp điểm thường đóng H(5,7) ra,

cô lập cuộn dây K(7,4), ĐỒNG thời 3 tiếp điểm thường mở H bên mạch động lực đóng lại, dây quấn stato của động cơ ĐKB được cấp nguồn 1 chiều nên thực hiện quá trình hãm động năng, đồng thời tiếp điểm thường mở H(1,9) đóng lại để tự duy trì nguồn cho cuộn dây H, đồng thời cuộn dây role thời gian Rth(9,4) có điện, sau 1 khoảng thời gian đặt, thì role thời gian tác động làm mở tiếp điểm thường đóng mở chậm Rth (9,11), làm cuộn dây H(13,4) MẤT điện, làm mở tiếp điểm thường mở H bên mạch động lực ra, dây quấn stato bị ngắt nguồn 1 chiều nên kết thúc quá trình hãm động năng, đồng thời tiếp điểm thường mở H(1,9) MỞ ra, không duy trì nguồn cho cuộn dây H(13,4), đồng thời tiếp thường đóng H(5,7) đóng lại, đồng thời cuộn dây rơle thời gian Rth (9,4) mất điện, tiếp điểm thường đóng mở chậm Rth (9,11) đóng lại Toàn bộ mạch trở về trạng thái ban đầu

b Mạch hãm ngược dùng role tốc độ

* Sơ đồ nguyên lý mạch điện

- Đặc điểm của role tốc độ

 n < 15% nđm: tiếp điểm RTĐ ở vị trí như hình vẽ

 ĐKB quay thuận: tiếp điểm RTĐ (11,15) kín

ĐKB quay nghịch: tiếp điểm RTĐ (11,7) kín

* Nguyên lý làm việc mạch điện

Ngày đăng: 27/12/2022, 17:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm