CHƯƠNG I SỞ LAO ĐỘNG TBXH TỈNH HÀ NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM GIÁO TRÌNH MÔN HỌC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NGHỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số285QĐ CĐN ngày.GIÁO TRÌNH MÔN HỌC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NGHỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Trang 1SỞ LAO ĐỘNG TB&XH TỈNH HÀ NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số285/QĐ-CĐN ngày 21 tháng 7 năm 2017 của
Hiệu trưởng trường Cao đẳng Nghề Hà Nam
Hà Nam, năm 2017
Trang 21
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Để đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu cho giảng viên và sinh viên nghề
Kế toán doanh nghiệp trường Cao đẳng nghề Hà Nam Chúng tôi đã thực hiện biên soạn cuốn giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Dựa theo giáo trình này, có thể sử dụng để giảng dạy cho trình độ trung cấp nghề Kế toán doanh nghiệp
Trang 32
LỜI GIỚI THIỆU
Tài chính doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, nhất là hiệu quả đầu tư, bao gồm đầu tư dài hạn, đầu
tư ngắn hạn và hiệu quả huy động vốn trên thị trường tài chính trong và ngoài nước nhằm tăng doanh lợi, tăng giá trị doanh nghiệp và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Để đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, học tập môn học quan trọng này, nhóm biên soạn Trường Cao Nghề Hà Nam đã biên soạn Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Giáo trình tài chính doanh nghiệp cung cấp tri thức liên quan đến hoạt động tài chính trong doanh nghiệp như: vốn lưu động, vốn cố định, hiệu quả đầu tư, lợi nhuận, rủi ro
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn sinh viên cùng với đông đảo bạn đọc để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nam, ngày… tháng… năm 2017
Người biên soạn
TRẦN THỊ MAI TRANG
Trang 43
LỜI GIỚI THIỆU 2
MỤC LỤC 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 10
1 Tài chính doanh nghiệp 10
1.1 Hoạt động của doanh nghiệp và tài chính 11
1.2 Nội dung tài chính doanh nghiệp 11
1.3 Vai trò của tài chính doanh nghiệp 10
2 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến việc tổ chức tài chính doanh nghiệp 12
2.1 Hình thức pháp lý của tổ chức doanh nghiệp 12
2.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh tế 16
2.3 Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp 17
CHƯƠNG II: VỐN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP … 20
1 Tài sản cố định và vốn cố định trong doanh nghiệp 20
1.1 Tài sản cố định 20
1.2 Vốn cố định 20
2 Khấu hao TSCĐ 21
2.1 Hao mòn TSCĐ và khấu hao TSCĐ 22
2.2 Các phương pháp tính khấu hao tài sản cố định 24
2.3 Phạm vi tính khấu hao 31
2.4 Chế độ tính khấu hao và lập kế hoạch khấu hao TSCĐ 32
3 Bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 35
3.1 Bảo toàn vốn cố định 35
3.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 40
CHƯƠNG III: VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 48
1 Vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng kết cấu vốn lưu động trong doanh nghiệp 48
1.1 Vốn lưu động của doanh nghiệp 48
1.2 Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng 53
2 Nhu cầu vốn lưu động và các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp 54
2.1 Sự cần thiết phải xác định nhu cầu vốn lưu động 54
2.2 Các nguyên tắc xác định nhu cầu vốn lưu động 55
Trang 54
2.3 Các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động và lập kế hoạch vốn lưu
động 56
2.4 Xác định các nguồn vốn lưu động 68
3 Nguồn tài trợ ngắn hạn của doanh nghiệp 70
3.1 Các mô hình tài trợ vốn lưu động của doanh nghiệp 70
3.2 Các nguồn tài trợ ngắn hạn 73
3.3 Tổ chức đảm bảo nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết 76
4.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 78
4.1 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động 78
4.2 Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển 78
4.3 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động 79
4.4 Hàm lượng vốn lưu động 79
4.5 Mức doanh lợi vốn lưu động 79
CHƯƠNG IV: CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP 82
1 Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp 82
1.1 Khái niệm chi phí kinh doanh 82
1.2 Nội dung chi phí kinh doanh của doanh nghiệp 82
2 Chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp 83
2.1 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh 83
2.2 Giá thành và hạ giá thánh sản phẩm của doanh nghiệp 85
2.3 Lập kế hoạch giá thành sản phẩm, dịch vụ trong doanh nghiệp 87
3 Các loại thuế chủ yếu đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 90
3.1 Thuế giá trị gia tăng 90
3.2 Thuế tiêu thụ đặc biệt 96
3.3 Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 98
3.4 Thuế tài nguyên 103
3.5 Thuế thu nhập doanh nghiệp 103
3.6 Các khoản thuế và lệ phí khác 105
CHƯƠNG V: DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 109
1 Tiêu thụ sản phẩmvà doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 109
1.1 Tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 109
1.2 Doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ 110
Trang 65
2 Điểm hoà vốn và đòn bẩy kinh doanh 115
2.1 Điểm hoà vốn 115
2.2 Đòn bẩy kinh doanh 119
3 Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp 120
3.1 Khái niệm 120
3.2 Nội dung 120
3.3 Các chỉ tiêu về lợi nhuận 121
3.4 Kế hoạch hoá lợi nhuận 122
3.5 Phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp 124
3.6 Biện pháp tăng lợi nhuận 125
3.7 Các quỹ của doanh nghiệp 125
CHƯƠNG VI: KẾ HOẠCH HOÁ TÀI CHÍNH 129
1 Phân tích tài chính- tiền đề của kế hoạch hóa tài chính 129
1.1 Phân tích các hệ số tài chính của DN 129
1.2 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn 135
2 Kế hoạch tài chính 138
2.1 Tầm quan trọng và nội dung kế hoạch tài chính 138
2.2 Trình tự, căn cứ lập kế hoạch tài chính 138
2.3 Kế hoạch lưu chuyển tiền tệ 139
3 Dự kiến bảng cân đối tài sản theo các chỉ tiêu tài chính đặc trưng 143
CHƯƠNG VII: ĐẦU TƯ DÀI HẠN CỦA DOANH NGHIỆP 146
1 Tổng quan về đầu tư dài hạn của doanh nghiệp 146
1.1 Khái niệm đầu tư dài hạn 146
1.2 Các loại đầu tư dài hạn của doanh nghiệp 146
1.3 Các yếu tố tác động đến quyết định đầu tư dài hạn của doanh nghiệp 148
1.4 Trình tự ra quyết định đầu tư dài hạn 149
2 Xác định dòng tiền của dự án 150
2.1 Các nguyên tắc cơ bản khi xác định dòng tiền của dự án 150
2.2 Xác định dòng tiền của dự án đầu tư 150
3 Yếu tố lãi suất và giá trị thời gian của tiền trong các quyết định đầu tư dài hạn của doanh nghiệp 152
3.1 Yếu tố lãi suất 152
3.2 Giá trị thời gian của tiền 154
Trang 76
4 Các phương pháp chủ yếu đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư 158
4.1 Phương pháp tỷ suất lợi nhuận bình quân của vốn đầu tư 158
4.2 Phương pháp thời gian hoàn vốn đầu tư 159
4.3 Phương pháp giá trị hiện tại thuần 160
4.4 Phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ 161
4.5 Phương pháp chỉ số sinh lời 163
CHƯƠNG VIII: NGUỒN TÀI TRỢ DÀI HẠN CỦA DOANH NGHIỆP 165
1 Nguồn tài trợ bên trong 165
2 Cổ phiếu thường 165
2.1 Cổ phiếu thường và huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu thường ……165
2.2 Quyền ưu tiên mua cổ phiếu mới của các cổ đông 167
3 Cổ phiếu ưu đãi 167
3.1 Những đặc trưng của cổ phiếu ưu đãi 167
3.2 Những điểm lợi và bất lợi của việc huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu ưu đãi 168
4 Vay dài hạn 169
4.1 Vay dài hạn NH thương mại và các tổ chức tài chính-tín dụng khác 169
4.2 Trái phiếu doanh nghiệp 169
5 Thuê tài chính 174
5.1 Thuê tài sản 174
5.2 Thuê tài chính 175
6 Trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu có quyền mua cổ phiếu 176
6.1 Trái phiếu chuyển đổi 176
6.2 Trái phiếu có quyền mua cổ phiếu 177
CHƯƠNG IX: DỰ BÁO CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 180
1 Các giai đoạn của dự báo báo cáo tài chính 180
1.1 Khái niệm về dự báo báo cáo tài chính 180
1.2 Mục tiêu dự báo báo cáo tài chính doanh nghiệp 180
1.3 Các giai đoạn của dự báo báo cáo tài chính doanh nghiệp 180
2 Phương pháp dự báo báo cáo tài chính 181
2.1 Các phương pháp dự báo cáo tài chính doanh nghiệp 181
2.2 Mối quan hệ giữa các báo cáo tài chính doanh nghiệp 183
3 Dự báo báo cáo tài chính doanh nghiệp 184
3.1 Dự báo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 185
Trang 87
3.2 Dự báo bảng cân đối kế toán 189
3.3 Dự báo báo cáo lưu chuyển tiền tệ 191
3.4 Ví dụ 192
TÀI LIỆU THAM KHẢO 212
Trang 98
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: Tài chính doanh nghiệp
Mã số môn học: MH 18
I Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:
- Vị trí: Là môn học được bố trí sau khi học xong các môn cơ sở và song song với môn kế toán doanh nghiệp
- Tính chất: Tài chính doanh nghiệp là môn học chuyên môn băt buộc chính trong chương trình đào tạo nghề kế toán doanh nghiệp
- Ý nghĩa: Cung cấp cho người học kiến thức về lĩnh vực Tài chính doanh nghiệp
II Mục tiêu môn học:
- Về kiển thức:
+ Giải thích được các loại tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp
+ Theo dõi, quản lý, kiểm tra một cách chặt chẽ các chi phí sản xuất kinh doanh
+ Giải thích được các nội dung về giá thành, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
- Về kỹ năng:
+ Tính toán được các chỉ tiêu về vốn và nguồn vốn trong doanh nghiệp + Làm được các bài tập thực hành về tính khấu hao tài sản cố định, tính nhu cầu vốn lưu động, tính giá thành, tính doanh thu, tính thuế và tính lợi nhuận của doanh nghiệp
+ Phân phối sử dụng và tạo lập các nguồn vốn trong doanh nghiệp một cách hiệu quả
+ Xử lý, tính toán các số liệu tài chính ở doanh nghiệp để có số liệu kế toán thật sự chính xác
+ Lập được các kế hoạch tài chính doanh nghiệp
+ Phân tích, đánh giá được tình hình tài chính doanh nghiệp
+ Lựa chọn các phương thức huy động vốn và đầu tư vốn dài hạn có hiệu quả
+ Vận dụng tính toán, đề xuất với lãnh đạo doanh nghiệp về huy động nguồn tài trợ dài hạn cho doanh nghiệp
+ Phân tích và dự báo được báo cáo tài chính của doanh nghiệp
+ Kiểm tra được tình hình tài chính doanh nghiệp
Trang 109
+ Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiệp + Tổ chức được công tác tài chính kế toán phù hợp với từng doanh nghiệp + Trình bày được nội dung các dòng tiền của dự án
+ Trình bày được các phương pháp đánh giá và lựa chọn các dự án đầu tư + Trình bày được được các hình thức huy động vốn của doanh nghiệp và các lợi thế bất lợi thế của các hình thức huy động vốn
+ Trình bày được mối liên hệ của các báo cáo tài chính
+ Tính toán được giá trị hiện tại và tương lai của một khoản tiền và một chuỗi tiền tệ
+ Đánh giá được dựán đầu tư theo các phương pháp
+ Lựa chọn các phương thức huy động vốn và đầu tư vốn dài hạn có hiệu quả
+ Phân tích được những lợi thế và bất lợi của các hình thức huy động vốn + Vận dụng tính toán, đề xuất với lãnh đạo doanh nghiệp về huy động nguồn tài trợ dài hạn cho doanh nghiệp
+ Phân tích và lập được các dự báo báo cáo tài chính của doanh nghiệp + Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiệp + Tổ chức được công tác tài chính kế toán phù hợp với từng doanh nghiệp
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Tuân thủ luật về tài chính doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành;
+ Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi
+ Hướng dẫn tối thiểu, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm
+ Đánh giá chất lượng sản phẩm sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm
III Nội dung môn học:
Trang 1110
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Mã chương: 1801
Mục tiêu:
- Nhận biết được hoạt động của doanh nghiệp và tài chính
- Trình bày được các nội dung cơ bản của tài chính doanh nghiệp
- Trình bày được các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức tài chính doanh nghiệp
- Phân tích được vai trò của tài chính doanh nghiệp
- Phân biệt được các loại hình doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp
- Giải thích được bản chất tài chính của doanh nghiệp
- Nghiêm túc khi nghiên cứu
- Tuân thủ luật và chế độ quản lý tài chính của Nhà nước
Nội dung chính:
1 Tài chính doanh nghiệp
1.1 Hoạt động của doanh nghiệp và tài chính
1.1.1 Hoạt động của doanh nghiệp
+ Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng hàng hoá cho người tiêu dùng qua thị trường nhằm mục đích sinh lời + Quá trình hoạt động kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào như nhà xưởng, thiết bị, nguyên vật liệu, sức lao động,… để tạo ra hàng hoá và tiêu thụ để thu lợi nhuận
+ Để có các yếu tố đầu vào doanh nghiệp phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định
để mua sắm các yếu tố sản xuất, sau khi sản xuất xong doanh nghiệp bán hàng hoá thu được tiền hàng, bù đắp các chi phí, trả công cho người lao động, các khoản chi phí khác, nộp thuế cho nhà nước, phần lợi nhuận còn lại phân phối vào các quỹ
+ Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình tạo lập, phân phối
và sử dụng các quỹ tiền tệ hợp thành hoạt động tài chính doanh nghiệp
+ Trong quá trình đó làm phát sinh các luồng tiền tệ đi vào và đi ra khỏi doanh nghiệp
+ Gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế phát sinh
1.1.2 Những quan hệ kinh tế thuộc phạm vi tài chính doanh nghiệp
- Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với Nhà nước
Trang 1211
+ Các doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước thông qua nộp thuế, phí,
lệ phí cho ngân sách nhà nước (NSNN)
+ NSNN cấp vốn cho doanh nghiệp nhà nước, mua cổ phiếu, góp vốn liên doanh…, trợ cấp, trợ giá cho các doanh nghiệp khi cần thiết
- Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác (thể hiện qua trao đổi) và với thị trường tài chính.Mối quan hệ này được thể hiện thông qua trao đổi mua bán vật tư, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ Doanh nghiệp có lúc là người mua, có lúc là người bán
+ Là người mua, doanh nghiệp mua vật tư, tài sản, hàng hóa, dịch vụ, mua cổ phiếu, trái phiếu, thanh toán tiền công lao động,…
+ Là người bán, doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bán trái phiếu để huy động vốn cho doanh nghiệp
- Quan hệ kinh tế trong nội bộdoanh nghiệp: Mối quan hệ được thể hiện
là mối quan hệ giữa doanh nghiệpvới các phòng ban, với cán bộ, công nhân viên trong nội bộ doanh nghiệp
1.1.3 Bản chất tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền
tệ phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, nhằm góp phần đạt tới mục tiêu của doanh nghiệp Các hoạt động có liên quan đến việc tạo lập phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ thuộc hoạt động tài chính của doanh nghiệp
1.2 Nội dung tài chính doanh nghiệp
- Lựa chọn và quyết định đầu tư
- Xác định nhu cầu vốn và tổ chức huy động vốn đáp ứng kịp thời, đủ nhu cầu vốn cho các hoạt động của doanh nghiệp
- Sử dụng có hiệu quả vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi
và đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp
- Thực hiện phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp
- Kiểm soát thường xuyên tình hình hoạt động của doanh nghiệp
- Thực hiện kế hoạch hoá tài chính
1.3 Vai trò của tài chính doanh nghiệp
- Huy động vốn đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp diễn ra bình thường và liên tục
- Giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiện quả hoạt động kinh
Trang 1312
doanh của doanh nghiệp
- Là công cụ rất hữu ích để kiểm soát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
2 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến việc tổ chức tài chính doanh nghiệp
Mô hình tổ chức tài chính doanh nghiệp luôn ở trạng thái vận động, tùy điều kiện hoàn cảnh cụ thể, nó chịu ảnh hưởng các nhân tố chủ yếu sau:
2.1 Hình thức pháp lý của tổ chức doanh nghiệp
- Mỗi doanh nghiệp tồn tại dưới một hình thức pháp lý nhất định về tổ chức
doanh nghiệp Ở nước ta hiện nay, xét về hình thức pháp lý, có các loại hình doanh nghiệp chủ yếu sau:
+ Doanh nghiệp nhà nước
+ Công ty cổ phần
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn
+ Doanh nghiệp tư nhân
+ Công ty hợp danh
- Những đặc điểm riêng về mặt hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp
có ảnh hưởng lớn đến việc tổ chức tài chính doanh nghiệp như:
+ Tổ chức và huy động vốn
+ Phân phối lợi nhuận
2.1.1 Doanh nghiệp Nhà nước
- Doanh nghiệp nhà nước là một tổ chức kinh tế thuộc sở hữu Nhà nước,
do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế- kỹ thuật do Nhà nước giao Doanh nghiệp nhà nước mới thành lập được ngân sách Nhà nước đầu tư toàn bộ hay một phần vốn điều lệ ban đầu, nhưng không thấp hơn tổng mức vốn pháp định của ngành nghề mà doanh nghiệp đó kinh doanh
- Ngoài số vốn Nhà nước đầu tư, doanh nghiệp được quyền huy động vốn dưới hình thức phát hành trái phiếu, vay vốn, liên doanh và các hình thức khác, nhưng việc huy động vốn không được làm thay đổi hình thức sở hữu của doanh nghiệp và phải tuân theo quy định pháp luật hiện hành
- Việc phân phối lợi nhuận ròng được thực hiện theo quy định của Chính phủ Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong phạm vi số vốn do doanh nghiệp quản lý Như vậy doanh nghiệp nhà nước chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ của doanh nghiệp
Trang 1413
2.1.2 Công ty cổ phần
- Công ty cổ phần là một công ty trong đó các thành viên cùng góp vốn dưới hình thức cổ phần để hoạt động
- Số vốn điều lệ của nó được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn góp vào công ty
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp có quy định của pháp luật
- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân,số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không hạn chế số lượng tối đa
- Hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần có đặc điểm:
+ Công ty cổ phần là một thực thể pháp lý có tư cách pháp nhân, các thành viên góp vốn vào công ty dưới hình thức mua cổ phiếu
+ Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp có quyền phát hành thêm cổ phiếu mới
để huy động thêm vốn (Nếu có đủ các tiêu chuẩn,điều kiện theo luật định)
+ Các chủ sở hữu có quyền chuyển quyền sở hữu về tài sản của mình cho người khác mà không làm gián đoạn các hoạt động kinh doanh của công ty và có quyền được hưởng lợi tức cổ phần, quyền biểu quyết, có quyền tham dự và bầu hội đồng quản trị
+ Quyền phân chia lợi tức sau thuế thuộc các thành viên công ty quyết định
+ Chủ sở hữu của doanh nghiệp chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên phần vốn góp
mà họ góp vào công ty
2.1.3 Côngty trách nhiệm hữu hạn
- Theo luật doanh nghiệp hiện hành ở nước ta có hai dạng công ty trách nhiệm hữu hạn:
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
a Công ty trách nhiệm hữu hạn có 2 thành viên trở lên
Là doanh nghiệp trong đó:
- Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp
- Phần vốn góp của các thành viên chỉ được quyền chuyển nhượng theo quy định của pháp luật
Trang 15- Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp, nhưng trước hết phải chào bán phần vốn đó cho tất cả các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty
- Chỉ được chuyển nhựơng cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết
- Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình, nếu thành viên đó bỏ phiếu trống hoặc phản đối bằng văn bản đối với quyết định của hội đồng thành viên về các vấn đề sau:
+ Sửa đổi, bổ sung nội dung trong điều lệ công ty liên quan đến quyền và nhiệm vụ của các thành viên
+ Tổ chức lại công ty
+ Các trường hợp khác quy định tại điều lệ công ty
- Trong quá trình hoạt động, theo quyết định của hội đồng thành viên, công ty có thể tăng hoặc giảm vốn theo quy định của pháp luật
- Hội đồng thành viên của công ty quyết định phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty
b Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Là doanh nghiệp do một tổ chức làm chủ sở hữu; chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm
vi số vốn điều lệ củadoanh nghiệp
- Công ty có quyền lựa chọn hình thức huy động vốn; tuy nhiên công
ty không được quyền phát hành cổ phiếu
- Chủ sở hữu công ty không được trực tiếp rút một phần hoặc toàn bộ số vốn đã góp vào công ty Chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã góp cho tổ chức hoặc cá nhân khác
- Chủ sở hữu công ty là người quyết định việc sử dụng và phân phối lợi nhuận sau thuế
Trang 1615
2.1.4 Doanh nghiệp tư nhân
Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ
số tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
- Chủdoanh nghiệp tư nhân là người bán vốn và cũng có thể huy động thêm vốn từ bên ngoài bằng cách đi vay
- Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh
- Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua
cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần
- Trong khuôn khổ pháp luật chủdoanh nghiệp tư nhân có quyền tự do kinh doanh, chủ động mọi hoạt động kinh doanh
- Doanh nghiệp tư nhân không được phép phát hành bất cứ loại chứng khoán nào để huy động vốn trên thị trường
- Nguồn vốn của doanh nghiệp này hạn hẹp, loại hình doanh nghiệp tư nhân thường thích hợp với quy mô kinh doanh vừa và nhỏ
- Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền quyết định đối với tất cả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Có quyền cho thuê toàn bộdoanh nghiệp của mình, có quyền bán doanh nghiệp cho người khác, hoặc có quyền tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng phải tuân thủ các yêu cầu của pháp luật hiện hành
- Phần thu nhập sau thuế thuộc quyền sở hữu và sử dụng của chủ doanh nghiệp
- Trong hoạt động kinh doanh chủdoanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình Điều đó có nghĩa là về mặt tài chính chủdoanh nghiệp phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của doanh nghiệp Đây là điều bất lợi của loại hình doanh nghiệp này
2.1.5 Công ty hợp danh
- Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
+ Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh) Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;
+ Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
Trang 17- Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
- Tất cả thành viên hợp lại thành hội đồng thành viên Hội đồng thành viên bầu một thành viên hợp danh làm chủ tịch hội đồng thành viên, đồng thời kiêm giám đốc hoặc tổng giám đốc công ty nếu điều lệ công ty không có quy định khác
- Thành viên hợp danh có quyền yêu cầu triệu tập họp hội đồng thành viên để thảo luận và quyết định công việc kinh doanh của công ty Thành viên yêu cầu triệu tập họp phải chuẩn bị nội dung, chương trình và tài liệu họp
- Hội đồng thành viên có quyền quyết định tất cả công việc kinh doanh của công ty Nếu điều lệ công ty không quy định thì quyết định các vấn đề sau đây phải được ít nhất ba phần tư tổng số thành viên hợp danh chấp thuận
- Hạn chế quyền đối với thành viên hợp danh:
+ Không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại
+ Không được quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác thực hiện kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty đó để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác
+ Không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại
2.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh tế
- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh có ảnh hưởng không nhỏtới tài chính của doanh nghiệp Mỗi ngành kinh doanh có những đặc điểm về mặt kinh tế và kỹ thuật khác nhau những ảnh hưởng đó thể hiện:
+ Ảnh hưởng của tính chất ngành kinh doanh: Ảnh hưởng này thể hiện trong thành phần và cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp Do đó ảnh hưởng tới tốc
độ luân chuyển vốn (vốn cố định,vốn lưu động), ảnh hưởng tới phương pháp đầu
tư, thể thức thanh toán, chi trả
+ Ảnh hưởng của tính thời vụ và chu kỳ sản xuấtkinh doanh
Trang 1817
+ Trước hết ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng vốn và doanh thu tiêu thụ sản phẩm
Những doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ ngắn thì nhu cầu vốn lưu động giữa các thời kỳ trong năm không có biến động lớn; doanh nghiệp thường xuyên thu được tiền thu bán hàng, điều đó giúp cho doanh nghiệp dễ dàng đảm bảo cân đối thu chi doanh nghiệp bằng tiền mặt cũng như trong việc đảm bảo nguồn vốn cho nhu cầu kinh doanh
Những doanh nghiệp có chu kỳ sản xuấtdài, doanh nghiệp phải ứng ra lượng vốn lưu động tương đối lớn
Những doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất có tính chất thời vụ thì nhu cầu vốn lưu động giữa các quý trong năm có sự biến động lớn, tiền thu bán hàng không đều, tình hình chi trả, thanh toán cũng gặp khó khăn, việc tổ chức đảm bảo nguồn vốn, đảm bảo cân đối thu chi bằng tiền của doanh nghiệp cũng gặp khó khăn hơn
2.3 Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
- Môi trường kinh doanh bao gồm tất cả những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp
- Môi trường kinh doanh có tác động mạnh mẽ đến hoạt động của doanh nghiệp trong đó có hoạt động tài chính doanh nghiệp Những yếu tố của môi trường gồm:
2.3.1 Sự ổn định hay không của nền kinh tế, của thị trường
- Ảnh hưởng trực tiếp đến mức doanh thu của doanh nghiệp từ đó ảnh
hưởng đến nhu cầu về vốn kinh doanh doanh nghiệp
- Những biến động của nền kinh tếcó thể gây nên những rủi ro, từ đó ảnh hưởng tới các khoản chi phí về đầu tư, chi phí trả lãi, tiền thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị hay tìm nguồn tài trợ vốn
- Nền kinh tế ổn định, tăng trưởng phát triển thuận lợi, doanh thu tăng lên đòi hỏi gia tăng tài sản; tài chính doanh nghiệp phải tìm nguồn tài trợ, mở rộng sản xuất tăng tài sản đó
2.3.2 Ảnh hưởng của giá cả thị trường, lãi suất và tiền thuế
- Giá cả thị trường, giá cả sản phẩm mà doanh nghiệp tiêu thụ ảnh hưởng tới doanh thu từ đó ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp
- Cơ cấu tài chính của doanh nghiệp cũng thay đổi nếu có sự thay đổi về giá cả
- Sự tăng giảm về lãi suất và giá cổ phiếu cũng ảnh hưởng về sự tăng
Trang 1918
giảm chi phí và sự hấp dẫn của các hình thức tài trợ khác nhau
- Mức lãi suất cũng ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn vay
- Sự tăng giảm thuế cũng ảnh hưởng trực tiếp tới tình hình kinh doanh
và khả năng tiếp tục đầu tư
2.3.3 Sự cạnh tranh trên thị trường và sự tiến bộ kỹ thuật công nghệ
- Sự cạnh tranh về sản phẩm đang sản xuất và các sản phẩm tương lai giữa các doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến tài chính của doanh nghiệp và
có liên quan chặt chẽ đến khả năng tài trợ để doanh nghiệp tồn tại và phát triển
- Cũng tương tự như vậy sự tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ đòi hỏi doanh nghiệp phải ra sức cải tiến kỹ thuật, cải tiến quản lý xem xét đánh giá lại toàn bộ tình hình tài chính, khả năng thích ứng với thị trường từ đó đề
ra những chính sách thích hợp cho doanh nghiệp
2.3.4 Chính sách kinh tế và tài chính của nhà nước đối vớidoanh nghiệp
Như chính sách khuyến khích đầu tư, chính sách thuế, chính sách xuất nhập khẩu, chế độ khấu hao TSCĐ Đây là những yếu tố tác động lớnđến tài chínhdoanh nghiệp
2.3.5 Sự hoạt động của thị trường tài chính và hệ thống các tổ chức tài chính trung gian
- Sự hoạt động của doanh nghiệp gắn liền với thị trường tài chính, nơi
mà doanh nghiệp có thể huy động vốn hay đầu tư những khoản tài chính tạm thời nhàn rỗi
- Sự phát triển của thị trường tài chính làm nảy sinh các công cụ tài chính mới mà doanh nghiệp có thể sử dụng chẳng hạn khi xuất hiện hình thức thuê tài chính, nhờ đó có thể giảm bớt số vốn cần đầu tư; hoặc khi hình thành thị trường chứng khoán doanh nghiệp có thêm phương tiện để huy động vốn
- Sự phát triển và hoạt động của các tổ chức tài chính trung gian như ngân hàng thương mại, công ty tài chính, quỹ tín dụng cũng tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp huy động vốn
- Khi xem xét tác động của môi trường kinh doanh phải xem xét cả môi trường trong nước, môi trường khu vực và thế giới vì nó có tác động không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Câu hỏi ôn tập
Câu 1: Trình bày khái niệm, đặc điểm doanh nghệp
Trang 21CHƯƠNG II: VỐN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP
Mã chương: 1802
Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm tài sản cố định và vốn cố định
- Phân biệt được các loại tài sản cố định theo các tiêu thức phân loại
- Trình bày được nội dung hao mòn tài sản cố định
- Giải thích được hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
- Tính đúng khấu hao tài sản cố định theo các phương pháp đã học
- Lập đúng kế hoạch khấu hao tài sản cố định tại doanh nghiệp
- Làm đúng các bài tập thực hành, thảo luận về tính khấu hao tài sản cố định
- Nghiêm túc khi nghiên cứu
+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng TSCĐ đó
+ Nguyên giá phải được xác định một cách đáng tin cậy
+ Có thời hạn sử dụng hữu dụng từ 01 năm trở lên
Trang 22- TSCĐ hữu hình khi tham gia vào sản xuất kinh doanh, mặc dù bị hao mòn về giá trị song vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng phải loại bỏ
- Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị hao mòn dần
và gí trị của chúng được chuyển dịch từng phần vào giá thành của sản phẩm làm ra dưới hình thức khấu hao
1.1.2 Phân loại và kết cấu TSCĐ
a Phân loại TSCĐ
- Căn cứ vào hình thái biểu hiện, TSCĐ gồm 2 loại:
+ TSCĐ hữu hình: Là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất, đảm bảo 4 tiêu chuẩn của TSCĐ, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị
+ TSCĐ vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn 4 tiêu chuẩn của TSCĐ vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh: Chi phí liên quan trực tiếp đến quyền sử dụng đất, chi phí về quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế
- Căn cứ vào tính chất của TSCĐ trong kinh doanh
+ TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh: Là những TSCĐ do doanh nghiệp sử dụng cho mục đích kinh doanh tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào sản xuất kinh doanh
+ TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng
+ TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ nhà nước
- Căn cứ vào quyền sở hữu
+ TSCĐ tự có: Là những TSCĐ mua sắm, xây dựng hoặc hình thành từ nguồn vốn của doanh nghiệp (vốn do NSNN cấp, do nhận vốn liên doanh, vốn cổ phần, do đi vay dài hạn )
+ TSCĐ đi thuê bao gồm:
TSCĐ thuê hoạt động: Là những TSCĐ mà doanh nghiệp đi thuê của đơn vị khác về sử dụng theo hợp đồng đã ký Thuê hoạt động không có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản (thuê quyền sử dụng đất thường là thuê hoạt động vì quyền sở hữu không chuyển giao cho bên thuê khi hết thời hạn thuê)
TSCĐ thuê tài chính: Là những TSCĐ mà doanh nghiệp có quyền sử dụng và
Trang 23* Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu TSCĐ
- Tính chất sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ
+ Ngành công nghiệp cơ khí chế tạo thì tỷ trọng máy móc, thiết bị thường chiếm tỷ trọng cao
+ Ngành công nghiệp thực phẩm, công nghiệp chế biến sữa, dầu ăn, chế biến hoa quả thường tỷ trọng máy móc, thiết bị thấp hơn
- Trình độ trang bị kỹ thuật và hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản: Đối với doanh nghiệp có trình độ sản xuất cao thì máy móc, thiết bị chiếm tỷ trọng lớn, nhà cửa chiếm tỷ trọng thấp Còn các doanh nghiệp có trình độ kỹ thuật thấp thì ngược lại
- Loại hình tổ chức sản xuất: Có tổ chức sản xuất theo lối dây chuyền thì công cụ vận chuyển nội bộ chiếm tỷ trọng thấp, nhưng kết cấu về máy móc, thiết bị lại chiếm tỷ trọng cao Ngược lại đối với các doanh nghiệp không tổ chức sản xuất theo lối dây chuyền thì công cụ vận chuyển chiếm tỷ trọng cao, máy móc, thiết bị lại chiếm tỷ trọng thấp
Trang 242.1 Hao mòn TSCĐ và khấu hao TSCĐ
+ Về mặt giá trị sử dụng đó là sự giảm sút về chất lượng, tính năng kỹ thuật ban đầu trong quá trình sử dụng và cuối cùng không sử dụng được nữa Muốn khôi phục lại giá trị sử dụng phải tiến hành sửa chữa và thay thế
+ Về mặt giá trị đó là sự giảm dần giá trị của TSCĐ, cùng với quá trình chuyển dịch dần từng phần giá trị hao mòn vào giá trị sản phẩm sản xuất
- Nguyên nhân và mức độ hao mòn hữu hình
+ Trước hết phụ thuộc vào các nhân tố trong quá trình sử dụng TSCĐ như: thời gian, cường độ sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ
+ Các nguyên nhân về tự nhiên môi trường: Độ ẩm, nhiệt độ, ánh sáng, tác động của các hoá chất
+ Mức độ hao mòn hữu hình còn phụ thuộc vào chất lượng chế tạo TSCĐ (Chất lượng nguyên vật liệu được sử dụng, trình độ kỹ thuật công nghệ chế tạo ) Nhận thức rõ các nguyên nhân ảnh hưởng đến hao mòn hữu hình giúp các có các biện pháp cần thiết, hữu hiệu để hạn chế nó
b 2 Hao mòn vô hình
* Khái niệm:
Trang 25Hao mòn vô hình là sự giảm sút về giá trị của TSCĐ do ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật (được biểu hiện ra ngoài ở sự giảm sút giá trị trao đổi của TSCĐ)
* Phân loại hao mòn vô hình
- Hao mòn vô hình loại 1
TSCĐ bị giảm giá trị trao đổi do đã có những TSCĐ như cũ song giá mua lại rẻ hơn Do đó trên thị trường các TSCĐ cũ bị mất đi một phần giá trị của nó
- Hao mòn vô hình loại 2
TSCĐ bị giảm giá trị trao đổi do có những TSCĐ mới, tuy mua với giá trị như
cũ nhưng lại hoàn thiện hơn về mặt kỹ thuật, do đó TSCĐ cũ bị mất đi một phần giá trị của mình Đó chính là phần giá trị TSCĐ cũ không chuyển dịch được vào giá trị sản phẩm kể từ khi có TSCĐ mới xuất hiện và sử dụng phổ biến thì điều kiện sản xuất sẽ do các TSCĐ mới quyết định
Phần giá trị chuyển dịch được tính vào giá trị sản phẩmsẽ được tính theo mức của TSCĐ mới Do đó, doanh nghiệp còn dùng TSCĐ cũ để sản xuất thì cứ một sản phẩm sản xuất ra sẽ mất đi một phần giá trị chênh lệch giữa mức giá trị chuyển dịch của TSCĐ cũ và TSCĐ mới, do không được xã hội chấp nhận tính vào giá trị sản phẩm
- Hao mòn vô hình loại 3
TSCĐ bị mất giá hoàn toàn do chấm dứt chu kỳ sống của sản phẩm, tất yếu dẫn đến những TSCĐ sử dụng để chế tạo các sản phẩm đó cũng bị lạc hậu, mất tác dụng
Hoặc trong các trường hợp máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ còn nằm trên các dự án thiết kế, các văn bản dự thảo phát minh song đã trở nên lạc hậu lỗi thời, do đã có nhiều máy móc, thiết bị, bản quyền, phát minh khác tiến bộ hơn, giá lại rẻ hơn tại thời điểm đó
* Nguyên nhân của hao mòn vô hình
- Nguyên nhân cơ bản của hao mòn vô hình là sự phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Do đó biện pháp khắc phục có hiệu quả hao mòn vô hình, là doanh nghiệp khấu hao nhanh thu hồi vốn nhanh, thường xuyên đổi mới kỹ thuật công nghệ sản xuất, ứng dụng kịp thời những tiến bộ khoa học kỹ thuật
2.1.2 Khấu hao TSCĐ
a Khái niệm
Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ 1 cách có hệ thống giá trị phải
Trang 26khấu hao (hoặc nguyên giá) của TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ
- Giá trị hao mòn luỹ kế: Là tổng cộng số khấu hao đã trích vào chi phí sản xuất kinh doanh qua các kỳ kinh doanh của TSCĐ tính đến thời điểm báo cáo Giá trị còn lại = Nguyên giá - Hao mòn luỹ kế (khấu hao luỹ kế)
b Một số quy định khi tính khấu hao TSCĐ
- TSCĐ đã khấu hao đủ thì không trích khấu hao kể từ ngày khấu hao đủ
- TSCĐ thuê tài chính thì bên đi thuê trích khấu hao
- TSCĐ thuê hoạt động thì bên đi thuê không trích khấu hao
- TSCĐ đầu tư bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, quỹ phúc lợi khi hoàn thành đưa vào sử dụng cho hoạt động sự nghiệp, dự án, phúc lợi tập thể thì không trích khấu hao vào chi phí kinh doanh mà chỉ tính hao mòn để ghi giảm vốn cố định mỗi năm 1 lần vào cuối năm Mức tính hao mòn theo phương pháp khấu hao đường thẳng MK = NG / Tsd
Trong đó:
MK: Mức khấu hao năm NG:
Nguyên giá TSCĐ
Tsd: Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ
c Ý nghĩa của việc tính khấu hao TSCĐ
- Trích khấu hao chính xác, làm cho giá thành sản phẩm chính xác, từ đó lợi nhuận được xác định chính xác
- Trích khấu hao chính xác giúp tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất
mở rộng ra TSCĐ
2.2 Các phương pháp tính khấu hao tài sản cố định
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính
2.2.1 PP khấu hao đường thẳng (PP khấu hao tuyến tính cố định, phương pháp
khấu hao bình quân)
Trang 27Mức khấu hao hàng
Nguyên giá TSCĐ Thời hạn sử dụng hữu ích của TSCĐ
+ Trong công tác quản lý, người ta thường sử dụng các loại tỷ lệ khấu hao:
tỷ lệ khấu hao của từng TSCĐ; tỷ lệ khấu hao của từng loại TSCĐ; tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân của các loại TSCĐ trong doanh nghiệp
+ Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân được xác định bằng 2 cách:
c Chú ý
- Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ là thời gian TSCĐ phát huy được
tác dụng cho sản xuất kinh doanh (tính bằng thời gian hoặc số lượng sản phẩm mà doanh nghiệp dự tính thu được từ việc sử dụng TSCĐ đó
- Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá có sự thay đổi thì
doanh nghiệp phải xác định lại mức khấu hao hàng năm
d Ưu, nhược điểm của phương pháp
- Ưu điểm :
+ Phương pháp này đơn giản, tính chính xác cao
+ Phương pháp này biết trước được thời hạn thu hồi vốn
Trang 28khoa học công nghệ, doanh nghiệp có thể bị mất vốn cố định
2.2.2 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần
MKi: Số khấu hao tài sản năm thứ i
Gdi: Giá trị còn lại của tài sản năm thứ i
TKD: Tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm của tài sản cố định
i: Thứ tự các năm sử dụng tài sản cố định (i = 1 n) Giá trị còn lại của tài sản cố định đầu năm thứ i được xác định bằng cách lấy nguyên giá tài sản cố định trừ đi khấu hao lũy kế đến đầu năm thứ i
Tỷ lệ khấu hao cố định hằng năm (còn gọi là tỷ lệ khấu hao nhanh) được xác định bằng cách lấy tỷ lệ khấu hao theo phương pháp đường thẳng nhân với một hệ số điều chỉnh
TKD = TKH × Hd
Trong đó:
TK: Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng Hđ:
Hệ số điều chỉnh
+ Theo kinh nghiệm, các nhà kinh tế ở các nước thường sử dụng :
Thời gian sử dụng Hệ số điều chỉnh
3 - 4 năm (Tsd ≤ 4 năm) 1,5
5 - 6 năm (4 < Tsd ≤ 6 năm 2
Trên 6 năm trở lên 2,5
c Ưu, nhược điểm của phương pháp
- Ưu điểm :
+ Khả năng thu hồi vốn nhanh
+ Phòng ngừa được mất giá do hao mòn vô hình
- Nhược điểm
Trang 29+ Số khấu hao luỹ kế đến năm cuối cùng không đủ bù đắp giá trị ban đầu của TSCĐ
+ Để khắc phục được nhược điểm này, nửa thời gian cuối của thời gian phục vụ,
ta có thể sử dụng phương phápkhấu hao tuyến tính cố định
Ví dụ: Doanh nghiệp X mua một thiết bị công tác theo giá hóa đơn là 900 triệu đồng Chi phí bốc dỡ, vận chuyển, lắp đặt và chạy thử lần đầu tổng cộng là
10 triệu đồng Tuổi thọ kỹ thuật của thiết bị được xác định là 8 năm Tuổi thọ kinh
tế của thiết bị được xác định là 5 năm, doanh nghiệp dự kiến chọn thời gian hữu ích của tài sản cố định phải khấu hao là 5 năm Thu thanh lý là không đáng kể
Theo phương pháp số dư giảm dần thì tỷ lệ khấu hao cố định được tính như sau:
- Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định trong điều kiện bình thường:
TKH =
5
1 = 20%
Giá trị còn lại của TSCĐ
Như ví dụ 1 nếu cứ tiếp tục sẽ thiếu 7,776 triệu đồng so với vốn đầu tư ban đầu vào tài sản cố định Vì vậy đến năm thứ 4 người ta sẽ chuyển sang phương
Trang 30pháp khấu hao tuyến tính bằng cách lấy giá trị còn lại chưa thu hồi chia cho số năm còn lại của tài sản cố định và mức khấu hao của mỗi năm thứ 4 và thứ 5 là: 21,6 : 2 = 10,8 triệu đồng Như vậy, cuối năm thứ 5 số khấu hao lũy kế: 100 triệu đồng, doanh nghiệp thu hồi đủ vốn đầu tư vào thiết bị
2.2.3 PP khấu hao theo số dư giảm dần kết hợp với khấu hao đườngthẳng
- Để khắc phục nhược điểm của phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần cũng như phương pháp khấu hao đường thẳng, người ta sử dụng kết hợp
cả 2 phương pháp trên
- Đặc điểm của PP này là trong những năm đầu sử dụng TSCĐ (thông thường là 70% sử dụng của TSCĐ), người ta sử dụng phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần, còn những năm cuối (30% thời gian sử dụng TSCĐ còn lại) thì sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng
- Những năm cuối, khi mức khấu hao xác định theo khấu hao số dư giảm dần bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại
và thời gian còn lại của TSCĐ, kể từ năm đó, mức khấu hao được tính theo phương pháp khấu hao đường thẳng
Số năm sử dụng còn lại của TSCĐ
Ví dụ: Theo VD ở mục 2.2.2, nếu cứ tiếp tục khấu hao thì sẽ thiếu 7,776 triệu
đồng so với vốn đầu tư ban đầu vào TSCĐ, vì vậy đến năm thứ 4 người ta sẽ chuyển sang phương pháp khấu hao đường thẳng
- Mức khấu hao ở năm thứ 4 và năm thứ 5 là: 21,6 : 2 = 10,8 (triệu đồng) Số tiền
khấu hao TSCĐ theo phương pháp kết hợp ĐVT : triệu đồng
TT Cách tính KH Số KH từng năm Số KH luỹ kế
GTCL của TSCĐ
Trang 312.2.4 Phương pháp khấu hao theo sản lượng
Phương pháp này thường áp dụng cho những tài sản cố định hoạt động
có tính chất mùa vụ và là những tài sản cố đinh trực tiếp liên quan đến việc sản
xuất ra sản phẩm
Nội dung của phương pháp này:
Số khấu hao từng năm của tài sản cố định được tính bằng cách lấy sản
lượng sản phẩm dự kiến sản xuất hoàn thành trong năm nhân với mức khấu hao
trung bình tính cho một đơn vị sản phẩm
Qx: Sản lượng sản phẩm sản xuất hoàn thành trong năm
Mkđđ: Mức khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm được tính bằng cách lấy giá trị phải khấu hao chia cho tổng sản lượng dự tính
cả đời hoạt động của TSCĐ và có thể được xác định:
Mkđđ =
QsNG
Trong đó:
NG: Nguyên giá tài sản cố định
Qs: Tổng sản lượng dự tính cả đời hoạt động của TSCĐ Căn cứ vào hồ sơ kinh tế kỹ thuật của tài sản cố định, doanh nghiệp xác
định tổng số lượng (khối lượng) sản phẩm sản xuất hoàn thành theo công suât
thiết kế của tài sản cố định, gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế
Để tính mức khấu hao tháng của tài sản cố định, có thể dùng công thức
Mức khấu hao bình quân tính cho một đơn
vị sản phẩm
Trang 32Q
Sau khi tính được số khấu hao từng tháng có thể tính số khấu hao năm bằng tổng số khấu hao của 12 tháng trong năm
Ưu điểm của phương pháp: Thích hợp với loại TSCĐ có mức độ hoạt
động không đều giữa các thời kỳ Số khấu hao phù hợp hơn với mức độ hao mòn của TSCĐ
Hạn chế của phương pháp: Việc khấu hao có thể trở nên phức tạp khi
trình độ quản lý TSCĐ còn yếu và không thực hiện nghiêm túc, chính xác việc ghi chép ban đầu
Yêu cầu: Hãy xác định số khấu hao hàng tháng và số khấu hao năm của
máy ủi đất theo phương pháp khấu hao sản lượng
Trang 33- Số khấu hao ở các tháng và năm thứ nhất được tính như sau:
Tháng Khối lượng sản
phẩm hoàn thành trong tháng (m3)
Mức khấu hao bình quân tính cho 1m3
(đ/m3)
Mức khấu hao tháng (đồng)
- Đối với TSCĐ chưa khấu hao hết đã hư hỏng, mất mát, phải xác định nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân để xử lý bồi thường Chênh lệch giữa giá trị còn lại của tài sảnvới tiền bồi thường và giá trị thu hồi, được hạch toán vào chi phí khác của công ty
- Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ hoạt động, phải trích khấu hao đối với TSCĐ cho thuê
- Doanh nghiệp đi thuê TSCĐ tài chính, phải trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính như TSCĐ thuộc sở hữu của theo quy định hiện hành
- Quyền sử dụng đất lâu dài là TSCĐ vô hình đặc biệt, doanh nghiệp ghi nhận là TSCĐ vô hình nhưng không được trích khấu hao
Trang 342.4 Chế độ tính khấu hao và lập kế hoạch khấu hao TSCĐ
- Ngoài ra theo quy định của chế độ tài chính hiện hành, các có quyền sử dụng TSCĐ để cầm cố, thế chấp, cho thuê (thuê hoạt động)… nhưng doanh nghiệp vẫn phải tính và tích khấu hao đối với những TSCĐ này vào chi phí kinh doanh trong kỳ
2.4.2 Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ
a Khái niệm và ý nghĩa lập kế hoạch khấu hao TSCĐ
- Thông qua kế hoạch khấu hao TSCĐ, có thấy được nhu cầu tăng, giảm vốn
cố định trong năm kế hoạch, khả năng nguồn tài chính để đáp ứng như cầu đó
- Kế hoạch khấu hao là 1 căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xem xét, lựa chọn các quyết định đầu tư, đối mới TSCĐ trong tương lai
b Trình tự lập kế hoạch khấu hao
Bước1: Xác định nguyên giá TSCĐ đầu năm kế hoạch phải tính khấu hao
- Trong tổng nguyên giá TSCĐ có đến đầu năm kế hoạch, có thể có 1
số TSCĐ không thuộc phạm vi khấu hao Vì vậy, số tài sản này phải loại trừ khi tính nguyên giá đầu kỳ cần khấu hao
- Thông thường kế hoạch khấu hao được lập từ cuối quý 3 năm báo cáo
Do đó, để xác định chính xác tổng giá trị TSCĐ hiện có vào đầu năm kế hoạch, doanh nghiệp phải kiểm kê để xác định nguyên giá TSCĐ đến ngày 30/9 năm báo cáo, đồng thời dự kiến tình hình tăng, giảm TSCĐ trong quý 4 để xác định
NGđ = NG3 + NGt4 – NGg4
Trang 35NGđ: NG TSCĐ đầu năm kế hoạch phải tính khấu hao NG3: NG
TSCĐ ngày 30/9 năm báo cáo, phải tính khấu hao
NGt4: NG TSCĐ tăng, cần tính khấu hao quý 4 năm báo cáo NGg4:
NG TSCĐ giảm, cần thôi tính khấu hao quý 4 năm báo cáo
- Xác định cơ cấu nguồn hình thành nên TSCĐ ở đầu năm kế hoạch
Bước 2: Xác định nguyên giá bình quân TSCĐ phải tính khấu hao trong năm kế hoạch
- Việc tăng (giảm) TSCĐ trong năm kế hoạch diễn ra không phải cùng 1 thời điểm, do đó phải dùng PP bình quân gia quyền để tính giá trị bình quân TSCĐ phải tính khấu hao tăng (giảm) trong kỳ Để đơn giản, TSCĐ phải tính khấu hao tăng hoặc giảm trong kỳ được tính theo nguyên tắc tròn tháng
Bước 3 : Xác định số tiền khấu hao năm kế hoạch
Bước 4: Phân phối và sử dụng số tiền khấu hao trong năm
- Nguyên tắc phân phối và sử dụng số tiền khấu hao, là trước kia ứng
ở nguồn nào mua sắm TSCĐ thì nay trả về nguồn đó theo tỷ trọng đã xác định ở bước 1
- Việc phân phối số tiền khấu hao dựa vào cơ cấu vốn đầu tư TSCĐ đầu năm kế hoạch Thông thường tại doanh nghiệp có nguồn chính để đầu tư TSCĐ: Nguồn vốn chủ sở hữu; nguồn vốn đi vay
- Tiền khấu hao phân phối cho nguồn vốn đầu tư được tính như sau
: Mki = Mk x TLi
Ví dụ: Theo tài liệu kế toán doanh nghiệp X có tình hình TSCĐ như sau (đơn
vị tính: triệu đồng )
Tính đến ngày 30/9 năm báo cáo:
- Tổng giá trị TSCĐ phải tính khấu hao là 1.800
- Dự kiến quí 4 năm báo cáo doanh nghieepj sẽ tăng thêm 1 số TSCĐ mới
có nguyên giá 300, thanh lý một số TSCĐ có nguyên giá 100
+ Dự kiến tình hình biến động TSCĐ của năm kế hoạch như sau:
- Tháng 8 doanh nghiệp sẽ thanh lý, nhà kho nguyên giá 90 (đã khấu hao hết)
Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân của năm kế hoạch như năm báo cáo là 10% Căn cứ vào tài liệu, hãy lập kế hoạch khấu hao cho doanh nghiệp X
Căn cứ vào tài liêu trên hãy hãy lập kế hoach khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp Biết rằng toàn bộ TSCĐ phải tính khấu hao hình thành từ các nguồn: ngân sách cấp chiếm 40%, vốn tự bổ sung là 35%, vốn vay ngân hàng 25%
Trang 36NGđ: Nguyên giá TSCĐ đầu năm kế hoạch phải tính khấu hao
NG3: Nguyên giá TSCĐ 30/9 năm báo cáo, phải tính khấu hao
NGt4: Nguyên giá TSCĐ phải tính khấu hao tăng quí 4 báo cáo
NG4: Nguyên giá TSCĐ giảm thôi tính khấu hao quí 4 báo cáo
NGđ = 1.800 + 300 - 100 = 2.000
Bước 2: Tính nguyên giá và nguyên giá bình quân TSCĐ phải tính hoặc
thôi tính khấu hao năm kế hoạch:
- Nguyên giá bình quân TSCĐ phải tính khấu hao tăng năm kế hoạch:
- Nguyên giá bình quân TSCĐ giảm thôi tính khấu hao năm kế hoạch:
Bảng tính nguyên giá BQ TSCĐ giảm thôi tính khấu hao năm kế hoạch
Trong đó: Mkh : Mức khấu hao bình quân
năm Tk : Tỷ lệ khấu hao bình quân năm
M kh = 2.214 x 10% = 221,4
+ Bước 4: Phân phối quỹ khấu hao
Trang 37- Tiền khấu hao TSCĐ đầu tư từ nguồn ngân sách cấp: 221,4 x 40% = 88,56 Để lại nhằm mục đích tái đầu tư TSCĐ
- Số tiền khấu hao TSCĐ đầu tư bằng nguồn vốn vay ngân hàng
221,4 x 25% = 55,35 Để trả vốn và lãi vay ngân hàng
- Số tiền khấu hao TSCĐ đầu tư bằng nguồn vốn tự có
221,4 x 35% = 77,49 Để lại bổ sung nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
3 Bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
3.1 Bảo toàn vốn cố định (VCĐ)
3.1.1 Sự cần thiết khách quan và nội dung bảo toàn VCĐ của doanh nghiệp
a Sự cần thiết khách quan bảo toàn VCĐ
- Kinh doanh trong môi trường cạnh tranh của kinh tế thị trường, việc bảo toàn vốn nói chung, vốn cố định nói riêng là yêu cầu có tính sống còn đối với mỗi doanh nghiệp
- Sự cần thiết khách quan phải bảo toàn VCĐ bắt nguồn từ đặc điểm riêng của loại vốn này Những đặc điểm đó là:
+ VCĐ thường chiếm tỷ trọng lớn; quy mô và trình độ máy móc, thiết bị quyết định tới khả năng tăng trưởng và cạnh tranh của doanh nghiệp
+ Chu kỳ vận động của VCĐ thường dài hơn gấp nhiều lần so với vốn lưu động Thời gian sử dụng của TSCĐ từ 5 - 10 năm Nên đồng VCĐ luôn bị đe doạ bởi những rủi ro từ các nguyên nhân chủ quan và khách quan làm thất thoát vốn như lạm phát, hao mòn vô hình, thiên tai hoặc kinh doanh kém hiệu quả
+ Về phương diện tuần hoàn, VCĐ cũng có những nét khác vốn lưu động vốn lưu động được tái tạo bù đắp toàn bộ một lần sau khi kết thúc chu kỳ sản xuất Trong khi đó VCĐ lại được bù đắp dần dần từng phần Trong khi có một bộ phậnVCĐ được chuyển hoá thành tiền tệ - quỹ khấu hao (Phần động) thì phần còn lại của VCĐ (Phần tĩnh) lại được cố định trong giá tri còn lại của TSCĐ Muốn bảo toàn VCĐ phần tĩnh phải nhanh chóng chuyển sang phần động, đây là một quá trình dễ làm thất thoát VCĐ
b Nội dung bảo toàn vốn cố định
- Trên mặt lý thuyết bảo toàn VCĐ có nghĩa là phải thu hồi đầy đủ toàn
bộ phần giá trị đã ứng ra ban đầu để mua sắm TSCĐ
- Điều này chỉ là lý tưởng và đúng trong điều kiện;
+ Nền kinh tế không có lạm phát
+ Đồng tiền luôn có sức mua ổn định
Trang 38+ Không có hao mòn vô hình
- Những điều kiện này khó có thể có được, nhất là trong điều kiện kinh tế thị trường mở cửa và sự gia tăng mạnh mẽ của tiến bộ khoa học kỹ thuật Trong điều kiện đó việc thu đủ nguyên giá TSCĐ trở nên vô nghĩa Với từng ấy không đủ để tái sản xuất giản đơn TSCĐ Do vậy bảo toàn VCĐ phải được hiểu một cách đầy
- Trong quá trình sử dụng doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ không làm mất mát TSCĐ, thực hiện đúng quy chế sử dụng, bảo dưỡng nhằm duy trì và nâng cao năng lực hoạt động của TSCĐ, không để TSCĐ hư hỏng trước thời hạn quy định + Bảo toàn vốn cố định về mặt giá trị là duy trì được sức mua của vốn cố định ở thời điểm hiện tại so với thời điểm bỏ vốn đầu tư ban đầu bất kể sự biến động của giá cả, sự thay đổi của tỷ giá hối đoái, ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật + Trường hợp doanh nghiệp không những duy trì được sức mua của vốn cố định
mà còn mở rộng quy mô vốn đầu tư ban ban đầu thì doanh nghiệp đã phát triển được vốn của mình
3.1.2 Các biện pháp bảo toàn vốn cố định
a Đánh giá đúng giá trị của
Trang 39chi phí khấu hao không để mất vốn cố định
a3 Các phương pháp đánh giá: (có 3 phương pháp)
* Đánh giá TSCĐ theo giá nguyên thuỷ:
- Khái niệm:
- Nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế của doanh nghiệp đã chi ra để
có được TSCĐ cho đến khi đưa vào hoạt động bình thường gồm:
+ Giá mua thực tế TSCĐ
+ Các chi phí vận chuyển, bốc dỡ lắp đặt, chạy thử,
+ Lãi tiền vay đầu tư TSCĐ khi chưa bàn giao và đưa TSCĐ vào sử dụng,
+ Thuế và lệ phí trước bạ nếu có
- Ý nghĩa:
+ Cách đánh giá này giúp cho doanh nghiệp thấy được số vốn đầu tư mua sắm TSCĐ ở thời điểm ban đầu
+ Là căn cứ để xác định số tiền khấu hao chính xác để tái sản xuất giản đơn TSCĐ
* Đánh giá TSCĐ theo giá trị khôi phục (giá đánh lại):
- Khái niệm:
+ Giá đánh lại là giá trị để mua sắm TSCĐ ở thời điểm đánh giá
+ Đánh giá lại TSCĐ phản ánh toàn bộ chi phí để tái sản xuất những TSCĐ mua sắm ở những thời điểm khác nhau về cùng một thời điểm đánh giá
- Ưu điểm của phương pháp này:
+ Là thống nhất mức giá cả TSCĐ được mua sắm ở các thời điểm khác nhau về thời điểm đánh giá lại, loại trừ biến động của giá cả Từ đó là căn cứ để xem xét điều chỉnh mức khấu hao, loại trừ ảnh hưởng của hao mòn vô hình
+ Đánh giá lại là vấn đề phức tạp vì thế thường sau một số năm nhất định nguời ta mới tiến hành đánh giá lại một lần
+ Theo quy định hiện hành các doanh nghiệp được đánh giá lại TSCĐ trong các trường hợp như sau:
Kiểm kê đánh giá lại tài sản theo quyết định của nhà nước, Thực
hiện cổ phần hoá,
Đa dạng hoá hình thức sở hữu,
Dùng tài sản để góp vốn cổ phần hay liên doanh,
Điều chỉnh giá để đảm bảo giá trị thực tế của TSCĐ theo chủ trương của nhà nước
* Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại:
- Khái niệm:
Trang 40Là xác định phần giá trị còn lại của TSCĐ chưa chuyển dịch vào giá trị sản phẩm
Giá trị còn lại có thể tính theo giá trị ban đầu (gọi là giá trị nguyên thuỷ còn lại) hoặc có thể tính theo giá đánh lại (gọi là giá trị khôi phục còn lại)
- Ý nghĩa:
Cách đánh giá này cho phép thấy được mức độ còn phải thu hồi vốn đầu tư đến thời điểm đánh giá, từ đó giúp cho việc lựa chọn chính sách khấu hao để thu hồi vốn đầu tư còn lại nhằm bải toàn vốn cố định
b Lựa chọn phương pháp khấu hao, xác định mức khấu hao thích hợp
- Mục đích là không để mất vốn và hạn chế tối đa ảnh hưởng của hao mòn vô hình
- Nguyên tắc chung là mức khấu hao phải phù hợp với hao mòn thực tế của TSCĐ
- Nếu khấu hao thấp hơn mức hao mòn thực tế sẽ không đảm bảo thu hồi đủ vốn
- Ngược lại, nếu khấu hao nhiều làm tăng chi phí một cách giả tạo làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy doanh nghiệp phải xem xét một cách
cụ thể mối quan hệ giữa chi phí sản xuất đầu vào với giá bán đầu ra để có chính sách khấu hao thích hợp, vừa đảm bảo thu hồi đủ vốn, vừa không gây sự biến động giá cả
- Trong trường hợp TSCĐ có hao mòn lớn cần áp dụng phương pháp khấu hao nhanh để hạn chế ảnh hưởng của hao mòn vô hình
c Sửa chữa TSCĐ
* Mục đích ý nghĩa của sửa chữa TSCĐ
- Sửa chữaTSCĐ nhằm duy trì năng lực hoạt động bình thường của TSCĐ trong cả thời kỳ hoạt động của nó, vì vậy sửa chữa cũng được coi là 1 biện pháp bảo toàn vốn cố định
- Nếu không sửa chữa kịp thời TSCĐ sẽ bị hư hỏng trước thời hạn phục
vụ gây thất thoát vốn cố định không thu hồi đủ vốn
* Phân loại sửa chữa:
Căn cứ vào đặc điểm kinh tế và kỹ thuật người ta chia làm 2 loại: Sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn:
- Sửa chữa thường xuyên: Phạm vi sửa chữa nhỏ, thời gian sửa chữa ngắn, chi phí sửa chữa ít, phải được duy tiến hành thường xuyên theo quy phạm kỹ thuật