1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO TRÌNH Mô đun Chẩn đoán trạng thái kỹ thuật ô tô NGHỀ CÔNG NGHỆ Ô TÔ

80 7 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chẩn đoán trạng thái kỹ thuật ô tô
Tác giả Nhóm tác giả
Trường học Trường Cao đẳng Nghề Hà Nam
Chuyên ngành Công nghệ Ô tô
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nam
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Nhiệm vụ (9)
  • 1.2 Yêu cầu (9)
  • 1.3 Các phương pháp chẩn đoán tình trạng kỹ thuật cơ cấu trục khuỷu (9)
  • 3.1 Qui trình kiểm tra (11)
  • 3.2 Thực hành sử dụng thiết bị (12)
  • 1.3 Các phương pháp chẩn đoán (17)
  • 3.1 Qui trình chẩn đoán (19)
  • 1. Nhiệm vụ, yêu cầu chẩn đoán hư hỏng hệ thống bôi trơn và làm mát 23 (23)
    • 1.1 Hệ thống làm mát (23)
    • 1.2 Hệ thống bôi trơn (23)
    • 3.1 Chẩn đoán tình trạng kỹ thuật HTLM (26)
    • 3.2 Thực hành sử dụng thiết bị để chẩn đoán HTLM (27)
    • 3.3 Chẩn đoán tình trạng kỹ thuật HTBT (30)
    • 3.4 Thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán HTBT (31)
  • 1. Nhiệm vụ, yêu cầu và các phương pháp chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống nhiên liệu (34)
    • 1.1 Hệ thống nhiên liệu xăng (34)
    • 1.2 Hệ thống nhiên liệu diesel (34)
    • 3.1 Kiểm tra cụm bơm xăng (36)
    • 3.2 Kiểm tra bộ đo mức nhiên liệu (36)
    • 3.3 Kiểm tra vòi phun nhiên liệu (37)
    • 4.1 Trình tự kiểm tra, điều chỉnh vòi phun bằng thiết bị KP - 1609 (39)
    • 4.2 Trình tự tháo, lắp bơm VE (39)
    • 4.3 Trình tự đặt bơm cao áp lên động cơ (41)
  • 1. Nhiệm vụ, yêu cầu và các phương pháp chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống điện động cơ (44)
  • 2. Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng hệ thống cung cấp điện (36)
    • 2.1 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng hệ thống cung cấp điện (24)
    • 2.2 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng hệ thống đánh lửa khởi động (25)
  • 3. Phương pháp chẩn đoán kiểm tra sửa chữa hư hỏng hệ thống cung cấp điện, khởi động và đánh lửa (11)
    • 3.1 Chẩn đoán hệ thống cung cấp điện (45)
    • 3.2 Thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán hệ thống cung cấp điện (46)
  • 1. Nhiệm vụ, yêu cầu và các phương pháp chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống phanh (52)
  • 2. Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng hệ thống phanh (19)
  • 3. Qui trình và thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống phanh dẫn động thủy lực (53)
  • 4. Qui trình và thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống phanh dẫn động khí nén (38)
  • 1. Nhiệm vụ, yêu cầu và các phương pháp chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống điện thân xe (56)
  • 3. Phương pháp chẩn đoán kiểm tra sửa chữa hư hỏng hệ thống điện (19)
    • 3.1. Qui trình và thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống điện thân xe (57)
  • 2. Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng hệ thống truyền lực (53)
    • 2.1 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của ly hợp (64)
    • 2.2 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của hộp số (64)
    • 2.3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của trục các đăng (65)
    • 2.4 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng củacầu chủ động (65)
  • 3. Qui trình và thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống truyền lực (65)
    • 3.1 Kiểm tra ly hợp (65)
    • 3.2 Kiểm tra hộp số (66)
    • 2.3 Kiểm tra các đăng (68)
    • 2.4 Kiểm tra cầu chủ động (69)
  • 1. Nhiệm vụ, yêu cầu và các phương pháp chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống di chuyển (63)
  • 2. Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng hệ thống di chuyển (56)
  • 3. Phương pháp chẩn đoán kiểm tra sửa chữa hư hỏng hệ thống di chuyển 74 1. Qui trình và thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống di chuyển (36)
  • 1. Nhiệm vụ, yêu cầu và các phương pháp chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống lái (73)
  • 2. Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng hệ thống lái (64)
  • 3. Phương pháp chẩn đoán kiểm tra sửa chữa hư hỏng hệ thống lái (45)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (80)

Nội dung

1 SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH HÀ NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM GIÁO TRÌNH Mô đun Chẩn đoán trạng thái kỹ thuật ô tô NGHỀ CÔNG NGHỆ Ô TÔ TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định số.giáo trình học tập, tài liệu cao đẳng đại học, luận văn tiến sỹ, thạc sỹ

Nhiệm vụ

Chẩn đoán kỹ thuật cơ cấu trục khuỷu thanh truyền là quá trình sử dụng thiết bị kỹ thuật hiện đại kết hợp với kinh nghiệm của cán bộ kỹ thuật để kiểm tra, phân tích và xác định hư hỏng Quá trình này giúp đánh giá chính xác tình trạng kỹ thuật của cơ cấu trục khuỷu thanh truyền trong động cơ ô tô, đảm bảo hoạt động tối ưu và an toàn cho phương tiện.

Yêu cầu

- Chẩn đoán theo đúng trình tự, đúng phương pháp và chính xác

- Đảm bảo an toàn trong quá trình chẩn đoán.

Các phương pháp chẩn đoán tình trạng kỹ thuật cơ cấu trục khuỷu

Kiểm tra thanh truyền (tay biên) là bước quan trọng để đánh giá chất lượng của cơ cấu truyền động trong động cơ Phương pháp chính để xác định trạng thái của thanh truyền bao gồm kiểm tra khe hở đầu nhỏ và đầu to của thanh truyền thông qua áp suất và hành trình pít tông, giúp đảm bảo khả năng hoạt động chính xác và bền bỉ của động cơ.

Sơ đồ nguyên lý thể hiện cách hoạt động của xy lanh động cơ, trong đó nguồn khí nén có vai trò tạo ra sự dịch chuyển của piston Nguồn khí nén được cung cấp với áp suất từ 8 đến 12 KG/cm² để đảm bảo hiệu quả hoạt động tối ưu Máy nén khí tạo áp suất phù hợp và truyền vào hệ thống qua đồng hồ đo áp suất, giúp kiểm soát áp lực khí nén chính xác Đầu của thiết bị đo áp suất được kết nối với xy lanh thông qua van cấp khí điều chỉnh, đảm bảo điều chỉnh lưu lượng khí nén phù hợp Ngoài ra, còn có cảm biến đo hành trình, đặt ở đầu nối để theo dõi hành trình dịch chuyển của piston, giúp kiểm soát chính xác quá trình hoạt động của hệ thống khí nén.

Khi đo pít tông được đặt ở vị trí điểm chết trên sau hành trình nén 1 đến 1,5 vòng quay của trục khuỷu, quá trình mở từ từ van cấp khí nén giúp pít tông di chuyển, đồng thời theo dõi sự gia tăng áp suất trên đồng hồ và dịch chuyển của đầu đo hành trình Ban đầu, khi áp suất còn nhỏ, pít tông không dịch chuyển, nhưng khi tiếp tục gia tăng áp suất cấp vào, pít tông bắt đầu dịch chuyển để khắc phục khe hở trên đầu nhỏ, sau đó vẫn tiếp tục gia tăng áp suất khí cấp vào để khắc phục khe hở đầu to của thanh truyền Sơ đồ nguyên lý thể hiện hệ thống, trong khi đồ thị biểu diễn mối quan hệ khe hở-áp suất, giúp đánh giá chính xác quá trình kiểm tra và điều chỉnh khe hở của các bộ phận trong cơ cấu.

Hình 3.1 Xác định khe hở cơ cấu thanh truyền b Kiểm tra cong, xoắn: dùng thiết bị, dụng cụ đo để kiểm tra cong, xoắn thanh truyền

Trong quá trình kiểm tra trục khuỷu, có thể thực hiện bằng cảm giác để quan sát và cảm nhận tình trạng các cổ trục chính, cổ biên, nhằm phát hiện các vết xước, gờ hoặc rỗ Ngoài ra, việc sử dụng dụng cụ đo chính xác cũng là bước quan trọng để đảm bảo trục khuỷu hoạt động ổn định và tránh các hư hỏng nghiêm trọng.

2 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng động cơ ô tô

STT Hiện tượng Nguyên nhân

1 Các lỗ bắt ren bị hỏng Do tháo, lắp không đúng kĩ thuật

2 Bề mặt lắp ghép bị cong, vênh Tháo lắp không đúng kỹ thuật, nhiệt độ thay đổi đột ngột quy trình và do sử dụng lâu ngày

3 Công suất động cơ giảm Do khe hở lắp ghép giữa các chi tiết như piston xilanh lớn…

Do hở gioăng mặt máy

4 Động cơ quay nặng Do khe hở lắp ghép giữa các chi tiết không chính xác

5 Động cơ làm việc phát tiếng kêu phần trong thân động cơ

Do khe hở giữa trục và bạc lớn

Do khe hở giũa piston và xi lanh lớn

6 Động cơ bị rò chảy nước Do vật liệu chế tạo không đồng nhất

Do sự ăn mòn hóa học Đồng hồ đo hành trình h Đồng hồ đo áp suất p

7 Động cơ bị sủi nước về két nước khi nhiệt độ động cơ thấp

Do bị nứt xi lanh

Do hở gioăng mặt máy

3 Phương pháp chẩn đoán kiểm tra sửa chữa hư hỏng động cơ ô tô

Qui trình kiểm tra

3.1.1 Kiểm tra cong, xoắn thanh truyền

Bảng 3.1 Qui trình chẩn đoán cong, xoắn thanh truyền

TT Nội dung Hình vẽ - yêu cầu kỹ thuật

- Gá tay biên lên thiết bị

- Lấy độ găng đồng hồ so

- Đo, đọc kết quả đo

- Mỏ đo song song với bàn mát

- Độ cong giới hạn:  0,04/100mm

- Gá tay biên lên thiết bị

- Lấy độ găng đồng hồ so

- Đo, đọc kết quả đo

- Mỏ đo vuông góc với bàn mát

- Độ cong giới hạn:  0,06/100mm

Bảng 3.2 Qui trình chẩn đoán trục khuỷu

TT Nội dung Hình vẽ - yêu cầu kỹ thuật

Kiểm tra bằng thị giác, cảm giác: quan sát và dùng tay kiểm tra tại các cổ trục, cổ biên có bị xước, rỗ hay không

Kiểm tra bằng dụng cụ đo a Kiểm tra độ côn

- Đo hai vị trí trên cùng một đường sinh b Kiểm tra độ ôvan

+ Đo 2 vị trí vuông góc trên cùng một mặt phẳng vuông góc với tâm trục c Kiểm tra độ đảo

- Vị trí mỏ đo của pan me cách vai trục khuỷu 10 mm

Thực hành sử dụng thiết bị

3.2.1 Thực hành kiểm tra cong, xoắn thanh truyền

Bảng 3.3 Thực hành kiểm tra cong, xoắn thanh truyền

TT Nội dung Hình vẽ - yêu cầu kỹ thuật

- Thiết bị kiểm tra cong, xoắn thanh truyền (DTJ-75), thanh truyền đã tháo

- Đồng hồ so, giẻ lau sạch, êtô, chốt pít tông, bạc ắc

- Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

2 Gá lắp tay biên lên thiết bị

- Gá tay biên lên thiết bị - Gá lắp chắc chắn

- Gá đồng hồ so lên thiết bị

- Tâm tay biên song song với mặt thiết bị

- Đúng yêu cầu kỹ thuật theo phương vuông góc tay biên

- Gá tay biên lên thiết bị

- Lấy độ găng đồng hồ so

- Đo, đọc kết quả đo

- Mỏ đo song song với bàn mát

- Độ cong giới hạn:  0,04/100mm

- Gá tay biên lên thiết bị

- Lấy độ găng đồng hồ so

- Đo, đọc kết quả đo

- Mỏ đo vuông góc với bàn mát

- Độ cong giới hạn:  0,06/100mm

- Tay biên bị cong hay xoắn

- Biện pháp khắc phục: sửa chữa hay thay thế

3.2.2 Thực hành kiểm tra trục khuỷu

Bảng 3.4 Thực hành kiểm tra trục khuỷu

TT Nội dung Hình vẽ - yêu cầu kỹ thuật

- Thiết bị: trục khuỷu, thân động cơ (ví dụ Toyota 3A)

- Dụng cụ: tuýp 14, tay lực, pan me, đồng hồ so, giẻ lau

- Nâng trục khuỷu lên đều bằng

- Tháo bu lông gối đỡ

- Kiểm tra bằng thị giác, cảm giác

+ Kiểm tra tại các cổ trục, cổ biên có bị xước, rỗ hay không

- Kiểm tra bằng dụng cụ đo a Kiểm tra độ côn

- Đo hai vị trí trên cùng một đường sinh b Kiểm tra độ ôvan

+ Đo hai vị trí vuông góc trên cùng một mặt phẳng vuông góc với tâm trục

- Vị trí mỏ đo của pan me cách vai trục khuỷu 10 mm

- Lắp các gối đỡ đúng thứ tự

- Xiết đều, nhiều lần từ trong ra ngoài đúng trình tự

- Làm sạch trục khuỷu, thân máy, bạc, gối đỡ

- Bôi một lớp dầu mỏng lên ren của các bu lông nắp gối đỡ, bạc, cổ trục

- Lắp trục khuỷu và các gối đỡ

+ Kiểm tra khe hở dọc trục

NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ

1 Kiểm tra đánh giá trước khi thực hiện bài học

- Kiến thức: được đánh giá qua bài kiểm tra trắc nghiệm và tự luận;

- Kỹ năng: tham khảo kết quả đánh giá thực hiện bài tập thực hành của bài 2

2 Kiểm tra đánh giá trong khi quá trình thực hiện bài học

Giáo viên hướng dẫn quan sát thường xuyên trong quá trình hướng dẫn để đánh giá công tác chuẩn bị, thao tác cơ bản và bố trí nơi làm việc Việc ghi sổ theo dõi giúp tổng hợp kết quả thực hiện mô đun một cách chính xác, đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ của học viên Chứng tỏ vai trò của việc theo dõi liên tục để nâng cao hiệu quả giảng dạy và quá trình học tập.

3 Kiểm tra sau khi kết thúc bài học

Căn cứ vào mục tiêu mô đun để đánh giá kết quả qua bài kiểm tra viết, kiểm tra vấn đáp, hoặc trắc nghiệm đạt các yêu cầu sau:

- Phát biểu đúng khái niệm, yêu cầu về chẩn đoán tình trạng kỹ thuật cơ cấu trục khuỷu thanh truyền;

- Trình bày được các bước và nội dung của qui trình kiểm tra chẩn đoán cơ cấu trục khuỷu thanh truyền;

- Xác định được phương pháp, dụng cụ, thiết bị kiểm tra trục khuỷu, thanh truyền

3.2 Về kỹ năng Được đánh giá bằng kiểm tra trực tiếp các thao tác trên máy, qua chất lượng của bài tập thực hành đạt các yêu cầu sau:

- Chuẩn bị vật tư, thiết bị dụng cụ chẩn đoán đúng theo kế hoạch đã lập;

- Vận hành, sử dụng thiết bị, máy chẩn đoán đúng qui trình;

- Phát hiện đúng các sai hỏng trên xe (nếu có) bằng thiết bị, máy chẩn đoán;

- Sắp xếp thiết bị dụng cụ hợp lý, bố trí nơi làm việc khoa học

Gợi ý các bài tập thực hành cho sinh viên:

- Các bài tập áp dụng, ứng dụng kiến thức đă học: khái niệm, yêu cầu, các phương pháp chẩn đoán cơ cấu trục khuỷu thanh truyền;

- Bài thực hành giao cho cá nhân, nhóm nhỏ: nhận dạng, vận hành thiết bị, máy chẩn đoán theo qui trình;

Để thực hiện công việc hiệu quả, cần có nguồn lực và thời gian phù hợp, bao gồm đầy đủ các thiết bị, máy chẩn đoán thông dụng cho các hãng xe, cùng với thời gian đào tạo theo chương trình đã được lên kế hoạch.

Kết quả chính của chương trình là nhận dạng và vận hành thành thạo các thiết bị, máy chẩn đoán ô tô Ngoài ra, học viên còn phát hiện chính xác các lỗi hỏng hóc trên xe thông qua các phương pháp chẩn đoán hiện đại Điều này giúp nâng cao khả năng phát hiện và xử lý các sự cố xe ô tô một cách hiệu quả, đảm bảo chất lượng dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng.

- Hình thức trình bày được tiêu chuẩn của sản phẩm

3.3 Về thái độ Được đánh giá qua quan sát, qua sổ theo dõi đạt các yêu cầu sau:

- Chấp hành qui định bảo hộ lao động;

- Chấp hành nội qui thực tập;

- Tổ chức nơi làm việc hợp lý, khoa học;

- Ý thức tiết kiệm, kỷ luật;

- Tinh thần hợp tác làm việc theo tổ, nhóm

4 Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập:

- Đưa ra các nội dung, sản phẩm chính: khái niệm, yêu cầu và các phương pháp chẩn đoán cơ cấu trục khuỷu thanh truyền;

Phương pháp đánh giá kiến thức và kỹ năng của học viên thường được thực hiện thông qua các bài kiểm tra trắc nghiệm hoặc phỏng vấn để xác định mức độ hiểu biết, đồng thời sử dụng các bài tập thực hành để đánh giá kỹ năng thực hành.

- Gợi ý tài liệu học tập: các tài liệu tham khảo ở có ở cuối sách

Bài 2 : Chẩn đoán kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống phân phối khí

Cơ cấu phân phối khí gồm các bộ phận chính như cụm trục cam, bánh răng cam, xích cam hoặc dây đai truyền động Các bộ phận này chịu trách nhiệm điều phối thời điểm mở và đóng của van khí, đảm bảo quá trình hoạt động của động cơ diễn ra hiệu quả Ngoài ra, hệ thống còn bao gồm con đội, đòn gánh, lò xo và xu páp, giúp điều chỉnh lượng khí vào và ra khỏi buồng đốt, từ đó nâng cao hiệu suất vận hành của động cơ.

Trong quá trình sử dụng, trạng thái kỹ thuật của cơ cấu phân phối khí động cơ thường xuyên thay đổi theo hướng tiêu cực, dẫn đến hư hỏng và giảm độ tin cậy của hệ thống Quá trình này kéo dài theo thời gian hoặc quãng đường xe chạy, bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như chất lượng vật liệu, công nghệ chế tạo, dầu bôi trơn và điều kiện môi trường sử dụng Do đó, các chi tiết và bộ phận trong cơ cấu phân phối khí dễ bị mài mòn và hư hỏng theo thời gian Để duy trì hiệu suất và đảm bảo an toàn, cần thực hiện kiểm tra, chẩn đoán và bảo dưỡng định kỳ kịp thời Mục tiêu là giữ cho cơ cấu phân phối khí luôn trong trạng thái hoạt động tối ưu, với độ tin cậy và an toàn cao nhất.

Việc kiểm tra, chẩn đoán hư hỏng định kỳ là điều cần thiết để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của hệ thống phân phối khí Thực hiện kiểm tra thường xuyên giúp phát hiện sớm các vấn đề, từ đó nâng cao tuổi thọ và hiệu suất hoạt động của cơ cấu phân phối khí Việc duy trì công tác bảo trì định kỳ không những tăng độ bền bỉ của hệ thống mà còn giảm thiểu rủi ro gây gián đoạn vận hành.

- Phát biểu đúng nhiệm vụ, yêu cầu của chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống phân phối khí

- Phân tích đúng những dạng sai hỏng hệ thống phân phối khí và phương pháp chẩn đoán sai hỏng đó

- Lựa chọn phương pháp phù hợp và sử dụng thiết bị để chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống phân phối khí

- Chấp hành đúng qui trình, qui phạm trong nghề công nghệ ô tô

- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ

1 Nhiệm vụ, yêu cầu chẩn đoán hư hỏng hệ thống phân phối khí

Cơ cấu phân phối khí đóng mở các cửa hút và cửa xả nhằm nạp đầy hỗn hợp không khí sạch vào xi lanh và thải khí đã cháy ra ngoài theo trình tự hoạt động của động cơ Hệ thống này đảm bảo tối đa hóa công suất và hiệu suất của động cơ, giúp duy trì hoạt động ổn định và bền bỉ.

- Đóng, mở các cửa hút và cửa xả đúng, tùy theo các chế độ làm việc của động cơ (góc mở sớm, đóng muộn)

- Hoạt động êm dịu, nhẹ nhàng.

Các phương pháp chẩn đoán

1.3.1 Chẩn đoán qua khả năng hoạt động của động cơ a Khi động cơ không khởi động được

Khi khởi động từ 1 đến 2 lần mà động cơ không nổ được thì có thể do:

- Pha phối khi sai lệch quá nhiều, quá trùng dây đai hay xích, lắp sai vị trí dấu trên bánh răng cam

- Có tiếng va đập mạnh trong động cơ: đứt dây đai (hay xích), lệch pha phối khí nhiều

- Kiểm tra lại vị trí đặt cam xem đã đúng dấu chưa b Khi động cơ khó nổ máy, nhưng vẫn nổ được, máy chạy chậm

Pha phối khí có sai lệch nhẹ, không quá lớn, thường do xích hoặc dây đai truyền động trùng, gây lệch một hoặc hai răng của bộ truyền động trục cam Việc này ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của động cơ và có thể dẫn đến các vấn đề về vận hành nếu không được khắc phục kịp thời Để đảm bảo hoạt động ổn định của xe, cần kiểm tra và điều chỉnh pha phối khí định kỳ, tránh sai lệch quá mức ảnh hưởng đến tuổi thọ của các bộ phận.

- Không có khe hở xu páp của một hoặc hai xy lanh, động cơ nổ được nhưng bị rung giật

Xe gặp phải tình trạng rỗ nhiều ở xu páp, kèm theo tiếng nổ phát ra từ ống xả hoặc hiện tượng nổ ngược ở bộ chế hòa khí, khiến động cơ rung giật bất thường Ngoài ra, khả năng tăng tốc của động cơ bị suy giảm, dẫn đến mất chế độ làm việc toàn tải, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu suất hoạt động của xe.

- Pha phối khí sai lệch ít

- Xu páp bị rỗ, động cơ làm việc rung giật nhẹ

1.3.2 Chẩn đoán qua khả năng sai lệch pha phối khí Để chẩn đoán khả năng sai lệch pha phối khí có thể tiến hành theo các phương pháp sau:

- Bằng chốt đánh dấu: quay động cơ bằng tay, tìm điểm chết trên, xác định khả năng trùng dấu đặt cam

Dấu của cơ cấu dẫn động cam có thể được quan sát dễ dàng thông qua ô cửa sổ trên thân máy, nằm ở bánh đà, pu ly đầu trục khuỷu hoặc bánh răng cam của bộ phận lắp máy Việc kiểm tra này giúp xác định chính xác trạng thái hoạt động của hệ thống dẫn động cam và đảm bảo quá trình vận hành diễn ra trơn tru Chú ý quan sát kỹ lưỡng các dấu hiệu trên các bộ phận này để phát hiện kịp thời các vấn đề liên quan đến cơ cấu dẫn động cam.

1.3.3 Chẩn đoán qua tiếng gõ

- Nghe tiếng gõ của các bộ truyền: thông qua tai nghe hay nghe trực tiếp, tại các vị trí gần với khu vực phát ra tiếng gõ

+ Nghe tiếng gõ bánh răng cam

+ Nghe tiếng gõ xu páp

- Chẩn đoán hư hỏng của đệm dầu

+ Nếu khi máy hoạt động không có tiếng gõ nhẹ thì đệm dầu làm việc tốt + Nếu có tiếng gõ thì đệm dầu hỏng

- Khi tháo nắp đậy giàn cò mổ, khe hở xu páp nhỏ (cò mổ cứng) và lắc thấy có độ rơ thì có thể phớt dầu bị hỏng

1.3.4 Chẩn đoán qua các hiện tượng khác

- Xác định độ lọt khí qua độ kín khít của buồng đốt

Để kiểm tra độ kín của buồng đốt, bạn cần đổ một ít dầu bôi trơn qua lỗ bugi hoặc vòi phun khi piston ở điểm chết trên Sau đó, lắp thiết bị đo độ lọt khí với áp suất 4kg/cm² qua lỗ bugi hoặc vòi phun Tiến hành xác định thời gian giảm áp để đánh giá độ kín của buồng đốt, đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả và ổn định.

+ Đo áp suất pc cuối kỳ nén

So sánh giá trị đo hai lần: lần đầu tiên đo khi không có dầu bôi trơn trong buồng đốt, lần thứ hai sau khi thêm một ít dầu bôi trơn Nếu kết quả đo ở cả hai lần đều giống nhau và thấp hơn giá trị quy định, có thể xu páp không đảm bảo độ kín Việc này giúp xác định hiện tượng rò rỉ khí hoặc không kín của hệ thống xu páp trong động cơ Thực hiện kiểm tra này định kỳ giúp duy trì hiệu suất hoạt động của xe và đảm bảo độ bền của các linh kiện động cơ.

Tiếng nổ ngược tại cổ hút xuất hiện do hở xu páp hút, trong khi tiếng nổ khi tăng tốc ở ống xả liên quan đến hở xu páp xả Ngoài ra, các dấu hiệu khác như suy giảm công suất, tiêu hao nhiên liệu tăng và màu khí xả bất thường cũng giúp chẩn đoán chính xác vấn đề liên quan đến hệ thống xả và hút của xe.

Chẩn đoán hư hỏng của phớt bao kín thân xupáp có thể dựa trên việc quan sát lượng khói đen thoát ra từ ống xả, cho thấy sự rò rỉ khí do phớt bị hư hỏng Ngoài ra, tăng đột biến trong lượng tiêu hao dầu nhờn cũng là dấu hiệu nhận biết hư hỏng, giúp định hướng sửa chữa chính xác và đảm bảo hiệu suất của động cơ.

2 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng hệ thống phân phối khí

STT Hiện tượng Nguyên nhân

1 Động cơ làm việc có tiếng kêu, gõ trên vùng nắp máy

Do khe hở supap lớn

2 Công suất động cơ giảm Do supap và ổ đặt bị mòn, cháy rỗ

3 Động cơ làm việc có tiếng kêu ở phần đầu

Do khe hở giữa các bánh răng dẫn động lớn

Do dây đai hoặc xích dẫn động bị trùng

4 Động cơ làm việc bị rung giật Do điều chỉnh sai khe hở nhiệt supap ở máy nào đó

3 Phương pháp chẩn đoán kiểm tra sửa chữa hư hỏng hệ thống phân phối khí

Qui trình chẩn đoán

Bảng 2.1 Qui trình chẩn đoán hệ thống phân phối khí

TT Nội dung Yêu cầu kỹ thuật

01 Kiểm tra bạc dẫn hướng

- Kiểm tra độ hở giữa đuôi xu páp và bạc dẫn hướng

- Nhỏ hơn giá trị tiêu chuẩn Có tiếng kêu khi rút nhanh xu páp ra khỏi bạc dẫn hướng đã bịt một đầu

- Bề dày phần làm việc của đĩa xu páp

- Độ cong của thân xu páp

- Cháy rỗ của xu páp

- Lớn hơn giá trị tiêu chuẩn

- Bảng thông số kỹ thuật

04 Kiểm tra lò xo xu páp

Mòn, gãy, đàn tính thay đổi

05 Kiểm tra trục và bạc cam (mòn, xước, vỡ, )

- Nhỏ hơn giá trị tiêu chuẩn

06 Kiểm tra cần đẩy (gãy, nứt, )

Kiểm tra dàn đòn gánh

- Vị trí tiếp xúc với đuôi xu páp

- Bạc và trục đòn gánh

- Bằng mắt thường, bàn mát

- Độ hở nhỏ hơn giá trị tiêu chuẩn

3.2 Thực hành sử dụng thiết bị

Bảng 2.2 Thực hành chẩn đoán hệ thống phân phối khí

TT Nội dung Hình vẽ- yêu cầu kỹ thuật

1 Kiểm tra bạc dẫn hướng

- Kiểm tra độ hở giữa đuôi xu páp và bạc dẫn hướng

< 0,4mm Có tiếng kêu khi rút nhanh xu páp ra khỏi bạc dẫn hướng đã bịt một đầu

- Bề dày phần làm việc của đĩa xu páp

- Độ cong của thân xu páp

- Cháy rỗ của xu páp

Bảng thông số kỹ thuật

4 Kiểm tra lò xo xu páp

Mòn, gãy, đàn tính thay đổi

5 Kiểm tra trục và bạc cam (mòn, xước, côn, ô van, )

6 Kiểm tra cần đẩy (gãy, nứt )

Kiểm tra dàn đòn gánh

- Vị trí tiếp xúc với xu páp

- Bạc và trục đòn gánh

Bằng mắt thường, bàn mát Độ hở < 0,2 mm

NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ

1 Kiểm tra đánh giá trước khi thực hiện bài học

- Kiến thức: được đánh giá qua bài kiểm tra trắc nghiệm và tự luận;

- Kỹ năng: tham khảo kết quả đánh giá thực hiện bài tập thực hành của bài 3

2 Kiểm tra đánh giá trong khi quá trình thực hiện bài học

Giáo viên hướng dẫn thực hiện quan sát liên tục trong quá trình hướng dẫn, chú trọng đến công tác chuẩn bị, thao tác cơ bản và bố trí nơi làm việc Việc ghi sổ theo dõi giúp đánh giá kết quả thực hiện mô đun về kiến thức, kỹ năng và thái độ của học sinh Điều này đảm bảo quá trình hướng dẫn được tổ chức một cách hiệu quả, có hệ thống và thuận tiện cho việc kiểm tra, đánh giá cuối cùng.

3 Kiểm tra sau khi kết thúc bài học

Căn cứ vào mục tiêu mô đun để đánh giá kết quả qua bài kiểm tra viết, kiểm tra vấn đáp, hoặc trắc nghiệm đạt các yêu cầu sau:

- Phát biểu đúng khái niệm, yêu cầu và các phương pháp chẩn đoán tình trạng kỹ thuật cơ cấu phân phối khí;

- Trình bày được các bước và nội dung của qui trình kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật cơ cấu phân phối khí;

- Phân biệt các phương pháp chẩn đoán tình trạng kỹ thuật cơ cấu phân phối khí

3.2 Về kỹ năng Được đánh giá bằng kiểm tra trực tiếp các thao tác trên máy, qua chất lượng của bài tập thực hành đạt các yêu cầu sau:

- Chuẩn bị vật tư, thiết bị dụng cụ chẩn đoán đúng theo kế hoạch đã lập;

- Vận hành, sử dụng thiết bị, máy chẩn đoán đúng qui trình;

- Phát hiện đúng các sai hỏng trên xe (nếu có) bằng thiết bị, máy chẩn đoán;

- Sắp xếp thiết bị dụng cụ hợp lý, bố trí nơi làm việc khoa học

Gợi ý các bài tập thực hành cho sinh viên:

Các bài tập áp dụng giúp củng cố kiến thức về chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của cơ cấu phân phối khí, bao gồm hiểu khái niệm và yêu cầu của các phương pháp đánh giá Việc sử dụng các phương pháp chẩn đoán phù hợp đảm bảo phát hiện sớm các vấn đề kỹ thuật, từ đó nâng cao hiệu quả vận hành hệ thống khí Áp dụng kiến thức đã học vào thực tế giúp nâng cao kỹ năng phân tích và xử lý các tình huống kỹ thuật phức tạp trong lĩnh vực phân phối khí.

- Bài thực hành giao cho cá nhân, nhóm nhỏ: nhận dạng, vận hành thiết bị, máy chẩn đoán theo qui trình;

Để đảm bảo thực hiện công việc hiệu quả, cần có đầy đủ nguồn lực và thời gian phù hợp, bao gồm các thiết bị, máy chẩn đoán thông dụng cho các hãng xe, cùng với việc sắp xếp thời gian theo chương trình đào tạo chuyên nghiệp.

Kết quả và sản phẩm mong muốn bao gồm khả năng nhận dạng chính xác và vận hành hiệu quả các thiết bị, máy chẩn đoán ôtô Đồng thời, hệ thống cần phát hiện nhanh chóng các sai hỏng trên xe ôtô thông qua các phương pháp chẩn đoán tiên tiến, giúp nâng cao hiệu quả sửa chữa và bảo trì xe.

- Hình thức trình bày được tiêu chuẩn của sản phẩm

3.3 Về thái độ Được đánh giá qua quan sát, qua sổ theo dõi đạt các yêu cầu sau:

- Chấp hành qui định bảo hộ lao động;

- Chấp hành nội qui thực tập;

- Tổ chức nơi làm việc hợp lý, khoa học;

- Ý thức tiết kiệm, kỷ luật;

- Tinh thần hợp tác làm việc theo tổ, nhóm

4 Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập:

- Đưa ra các nội dung, sản phẩm chính: khái niệm yêu cầu và phương pháp chẩn đoán tình trạng kỹ thuật cơ cấu phân phối khí;

Phương pháp đánh giá gồm các bài kiểm tra trắc nghiệm, tự luận hoặc vấn đáp để đánh giá kiến thức lý thuyết, cùng với các bài tập thực hành nhằm kiểm tra kỹ năng thực tiễn của người học.

- Gợi ý tài liệu học tập: các tài liệu tham khảo ở có ở cuối sách

Bài 3: Chẩn đoán kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống bôi trơn và làm mát

Chẩn đoán trên ô tô là công việc phức tạp yêu cầu người thực hiện phải hiểu rõ kết cấu cụ thể của các hệ thống Để đảm bảo chẩn đoán chính xác, đầy đủ và logic, cần tiến hành kiểm tra từng hệ thống riêng biệt Bài viết này sẽ tập trung vào nội dung chẩn đoán kỹ thuật hệ thống làm mát và hệ thống bôi trơn của ô tô.

- Phát biểu đúng nhiệm vụ, yêu cầu của chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống làm mát, hệ thống bôi trơn

- Phân tích đúng những dạng sai hỏng hệ thống làm mát, hệ thống bôi trơn và phương pháp chẩn đoán sai hỏng đó

- Lựa chọn phương pháp phù hợp và sử dụng thiết bị để chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống làm mát, hệ thống bôi trơn

- Chấp hành đúng qui trình, qui phạm trong nghề công nghệ ô tô

- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ

Nhiệm vụ, yêu cầu chẩn đoán hư hỏng hệ thống bôi trơn và làm mát 23

Hệ thống làm mát

HTML giúp động cơ nhanh đạt đến nhiệt độ làm việc tối ưu và truyền nhiệt ra môi trường xung quanh để duy trì nhiệt độ ổn định, đảm bảo hiệu suất hoạt động cao Nhiệt độ làm việc ổn định của động cơ phụ thuộc vào từng loại, như động cơ 4 thì, 2 thì, có tăng áp hoặc không tăng áp, thường dao động trong khoảng từ 60°C đến 110°C, giúp động cơ hoạt động bền bỉ và hiệu quả hơn.

Nhiệt độ làm việc của động cơ quá cao dẫn đến điều kiện bôi trơn kém, gây tăng ma sát mài mòn và làm cho các chi tiết có khe hở lắp ghép nhỏ bị bó, kẹt Điều này ảnh hưởng xấu đến hiệu suất hoạt động của động cơ và có thể gây hỏng hóc nặng Việc kiểm soát nhiệt độ động cơ là yếu tố quan trọng để duy trì khả năng bôi trơn tối ưu và đảm bảo độ bền của các bộ phận.

Nhiệt độ làm việc của động cơ quá thấp khiến nhiên liệu bốc hơi kém, khó cháy hết và dẫn đến nhiên liệu rò rỉ xuống các te, làm thay đổi tính chất của dầu bôi trơn Điều này gây ra hiện tượng tăng mài mòn và ăn mòn các bộ phận của động cơ, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu suất hoạt động và tuổi thọ của động cơ.

HTLM cần duy trì nhiệt độ làm việc ổn định của động cơ để đảm bảo các yêu cầu về độ bền nhiệt của vật liệu, tính bôi trơn của dầu mỡ, và điều kiện nhiệt độ trong quá trình đốt cháy nhiên liệu ngay cả khi vận hành ở tốc độ thấp.

Hệ thống bôi trơn

Dầu bôi trơn liên tục cung cấp đến bề mặt ma sát của các chi tiết giúp giảm tiêu hao năng lượng do ma sát, chống mài mòn cơ học và hóa học Nó còn có tác dụng rửa sạch các mài mòn gây ra, làm nguội bề mặt ma sát, từ đó tăng cường độ bền và hiệu suất hoạt động của thiết bị.

24 kín khít của khe hở

- Làm mát, tẩy rửa, bảo vệ các bề mặt ma sát và làm kín các khe hở lắp ghép

Dầu bôi trơn giúp giảm tổn thất ma sát bằng cách đóng vai trò như lớp đệm ngăn cách các bề mặt ma sát, từ đó làm giảm ma sát giữa chúng Đồng thời, dầu còn có tác dụng làm mát các ổ trục bằng cách hấp thụ và vận chuyển nhiệt lượng phát sinh từ ma sát, giúp duy trì hoạt động ổn định và kéo dài tuổi thọ của các thiết bị cơ khí.

Tẩy rửa các bề mặt ma sát là quá trình loại bỏ mạt kim loại phát sinh do ma sát giữa các bề mặt, giúp duy trì hiệu suất hoạt động của thiết bị Khi dầu lưu thông qua các khu vực này, nó giúp tẩy rửa các tạp chất và làm sạch các mạt kim loại, từ đó giảm thiểu mài mòn và tăng tuổi thọ cho các thiết bị cơ khí Điều này đảm bảo hiệu quả hoạt động ổn định và nâng cao độ bền của hệ thống.

- Làm kín: tại các bề mặt tiếp xúc dầu sẽ điền lấp đi những khe hở nhỏ

Dầu bôi trơn bảo vệ bề mặt các chi tiết máy bằng cách phủ kín, ngăn không cho không khí tiếp xúc trực tiếp với kim loại Nhờ đó, hiện tượng oxi hóa trên bề mặt các chi tiết sẽ được hạn chế hiệu quả, kéo dài tuổi thọ và đảm bảo hoạt động trơn tru của thiết bị.

Các chi tiết gia công chính xác dù có độ bóng cao vẫn tồn tại những nhấp nhô bề mặt (nhấp nhô tế vi) do mũi dao tạo ra, hình dạng răng cưa khi nhìn qua kính phóng đại Khi hai chi tiết tiếp xúc và chuyển động tương đối, lực ma sát sinh ra với cường độ lớn, gây ra nhiệt và mài mòn bề mặt Để giảm lực ma sát, người ta tạo ra lớp dầu ngăn cách giữa hai bề mặt, gọi là ma sát ướt, nhưng do nhiều yếu tố như độ nhớt dầu và sự biến chất của dầu, lớp dầu này khó duy trì hoàn chỉnh, dẫn đến các dạng ma sát khác nhau như ma sát nửa ướt và ma sát giới hạn, ảnh hưởng đến hiệu suất và độ bền của các chi tiết gia công.

- Bôi trơn liên tục không gián đoạn với áp suất đúng giá trị qui định

- Lọc được các tạp chất

- Đảm bảo an toàn cho hệ thống

- Đủ lượng dầu bôi trơn và có độ nhớt theo qui định

2 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng hệ thống bôi trơn và làm mát

2.1 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng hệ thống làm mát

STT Hiện tượng Nguyên nhân

1 Rò rỉ nước làm mát - Các đầu nối bắt không chặt

- Ống nối cao su bị hỏng

- Các thùng nước, đường ống của két

- Phớt phíp, gioăng làm kín bơm nước hỏng, bulông bắt không chặt

2 Khi động cơ hoạt động có nhiệt độ quá qui định.

- Thiếu, không có nước làm mát

- Pu ly dẫn động mòn, dây đai trùng

- Tắc các đường dẫn nước

- Van hằng nhiệt hỏng (luôn đóng)

- Két làm mát và các ống tản nhiệt bám nhiều bụi bẩn bên ngoài, bên trong, lưới che luôn đóng

Động cơ chạy ở chế độ khởi động mất nhiều thời gian do hệ thống làm mát không hoạt động hiệu quả Nguyên nhân chính xuất phát từ việc đường nước về két làm mát luôn mở to, thường do van hằng nhiệt bị mất hoặc bị kẹt ở trạng thái mở to Việc này làm lưu lượng nước làm mát chảy qua két liên tục, gây giảm hiệu quả làm mát và kéo dài thời gian khởi động của động cơ Kiểm tra và sửa chữa van hằng nhiệt là cần thiết để cải thiện khả năng vận hành của động cơ và đảm bảo hệ thống làm mát hoạt động ổn định.

- Quạt gió luôn làm việc

- Nhiệt độ môi trường quá thấp

4 Bơm nước có tiếng kêu khi làm việc

- Các ổ bi rơ quá hoặc không có mỡ

- Cánh bơm chạm với thân bơm

- Mặt bích để lắp pu ly bị mòn, bị trượt khi làm việc

- Loại dẫn động bằng bánh răng mòn hỏng bánh răng dẫn

2.2 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng hệ thống bôi trơn

STT Hiện tượng Nguyên nhân

1 Áp suất mạch dầu chính giảm - Dầu bị rò rỉ qua đệm

- Nhiệt độ động cơ quá cao

- Dầu trong các-te thiếu

- Độ nhớt dầu không đúng hoặc lượng dầu bị giảm

- Khe hở ổ trục quá lớn

- Lưu lượng bơm dầu không đủ

- Lưới lọc, ống hút, ống đẩy bị tắc

- Lò xo van an toàn yếu, không kín

- Đối với lọc ly tâm khe hở trục - bạc quá lớn Các mối ghép không kín

2 Áp suất mạch dầu chính tăng - Do đường dầu bị tắc, hoặc do lâu ngày sử dụng dầu đóng cặn trên thành đường dầu chính

- Đồng hồ đo áp suất báo sai

- Lò xo van an toàn quá cứng

3 Chảy dầu bên ngoài - Hỏng các đệm làm kín

- Nứt vỡ các te, nắp chắn, ống dẫn

4 Xupáp làm việc gây ồn - Thiếu dầu bôi trơn

- Dầu quá loãng, áp suất không đủ

5 Nhiệt độ dầu quá cao - Van điều tiết bị hỏng

- Tắc két làm mát dầu

6 Tiêu hao dầu quá lớn - Chảy dầu ra ngoài

- Xéc măng, xy lanh mòn làm dầu lọt vào buồng cháy

7 Màu của dầu bôi trơn Do sử dụng lâu ngày hoặc lẫn nước

3 Phương pháp chẩn đoán kiểm tra sửa chữa hư hỏng hệ thống bôi trơn và làm mát

Chẩn đoán tình trạng kỹ thuật HTLM

Nội dung chẩn đoán Nguyên nhân

Rò rỉ nước làm mát - Các đầu nối bắt không chặt

- Ống nối cao su bị hỏng

- Các thùng nước, đường ống của két làm mát nứt, thủng

- Phớt phíp, gioăng làm kín bơm nước hỏng, bulông bắt không chặt

Khi động cơ hoạt động có nhiệt độ quá qui định

- Thiếu, không có nước làm mát

- Pu ly dẫn động mòn, dây đai trùng

- Tắc các đường dẫn nước

- Van hằng nhiệt hỏng (luôn đóng)

- Két làm mát và các ống tản nhiệt bám nhiều bụi bẩn bên ngoài, bên trong, lưới che luôn đóng

- Bộ ly hợp quạt gió bị hư hỏng

27 Động cơ chạy ở chế độ khởi động mất nhiều thời gian

- Đường nước về két luôn mở to do mất van hằng nhiệt hoặc van hằng nhiệt bị kẹt ở trạng thái mở to

- Quạt gió luôn làm việc

- Nhiệt độ môi trường quá thấp Bơm nước có tiếng kêu khi làm việc - Các ổ bi rơ quá hoặc không có mỡ

- Cánh bơm chạm với thân bơm

- Mặt bích để lắp pu ly bị mòn, bị trượt khi làm việc

- Loại dẫn động bằng bánh răng mòn hỏng bánh răng dẫn

Thực hành sử dụng thiết bị để chẩn đoán HTLM

Nội dung Hình vẽ - yêu cầu kỹ thuật Kiểm tra mức nước làm mát

- Mở nắp xe để kiểm tra mức nước làm mát Mức nước làm mát phải nằm giữa hai vạch Full và Low

- Nếu mức nước thấp hãy kiểm tra khắc phục dò rỉ và bổ xung nước vừa đến vạch Full

Kiểm tra chất lượng nước

Để kiểm tra chất lượng nước làm mát, hãy mở nắp két nước khi động cơ đã nguội, sử dụng ngón tay nhúng vào rồi đưa lên kiểm tra Nếu phát hiện có màu nâu rỉ, điều này cho thấy nước làm mát đã bị ôi nhiễm và cần được thay thế để giữ cho hệ thống làm mát hoạt động hiệu quả.

- Nước làm mát bẩn phải thay nước mới

Kiểm tra đường ống dẫn

- Dùng tay bóp ống xem xét tình trạng ống

- Kiểm tra các đầu nối ống, mặt bích bơm bằng cách quan sát nếu thấy tình trạng xấu thì phải thay mới

- Dùng dụng cụ chuyên dùng để kiểm tra độ căng của dây đai

- Dùng mắt quan sát các tình trạng của dây đai

Kiểm tra sự rò rỉ khí

- Chạy động cơ để tăng nhiệt độ chất làm mát đến 90 0 C

Để kiểm tra chất làm mát, bạn đặt đầu ống thoát dòng dư vào thùng chứa nước và mở van áp suất Nếu xuất hiện bóng khí liên tục, điều đó cho thấy chất làm mát không chứa khí hoặc khí thải Đây là bước quan trọng để đảm bảo hệ thống làm mát hoạt động bình thường, giúp duy trì hiệu suất máy móc tối ưu và tránh các sự cố liên quan đến khí trong hệ thống làm mát.

Sử dụng thiết bị kiểm tra rò rỉ khí xả để đảm bảo an toàn và hiệu quả Đầu tiên, mở nắp két nước và khi motor đang vận hành, đưa đầu rò lên miệng rót của bộ tản nhiệt mà không tiếp xúc trực tiếp với nước làm mát Quá trình này giúp phát hiện các rò rỉ khí xả một cách chính xác, hỗ trợ duy trì hiệu suất hoạt động của xe.

+ Kiểm tra bằng trực giác

Quan sát kỹ các hư hỏng của vỏ bơm, cánh bơm, đầu ren trục bơm, rãnh then trục, ổ bi của trục bơm, đệm cao su, các chi tiết hãm và phớt chắn nước để đánh giá tình trạng hoạt động và xác định nguyên nhân gây lỗi Việc kiểm tra định kỳ giúp phát hiện sớm các tổn thất, từ đó đảm bảo hiệu suất hoạt động của bơm và kéo dài tuổi thọ thiết bị Chú trọng đến các bộ phận này còn giúp ngăn ngừa rò rỉ, giảm thiểu thiệt hại hệ thống, nâng cao hiệu quả vận hành của hệ thống bơm.

+ Kiểm tra bằng dụng cụ (pan me, thước cặp, đồng hồ so)

- Dùng pan me đo độ côn,

29 ôvan của trục bơm và so sánh với giá trị cho phép

- Dùng thước cặp đo chiều cao của cánh bơm để xác định độ mòn của cánh bơm

- Dùng tay lắc giá đỡ pu ly để kiểm tra độ dơ của trục bơm

+ Kiểm tra khi bơm làm việc có tiếng kêu (bằng kinh nghiệm)

Dùng hai tay cầm hai cánh quạt và lắc nhẹ để kiểm tra độ dơ trục bơm

+ Kiểm tra bằng trực giác

- Quan sát hư hỏng của cánh quạt như bị nứt, gẫy, biến dạng Gõ tay vào cánh quạt mà kêu rè rè thì bị lỏng đinh tán

- Kiểm tra cân bằng tĩnh của cụm pu ly và quạt gió

Kiểm tra mô tơ quạt điện

- Dây nối có bị hở, đứt không

- Khung quạt có bị méo, cánh quạt có kẹt vào két nước không

- Tốc độ quay ổn định của mô tơ quạt

Kiểm tra van hằng nhiệt

- Tháo và cho van hằng nhiệt vào nước và đun đến nhiệt độ cao hơn 15 o C so với mức qui định thì van phải mở hoàn toàn

- Hạ nhiệt độ xuống dưới 5 o C so với mức qui định van phải đóng hoàn toàn

Khi van đóng hoàn toàn ta lấy tay lắc nhẹ phải cảm giác van đóng chặt

(dựa vào kinh nghiệm) Nếu lắc nhẹ

30 mà thấy có nước là van bị thủng

- Kiểm tra độ kín của gioăng cao su, trạng thái của các van áp suất, van chân không trên nắp

- Dùng dụng cụ thử nắp két nước cho van xả mở, áp suất này trong khoảng 0,75 ÷ 1,05 KG/cm 2

Chẩn đoán tình trạng kỹ thuật HTBT

Nội dung chẩn đoán Nguyên nhân Áp suất mạch dầu chính giảm

Khi áp suất dầu giảm từ từ thường do hao mòn, hay lọc bị tắc

Khi áp suất giảm đột ngột, thường do sự cố trên trục hoặc bạc gây ra Việc giảm áp suất này làm cho van an toàn không thể điều chỉnh kịp thời và hiệu quả Điều này không giải quyết được nguyên nhân gốc rễ của vấn đề, dẫn đến nguy cơ mất an toàn hệ thống Vì vậy, cần xác định và khắc phục các sự cố trên trục hoặc bạc để duy trì áp suất ổn định và đảm bảo hoạt động an toàn của hệ thống.

- Dầu bị rò rỉ qua đệm

- Nhiệt độ động cơ quá cao

- Dầu trong các-te thiếu

- Độ nhớt dầu không đúng hoặc lượng dầu bị giảm

- Khe hở ổ trục quá lớn

- Lưu lượng bơm dầu không đủ

- Lưới lọc, ống hút, ống đẩy bị tắc

- Lò xo van an toàn yếu, không kín

Khe hở trục - bạc quá lớn khiến các mối ghép không kín, làm tăng áp suất mạch dầu chính Nguyên nhân có thể là do đường dầu bị tắc hoặc lâu ngày sử dụng dầu gây đóng cặn trên thành đường dầu chính, ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của hệ thống.

- Đồng hồ đo áp suất báo sai

- Lò xo van an toàn quá cứng Áp suất dầu bằng 0 - Đồng hồ đo áp suất hỏng

- Van an toàn của bơm luôn mở

- Bơm không được dẫn động

Chỉ số áp suất luôn dao động - Lọt khí vào đường hút bơm dầu

Chảy dầu bên ngoài - Hỏng các đệm làm kín

- Nứt vỡ các te, nắp chắn, ống dẫn

Xupáp làm việc gây ồn - Thiếu dầu bôi trơn

- Dầu quá loãng, áp suất không đủ

Nhiệt độ dầu quá cao - Van điều tiết bị hỏng

- Tắc két làm mát dầu

Tiêu hao dầu quá lớn - Chảy dầu ra ngoài

- Xéc măng, xy lanh mòn làm dầu lọt vào buồng cháy

Màu của dầu bôi trơn phản ánh chất lượng động cơ, và việc đánh giá dầu dựa trên màu sắc phải được so sánh cùng lượng km xe đã chạy để đảm bảo chính xác Khi chất lượng động cơ giảm, màu dầu nhờn chuyển sang đậm nhanh hơn, do đó cần có mẫu dầu nguyên thủy để so sánh nhằm xác định mức độ hao mòn của động cơ.

- Động cơ xăng áp suất trong mạch dầu chính không nhỏ hơn 2 ÷ 4 kG/cm 2

Động cơ Diesel yêu cầu áp suất trong mạch dầu chính không nhỏ hơn 4 đến 8 kg/cm² để đảm bảo hoạt động ổn định Áp suất dầu này thường được giám sát qua đồng hồ báo áp suất dầu đặt trước đường dầu chính của động cơ Ngoài ra, một số động cơ còn trang bị đèn báo nguy, sẽ sáng lên khi áp suất dầu bôi trơn giảm xuống dưới mức an toàn, giúp người vận hành có thể phát hiện và xử lý kịp thời.

Thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán HTBT

Nội dung Hình vẽ - yêu cầu kỹ thuật Thay dầu động cơ - Khởi động máy để hâm nóng dầu

- Đỗ xe nơi bằng phẳng 5÷10 phút

- Mở ốc xả dầu đến khi dầu chảy hết sau đó siết ốc lại

- Đổ dầu mới vào động cơ (lượng dầu và độ nhớt theo tài liệu hoặc cẩm nang sửa chữa)

- Kiểm tra mức dầu bằng que đo dầu

- Khởi động lại động cơ, để ý các tín hiệu đèn xem có trục trặc nào không

Kiểm tra khe hở giữa hai răng ăn khớp của bơm dầu

Kiểm tra khe hở mặt đầu bánh răng và thân bơm

Kiểm tra khe hở giữa mặt ngoài hai đỉnh răng của bơm rô to

Kiểm tra khe hở của rôto và vỏ bơm

NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ

1 Kiểm tra đánh giá trước khi thực hiện bài học

- Kiến thức: được đánh giá qua bài kiểm tra trắc nghiệm và tự luận;

- Kỹ năng: tham khảo kết quả đánh giá thực hiện bài tập thực hành của bài 5

2 Kiểm tra đánh giá trong khi quá trình thực hiện bài học

Giáo viên hướng dẫn thường xuyên quan sát và hướng dẫn học sinh trong quá trình chuẩn bị, thao tác cơ bản và bố trí nơi làm việc Họ ghi chú và theo dõi quá trình để đánh giá kết quả thực hiện các mô đun về kiến thức, kỹ năng và thái độ của học sinh, đảm bảo việc học hiệu quả và phát triển toàn diện.

3 Kiểm tra sau khi kết thúc bài học

Căn cứ vào mục tiêu mô đun để đánh giá kết quả qua bài kiểm tra viết, kiểm tra vấn đáp, hoặc trắc nghiệm đạt các yêu cầu sau:

- Phát biểu đúng khái niệm, yêu cầu và các phương pháp chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống bôi trơn, hệ thống làm mát;

- Trình bày được các bước và nội dung của qui trình chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống bôi trơn, hệ thống làm mát;

- Phân biệt các phương pháp chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống bôi trơn, hệ thống làm mát

3.2 Về kỹ năng Được đánh giá bằng kiểm tra trực tiếp các thao tác trên máy, qua chất lượng của bài tập thực hành đạt các yêu cầu sau:

- Chuẩn bị vật tư, thiết bị dụng cụ chẩn đoán đúng theo kế hoạch đã lập;

- Vận hành, sử dụng thiết bị, máy chẩn đoán đúng qui trình;

- Phát hiện đúng các sai hỏng trên xe (nếu có) bằng thiết bị, máy chẩn đoán;

- Sắp xếp thiết bị dụng cụ hợp lý, bố trí nơi làm việc khoa học

Gợi ý các bài tập thực hành cho sinh viên:

Các bài tập áp dụng giúp người học hiểu rõ khái niệm, yêu cầu và các phương pháp chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của hệ thống làm mát và hệ thống bôi trơn Việc thực hành này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao kỹ năng đánh giá, xác định chính xác các vấn đề kỹ thuật, từ đó nâng cao hiệu quả vận hành và bảo trì hệ thống máy móc Các phương pháp chẩn đoán như kiểm tra trực quan, đo đạc và thử nghiệm giúp xác định nhanh chóng các lỗi hỏng hóc, đảm bảo hoạt động của hệ thống luôn trong trạng thái tối ưu.

- Bài thực hành giao cho cá nhân, nhóm nhỏ: nhận dạng, vận hành thiết bị, máy chẩn đoán theo qui trình;

Để thực hiện công việc hiệu quả, cần có đầy đủ nguồn lực và thời gian phù hợp, bao gồm các thiết bị và máy chẩn đoán thông dụng dành cho các hãng xe khác nhau Ngoài ra, việc đào tạo theo chương trình đã lập kế hoạch đảm bảo nhân viên có kiến thức và kỹ năng cần thiết để vận hành công việc một cách chính xác và hiệu quả.

Kết quả và sản phẩm đạt được bao gồm khả năng nhận dạng chính xác các lỗi trên xe ô tô và vận hành hiệu quả các thiết bị, máy chẩn đoán Các phương pháp chẩn đoán hiện đại giúp phát hiện kịp thời các sai hỏng, đảm bảo an toàn và nâng cao hiệu suất hoạt động của xe Việc đạt được các mục tiêu này góp phần nâng cao năng lực chẩn đoán, sửa chữa và bảo trì ô tô một cách chính xác và hiệu quả hơn.

- Hình thức trình bày được tiêu chuẩn của sản phẩm

3.3 Về thái độ Được đánh giá qua quan sát, qua sổ theo dõi đạt các yêu cầu sau:

- Chấp hành qui định bảo hộ lao động;

- Chấp hành nội qui thực tập;

- Tổ chức nơi làm việc hợp lý, khoa học;

- Ý thức tiết kiệm, kỷ luật;

- Tinh thần hợp tác làm việc theo tổ, nhóm

4 Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập:

Các nội dung chính bao gồm khái niệm, yêu cầu và phương pháp chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của hệ thống làm mát và hệ thống bôi trơn ô tô Đồng thời, quá trình vận hành các thiết bị và máy móc cần được thực hiện chính xác để đảm bảo hiệu quả Người kỹ thuật cũng phải thường xuyên sử dụng các phương pháp chẩn đoán để phát hiện sớm các sai hỏng trên ô tô, giúp nâng cao độ tin cậy và an toàn trong vận hành xe.

Phương pháp đánh giá hiệu quả bao gồm các bài kiểm tra trắc nghiệm, bài luận tự luận, và phỏng vấn để kiểm tra kiến thức lý thuyết Đồng thời, các bài tập thực hành cũng được sử dụng để đánh giá kỹ năng thực tế của người học, đảm bảo sự toàn diện trong quá trình đánh giá.

- Gợi ý tài liệu học tập: các tài liệu tham khảo ở có ở cuối sách

Bài 4: Chẩn đoán kiểm tra hệ thống nhiên liệu

Chẩn đoán trên ô tô là công việc phức tạp yêu cầu người thực hiện phải nắm vững cấu tạo các hệ thống cụ thể Để đảm bảo chẩn đoán chính xác, đầy đủ và có tính logic, việc kiểm tra cần tiến hành theo từng hệ thống của xe Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về quy trình chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của hệ thống nhiên liệu để đảm bảo hoạt động hiệu quả của xe.

- Phát biểu đúng nhiệm vụ, yêu cầu của chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống nhiên liệu

- Phân tích đúng những dạng sai hỏng hệ thống nhiên liệu và phương pháp chẩn đoán sai hỏng đó

- Lựa chọn phương pháp phù hợp và sử dụng thiết bị để chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống nhiên liệu

- Chấp hành đúng qui trình, qui phạm trong nghề công nghệ ô tô

- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ

Nhiệm vụ, yêu cầu và các phương pháp chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống nhiên liệu

Hệ thống nhiên liệu xăng

- Cung cấp hòa khí (hỗn hợp xăng và không khí) vào xy lanh động cơ theo đúng thứ tự làm việc

- Hòa khí có lượng và tỷ lệ phù hợp với các chế độ làm việc của động cơ;

- Nhiên liệu và không khí hòa trộn được đồng đều

- Lượng hòa khí phải đồng đều, theo đúng thứ tự làm việc cho các xy lanh và phù hợp với các chế độ làm việc của động cơ.

Hệ thống nhiên liệu diesel

- Cung cấp nhiên liệu diesel dưới dạng tơi sương vào buồng đốt để cùng với không khí tạo thành hỗn hợp cháy

- Cung cấp kịp thời, đúng lúc phù hợp với các chế độ của động cơ và đồng đều giữa các xy lanh

- Nhiên liệu và không khí hòa trộn được đồng đều

- Quá trình phun nhiên liệu phải nhanh, dứt khoát và tơi sương

- Cung cấp lượng nhiên liệu đồng đều, theo đúng thứ tự làm việc cho các xy lanh và phù hợp với các chế độ làm việc của động cơ

1.3 Các phương pháp chẩn đoán a Chẩn đoán qua các trạng thái làm việc của động cơ

- Không có nhiên liệu vào xy lanh

+ Không có nhiên liệu trong thùng chứa

+ Khoá nhiên liệu không mở, đường ống tắc

+ Tay ga chưa để ở vị trí cung cấp nhiên liệu, hoặc bị kẹt

+ Lọc nhiên liệu bị tắc

+ Trong đường ống dẫn nhiên liệu có không khí

+ Van của bơm chuyển đóng không kín

+ Van cao áp đóng không kín, bị kẹt

+ Pít tông bơm cao áp bị kẹt

+ Lò xo pít tông bơm cao áp bị gãy

+ Cặp pít tông xy lanh bơm bị mòn quá giới hạn cho phép

+ Vành răng bị lỏng không kẹp được ống xoay

+ Kim phun bị kẹt hoặc lỗ phun tắc

- Có nhiên liệu vào nhiều trong buồng cháy

+ Kim phun bị bó kẹt, mòn mặt côn đóng kín của kim phun

+ Lò xo điều chỉnh áp suất vòi phun yếu, gãy

- Có không khí trong đường ống cao áp

- Rò rỉ nhiên liệu ở đường cao áp

- Trong nhiên liệu có nước, hoặc bị biến chất

- Điều chỉnh thời điểm phun không đúng b Chẩn đoán qua màu khói của động cơ

- Khi nổ có khói đen hoặc xám

+ Do nhiên liệu cháy không hết

+ Thừa nhiên liệu: lượng nhiên liệu không đồng đều cho từng xy lanh, nhiên liệu phun muộn quá, động cơ bị quá tải

Thiếu không khí gây ra sức cản lớn trong đường thải, dẫn đến tắc nghẽn ống thải và tích tụ khí sót Hiện tượng lọc không khí bị tắc và khe hở ở xu páp làm giảm khả năng mở của xu páp, tăng cường sức cản trên đường hút khí, ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của hệ thống khí thải.

+ Chất lượng phun kém: do vòi phun, do nhiêu liệu sai loại hoặc không đúng phẩm chất

- Khi nổ có khói xanh: do lọt dầu bôi trơn vào buồng cháy

- Động cơ khi nổ có khói trắng

+ Có thể có xy lanh không nổ

+ Có nước trong nhiên liệu

+ Van ổn áp đường dầu về chỉnh không đúng làm cho động cơ làm việc không ổn định

2 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng hệ thống nhiên liệu

STT Hiện tượng Nguyên nhân

1 Động cơ không phát huy hết công suất

Do tắc bầu lọc nhiên liệu

Do hở đường ống dẫn hoặc bắt không chặt

2 Động cơ làm việc không ổn định

Do vòi phun nhiên liệu nào đó bị tắc

3 Bị rò chảy nhiên liệu trên hệ thống

Do bị hở đường dẫn nhiên liệu

Do siết không chặt các đầu nối

4 Động cơ không nổ được Do hết nhiên liệu trong thùng

Do bơm nhiên liệu hỏng

Do tắc bầu lọc nhiên liệu

3 Phương pháp chẩn đoán kiểm tra sửa chữa hư hỏng hệ thống nhiên liệu

Kiểm tra cụm bơm xăng

a Kiểm tra điện trở của bơm xăng: dùng vôn kế, đo điện trở giữa cực 1 và 2

Nối dụng cụ đo Điều kiện Hình vẽ - Yêu cầu kỹ thuật Giá trị điện trở tiêu chuẩn *

* Giá trị điện trở tiêu chuẩn theo thông số của nhà sản xuất

Ví dụ với bơm xăng của hãng xe Toyota có [R] = 0,2  3  b Kiểm tra hoạt động của bơm

Nối cực dương (+) ắc qui vào cực 1 của giắc nối, và cực âm (-) ắc qui vào cực 2 Kiểm tra rằng bơm xăng hoạt động

- Thao tác kiểm tra này chỉ được thực hiện trong vòng 10 giây khi nối điện ắc qui để tránh cho cuộn dây khỏi bị cháy

- Để bơm nhiên liệu ở vị trí càng xa ắc qui càng tốt

- Luôn bật và tắt điện áp phía ắc qui, không được ở phía bơm nhiên liệu.

Kiểm tra bộ đo mức nhiên liệu

a Kiểm tra phao xăng: di chuyển êm giữa mức F (Full - vạch trên) và mức E (End

- vạch dưới) b Dùng ôm kế đo điện trở

Nối dụng cụ đo Điều kiện Hình vẽ - Yêu cầu kỹ thuật Giá trị điện trở tiêu chuẩn *

* Giá trị điện trở tiêu chuẩn theo thông số của nhà sản xuất

Ví dụ bộ đo mức nhiên liệu của xe Vios hãng Toyota có: [RF] = 12  18 

[RE] = 405  415  Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, hãy thay thế bộ đo nhiên liệu.

Kiểm tra vòi phun nhiên liệu

a Kiểm tra điện trở: dùng ôm kế đo điện trở giữa các cực

Nối dụng cụ đo Điều kiện Hình vẽ - Yêu cầu kỹ thuật Giá trị điện trở tiêu chuẩn *

* Giá trị điện trở tiêu chuẩn theo thông số của nhà sản xuất

Ví dụ với vòi phun của xe Vios hãng Toyota có [R] = 11,6  12,4 

Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, hãy thay thế vòi phun b Kiểm tra hoạt động

Nội dung Điều kiện Hình vẽ - Yêu cầu kỹ thuật

Lắp cút nối ống nhiên liệu vào ống mềm, sau đó nối chúng vào ống nhiên liệu

Lắp gioăng chữ O vào vòi phun

Nơi thông thoáng, tránh xa bất cứ chỗ nào có lửa

Lắp cút nối và ống mềm vào vòi phun, và giữ vòi phun và cút nối bằng kẹp

Hãy đặt vòi phun trong cốc đo có độ chia

Lắp ống nhựa mềm phù hợp vào vòi phun để tránh làm xăng bắn ra

Vận hành bơm nhiên liệu

Nối dây điện vòi phun với ắc qui trong 15 giây và đo lượng phun bằng ống có vạch đo Thử mỗi vòi phun

Luôn phải bật tắt ở phía ắc qui

Ví dụ: lượng phun xe Vios của hãng xe Toyota: 47 ÷ 58 cm 3 trong 15 giây

Chênh lệch về thể tích giữa các vòi phun: 11 cm 3 hay nhỏ hơn

Nếu lượng phun nhiên liệu không đạt tiêu chuẩn, cần thay vòi phun nhiên liệu để đảm bảo hiệu suất hoạt động tối ưu Đồng thời, kiểm tra rò rỉ nhiên liệu là bước quan trọng; ở các điều kiện phù hợp, tháo đầu đo của SST (dây điện) khỏi ắc quy để kiểm tra xem có rò rỉ nhiên liệu từ vòi phun hay không, giúp phát hiện và khắc phục kịp thời các sự cố liên quan đến rò rỉ nhiên liệu.

Nhỏ giọt nhiên liệu: 1 giọt hoặc ít hơn trong mỗi 12 phút

3.4 Chẩn đoán qua các trạng thái làm việc của động cơ

- Chỉ nổ được máy khi đóng bớt bướm gió lại là do hở đường ống nạp không khí sau bộ chế hòa khí, thiếu nhiên liệu

Chìa khóa để khởi động máy đúng cách là để mức bàn đạp ga cao, nhằm tránh tình trạng thừa nhiên liệu Nguyên nhân chính khiến máy chỉ nổ được trong điều kiện này bao gồm nhiên liệu trong buồng phao quá cao, đường không khí bị tắc nghẽn hoặc vít điều chỉnh tốc độ chậm không ảnh hưởng đến quá trình vận hành Để đảm bảo máy hoạt động ổn định và dễ khởi động, cần kiểm tra và điều chỉnh đúng các yếu tố này.

- Kiểm tra độ kín khít của hệ thống

- Kiểm tra và rửa sạch bầu lọc xăng, xả hết nhiên liệu trong bộ chế hòa khí

4 Qui trình và thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống nhiên liệu diesel

Lựa chọn phương pháp phù hợp và sử dụng thiết bị để chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống nhiên liệu diesel

Chấp hành đúng qui trình, qui phạm trong nghề công nghệ ô tô

Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ.

Trình tự kiểm tra, điều chỉnh vòi phun bằng thiết bị KP - 1609

TT Nội dung Yêu cầu kỹ thuật

- Dụng cụ, thiết bị - Đầy đủ, an toàn

- Nâng áp suất phun lên 250KG/cm từ từ hạ xuống 230KG/cm

3 Kiểm tra độ kín vòi phun

- Lắp vòi phun lên thiết bị

- Thời gian hạ áp suất từ

4 Điều chỉnh áp suất phun - Xác định áp suất phun:

5 Kiểm tra chất lượng phun - Tơi sương, dứt khoát, không nhỏ giọt

6 Vặn nắp chụp - kiểm tra lại

Trình tự tháo, lắp bơm VE

TT Nội dung các bước thực hiện Hình vẽ- Yêu cầu kỹ thuật

* Dụng cụ - Thiết bị: - Đầy đủ

- Tháo nắp bộ điều tốc

- Tháo cơ cấu dẫn động ga

+ Nới êcu, tháo trục bộ điều tốc

+ Lấy các bộ phận liên quan

Quả văng răng Ống trượt

- Tháo 4 ống chụp - lấy van triệt hồi

- Tháo cụm xy lanh pít tông bơm cao áp

- Lấy 4 con lăn, lấy đĩa cam, khớp chữ thập

- Tháo bộ phận tự động điều chỉnh góc phun sớm

+ Tháo chốt dẫn động: kìm mỏ nhọn

+ Lấy pít tông, giá đỡ con lăn

- Tháo êcu hãm và lấy trục bơm

- Tháo nắp bơm áp lực thấp

+ Lấy rôto bơm áp lực thấp và cánh gạt

Rửa sạch các chi tiết: dầu diezel

- Lắp bơm áp lực thấp

+ Lắp các cánh gạt vào rôto bơm

+ Lắp rôto bơm áp lực thấp

+ Lắp nắp bơm áp lực thấp

- Lắp pít tông điều chỉnh góc phun sớm và giá đỡ con lăn

+ Lắp lò xo, nắp làm kín

+ Lắp 4 con lăn, khớp chữ thập

- Lắp cụm van triệt hồi, pít tông xy lanh bơm cao áp

- Lắp cụm quả văng, ống trượt và trục bộ điều tốc

- Lắp giá đỡ cơ cấu dẫn động ga

- Lắp nắp bộ điều tốc

05 Hoàn thiện: lắp các bộ phận liên quan.

Trình tự đặt bơm cao áp lên động cơ

TT Nội dung Yêu cầu kỹ thuật

- Dụng cụ, thiết bị - Đủ

- Gá bơm cao áp lên động cơ

- Liên kết bơm với các bộ phận

- Lắp ống cao áp số 2,3,4 - Xả không khí

3 Xác định thời điểm phun máy 1

- Tháo nắp chụp dàn xu páp

- Quay trục cơ và xác định thời điểm phun máy số 1

- Lắp ống thuỷ tinh vào nhánh bơm cao áp số 1

- Quay trục bơm xác định thời điểm nhiên liệu chớm dâng

- Xu páp hút máy 1 mở ra, đóng lại

- Lắp bu lông ở lỗ trùng nhất

- Nhiên liệu dâng phải sập chốt bánh đà

- Tháo bu lông hãm đĩa nhiều lỗ

- Quay trục bơm cao áp và điều chỉnh

- Sớm: quay trục bơm cùng chiều kim đồng hồ

- Muộn: quay trục bơm ngược chiều kim đồng hồ

- Khởi động động cơ - An toàn

NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ

1 Kiểm tra đánh giá trước khi thực hiện bài học

- Kiến thức: được đánh giá qua bài kiểm tra trắc nghiệm và tự luận;

- Kỹ năng: tham khảo kết quả đánh giá thực hiện bài tập thực hành của bài 4

2 Kiểm tra đánh giá trong khi quá trình thực hiện bài học

Giáo viên hướng dẫn theo dõi quá trình hướng dẫn học sinh bằng cách quan sát thường xuyên về công tác chuẩn bị, thao tác cơ bản và cách bố trí nơi làm việc Việc ghi sổ theo dõi giúp đánh giá chính xác kết quả thực hiện mô đun dựa trên các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng và thái độ của học sinh Quá trình này đảm bảo sự phát triển toàn diện và hiệu quả của quá trình học tập, đồng thời cung cấp căn cứ để điều chỉnh phương pháp giảng dạy phù hợp.

3 Kiểm tra sau khi kết thúc bài học

Căn cứ vào mục tiêu mô đun để đánh giá kết quả qua bài kiểm tra viết, kiểm tra vấn đáp, hoặc trắc nghiệm đạt các yêu cầu sau:

- Phát biểu đúng khái niệm, yêu cầu và các phương pháp chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống nhiên liệu xăng, diesel;

- Trình bày được các bước và nội dung thực hiện của qui trình chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống nhiên liệu xăng và diesel;

- Phân biệt các phương pháp chẩn đoán tình trạng thái kỹ thuật hệ thống nhiên liệu xăng, diesel

3.2 Về kỹ năng Được đánh giá bằng kiểm tra trực tiếp các thao tác trên máy, qua chất lượng của bài tập thực hành đạt các yêu cầu sau:

- Chuẩn bị vật tư, thiết bị dụng cụ chẩn đoán đúng theo kế hoạch đã lập;

- Vận hành, sử dụng thiết bị, máy chẩn đoán đúng qui trình;

- Phát hiện đúng các sai hỏng trên xe (nếu có) bằng thiết bị, máy chẩn đoán;

- Sắp xếp thiết bị dụng cụ hợp lý, bố trí nơi làm việc khoa học

Gợi ý các bài tập thực hành cho sinh viên:

Các bài tập áp dụng kiến thức về chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống nhiên liệu xăng, diesel giúp nâng cao khả năng thực hành và hiểu biết thực tế Đề cập đến khái niệm, yêu cầu và các phương pháp chẩn đoán chính xác hệ thống nhiên liệu, các bài tập này hỗ trợ kỹ thuật viên nhận diện vấn đề nhanh chóng và hiệu quả hơn Việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn thông qua các bài tập giúp nâng cao khả năng phân tích, xử lý sự cố và đảm bảo hoạt động tối ưu của hệ thống nhiên liệu xe hơi.

- Bài thực hành giao cho cá nhân, nhóm nhỏ: nhận dạng, vận hành thiết bị, máy chẩn đoán theo qui trình;

Để đạt hiệu quả cao trong công việc, cần có nguồn lực và thời gian phù hợp, bao gồm đầy đủ các thiết bị, máy chẩn đoán thông dụng cho các hãng xe, cũng như thời gian theo chương trình đào tạo đã được lên kế hoạch.

Kết quả đạt được bao gồm khả năng nhận dạng và vận hành thành thạo các thiết bị, máy chẩn đoán ô tô Sản phẩm cuối cùng là hệ thống chẩn đoán hiệu quả, giúp phát hiện chính xác các sai hỏng trên xe ô tô thông qua các phương pháp chẩn đoán tiên tiến Điều này đảm bảo quá trình bảo trì và sửa chữa xe trở nên nhanh chóng, tin cậy hơn, nâng cao hiệu suất hoạt động của các loại xe ô tô.

- Hình thức trình bày được tiêu chuẩn của sản phẩm

3.3 Về thái độ Được đánh giá qua quan sát, qua sổ theo dõi đạt các yêu cầu sau:

- Chấp hành qui định bảo hộ lao động;

- Chấp hành nội qui thực tập;

- Tổ chức nơi làm việc hợp lý, khoa học;

- Ý thức tiết kiệm, kỷ luật;

- Tinh thần hợp tác làm việc theo tổ, nhóm

4 Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập:

Hệ thống nhiên liệu xăng và diesel đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của xe ô tô, đòi hỏi các phương pháp chẩn đoán chính xác để xác định tình trạng kỹ thuật Các nội dung chính bao gồm khái niệm về hệ thống nhiên liệu, yêu cầu kỹ thuật và các phương pháp chẩn đoán nhằm phát hiện sớm các sai hỏng của hệ thống Ngoài ra, việc vận hành các thiết bị và máy chẩn đoán ô tô giúp xác định các lỗi kỹ thuật, nâng cao hiệu quả sửa chữa và đảm bảo an toàn cho phương tiện.

Phương pháp đánh giá bao gồm các bài kiểm tra trắc nghiệm, tự luận hoặc vấn đáp để kiểm tra kiến thức lý thuyết, cùng với các bài tập thực hành để đánh giá kỹ năng thực tiễn Điều này giúp đảm bảo quá trình đánh giá toàn diện và chính xác, phù hợp với các tiêu chuẩn giáo dục hiện nay.

- Gợi ý tài liệu học tập: các tài liệu tham khảo ở có ở cuối sách

Bài 5: Chẩn đoán kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống khởi động và đánh lửa

Chẩn đoán trên ô tô là công việc phức tạp đòi hỏi người thực hiện phải nắm vững kết cấu cụ thể của từng hệ thống Để đảm bảo chẩn đoán chính xác, đầy đủ và có tính logic, quá trình này cần tiến hành theo các bước riêng biệt cho từng hệ thống của ô tô Trong bài viết này, chúng ta sẽ tập trung tìm hiểu nội dung của quá trình chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của hệ thống điện động cơ.

Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng hệ thống cung cấp điện

Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng hệ thống cung cấp điện

STT Hiện tượng Nguyên nhân

1 Rò rỉ nước làm mát - Các đầu nối bắt không chặt

- Ống nối cao su bị hỏng

- Các thùng nước, đường ống của két

- Phớt phíp, gioăng làm kín bơm nước hỏng, bulông bắt không chặt

2 Khi động cơ hoạt động có nhiệt độ quá qui định.

- Thiếu, không có nước làm mát

- Pu ly dẫn động mòn, dây đai trùng

- Tắc các đường dẫn nước

- Van hằng nhiệt hỏng (luôn đóng)

- Két làm mát và các ống tản nhiệt bám nhiều bụi bẩn bên ngoài, bên trong, lưới che luôn đóng

Động cơ chạy ở chế độ khởi động mất nhiều thời gian do hệ thống làm mát gặp sự cố Nguyên nhân chính là do đường nước về két làm mát luôn mở to, do van hằng nhiệt bị hỏng hoặc kẹt ở vị trí mở to gây mất kiểm soát dòng lưu thông nước làm mát.

- Quạt gió luôn làm việc

- Nhiệt độ môi trường quá thấp

4 Bơm nước có tiếng kêu khi làm việc

- Các ổ bi rơ quá hoặc không có mỡ

- Cánh bơm chạm với thân bơm

- Mặt bích để lắp pu ly bị mòn, bị trượt khi làm việc

- Loại dẫn động bằng bánh răng mòn hỏng bánh răng dẫn

Phương pháp chẩn đoán kiểm tra sửa chữa hư hỏng hệ thống cung cấp điện, khởi động và đánh lửa

Phương pháp chẩn đoán kiểm tra sửa chữa hư hỏng hệ thống điện

Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng hệ thống truyền lực

Qui trình và thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống truyền lực

Ngày đăng: 27/12/2022, 17:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tất Tiến (2003), Nguyên lý động cơ đốt trong, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý động cơ đốt trong
Tác giả: Nguyễn Tất Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2003
2. Hoàng Đình Long (2006), Kỹ thuật sửa chữa ô tô, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật sửa chữa ô tô
Tác giả: Hoàng Đình Long
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2006
3. Trần Hải Thanh Tùng, Nguyễn Lê Châu Thành, Chẩn đoán trạng thái kỹ thuật ô tô, Đại học bách khoa Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán trạng thái kỹ thuật ô tô
4. Nguyễn Khắc Trai, Chẩn đoán kỹ thuật ô tô, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán kỹ thuật ô tô
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
5. Nhiều tác giả. Giáo trình Công nghệ ô tô, phần chẩn đoán ô tô và công nghệ phục hồi chi tiết trong sửa chữa ô tô. Nhà xuất bản lao động, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Công nghệ ô tô, phần chẩn đoán ô tô và công nghệ phục hồi chi tiết trong sửa chữa ô tô
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động
6. Bộ đĩa CD Team21 đào tạo kỹ thuật viên của hãng Toyota Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm