SỞ LAO ĐỘNG TBXH TỈNH HÀ NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM GIÁO TRÌNH Tên mô đun SỬA CHỮA, LẮP ĐẶT HỆ THỐNG MÁY LẠNH CÔNG NGHIỆP NGHỀ KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP Ban hành.giáo trình học tập, tài liệu cao đẳng đại học, luận văn tiến sỹ, thạc sỹ
SỬA CHỮA, LẮP ĐẶT HỆ THỐNG THIẾT BỊ KHO LẠNH CÔNG NGHIỆP
Đọc bản vẽ thi công, chuẩn bị trang thiết bị an toàn
+ Nắm được các quy định, ký hiệu bản vẽ thi công
+ Hiểu về cấu tạo, mục đích sử dụng của các thiết bị an toàn
+ Đọc hiểu được các bản vẽ thi công hệ thống lạnh
+ Phân tích, bóc tách các thiết bị trong bản vẽ
+ Điều chỉnh, sử dụng thiết bị an toàn đúng quy trình
+ Cẩn thận, chính xác, khoa học
1.1 Đọc bản vẽ mặt bằng lắp đặt
1.2 Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh
Hình 1.3 Sơ đồ hệ thốnglạnh kho cấp đông môi chất R22
1 - Máy nén; 2 - Bình chứa; 3 - Bình ngưng; 4 - Bình tách dầu;5 - Bình tách lỏng HN;6- Dàn lạnh;7 - Tháp GN; 8 - Bơm nước GN;
9 - Bình trung gian; 10 - Bộlọc; 11 - Bể nước; 12 - Bơm xả băng
* Hệ thống gồm các thiết bị chính sau đây:
- Máy nén: Hệ thống sử dụng máy nén 2 cấp Các loại máy nén lạnh thường hay được sử dụng là MYCOM, York - Frick, Bitzer, Copeland vv…
Bình trung gian nằm ngang được sử dụng phổ biến trong hệ thống lạnh 2 cấp dùng frêôn nhờ ưu điểm gọn nhẹ, dễ lắp đặt và vận hành Thiết kế này giúp giảm thiểu các thiết bị phụ đi kèm, tối ưu hóa không gian và nâng cao hiệu quả hệ thống làm lạnh Việc chọn bình trung gian kiểu nằm ngang góp phần vào sự ổn định và tiết kiệm chi phí trong quá trình vận hành hệ thống lạnh.
- Đối với hệ thống nhỏ có thể sử dụng bình trung gian kiểu tấm bản của Alfalaval chi phí thấp nhưng rất hiệu quả
- Đối với hệ thống NH3, người ta sử dụng bình trung gian kiểu đứng với đầy đủ các thiết bị bảo vệ, an toàn
Bình tách lỏng hồi nhiệt trong hệ thống lạnh đóng vai trò quan trọng khi kết hợp chức năng tách lỏng và hồi nhiệt, giúp tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của thiết bị Việc sử dụng bình tách lỏng kiêm chức năng hồi nhiệt không chỉ nâng cao hiệu suất làm lạnh mà còn giảm thiểu năng lượng tiêu thụ, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn cho hệ thống Đây là giải pháp thông minh giúp các hệ thống điều hòa và làm lạnh hoạt động ổn định, bền bỉ hơn, đồng thời tối ưu hóa quy trình vận hành.
Hình 1.4 Sơ đồ nguyên lý tủ cấp đông NH3, cấp dịch bằng bơm
1 - Máy nén; 2 - Bình chứa cao áp; 3 - Dàn ngưng; 4 - Bình tách dầu;
5 - Bình chứa hạ áp; 6 - Bình trung gian;7 - Tủ cấp đông; 8 - Bình thu hồi dầu; 9 - Bơm dịch; 10 - Bơm nước giải nhiệt
Hệ thống tủ cấp đông tiếp xúc sử dụng bơm cấp dịch giúp nâng cao hiệu quả truyền nhiệt nhờ dịch lỏng được bơm trực tiếp vào các tấm lắc với tốc độ chuyển động cao Nhờ đó, thời gian làm lạnh nhanh hơn đáng kể, chỉ còn khoảng 1 giờ 30 phút đến 2 giờ 30 phút, tối ưu hóa quá trình cấp đông.
9 Đọc bản vẽ mạch điện động lực và điều khiển:
Hình 1.5 Mạch điện động lực trong hệ thống lạnh
* Một hệ thống lạnh nhiệt độ thấp gồm:
- Quạt dàn bay hơi kiểu ba pha, khởi động trực tiếp khi khởi động quạt dàn bay hơi khởi động trước máy nén nà quạt dàn nóng
Máy nén ba pha với mạch pump out được thiết kế giảm tải khi khởi động, giúp giảm thiểu dòng khởi động đột biến Van giảm tải tự động đóng sau 2 giây kể từ khi chuyển sang mạch đấu tam giác của máy nén, đảm bảo quá trình khởi động nhẹ nhàng và an toàn Hệ thống khởi động của máy nén được thiết kế theo kiểu sao – tam giác nhằm hạn chế dòng khởi động, tăng tuổi thọ thiết bị và nâng cao hiệu quả vận hành.
- Quạt dàn ngưng kiểu ba pha, khởi động trực tiếp
Quá trình xả băng được thực hiện bằng đồng hồ xả băng KT1, đảm bảo hiệu quả làm sạch hệ thống Điện trở xả băng hoạt động khi máy nén ngừng, trừ thời gian máy nén hút kiệt Quá trình xả băng kết thúc nhờ vào rơ le nhiệt độ xả băng, giúp bảo đảm hoạt động liên tục và tối ưu của hệ thống làm lạnh.
Trong chuỗi an toàn, hệ thống bao gồm các thiết bị như rơ le nhiệt bảo vệ quá tải máy nén, rơ le nhiệt bảo vệ quá tải quạt dàn bay hơi, rơ le nhiệt bảo vệ quá tải quạt dàn ngưng, rơ le áp suất cao và rơ le hiệu áp dầu Tất cả các khí cụ này đều có chung đèn báo sự cố và nút reset để dễ dàng kiểm soát và xử lý khi xảy ra sự cố.
- Các đèn báo: “Máy nén ON”, “Xả băng”, “Sự cố chung”
- Cầu chì: cầu chì chính, cầu chì mạch điều khiển và cầu chì các khí cụ
- Hệ thống có một công tắc chính 3 cực khóa được
Hình 1.6 Mạch điện động lực MN: động cơ máy nén QBH: động cơ quạt dàn bay hơi
QDN: động cơ quạt dàn nóng FU: cầu chì
* Đọc bản vẽ mạch điện điều khiển:
Hình 1.7 Mạch điện điều khiển KA1 – Rơle trung gian mạch điều khiển
KA2 – Rơle trung gian mạch sự cố
KA3 – Rơle trung gian mạch pump out
KT1 – Đồng hồ xả băng
KT2 – Rơle thời gian khống chế khởi động sao – tam giác
KT3 – Rơle thời gian đóng mạch van giảm tải
VĐT1 – Van điện từ giảm tải
VĐT2 – Van điện từ dàn bay hơi
FR1 – Rơle nhiệt máy nén
FR2 – Rơle nhiệt quạt dàn bay hơi FR3 – Rơle nhiệt quạt dàn ngưng HP – Rơle áp suất cao
LP – Rơle áp suất thấp OP – Rơle áp hiệu áp dầu τ – Rơle nhiệt độ phòng τ 1 – Rơle xả băng
K2 – Contactor quạt dàn bay hơi K3 – Contactor quạt dàn ngưng
K4 – Contactor động cơ nối tam giác K5 – Contactor động cơ nối sao
H2 – Đèn báo máy nén làm việc H3 – Đèn báo xả băng
Khi nhấn nút ON, rơle trung gian KA1 được cấp điện, làm các tiếp điểm thường mở của rơle này đóng lại và đồng hồ KT1 bắt đầu đếm thời gian Lúc này, contactor K2 có điện, kích hoạt quạt dàn bay hơi hoạt động Rơle trung gian KA3 có điện, làm các tiếp điểm của rơle này đóng lại, đồng thời VĐT2 cấp điện cho van điện từ cấp dịch mở ra Các thiết bị K1, K2, KT2, KT3, VĐT1, K5 được cấp điện, làm quạt dàn nóng và máy nén hoạt động, trong đó máy nén bắt đầu khởi động ở chế độ sao, sau đó chuyển sang chế độ tam giác nhờ tiếp điểm thường đóng/mở chậm của KT2 chuyển mạch cấp điện cho K4 Đồng thời, van giảm tải được đóng mạch sau 2 giây khi chuyển sang chế độ tam giác, quá trình giảm tải kết thúc khi tiếp điểm của KT3 chuyển mạch Đèn H2 sáng báo rằng máy nén đang hoạt động.
Quá trình xả băng bắt đầu khi đồng hồ xả băng KT1 chuyển tiếp điểm, kích hoạt điện trở xả băng Trong quá trình này, quạt dàn bay hơi, máy nén và quạt dàn ngưng đều tạm dừng hoạt động để loại bỏ bụi bẩn và tuyết tuyết trên dàn lạnh Đèn H3 sáng lên báo hiệu quá trình xả băng đang diễn ra, giúp vận hành hệ thống chính xác và hiệu quả hơn.
13 băng kết thúc khi rơle nhiệt độ xả băng τ 1 mở
Trong trường hợp xảy ra các sự cố như quá tải các động cơ, áp suất cao, hoặc áp suất dầu tăng cao, rơle nhiệt và rơle áp suất sẽ kích hoạt để bảo vệ hệ thống như rơle nhiệt bảo vệ quá tải máy nén, rơle nhiệt bảo vệ quá tải quạt dàn bay hơi, quạt dàn ngưng, cùng rơle áp suất cao và rơle hiệu áp dầu Khi các thiết bị này hoạt động, đèn H1 sẽ sáng báo hệ thống gặp sự cố Để khắc phục, người vận hành cần nhấn nút reset để hệ thống trở lại hoạt động bình thường.
Để dừng hệ thống, nhấn nút OFF trên rơle trung gian KA1 để mất điện, làm các tiếp điểm thường mở mở ra Tuy nhiên, máy nén vẫn chưa dừng ngay lập tức do tiếp điểm của K1 vẫn còn đóng, dẫn đến quá trình hút kiệt tiếp tục diễn ra Máy nén sẽ dừng hoàn toàn khi cảm biến áp suất thấp (LP tác động), đảm bảo an toàn và hiệu quả hoạt động của hệ thống.
*Chuẩn bị trang thiết bị phục vụ lắp đặt:
Trước khi lắp ráp các thiết bị trong hệ thống lạnh cần phải chuẩn bị một số công việc sau:
Dụng cụ và thiết bị bảo vệ an toàn cho con người và máy móc bao gồm giày và nón bảo hộ để đảm bảo an toàn khi làm việc Trong môi trường nhiều bụi bẩn, cần sử dụng kính bảo hộ và khẩu trang để bảo vệ sức khỏe Đối với các nơi hoạt động có mức độ tiếng ồn lớn, việc đeo nút tai chống ồn là điều cần thiết để phòng ngừa tổn thương tai.
- Chuẩn bị dàn giáo, dây an toàn khi làm việc tr n cao
- Chuẩn bị dụng cụ an toàn điện như bút thử điện, ampe kìm, đồng hồ vạn năng VOM
- Chuẩn bị đèn chiếu sáng khi làm việc trong môi trường thiếu ánh sáng
- Thiết bị, máy móc cần lắp đặt trong hệ thống
- Chuẩn bị cần cẩu, thang máy khi lắp đặt máy, thiết bị trên cao
- Chuẩn bị máy hàn, máy cắt, khoan…
- Kìm, tuốc nơ vít, mỏ lết, dụng cụ hỗ trợ khác…
* Các bước và cách thực hiện công việc:
Quy trình và các tiêu chuẩn thực hiện công việc:
*Hướng dẫn cách thức thực hiện công việc:
Tên công việc Hướng dẫn Đọc bản vẽ mặt bằng Đọc được bản vẽ mặt bằng lắp đặt kho lạnh
Trong quá trình đọc và phân tích bản vẽ, cần xác định được ký hiệu và số lượng thiết bị trong bản vẽ nhằm đảm bảo hiểu rõ hệ thống Hiểu rõ các ký hiệu về bố trí mặt bằng kho lạnh theo tiêu chuẩn Việt Nam giúp tối ưu hóa thiết kế và vận hành Khả năng đọc bản vẽ nhà thiết kế và bản vẽ hệ thống lạnh là yếu tố quan trọng để kiểm tra tính chính xác của các thiết kế kỹ thuật Ngoài ra, nhận biết các ký hiệu về thiết bị kho lạnh theo tiêu chuẩn Việt Nam giúp đảm bảo tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật Việc đọc và hiểu bản vẽ mạch điện động lực và điều khiển giúp xác định chính xác ký hiệu và số lượng các thiết bị điện có trong bản vẽ, đảm bảo hoạt động của hệ thống được vận hành đúng cách.
Nhận biết các ký hiệu về thiết bị điện kho lạnh theo tiêu chuẩn Việt nam
- Sử dụng được bộ hàn hơi
+ Sản phẩm hàn đạt yêu cầu về kỹ thuật và mỹ thuật + Đóng, mở van an toàn
Chuẩn bị trang thiết bị phục vụ lắp đặt
- Sử dụng được bộ hàn điện
+ Sản phẩm hàn đạt yêu cầu về kỹ thuật và mỹ thuật + Đóng, mở van an toàn -Sử dụng được các đồng hồ đo kiểm
* Những lỗi thường gặp và cách khắc phục:
TT Hiện tượng Nguyên nhân Cách phòng ngừa
1 Không đầy đủ chuẩn bị Đọc sai, thiếu dụng cụ Nắm vững các công việc cần làm
Lắp đặt các thiết bị chính trong kho lạnh
+ Trình bày được mục đích và phương pháp lắp đặt các thiết bị chính trong kho lạnh
+ Kiểm tra được thông số của thiết bị trước khi lắp
+ Lắp đặt các thiết bị chính trong kho lạnh đúng quy trình và đảm bảo an toàn
+ Cẩn thận, chính xác, an toàn
2.1 Lắp đặt cụm máy nén:
* Yêu cầu đối với phòng máy:
- Các phòng máy tốt nhất nên bố trí ở tầng trệt, cách biệt hẳn khu sản xuất, tránh ảnh hưởng xấu đến quá trình chế biến thực phẩm
Trong khu vực có đầy đủ trang thiết bị phòng cháy chữa cháy, bao gồm mặt nạ phòng độc, dụng cụ thao tác, vận hành và sửa chữa Ngoài ra, còn có các bảng nội quy, quy trình vận hành và các biện pháp an toàn chống cháy nổ rõ ràng, đảm bảo công tác phòng cháy chữa cháy được thực hiện hiệu quả và an toàn.
Gian máy cần đảm bảo thông thoáng, có lắp đặt các cửa sổ thông gió để tạo không khí lưu thông tốt Không gian bên trong phòng máy phải rộng rãi, cao ráo, giúp người vận hành dễ dàng đi lại và thao tác Cửa chính nên là cửa 02 cánh mở ra phía ngoài để thuận tiện di chuyển và vận hành Các thiết bị đo lường và điều khiển phải được bố trí ở vị trí thuận lợi, dễ quan sát và thao tác Mỗi gian máy tối thiểu cần có 02 cửa để đảm bảo thoát hiểm và thuận tiện trong vận hành.
- Bố trí gian máy phải tính đến ít gây ảnh hưởng đến sản xuất nhất
Độ sáng trong gian máy phải được đảm bảo phù hợp trong mọi hoàn cảnh, bao gồm cả ban ngày và ban đêm, nhằm giúp người vận hành dễ dàng thao tác và đọc các thông số kỹ thuật một cách chính xác.
- Nền phòng máy đảm bảo cao ráo, tránh ngập lụt khi mưa bão có thể làm hư hại máy móc thiết bị
Nếu gian máy không có đủ thông gió tự nhiên, việc lắp đặt quạt thông gió là cần thiết để đảm bảo lưu thông không khí trong lành trong phòng máy, đồng thời giúp thoát nhiệt từ các mô tơ hiệu quả ra bên ngoài, tránh tình trạng quá nhiệt gây ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của thiết bị.
Trong quá trình đưa máy vào vị trí lắp đặt, cần chú ý chỉ sử dụng các điểm móc đã được thiết kế sẵn để nhấc máy bằng cẩu Việc móc vào các vị trí không phù hợp, như ống hoặc thân máy, có thể gây trầy xước và làm hư hỏng máy nén Đảm bảo thao tác đúng quy trình giúp bảo vệ thiết bị và duy trì hiệu suất hoạt động tốt nhất.
Khi lắp đặt máy nén, cần chú ý đến các yếu tố quan trọng như thao tác vận hành chính xác, kiểm tra an toàn, bảo trì định kỳ và tháo dỡ đúng quy trình Việc thi công đường ống, sửa chữa, thông gió và chiếu sáng phù hợp là yếu tố quyết định để đảm bảo hoạt động hiệu quả và an toàn của hệ thống máy nén.
Máy nén lạnh thường được lắp đặt trên các bệ móng bê tông cốt thép chắc chắn, đảm bảo sự ổn định và an toàn vận hành Đối với các máy nhỏ, có thể lắp đặt trên các khung sắt hoặc trực tiếp trên các bình ngưng, tạo thành khối hoàn chỉnh như trong các hệ thống máy lạnh Water chiller Việc lựa chọn phương pháp lắp đặt phù hợp giúp nâng cao hiệu quả làm việc của hệ thống điều hòa không khí và tiết kiệm không gian lắp đặt.
Bệ móng cần cao hơn bề mặt nền tối thiểu 100mm để tránh bị ướt bẩn và dễ vệ sinh gian máy Bệ móng được thiết kế dựa trên tải trọng động của máy, đảm bảo máy được cố định chắc chắn trên nền bê tông bằng các bu lông chôn sẵn Khả năng chịu đựng của móng phải đạt ít nhất 2,3 lần tải trọng của máy nén, bao gồm cả mô tơ, nhằm đảm bảo độ bền và an toàn vận hành.
Bệ móng không được đúc liền với kết cấu xây dựng của tòa nhà nhằm tránh truyền chấn động gây hỏng hóc kết cấu Để hạn chế ảnh hưởng của chấn động, cần giữ khoảng cách tối thiểu 30cm giữa bệ móng và móng máy Ngoài ra, nên sử dụng các vật liệu chống rung giữa móng máy và móng nhà để giảm thiểu tác động của rung chấn và đảm bảo ổn định cấu trúc xây dựng.
Các bu lông cố định máy vào bệ móng có thể được đúc sẵn trong bê tông trước hoặc sau khi lắp đặt máy, hoặc chôn vào sau cũng đều khả thi Phương pháp chôn bu lông sau khi lắp máy thường thuận tiện hơn, yêu cầu chuẩn bị sẵn các lỗ có kích thước lớn hơn yêu cầu để dễ dàng điều chỉnh vị trí Khi đưa thiết bị vào vị trí, tiến hành lắp bu lông rồi sau đó dùng vữa xi măng để cố định chắc chắn các bu lông, đảm bảo sự ổn định của máy móc.
Hình 1.8 Giảm chấn cụm máy khi đặt ở các tầng lầu
1 - Nền nhà; 2 - Bộ lò xo giảm chấn; 3 - Bệ quá tính; 4 - Cụm máy
- Nếu đặt máy ở các tầng trên thì phải đặt trên các bệ chống rung và bệ quán tính
Sau khi lắp đặt máy, kiểm tra mức độ nằm ngang bằng thước level và xác định độ đồng trục của dây đai Không cố đẩy dây đai vào pully mà nới lỏng khoảng cách giữa motor và máy nén để dễ dàng lắp dây đai, sau đó vặn bu lông đẩy bàn trượt để cố định Cuối cùng, kiểm tra độ căng của dây đai bằng cách ấn xuống, đảm bảo dây đai không lỏng hơn chiều dày của chính nó để đạt yêu cầu tối ưu về vận hành và an toàn.
Khi thay dây đai, nên thay cả bộ để đảm bảo tương thích và hoạt động ổn định Tránh sử dụng dây đai cũ và mới chung với nhau vì dễ gây rung lắc bất thường và giảm tuổi thọ của dây đai Ngoài ra, không được bôi dầu hoặc mỡ lên dây đai để tránh làm giảm khả năng bám và gây hỏng hóc.
Sau khi thay các dây đai mới, cần kiểm tra độ căng của dây đai sau 48 giờ làm việc để đảm bảo hoạt động ổn định Việc kiểm tra định kỳ là rất quan trọng, đặc biệt khi phát hiện dây đai có chuyển động không đều Không được dùng dầu mỡ hoặc chất bôi trơn vào dây đai, tránh làm hỏng dây và ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc.
Để giảm tử truyền động của máy nén qua đường ống, có thể sử dụng ống mềm nối vào máy nén theo tất cả các hướng, giúp giảm áp lực và rung động Đặc biệt, cần chú ý đến các giá đỡ ống để đảm bảo ổn định và hạn chế truyền rung động từ máy nén ra hệ thống ống dẫn Việc lắp đặt ống mềm phù hợp không chỉ tăng hiệu quả hoạt động của hệ thống mà còn kéo dài tuổi thọ của các thiết bị liên quan.
* Lắp đặt panel kho lạnh, kho cấp đông
Hầu hết các kho lạnh bảo quản và kho cấp đông hiện nay đều sử dụng các tấm panel polyurethan được chế tạo theo các kích thước tiêu chuẩn như 300mm, 600mm, 1200mm, giúp dễ dàng thiết kế và xây dựng kho Khi thiết kế, cần chọn kích thước kho phù hợp, đảm bảo rằng các bề rộng và chiều ngang của kho phải là bội số của 300mm để phù hợp với kích thước của các panel Các panel đều được bọc lớp ni lông bảo vệ nhằm tránh xước bề mặt trong quá trình vận chuyển và lắp đặt; lớp ni lông chỉ nên tháo ra sau khi hoàn tất lắp đặt và chạy thử kho để giữ thẩm mỹ cho vỏ kho.
* Lắp đặt panel kho lạnh
Lắp đặt các thiết bị phụ trong kho lạnh
+ Hiểu mục đích và phương pháp lắp đặt các thiết bị phụ trong kho lạnh
+ Kiểm tra được thông số của thiết bị trước khi lắp
+ Lắp đặt các thiết bị phụ trong kho lạnh đúng quy trình và đảm bảo an + Cẩn thận, chính xác, an toàn
3.1 Các thiết bị điều chỉnh và bảo vệ kho lạnh:
Các thiết bị điều chỉnh và bảo vệ kho lạnh đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ máy nén khỏi các sự cố áp suất dầu và áp suất hút thấp, cũng như áp suất đầu đẩy quá cao Họ sử dụng các rơle áp suất dầu (OP), rơle áp suất thấp (LP) và rơle áp suất cao (HP) để phát hiện và ngắt mạch điện khi có sự cố xảy ra Khi một trong các tình huống này xảy ra, các rơle sẽ ngắt mạch điện cuộn dây của công tắc tơ máy nén, từ đó ngăn chặn hư hỏng thiết bị và đảm bảo an toàn cho hệ thống lạnh.
Hình 1.25 Rơle áp suất dầu
1 - Phần tử cảm biến áp suất dầu; 2 - Phần tử cảm biến áp suất hút; 3 -
Cơ cấu điều chỉnh của máy nén bao gồm 4 cần điều chỉnh nhằm duy trì áp suất dầu phù hợp Áp suất dầu của máy nén phải luôn cao hơn áp suất hút của máy nén một khoảng nhất định, tùy thuộc vào từng loại máy, để đảm bảo quá trình lưu chuyển dầu trong hệ thống bôi trơn được liên tục và hiệu quả Điều này còn giúp duy trì tác dụng của cơ cấu giảm tải, giảm thiểu tổn thất năng lượng và đảm bảo hoạt động ổn định của máy nén trong suốt quá trình vận hành.
Rơle hiệu áp suất là thiết bị dùng để so sánh hiệu áp suất dầu với áp suất trong cacte máy nén, đảm bảo chức năng bôi trơn hoạt động hiệu quả Khi hiệu áp suất dầu quá thấp, hệ thống bôi trơn không được đảm bảo, gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động của máy nén Áp suất dầu giảm thấp có thể xảy ra do một số nguyên nhân chính như rò rỉ, tắc nghẽn hoặc thất thoát áp suất trong hệ thống Việc duy trì áp suất dầu đúng mức là yếu tố quan trọng để đảm bảo hoạt động ổn định của máy nén và tránh hư hỏng.
- Bơm dầu bị hỏng, Thiếu dầu bôi trơn, Phin lọc dầu bị bẫn; tắc ống dẫn dầu; Lẫn môi chất vào dầu quá nhiều
- Độ chênh áp suất được cố định ở 0,2 bar
* Rơle áp suất cao HP và rơle áp suất thấp LP:
Rơle áp suất cao và rơle áp suất thấp có hai kiểu khác nhau:
+ Dạng tổ hợp gồm 02 rơle
+ Dạng các rơle rời nhau
Trên hình 1.26 là cặp rơle tổ hợp của HP và LP, chúng hoạt động hoàn toàn độc lập với nhau, mỗi rơle có ống nối lấy tín hiệu riêng
Cụm LP thường được bố trí phía bên trái, trong khi HP nằm bên phải, giúp dễ dàng nhận biết và phân biệt Bạn có thể phân biệt LP và HP dựa trên giá trị nhiệt độ được ghi trên các thang đo để tránh nhầm lẫn, đảm bảo chuẩn xác trong quá trình lắp đặt và vận hành hệ thống.
Trên hình 1.27 là các rơle áp suất cao và thấp dạng rời
Hình 1.26 Rơle tổ hợp áp suất cao và thấp
Hình 1.27 trình bày các loại rơle áp suất cao và thấp, trong đó (a) là rơle áp suất cao HP và (b) là rơle áp suất thấp Giá trị đặt của rơle áp suất cao là 18,5 kg/cm², thấp hơn so với giá trị đặt của van an toàn là 19,5 kg/cm² Giá trị này có thể điều chỉnh dễ dàng thông qua vít chỉnh để đảm bảo hệ thống hoạt động an toàn và hiệu quả.
“A” Độ chênh áp suất làm việc được điều chỉnh bằng vít “B” Khi quay các vít “A” và “B” kim chỉ áp suất đặt di chuyển trên bảng chỉ thị áp suất
Rơ le áp suất thấp LP hoạt động giống như HP trong hệ thống lạnh tự động, giúp tự động đóng mở máy nén dựa trên điều kiện nhiệt độ và áp suất Khi nhiệt độ buồng lạnh đạt mức yêu cầu, van điện từ ngừng cấp dịch, máy sẽ rút gas về bình chứa và áp suất phía đầu hút giảm xuống dưới giá trị đặt, khiến rơ le áp suất tác động dừng máy Khi nhiệt độ phòng lạnh tăng cao, van điện từ mở, dịch vào dàn lạnh, áp suất hút tăng lên vượt mức đặt, giúp rơ le áp suất thấp tự động đóng mạch để duy trì hoạt động của máy nén.
Thermostat là thiết bị điều khiển dùng để duy trì nhiệt độ trong phòng lạnh, giúp đảm bảo nhiệt độ luôn ổn định Cấu tạo của thermostats gồm có một công tắc đổi hướng đơn cực (12) có nhiệm vụ giữ các tiếp điểm 1 và 2 khi nhiệt độ của cảm biến tăng lên, phản ánh sự tăng nhiệt của phòng Khi quay trục (1) theo chiều kim đồng hồ, nhiệt độ đóng/ngắt của thiết bị sẽ được điều chỉnh tăng, còn khi quay trục vi sai (2) theo chiều kim đồng hồ, sẽ giảm vi sai giữa nhiệt độ đóng và ngắt của thermostat Những chức năng này giúp kiểm soát chính xác nhiệt độ trong phòng lạnh, tối ưu hoá hoạt động của hệ thống điều hòa hoặc làm lạnh.
Hình 1.29 Cấu tạo bên ngoài của thermostat
* Rơ le bảo vệ áp suất nước (WP) và rơ le lưu lượng (Flow Switch):
Để bảo vệ máy nén trong hệ thống làm lạnh, đặc biệt khi các bơm giải nhiệt của thiết bị ngưng tụ và máy nén hoạt động không hiệu quả do áp suất tụt hoặc thiếu nước, người ta thường sử dụng rơ le áp suất nước và rơ le lưu lượng Các thiết bị này giúp giám sát và kiểm soát tình trạng hoạt động của hệ thống, đảm bảo máy nén được bảo vệ tối ưu Việc áp dụng rơ le áp suất nước và rơ le lưu lượng không những giúp duy trì hiệu suất hệ thống mà còn kéo dài tuổi thọ của các thiết bị giải nhiệt, đảm bảo hoạt động liên tục và ổn định.
Rơ le áp suất nước hoạt động tương tự như các loại rơ le áp suất khác, và nó đóng vai trò quan trọng trong hệ thống điều khiển nhiệt độ Khi áp suất nước giảm xuống thấp, rơ le không thể đảm bảo điều kiện giải nhiệt cho dàn ngưng hoặc máy nén, gây ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của hệ thống làm lạnh Việc kiểm soát áp suất nước đúng cách giúp duy trì quá trình vận hành ổn định và nâng cao tuổi thọ của thiết bị.
Rơ le sẽ ngắt điện cuộn dây khởi động từ của máy nén để dừng hoạt động, đảm bảo an toàn và hiệu quả vận hành Ngoài ra, rơ le áp suất nước còn lấy tín hiệu từ cảm biến áp suất đầu đẩy của các bơm nước nhằm điều chỉnh hoạt động của hệ thống phù hợp, giúp duy trì áp suất ổn định và tối ưu hóa quá trình vận hành.
Rơ le lưu lượng nhận tín hiệu từ dòng chảy nước để điều khiển hệ thống hoạt động Khi có nước chảy qua, tiếp điểm của rơ le lưu lượng mở, hệ thống vận hành bình thường Ngược lại, khi không có dòng chảy, tiếp điểm của rơ le đóng lại, ngắt mạch điện của cuộn dây khởi động từ và tự động dừng máy để đảm bảo an toàn và hiệu quả vận hành.
Các thiết bị bảo vệ như HP, OP, LP, WP được thiết kế với chỉnh ren, giúp dễ dàng lắp đặt vào các vị trí chờ sẵn trên đường dịch vụ Việc sử dụng các thiết bị này đảm bảo an toàn và hiệu quả cho hệ thống, đồng thời thuận tiện trong quá trình bảo trì và thi công Lắp đặt đúng vị trí và theo đúng tiêu chuẩn giúp tối ưu hóa hoạt động của các thiết bị bảo vệ, giảm thiểu rủi ro và tăng độ bền của hệ thống điện.
* Chúng ta có thể chế tạo các khung để cố định các thiết bị này
3.2 Lắp đặt hệ thống đường ống dẫn gas
• Các thiết bị đường ống:
Van chặn có rất nhiều loại tuỳ thuộc vị trí lắp đặt, chức năng, công dụng, kích cỡ, môi chất, phương pháp làm kín, vật liệu chế tạo vv…
Theo chức năng van chặn có thể chia ra làm: Van chặn hút, chặn đẩy, van lắp trên bình chứa, van góc, van lắp trên máy nén,
Theo vật liệu: Có van đồng, thép hợp kim hoặc gang
Hình 1.31 giới thiệu các loại van chặn phổ biến được sử dụng trong các hệ thống lạnh khác nhau Mỗi loại van chặn phù hợp với từng vị trí và trường hợp lắp đặt cụ thể, đảm bảo hiệu quả hoạt động của hệ thống Việc lựa chọn đúng loại van chặn quan trọng để tối ưu hóa hiệu suất và độ bền của hệ thống lạnh.
Trong hệ thống làm lạnh, để bảo vệ các máy nén, bơm và các thiết bị khác, người ta thường lắp đặt van một chiều phía đầu đẩy Van một chiều đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa dòng chất làm lạnh chảy ngược, đảm bảo hoạt động ổn định của hệ thống Có nhiều loại van chặn khác nhau, như đã trình bày trong Hình 1.31, giúp duy trì áp suất phù hợp và bảo vệ các thiết bị khỏi hư hại do dòng chảy ngược gây ra Việc sử dụng van một chiều đúng cách là yếu tố then chốt để duy trì hiệu quả và độ bền của hệ thống làm lạnh.
Tránh ngập lỏng trong hệ thống lạnh bằng cách đảm bảo hoạt động liên tục của hệ thống, vì khi hệ thống ngừng hoạt động, hơi môi chất còn lại trên đường ống dễ ngưng tụ và chảy về đầu đẩy máy nén Điều này có thể gây ngập lỏng và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của máy nén Việc duy trì hoạt động ổn định giúp tránh tình trạng ngập lỏng và đảm bảo hệ thống lạnh vận hành an toàn, hiệu quả.
Hút chân không – nạp ga, chạy thử hệ thống
+ Trình bày được mục đích và phương pháp hút chân không - Nạp gas, chạy thử hệ thống lạnh
+ Thử kín được hệ thống
+ Sử dụng được dụng cụ hút chân không - nạp gas hệ thống
+ Hút chân không - Nạp gas đúng quy trình
+ Vận hành, chạy thử kho lạnh
+ Cẩn thận, tỉ mỉ, an toàn
4.1 Thư nghiệm hệ thống lạnh
Theo quy định, áp suất thử các thiết bị áp lực phải bằng áp suất làm việc để đảm bảo an toàn Áp suất thử bền được xác định bằng 1,5 lần áp suất làm việc, giúp kiểm tra độ chịu lực của thiết bị Các số liệu thử áp suất phù hợp với các bảng hướng dẫn sẽ được áp dụng để tiến hành kiểm tra chính xác và đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật.
Tại nơi chế tạo: kho lạnh Lắp đặt hệ thống đường ống dẫn gas Lắp đặt hệ thống nước giải nhiệt, tải lạnh
Lắp đặt hệ thống nước xả băng lạnh, Thiết bị thi công Đường ống dẫn gas Thiết bị thi công Đường ống dẫn nước, tải lạnh
Thiết bị thi công Đường ống dẫn nước, tải lạnh
Thiết bị thi công Trang thiết bị điện và dây điện
Thiết bị thi công thuật Đúng vị trí, Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật Đúng vị trí
03 Đảm bảo yêu thuật Đúng vị trí Đảm bảo yêu thuật Đúng vị trí Đảm bảo yêu thuật cầu kỹ
05 Lắp đặt hệ điều khiển thống
- cầu kỹ động lực - điều bị đo lường khiển Đấu nối các thiết bị điện vào tủ điện
Kiểm tra lần cuốiCấp nguồn điện
Bảng 1.1 Áp suất thử kín và thử bền
Bảng 1.2 Áp suất thử kín và thử bền Để thử các hệ thống lạnh thường người ta sử dụng: Khí nén, khí CO2 hoặc N2:
Trong hệ thống NH3, không sử dụng CO2 do dễ gây phản ứng hóa học không mong muốn, đảm bảo an toàn và hiệu quả hoạt động Đối với hệ thống Freon, không dùng không khí vì hơi ẩm trong không khí có thể gây tắc nghẽn và giảm hiệu suất hoạt động của hệ thống làm lạnh.
Khi kiểm tra hệ thống NH3 bằng không khí, cần sử dụng máy nén riêng biệt, không sử dụng máy nén lạnh để tạo áp suất vì nhiệt độ đầu đẩy quá cao gây cháy dầu máy lạnh Nhiệt độ tự bốc cháy của dầu máy lạnh khoảng 180-200°C; nếu nén không khí từ 160°C lên 10 kg/cm², nhiệt độ có thể lên tới 260°C, vượt quá giới hạn tự bốc cháy của dầu, gây nguy hiểm cho hệ thống.
- Khi nối với bình N2 không được nối trực tiếp mà phải qua 01 van giảm áp
- Khi thử phải đóng các van nối với các rơle áp suất HP, LP và OP nếu không có thể làm hỏng thiết bị
Trong quá trình thử áp khí nén, nếu nhiệt độ khí nén tăng cao, cần phải dừng ngay lập tức để khí nguội bớt trước khi tiếp tục nén Việc để nhiệt độ khí nén tăng cao quá mức có thể gây nguy hiểm, ảnh hưởng đến thiết bị và quá trình kiểm tra Do đó, duy trì nhiệt độ ổn định khi nén khí là yếu tố quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả của quá trình kiểm tra khí nén.
Trong hệ thống có các van điện từ và van tiết lưu tự động, việc mở mạch cần thực hiện bằng tay để đảm bảo an toàn và kiểm soát chính xác Đối với các mạch tự động, muốn thông mạch phải tiến hành mở van điện từ bằng tay trước khi hoạt động tự động diễn ra Điều này giúp đảm bảo quá trình vận hành đúng quy trình và tránh rủi ro không mong muốn.
- Sau khi thử mở van xả để thải bụi ra ngoài Nếu hệ thống frêôn thì dùng bơm chân không đồng thời xả nước ra ngoài
Sau khi hút chân không đạt áp suất 700mmHg, cần thử chân không bằng cách ngâm trong vòng 24 giờ Nếu áp suất giảm lên ít hơn 5mmHg, xem như quá trình hút chân không đã đạt yêu cầu.
Khi sử dụng R22, cần lưu ý rằng nếu nhiệt độ tăng từ 135 đến 140°C và thành phần hơi nước vượt quá 100 ppm, quá trình thủy phân sẽ xảy ra, tạo ra axit clohydric và axit florhydric Những axit này gây giảm chất lượng dầu, ăn mòn đường ống và các chi tiết máy lạnh, dẫn đến hỏng hóc thiết bị.
4.2 Náp môi chất cho hệ thống lạnh Để nạp môi chất trước hết cần xác định lượng môi chất cần thiết nạp vào hệ thống Việc nạp môi chất quá nhiều hay quá ít đều ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả của hệ thống
Nạp thiếu môi chất khiến hệ thống dẫn nhiệt không hoạt động hiệu quả, dẫn đến dàn lạnh không đủ môi chất và giảm năng suất làm lạnh Điều này làm cho chế độ làm lạnh kéo dài, nhiệt độ không đạt yêu cầu, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả làm việc của hệ thống Ngoài ra, nếu môi chất thiếu hụt, lưu lượng tiết lưu giảm gây tăng độ quá nhiệt, làm nhiệt độ đầu đẩy tăng cao, gây ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất hoạt động của hệ thống làm lạnh.
Nếu nạp môi chất quá nhiều vào hệ thống, bình chứa sẽ không chứa hết lượng lỏng, gây tích tụ ở thiết bị ngưng tụ Điều này làm giảm diện tích trao đổi nhiệt, khiến áp suất ngưng tụ tăng cao và có thể gây quá tải cho máy Việc nạp đúng lượng môi chất là yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu suất hoạt động và độ bền của hệ thống làm lạnh.
Có nhiều phương pháp xác định lượng môi chất cần nạp, nhưng cách chính xác nhất là xác định lượng môi chất trong từng thiết bị khi hệ thống đang vận hành Trong thiết bị, môi chất thường tồn tại ở hai trạng thái: hơi trên và lỏng dưới, với lượng lỏng chiếm ưu thế và lượng hơi không lớn Do đó, phương pháp hiệu quả là xác định lượng môi chất lỏng khi hệ thống hoạt động ở nhiệt độ bình thường, sau đó tăng thêm 10-15% để tính đến lượng môi chất ở trạng thái hơi, đảm bảo quá trình nạp phù hợp và an toàn.
Theo kinh nghiệm số lượng phần trăm chứa môi chất lỏng trong các thiết bị cụ thể như sau :
- Bình trung gian kiểu đứng: 60%
- Dàn lạnh làm việc theo chế độ ngập lỏng: 80 ÷ 100%
- Dàn lạnh cấp dịch theo kiểu tiết lưu trực tiếp: 30%
Có 02 phương pháp nạp môi chất: Nạp theo đường hút và nạp theo đường cấp dịch
3 Nạp môi chất theo đường hút:
Nạp môi chất theo đường hút thường áp dụng cho hệ thống:
- Nạp ở trạng thái hơi, số lượng nạp ít, thời gian nạp lâu
- Chỉ áp dụng cho máy công suất nhỏ
- Việc nạp môi chất thực hiện khi hệ thống đang hoạt động
- Nối bình môi chất vào đầu hút máy nén qua bộ đồng hồ áp suất
- Dùng môi chất đuổi hết không khí trong ống nối
- Mở từ từ van nối để môi chất đi theo đường ống hút và hệ thống
Hình 1.30 minh họa sơ đồ nạp môi chất dạng hơi theo đường hút, giúp người vận hành dễ dàng theo dõi quy trình nạp gas Để đảm bảo hoạt động hiệu quả của thiết bị, cần kiểm tra lượng băng bám trên thân máy, đồng thời theo dõi dòng điện của máy nén và áp suất đầu hút không vượt quá 3 kg/cm² Khi áp suất hút quá cao, có thể gây quá dòng và ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của hệ thống làm lạnh.
Khi nạp môi chất, cần chú ý không để lỏng bị hút ngược về máy nén gây hiện tượng ngập lỏng, điều này rất nguy hiểm Đầu hút chỉ nên kết nối vào phía trên của bình để hút hơi về máy nén, tránh dốc ngược hoặc nghiêng bình trong quá trình nạp Tốt nhất, bình môi chất nên được đặt thấp hơn máy nén để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình nạp môi chất.
Trong quá trình nạp có thể theo dõi lượng môi chất nạp bằng cách đặt bình môi chất trên cân đ a
* Nạp môi chất theo đường cấp dịch:
Việc nạp môi chất theo đường cấp dịch được thực hiện cho các hệ thống lớn Phương pháp này có các đặc điểm sau:
- Nạp dưới dạng lỏng, số lượng nạp nhiều, thời gian nạp nhanh
- Sử dụng cho hệ thống lớn
Trên hình 1.30 là sơ đồ nạp môi chất theo đường cấp dịch, được sử dụng rất phổ biến trên thực tế
Hình 1.31 mô tả sơ đồ nạp môi chất dạng lỏng qua đường cấp dịch, gồm các thành phần chính như bình môi chất, bộ đồng hồ nạp môi chất, bình chứa và bộ lọc ẩm Trong quá trình nạp, các van (1), (2) và (3) thường mở để môi chất được cấp từ bình chứa cao áp đến dàn bay hơi, trong khi các van (4) và (5) đóng để đảm bảo quá trình hoạt động chính xác Việc mở và đóng các van này cần tuân thủ theo đúng quy trình để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình nạp môi chất.
- Khi cần nạp môi chất, đóng van (1) và (4), môi chất từ bình môi chất đi theo van (5), (2) vào bộ lọc, ra van (3) đến thiết bị bay hơi
Khi thay thế, sửa chữa hoặc bảo dưỡng bộ lọc, hệ thống vẫn hoạt động bình thường nhờ việc đóng các van (2), (3) và (5) để ngăn môi chất từ bình chứa đi qua Hệ thống sử dụng các van này để kiểm soát dòng môi chất qua van (1) và van (4) đến dàn bay hơi, đảm bảo quá trình bảo trì diễn ra an toàn và hiệu quả mà không làm gián đoạn hoạt động của hệ thống làm lạnh hoặc điều hòa.
Trong trường hợp này vẫn có thể nạp thêm môi chất bằng cách đóng các van (1), (2) và (3), mở các van (4) và (5) Môi chất từ bình nạp đi qua van
* Các bước và cách thực hiện công việc:
- Quy trình và các tiêu chuẩn thực hiện công việc:
*Hướng dẫn cách thức thực hiện công việc
Tên công việc Hướng dẫn
Vệ sinh công nghiệp hệ thống
Vệ sinh môi chất lạnh Vệ sinh chất tải lạnh Vệ sinh nước giải nhiệt
Thử kín hệ thống Vệ sinh tổng thể bên ngoài hệ thống
Nối hệ thống với ống chung của bộ nạp gas và chai Nitơ
Một số thao tác trong quá trình vận hành
+ Trình bày mục đích và phương pháp rút gas - xả gas, nạp dầu - xả dầu, xả khí không ngưng, xả tuyết cho hệ thống lạnh
+ Thao tác đúng quy trình, an toàn
+ Sử dụng các dụng cụ đo kiểm, vận hành máy
+ Theo dõi và ghi bảng biểu
+ Yêu nghề, ham thích công việc Có tính kỷ luật cao
Tùy thuộc vào từng hệ thống cụ thể mà quy trình vận hành có thể khác nhau; tuy nhiên, hầu hết các hệ thống lạnh đều được thiết kế với hai chế độ vận hành chính là chế độ tự động (AUTO) và chế độ bằng tay (MANUAL), đảm bảo linh hoạt và dễ dàng thao tác trong quá trình vận hành.
Hệ thống hoạt động hoàn toàn tự động với trình tự khởi động đã được người thiết kế định sẵn, giúp giảm thiểu sai sót do con người gây ra Chế độ tự động này mang lại ưu điểm về tính chính xác và ổn định trong vận hành, đồng thời hạn chế lỗi phát sinh từ người vận hành Tuy nhiên, do các thiết bị ảnh hưởng và khống chế lẫn nhau trong hệ thống tự động, việc thay đổi cấu hình hoặc điều chỉnh hoạt động không thể thực hiện một cách tùy ý, đòi hỏi phải tuân thủ các quy trình đã được thiết lập sẵn.
Khởi thống động hệ tải lạnh
Hiểu cấu tạo và vận hành của thiết bị
Sử dụng các dụng cụ đo Khởi động đúng quy trình và đầy đủ các thiết bị Lập bảng nghi chép thông số vận hành
Khởi động hệ thống giải nhiệt Hiểu cấu tạo và vận hành của thiết bị
Sử dụng các dụng cụ đo Khởi động đúng quy trình và đầy đủ các thiết bị Lập bảng nghi chép thông số vận hành
Khởi động máy nén Hiểu cấu tạo và vận hành của thiết bị
Sử dụng các dụng cụ đo Khởi động đúng quy trình và đầy đủ các thiết bị Lập bảng nghi chép thông số vận hành
Khởi động hệ thống giải nhiệt
Người vận hành cần có kinh nghiệm để chạy độc lập các thiết bị trong chế độ thủ công Chế độ chạy bằng tay chỉ phù hợp để kiểm tra, hiệu chỉnh thiết bị hoặc vận hành một thiết bị riêng lẻ nhằm đảm bảo đúng chức năng và hiệu suất.
+ Các bước vận hành tự động AUTO:
- Bật Aptomat tổng của tủ điện động lực, aptomat của tất cả các thiết bị của hệ thống cần chạy
- Bật các công tắc chạy các thiết bị sang vị trí AUTO
- Nhất nút START cho hệ thống hoạt động Khi đó các thiết bị sẽ hoạt động theo một trình tự nhất định
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
- Lắng nghe tiếng nổ của máy, nếu có tiếng gõ bất thường, kèm sương bám nhiều ở đầu hút thì dừng máy ngay
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Tiếp tục mở van chặn hút và điều chỉnh dòng điện của máy nén để không vượt quá quy định, đồng thời đảm bảo tuyết trên thân máy ít để quá trình khởi động diễn ra thuận lợi Khi mở hoàn toàn van chặn hút, máy nén sẽ khởi động bình thường sau khi dòng điện phù hợp đã được đảm bảo.
- Bật công tắc cấp dịch cho dàn lạnh, bình trung gian và bình chứa hạ áp (nếu có)
- Kiểm tra áp suất hệ thống:
NH3: Pk< 16,5 kg/cm2 (tk< 400C) R22: Pk< 16 kg/cm2
Theo các quy định, cần ghi lại toàn bộ các thông số hoạt động của hệ thống định kỳ mỗi 30 phút, đảm bảo theo dõi liên tục Các số liệu quan trọng gồm có điện áp nguồn, dòng điện của các thiết bị, và nhiệt độ hoạt động, giúp đánh giá tình trạng hệ thống chính xác và kịp thời Việc ghi chép đầy đủ các thông số này là yếu tố quan trọng để đảm bảo vận hành an toàn và hiệu quả của hệ thống.
Các thiết bị và buồng lạnh đều yêu cầu kiểm soát chặt chẽ các yếu tố như đầu đẩy, đầu hút, nhiệt độ, áp suất đầu đẩy, áp suất đầu hút, áp suất trung gian, áp suất dầu và áp suất nước để đảm bảo hoạt động hiệu quả và ổn định trong quá trình vận hành Việc duy trì các thông số này phù hợp giúp nâng cao hiệu suất làm lạnh, giảm thiểu rủi ro hỏng hóc và kéo dài tuổi thọ thiết bị Đảm bảo các yếu tố này đúng tiêu chuẩn không chỉ tăng cường hiệu quả làm lạnh mà còn tối ưu hóa quá trình vận hành và tiết kiệm năng lượng trong hệ thống làm lạnh của bạn.
So sánh và đánh giá các số liệu với các thông số vận hành thường ngày
+ Các bước vận hành bằng tay (MANUAL)
- Bật Aptomat tổng của tủ điện động lực, aptomat của tất cả các thiết bị của hệ thống cần chạy
Bật các công tắc để vận hành các thiết bị như bơm, quạt giải nhiệt, bộ cánh khuấy, quạt dàn lạnh và tháp giải nhiệt ở chế độ MANUAL, nhằm đảm bảo tất cả các thiết bị này hoạt động trước để chuẩn bị cho quá trình vận hành.
- Bậc công tắc giảm tải máy nén sang MANUAL để giảm tải trước khi chạy máy
- Nhấn nút START cho máy nén hoạt động
- Mở từ từ van chặn hút và quan sát dòng điện máy nén nằm trong giới hạn cho phép
Khi bật công tắc cấp dịch dàn lạnh, bình trung gian và bình chứa hạ áp (nếu có), người dùng cần đồng thời quan sát và theo dõi các thông số kỹ thuật, giống như khi vận hành chế độ AUTO, để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và đạt hiệu quả tối ưu.
Sau khi mở hoàn toàn van chặn hút và các thông số như dòng điện, áp suất hút, độ bám tuyết vẫn ở mức bình thường, tiến hành ghi lại các thông số vận hành định kỳ Nên thực hiện việc ghi nhận này cứ 30 phút một lần để đảm bảo theo dõi chính xác trạng thái hoạt động của hệ thống Việc này giúp phát hiện sớm các mọi bất thường và duy trì hiệu quả vận hành tối ưu.
+ Hệ thống đang hoạt động ở chế độ tự động:
- Tắt tất cả các công tắc cấp dịch cho dàn lạnh, bình chứa hạ áp, bình trung gian
- Khi áp suất Ph< 50cmHg thì nhấn nút STOP để dừng máy hoặc đợi cho rơle áp suất thấp LP tác động dừng máy
- Đóng van chặn hút máy nén
Sau khi máy ngưng hoạt động, có thể vận hành bơm giải nhiệt hoặc quạt dàn ngưng thêm 5 phút để đảm bảo làm mát toàn diện Để thực hiện điều này, bạn cần bật công tắc chạy bơm và quạt sang vị trí MANUAL, giúp giải nhiệt hiệu quả cho dàn ngưng trước khi tắt hoàn toàn hệ thống Việc này giúp duy trì hiệu suất hoạt động và kéo dài tuổi thọ của thiết bị.
- Ngắt aptomat của các thiết bị
+ Hệ thống đang hoạt động ở chế độ bằng tay:
- Tắt tất cả các công tắc cấp dịch cho dàn lạnh, bình chứa hạ áp, bình
- Khi áp suất Ph< 50cmHg thì nhất nút STOP để dừng máy
- Bật các công tắc chạy bơm, quạt sang vị trí OFF để dừng chạy các thiết bị này
- Ngắt các aptomat của các thiết bị
Khi có sự cố khẩn cấp cần tiến hành ngay lập tức:
- Nhất nút EMERENCY hoặc STOP để dừng máy
- Tắt aptomat tổng của tủ điện
- Nhanh chóng tìm hiểu và khắc phục sự cố
+ Nếu sự cố rò rỉ NH3thì phải sử dụng mặt nạ phòng độc để xử lý sự cố
+ Các sự cố áp suất xảy ra, sau khi xử lý xong muốn phục hồi để chạy lại cần nhấn nút RESET trên tủ điện
Trong trường hợp sự cố ngập lỏng, không nên chạy máy ngay lập tức để tránh gây hư hỏng nghiêm trọng Bạn có thể sử dụng máy nén khác để hút kiệt môi chất trong thiết bị ngập lỏng trước khi vận hành lại Nếu không có máy nén phụ, cần để môi chất tự bốc hơi hết hoặc sử dụng máy nén bên ngoài để rút dịch trong cacte của thiết bị ngập lỏng, đảm bảo an toàn và tránh thiệt hại cho hệ thống.
Để dừng máy lâu dài, cần tiến hành hút môi chất nhiều lần để đảm bảo loại bỏ hoàn toàn lượng môi chất còn lại trong dàn lạnh Quá trình này giúp tránh rò rỉ, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ hệ thống khỏi các hư hỏng không mong muốn Sau khi hút hết môi chất, chuyển chúng về bình chứa cao áp để đảm bảo an toàn và thuận tiện cho việc bảo trì hoặc vận chuyển trong tương lai.
Sau khi đã tiến hành dừng máy, tắt aptomat nguồn và khoá tủ điện a Kỹ thuật vận hành máy và thiết bị i Máy nén amoniăc:
Một số thao tác khi vận hành
Băng bám quá nhiều trên dàn lạnh gây giảm hiệu quả làm lạnh do lớp cách nhiệt cản trở lưu thông không khí và làm tắc các đường gió, dẫn đến tình trạng quạt gió bị cháy và máy nén bị ngập lỏng Để đảm bảo hoạt động tối ưu, cần thường xuyên thực hiện xả băng cho dàn lạnh Phương pháp xả băng gồm hai cách chính: kiểm tra trực tiếp trên dàn lạnh để xác định mức độ bám băng và theo dõi dòng điện quạt dàn lạnh, nếu dòng điện vượt quá trị số quy định thì cần tiến hành xả băng để khắc phục.
Có 3 phương thức xả băng: Dùng điện trở, môi chất nóng và dùng nước Quá trình xả băng qua 3 giai đoạn:
+ Rút môi chất dàn lạnh:
Rút kiệt môi chất trong dàn lạnh là bước quan trọng để tránh hiện tượng ngập lỏng gây nguy hiểm khi khởi động lại máy nén Quá trình này cần được thực hiện đến khi áp suất trong dàn bay hơi đạt mức chân không Pck= 600mmHg, đảm bảo môi chất đã được loại bỏ hoàn toàn Thời gian xả băng được cài đặt sẵn qua rơ le thời gian, tuy nhiên, cần quan sát và điều chỉnh phù hợp cho từng hệ thống để đạt hiệu quả tối ưu mà vẫn đảm bảo an toàn.
Quá trình xả băng dàn lạnh thường kéo dài từ 15 đến 30 phút, tùy thuộc vào loại thiết bị và phương pháp xả băng được sử dụng Trong giai đoạn này, người dùng có thể quan sát thấy nước đá tan chảy chảy ra qua ống thoát nước của dàn lạnh, giúp quá trình hoạt động của hệ thống được duy trì hiệu quả và tránh tình trạng đóng băng gây hại cho thiết bị.
Trong quá trình xả băng của quạt dàn lạnh, cần dừng hoạt động để tránh nước xả băng bắn tung tóe trong buồng lạnh Thời gian xả băng nên được điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tế, không kéo dài quá lâu để tránh tổn thất lạnh không cần thiết Bạn có thể dừng giai đoạn xả băng bất cứ lúc nào bằng cách nhấn nút dừng xả băng trên tủ điện để chuyển sang các giai đoạn tiếp theo một cách an toàn và hiệu quả.
Sau khi xả băng, dàn lạnh còn ẩm ướt, đặc biệt khi sử dụng nước để xả băng Nếu hệ thống hoạt động ngay lập tức, nước trên dàn lạnh sẽ đóng băng và hình thành lớp băng mới, gây ảnh hưởng đến hoạt động của máy Vì vậy, cần phải làm khô dàn lạnh trước khi khởi động lại hệ thống để đảm bảo an toàn và hiệu quả làm lạnh Trong quá trình này, quạt dàn lạnh hoạt động liên tục còn hệ thống xả băng tạm dừng, và thời gian làm khô thường kéo dài khoảng 10 phút để đạt hiệu quả tốt nhất.
Khí không ngưng thường xuyên lọt vào hệ thống, gây áp suất ngưng tụ cao, ảnh hưởng đến độ bền và hiệu quả hoạt động của hệ thống Khi thấy áp suất ngưng tụ vượt mức bình thường và kim đồng hồ rung mạnh, chứng tỏ hệ thống đã bị rò rỉ khí không ngưng Nguyên nhân có thể là do rò rỉ ở bên hạ áp hoặc trong quá trình sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị Việc xả khí không ngưng được trang bị bình xả khí riêng biệt khác với hệ thống không có thiết bị này Khí không ngưng thường tích tụ nhiều nhất tại thiết bị ngưng tụ, do quá trình giải nhiệt diễn ra tại đó, làm quá trình tách khí diễn ra ít nhiều Hỗn hợp khí và môi chất lẫn lộn từ thiết bị ngưng tụ sẽ dẫn lên bình tách khí không ngưng, nơi làm lạnh hỗn hợp để tách phần môi chất còn lẫn trước khi khí không ngưng được xả ra ngoài, đảm bảo hiệu quả hoạt động của hệ thống.
+ Hệ thống không có bình xả khí không ngưng:
Quá trình xả khí không ngưng thực hiện trực tiếp từ thiết bị ngưng tụ và
68 thực hiện theo các bước sau:
- Cho dừng hệ thống lạnh
Bật công tắc chạy bơm và quạt giải nhiệt vào vị trí Manual để giải nhiệt thiết bị ngưng tụ Quá trình này giúp ngưng lượng môi chất còn tích tụ trong thiết bị và dẫn dòng về bình chứa, đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định Thời gian làm mát diễn ra khoảng 15 đến 20 phút để đảm bảo hiệu quả làm lạnh tối ưu.
- Ngừng chạy bơm, quạt và đóng các van để cô lập thiết bị ngưng tụ với hệ thống
Trong quá trình xả khí không ngưng trong thiết bị ngưng tụ, cần quan sát áp suất thiết bị và không xả quá nhiều mỗi lần để đảm bảo hiệu quả Mặc dù quá trình làm mát kéo dài, vẫn có thể có một lượng môi chất lạnh lẫn trong khí không ngưng, do đó khí xả phải được đưa vào bể nước để nước hấp thụ hết NH3 lẫn và khí độc, nhằm tránh ảnh hưởng đến môi trường xung quanh Hệ thống có bình xả khí không ngưng cũng cần được vận hành đúng quy trình để đảm bảo an toàn và hiệu quả hệ thống.
Quá trình xả khí không ngưng trong trường hợp hệ thống có thiết bị xả khí không ngưng chỉ có thể tiến hành khi hệ thống đang hoạt động
Tuy nhiên để hạn chế lưu lượng môi chất tuần hoàn khi xả khí nên tắt cấp dịch dàn lạnh
- Cấp dịch làm lạnh bình xả khí không ngưng
- Mở thông đường lấy khí không ngưng từ thiết bị ngưng tụ đến bình xả khí không ngưng để khí không ngưng đi vào thiết bị xả khí
- Sau một thời gian làm lạnh ở thiết bị xả khí để ngưng tụ hết môi chất còn lẫn, tiến hành xả khí ra ngoài
6.3 Quy trình nạp dầu - xả dầu cho hệ thống lạnh
Khi mức dầu thấp hơn bình thường, cần cho máy nén làm việc theo hành trình ẩm khoảng 20 phút bằng cách mở to van cấp lỏng để đưa dầu từ dàn bay hơi và ống dẫn về máy nén Nếu vẫn còn thiếu dầu, phải nạp thêm bằng cách đóng van hút để giảm áp suất trong cacte đến gần áp suất khí quyển, sau đó dừng máy, đóng van đẩy, nối lỏng rắc co đầu hút để giảm áp suất dư trong cacte rồi tiến hành rót dầu vào Sau khi nạp dầu, cần thay vòng đệm và vặn chặt nút, để xả không khí khỏi máy, nới lỏng rắc co đầu đẩy, khởi động máy nén trong vòng 3-5 phút rồi tắt, cuối cùng vặn chặt rắc co và mở các van của máy để hoàn tất quá trình.
Trong hệ thống lạnh, sau một thời gian hoạt động, cần tiến hành xả dầu từ các thiết bị trao đổi nhiệt để duy trì hiệu quả vận hành Việc để dầu bám trên các thiết bị trao đổi nhiệt sẽ làm giảm khả năng truyền nhiệt và ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất làm lạnh của hệ thống Ngoài ra, dầu còn có thể gây ra hiện tượng thiếu dầu khiến máy nén hoạt động không hiệu quả, gây hư hỏng nghiêm trọng Trong quá trình vận hành, cần chú ý thực hiện xả dầu định kỳ theo chu kỳ hợp lý để đảm bảo hệ thống lạnh luôn hoạt động tối ưu, kéo dài tuổi thọ của các thiết bị.
Đối với thiết bị bay hơi, các dàn lạnh xả dầu mỗi khi phá băng và các bình bay hơi cần được xả dầu định kỳ 10 ngày/lần Để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả, chúng ta nên để hệ thống vận hành hành trình ẩm bằng cách mở to van cấp dịch để cuốn dầu về máy nén, giúp duy trì hiệu suất và tuổi thọ của hệ thống làm lạnh.
- Đối với thiết bị ngưng tụ: 1 tháng xả một lần
Trong quá trình vận hành, nếu hệ thống có bình thu hồi dầu, bạn chỉ cần mở van thông giữa thiết bị ngưng tụ và bình thu hồi dầu để dầu tự hồi về bình Sau đó, mở van xả đáy ở bình thu hồi dầu để tiến hành xả dầu ra, giúp duy trì hiệu suất làm việc của hệ thống và đảm bảo an toàn vận hành.
Trong trường hợp hệ thống không được trang bị bình thu hồi dầu, cần dừng hệ thống cô lập thiết bị ngưng tụ và mở van xả đáy của thiết bị ngưng tụ để xả dầu nhằm đảm bảo hoạt động an toàn và hiệu quả của hệ thống.
- Đối với máy nén: Chúng ta chỉ cần mở van xả đáy của máy nén để xả dầu ra khỏi máy nén
Để duy trì hệ thống hiệu quả, các bình chứa cần được kiểm tra định kỳ: bình tách lỏng mỗi tháng, bình trung gian mỗi 10 ngày, và bình tách dầu cùng bình chứa dầu mỗi 5 ngày Nếu hệ thống có bình thu hồi dầu, chỉ cần mở van thông giữa các bình chứa và bình thu hồi dầu để dầu tự động được thu hồi về bình và xả tại đó Trong trường hợp không có bình thu hồi dầu, người vận hành cần mở van xả đáy của các bình để xả dầu một cách dễ dàng và an toàn.
Khi tháo dầu, cần thực hiện trong điều kiện áp suất thấp để giảm lượng hơi tổn thất, bằng cách thải qua bình chứa dầu liên thông với đường hút của máy nén Sau khi đã hút hơi từ bình chứa dầu khoảng 30 phút, cần đóng van lại để đảm bảo an toàn và giữ sạch sẽ hệ thống.
* Các bước và cách thực hiện công việc:
3.1 Quy trình và các tiêu chuẩn thực hiện công việc
TT Tên công việc Thiết bị - dụng cụ
Quy trình Dụng cụ đo kiểm
Quy trình Dụng cụ đo kiểm
01 Quy trình rút gas - xả gas
Theo dõi các thông số kỹ thuật
+ Trình bày được mục đích và phương pháp theo dõi các thông số kỹ thuật của hệ thống
+ Đọc bản vẽ, quan sát thông số kỹ thuật
+ Thao tác, sử dụng các dụng cụ đo
+ Yêu nghề, ham thích công việc
+ Có tính kỷ luật cao
* Nắm được các thông số kỹ thuật khi vận hành;
* Biết cách ghi nhật ký vận hành
- Kiểm tra áp suất hệ thống:
Quy trình rút gas - xả gas
Quy trình chạy rút gas hệ thống lạnh Quy trình xả gas hệ thống lạnh
Sử dụng dụng cụ đo kiểm thành thạo Quy trình nạp dầu cho hệ thống lạnh Quy trình xả dầu cho hệ thống lạnh
Sử dụng dụng cụ đo kiểm thành thạo
Xả khí không ngưng cho hệ thống lạnh
Sử dụng dụng cụ đo kiểm thành thạo
Xả tuyết cho hệ thống lạnh
Sử dụng dụng cụ, đồ nghề thành thạo
- xả dầu cho hệ thống lạnh
Quy trình xả khí không ngưng
Quy trình xả tuyết cho hệ thống lạnh
Ghi lại toàn bộ các thông số hoạt động của hệ thống định kỳ 30 phút một lần để đảm bảo giám sát chính xác hiệu suất và trạng thái của hệ thống Các số liệu quan trọng cần ghi nhận gồm có điện áp nguồn, dòng điện các thiết bị, nhiệt độ đầu đẩy và đầu hút, cũng như nhiệt độ ở tất cả các thiết bị, buồng lạnh Ngoài ra, cần đo và ghi lại các áp suất quan trọng như áp suất đầu đẩy, áp suất đầu hút, áp suất trung gian, áp suất dầu và áp suất nước để đảm bảo vận hành ổn định và an toàn của hệ thống.
So sánh và đánh giá các số liệu với các thông số vận hành thường ngày
* Các bước và cách thực hiện công việc
7.1 Quy trình và các tiêu chuẩn thực hiện công việc
TT Tên công việc Thiết bị - dụng cụ Tiêu chuẩn thực hiện
01 Theo dõi các thông Giấy bút Đầy đủ, chính xác
Hướng dẫn cách thức thực hiện công việc
7.2 Những lỗi thường gặp và các khắc phúc
TT Hiện tượng Nguyên nhân Cách phòng ngừa
1 Các thông số điện của Do theo dõi chưa kỹ Đặt đúng chế độ hệ thống không đạt Do thiết bi có sự cố Kiểm tra trước
Trong quá trình quan sát và ghi chép các thông số kỹ thuật như áp suất, nhiệt độ và các chỉ số liên quan, chúng tôi nhận thấy việc ghi chép chưa đầy đủ hoặc chưa chính xác đã ảnh hưởng đến hiệu quả giám sát hệ thống Việc theo dõi các thông số kỹ thuật này cần thực hiện cẩn thận để đảm bảo dữ liệu chính xác, giúp đánh giá hệ thống hoạt động hiệu quả và không gặp sự cố kỹ thuật Đặc biệt, việc kiểm tra các chỉ số điện của hệ thống cũng cần chú ý để đảm bảo hoạt động ổn định và hiệu quả lâu dài.
Theo dõi các thông số áp suất của hệ thống
Theo dõi các thông số nhiệt độ của hệ thống
Dụng cụ đo kiểm Giấy bút
Dụng cụ đo kiểm Đầy đủ dụng cụ Đầy đủ dụng cụ
Dụng cụ đo kiểm Đầy đủ, chính xác Đầy đủ dụng cụ
Tên công việc điện của hệ thống
Hướng dẫn đọc bản vẽ và quan sát thông số kỹ thuật là bước quan trọng giúp hiểu rõ các yêu cầu kỹ thuật của dự án Thao tác sử dụng các dụng cụ đo đạc chính xác là cần thiết để kiểm tra các thông số theo bản vẽ, đảm bảo độ chính xác trong thi công Việc thống kê ghi chép kết quả đo đạc một cách cẩn thận giúp đánh giá chính xác kết quả và phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đề ra.
Theo dõi các thông suất của hệ thống số áp thông nhiệt độ của hệ thống
Ghi nhật ký vận hành số
*Bài tập thực hành c a học viên:
Các bài tập áp dụng, ứng dụng kiến thức: Thực hành theo chương trình Bài thực hành giao cho nhóm, mỗi nhóm tối đa 5 sinh viên
Nguồn lực và thời gian cần thiết để thực hiện công việc: Theo chương trình Kết quả và sản phẩm phải đạt được: Đáp ứng tiêu chuẩn
*Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập:
Thực hành: Vận hành hệ thống lạnh
Lý thuyết: Trình bầy nguyên lý làm việc
Sau khi trình bầy nguyên lý làm việc, trả lời thêm 1 hoặc 2 câu hỏi của giáo viên
Bảo dưỡng hệ thống lạnh
Việc bảo dưỡng hệ thống lạnh đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc duy trì hiệu quả hoạt động của hệ thống, đảm bảo độ bền và hiệu suất làm việc cao nhất Đặc biệt, đối với các máy có công suất lớn, việc bảo trì định kỳ giúp tránh sự cố, giảm thiểu rủi ro hỏng hóc và tối ưu hóa hiệu quả vận hành lâu dài Standard SEO keywords: bảo dưỡng hệ thống lạnh, hệ thống lạnh hoạt động tối ưu, bảo trì máy lạnh công nghiệp, nâng cao hiệu suất hệ thống lạnh.
Máy lạnh thường gặp phải sự cố trong ba giai đoạn chính: giai đoạn đầu mới lắp đặt và chạy thử, giai đoạn giữa khi các bộ phận bắt đầu mòn và hao mòn do sử dụng lâu dài, và giai đoạn cuối khi các linh kiện đã xuống cấp hoặc hư hỏng nặng cần được sửa chữa hoặc thay thế để duy trì hiệu suất hoạt động.
- Cứ sau 6.000 giờ thì phải đại tu máy một lần Dù máy ít chạy thì
01 năm cũng phải đại tu 01 lần
- Các máy dừng lâu ngày, trước khi chạy lại phải tiến hành kiểm tra
Việc bảo trì và bảo dưỡng hệ thống lạnh đóng vai trò quan trọng trong việc giúp học viên tiếp cận kiến thức thực tiễn một cách hiệu quả Nhờ đó, họ có thể giải quyết các vấn đề gặp phải trong quá trình vận hành hệ thống lạnh Bảo trì định kỳ không chỉ nâng cao hiệu suất hoạt động của hệ thống mà còn giúp giảm thiểu rủi ro sự cố, mang lại sự an tâm và ổn định trong công việc Từ đó, học viên sẽ tự tin ứng dụng những kiến thức này vào thực tiễn, góp phần nâng cao kỹ năng và hiệu quả làm việc.
- Phân tích được mục đích và phương pháp kiểm tra hệ thống lạnh;
- Trình bày được cấu tạo và vận hành của thiết bị;
- Sử dụng thành thạo hoá chất, bơm cao áp, máy nén khí;
- Biết tra dầu, mỡ cho các thiết bị;
- Sửa chữa thay thế các thiết bị hỏng;
8.1 Kiểm tra hệ thống lạnh
+ Trình bày được mục đích và phương pháp kiểm tra hệ thống lạnh
+ Điều chỉnh, sử dụng thiết bị an toàn đúng quy trình
+ Đọc bản vẽ và nhật ký công trình
+ Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo
+ Hiểu cấu tạo và vận hành của thiết bị
+ Yêu nghề, ham thích công việc
+ Có tính kỷ luật cao
* Các bước và cách thực hiện công việc
+ Trình bày được phương pháp kiểm tra các thiết bị trong hệ thống;
+ Biết cách kiểm tra và hiệu chỉnh các thiết bị điều chỉnh và bảo vệ
* Kiểm tra lượng gas trong máy:
Trên các đường ống cấp dịch của các hệ thống nhỏ và trung bình, thường được lắp đặt các kính xem ga để kiểm tra lưu lượng lỏng và chất lượng của chúng Các kính xem ga này giúp báo hiệu một cách định tính về trạng thái của chất lỏng, giúp nhà vận hành dễ dàng nhận biết sự thay đổi trong hệ thống Việc sử dụng kính xem ga là một phương pháp hiệu quả để giám sát liên tục và đảm bảo hoạt động của hệ thống cấp dịch ổn định, nâng cao độ an toàn và hiệu suất vận hành.
Báo hiệu lượng ga chảy qua đường ống có đủ hay không rất quan trọng để đảm bảo hoạt động an toàn Khi lỏng điền đầy đường ống, ta thường không thấy sự chuyển động của chất lỏng, trong khi đó, nếu thiếu ga, trên mắt kính sẽ xuất hiện sủi bọt Trong trường hợp thiếu ga trầm trọng, mắt kính sẽ thấy các vệt dầu chảy qua, cảnh báo rõ ràng về tình trạng mất cân bằng khí gas trong hệ thống.
+ Báo hiệu độ ẩm của môi chất Khi trong lỏng có lẫn ẩm thì màu sắc của nó sẽ bị biến đổi:
Màu xanh của mắt kính biểu thị trạng thái khô, trong khi màu vàng cho thấy kính có thể đã lọt ẩm cần thận trọng để tránh hư hỏng Màu nâu chỉ ra rằng kính đã lọt ẩm nhiều, cần xử lý kịp thời để đảm bảo độ bền Để dễ dàng kiểm tra, trên vòng chu vi của mắt kính đã in sẵn các màu đặc trưng giúp so sánh trạng thái và độ ẩm của kính một cách chính xác.
- Biện pháp xử lý ẩm là cần thay lọc ẩm mới hoặc thay silicagen trong các bộ lọc
Kính xem gas loại này được lắp đặt bằng ren và có cấu tạo đơn giản với thân hình trụ tròn, phía trên lắp một kính tròn trong suốt, chịu áp lực tốt để quan sát mức chất lỏng Ngoài ra, có thể nhận biết lỏng có lẫn tạp chất như hạt hút ẩm hỏng hoặc xỉ hàn trên đường ống qua kính xem gas Kính được giữ chặt bằng một lò xo nằm bên trong để đảm bảo độ kín và an toàn trong quá trình sử dụng.
* Kiểm tra hệ thống truyền động đai:
Kiểm tra độ căng của dây đai bằng cách ấn nếu thấy độ lỏng bằng chiều dày của dây là đạt yêu cầu
Khi thay dây đai, nên thay luôn cả bộ dây đai mới để đảm bảo tính đồng bộ và tránh rung lắc bất thường, giúp kéo dài tuổi thọ của dây đai Không nên dùng chung dây đai cũ và mới vì không tương thích, dễ gây giảm tuổi thọ và hư hỏng Ngoài ra, không được bôi dầu hoặc mỡ vào dây đai, để đảm bảo hoạt động ổn định và tránh gây trượt hoặc hỏng hóc.
Sau khi thay các dây đai mới, cần kiểm tra lại độ căng của chúng sau 48 giờ làm việc để đảm bảo hoạt động ổn định Việc kiểm tra định kỳ là rất quan trọng, đặc biệt khi phát hiện dây đai chuyển động không đều Tuy nhiên, không nên dùng dầu mỡ để bôi trơn dây đai, nhằm tránh gây hỏng hóc hoặc giảm hiệu quả hoạt động của các dây đai.
* Kiểm tra lượng dầu trong máy:
Trên các máy nén được trang bị kính xem dầu giúp người vận hành dễ dàng quan sát lượng dầu trong thiết bị Khi lượng dầu chiếm khoảng 2/3 dung tích của kính xem dầu, điều này cho thấy dầu trong máy đạt mức đủ để vận hành hiệu quả Việc kiểm tra dầu qua kính xem dầu là phương pháp đơn giản, nhanh chóng giúp kiểm soát và đảm bảo hoạt động ổn định của máy nén.
* Kiểm tra lượng chất tải lạnh:
Chúng ta có thể quan sát lượng chất tải lạnh thông qua kính thủy
* Kiểm tra thiết bị bảo vệ:
- Đối với rơ le áp suất cao HP ta điều chỉnh vít để cài đặt và thử tác động xem rơ le có hoạt động tốt không
- Đối với rơ le hiệu áp suất dầu OP chúng ta điều khiển vít để cài đặt và thử tác động xem rơ le có hoạt động tốt không
* Các bước và cách thực hiện công việc:
1.2 Quy trình và các tiêu chuẩn thực hiện công việc:
1.2 Hướng dẫn cách thức thực hiện công việc:
Tiêu chuẩn thực hiện Đầy đủ
Tên công việc Thiết bị - dụng cụ
Cân, bộ nạp, mắt gas, ống thủy.
Giấy bút, bản vẽ, nhật ký
Hệ thống truyền động đai đóng vai trò quan trọng trong quá trình vận hành máy móc, đòi hỏi việc ghi chép chính xác thông qua giấy bút, bản vẽ và nhật ký để đảm bảo theo dõi và bảo dưỡng hiệu quả Trong quá trình kiểm tra, sử dụng dụng cụ thăm dầu, đồng hồ đo áp suất dầu và đồng hồ đo chất tải lạnh giúp xác định chính xác tình trạng hoạt động của hệ thống Việc chuẩn bị các dụng cụ như giấy bút, bản vẽ, nhật ký, cùng với bơm chất tải lạnh, là những yếu tố không thể thiếu để duy trì hiệu suất và độ bền của hệ thống truyền động đai.
Các thiết bị bảo vệ Giáy bút, bản vẽ, nhật ký
Kiểm tra lượng gas trong máy
Kiểm tra hệ thống truyền động đai
02 Chính đầy đủ Chính đầy đủ xác,
03 Kiểm tra lượng xác, dầu trong máy
04 Kiểm lượng Chính đầy đủ xác, chất tải lạnh
05 Kiểm tra thiết bảo vệ bị Chính đầy đủ xác,
Tên công việc Hướng dẫn
Kiểm tra lượng gas trong máy Kiểm tra lượng gas trong máy:
+ Quan sát, trên mắt gas, ống thủy
+ Ghi các thông số trên đồng hồ áp thấp, áp suất cao,, Sử dụng bộ hànhơiSử dụng bộ hàn điện Sử dụng các loại bơm
Sử dụng các đồng hồ đo kiểm: nhiệt độ, áp suất, điện Kiểm tra hệ thống truyển động đai Kiểm tra hệ thống truyền động đai:
Để duy trì hiệu suất vận hành tối ưu, cần quan sát bên ngoài bộ truyền động và kiểm tra độ căng cũng như chùng của dây đai Đồng thời, kiểm tra lượng dầu trong máy, đảm bảo lượng chất tải lạnh hoạt động hiệu quả và hệ thống bảo vệ được kiểm tra định kỳ để đảm bảo an toàn cho thiết bị.
Kiểm tra lượng dầu trong máy Kiểm tra lượng dầu trong máy:
+ Quan sát và kiểm tra dầu qua đồng hồ áp suất dầu, thăm dầu Kiểm tra lượng chất tải lạnh Kiểm tra lượng chất tải lạnh:
+ Quan sát và kiểm tra chất tải lạnh qua đồng hồ đo lưu lượng chất tải lạnh và bơm chất tải lạnh
1.3 Những lỗi thường gặp và cách khắc phục
TT Hiện tượng Nguyên nhân Cách phòng ngừa
1 Không đầy đủ kiểm tra Không nắm rõ trình tự kiểm tra
Nắm vững các công việc cần làm
8.2 Làm sạch hệ thống lạnh
+ Trình bày được mục đích và phương pháp làm sạch hệ thống lạnh
+ Phân tích được nguyên lý cấu tạo của thiết bị
+ Sử dụng thành thạo hoá chất, bơm cao áp, máy nén khí
+ Cẩn thận, tỉ mỉ, an toàn
8.3 Bảo dưỡng thiết bị ngưng tụ
Tình trạng làm việc của thiết bị ngưng tụ ảnh hưởng nhiều đến hiệu suất làm việc của hệ thống, độ an toàn, độ bền của các thiết bị
Bảo dưỡng thiết bị ngưng tụ bao gồm các công việc chính sau đây:
- Vệ sinh bề mặt trao đổi nhiệt
- Xả dầu tích tụ bên trong thiết bị
- Bảo dưỡng cân chỉnh bơm quạt giải nhiệt
- Xả khí không ngưng ở thiết bị ngưng tụ
- Vệ sinh bể nước, xả cặn
- Kiểm tra thay thế các vòi phun nước, các tấm chắn nước (nếu có)
- Sửa chữa thay thế thiết bị điện, các thiết bị an toàn và điều khiển liên quan
Bảo dưỡng bình ngưng là bước quan trọng để duy trì hoạt động hiệu quả của hệ thống làm lạnh Việc vệ sinh bình ngưng có thể thực hiện bằng phương pháp thủ công hoặc sử dụng hóa chất chuyên dụng để loại bỏ cáu cặn bám chặt bên trong thành bình Khi lớp cáu cặn dày và cứng đầu, sử dụng hóa chất phá cáu cặn là hiệu quả nhất Sau đó, rửa sạch bằng dung dịch Na2CO3 ấm và thổi khô bằng khí nén để đảm bảo bình ngưng luôn trong tình trạng sạch sẽ và hoạt động tối ưu.
Để vệ sinh cáu cặn dễ vệ sinh, có thể sử dụng phương pháp vệ sinh cơ học bằng cách tháo các nắp bình và dùng que thép quấn vải để lau chùi bên trong đường ống Trong quá trình vệ sinh, cần chú ý không làm xây xước bên trong đường ống, vì các vết xước có thể gây hoen rỉ hoặc tích tụ bẩn dễ dàng hơn Đặc biệt, khi sử dụng ống đồng, cần thực hiện vệ sinh cẩn thận hơn để tránh hỏng hóc hoặc ảnh hưởng đến độ bền của ống.
- Vệ sinh tháp giải nhiệt, thay nước mới
- Xả dầu: Nói chung dầu ít khi tích tụ trong bình ngưng mà chảy theo đường lỏng về bình chứa nên thực tế thường không có
- Định kỳ xả air và cặn bẩn ở các nắp bình về phía đường nước giải nhiệt
Khi áp suất trong bình ngưng không còn phù hợp với áp suất ngưng tụ của môi chất ở cùng nhiệt độ, chứng tỏ trong bình đang có khí không ngưng Để xả khí không ngưng, cần làm tuần hoàn nhiều lần nước qua bình ngưng để ngưng tụ hết khí còn lại, sau đó cô lập bình ngưng bằng cách đóng van hơi và thoát nước ra khỏi bình Nếu hệ thống có bình xả khí không ngưng, cần nối thông bình ngưng với bình xả khí không ngưng để tiến hành làm mát và xả khí dễ dàng hơn Trong trường hợp không có thiết bị xả khí không ngưng, có thể thực hiện xả khí trực tiếp để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả.
- Bảo dưỡng bơm giải nhiệt và quạt giải nhiệt của tháp giải nhiệt
* Bảo dưỡng dàn ngưng tụ bay hơi:
- Khi dàn ống trao đổi nhiệt của dàn ngưng bị bám bẩn có thể lau chùi
Bảo dưỡng các thiết bị trong hệ thống
+ Trình bày được mục đích và phương pháp bảo trì - bảo dưỡng các thiết bị trong hệ thống
+ Phân tích được nguyên lý cấu tạo, hoạt động của thiết bị
+ Thao tác sử dụng các dụng cụ cơ khí, điện - lạnh
+ Biết tra dầu, mỡ cho các thiết bị
+ Sửa chữa thay thế các thiết bị hỏng
+ Cẩn thận, tập trung, chính xác
*Bơm trong hệ thống lạnh gồm:
- Bơm nước giải nhiệt, bơm nước xả băng và bơm nước lạnh
- Bơm glycol và các chất tải lạnh khác
Sử dụng các dụng cụ, thiết bị đúng quy trình Thao tác an toàn
Làm sạch hệ thống đường ống dẫn nước
Sử dụng các dụng cụ, thiết bị đúng quy trình Thao tác an toàn
Làm sạch hệ thống lưới lọc gió
Sử dụng các dụng cụ, thiết bị đúng quy trình Thao tác an toàn
Làm sạch phin lọc gas
Sử dụng các dụng cụ, thiết bị đúng quy trình Thao tác an toàn
Làm sạch dàn bay hơi - Dàn ngưng
Sử dụng các dụng cụ, thiết bị đúng quy trình Thao tác an toàn sạch hệ thống đường ống dẫn nước
Làm gió sạch lưới hệ lọc
Làm sạch phin lọc gas
Làm sạch bay hơi - ngưng dàn Dàn
Tất cả các loại bơm này dù sử dụng các tác nhân khác nhau nhưng đều có nguyên lý hoạt động và cấu tạo tương tự nhau Chính vì vậy, quy trình bảo dưỡng của chúng cũng theo những nguyên tắc chung, đảm bảo hiệu quả và độ bền của thiết bị Việc duy trì bảo trì định kỳ giúp tuổi thọ của các bơm kéo dài và hoạt động ổn định, giảm thiểu rủi ro hỏng hóc Áp dụng các bước bảo dưỡng chuẩn xác phù hợp với từng loại bơm sẽ tối ưu hóa hiệu suất và tiết kiệm chi phí sửa chữa.
- Kiểm tra tình trạng làm việc, bạc trục, đệm kín nước, xả air cho bơm, kiểm tra khớp nối truyền động Bôi trơn bạc trục
- Kiểm tra áp suất trước sau bơm đảm bảo bộ lọc không bị tắc
- Hoán đổi chức năng của các bơm dự phòng
- Kiểm tra hiệu chỉnh hoặc thay thế dây đai (nếu có)
- Kiểm tra dòng điện và so sánh với bình thường
- Kiểm tra độ ồn, rung động bất thường
- Kiểm tra độ căng dây đai, hiệu chỉnh và thay thế
- Kiểm tra bạc trục, vô dầu mỡ
- Vệ sinh cánh quạt, trong trường hợp cánh quạt chạy không êm cần tiến hành sửa chữa để cân bằng động tốt nhất
Việc bảo dưỡng máy nén đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc duy trì hiệu quả hoạt động của hệ thống Quá trình bảo dưỡng giúp đảm bảo máy nén vận hành độ bền cao và tối ưu hiệu suất làm việc, đặc biệt đối với các máy có công suất lớn Đảm bảo máy nén thường xuyên được kiểm tra và bảo trì sẽ giúp hệ thống hoạt động ổn định, giảm thiểu sự cố và nâng cao tuổi thọ thiết bị Do đó, bảo dưỡng định kỳ là yếu tố then chốt để duy trì hiệu quả vận hành và tiết kiệm chi phí sửa chữa lâu dài.
Máy lạnh thường gặp sự cố trong ba thời kỳ chính: khi mới vận hành thử, khi các chi tiết máy bắt đầu hao mòn, và sau thời gian dài không hoạt động Theo quy định, sau mỗi 6.000 giờ hoạt động, máy cần được đại tu một lần, mặc dù máy ít chạy vẫn cần bảo dưỡng định kỳ mỗi năm Các máy dừng lâu ngày trước khi vận hành lại phải trải qua kiểm tra kỹ lưỡng nhằm đảm bảo hoạt động ổn định Công tác đại tu và kiểm tra định kỳ bao gồm việc kiểm tra, bảo trì các bộ phận chính để duy trì hiệu suất làm việc của máy lạnh.
- Kiểm tra độ kín và tình trạng của các van xả van hút máy nén
- Kiểm tra bên trong máy nén, tình trạng dầu, các chi tiết máy có bị tiết, lau chùi và thay dầu mỡ
Kiểm tra dầu bên trong cacte qua cửa quan sát dầu để phát hiện các dấu hiệu bất thường, như có bột kim loại màu vàng hoặc cặn bẩn Nếu phát hiện hiện tượng này, cần xác định nguyên nhân để tránh gây hư hỏng nghiêm trọng Nguyên nhân có thể xuất phát từ bụi bẩn trên đường hút hoặc do mài mòn các chi tiết máy trong hệ thống Việc kiểm tra định kỳ giúp duy trì hiệu suất hoạt động và kéo dài tuổi thọ của thiết bị.
Kiểm tra mức độ mài mòn của các thiết bị như trục khuỷu, các đệm kín, vòng bạc, pittông, vòng găng, thanh truyền là bước quan trọng để đảm bảo hoạt động của máy móc Việc so sánh kích thước thực tế với kích thước tiêu chuẩn giúp phát hiện dấu hiệu hao mòn sớm nhất Mỗi chi tiết có mức mòn tối đa cho phép riêng, nếu vượt quá giới hạn này, cần thay thế các bộ phận mới để đảm bảo hiệu suất và an toàn hoạt động.
- Thử tác động của các thiết bị điều khiển HP, OP, WP, LP và bộ phận cấp dầu
Làm sạch bộ lọc hút của máy nén là bước quan trọng để duy trì hiệu suất hoạt động của hệ thống lạnh Các loại bộ lọc chính gồm có bộ lọc hút máy nén, bộ lọc dầu kiểu đa và bộ lọc tinh, đảm bảo loại bỏ bụi bẩn và tạp chất nhằm bảo vệ các bộ phận bên trong máy nén Việc duy trì sạch sẽ các bộ lọc không những giúp nâng cao hiệu quả làm việc của máy nén lạnh mà còn kéo dài tuổi thọ cho thiết bị Thường xuyên kiểm tra và vệ sinh các bộ lọc định kỳ là điều cần thiết để hệ thống lạnh hoạt động ổn định và tiết kiệm năng lượng.
Đối với bộ lọc hút, cần kiểm tra xem lưới có bị tắc nghẽn hoặc rách hay không để đảm bảo hiệu suất hoạt động tối ưu Sau đó, sử dụng các hóa chất chuyên dụng để lau rửa sạch sẽ lưới lọc, giúp duy trì hiệu quả lọc và tránh gây ảnh hưởng đến hệ thống.
Để kiểm tra bộ lọc tinh, cần đảm bảo bộ lọc có thể xoay nhẹ nhàng và không bị kẹt Nếu phát hiện cặn bẩn bám giữa các miếng gạt, sử dụng miếng thép mỏng như dao lam để cạo sạch các chất bẩn này Sau đó, vệ sinh sạch sẽ bên trong bộ lọc để đảm bảo không còn bụi bẩn tích tụ Cuối cùng, thổi hơi nén từ trong ra ngoài để làm sạch hoàn toàn bộ lọc, giúp duy trì hiệu suất hoạt động tối ưu và kéo dài tuổi thọ của bộ lọc.
- Kiểm tra hệ thống nước giải nhiệt
Vệ sinh bên trong mô tơ là bước quan trọng để đảm bảo hiệu suất hoạt động tối ưu Trong quá trình làm việc, không khí được hút vào giải nhiệt cuộn dây của mô tơ và mang theo bụi bẩn, bụi tích tụ lâu ngày sẽ hình thành lớp cách nhiệt gây cản trở khả năng giải nhiệt của cuộn dây Việc vệ sinh định kỳ giúp loại bỏ bụi và duy trì khả năng tản nhiệt của mô tơ, từ đó kéo dài tuổi thọ và nâng cao hiệu quả vận hành.
Bảo dưỡng định kỳ cho máy nén khí là rất quan trọng để đảm bảo hiệu suất vận hành tối ưu Theo quy định, sau mỗi 72 đến 100 giờ làm việc đầu tiên, cần tiến hành thay dầu máy nén để bảo vệ các bộ phận bên trong khỏi mài mòn và hư hỏng Trong 5 lần bảo trì đầu tiên, quan trọng là phải thay dầu hoàn toàn bằng cách mở nắp tháo sạch dầu, dùng giẻ sạch thấm hết dầu cũ, vệ sinh sạch sẽ các te chứa dầu, và châm dầu mới đủ lượng theo yêu cầu kỹ thuật Quy trình này giúp duy trì hoạt động ổn định của máy và kéo dài tuổi thọ thiết bị.
Kiểm tra dự phòng định kỳ là vô cùng quan trọng để đảm bảo hoạt động của máy móc, yêu cầu mở và kiểm tra các chi tiết chính sau mỗi 3 tháng Các bộ phận cần kiểm tra bao gồm xilanh, piston, tay quay thanh truyền, clắppe, nắp bít và các linh kiện liên quan nhằm phát hiện kịp thời các vấn đề tiềm ẩn Việc duy trì kiểm tra đều đặn giúp giảm thiểu rủi ro hỏng hóc, nâng cao hiệu suất làm việc và kéo dài tuổi thọ của máy móc.
Để xử lý cặn bám trên áo nước làm mát, cần tiến hành xả bỏ cặn bằng cách sử dụng hỗn hợp axit clohidric 25% ngâm trong vòng 8 đến 12 giờ Sau đó, áo nước làm mát nên được rửa sạch bằng dung dịch NaOH 10-15% và cuối cùng, lau sạch lại bằng nước sạch để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả và tránh hao mòn thiết bị.
- Tiến hành cân chỉnh và căng lại dây đai của môtơ khi thấy lỏng
Công việc này tiến hành kiểm tra hàng tuần
* Bảo trì hệ thống bôi trơn máy nén:
- Tắc phin lọc dầu, cần tháo và rửa sạch
Dầu bị rò rỉ do các vòng đệm của nắp bít bị mòn hoặc bạc lót thanh truyền đã quá cũ và hao mòn Việc kiểm tra mối nối và khắc phục chỗ rò là cần thiết để đảm bảo hoạt động của thiết bị Nên thay bạc đạn và sửa chữa nắp bít nhằm ngăn chặn tình trạng rò rỉ dầu hiệu quả.
- Bơm dầu bị bẩn, cần tháo ra và rửa sạch bánh răng, phin lọc, kiểm tra, điều chỉnh khe hở giữa bánh răng và thân bơm
- Kiểm tra tình trạng làm việc của các lá van
- Làm vệ sinh các lá van hút và đẩy
9.4 Bảo dưỡng hệ thống động lực
- Kiểm tra các dây điện động lực
- Kiểm tra sự tiếp xúc của các tiếp điểm và làm vệ sinh các tiếp điểm để chúng tiếp xúc tốt
- Kiểm tra cầu chì, aptomat tổng
* Bảo trì - Bảo dưỡng hệ thống điện điều khiển:
- Kiểm tra sự tiếp xúc của các tiếp điểm và làm vệ sinh các tiếp điểm để chúng tiếp xúc tốt
- Kiểm tra cầu chì, rơ le nhiệt, khởi động từ
- Làm vệ sinh các thiết bị và thay thế các thiết bị
* Các bước và cách thực hiện công việc:
Quy trình và các tiêu chuẩn thực hiện công việc:
* Hướng dẫn cách thức thực hiện công việc
Tên công việc Hướng dẫn
Bảo dưỡng bơm Sử dụng thành thạo các dụng cụ cơ khí, điện Tháo lắp, tra dầu mỡ cho bơm
Trong quá trình thực hiện công việc, việc sử dụng thiết bị - dụng cụ đúng vị trí và chính xác là rất quan trọng để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật Việc tuân thủ tiêu chuẩn và đảm bảo thiết bị được đặt đúng vị trí góp phần nâng cao hiệu quả cũng như độ an toàn của công trình Đồng thời, việc xác định đúng vị trí và kiểm tra chính xác các thiết bị giúp duy trì chất lượng và đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật đề ra Do đó, việc đảm bảo thiết bị được đặt đúng vị trí và thực hiện đúng quy trình kỹ thuật là yếu tố then chốt để đạt được kết quả công việc đạt chuẩn. -**Sponsor**Bạn là một người sáng tạo nội dung và đang tìm cách cải thiện bài viết của mình? Với [Article Generation](https://pollinations.ai/redirect-nexad/5NbRpPvU?user_id=983577), bạn có thể dễ dàng tạo ra các bài viết 2.000 từ, tối ưu hóa SEO, và tiết kiệm hơn $2.500 mỗi tháng so với việc thuê người viết! Nó giúp bạn nhanh chóng có những câu văn quan trọng, thể hiện ý nghĩa của một đoạn văn mạch lạc, tuân thủ các quy tắc SEO Hãy thử ngay để có đội ngũ sáng tạo nội dung riêng mà không gặp rắc rối!
01 bơm Bơm, Dụng cụ cơ khí, điện Quạt - Máy khuấy Dụng cụ cơ khí, điện
03 Bảo trì hệ thống Hệ thống bôi trơn máy bôi trơn máy nén nén, Dụng điện Cum clapê cụ cơ khí,
- Bảo thống hệ thống điện động lực Dụng cụ cơ khí, điện điện động lực
Hệ thống điện điều khiển
Dụng cụ cơ khí, điện điện điều khiển
Sửa chữa thay thế bơm hỏng Thao tác an toàn
Bảo dưỡng quạt máy khuấy
Tháo lắp, tra dầu mỡ cho quạt - Máy khuấy Sửa chữa thay thế quạt - Máy khuấy hỏng Thao tác an toàn
Bảo trì hệ thống bôi trơn máy nén
Sử dụng thành thạo các dụng cụ cơ khí, điện Tháo lắp, tra dầu mỡ máy nén Sửa chữa thay thế máy nén hỏng Thao tác an toàn
Bảo dưỡng cụm clap giúp duy trì hiệu suất hoạt động và độ bền của thiết bị Sử dụng thành thạo các dụng cụ cơ khí và bộ dụng cụ đo lường là yếu tố quan trọng để thực hiện công việc chính xác Việc kiểm tra lá clapê định kỳ đảm bảo không bị cong vênh, độ thẳng và vị trí lắp đặt tốt, giúp đậy kín và tránh rò rỉ Các bước bảo dưỡng đúng quy trình sẽ nâng cao tuổi thọ của cụm cla p và đảm bảo hoạt động ổn định của hệ thống.
Kểm tra áp suất hút, nén Thao tác an toàn
Bảo trì - Bảo dưỡng hệ thống điện động lực
Sử dụng thành thạo các dụng cụ cơ khí, điện Tháo lắp, kiểm tra thiết bị
Sửa chữa thay thế thiết bị điện hỏng Thao tác an toàn
Bảo trì - Bảo dưỡng hệ thống điện điều khiển
Sử dụng thành thạo các dụng cụ cơ khí, điện Tháo lắp, kiểm tra thiết bị
Sửa chữa thay thế thiết bị điện hỏng Thao tác an toàn
* Những lỗi thường gặp và cách khắc phục:
TT Hiện tượng Nguyên nhân Cách phòng ngừa
Cụm clape chưa làm việc được
Tra dầu mỡ cho bơm chưa đạt
Tra dầu mỡ cho bơm đúng quy trình
*Bài tập thực hành c a học viên:
Các bài tập áp dụng, ứng dụng kiến thức: Thực hành theo chương trình Bài thực hành giao cho nhóm, mỗi nhóm tối đa 5 sinh viên
Nguồn lực và thời gian cần thiết để thực hiện công việc: Theo chương trình Kết quả và sản phẩm phải đạt được: Đáp ứng tiêu chuẩn
* Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập:
Thực hành: Bảo trì - Bảo dưỡng hệ thống lạnh Lý thuyết: Trình bầy nguyên lý làm việc
Sau khi trình bầy nguyên lý làm việc, trả lời thêm 1 hoặc 2 câu hỏi của giáo viên
Giới thiệu: 10 Sửa chữa hệ thống lạnh
Sửa chữa hệ thống điện
+ Trình bày được mục đích và phương pháp sửa chữa hệ thống điện + Phân tích được nguyên lý cấu tạo, hoạt động của thiết bị
+ Thao tác sử dụng các dụng cụ cơ khí, điện
+ Kiểm tra, xác định và sửa chữa các hư hỏng của thiết bị
+ Cẩn thận, chính xác, an toàn
11.1 Nguyên nhân ,triệu chứng, cách sửa chữa
Bảng 5.10 Nguyên nhân – triệu chứng – cách sửa chữa hệ thống điệ
Tên công việc Thiết bị - dụng cụ Át tổng Dụng cụ điện Dụng cụ điện Đồng hồ vạn năng
Tiêu chuẩn thực hiện cần đảm bảo đúng vị trí để đảm bảo tính chính xác trong quá trình thi công Việc xác định đúng vị trí cùng với trình tự thực hiện đúng kỹ thuật là yếu tố quan trọng để giữ vững chất lượng công trình Đúng vị trí, đúng trình tự và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật là những nguyên tắc cốt lõi trong quy trình thi công nhằm đảm bảo hiệu quả và độ bền của dự án.
Tắt nguồn tổng cấp vào máy
02 hỏng thống trong điện hệ
03 Sửa chữa, thay thế Dụng cụ điện Đồng hồ vạn năng các
04 sạch tiếp Dụng cụ điện Đồng hồ vạn năng điểm, xiết chặt các mối nối, cầu đấu
Lắp ráp hoàn trả hệ thống
05 Dụng cụ điện Đồng hồ vạn năng
Hướng dẫn cách thức thực hiện công việc:
11.2 Những lỗi thường gặp và cách khắc phụ:
TT Hiện tượng Nguyên nhân Cách phòng ngừa
1 Xác định hư hỏng sai vị trí
Việc không đọc kỹ nhật ký hoặc chọn lọc thông tin liên quan kém có thể dẫn đến bỏ lỡ những chi tiết quan trọng trong quá trình xử lý sự cố Đọc kỹ nhật ký là bước cần thiết để xác định chính xác nguyên nhân và các yếu tố liên quan, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp Việc chọn lọc và ghi chép kỹ các thông tin liên quan đến sự cố giúp đảm bảo tất cả các dữ liệu cần thiết đều được lưu giữ và dễ dàng truy xuất khi cần thiết, nâng cao hiệu quả xử lý và phòng ngừa các sự cố trong tương lai.
Sửa chữa hệ thống nước – hệ thống dẫn gió
+ Trình bày được mục đích và phương pháp sửa chữa hệ thống nước - Hệ thống dẫn gió
+ Phân tích được nguyên lý cấu tạo, hoạt động của thiết bị
+ Thao tác sử dụng các dụng cụ cơ khí, điện- lạnh
+ Kiểm tra, xác định và sửa chữa các hư hỏng của thiết bị
+ Cẩn thận, chính xác, an toàn
Tên công việc Hướng dẫn
Tắt nguồn tổng cấp vào máy Thao tác đúng quy trình kỹ thuật
Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo, kiểm tra Kiểm tra xác định hư hỏng trong hệ thống điện
Sử dụng thành thạo các dụng cụ cơ khí, điện Sửa chữa, thay thế các thiết bị hỏng,
Sử dụng thành thạo các dụng cụ cơ khí, điện Làm sạch tiếp điểm, xiết chặt các mối nối, cầu Thao tác an toàn
Sử dụng thành thạo các dụng cụ cơ khí, điện Lắp ráp đúng sơ đồ hệ thống điện
Tắt nguồn vào máy tổng cấp hỏng trong hệ thống điện thế các thiết bị hư hỏng
Làm sạch tiếp điểm, xiết chặt các mối nối, cầu đấu
Lắp ráp thống hoàn trả hệ
12.1 Nguyên nhân, triệu chứng, cách sửa chữa
Hệ thống không có nước giải nhiệt Áp suất ngưng tụ tăng cao
Nhiệt độ cuối tầm nén cao
Nước nóng Dòng điện bơm giải nhiệt cao
Thiết bị ngưng tụ nóng bất thường
Nước nóng Dòng điện bơm giải nhiệt cao
Thiết bị ngưng tụ nóng bất thường
2 Do bơm thiếu - Thay bơm mới công suất
3 Do tắc lọc, do ống nước nhỏ, đường ống bẫn, tắc vòi phun, nước trong bể vơi
Thay nước trong hệ thống
Thay phin lọc Làm sạch các vòi phun
Thay đường ống Sửa chữa bơm
4 Bơm nước bị Hệ thống không xả băng được băng bám nhiều trên dàn lạnh
Thời gian xả băng lâu Dòng điện bơm giải nhiệt cao hỏng
5 Do tắc lọc, do ống nước nhỏ, đường ống phun,
Thay nước trong hệ thống
Thay phin lọc nước trong bể vơi Làm sạch các vòi phun
* Các bước và cách thực hiện công việc:
- Quy trình và các tiêu chuẩn thực hiện công việc:
- Hướng dẫn cách thức thực hiện công việc:
12.2 Những lỗi thường gặp và cách khắc phục
Nguyên nhân Cách phòng ngừa
1 Xác định hư hỏng sai vị trí
Việc không đọc kỹ nhật ký hoặc chọn lọc thông tin kém có thể gây bỏ lỡ các chi tiết quan trọng liên quan đến sự cố Để đảm bảo xử lý sự cố hiệu quả, cần đọc kỹ nhật ký và chọn lọc ghi chép các thông tin quan trọng một cách cẩn thận Việc ghi chép chính xác và chi tiết các thông tin liên quan giúp phân tích nguyên nhân và đưa ra phương án khắc phục nhanh chóng, nâng cao hiệu quả quản lý sự cố.
* Bài tập thực hành c a học viên:
- Các bài tập áp dụng, ứng dụng kiến thức: Thực hành theo chương trình
- Bài thực hành giao cho nhóm, mỗi nhóm tối đa 5 sinh viên
- Nguồn lực và thời gian cần thiết để thực hiện công việc: Theo chương trình
- Kết quả và sản phẩm phải đạt được: Đáp ứng tiêu chuẩn
TT Tên công việc Thiết bị - dụng cụ
Giấy bút, Dụng cụ kiểm tra Giấy bút
01 Kiểm tra, xác định hư hỏng của hệ thống
Lập quy trình, tiến độ thay thế sửa chữa Đúng vị trí, Chính xác
Đảm bảo lắp đặt đúng vị trí và đúng trình tự là yếu tố quan trọng để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật Việc thực hiện chính xác các bước này giúp đảm bảo chất lượng và độ an toàn của dự án Chọn vị trí phù hợp và tuân thủ trình tự lắp đặt là chìa khóa để đạt được hiệu quả cao và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật yêu cầu.
03 thế các thiết bị hư hỏng
Dụng cụ cơ khí, máy hàn, Đồng hồ vạn năng
Kiểm tra, xác định hư hỏng của hệ thống
Lập quy trình, tiến độ thay thế sửa chữa thế các thiết bị hư hỏng
Sử dụng thành thạo các dụng cụ kiểm tra Xác định được các vị trí hư hỏng trên đường ống Lập quy trình, tiến độ thay thế sửa chữa
Quy trình và tiến độ thực hiện hợp lý, khoa học
Sử dụng thành thạo các dụng cụ cơ khí, máy hàn Sửa chữa, thay thế các thiết bị hỏng
Kiểm tra các thông số kỹ thuật của hệ thốngQuan sát, nhận định, đánh giá hệ thống
*Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập:
- Thực hành: Sửa chữa hệ thống lạnh
- Lý thuyết: Trình bầy nguyên lý làm việc
- Sau khi trình bầy nguyên lý làm việc, trả lời thêm 1 hoặc 2 câu hỏi của giáo viên
- Thực hành: Lắp, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống lạnh công nghiệp
- Lý thuyết: Thuyết minh nguyên lý làm việc của hệ thống lạnh và hệ thống điện
- Trả lời câu hỏi của giáo viên
-Thực hành: Lắp, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống lạnh đúng theo sơ đồ nguyên lý, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật và thời gian
- Lý thuyết: Trình bầy được nguyên lý làm việc của hệ thống lạnh và hệ thống điện
- Sau khi trình bầy nguyên lý làm việc của hệ thống, trả lời thêm 1 hoặc
2 câu hỏi của giáo viên
+ Thiết bị hoạt động đúng
+ Sử dụng thành thạo các dụng cụ đồ nghề đo kiểm tra và các thiết bị an toàn
+ Nắm vững nguyên lý cấu tạo, hoạt động của các hệ thống máy lạnh công nghiệp
+ Lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các hệ thống máy lạnh công nghiệp đúng yêu cầu kỹ thuật
+ Đo kiểm tra, đánh giá được các hệ thống máy lạnh công nghiệp
+ Đảm bảo an toàn lao động
+ Nơi thực tập phải gọn gàng, ngăn nắp
2 Phương pháp đánh giá : Chấm theo thang điểm 10
- Thiết bị hoạt động đúng: 5 điểm
- Thuyết minh đúng nguyên lý làm việc: 2 điểm
- Đảm bảo mỹ thuật: 1 điểm
- Đảm bảo thời gian: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi của giáo viên: 1 điểmS