SỞ LAO ĐỘNG TB XH TỈNH HÀ NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tổ chức sản xuất NGHỀ Điện công nghiệp TRÌNH ĐỘ Cao đẳng Trung cấp Ban hành kèm theo Quyết định số 234QĐ CĐN ngày 05 th.GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tổ chức sản xuất NGHỀ Điện công nghiệp
Khái quát chung về tổ chức sản xuất
Khái niệm
Có nhiều khái niệm khác nhau về tổ chức sản xuất
Có một số quan niệm cho rằng tổ chức sản xuất chỉ đơn thuần là bố trí người lao động, người theo dõi và người chỉ huy, cùng với sắp xếp nguyên vật liệu, công cụ và mặt bằng để sản xuất một mặt hàng Tuy nhiên, thực tế tổ chức sản xuất bao gồm quản trị quy trình, thiết kế luồng công việc, lập kế hoạch nguồn lực, tối ưu hóa hoạt động và quản lý tồn kho nhằm đảm bảo chất lượng, thời gian giao hàng và chi phí sản xuất được tối ưu Vì vậy, tổ chức sản xuất là một quá trình tích hợp nhiều yếu tố, chứ không chỉ là sự phân bổ nhân sự hay vật tư.
Tổ chức sản xuất là quá trình sắp xếp và bố trí các yếu tố đầu vào quan trọng như lao động, nguyên vật liệu, công cụ lao động và mặt bằng sản xuất để tạo ra một loại sản phẩm hàng hóa Việc tối ưu hoá sự phối hợp giữa những yếu tố này giúp nâng cao năng suất, giảm thiểu lãng phí và đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Có quan niệm cho rằng tổ chức sản xuất là tổng hợp các biện pháp chỉ đạo nhằm hướng tới sự hợp lý giữa quá trình lao động và các yếu tố vật lý của sản xuất, được thực hiện xuyên không gian và thời gian với mục tiêu nâng cao hiệu quả Tổ chức sản xuất bao gồm sắp xếp và phân bổ nguồn lực, điều phối hoạt động và tối ưu hóa luồng công việc để giảm lãng phí, tăng năng suất và đảm bảo chất lượng Việc cân bằng giữa thời gian, vị trí làm việc và sự phối hợp của máy móc, công cụ và con người là yếu tố then chốt cho một hệ thống sản xuất hiệu quả và linh hoạt trước các thay đổi của yêu cầu thị trường Nhờ tổ chức sản xuất đúng cách, hệ thống sản xuất có thể tối ưu hóa sự phụ thuộc giữa yếu tố lao động và yếu tố vật lý, từ đó nâng cao hiệu quả tổng thể trong không gian và thời gian.
Theo định nghĩa này, tổ chức sản xuất là quá trình của quản lý nhằm tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực thông qua các hoạt động bố trí và sắp xếp nguồn lực một cách hợp lý trong phạm vi không gian và thời gian nhất định.
Các khái niệm liên quan đều có nội dung chung là tổ chức sản xuất là sự phối hợp chặt chẽ giữa sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động nhằm đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ của sản xuất, đồng thời phù hợp với quy mô sản xuất và điều kiện thực tế của tổ chức.
9 nghệ sản xuất đã xác định nhằm sản xuất ra sản phẩm có chất lượng đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Ý nghĩa và mục đích của tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp
Việc tổ chức sản xuất hợp lí sẽ đem lại hiệu quả cao về các mặt sau đây:
Việc cho phép hoặc góp phần quan trọng vào việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực như nguyên liệu, vật liệu, lao động và máy móc thiết bị trong doanh nghiệp là yếu tố then chốt để tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao năng suất Thực hiện quản lý nguồn lực một cách có hệ thống giúp giảm lãng phí và cải thiện chất lượng sản phẩm, từ đó tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Đầu tư vào quy trình tổ chức, bảo trì thiết bị và quản trị tồn kho phù hợp sẽ bảo đảm nguồn lực được phân bổ hợp lý và sử dụng hiệu quả hơn ở mọi giai đoạn sản xuất.
Đóng góp quan trọng vào việc tăng hiệu quả hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp và thực hiện mục tiêu kinh tế tổng hợp, trong đó doanh nghiệp hướng tới lợi nhuận để tái sản xuất và mở rộng quy mô sản xuất, từ đó tạo đà tăng trưởng, nâng cao năng lực cạnh tranh và sự bền vững của doanh nghiệp trên thị trường.
Việc tổ chức sản xuất theo hướng khoa học mang lại tác dụng tích cực trong bảo vệ môi trường bằng cách giảm thiểu ô nhiễm và giảm tác động đến môi trường sống của doanh nghiệp cũng như khu vực lân cận Thông qua áp dụng công nghệ tiên tiến, quy trình chuẩn hóa và quản lý chất thải hiệu quả, hệ thống sản xuất được tối ưu hóa nhằm giảm phát thải, hạn chế ô nhiễm nước, đất và không khí, từ đó nâng cao chất lượng môi trường và sức khỏe cộng đồng Nhờ đó môi trường sống quanh doanh nghiệp được bảo vệ tốt hơn, đồng thời lợi ích kinh tế và trách nhiệm với môi trường được cân đối, mang lại sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp và vùng lân cận.
- Tổ chức sản xuất khoa học, hợp lí là căn cứ và cơ sở quan trọng cho tổ chức quản lí doanh nghiệp một cách khoa học.
Công tác tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp
Chức năng của tổ chức sản xuất
Mục đích của tổ chức sản xuất là đáp ứng 3 chức năng chủ yếu Trong đó, chức năng kế hoạch đóng vai trò quan trọng: giúp doanh nghiệp dễ dàng lập kế hoạch sản xuất và chuẩn bị đầy đủ công cụ, tài nguyên và tài liệu cần thiết, từ đó đảm bảo các bước quản lý chuỗi cung ứng diễn ra trôi chảy và hiệu quả.
Kế hoạch sản xuất đầy đủ và chi tiết giúp doanh nghiệp xác định rõ quy trình và tiến độ làm việc nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp đóng vai trò then chốt, xây dựng nền tảng để thúc đẩy quá trình sản xuất và đạt hiệu quả cao Chức năng thực hiện của kế hoạch sản xuất gồm quản lý nguồn lực, điều phối quy trình, theo dõi tiến độ và đánh giá hiệu quả, từ đó tối ưu hóa hoạt động sản xuất và nâng cao năng suất.
Việc tổ chức sản xuất cần được thiết lập chi tiết, đúng quy trình và phù hợp với trạng thái của doanh nghiệp Khi khung tổ chức có sự rõ ràng, quy trình vận hành được chuẩn hóa sẽ giúp hoạt động sản xuất diễn ra trơn tru và ổn định, đồng thời tối ưu hóa nguồn lực và giảm thiểu rủi ro Do đó, xây dựng một cấu trúc tổ chức sản xuất phù hợp với quy mô, đặc thù và mục tiêu của doanh nghiệp là nền tảng để nâng cao hiệu suất và đảm bảo khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường một cách liên tục.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, khâu thực hiện sản phẩm là giá trị cốt lõi quyết định thành công của tổ chức Do đó, tổ chức sản xuất càng được đảm bảo chi tiết và đầy đủ bao nhiêu thì khi tiến hành sản xuất sẽ đạt yêu cầu chất lượng tốt nhất Chức năng kiểm tra đóng vai trò then chốt trong hệ thống sản xuất, giúp phát hiện và khắc phục lỗi ở từng bước để tối ưu quy trình và duy trì tiêu chuẩn chất lượng Việc chú trọng vào kiểm tra chất lượng sẽ giảm thiểu sai lệch, tăng hiệu quả và củng cố niềm tin của khách hàng đối với sản phẩm và thương hiệu.
Sau khi lên kế hoạch và triển khai thành công quy trình sản xuất, nhà quản lý cần đánh giá và kiểm tra chất lượng sản phẩm để đảm bảo tiêu chuẩn Việc tổ chức sản xuất đóng vai trò hỗ trợ doanh nghiệp sắp xếp và xác định các khâu cũng như sản phẩm cần kiểm tra và đánh giá, từ đó tối ưu hóa quy trình và nâng cao chất lượng đầu ra.
Nhờ quy chuẩn chất lượng sản phẩm được xác định rõ, người quản lý dễ dàng thiết lập và áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng phù hợp cho từng giai đoạn sản xuất Tổ chức sản xuất tối ưu cho phép doanh nghiệp thực hiện kiểm tra chất lượng sau sản xuất một cách chính xác và hiệu quả sau khi hoàn thành sản phẩm hoặc dự án, từ đó đảm bảo sự nhất quán giữa quy trình và kết quả cuối cùng.
Một số nguyên tắc tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp
Khi tổ chức quá trình sản xuất trong doanh nghiệp, cần tuân thủ một số nguyên tắc sau đây:
*/ Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp phải đảm bảo kết hợp giữa phát triển chuyên môn hoá với phát triển kinh doanh tổng hợp
Chuyên môn hóa là hình thức phân công lao động xã hội nhằm làm cho doanh nghiệp nói chung, các bộ phận sản xuất và nơi làm việc nói riêng có nhiệm vụ chỉ chế tạo một (hoặc một số ít) loại sản phẩm, chi tiết của sản phẩm hoặc chỉ tiến hành một (hoặc một số ít) bước công việc.
Kinh doanh tổng hợp là mô hình hoạt động kinh tế bao quát và đa ngành, tích hợp từ sản xuất công nghiệp đến sản xuất phi công nghiệp, và từ quá trình sản xuất tới lưu thông, phân phối và dịch vụ Mô hình này tập trung kết nối chặt chẽ giữa sản xuất và phân phối, đồng thời mở rộng sang các hoạt động logistics, kho vận và chăm sóc khách hàng nhằm tối ưu chuỗi giá trị Doanh nghiệp theo kinh doanh tổng hợp tham gia cả vào sản xuất lẫn các hoạt động liên quan đến lưu thông, giúp giảm chi phí, tăng tính linh hoạt và đáp ứng nhanh nhu cầu thị trường Với sự đa dạng hoá hoạt động, loại hình này nâng cao hiệu quả nguồn lực và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Chuyên môn hóa và kinh doanh tổng hợp là hai vấn đề khác nhau, nhưng chúng có tác động kiềm chế lẫn nhau trong hoạt động của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp mở rộng kinh doanh tổng hợp thì mức độ chuyên môn hóa có thể bị co hẹp lại, do đó cần kết hợp khéo léo với quan điểm ở góc độ toàn doanh nghiệp để xem xét và nhận diện rằng mức độ chuyên môn hóa có thể giảm nhưng vẫn phải nâng cao trình độ chuyên môn của từng bộ phận sản xuất và từng nơi làm việc Nhờ đó, xu thế hiện nay là mỗi doanh nghiệp vừa thực hiện chuyên môn hóa vừa đa dạng hóa sản phẩm và kinh doanh tổng hợp, trên cơ sở lấy hiệu quả kinh tế làm thước đo để đánh giá hiệu quả hoạt động.
*/ Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp phải thường xuyên duy trì và bảo đảm cân đối giữa các khâu, các bộ phận trong quá trình sản xuất
Quá trình sản xuất cân đối dựa trên bố trí hợp lý và kết hợp chặt chẽ ba yếu tố: lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động Mối quan hệ tỉ lệ giữa các yếu tố này ở trạng thái động, nên khi một yếu tố thay đổi, mối quan hệ tỉ lệ mới sẽ được xác lập lại Đây là quá trình phá vỡ cân đối cũ để thiết lập cân đối mới, nhờ đó sản xuất được đẩy mạnh và hiệu quả ngày càng cao.
Sản xuất cân đối được thể hiện qua sự phối hợp nhịp nhàng giữa các đơn vị sản xuất trong doanh nghiệp, bao gồm đơn vị sản xuất chính, đơn vị sản xuất phù trợ, đơn vị sản xuất phụ và các đơn vị phục vụ sản xuất Mục đích của việc duy trì mối quan hệ này là bảo đảm sản xuất được đồng bộ và đạt hiệu quả cao, đồng thời nó còn là một trong những chỉ tiêu quan trọng của tổ chức sản xuất hợp lý.
Tiến bộ khoa học phát triển nhanh chóng, mang lại ngày càng nhiều công nghệ mới, thiết bị và máy móc hiện đại cùng với nguyên liệu và vật liệu mới Những tiến bộ này tạo ra điều kiện thuận lợi để xác lập và duy trì sản xuất cân đối trong doanh nghiệp, từ đó tăng hiệu quả hoạt động và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.
*/ Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp phải bảo đảm tính nhịp nhàng
Nhịp nhàng trong sản xuất nghĩa là số lượng sản phẩm được sản xuất trong một khung thời gian quy định (giờ, ca, ngày) bằng hoặc xấp xỉ nhau Nói cách khác, sự nhịp nhàng thể hiện sự lặp lại của quy trình sản xuất tại mọi vị trí trong doanh nghiệp—mỗi nơi làm việc, mỗi ngành, mỗi phân xưởng—với lượng sản phẩm đồng nhất theo chu kỳ Việc duy trì nhịp nhàng giúp tối ưu kế hoạch sản xuất, giảm thiểu tồn kho và tăng hiệu quả vận hành toàn hệ thống.
Nhịp nhàng của quá trình sản xuất chịu tác động bởi nhiều yếu tố như công tác chuẩn bị kỹ thuật cho sản xuất, kế hoạch hóa sản xuất, kế hoạch bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị máy móc, kế hoạch cung ứng vật tư kỹ thuật, bố trí ca làm việc và trình độ thao tác của công nhân Mỗi doanh nghiệp cần thực hiện phối kết hợp chặt chẽ các yếu tố này để bảo đảm sản xuất nhịp nhàng, từ đó đem lại tác dụng lớn cho doanh nghiệp, như thực hiện hiệu quả các hợp đồng đã ký và bảo đảm cung ứng sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thị trường và xã hội một cách đều đặn.
Khắc phục được tình trạng sản xuất khi thì thong thả, cầm chừng, khi thì vội vã khẩn trương, gây nên những lãng phí về sức người, sức của
Bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ và mối quan hệ hợp tác, liên kết với các đơn vị kinh tế khác
Tổ chức sản xuất cần đảm bảo tiến hành sản xuất liên tục, không bị gián đoạn bởi những nguyên nhân chủ quan Điển hình cho tình trạng gián đoạn là sản xuất không cân đối, thiếu nguyên vật liệu, thiếu nhân lực và sự cố hỏng hóc đột xuất của thiết bị máy móc.
Quá trình sản xuất liên tục được xác định khi các bước công việc được thực hiện ngay sau khi bước trước kết thúc mà không có bất kỳ gián đoạn thời gian nào trong quá trình khai thác hoặc chế tạo sản phẩm Đặc trưng của sản xuất liên tục là sự nối tiếp giữa các công đoạn, duy trì luồng sản phẩm liên tục từ khâu này sang khâu khác và giảm thời gian chết, từ đó tối ưu hóa hiệu suất và năng suất tổng thể của quy trình.
Trong sản xuất liên tục, trình độ và tính liên tục của đối tượng lao động được thể hiện qua quá trình vận động của sản phẩm từ nơi làm việc này sang nơi làm việc khác, từ khi nó còn là nguyên liệu thô cho đến khi trở thành thành phẩm Quá trình di chuyển liên tục của vật liệu và sản phẩm tạo nên dòng chảy công việc mượt mà, tối ưu hóa thời gian chuyển đổi, giảm thiểu gián đoạn và nâng cao năng suất cũng như chất lượng sản phẩm Quản lý hiệu quả chu trình di chuyển này là yếu tố then chốt của hệ thống sản xuất hiện đại, giúp tối ưu quy trình sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu thị trường.
Đảm bảo sản xuất liên tục từ nguyên vật liệu đến sản phẩm cuối cùng đòi hỏi áp dụng các biện pháp sau: với nguyên, nhiên vật liệu, phải đảm bảo cung ứng liên tục hoặc đúng thời hạn theo quy định cho nơi làm việc; với tư liệu lao động, cần xây dựng kế hoạch cụ thể về sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị, máy móc; với lực lượng lao động, cần xây dựng kế hoạch tối ưu hóa thời gian lao động, bố trí ca hợp lý và tổ chức vận hành đồng thời nhiều máy để nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất.
Bảo đảm sản xuất liên tục trên cơ sở thực hiện tốt các biện pháp đã nêu sẽ đem lại những tác dụng to lớn:
- Tiết kiệm thời gian lao động trong sản xuất
- Sử dụng hợp lý công suất và thời gian hoạt động của thiết bị máy móc
- Góp phần bảo đảm sản xuất cân đối, nhịp nhàng
- Bảo đảm hoàn thành kế hoạch sản xuất với hiệu quả cao
*/ Tổ chức sản xuất phải tạo điều kiện gắn trực tiếp hoạt động quản trị với hoạt động sản xuất
1 Nêu ý nghĩa và mục đích của tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp ?
2 Trình bày các nguyên tắc tổ chức sản xuất?
3 Phân tích các chức năng tổ chức sản xuất?
Ch-ơng 1: Đặc điểm cơ bản - Nhiệm vụ - quyền hạn của doanh nghiệp công nghiệp nhà n-ớc
Doanh nghiệp Nhà nước là loại hình doanh nghiệp có vốn đầu tư của Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển mạnh mẽ, sự hình thành và phát triển của các mô hình kinh doanh đa dạng đã xuất hiện, trong đó có doanh nghiệp tư nhân do các cá nhân góp vốn, nhưng Doanh nghiệp Nhà nước vẫn đóng vai trò chủ đạo ở những ngành kinh tế trọng yếu như dầu khí, viễn thông, điện lực, xăng dầu và hàng không.
- Phân tích được đặc điểm, nhiệm vụ, quyền hạn của doanh nghiệp
- Phân loại được doanh nghiệp
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, logic khoa học, tác phong công nghiệp
Khái niệm
Định nghĩa về doanh nghiệp nhà n-ớc
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản và trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc nắm cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty Nhà nước, công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn.
Đặc điểm của doanh nghiệp nhà n-ớc
Trong nền kinh tế thị trường định hướng, việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội và điều tiết vĩ mô đòi hỏi sự hình thành và tồn tại của các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) Quyền sở hữu tư liệu sản xuất thuộc về Nhà nước, đây là đặc điểm phân biệt DNNN với các tổ chức, cơ quan khác của Chính phủ.
1.2.1 Đặc điểm về thành lập
Doanh nghiệp nhà nước được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi các cơ quan nhà nước trực tiếp quyết định; đồng thời, các cơ quan này có thể tham gia mua cổ phần khi thấy việc thành lập là cần thiết để đảm bảo sự kiểm soát và định hướng các lĩnh vực kinh tế trọng yếu.
Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối Đây là các doanh nghiệp Nhà nước được đầu tư toàn bộ vốn điều lệ để thành lập hoặc là những doanh nghiệp mà cổ phần hoặc vốn góp của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ Nhà nước có toàn quyền định đoạt đối với doanh nghiệp hoặc đối với điều lệ và hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm việc bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức các chức danh quản lý chủ chốt, cùng với các quyết định quan trọng khác liên quan đến tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp.
1.2.3 Đặc điểm về mục tiêu họat động
Doanh nghiệp nhà nước được thành lập để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ do Nhà nước giao và có thể hoạt động công ích hoặc hoạt động kinh doanh Nếu doanh nghiệp hoạt động công ích thì nó phải đảm bảo được các mục tiêu xã hội mà Nhà nước đặt ra Nếu doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thì nó phải đảm bảo kinh doanh có hiệu quả.
1.2.4 Đặc điểm về t- cách pháp nhân
Doanh nghiệp Nhà nước có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, và có thể được tổ chức theo nhiều hình thức khác nhau như công ty Nhà nước, công ty cổ phần Nhà nước và công ty TNHH một thành viên Nhà nước, tùy thuộc vào mục tiêu quản lý và điều kiện hoạt động.
Doanh nghiệp nhà nước thực hiện hạch toán kinh doanh theo nguyên tắc lấy thu bù chi và bảo đảm có lãi để tồn tại và phát triển Đồng thời, mỗi doanh nghiệp có tài sản riêng và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó về mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình, nhằm tăng cường tính tự chủ và quản lý tài sản hiệu quả.
Doanh nghiệp nhà n-ớc đ-ợc phân biệt với các loại hình doanh nghiệp khác bởi các đặc điểm sau đây:
Doanh nghiệp nhà n-ớc Các loại hình doanh nghiệp khác
- Cơ quan nhà n-ớc có thẩm quyền ra quyết định thành lập, thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội đảm bảo tính định h-íng XHCN
- Cơ quan nhà n-ớc cho phép thành lập trên cơ sở đăng ký kinh doanh các các chủ thể kinh doanh
Trong cơ cấu tài sản của Nhà nước, tài sản là một bộ phận thuộc sở hữu của Nhà nước và được quản lý bởi Nhà nước; doanh nghiệp nhà nước không có quyền sở hữu các tài sản này, mà chỉ là người quản lý và kinh doanh trên số tài sản do Nhà nước sở hữu.
(không có quyền sở hữu nh-ng có quyền chiếm hữu, định đọat và sử dụng)
- Chủ thể kinh doanh là chủ sở hữu đối với tài sản kinh doanh của họ
Phân loại doanh nghiệp
1.3.1 Phân loại theo cấp nhà n-ớc
Công ty nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, được thành lập, tổ chức quản lý và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật Công ty nhà nước được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước độc lập hoặc tổng công ty.
Công ty cổ phần nhà nước là một loại công ty cổ phần trong đó toàn bộ cổ đông là các công ty nhà nước hoặc các tổ chức được Nhà nước ủy quyền góp vốn Công ty được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, được tổ chức quản lý và điều hành theo quy định của Luật Doanh nghiệp Việc đăng ký hoạt động và duy trì tư cách pháp nhân của công ty được thực hiện đúng trình tự pháp lý nhằm bảo đảm tính hợp pháp, minh bạch và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh.
Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước có hai thành viên trở lên là loại công ty TNHH trong đó tất cả các thành viên đều là công ty nhà nước hoặc có thành viên là công ty nhà nước và thành viên còn lại là một tổ chức được Nhà nước ủy quyền góp vốn, được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước là những doanh nghiệp có cổ phần và vốn góp của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ, đồng thời Nhà nước nắm quyền chi phối đối với các quyết định về quản trị và hoạt động của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp có một phần vốn của Nhà n-ớc: Là doanh nghiệp mà phần vốn góp của Nhà n-ớc trong vốn điều lệ chiếm từ 50% trở xuống
- Công ty nhà n-ớc độc lập: Là công ty nhà n-ớc không thuộc cơ cấu tổ chức của tổng công ty Nhà n-ớc
1.3.2 Phân loại theo thành phần kinh tế
- Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp
- Các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
- Các doanh nghiệp vận tải
- Các doanh nghiệp xây dựng
- Các doanh nghiệp th-ơng mại (bán buôn, bản lẻ, đại lý, th-ơng mại)
- Các doanh nghiệp dịch vụ: ngân hàng, bảo hiểm, khách sạn…
- Các doanh nghiệp hỗn hợp: sản xuất kinh doanh, th-ơng mại và dịch vụ
1.3.3 Phân loại theo quy mô của doanh nghiệp
Doanh nghiệp lớn là nhóm tổ chức có tiềm lực mạnh, vốn lớn, doanh thu cao và quy mô lao động rộng, đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế và là động lực thúc đẩy tăng trưởng xã hội Những doanh nghiệp này thường có ảnh hưởng lớn, dẫn dắt ngành và thu hút nguồn lực từ đầu tư, công nghệ và quản trị hiện đại Ví dụ điển hình gồm Tổng công ty Dầu khí Việt Nam và Tổng công ty Bưu chính Viễn thông, hai tập đoàn giữ vai trò và vị trí quan trọng trong hệ thống doanh nghiệp cũng như nền kinh tế quốc gia.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ có tiềm lực ở mức vừa phải, với vốn ít, doanh thu thấp và lực lượng lao động hạn chế Tuy nhiên, nhờ quy mô nhỏ và tính linh hoạt, họ rất năng động trong kinh doanh và dễ thích nghi với biến động của thị trường kinh tế.
1.3.4 Phân loại theo trách nhiệm pháp lý
Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) là một loại hình doanh nghiệp mà các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn điều lệ đã đăng ký; đối với TNHH một thành viên, thành viên có thể là một tổ chức hoặc một cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn điều lệ này.
Công ty cổ phần (CTCP) là một loại hình doanh nghiệp có vốn điều lệ được chia thành nhiều cổ phần bằng nhau Cá nhân hoặc tổ chức sở hữu cổ phần của doanh nghiệp được gọi là cổ đông và chịu trách nhiệm về các khoản nợ cũng như các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn mà họ đã góp.
Công ty hợp danh là một loại hình doanh nghiệp có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu, cùng kinh doanh dưới một tên gọi chung Thành viên hợp danh là cá nhân và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với mọi nghĩa vụ của công ty Bên cạnh đó, công ty còn có các thành viên góp vốn, tham gia với vốn góp của mình và thường không tham gia quản lý, với mức trách nhiệm giới hạn ở phần vốn góp.
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tự chủ do những người lao động có nhu cầu và lợi ích chung tự nguyện góp vốn, góp sức thành lập, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên theo quy định của pháp luật để thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, đồng thời cải thiện đời sống và đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Nhiệm vụ của doanh nghiệp nhà n-ớc
- Kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng ký; đảm bảo chất l-ợng sản phẩm và dịch vụ do công ty thực hiện theo tiêu chuẩn đã đăng ký
- Đổi mới, hiện đại hoá công nghệ và ph-ơng thức quản lý để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh
Đảm bảo quyền và lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động và bảo đảm quyền tham gia quản lý công ty của người lao động Việc thực thi đầy đủ các quyền này không chỉ bảo vệ người lao động mà còn nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp và sự gắn kết giữa người lao động với công ty, góp phần vào sự phát triển bền vững của tổ chức Môi trường làm việc công bằng và minh bạch nhờ sự tham gia của người lao động vào quá trình ra quyết định sẽ thúc đẩy hiệu suất làm việc và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
- Tuân theo các quy định của Nhà n-ớc về quốc phòng, an ninh, văn hoá, trật tự, an toàn xã hội, bảo về tài nguyên và môi tr-ờng
Thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, kiểm toán và báo cáo tài chính, đồng thời thực hiện báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của chủ sở hữu nhà nước Quá trình này bảo đảm tính minh bạch, chính xác của số liệu tài chính và thống kê, tuân thủ chuẩn mực hiện hành, nhằm phục vụ quản lý, giám sát và quyết định của cơ quan nhà nước và các bên liên quan.
Đối tượng bị giám sát, kiểm tra bởi chủ sở hữu nhà nước và phải chấp hành các quyết định thanh tra của cơ quan tài chính cũng như các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật.
- Chịu trách nhiệm tr-ớc ng-ời đầu t- vốn về việc sử dụng vốn để đầu t- thành lập doanh nghiệp khác
- Thực hiện các nghĩa vụ khác trong kinh doanh theo quy định của pháp luËt.
Quyền hạn của doanh nghiệp nhà n-ớc
Quyền chủ động trong mọi hoạt động sản xuất - kinh doanh
- Chủ động tổ chức sản xuất, kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý theo yêu cầu kinh doanh và bảo đảm kinh doanh có hiệu quả
Kinh doanh các ngành nghề được pháp luật cho phép và không vi phạm quy định, đồng thời mở rộng quy mô hoạt động dựa trên năng lực của công ty và nhu cầu của thị trường trong nước và nước ngoài.
- Tìm kiếm thị tr-ờng, khách hàng trong n-ớc và ngoài n-ớc và ký kết hợp đồng
- Mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong n-ớc và n-ớc ngoài
- Có các quyền kinh doanh khác theo nhu cầu thị tr-ờng phù hợp với quy định của pháp luật.
Quyền tự chủ trong lĩnh vực tài chính
Huy động vốn để phục vụ hoạt động kinh doanh được thực hiện dưới các hình thức hợp pháp như phát hành trái phiếu, tín phiếu và kỳ phiếu của công ty; vay vốn từ ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính khác cho cá nhân và tổ chức ngoài công ty; cùng với vay vốn từ người lao động và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật.
Chủ động sử dụng vốn cho hoạt động kinh doanh của công ty và quản lý, sử dụng các quỹ của công ty theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo tính minh bạch, an toàn và tuân thủ các chuẩn mực pháp lý hiện hành Việc quản lý vốn hiệu quả giúp tối ưu hóa nguồn lực tài chính, nâng cao thanh khoản và tăng cường năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Việc quyết định trích khấu hao tài sản cố định phải dựa trên nguyên tắc mức trích khấu hao tối thiểu, sao cho mức trích khấu hao này bảo đảm bù đắp hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình của tài sản cố định, đồng thời không thấp hơn tỷ lệ trích khấu hao tối thiểu do Chính phủ quy định Do đó, các doanh nghiệp cần áp dụng đúng khung trích khấu hao tối thiểu đã được ban hành để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ pháp lý trong quản lý tài sản và báo cáo kế toán.
Được hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá hoặc các ưu đãi khác từ Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ hoạt động công ích, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo chính sách giá của Nhà nước, những chế độ này không đủ bù đắp chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ của công ty.
- Đ-ợc chi th-ởng sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản lý và công nghệ; th-ởng tăng năng suất lao động; th-ởng tiết kiệm vật t- và chi phí Các khoản tiền th-ởng này đ-ợc hạch toán vào chi phí kinh doanh trên cơ sở bảo đảm
18 hiệu quả kinh doanh của công ty do sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản lý công nghệ, tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật t-, chi phí đem lại
- Đ-ợc h-ởng các chế độ -u đãi đầu t-, tái đầu t- theo quy định của pháp luËt
Chúng tôi từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp nguồn lực không được pháp luật quy định từ bất kỳ cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào, trừ những khoản đóng góp tự nguyện vì mục đích nhân đạo và công ích Mọi hành động nhằm đòi hỏi nguồn lực trái luật sẽ bị tố giác, báo cáo và xử lý theo pháp luật.
Sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, chuyển lỗ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp trích lập quỹ dự phòng tài chính; phần lợi nhuận thực hiện còn lại được phân chia theo nguồn vốn nhà nước đầu tư và nguồn vốn công ty tự huy động.
Quyền tự chủ trong lĩnh vực sử dụng lao động
Quy trình quản trị nguồn nhân lực bao gồm tuyển chọn, thuê và bố trí lao động phù hợp với yêu cầu kinh doanh; sử dụng nguồn lực lao động thông qua đào tạo, kỷ luật và cho thôi việc khi cần thiết; đồng thời lựa chọn các hình thức trả lương và thưởng phù hợp với mục tiêu kinh doanh và đảm bảo các quyền khác theo quy định của pháp luật lao động.
Quyền tự chủ trong lĩnh vực quản lý
Trong cơ chế thị trường, bên tham gia được tự quyết định giá mua và giá bán cho sản phẩm, dịch vụ của mình, trừ các sản phẩm, dịch vụ công ích và những sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước định giá Với các trường hợp này, giá sẽ tuân theo mức giá hoặc khung giá do Nhà nước quy định nhằm đảm bảo sự công bằng và thống nhất trên thị trường.
Quyết định các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, sử dụng vốn và tài sản của công ty để liên doanh, liên kết hoặc góp vốn vào doanh nghiệp khác trong nước; thuê hoặc mua một phần hoặc toàn bộ công ty khác nhằm mở rộng quy mô hoạt động và tối ưu hóa nguồn lực, đồng thời đảm bảo tuân thủ các quy định pháp lý và chiến lược kinh doanh của công ty.
Để triển khai đầu tư, có thể sử dụng vốn của công ty hoặc vốn huy động để thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ; đồng thời cùng với các nhà đầu tư khác thành lập công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên.
Chúng tôi xây dựng và áp dụng các định mức lao động, định mức vật tư, đơn giá tiền lương và các chi phí khác trên cơ sở bảo đảm hiệu quả kinh doanh của công ty và phù hợp với quy định của pháp luật Việc thiết lập các định mức này giúp tối ưu hóa chi phí, tăng năng suất và sức cạnh tranh của doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo tuân thủ đầy đủ các chuẩn mực pháp lý và nguyên tắc an toàn, vệ sinh lao động.
1 Hãy trình bày các khái niệm: doanh nghiệp, doanh nghiệp nhà n-ớc
2 Trình bày đặc điểm của doanh nghiệp nhà n-ớc So sánh điểm khác nhau giữa doanh nghiệp nhà n-ớc với các loại hình doanh nghiệp khác?
3 Hãy phân loại doanh nghiệp theo cấp nhà n-ớc và theo thành phần kinh tÕ?
4 Trình bày nhiệm vụ và quyền hạn của doanh nghiệp nhà n-ớc?
5 Hãy kể tên ít nhất 5 doanh nghiệp hoặc công ty mà anh (chị) biết trên địa ph-ơng mà anh (chị) sinh sống?
6 Thảo luận: Tại sao phải cổ phần hóa doanh nghiệp nhà n-ớc?
Ch-ơng 2: Các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp
Sản xuất là một giai đoạn quan trọng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, quyết định chất lượng và số lượng hàng hóa cung cấp cho thị trường Quá trình sản xuất biến các nguồn lực thành sản phẩm thực tế, tạo ra hàng hóa đáp ứng nhu cầu khách hàng và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của đất nước Việc tối ưu quy trình sản xuất giúp nâng cao hiệu quả hoạt động, giảm chi phí và tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp, đồng thời đóng góp vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.
Quá trình sản xuất là sự kết hợp giữa các yếu tố đầu vào nhằm tạo ra sản phẩm ở đầu ra Các yếu tố đầu vào gồm nhân lực, máy móc, nguyên vật liệu và đất đai Sản phẩm đầu ra là hàng hóa và dịch vụ Hoạt động sản xuất diễn ra phổ biến khắp mọi lĩnh vực, đóng vai trò là động lực của nền kinh tế và đáp ứng nhu cầu của xã hội.
- Giải thích được các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, logic khoa học, tác phong công nghiệp
Các giai đoạn của quá trình tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng
Tái sản xuất giản đơn
Tái sản xuất giản đơn là quá trình sản xuất đ-ợc lặp đi lặp lại với quy mô nh- cò
Tái sản xuất giản đơn là đặc trưng chủ yếu của nền sản xuất nhỏ Trong quá trình tái sản xuất giản đơn, năng suất lao động rất thấp, thường chỉ đủ nuôi sống người lao động Không có sản phẩm thặng dư hoặc nếu có thì chỉ ở mức rất nhỏ, dùng cho tiêu dùng cá nhân chứ không đủ để mở rộng sản xuất.
Tái sản xuất mở rộng
Tái sản xuất mở rộng là quá trình sản xuất đ-ợc lặp lại với quy mô lớn hơn tr-íc
Tái sản xuất mở rộng là đặc trưng của nền sản xuất lớn Để thực hiện quá trình này, năng suất lao động xã hội phải đạt trình độ cao và vượt ngưỡng của sản phẩm tất yếu, từ đó tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm thặng dư Sản phẩm thặng dư được dùng làm nguồn lực để đầu tư thêm vào sản xuất mới, trở thành nguồn lực trực tiếp của quá trình tái sản xuất mở rộng.
Lịch sử phát triển nền sản xuất xã hội cho thấy việc chuyển từ tái sản xuất giản đơn sang tái sản xuất mở rộng là một quá trình lâu dài, gắn liền với sự chuyển đổi từ nền sản xuất nhỏ lên nền sản xuất lớn Đây là một yêu cầu khách quan của đời sống, vì dân số ngày càng tăng và nhu cầu vật chất, tinh thần của con người cũng không ngừng tăng lên Do đó, xã hội phải liên tục mở rộng sản xuất để số lượng và chất lượng của cải ngày càng nhiều hơn và tốt hơn Tái sản xuất mở rộng có thể thực hiện theo hai hướng (có thể gọi là hai mô hình) sau:
Tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng là quá trình mở rộng quy mô sản xuất chủ yếu bằng cách tăng thêm các yếu tố đầu vào như vốn, tài nguyên và lao động Kết quả là sản lượng tăng lên, trong khi năng suất lao động và hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất vẫn không đổi.
Tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu là quá trình mở rộng quy mô sản xuất dựa trên tăng năng suất lao động và nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào, trong khi các yếu tố đầu vào căn bản không đổi hoặc tăng lên với tốc độ chậm hơn so với mức tăng năng suất và hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào Điều kiện chủ yếu để thực hiện tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu là ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến.
Tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng khai thác được nhiều yếu tố đầu vào của sản xuất như đất đai, tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu và sức lao động, từ đó tăng quy mô và công suất sản xuất Việc mở rộng theo chiều rộng cho phép tối ưu hóa chi phí trên mỗi đơn vị sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh và đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế, đồng thời đòi hỏi quản trị nguồn lực chặt chẽ, chú trọng tính bền vững và tuân thủ các chuẩn mực về môi trường và xã hội Để thành công, doanh nghiệp cần đầu tư vào hạ tầng, nguồn nhân lực và quản lý chu trình nguồn lực một cách hiệu quả, đảm bảo sự cân bằng giữa khai thác nguồn lực và bảo vệ tài nguyên cho tương lai.
Những hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên ở mức độ cao đang làm cho nguồn tài nguyên bị cạn kiệt nhanh chóng và thường gây ô nhiễm môi trường nhiều hơn Trong khi đó, tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu sẽ hạn chế được các nhược điểm này nhờ việc ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến, vừa giảm thiểu ô nhiễm môi trường vừa giảm chi phí vật chất cho mỗi đơn vị sản phẩm làm ra.
Thông thường, khi chuyển từ tái sản xuất giản đơn sang tái sản xuất mở rộng, doanh nghiệp bắt đầu bằng mở rộng quy mô theo chiều rộng để tăng quy mô hoạt động và phạm vi sản xuất Đây là giai đoạn tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng, giúp khai thác thị trường và tối ưu hóa nguồn lực Sau đó, dần dần chuyển sang tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu, tập trung nâng cao công nghệ, quy trình và chất lượng để tăng năng suất và giá trị gia tăng.
22 Tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu là một yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững của hệ thống Khi điều kiện cho phép, cần kết hợp đồng thời cả hai mô hình tái sản xuất được đề cập ở trên để tối ưu hóa hiệu quả, tận dụng nguồn lực và nâng cao tính linh hoạt của chu trình sản xuất.
Các giai đoạn của quá trình tái sản xuất
Quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm xã hội và trải qua các khâu phân phối, trao đổi rồi kết thúc ở tiêu dùng—dành cho tiêu dùng cá nhân và tiêu dùng cho sản xuất—tạo nền tảng cho các quan hệ kinh tế giữa con người với nhau Tái sản xuất xã hội là sự thống nhất và tác động lẫn nhau của các khâu sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng, mỗi khâu giữ một vị trí nhất định trong chu trình kinh tế.
Sản xuất là khâu mở đầu, trực tiếp tạo ra sản phẩm và quyết định mối quan hệ với các khâu khác, bởi vì chỉ những gì được sản xuất ra mới có thể phân phối, trao đổi và tiêu dùng Quy mô và cơ cấu sản phẩm cùng với chất lượng và tính chất của sản phẩm do sản xuất tạo ra quyết định đến quy mô và cơ cấu tiêu dùng, và ảnh hưởng đến chất lượng cũng như hình thức tiêu dùng Tiêu dùng là khâu cuối cùng và là đích đến của quá trình tái sản xuất; tiêu dùng là mục đích của sản xuất và tạo ra nhu cầu cho sản xuất Tiêu dùng được xem như “đơn đặt hàng” của xã hội đối với sản xuất, là căn cứ quan trọng để xác định khối lượng, cơ cấu, chất lượng và hình thức sản phẩm Vì vậy, tiêu dùng có tác động mạnh mẽ đối với sản xuất, và tác động này diễn ra theo hai chiều: thúc đẩy mở rộng sản xuất khi sản phẩm được tiêu thụ và ngược lại, sản xuất suy giảm khi sản phẩm khó tiêu thụ.
Phân phối vừa là khâu trung gian vừa là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, đồng thời có tính độc lập tương đối với mỗi bên và có mối quan hệ ràng buộc lẫn tự chủ Nó bao gồm hai khía cạnh: phân phối cho sản xuất, tức là phân chia các yếu tố sản xuất cho các ngành và đơn vị sản xuất khác nhau để tạo ra sản phẩm, và phân phối cho tiêu dùng, tức là phân chia sản phẩm cho các cá nhân tiêu dùng Tính chất và nguyên tắc của hệ phân phối và quy luật phân phối do tính chất của nền sản xuất và quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất quyết định Tuy nhiên, phân phối có thể thúc đẩy sản xuất phát triển nếu quan hệ phân phối tiến bộ, phù hợp; ngược lại, nó có thể kìm hãm sản xuất và tiêu dùng khi các quan hệ phân phối không phù hợp.
Trao đổi bao gồm cả các hoạt động diễn ra trong quá trình sản xuất và trao đổi sản phẩm xã hội Trao đổi sản phẩm là sự tiếp tục của khâu phân phối, là quá trình phân phối lại những gì đã được phân phối trước đó, làm cho hoạt động phân phối trở nên cụ thể hóa và phù hợp với mọi nhu cầu của các tầng lớp dân cư và các ngành sản xuất Trao đổi do sản xuất quyết định, nhưng nó cũng có tính độc lập tương đối và tác động ngược lại đối với sản xuất và tiêu dùng, bởi khi phân phối lại, nó có thể định hình lại cơ cấu tiêu dùng và nguồn lực được phân bổ.
23 cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho sản xuất và tiêu dùng nó có thể thúc đẩy hoặc cản trở sản xuất và tiêu dùng
Quá trình tái sản xuất gồm các khâu sản xuất - phân phối - trao đổi - tiêu dùng sản phẩm xã hội, tồn tại trong một mối quan hệ biện chứng với nhau và tác động lẫn nhau Trong mối quan hệ đó, sản xuất là gốc, là vai trò quyết định; tiêu dùng là mục đích, là động lực của sản xuất; còn phân phối và trao đổi là những khâu trung gian nối sản xuất với tiêu dùng và có tác động đến cả sản xuất lẫn tiêu dùng Ở bất cứ xã hội nào, quá trình tái sản xuất cũng bao gồm những nội dung chủ yếu là tái sản xuất của cải vật chất, tái sản xuất sức lao động, tái sản xuất quan hệ sản xuất và tái sản xuất môi trường sinh thái.
Vốn của doanh nghiệp
Khái niệm vốn của doanh nghiệp
Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản của doanh nghiệp
Tài sản của doanh nghiệp là toàn bộ tài sản hữu hình và vô hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, có tính hữu ích và mang lại giá trị cho hoạt động kinh doanh Những tài sản này gồm cả tài sản cố định như máy móc, thiết bị và cơ sở vật chất, cùng với các tài sản vô hình như thương hiệu, bằng sáng chế và quyền sở hữu trí tuệ, tất cả đều đóng vai trò thiết yếu trong quá trình sản xuất, kinh doanh và tăng trưởng của doanh nghiệp.
Tài sản của doanh nghiệp tồn tại dưới các dạng chủ yếu như nguyên vật liệu, tiền mặt, thành phẩm và bán thành phẩm, các khoản phải thu, nhà xưởng, máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải, mỗi loại đều đóng vai trò quan trọng trong chu trình sản xuất và hoạt động kinh doanh Việc nhận diện đầy đủ các loại tài sản này giúp quản trị nguồn lực hiệu quả, đánh giá đúng giá trị thực tế và tăng cường khả năng thanh khoản cũng như sự bền vững của hoạt động tài chính và sản xuất.
Tài sản của doanh nghiệp đ-ợc chia thành hai loại tài sản:
- Tài sản cố định và đầu t- dài hạn: tài sản dài hạn
- Tài sản l-u động và đầu t- ngắn hạn: tài sản ngắn hạn
Vì vậy, vốn của doanh nghiệp đ-ợc chia thành vốn cố định và vốn l-u động.
Các loại vốn của doanh nghiệp
Vốn cố định của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác của doanh nghiệp
- Tài sản cố định của doanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn và có thời gian sử dụng lâu dài
Các tài sản có thể tồn tại ở dạng độc lập hoặc hợp thành một hệ thống gồm nhiều bộ phận liên kết với nhau để cùng thực hiện một hoặc nhiều chức năng nhất định Sự liên kết và phụ thuộc lẫn nhau giữa các thành phần cho phép hệ thống hoạt động đồng bộ; nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào, toàn bộ hệ thống sẽ không thể vận hành được.
Tài sản cố định không thay đổi hình thái vật chất trong quá trình sử dụng và tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh Giá trị của tài sản được phân bổ dần thông qua khấu hao, chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, phản ánh đóng góp của tài sản cố định vào hiệu quả chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Các loại tài sản cố định của doanh nghiệp:
Tài sản cố định hữu hình là những tài sản cố định có hình thái vật chất cụ thể như nhà xưởng, máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải, được doanh nghiệp sử dụng lâu dài trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ Những tài sản này có giá trị lớn, được ghi nhận và trừ dần theo thời gian thông qua khấu hao để phản ánh hao mòn và thay đổi giá trị sử dụng Quản lý tài sản cố định hữu hình hiệu quả bao gồm nhận diện, ghi nhận, định giá và theo dõi tình trạng sử dụng nhằm tối ưu hoá hiệu suất và vòng quay vốn, đồng thời hỗ trợ quyết định đầu tư và tuân thủ chuẩn mực kế toán.
Tài sản cố định vô hình là những tài sản cố định không có hình thái vật chất, nhưng thể hiện một lượng giá trị lớn mà doanh nghiệp đã bỏ ra đầu tư và có thể mang lại lợi ích kinh tế trong nhiều chu kỳ kinh doanh Các thành phần điển hình của tài sản cố định vô hình gồm chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí liên quan đến sử dụng đất đai, chi phí cho bằng phát minh sáng chế (bằng sáng chế), chi phí nghiên cứu và phát triển, và chi phí về lợi thế kinh doanh (thương hiệu, goodwill) Những tài sản này được ghi nhận và theo dõi trên bảng cân đối kế toán với thời gian sử dụng hữu ích dài, góp phần tăng trưởng giá trị và cạnh tranh của doanh nghiệp theo thời gian.
- Các tài sản dài hạn khác:
+ Tài sản cố định thuê tài chính: là tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính
Đầu tư tài chính dài hạn là phần vốn của doanh nghiệp được bỏ ra bên ngoài để tham gia hoạt động kinh doanh nhằm sinh lãi hoặc chia sẻ lợi ích với các đối tác doanh nghiệp khác Các kênh đầu tư phổ biến gồm cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp liên doanh và đất đai cho thuê, giúp tăng trưởng vốn và tạo nguồn thu nhập dài hạn cho doanh nghiệp.
Trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản cố định dần bị hao mòn theo thời gian và sự hao mòn này được phân thành hai loại chính: hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình Hao mòn hữu hình áp dụng cho các tài sản có hình thể như máy móc, thiết bị và phương tiện vận chuyển, trong khi hao mòn vô hình liên quan đến các tài sản cố định vô hình như quyền sở hữu trí tuệ, thương hiệu, phần mềm và công nghệ, những giá trị khó quan sát nhưng vẫn tác động đến giá trị và chi phí khấu hao của doanh nghiệp.
Hao mòn hữu hình là sự giảm dần giá trị sử dụng của tài sản cố định và kéo theo sự suy giảm giá trị của chính tài sản theo thời gian Quá trình hao mòn hữu hình phụ thuộc vào mức độ sử dụng thực tế và các ảnh hưởng của môi trường tự nhiên đến tài sản, bao gồm điều kiện vận hành, khí hậu và tác động từ các yếu tố hóa học, vật lý.
Hao mòn vô hình là hiện tượng giảm giá trị tài sản do sự tiến bộ khoa học kỹ thuật khiến TSCĐ bị lỗi thời, giá trị sổ sách của tài sản giảm so với thời điểm trước Nguyên nhân chính là sự đổi mới công nghệ và cải tiến sản phẩm làm cho các tài sản cố định cũ mất đi khả năng cạnh tranh và sử dụng hiệu quả, từ đó ảnh hưởng đến quyết định ghi nhận khấu hao và định giá lại tài sản.
Để thu hồi giá trị của tài sản cố định do hao mòn, doanh nghiệp cần tiến hành khấu hao tài sản cố định Khấu hao TSCĐ là quá trình phân bổ dần giá trị của tài sản cố định vào giá thành sản phẩm, nhằm đảm bảo tái sản xuất TSCĐ khi hết thời gian sử dụng.
Vốn l-u động của doanh nghiệp là biểu bằng tiền toàn bộ tài sản l-u động của doanh nghiệp
- Tài sản l-u động của doanh nghiệp là tất cả những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp có giá trị nhỏ và thời gian sử dụng ngắn
Trong chu kỳ kinh doanh, tài sản lưu động thay đổi hình thái và vật chất của nó từ hàng tồn kho, nguyên liệu đến sản phẩm hoàn chỉnh, và giá trị của nó được chuyển một lần thành chi phí và giá thành sản phẩm khi hàng hóa được sản xuất và bán ra Việc quản lý và ghi nhận đúng quá trình chuyển đổi này giúp xác định chi phí sản xuất, tối ưu vòng quay vốn và tăng hiệu quả kế toán Với các từ khóa chủ lực như tài sản lưu động, chu kỳ kinh doanh, chi phí, giá thành sản phẩm và hàng tồn kho, đoạn văn này được tối ưu cho SEO đồng thời phản ánh bản chất chuyển đổi giá trị trong báo cáo tài chính.
- Tài sản l-u động của doanh nghiệp th-ờng gồm hai bộ phận: tài sản l-u động trong sản xuất và tài sản l-u động trong l-u thông
+ Tài sản l-u động trong sản xuất là những vật t- dự trữ nh- nguyên liệu, vật liệu… và sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất
Tài sản lưu động trong lưu thông gồm các thành phần chủ yếu là sản phẩm hàng hóa chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản phải thu từ khách hàng, hàng tồn kho, dự trữ và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Đây là những tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt nhanh chóng để đáp ứng nhu cầu thanh toán và hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó quản lý hiệu quả tài sản lưu động đóng vai trò then chốt cho dòng tiền và sự linh hoạt tài chính của doanh nghiệp.
Tập thể lao động trong doanh nghiệp
Lực l-ợng lao động sản xuất công nghiệp
Lực lượng lao động sản xuất công nghiệp là nhóm người làm việc có liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất ra sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng, bao gồm cả lao động trực tiếp và lao động gián tiếp Chi phí của lao động trực tiếp được tính trực tiếp vào giá thành sản phẩm, trong khi chi phí của lao động gián tiếp là một phần của chi phí sản xuất chung và được phân bổ vào giá thành sản phẩm thông qua các phương thức phân bổ chi phí.
Lực l-ợng lao động ngoài sản xuất công nghiệp
Lực lượng lao động ngoài sản xuất công nghiệp là những người tham gia các hoạt động ngoài lĩnh vực sản xuất và không trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ Nhóm lao động này được chia thành hai loại chính: lao động bán hàng và lao động quản lý Chi phí của nhân viên bán hàng phản ánh các phí tổn phát sinh ngoài hoạt động sản xuất nhưng có liên quan trực tiếp đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ, trong khi chi phí của nhân viên quản lý liên quan đến hoạt động tổ chức quản lý và hành chính của doanh nghiệp.
Có hai cách phân loại lao động là cần thiết trong quản trị doanh nghiệp, tuy nhiên lao động trực tiếp cần được chú trọng đúng mức Việc xác định cấu thành và tỷ lệ hợp lý giữa lao động trực tiếp và gián tiếp, hoặc giữa lao động sản xuất và ngoài sản xuất, là yếu tố quyết định để đảm bảo sự cân đối và nhịp nhàng trong hoạt động sản xuất và kinh doanh Xây dựng cơ cấu lao động phù hợp giúp tối ưu năng suất, nâng cao hiệu quả kinh doanh và tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
1 Thế nào là tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng? Cho ví dụ về tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng và tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu
2 Trình bày các giai đoạn của quá trình tái sản xuất xã hội
3 Trình bày khái niệm vốn cố định và vốn l-u động
4.Thế nào là tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình? Cho ví dụ
5 Thảo luận: Hãy phân biệt lực l-ợng lao động sản xuất công nghiệp và lực l-ợng lao động ngoài sản xuất công nghiệp
Ch-ơng 3: Hệ thống tổ chức quản lý trong doanh nghiệp công nghiệp
Hệ thống quản trị doanh nghiệp là tập hợp công cụ và quy trình giúp hoạch định nguồn lực và hiện thực hóa chiến lược, chính sách, quy tắc, hướng dẫn, quy trình và thủ tục, từ đó triển khai kế hoạch kinh doanh và quản lý mọi hoạt động quản trị liên quan.
Cơ cấu tổ chức là hệ thống các mối quan hệ hoạt động chính thức trong một tổ chức, bao gồm sự phân công công việc giữa các cá nhân và các hoạt động tập thể Nó mô tả rõ vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của từng vị trí và thiết lập cơ chế phối hợp giữa các phòng ban để ra quyết định và triển khai công việc một cách trơn tru Việc thiết kế cơ cấu tổ chức phù hợp giúp tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao hiệu quả làm việc và tăng tính linh hoạt của tổ chức trước các thay đổi môi trường kinh doanh.
Doanh nghiệp cần có tổ chức vì:
Trong một tổ chức, dù có nhiều bộ phận khác nhau và mỗi bộ phận đảm nhận các chức năng, nhiệm vụ riêng biệt, tất cả vẫn đồng thuận và tập trung để đạt được kết quả cho mục tiêu đã xác định Sự thống nhất này cho phép phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban, triển khai kế hoạch một cách hiệu quả và tăng cường hiệu suất làm việc Nhờ quá trình phối hợp và đồng bộ, tổ chức có thể thực thi chiến lược, đạt được mục tiêu và tạo giá trị lâu dài cho tổ chức.
Các thành viên trong tổ chức đều có một vai trò nhất định và đóng góp nỗ lực của mình nhằm đưa tổ chức đạt được mục tiêu chung
Phân công lao động hợp lý cho mỗi thành viên đảm bảo sự chuyên môn hóa và cho phép họ hoạt động sâu vào một công việc nhất định Khi nhiệm vụ được gắn với năng lực và sở trường của từng người, tính chuyên môn tăng lên và sự tham gia tích cực được đẩy mạnh Phân công hợp lý tối ưu hóa phân bổ nguồn lực, làm rõ trách nhiệm và giúp mỗi cá nhân đóng góp hiệu quả cho mục tiêu chung, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức.
Để một tổ chức duy trì trật tự và hoạt động hiệu quả, yếu tố then chốt là sự thống nhất và quyền lãnh đạo được thiết lập rõ ràng Sự đồng thuận đi kèm với lãnh đạo mạnh mẽ tạo nền tảng cho một hệ thống quản trị khoa học và có trật tự, đồng thời khích lệ sự cố gắng và tinh thần trách nhiệm của từng thành viên Khi mọi người nhận thức rõ vai trò và trách nhiệm, tổ chức sẽ vận hành một cách hiệu quả và có tính khoa học cao hơn.
- Phân tích rõ hệ thống tổ chức quản lý trong doanh nghiệp công nghiệp
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, logic khoa học, tác phong công nghiệp
Chế độ quản lý doanh nghiệp công nghiệp nhà n-ớc
Sự lãnh đạo của tổ chức cơ sở Đảng ở doanh nghiệp công nghiệp26 1.2 Thi hành chế độ thủ tr-ởng
- Lãnh đạo toàn diện mọi mặt hoạt động trong doanh nghiệp
- Đề ra đ-ờng lối chính sách định h-ớng cho sự phát triển của doanh nghiệp
1.2 Thi hành chế độ thủ tr-ởng
Lao động của thủ trưởng cơ quan là lao động trí óc đặc biệt, mang tính tổng hợp và sáng tạo Nhiệm vụ của họ là đưa ra quyết định chiến lược, tổ chức thực hiện các quyết định ấy và tiến hành kiểm tra, đánh giá kết quả để đảm bảo mục tiêu công việc được thực hiện đúng tiến độ và đạt chất lượng cao.
Thực chất: quyền quyết định đ-ợc trao cho một ng-ời, ng-ời đó có toàn quyền trong phạm vi mình phụ trách, mọi ng-ời phải tuân theo
- Xuất phát từ tính biện chứng giữa tập trung và dân cử
- Xuất phát từ từ yêu cầu về sự chính sách, kịp thời của quyết định
- Xuất phát từ mối quan hệ trong phân công lao động
Thực hiện quyền làm chủ tập thể của công nhân viên chức trong
Thông qua các tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, cựu chiến binh, hội nông dân, thực hiện quy chế dân chủ.
Cơ cấu tổ chức quản lý trong doanh nghiệp công nghiệp
Khái niệm
Cơ cấu tổ chức quản lý trong doanh nghiệp công nghiệp là hệ thống các bộ phận chức năng liên kết với nhau, có mối quan hệ phụ thuộc và được bố trí theo cấp bậc Mỗi đơn vị được phân công chuyên môn hóa, giao cho các trách nhiệm và quyền hạn nhất định nhằm đảm bảo thực hiện hiệu quả các chức năng quản lý và đạt được mục tiêu của doanh nghiệp.
Các kiểu cơ cấu tổ chức quản lý trong doanh nghiệp công
Trong cơ cấu quản trị theo mối quan hệ trên–dưới, sự chỉ huy diễn ra theo một tuyến thẳng, nơi người thừa hành nhận mệnh lệnh từ một thủ trưởng duy nhất và trực tiếp thực thi Người thủ trưởng chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả công việc do cấp dưới thực hiện.
Cơ cấu quản trị một người đứng đầu phù hợp với mô hình tập trung quyền lực, tăng cường trách nhiệm cá nhân của người lãnh đạo Tuy nhiên, nó đòi hỏi người đứng đầu có kiến thức toàn diện và am hiểu nhiều lĩnh vực để đưa ra quyết định đúng đắn và kịp thời Cách tổ chức này không tận dụng được các chuyên gia có trình độ cao và do đó thường ít được áp dụng, hoặc chỉ được áp dụng trong phạm vi hẹp như các tổ chức, đội nhóm hoặc các phân nhánh nhỏ.
Cho phép các bộ phận phụ trách chức năng ra mệnh lệnh về các vấn đề liên quan đến chuyên môn của họ đối với các phân xưởng và bộ phận sản xuất; kiểu cơ cấu này có ưu điểm là thu hút được các chuyên gia và giảm gánh nặng cho thủ trưởng, nhưng nhược điểm là dễ vi phạm chế độ thủ trưởng và gây chồng chéo thông tin giữa các bộ phận.
- Cơ cấu hỗn hợp (Trực tuyến - Chức năng)
Thủ trưởng được sự hỗ trợ của các phòng chức năng và vẫn giữ quyền quyết định Cơ cấu tổ chức này kết hợp các ưu điểm của hai kiểu cơ cấu đã trình bày và khắc phục nhược điểm của chúng, mang lại sự linh hoạt và hiệu quả quản trị cho tổ chức.
Cơ cấu tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp công nghiệp
Khái niệm và ý nghĩa của cơ cấu sản xuất
Cơ cấu tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp công nghiệp là hệ thống tổng hợp các bộ phận sản xuất và các bộ phận phục vụ sản xuất, liên kết chặt chẽ với nhau bằng các quy trình và luồng công việc Mối liên hệ sản xuất giữa các bộ phận được thiết kế để tối ưu hóa quy trình sản xuất, tăng năng suất và đảm bảo chất lượng sản phẩm Việc tổ chức hợp lý giúp doanh nghiệp quản lý tài nguyên hiệu quả, giảm thiểu lãng phí và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất.
Cơ cấu sản xuất là cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp, thể hiện trình độ phân công lao động và quy mô sản xuất Đồng thời đây là cơ sở để xác định cơ cấu bộ máy quản lý của doanh nghiệp, giúp hình thành các cấp quản lý và phương án tổ chức phù hợp với đặc thù sản xuất.
Các bộ phận của cơ cấu sản xuất
Bộ phận sản xuất chính là nhóm bộ phận trực tiếp tham gia chế tạo sản phẩm cốt lõi của doanh nghiệp Đặc điểm nổi bật của bộ phận này là nguyên vật liệu được chế biến tại đây sẽ biến thành sản phẩm hoàn chỉnh, đáp ứng yêu cầu chất lượng và tiến độ sản xuất, từ đó quyết định hiệu suất và hiệu quả của toàn bộ quy trình sản xuất và đóng vai trò then chốt trong mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.
Bộ phận sản xuất phụ trợ đóng vai trò là đơn vị hỗ trợ trực tiếp cho sản xuất chính, nhằm đảm bảo quá trình sản xuất được tiến hành đều đặn và liên tục Các hoạt động của bộ phận này gồm cung cấp hơi ép, cung cấp các loại dụng cụ cắt gọt, khuôn mẫu, và thực hiện sửa chữa cơ điện để duy trì sự sẵn sàng của thiết bị và nguồn lực cho sản xuất chính.
Bộ phận sản xuất phụ là bộ phận tận dụng phế liệu và phế phẩm từ sản xuất chính để tạo ra các sản phẩm phụ khác, nhằm tăng hiệu quả và tối ưu hóa nguồn lực của quá trình sản xuất Nhờ sử dụng triệt để các vật liệu thải, bộ phận này giúp giảm lãng phí và nâng cao giá trị của chuỗi cung ứng Ví dụ, vải vụn được tận dụng để may áo gối và mũ cho trẻ em, còn sắt vụn có thể được tái chế thành các sản phẩm kim loại gia dụng hoặc linh kiện, từ đó tăng hiệu quả của sản xuất chính và tiết kiệm chi phí.
- Bộ phận sản xuất phục vụ: Là bộ phận đảm bảo cung ứng, bảo quản, cấp phát, vận chuyển nguyên vật liệu, nhiên liệu, thành phẩm, kho tàng.
Một số ph-ơng pháp tổ chức sản xuất
Ph-ơng pháp biểu đồ (ph-ơng pháp Gantt)
Đ-ợc sử dụng đối với các sản phẩm t-ơng đối đơn giản và đ-ợc sản xuất theo lọat nhỏ Để áp dụng ph-ơng pháp Gantt cần phải:
- Cố định một dự án sản xuất
- Xác định những công việc khác nhau cần phải thực hiện trong khuôn khổ dự án đó
- Xác định độ dài thời gian cho các công việc
- Xác định mối liên hệ giữa các công việc
Trong một bộ phận sản xuất, để đáp ứng yêu cầu của khách hàng, cần lên lịch sản xuất các chi tiết A, B và C theo thứ tự A → B → C Thời gian sản xuất chi tiết A là 3 giờ, chi tiết B là 5 giờ và chi tiết C là 2 giờ Việc tuân thủ thứ tự B sau A và C sau B giúp đảm bảo tiến độ, tối ưu hóa luồng công việc và tổng thời gian sản xuất cho cả ba chi tiết là 10 giờ.
Công việc Thời gian (giờ)
Biểu đồ này cho phép ta theo dõi tiến trình thực hiện dự án, xác định đ-ợc thời gian thực hiện sản xuất dự án đó.
Ph-ơng pháp đ-ờng găng (ph-ơng pháp Pert)
Dùng để lập kế hoạch tiến độ dự án
Sơ đồ Pert, hay sơ đồ mạng Pert, là một công cụ biểu diễn mối quan hệ giữa các công việc trong một dự án một cách chi tiết và hợp lý, bao gồm các giai đoạn và các công việc liên quan Để xây dựng sơ đồ Pert cần xác định thời gian của từng công việc và các mối liên hệ phụ thuộc giữa chúng, từ đó lên lịch trình và quản trị dự án hiệu quả Các công việc được biểu diễn bằng các đường tròn, còn các giai đoạn được biểu diễn bằng các cung có mũi tên chỉ hướng, giúp theo dõi trình tự và luồng công việc một cách trực quan.
Tiếp đến là xác định thời gian kỳ vọng cho từng công việc trong dự án Thời gian ước lượng này phụ thuộc vào số lượng nhân sự tham gia, phương pháp làm việc được áp dụng, trang bị và thời gian làm việc dự kiến Việc ước lượng chính xác giúp lên kế hoạch tiến độ, phân bổ nguồn lực hợp lý và tối ưu hóa hiệu suất làm việc Để đánh giá hiệu quả, cần xem xét độ phức tạp của từng nhiệm vụ, khả năng làm việc đồng thời của các nhóm và tác động của công cụ, thiết bị hỗ trợ lên thời gian xử lý Bằng cách cân nhắc các yếu tố này, bạn có thể xây dựng lịch trình thực tế cho toàn bộ dự án và theo dõi tiến độ một cách chủ động.
Trong quản lý dự án, thời gian hoàn thành các công việc được ước lượng dựa trên mức sử dụng nguồn lực ở mức bình thường và hợp lý; trong thực tế, người ta xác định các mốc thời gian quan trọng và các thời hạn hoàn thành, đồng thời điều chỉnh số lượng nguồn lực nên thời gian có thể ngắn hơn hoặc bằng thời gian cần thiết Quy ước biểu diễn các công việc trên sơ đồ mạng cho phép mô tả trình tự, phụ thuộc và tiến trình triển khai, từ đó hỗ trợ lên kế hoạch chi tiết và quản lý tiến độ một cách hiệu quả.
Công việc A phải hoàn thành tr-ớc công việc B, công việc B tr-ớc C
Công việc A phải hoàn thành tr-ớc công việc B và C
Công việc A và B phải hoàn thành tr-ớc C
Công việc A và B phải hoàn thành tr-ớc C và D
Công việc A tr-ớc C, B tr-ớc D và A, C độc lập với nhau
Công việc A và B tr-ớc C và B tr-ớc D nh-ng A và D độc lập
Công việc A tr-ớc cả công việc B và C, cả B và C tr-ớc D
Đường găng là đường có thời gian kỳ vọng dài nhất, xác định thời hạn hoàn thành dự án Các công việc trên đường găng được gọi là công việc găng và những công việc này không thể trì hoãn nếu muốn đảm bảo thời gian thực hiện dự án không bị ảnh hưởng Các công việc không nằm trên đường găng có thể trì hoãn mà không ảnh hưởng đến thời hạn hoàn thành dự án.
* Tính thời điểm bắt đầu và kết thúc của các công việc
- Thời điểm bắt đầu và kết thúc sớm: Đ-ợc tính theo chiều thuận ( từ trái sang phải sơ đồ mạng)
Trong quản lý dự án, thời điểm bắt đầu sớm của các công việc được ký hiệu là ES; công việc đầu tiên của dự án có ES = 0 Thời điểm bắt đầu sớm của một công việc bằng thời điểm hoàn thành sớm muộn nhất của các công việc tiền đề phải hoàn tất trước đó, tức là ES = max(FE của các công việc tiền đề).
+ Thời điểm kết thúc sớm các công việc là EF = ES + t ( trong đó t là thời gian thực hiện công việc)
- Thời điểm bắt đầu và kết thúc muộn: Đ-ợc tính theo chiều ng-ợc (từ phải sang trái sơ đồ mạng)
Thời điểm bắt đầu muộn (LS) và thời điểm kết thúc muộn (LF) là hai khung thời gian quan trọng cho mỗi công việc, xác định thời điểm tối đa có thể bắt đầu và kết thúc mà không làm thay đổi thời gian hoàn thành của dự án LS cho biết thời điểm bắt đầu muộn nhất mà một công việc vẫn có thể khởi động mà không ảnh hưởng tới tiến độ chung, còn LF cho biết thời điểm kết thúc muộn nhất để hoàn thành công việc mà vẫn duy trì lịch trình dự án Việc hiểu LS và LF giúp xác định dư thời gian (float) của từng công việc, tối ưu hóa phân bổ nguồn lực, giảm thiểu rủi ro trễ lịch và nâng cao hiệu quả quản lý thời gian dự án.
Thời điểm kết thúc muộn của công việc cuối cùng được xác định bằng EF của nó Sau đó, dùng hệ thức LS = LF − t để tính thời điểm bắt đầu muộn (LS) của từng công việc LF của mỗi công việc được tính bằng LS của công việc kế tiếp nếu chỉ có một công việc sau nó, hoặc bằng LS nhỏ nhất của tất cả các công việc sau nó khi có nhiều công việc ở phía sau Nhờ tính toán LS và LF, ta có thể rà soát lịch trình dự án và nhận diện các đường đi trễ nhằm tối ưu hóa chu trình công việc.
* Tính thời gian di động
Thời gian di động hay thời gian lỏng là lượng thời gian mà một công việc có thể trì hoãn sau thời điểm bắt đầu sớm mà vẫn không làm chậm thời hạn hoàn thành dự án miễn là các tác vụ khác diễn ra đúng tiến độ như kế hoạch Việc nhận diện thời gian di động giúp quản trị dự án lập lịch hiệu quả, tối ưu hóa nguồn lực và giảm thiểu rủi ro trễ hạn bằng cách tập trung vào các nhiệm vụ trên đường đi quan trọng (critical path) và điều chỉnh lịch trình khi cần thiết mà không làm ảnh hưởng đến ngày tổng thể kết thúc dự án.
Thời gian di động TF = LS - ES hoặc TF = LF - EF
Giả sử chúng ta xây dựng một nhà kho nhỏ kèm văn phòng để chứa pin và có một hệ thống biến thế lớn đặt trên vì kèo kho Thiết bị được lắp đặt trước khi lợp mái và sau khi lắp đặt vì kèo, đảm bảo an toàn và tính đồng bộ cho hệ thống điện Mái nhà được lợp sau khi khung công trình hoàn thiện, và các công đoạn như lắp máng xối ngoài và tường được thực hiện đồng thời Giả sử công ty không rải nhựa đường cho bãi đỗ xe cho đến khi hàng rào và tường nhà kho được hoàn thiện Tóm lại, các công việc chính bao gồm thiết kế và thi công khung nhà kho, lắp đặt hệ thống biến thế và pin, lắp đặt thiết bị điện trước khi lợp mái, hoàn thiện mái và máng xối, cũng như thi công tường và chuẩn bị mặt bằng cho bãi đỗ xe sau khi hàng rào được hoàn tất.
Công việc Làm tr-ớc Thời gian (ngày)
Yêu cầu: a) Vẽ sơ đồ mạng dự án, xác định đường găng và tính thời gian hoàn thành dự án; b) Tính các thời điểm bắt đầu và kết thúc cho mỗi công việc; c) Tính thời gian di động của các công việc Bài toán áp dụng phương pháp CPM/PERT để xác định đường găng và thời gian tổng thể, đồng thời ước lượng thời điểm bắt đầu/kết thúc cho từng công việc và thời gian di động (Slack) của mỗi hoạt động nhằm quản lý tiến độ và tối ưu hóa lịch trình dự án.
Vẽ sơ đồ mạng là cách hiểu một chuỗi các công việc bắt đầu từ thời điểm bắt đầu và kết thúc tại thời điểm hoàn thành dự án Có thể tồn tại nhiều đường trong mạng; một công việc có thể tiến hành đồng thời theo nhiều đường độc lập nhau, nó chỉ có thể tiến hành nếu tất cả các đường phải hoàn thành trước khi dự án kết thúc Đường 1 gồm A, D, I, M = 10 ngày; Đường 2 gồm A, B, C, E, F, I, M = 25 ngày.
33 Đ-ờng 3: A, B, C, E, F, H, K, M = 27 ngày Đ-ờng 4: A, B, C, E, F, J, L, M = 30 ngày Đ-ờng 5: A, B, C, E, G, J, L, M = 27 ngày
Thời gian hoàn thành dự án được ấn định là 30 ngày Để quản trị tiến độ hiệu quả, cần tính thời điểm bắt đầu và kết thúc của từng công việc dựa vào sơ đồ mạng và các công việc thể hiện trên hình vẽ Đồng thời, xác định thời gian di động (slack) cho các công việc để đánh giá dư địa thời gian và tối ưu hóa lịch trình, từ đó quản lý nguồn lực và đảm bảo tiến độ đúng hạn.
Công việc LS - ES LF - EF Thời gian di động
Bài 1: Các công việc của một dự án đ-ợc cho nh- sau:
Công việc Phải hoàn thành tr-ớc
G H, E a/ Vẽ sơ đồ mạng dự án b/ Thời gian công việc dự án trên đ-ợc cho ở bảng sau:
- Xác định đ-ờng găng, thời gian hoàn thành dự án
- Tính các thời điểm sớm, muộn và thời gian di động cho các công việc
Bài 2: Một dự án gồm các công việc, thời gian và trình tự các công việc cho ở bảng d-ới đây:
Công việc Thời gian (tuần) Công việc tr-ớc
Vẽ sơ đồ mạng dự án là bước cơ bản để phân tích tiến độ; từ sơ đồ này xác định đường găng và thời gian hoàn thành dự án, đồng thời ước lượng thời gian di động (float) của các công việc không thuộc đường găng để tối ưu lịch trình và quản lý nguồn lực hiệu quả.
Bài 3 : Một dự án nhỏ các các công việc đã đ-ợc -ớc l-ợng thời gian nh- sau:
Công việc Việc làm tr-ớc Thời gian thực hiện
M H, L, K 8 a/ Vẽ sơ đồ mạng dự án b/ Tính các thời điểm sớm, muộn cho các công việc
1 Anh (chị) hãy cho biết vai trò của tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên, các tổ chức khác (nếu có) trong doanh nghiệp ?
2 Cơ cấu tổ chức quản lý trong doanh nghiệp công nghiệp là gì? Vẽ sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý trong doanh nghiệp công nghiệp (trực tuyến, chức năng, hỗn hợp) Theo anh (chị) kiểu mô hình nào ở trên là phù hợp với thực tế các doanh nghiệp hiện nay?
3 Bài tập nhóm: Đọc tài liệu, truy cập Internet để tham khảo các kiểu mô hình tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp Qua tìm hiểu anh (chị) hãy trình bày một mô hình cụ thể và giải thích
Ch-ơng 4: Công tác kế hoạch hóa trong doanh nghiệp công nghiệp