1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC KINH TẾ PHÁT TRIỂN NGÀNHNGHỀ KẾ TOÁN

56 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Môn Học Kinh Tế Phát Triển Ngành/Nghề Kế Toán
Tác giả Đinh An Linh
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Hà Nam
Chuyên ngành Kinh Tế Phát Triển
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nam
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Sự phân chia các nước theo trình độ phát triển (6)
  • 2. Những đặc trưng cơ bản của các nước đang phát triển (8)
  • Chương 1: Tổng quan về tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội (0)
    • 1. Bản chất của tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế - xã hội (11)
    • 2. Nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế (0)
    • 3. Các vấn đề cơ bản trong phát triển kinh tế (20)
  • Chương 2: Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế (27)
    • 1. Khái niệm và các loại cơ cấu kinh tế (27)
    • 2. Cơ cấu ngành kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành (0)
  • Chương 3: Các nguồn lực với phát triển kinh tế (36)
    • 1. Nguồn lực lao động với phát triển kinh tế (36)
    • 2. Tài nguyên thiên nhiên và môi trường với phát triển kinh tế (39)
    • 3. Vốn với sự phát triển kinh tế (41)
    • 4. Khoa học công nghệ với phát triển kinh tế (0)
  • Chương 4: Phát triển các ngành kinh tế (0)
    • 1. Phát triển kinh tế nông nghiệp (47)
    • 2. Phát triển kinh tế công nghiệp (49)
    • 3. Phát triển kinh tế dịch vụ (51)
  • Chương 5: Đường lối và các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước (0)
    • 1. Đường lối phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam qua các giai đoạn (0)
    • 2. Chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam (53)
  • Tài liệu tham khảo (55)

Nội dung

Bài Mở Đầu 1 SỞ LAO ĐỘNG TBXH TỈNH HÀ NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM GIÁO TRÌNH MÔN HỌC KINH TẾ PHÁT TRIỂN NGÀNHNGHỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số 285QĐ CĐ.giáo trình học tập, tài liệu cao đẳng đại học, luận văn tiến sỹ, thạc sỹ

Sự phân chia các nước theo trình độ phát triển

1.1 Sự xuất hiện thế giới thứ 3

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhiều quốc gia ở châu Á, châu Phi, Mỹ Latin đã giành độc lập dân tộc và nỗ lực phát triển kinh tế theo đường lối "độc lập tự chủ" Điều này nhằm giảm bớt sức ép từ các nước phát triển từng là chính quốc của họ Trước năm 1945, nhiều nước Tây Âu như Anh, Pháp, Hà Lan, Bỉ vẫn kiểm soát các thuộc địa rộng lớn Các quốc gia mới này được gọi là các quốc gia độc lập mới sau chiến tranh.

"Thế giới thứ ba" là thuật ngữ dùng để phân biệt với "thế giới thứ nhất" gồm các nước có nền kinh tế phát triển, chủ yếu ở Tây Âu, và "thế giới thứ hai" gồm các quốc gia Đông Âu theo con đường xã hội chủ nghĩa Nhiều quốc gia trong thế giới thứ ba đã liên kết với nhau để tránh bị ảnh hưởng bởi các khối lớn, như Hội nghị Bandung năm 1955 tại Indonesia đã thành lập Phong trào Không liên kết, nhấn mạnh mục tiêu xây dựng quan hệ quốc tế mới và hỗ trợ các quốc gia nghèo phát triển công bằng Năm 1964, Hội nghị Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển ra đời nhằm thúc đẩy thương mại quốc tế và phát triển các quốc gia nghèo Việt Nam là một trong những quốc gia sáng lập Phong trào Không liên kết, thể hiện sự chủ động trong đấu tranh vì quyền lợi của các nước phát triển chưa đầy đủ.

Đoàn đại biểu Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa do Chủ tịch Hồ Chí Minh dẫn đầu đã tham gia Hội nghị Bandung, đánh dấu sự hiện diện quan trọng của Việt Nam trong phong trào quốc tế những năm 1970 Phong trào này hoạt động sôi nổi, tạo sức ép đáng kể đối với các nước phát triển nhằm thúc đẩy xây dựng trật tự kinh tế thế giới mới, góp phần nâng cao vị thế của các quốc gia thuộc thế giới thứ ba trên trường quốc tế.

1.2 Phân chia các nước theo trình độ phát triển kinh tế

Trên thế giới, có bốn nhóm quốc gia được phân loại dựa trên mức thu nhập bình quân đầu người (GNI/người), cấu trúc kinh tế và mức độ đáp ứng nhu cầu của người dân Các nhóm này giúp đánh giá chính xác mức độ phát triển và chất lượng cuộc sống của từng quốc gia Phân loại này dựa trên các tiêu chí về mức thu nhập, cơ cấu kinh tế và tiêu chuẩn sống, từ đó xác định rõ vị trí của các quốc gia trong bối cảnh toàn cầu This classification provides insight into economic disparities and enables policymakers đưa ra chiến lược phát triển phù hợp.

Nhóm 1 gồm các nước công nghiệp phát triển, gồm hơn 40 quốc gia trong đó có 7 nền kinh tế hàng đầu thế giới thuộc nhóm G7 và các quốc gia phát triển khác Các quốc gia này có mức thu nhập GNI trên 15.000 USD mỗi người, phản ánh nền kinh tế ổn định và phát triển bền vững.

- Nhóm 2: Các nước công nghiệp mới NIC

Có khoảng trên 10 nước có mức thu nhập BQ đầu người đạt trên 6000 USD/người Trong đó có “4 con rồng” châu Á gồm Hồng kông, Đài Loan, Singapo, Hàn quốc

- Nhóm 3: Các nước xuất khẩu dầu mỏ

- Nhóm 4: Các nước đang phát triển, đây là những nước đi lên từ Thế giới thứ

3, các nước có nền công nghiệp lạc hậu hoặc các nước nông công nghiệp đang từ sản xuất nhỏ tiền lên con đường công nghiệp hoá

Các nước này được chia làm 3 loại: Những nước có thu nhập trung bình trên

2000 USD/ người, 600 USD/người và dười 600 USD/người

Các chỉ tiêu, thông số để phân loại

Các nước công nghiệp phát triển DCs

Các nước mới công nghiệp hóa NICs

Các nước đang phát triển LDCs

- Đã công nghiệp hóa, đi vào giai đoạn trưởng thành

- Đã công nghiệp hóa trongthời kỳ đặc biệt những nắm1960-1980, đang ở giai đầu của trưởng thành về kinh tế

- Đang hoặc chưa công nghiệp hòa, đang ở giai đoạn cất cánh hoặc trước cất cánh

2-Thu nhập bình quân/người/năm

- Trên 10.000USD - Trên 6.000USD - Bao gồm ba nhóm:

* Thu nhập bình quân trong khoảng 2.000- 6.000USD

*Thu nhập bình quân từ 600-2000USD

*Thu nhập bình quân dưới 600USD

3-Về cơ cấu kinh tế kỹ thuật

- Định hình và chuyển dịch nhanh theo các lợi thế

- Cơ cấu ngành chuyển dịch theo hướng dịch vụ-công nghiệp-nông nghiệp

-Tỷ trọng xuất khẩu chiếm ưu thế trong GDP

- Định hình và chuyển dịch nhanh theo các lợi thế

- Kỹ thuật hiện đại, có sự kết hợp thích dụng các loại hình kỹ thuật

- Cơ cấu ngành chuyển dịch theo hướng công nghiệp- dịch vụ-nông nghiệp

- Đang trong quá trình điều chỉnh cơ cấu kinh tế kỹ thuật

- Cơ cấu ngành đang trong thời kỳ nông nghiệp- công nghiệp- dịch vụ

4-Về mặt thể chế - Các truyền thống, tập tục lạc hậu suy giảm nhanh

- Hệ thống quản lý hoàn thiện theo sự tiến bộ của môi trường kinh tế

- Đã thiết lập mạng các quan hệ kinh tế-thể chế với bên ngoài, hoạt động có hiệu quả

- Các truyền thống, tập tục lạc hậu suy giảm nhanh

- Đã và đang tìm cách nối kết các quan hệ kinh tế-thể chế với các nước phát triển và đang phát triển

- Nhiều truyền thống tập tục lạc hậu đang đè nặng, thậm chí quyết định sự phát triển

Hiện đang tập trung nối kết các quan hệ kinh tế và thể chế với cả các nước phát triển và đang phát triển nhằm thúc đẩy hợp tác quốc tế Đồng thời, nước ta đang trong quá trình xây dựng và hoàn thiện hệ thống các công cụ quản lý để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.

Bảng 1: Phân loại các nước theo trình độ phát triển

Những đặc trưng cơ bản của các nước đang phát triển

2.1 Sự khác biệt giữa các nước đang phát triển

- Quy mô của đất nước: Quy mô về diện tích và dân số

Bối cảnh lịch sử và nguồn gốc phát triển của các quốc gia đang phát triển ảnh hưởng lớn đến xu hướng tiến bộ của họ Cơ cấu kinh tế, nền giáo dục và xã hội của các quốc gia này thường dựa trên mô hình của những nước từng cai trị hoặc ảnh hưởng sâu sắc trước đây Sự đa dạng trong lịch sử hình thành góp phần tạo nên những đặc điểm riêng biệt trong quá trình phát triển của mỗi quốc gia Hiểu rõ quá khứ lịch sử giúp phân tích và xây dựng các chiến lược phát triển phù hợp, thúc đẩy tiến bộ bền vững.

Trong hầu hết các nước đang phát triển, khu vực nhà nước và khu vực tư nhân đều cùng tồn tại song song, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Tuy nhiên, mức độ đóng góp và vai trò của từng khu vực phụ thuộc vào đặc điểm chính trị và kinh tế của mỗi quốc gia Việc xác định tầm quan trọng tương đối giữa khu vực nhà nước và tư nhân giúp thúc đẩy sự phát triển bền vững và cân đối nền kinh tế quốc gia.

2.2 Những đặc điểm chung của các nước đang phát triển

Mức sống thấp thể hiện qua thu nhập thấp, thiếu nhà ở, sức khỏe kém và ít có cơ hội học hành Điều này dẫn đến tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh cao, tuổi thọ ngắn và thâm niên lao động thấp, phản ánh rõ nét về điều kiện sống chưa tốt của người dân.

- Năng suất thấp: Thiếu vật chất và đội ngũ quản lý có kinh nghiệm

- Tốc độ tăng dân số cao và gánh nặng người ăn theo

- Mức thất nghiệp và bán thất nghiệp cao

- Phụ thuộc đáng kể vào SX nông nghiệp và xuất khẩu hàng sơ chế

- Ngoài ra các nước đang PT còn có một điểm chung về sự thống trị sự phụ thuộc và tính dễ bị tổn thương

Hình 1: Vòng luẩn quẩn của sự nghèo khổ

2.3 Sự cần thiết lựa chọn con đường phát triển

Những đặc trưng cơ bản của các nước đang phát triển chính là các trở ngại chính gây cản trở sự phát triển bền vững của họ Những yếu tố này liên quan chặt chẽ với nhau tạo thành vòng luẩn quẩn của đói nghèo, dẫn đến sự gia tăng chênh lệch giữa các nước phát triển và đang phát triển Vì vậy, các quốc gia đang phát triển cần phải đưa ra các biện pháp chiến lược để phá vỡ vòng luẩn quẩn này, thúc đẩy sự tiến bộ và giảm nghèo bền vững.

Trong quá trình tìm kiếm con đường phát triển, các quốc gia đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau để xây dựng mô hình phát triển phù hợp Nội dung cốt lõi của quá trình này chính là lựa chọn và hình thành các chiến lược nhằm cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội Quan điểm giải quyết mối quan hệ giữa phát triển kinh tế (tăng trưởng) và tiến bộ, công bằng xã hội là yếu tố trung tâm quyết định sự thành công của mô hình phát triển của mỗi quốc gia.

Năng suất thấp Tỷ lệ tích lũy nhỏ Trình độ kỹ thuật lạc hậu

Nhiều quốc gia đã đồng nhất quá trình lựa chọn con đường phát triển, dành sự tập trung chủ yếu vào tăng trưởng kinh tế để đạt được mục tiêu phát triển Tuy nhiên, có những nước lại nhấn mạnh giải quyết các vấn đề xã hội như một yếu tố then chốt của quá trình phát triển, xem đó là nền tảng chính Các nghiên cứu thực nghiệm đã đúc kết thành ba mô hình phát triển rõ ràng, mỗi mô hình đều có đặc trưng riêng biệt và kết cục tất yếu phù hợp với bản chất của từng mô hình đó.

Tổng quan về tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội

Bản chất của tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế - xã hội

1.1 Khái niệm về tăng trưởng phát triển kinh tế và phát triển bền vững a Tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế là quá trình gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm Sự mở rộng này thể hiện qua cả quy mô và tốc độ tăng trưởng, giúp đánh giá sự phát triển chung của nền kinh tế trong năm đó.

Thu nhập của nền kinh tế có thể thể hiện dưới dạng vật chất hoặc giá trị, trong đó thu nhập bằng giá trị phản ánh qua các chỉ tiêu như GDP và GNI GDP (Tổng sản phẩm nội địa) thể hiện giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong phạm vi một lãnh thổ nhất định trong một năm, phản ánh quy mô sản xuất của quốc gia GNI (Thu nhập quốc dân) phản ánh tổng thu nhập của một quốc gia trong một năm, được xem là chỉ số đo thực lực kinh tế của đất nước Trong đó, GNP (Tổng sản lượng quốc gia) tương tự GNI nhưng không trừ thuế gián thu và khấu hao; ví dụ, lợi nhuận của công ty Mỹ hoạt động tại Anh sẽ được tính vào GNI của Mỹ và GDP của Anh, không tính vào GNI của Anh hay GDP của Mỹ.

Tăng trưởng kinh tế thể hiện sự thay đổi về lượng của nền kinh tế, phản ánh mức độ mở rộng của hoạt động sản xuất, dịch vụ và thu nhập quốc dân Hiện nay, yêu cầu về tăng trưởng kinh tế không chỉ tập trung vào tốc độ tăng trưởng mà còn hướng tới tính bền vững và đảm bảo chất lượng tăng trưởng cao hơn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế một cách ổn định và bền vững Phát triển kinh tế là quá trình nâng cao năng suất, hiệu quả và chất lượng của nền kinh tế, nhằm tạo ra giá trị lâu dài cho xã hội.

Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến toàn diện của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định, bao gồm sự tăng trưởng về quy mô sản lượng, tiến bộ về cơ cấu kinh tế và sự phát triển của xã hội Quá trình này không chỉ thể hiện qua tăng trưởng kinh tế mà còn bao hàm sự tiến bộ xã hội và sự cải thiện chất lượng cuộc sống Trong khái niệm phát triển kinh tế, có ba vấn đề cơ bản cần được xem xét, đó là tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế và phát triển xã hội.

Mức độ gia tăng mở rộng sản lượng quốc gia là yếu tố quan trọng phản ánh sự phát triển kinh tế tổng thể của một quốc gia Sự tăng trưởng về sản xuất và mức sống của người dân trong một khoảng thời gian nhất định thể hiện hiệu quả của các chính sách kinh tế và khả năng đảm bảo cuộc sống tốt hơn cho cộng đồng.

Thứ hai, mức độ biến đổi cơ cấu kinh tế của quốc gia là yếu tố quan trọng, đặc biệt là tỷ lệ ngành công nghiệp trong tổng sản lượng quốc dân Khi tỷ lệ ngành công nghiệp trong tổng sản phẩm quốc dân càng cao, thể hiện mức phát triển kinh tế của đất nước càng nhanh và bền vững.

Thứ ba là sự tiến bộ về cơ cấu xã hội, đời sống xã hội, mức độ gia tăng thu nhập thực tế của người dân và công bằng xã hội trong quốc gia Phát triển bền vững đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển lâu dài và bền vững của xã hội.

Phát triển bền vững nhằm đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không gây tổn hại đến khả năng của các thế hệ tương lai Đây là nguyên tắc quan trọng được đề cao tại Hội nghị Rio de Janeiro năm 1992, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cân bằng giữa phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường và công bằng xã hội để đảm bảo sự tồn tại lâu dài của hành tinh.

Hội nghị thượng đỉnh về Phát triển bền vững, Johannesburg, Nam Phi, 2002 đã xác định:

Phát triển bền vững là quá trình phát triển hài hòa và hợp lý, kết hợp chặt chẽ ba yếu tố chính: tăng trưởng kinh tế, cải thiện các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường, nhằm đảm bảo sự phát triển lâu dài và bền vững cho tương lai.

1.2 Đánh giá sự phát triển kinh tế a Nhóm chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế

Tổng giá trị sản xuất (GO) hay Gross Output phản ánh tổng giá trị của tất cả các sản phẩm, dịch vụ được tạo ra trên phạm vi lãnh thổ của quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định Đây là chỉ số quan trọng để đo lường quy mô và sức mạnh kinh tế của một quốc gia GO bao gồm toàn bộ giá trị gia tăng từ sản xuất, dịch vụ và các hoạt động kinh tế khác, phản ánh tổng lượng hàng hóa và dịch vụ được cung ứng trong nền kinh tế Việc phân tích GO giúp các nhà hoạch định chính sách và doanh nghiệp đánh giá khả năng sản xuất, phát triển thị trường và xác định các lĩnh vực tiềm năng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Trong đó: C: Chi phí về lao động quá khứ

V: Chi phí về lao động sống M: Giá trị thặng dư

ICi Trong đó: - VAi : Là giá trị gia tăng ngành i

- ICi : Là chi phí trung gian của ngành i

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hay còn gọi là Gross Domestic Product, là tổng giá trị của tất cả các sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do hoạt động kinh tế trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia tạo ra trong một khoảng thời gian xác định GDP là chỉ số quan trọng giúp đánh giá quy mô và sức mạnh kinh tế của một quốc gia, phản ánh tổng giá trị sản xuất hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế trong kỳ nghiên cứu.

Cách 1: Theo phương diện tiêu dùng

C: Là các khoản tiêu dùng của các hộ gia đình

I : Là tổng đầu tư cho sản xuất của các doanh nghiệp G: Là chi tiêu của chính phủ

X-M: Là phần xuất nhập khẩu ròng trong năm

Cách 2 : Theo phương diện thu nhập

GDP = Cp + Ip + T Trong đó:

Trong nền kinh tế, các khoản tiêu dùng của các hộ gia đình (Cp) phản ánh mức độ thoả mãn nhu cầu cá nhân và ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ Doanh nghiệp sử dụng các khoản tiết kiệm (Ip) để đầu tư mở rộng sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế dài hạn Ngoài ra, chính phủ chi tiêu từ nguồn thuế (T) nhằm duy trì ổn định kinh tế, phát triển các công trình công cộng và đảm bảo dịch vụ xã hội cho cộng đồng.

W : Là thu nhập của người lao động dưới hình thức tiền công và tiền lương In: Là thu nhập của người có tiền cho vay

R: Là thu nhập của người có đất cho thuê

P R : Là Thu nhập của người có vốn

D P : Là khấu hao vốn cố định TI: Là thuế kinh doanh

- Tổng thu nhập quốc dân (GNI): Chỉ tiêu này thay cho chỉ tiêu GNP

GNI, viết tắt của Tổng Thu Nhập Quốc Gia, là chỉ tiêu đo lường tổng thu nhập từ sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do công dân của một quốc gia tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định Chỉ tiêu này bao gồm các khoản hình thành và phân phối lại thu nhập lần đầu, đồng thời tính toán cả các khoản thu nhập nhận từ nước ngoài và chuyển ra nước ngoài GNI phản ánh chính xác mức thu nhập của quốc gia và là chỉ số quan trọng để đánh giá tình hình kinh tế quốc gia.

- Thu nhập quốc dân (NI)

NI phản ánh giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ mới sáng tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định, thể hiện năng lực đổi mới và phát triển của nền kinh tế Đây là tổng thu nhập quốc dân sau khi đã trừ đi khấu hao vốn cố định của nền kinh tế, giúp đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng tạo ra giá trị thực của quốc gia.

- Thu nhập quốc dân sử dụng (NDI)

Là phần thu nhập của quốc gia dành cho tiêu dùng cuối cùng và tích luỹ thuần trong một thời kỳ nhất định

NDI = NI + Chênh lệch về chuyển nhượng hiện hành với nước ngoài

Chênh lệch về chuyển nhượng hiện hành với nước ngoài = Thu chuyển nhượng hiện hành từ nước ngoài vào – chi chuyển nhượng hiện hành ra nước ngoài

- Thu nhập bình quân đầu người

Chỉ tiêu GDP và GNI được sử dụng để đánh giá mức thu nhập bình quân trên đầu người của mỗi quốc gia, giúp các nhà phân tích hiểu rõ về mức sống và tiềm năng kinh tế của đất nước Ngoài ra, các chỉ tiêu này còn phản ánh cơ cấu kinh tế, từ đó xác định ngành công nghiệp trọng điểm và sự phân bổ nguồn lực phù hợp nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế quốc gia.

Các vấn đề cơ bản trong phát triển kinh tế

3.1 Phát triển con người và phát triển kinh tế

Con người là tài sản quý giá nhất của mỗi quốc gia, và mục tiêu phát triển bền vững nhằm tạo ra môi trường thuận lợi để người dân có thể sống lâu, khỏe mạnh và sáng tạo Việc chăm sóc và phát huy nguồn lực con người là yếu tố cốt lõi để xây dựng một cộng đồng phát triển thịnh vượng, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và thúc đẩy sự tiến bộ của đất nước.

Phát triển con người bao gồm hai mặt chính: hình thành các năng lực của con người và sử dụng các năng lực đã tích luỹ cho các hoạt động kinh tế và chính trị Mục đích của phát triển là mở rộng mọi sự lựa chọn của con người, không chỉ tập trung vào việc nâng cao thu nhập Điều này giúp nâng cao chất lượng cuộc sống và thúc đẩy sự tiến bộ toàn diện của mỗi cá nhân.

3.2 Vấn dề bất bình đẳng và phát triển kinh tế

Đường cong Lorenz là biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa các nhóm dân số và phần trăm thu nhập tương ứng của họ trong tổng thu nhập quốc dân Đây là công cụ quan trọng để đo lường mức độ phân phối thu nhập và mức bất bình đẳng trong xã hội Chỉ số Gini, dựa trên đường cong Lorenz, giúp đánh giá sự chênh lệch thu nhập một cách khách quan Việc phân tích đường cong Lorenz mang lại hiểu biết sâu sắc về cấu trúc thu nhập và góp phần xây dựng các chính sách phân phối công bằng hơn.

- Vẽ đồ thị : T39 GGT nghề

Trục hoành thể hiện phần trăm cộng dồn của dân số được sắp xếp theo thứ tự thu nhập tăng dần, trong đó điểm 20% biểu thị nhóm nghèo khổ nhất chiếm 20% dân số Trục tung thể hiện tỷ lệ phần trăm trong tổng thu nhập mà mỗi phần trăm dân số nhận được, ví dụ, điểm I cho thấy 20% nghèo nhất trong dân số chỉ nhận được 10% tổng thu nhập.

Đường kẻ chéo (đường 45 độ) trong hình thể hiện mối tương quan giữa tỷ lệ phần trăm thu nhập nhận được và tỷ lệ phần trăm số người có thu nhập Ở bất kỳ điểm nào trên đường này đều phản ánh chính xác tỷ lệ phần trăm thu nhập nhận được phù hợp với tỷ lệ phần trăm số người có thu nhập Đây là biểu đồ minh họa rõ ràng mối liên hệ giữa thu nhập và số người, giúp hiểu rõ hơn về phân phối thu nhập trong xã hội.

Đường chéo thể hiện mức phân phối thu nhập công bằng một cách trực quan, trong đó điểm giữa của đường chéo cho thấy 50% thu nhập được phân phối cho đúng 50% dân số Tại điểm này, tỷ lệ phân phối thu nhập là cân đối, phản ánh sự công bằng trong phân chia lợi ích Ở điểm A của đường chéo, 75% thu nhập sẽ được phân phối cho 75% dân số, minh họa rõ nét về mức độ công bằng trong hệ thống phân phối Đường chéo đại diện cho sự phân phối thu nhập “hoàn toàn công bằng”, nơi mà mỗi phần trăm dân số nhận được phần trăm tương ứng của tổng thu nhập.

Đường Lorenz thể hiện mối quan hệ định lượng thực sự giữa tỷ lệ phần trăm dân số có thu nhập nhất định và tỷ lệ phần trăm tổng thu nhập mà nhóm đó nhận được trong một khoảng thời gian, thường là một năm Đây là công cụ quan trọng để đánh giá mức độ bất bình đẳng thu nhập trong xã hội.

Khoảng cách giữa đường chéo 45 độ và đường Lorenz thể hiện mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập Khi đường Lorenz cách xa đường 45 độ, mức bất bình đẳng càng tăng, đồng nghĩa với việc phần trăm thu nhập của người nghèo nhận được sẽ giảm đi, phản ánh rõ ràng sự chênh lệch giàu nghèo trong xã hội.

Đường Lorez được sử dụng để đo lường mức độ bình đẳng dựa trên biểu đồ hình vẽ Tuy nhiên, hạn chế của đường Lorez là không thể lượng hóa chính xác mức độ bất bình đẳng Trong trường hợp so sánh hai phân phối thu nhập, nếu các đường Lorez của chúng cắt nhau hoặc không hoàn toàn nằm về phía bên phải của nhau, thì không thể xác định rõ thứ tự về mức độ bất bình đẳng của các phân phối này.

Hệ số Gini là chỉ số đo lường mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập hoặc tài sản, được sử dụng phổ biến trong các nghiên cứu thực nghiệm Hệ số Gini có thể được tính toán dựa trên đường Lorenz, trong đó nó là tỷ số giữa diện tích giới hạn bởi đường Lorenz và đường 45 độ với diện tích của tam giác nằm dưới đường 45 độ Việc phân tích hệ số Gini giúp đánh giá mức độ chênh lệch giàu nghèo một cách chính xác và dễ hiểu.

- Công thức tính: Diện tích (A)

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

+ Những nước thu nhập thấp hệ số Gini biến động từ 0,3 đến 0,6

+ Những nước thu nhập cao hệ số Gini biến động từ 0,2 đến 0,4

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

3.3 Vấn đề nghèo khổ và phát triển kinh tế

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Nghèo đói thể hiện sự không thoả mãn nhu cầu cơ bản của con người như: ăn, ở, giáo dục, văn hoá, y tế, đi lại, giao tiếp

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

- Về thu nhập :Người được coi là nghèo có sự khác nhau giữa các khu vực trên thế giới cụ thể như sau:

+ Các nước LDCs: thu nhập < 1 $/người/ngày

+ Các nước châu Mỹ và vùng Cariber: thu nhập < 2 $/người/ngày

+ Các nước Đông Âu: thu nhập < 4 $/người/ngày

+ Các nước công nghiệp phát triển: thu nhập < 14,4 $/người/ngày

Nghèo đói (nghèo khổ) phản ánh tình trạng không đảm bảo các nhu cầu cơ bản thiết yếu như lương thực, thực phẩm, và dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe Đây là vấn đề nghiêm trọng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và sự phát triển bền vững của từng cá nhân cũng như cộng đồng Việc đảm bảo các nhu cầu tối thiểu này là bước thiết yếu để giảm đói nghèo và nâng cao mức sống của người dân.

- Về phương diện tri thức

Nghèo đói (nghèo khổ) có nghĩa là không được hưởng đầy đủ về giáo dục, các thông tin khoa học, kỹ thuật

Tóm lại: Người nghèo là những người bị thiệt thòi về phương diện sức khoẻ, thu nhập, tri thức về cuộc sống bền vững

M ở rộng: Đo lường nghèo đói

Người được coi là nghèo nếu thu nhập trung bình < 2

$/người/ngày Người được coi là cực nghèo nếu thu nhập trung bình < 1 $/người/ngày

Khu vực miền núi & hải đảo, người được coi là nghèo nếu TNTB <

80000đ/tháng Khu vực nông thôn đồng bằng,người được coi là nghèo nếu TNTB < 100000đ/tháng Khu vực thành thị, người được coi là nghèo nếu thu nhập TB < 150 000đ/tháng

Ngoài ra người ta còn chia nghèo đói thành 02 ngưỡng:

+ Ngưỡng nghèo 1: Số tiền tối thiểu cho hàng hoá lương thực

+ Ngưỡng nghèo 2: Số tiền tối thiểu cho hàng hóa lương thực và hàng hoá phi lương thực

Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Các nguồn lực với phát triển kinh tế

Phát triển các ngành kinh tế

Đường lối và các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước

Ngày đăng: 27/12/2022, 17:43

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w