1 SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH HÀ NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM GIÁO TRÌNH MÔN ĐUN BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG CUNG CẤP NHIÊN LIỆU NGHỀ CÔNG NGHỆ Ô TÔ TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết.giáo trình học tập, tài liệu cao đẳng đại học, luận văn tiến sỹ, thạc sỹ
Trang 11
SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH HÀ NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM
Ban hành kèm theo Quyết định số: 234 /QĐ-CĐN ngày 05 tháng 08 năm 2020
của Trường Cao đẳng Nghề Hà Nam
Hà Nam, năm 2020
Trang 22
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Dựa theo giáo trình này, có thể sử dụng để giảng dạy cho các trình độ hoặc nghề ngành/ nghề khác của nhà trường
Cần giảng dạy bổ sung những môn học, mô đun bắt buộc và một số môn học,
mô đun tự chọn mà trong chương trình đào tạo trình độ Trung cấp chưa giảng dạy;
Trang 33
LỜI GIỚI THIỆU
Để phục vụ cho học sinh, sinh viên học nghề và thợ sửa chữa ô tô những kiến thức cơ bản cả về lý thuyết và thực hành bảo dưỡng, sửa chữa các hệ thống trên ô tô Tôi có biên soạn giáo trình: Hệ thống cung cấp nhiên liệu dùng trong động cơ đốt trong với mong muốn giáo trình này sẽ giúp cho học sinh, sinh viên nắm vững hơn kiến thức về ô tô : Hệ thống cung cấp nhiên liệu dùng trong động
cơ đốt trong , nội dung giáo trình bao gồm năm bài:
Bài 1: Tháo, lắp, nhận dạng hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ xăng (dùng bộ chế hòa khí)
Bài 2: Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại của hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ Diesel
Bài 3: Nhiệm vụ, cấu tạo các bộ phận của hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ Diesel dùng bơm cao áp dãy PE
Bài 4: Nhiệm vụ, cấu tạo các bộ phận của hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ Diesel dùng bơm cao áp phân phối VE
Bài 5: Bảo dưỡng hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ Diesel
Kiến thức trong giáo trình được biên soạn theo chương trình đào tạo được phê duyệt, sắp xếp logic và cô đọng Sau mỗi bài học đều có các bài tập đi kèm để sinh viên có thể nâng cao tính thực hành của môn học Do đó, người đọc có thể hiểu một
cách dễ dàng các nội dung trong chương trình
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi sai sót, tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của người đọc để lần xuất bản sau giáo trình được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Tham gia biên soạn
2 KS Nguyễn Quang Hiển Đồng chủ biên
3 ThS Nguyễn Đình Hoàng Thành viên
Trang 44
MỤC LỤC TRANG
LỜI GIỚI THIỆU 3
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN 7
Tên môn đun: Bảo dưỡng hệ thống cung cấp nhiên liệu 7
Mã mô đun: MĐ 19 7
Bài 1: Tháo, lắp, nhận dạng hệ thống cung cấp 8
nhiên liệu động cơ xăng (dùng bộ chế hòa khí) 8
Mã mô đun:MĐ 19- 01 8
1 Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại hệ thống cung cấp nhiên liệu xăng 8
1.1 Nhiệm vụ 8
1.2 Yêu cầu: 8
1.3 Phân loại: 8
2 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động chung của hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ xăng dùng chế hoà khí 9
2.1 Sơ đồ hệ thống 9
2.2 Nguyên lý làm việc chung của hệ thống 9
3 Nhiệm vụ, cấu tạo, nguyên lý của các bộ phận chính trong hệ thống 10
3.2 Bầu lọc và cốc lọc xăng 10
3.3 Bơm xăng 11
3.4 Bộ chế hoà khí hiện đại: 13
4 Quy trình và yêu cầu kỹ thuật Tháo, lắp hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ xăng (dùng chế hòa khí) 18
4.1 Qui trình tháo các bộ phận ra khỏi động cơ 18
4.2 Làm sạch, nhận dạng và kiểm tra bên ngoài các bộ phận 19
4.3 Lắp các bộ phận lên động cơ 24
Câu hỏi ôn tập 25
Bài 2: Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại của hệ thống 26
cung cấp nhiên liệu Diesel động cơ ô tô 26
Mã mô đun: MĐ 19- 02 26
1 Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại hệ thống cung cấp nhiên liệu điezen 26
1.1 Nhiệm vụ: 26
1.2 Yêu cầu : 26
1.3 Phân loại : 27
Trang 55
2 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống nhiên liệu động cơ diesel
dùng bơm cao áp dãy 27
2.1 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc: 27
3.1 Sơ đồ cấu tạo: 28
3.2 Nguyên lý hoạt động: 29
Câu hỏi ôn tập: 29
Bài 3: Nhiệm vụ, cấu tạo các bộ phận của hệ thống 30
cung cấp nhiên liệu Diesel dùng bơm cao áp dãy 30
Mã mô đun: MĐ 19- 03 30
1 Thùng chứa nhiên liệu: 30
Hình 10.2.Sơ đồ thùng nhiên liệu 30
2 Bầu lọc nhiên liệu: 31
2.1 Nhiệm vụ: 31
2.2 Phân loại: 31
Hình 10.5 Bầu lọc tinh hai cấp 33
3 Bơm chuyển nhiên liệu : 33
3.1 Nhiệm vụ : 33
2.2 Phân loại: 34
3.3.Sơ đồ cấu tạo 34
3.4 Nguyên lý làm việc 34
4 Vòi phun : 36
4.1 Nhiệm vụ: 36
4.2 Phân loại : 36
4.3 Cấu tạo của vòi phun : 37
Hình 10.20 Cấu tạo và hoạt động kim phun vòi phun kín lỗ tia kín 37
Hình 10.21 Cấu tạo của kim phun vòi phun kín lỗ tia hở 39
5 Bơm cao áp dẫy: 40
5.1 Nhiệm vụ và yêu cầu: 40
5.2 Cấu tạo của bơm cao áp dẫy: 40
Hình 10.14 Cấu tạo bộ đôi van triệt hồi 41
Hình 10.13: Cấu tạo của xi Lanh 43
5.3 Cơ cấu điều chỉnh lượng nhiên liệu cung cấp cho một chu trình : 44
Hình 10.9 Sơ đồ cấu tạo một phân bơm 44
Trang 66
5.4 Bộ điều tốc: 46
5.5 Cơ cấu điều chỉnh phun sớm : 48
Hình10.17 Sơ đồ cấu tạo cơ cấu điều chỉnh phun sớm 48
Hình 10.18 Sơ đồ nguyên lý của cơ cấu điều chỉnh phun sớm 48
Câu hỏi ôn tập 49
Bài 4: Nhiệm vụ, cấu tạo các bộ phận của hệ thống 50
cung cấp nhiên liệu Diesel dùng bơm cao áp dãy 50
Mã mô đun:MĐ 19- 04 50
1 Nhiệm vụ và yêu cầu 50
1.1 Nhiệm vụ: 50
1.2 Yêu cầu: 50
2 Cấu tạo các cụm chi tiết, chi tiết trong bơm cao áp 51
2.1 Bộ tạo áp suất cao và phân phối 51
2.2 Bơm cánh gạt 53
2.3 Bộ tắt máy (van ngắt nhiên liệu) 55
2.4 Van triệt hồi 56
2.5 Bộ điều chỉnh góc phun sớm 58
2.6 Bộ điều tốc hai chế độ 59
2.7 Bộ nâng toàn tải áp lực nén 64
Câu hỏi ôn tập 67
Bài 5 : Bảo dưỡng hệ thống cung cấp nhiên liệu Diesel 68
Mã mô đun:MĐ 19-05 68
1 Mục đích, yêu cầu: 68
1.1 Mục đích: 68
1.2 yêu cầu: 68
2 Quy trình bảo dưỡng hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ Diesel 68
2.1 Bảo dưỡng bầu lọc 68
2.2 Kiểm tra, cân chỉnh vòi phun trên thiết bị 70
2.3 Kiểm tra và đặt lại bơm cao áp 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trang 77
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên môn đun: Bảo dưỡng hệ thống cung cấp nhiên liệu
Mã mô đun: MĐ 19
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
- Vị trí: Mô đun được bố trí dạy sau các môn học/ mô đun sau: MH 01, MH
02, MH 03, MH 04, MĐ 05, MĐ 06, MĐ 07, MĐ08
- Tính chất: Mô đun chuyên môn nghề bắt buộc
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Giúp học sinh, sinh viên tìm hiểu về nhiệm
vụ ,cấu tạo và nguyên lý làn việc của hệ thống cung cấp nhiên liệu Quy trình tháo ,bảo dưỡng các bộ phận của hệ thống cung cấp nhiên liệu
Mục tiêu của mô đun:
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm để hoàn thiện công việc bảo dưỡng hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ xăng, động cơ Diesel đạt yêu cầu
+ Tiếp nhận và xử lý các vấn đề chuyên môn trong phạm vi của môn học; chịu trách nhiệm đối với kết quả công việc, sản phẩm của mình Đảm bảo an toàn
và vệ sinh công nghiệp
+ Đánh giá được chất lượng sản phẩm sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm
Nội dung của mô đun:
Trang 88
Bài 1: Tháo, lắp, nhận dạng hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ xăng (dùng bộ chế hòa khí)
Mã mô đun:MĐ 19- 01 Giới thiệu:
Tháo, lắp, nhận dạng hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ xăng (dùng bộ
chế hòa khí) Giúp sinh viên nhận biết được được các chi tiết, bộ phận của hệ thống
+ Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng, bộ phận của hệ thống cung cấp nhiên liệu động
cơ xăng đạt yêu cầu kỹ thuật
+ Sử dụng đúng, hợp lý các dụng cụ kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa đảm bảo chính xác và an toàn
- Thái độ:
+ Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô
+ Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên
Nội dung bài học:
1 Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại hệ thống cung cấp nhiên liệu xăng
1.3 Phân loại:
1.3.1 Dựa vào việc cung cấp xăng từ thùng chứa tới bộ chế hòa khí:
Trang 99
- Cung cấp tự chảy
- Cung cấp cưỡng bức
1.3.2 Dựa vào cấu tạo bộ chế hòa khí :
- Bộ chế hòa khí đơn giản
- Bộ chế hòa khí hiện đại
2 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động chung của hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ xăng dùng chế hoà khí
2.1 Sơ đồ hệ thống
1 Sơ đồ nguyên lý chung của hệ thống
Hình 1.1 Sơ đồ cấu tạo
2.2 Nguyên lý làm việc chung của hệ thống
Khi động cơ làm việc, bơm xăng hút xăng từ thùng chứa theo ống dẫn lên bầu lọc Bầu lọc, lọc các cặn bẩn và nước rồi theo ống dẫn lên buồng phao của bộ chế hoà khí Cơ cấu van kim - Phao giữ cho mức xăng trong buồng phao được ổn định trong quá trình động cơ làm việc ở hành trình hút, piston đi xuống làm cho áp suất trong xi lanh giảm gây chênh lệch với áp suất bên ngoài, hút không khí từ ngoài bầu lọc, không khí được hút vào động cơ phải lưu động qua họng khuếch tán
có tiết diện bị thu hẹp Tại đây do tác dụng của độ chân không xăng được hút ra từ buồng phao qua giclơ chính Thực chất gic lơ là một chi tiết được chế tạo chính xác, để có thể tiết lưu định lượng lưu lượng xăng hút ra đúng như thiết kế Sau khi
ra họng khuếch tán, xăng được dòng không khí xé nhỏ dưới dạng sương mù, tạo thành hỗn hợp nạp vào động cơ Lượng hỗn hợp đi vào động cơ phụ thuộc vào độ
mở của bướm ga ở cuối kỳ nén bugi bật tia lửa điện đốt cháy hỗn hợp không khí
Xăng Hỗn hợp
Trang 101 Thùng xăng 6 Lưới lọc
2 Tấm ngăn 7.Nắp của ống đổ xăng
3.ống đổ nhiên liệu 8.Cảm biến báo bức xăng
Trang 113.3 Bơm xăng
3.3.1 Nhiệm vụ
- Cung cấp xăng có áp suất nhất định cho bộ chế hoà khí ở mọi chế độ làm việc của động cơ
- Cung cấp đủ và ổn định theo yêu cầu khi động cơ làm việc
3.3.2 Phân loại: Gồm 2 loại
- Loại bơm cơ khí ( loại màng )
- Loại bơm điện
Hình 1.3 Cấu tạo bầu lọc toàn phần lắp trên
xe toyota
Trang 1212
3.3.2.1 Cấu tạo Bơm xăng cơ khí kỉểu màng
Hình 1.4 Cấu tạo bơm xăng cơ khí kiểu màng
1 Van xăng vào; 2.Màng bơm; 3 Vỏ bơm; 4 Đĩa màng; 5 Cần bơm tay; 6 Cần dẫn động bơm; 7, 17 Lò xo hồi vị cần dẫn động; 8 Trục bơm; 9, 10, 11 Cụm van xăng ra; 12 Van xăng ra; 13 Cần đẩy màng bơm; 14 Vít xả không khí; 15 Đường xăng ra; 16 Lưới lọc; 18 Nắp bơm
- Cấu tạo gồm 3 phần chính: Thân bơm; nắp bơm và màng bơm
- Thân bơm và nắp bơm được lắp với nhau bằng các vít xẻ rãnh
- Thân bơm được lắp với các thân máy bằng bulông, trên thân bơm có chốt cần bơm, cần bơm, lò xo hồi vị cần bơm và cần bơm tay
- ở lắp bơm có đường xăng vào, đường xăng ra Van xăng vào, van xăng ra
và lưới lọc, ở một số bơm còn được bố trí lắp thêm cốc lắng cặn bằng thuỷ tinh và màng rung để tránh sáo động của xăng
- Van xăng vào và van xăng ra được thiết kế giống hệt nhau, và được lắp ngược chiều nhau ở trong nắp bơm, kết cấu gồm lò xo, van, ống dẫn hướng, đệm cao su
- Màng bơm do nhiều lớp vải tẩm sơn hay màng cao su chịu xăng tạo thành
và được lắp trên cần đẩy, đầu cần đẩy có 2 đĩa
- Phía dưới màng bơm có lò xo màng bơm để điều khiển hoạt động của màng bơm kết hợp với cần bơm
Trang 1313
3.3.2.2 Nguyên lý làm việc
- ở hành trình hút:
Khi động cơ làm việc, bánh lệch tâm của trục cam sẽ tác động vào cần bơm
ở vị trí cao của bánh lệch tâm lò xo hồi vị, cần bơm bị nén lại Thông qua trục cần bơm sẽ làm cho cần bơm kéo cần đẩy và màng bơm đi xuống ép lò xo lại Thể tích phần phía trên màng bơm sẽ tăng lên, áp suất giảm xuống do đó sinh ra độ chân không hút cho van xả đóng lại, van nạp mở ra đồng thời xăng từ thùng chứa hút qua van nạp đi vào buồng bơm
- ở hành trình cung cấp
Khi cam lệch tâm thôi tác động vào cần bơm, lò xo hồi vị của cần bơm sẽ đẩy cần bơm trở lại Cần bơm không còn tác dụng giữ cần đẩy của màng bơm Lúc này, lò xo màng bơm sẽ đẩy cho màng bơm đi lên Xăng ở trong buồng trên bị ép lại, thể tích buồng trên giảm, ấp suất tăng sẽ đẩy cho van xăng vào ( van nạp ) đóng lại, van xăng ra (van xả )
mở ra Xăng sẽ được đẩy qua van đi lên bầu phao của bộ chế hoà khí
- ở hành trình tự do ( treo bơm )
- Khi mức xăng trong buồng phao của bộ chế hoà khí đã lên đến mức quy định, phao xăng sẽ đẩy van kim ba cạnh lên đóng kín lỗ xăng vào bầu phao của bộ chế hoà khí áp suất trên bầu phao của màng bơm và ống dẫn tăng dần lên, tới khi thắng được sức căng lò xo của màng bơm, sẽ làm cho màng bơm và cần kéo bị đẩy xuống vị trí thấp nhất Do đó đầu cần bơm chỉ dịch chuyển trong rãnh hình chữ nhật của cần đẩy Vì vậy, mặc dù cam vẫn tác động vào cần bơm nhưng màng bơm không làm việc, cho đến khi mức xăng trong buồng phao bị hạ thấp, phao sẽ đi xuống làm cho van kim ba cạnh mở ra, bơm lại tiếp tục làm việc bình thường
3.4 Bộ chế hoà khí hiện đại:
3.4.1.Nhiệm vụ:
- Đảm bảo cung cấp cho động cơ một hỗn hợp công tác gồm xăng và không khí, có đủ thành phần và số lượng cần thiết, phù hợp với từng chế độ làm việc của động cơ, giúp cho động cơ có tính năng kỹ thuật tốt nhất
- Đảm bảo cho hỗn hợp công tác có chất lượng tốt nhất ( Xăng phải được xé nhỏ và bốc hơi hoàn toàn trong dòng không khí )
Trang 1414
- Đảm bảo cho động cơ khởi động dễ dàng ở mọi điều kiện cần thiết, làm việc ổn định ở chế độ không tải với số vòng quay thấp nhất cho phép của trục khuỷu
- Dễ dàng điều chỉnh các thông số của chế hoà khí, các thông số này phải được duy trì ổn định trong một thời gian dài
- Khi động cơ đã khởi động, sức hút động cơ lớn, van khí phụ mở ra tăng thêm lượng không khí làm giảm bớt đậm đặc hỗn hợp tránh tình trạng chết máy Khi máy đã nóng, kéo bướm gió mở hoàn toàn Nếu khởi động động cơ đã nóng thì không cần phải đóng bướm gió, khởi động bằng đường xăng không tải
* Sơ đồ cấu tạo
1 Bướm gió
2 Van khí phụ
3.4.3.2 Chế độ chạy không tải
Hình 1.15 Hệ thống khởi động
Trang 1515
- Hệ thống chạy không tải thuộc loại điều chỉnh nhũ tương, khi động cơ chạy không tải bướm ga hầu như đóng kín, xăng được hút qua vòi phun chính qua giclơ không tải gặp không khí đã qua giclơ không khí tạo nhũ tương Hỗn hợp nhũ tương qua giclơ 5 sang gặp không khí qua giclơ không khí 1 tạo nhũ tương lẫn 2 rồi theo rãnh xuống phun ở một hoặc hai lỗ phun không tải 3 sau bướm ga tuỳ theo độ mở của bướm ga, vít 4 để điều chỉnh độ nhũ tương làm thay đổi số vòng quay không tải của động cơ
* Sơ đồ cấu tạo:
1 Giclơ không khí
2 Mạch xăng không tải
3 Lỗ phun không tải
ra ở họng khuếch tán lớn Lúc này có 2 vòi phun cùng làm việc lượng không khí vào nhiều nên hỗn hợp vẫn loãng làm tăng tính kinh tế của động cơ
3.4.3.4 Hệ thống chạy tiết kiệm ( tải trọng tối đa )
- Khi động cơ làm việc với tải trọng tối đa bướm ga đã mở hoàn toàn, yêu cầu hỗn hợp khí đậm đặc nên bộ tiết kiệm cần làm việc Với loại K – 22G thì bộ tiết kiệm dẫn động bằng cơ khí
* Sơ đồ cấu tạo
Trang 16* Nguyên lý làm việc
Khi động cơ làm việc ở tải trọng trung bình, bướm ga mở nửa chừng, lúc này van bộ tiết kiệm dóng, xăng được cung cấp vào chế hoà khí qua giclơ chính qua đường xăng chính đảm bảo động cơ làm việcở chế độ tải trung bình
Khi động cơ làm việc ở chế độ toàn tải, bướm ga mở trên 80% qua hệ thống cần liên động đẩy cho van bộ làm đậm bổ
sung thêm hỗn hợp nhiên liệu phun vào động cơ đảm bảo cho động cơ làm việc ở chế độ toàn tải, phát huy được công suất cực đại
* Hệ thống làm đậm dẫn động chân không
+ Cấu tạo: Bao gồm piston, xi lanh, lò xo cần đẩy Piston và cần đẩy được nối với nhau Piston chuyển động lên xuống trong xi lanh Trên xi lanh có 2 lỗ ở đỉnh xi lanh thông với dưới bướm ga, lỗ dưới xi lanh thông với bầu lọc khí
Hình 1.18 Hệ thống làm đậm dẫn động chân không
Trang 1717
7 Kim van làm đậm
+ Nguyên lý làm việc
Khi bướm ga mở chưa hết độ chân không dưới bướm ga lớn thông qua đường ống chân không nối với xi lanh bộ làm đậm làm cho buồng trên độ chân không lớn Piston đi lên thắng sức căng lò xo làm cho lò xo bị ép lại, cần đẩy đi lên không tác động vào van làm đậm, lò xo van đẩy cho cho van đóng kín Do vậy không có lượng xăng bổ xung vào đường xăng chính Khi bướm ga mở hết, độ chân không ở dưới bướm ga nhỏ làm cho độ chân không ở buồng trên piston không thắng được sức căng lò xo Lúc này lò xo cần piston đẩy cho piston đi xuống tác động vào đuôi van bị nén lại nhờ vậy có một lượng xăng từ buồng phao qua van làm đậm qua giclơ làm đậm đi vào vòi chính cung cấp thêm một lượng xăng để động cơ phát huy công suất
3.4.3.5 Hệ thống chạy tăng tốc
- sơ đồ cấu tạo
- Nguyên lí hoạt động
Trang 1818
Khi động cơ tăng tốc, bướm ga mở đột ngột qua hệ thống cần liên động kéo cần ép
đi xuống nhanh, tác dụng một lực vào lò xo đẩy cho piston đi xuống nhanh tạo áp suất lớn trong xi lanh làm đóng van xăng vào Do đó đẩy van trọng lượng mở ra, ép xăng theo đường xăng tăng tốc phun vào họng hút tạo hỗn hợp đậm đặc để động cơ tăng tốc thuận lợi không bị chết máy Khi động cơ không tăng tốc bu?m ra mở từ từ piston bơm tăng tốc đi xuống từ từ do đó không tạo áp suất đột ngộ trong xi lanh nên van xăng vào đóng không kín, xăng trong xi lanh qua van xăng vào quay trở lại buồng phao
4 Quy trình và yêu cầu kỹ thuật Tháo, lắp hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ xăng (dùng chế hòa khí)
4.1 Qui trình tháo các bộ phận ra khỏi động cơ
- Làm sạch bên ngoài các bộ phận trong hệ thống nhiên liệu xăng
- Dùng bơm nước có áp suất cao rửa sạch bên ngoài các bộ phận, dùng khí nén thổi sạch cặn bẩn và nước
4.1.1 Tháo thùng xăng
- Xả hết xăng trong thùng chứa nhiên liệu
- Tháo các đường ống dẫn xăng
- Tháo thùng xăng Chú ý đảm bảo an toàn
4.1.2 Tháo bình lọc xăng
- Tháo các đường dẫn nhiên liệu từ thùng xăng đến bầu lọc, từ bầu lọc đến bơm xăng
- Tháo bình lọc xăng ra ngoài
4.1.3 Tháo bơm xăng.
- Tháo các đường ống dẫn xăng
- Tháo bu lông bắt giữ bơm xăng với thân máy, nới đều hai bu lông (quay cam lệch tâm về vị trí thấp để tháo)
- Tháo bơm xăng ra khỏi động cơ
4.1.4 Tháo bộ chế hòa khí.
- Tháo ống thông gió hộp trục khuỷu
- Tháo bầu lọc không khí
- Tháo đường ống dẫn xăng nối từ bơm xăng đến bộ chế hòa khí
- Tháo các bu lông bắt chặt bộ chế hòa khí với ống nạp
Trang 1919
4.1.5 Tháo cụm ống xả và ống giảm thanh
- Tháo các bu lông bắt giữ ống xả và ống giảm thanh, tháo cả cụm ra ngoài
- Tháo ống góp khí xả và đệm kín
* Chú ý nới đều các bu lông, không làm hỏng đệm kín
4.2 Làm sạch, nhận dạng và kiểm tra bên ngoài các bộ phận
4.2.1 Làm sạch, nhận dạng và kiểm tra bền ngoài thùng xăng
- Làm sạch bên ngoài thùng xăng dùng nước có áp suất cao để rửa
- Kiểm tra thùng xăng bị nứt, thủng, móp méo
- Rửa sạch nắp đậy thùng xăng, dùng dầu hỏa để rửa, dùng khí nén thổi khô
Hình 1.15 Cấu tạo thùng xăng
1 Thùng xăng; 2 Tấm ngăn; 3 Ống
đổ nhiên liệu; 4 Nút xả; 5.Ống khóa; 6 Lưới lọc; 7 Nắp của ống
đổ xăng; 8 Cảm biến báo mức xăng; 9 Bầu lọc xăng.
4.2.2 Làm sạch, kiểm tra bên ngoài bình lọc xăng
Hình 1.16 Bầu lọc nhiên liệu thô
Trang 2020
1 Lỗ ra; 2 Vỏ; 3 Lỗ vào; 4 Cốc; 5 Nút xả cặn; 6 Tấm lọc; 7 Lõi lọc
8 Lò xo; 9 Nhiên liệu; 10 Quai bắt
- Kiểm tra đệm làm kín không bị hở, ren đầu nối ống dẫn và ren ốc bắt giữ cốc lọc không bị chờn
- Dùng tay vặn vừa chặt ốc bắt giữ cốc lọc xăng
- Kiểm tra bên ngoài bầu lọc bị nứt, hở phải khắc phục hư hỏng
1 Vỏ; 2 Đường vào; 3 Tấm ngăn; 4 Bộ phận lọc; 5 Cốc tháo; 6 Lò xo; 7 Vít;
8 Đường ra; a Dạng lưới lọc; b Dạng gốm
4.2.3 Làm sạch, nhận dạng và kiểm tra bên ngoài bơm xăng
-Dùng dầu hỏa rửa sạch bên ngoài bơm xăng, dùng giẻ lau khô
- Kiểm tra bên ngoài bơm xăng: Kiểm tra nắp, vỏ bơm bị nứt, hở
- Kiểm tra xiết chặt lại các vít: Bắt chặt phần nắp với phần thân, phần thân với đế của bơm xăng (xiết đều, đối xứng các vít)
.
a) b)
Hình1.17 Bầu lọc nhiên liệu tinh
1 Van xăng vào
Trang 2121
4.2.4 Làm sạch, kiểm tra bên ngoài bầu lọc không khí
- Dùng nước có áp suất cao để rửa sạch bên ngoài bầu lọc không khí
- Kiểm tra bên ngoài bầu lọc: kiểm tra bầu lọc bị móp méo, hở phải khắc phục
- Kiểm tra xiết chặt lại ốc tai hồng bắt chặt nắp và thân bầu lọc không khí
- Vặn chặt đai kẹp các đầu ống nối tránh bị hở
4.2.5 Làm sạch bên ngoài bộ chế hoà khí
-Dùng dầu hỏa rửa sạch bên ngoài bộ chế hòa khí
- Kiềm tra bên ngoài bộ chế hòa khí: Kiểm tra các phần lắp ghép của bộ chế hòa khí phần nắp và phần thân, phần thân với đế nứt, hở phải khắc phục
- Kiểm tra xiết chặt lại các vít bắt chặt phần nắp với phần thân, phần thân với
phần đế của bộ chế hoà khí (chú ý xiết đều đối xứng các vít)
- Kiểm tra sự chờn, hỏng ren của đầu nối ống để tránh rò rỉ xăng
- Kiểm tra đệm làm kín giữa bộ chế hòa khí và ống nạp nếu bị rách hỏng phải thay mới
4.2.6 Làm sạch bên ngoài cụm ống xả và bình tiêu âm
- Làm sạch muội than, bụi bẩn bám trong ống xả và ống tiêu âm
- Kiểm tra bên ngoài ống tiêu âm bị nứt thủng móp méo phải sửa chữa
- Kiểm tra đệm làm kín của ống xả nếu hỏng phải thay
* Những hư hỏng chính của hệ thống nhiên liệu xăng
Trang 22- Do quá trình tháo lắp gây va đập, lắp không chặt gây cọ sát
- Chảy xăng khỏi hệ thống chứa xăng
- Xăng không tới được
bơm xăng, bộ chế hoà
khí
- Trong đường ống có vật bẩn, đầu ống hẹp
- Ống dẫn xăng bị kẹp
- Thiếu xăng ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của động
- Làm rò xăng khỏi hệ thống nhiên liệu dẫn đến không đủ nhiên liệu cho động cơ
3 Hư hỏng của bầu lọc
- Do nhiên liệu có nhiều cặn bẩn hoặc do làm việc lâu ngày
- Làm dò chảy xăng dẫn đến bị thiếu xăng
- Xăng bẩn
- Mất tác dụng lọc của bầu lọc xăng
4 Bầu lọc không khí
- Bụi bẩn bám nhiều
vào lưới lọc
- Dầu lọc bị quá bẩn
- Do làm việc lâu ngày và làm việc trong môi trường quá bẩn
- Công suất của động
cơ giảm mà lượng nhiên liệu tiêu hao lớn
5 Hư hỏng của bơm
Trang 23- Do trong xăng có các cặn bẩn sắc nhọn hoặc
do tháo lắp không đúng
kỹ thuật
- Làm giảm lưu lượng xăng lên bộ chế hoà khí dẫn đến công suất giảm
- Tăng tiêu hao nhiên liệu do có cặn bẩn ở nhiên liệu làm giảm công suất
- Lò xo màng bơm, lò
xo van xăng bị yếu và
các van vào đóng không
kín
- Do làm việc lâu ngày
bị giảm đàn tính, màng bơm cao su bị biến cứng hoặc do tháo lắp không đúng kỹ thuật
- Làm giảm năng suất của bơm xăng hoặc làm cho bơm xăng không hoạt động được
- Bơm xăng không hoạt động được
- Công suất bơm giảm
- Cần bơm và bạc chốt
bị mòn
- Cần bơm bị gãy
- Do làm việc lâu ngày
và luôn tiếp xúc với bánh lệch tâm của trục cam
- Làm giảm năng suất bơm
- Mặt tiếp xúc giữa vỏ
và nắp bị cong vênh
- Hư hỏng đột suất, do tháo lắp
- Do tháo lắp không đúng kỹ thuật
- Làm dò chảy xăng dẫn đến lọt khí và giảm công suất của bơm
- Đệm giữa nắp và thân
bơm bị rách hỏng - Do tháo lắp không đúng kỹ thuật
- Do làm việc lâu ngày
- Do làm việc lâu ngày - Sự điều chỉnh tải
trong động cơ sai lệch
- Kim điều chỉnh gic lơ
bị mòn, giclơ bị hỏng
- Do quá trình làm việc - Lượng xăng vào
vòi phun chính bị thay đổi
- Piston bơm tăng tốc bị - Do quá trình làm việc - Ảnh hưởng đến quá
Trang 2424
mòn, van trong lượng bị
hỏng lâu ngày trình tăng tốc, động cơ bị kém máy ì
- Tốn nhiên liệu xăng
- Động cơ bị xặc xăng
- Phao xăng bị thủng,
móp, kim và ổ van bị
mất tác dụng
- Do quá trình tháo lắp không đúng kỹ thuật
- Do sử dụng lâu ngày
- Tốn nhiên liệu
- Động cơ bị xặc xăng
- Động cơ nóng
- Bứơm gió, thanh kéo,
thanh nối tiếp bị cong
và mất tác dụng
- Tháo, lắp không đúng
kỹ thuật, sử dụng lâu ngày
- Tốn nhiên liệu
- Hỗn hợp quá đặc
- Động cơ bị chết máy
- Lò xo bộ giảm chấn bị
mất đàn tính
- Do làm việc lâu ngày - Động cơ bị giảm
công suất do bướm
ga, bị đóng lại
4.3 Lắp các bộ phận lên động cơ
Các bộ phận của hệ thống nhiên liệu sau khi đã làm sạch kiểm tra bên ngoài, tiến hành lắp lên động cơ
4.3.1 Lắp thùng xăng lên ô tô
- Xiết chặt các bu lông bắt chặt thùng xăng
- Bắt chặt các đường ống dẫn xăng vào thùng
4.3.2 Lắp bình lọc xăng
- Lắp bình lọc lên động cơ, xiết chặt bu lông
- Nối đường ống dẫn xăng từ thùng đến bình lọc
4.3.3 Lắp bơm xăng vào động cơ
- Xiết chặt hai bu lông bắt chặt bơm xăng với thân máy (chú ý lắp đệm giữa
đế bơm với thân máy đúng chiều dày quy định)
- Lắp đường ống dẫn xăng từ bình lọc đến bơm và từ bơm lên bộ chế hòa khí
4.3.4 Lắp bộ chế hòa khí lên động cơ
- Lắp đệm làm kín và bộ chế hòa khí lên ống nạp xiết chặt các đai ốc
Trang 254.3.5 Lắp cụm ống xả, ống tiêu âm
- Lắp đệm và ống góp khí xả Xiết chặt các đai ốc đều, đối xứng
- Lắp ống xả, bắt chặt ống xả với ống góp khí xả, lắp bình tiêu âm vào ống
xả
- Đổ xăng vào thùng, dùng tay bơm xăng lên bộ chế hòa khí, kiểm tra xiết chặt lại toàn bộ hệ thống, tránh để rò rỉ xăng
Câu hỏi ôn tập
Câu 1: Trình bày nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại hệ thống cung cấp nhiên liệu động
cơ xăng ( dùng bộ chế hòa khí)
Câu 2: Điền chú thích và trình bày nguyên lý làm việc của hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ xăng ( dùng bộ chế hòa khí)
Câu 3: Trình bày nhiệm vụ ,cấu tạo, nguyên lý làm việc của bầu lọc toàn phần trong hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ xăng ( dùng bộ chế hòa khí)
Câu 4: Trình bày nhiệm vụ ,cấu tạo, nguyên lý làm việc của bơm xăng cơ khí kiểu màng trong hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ xăng ( dùng bộ chế hòa khí) Câu 5: Trình bày nhiệm vụ ,cấu tạo, nguyên lý làm việc của các mạch xăng trong
bộ chế hòa khí hiện đại của hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ xăng ( dùng bộ chế hòa khí)
Trang 2626
Bài 2: Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại của hệ thống cung cấp nhiên liệu Diesel động cơ ô tô
Mã mô đun: MĐ 19- 02 Giới thiệu:
Hệ thống cung cấp nhiên liệu Diesel động cơ ô tô là một hệ thống cung cấp sản vật cháy vào trong buồng cháy của động cơ đúng theo chế độ và tải trọng của động cơ, đúng thời điểm giúp cho động cơ phát huy hết công suất
Mục tiêu của bài:
+ Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô
+ Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên
Nội dung bài
1 Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại hệ thống cung cấp nhiên liệu điezen
1.1 Nhiệm vụ:
Hệ thống nhiên liệu điezel có nhiệm vụ cung cấp nhiên liệu điezel vào buồng đốt để tạo thành hỗn hợp cho động cơ dưới dạng sương mù với áp suất cao, cung cấp kịp thời, đúng lúc phù hợp với các chế độ của động cơ và đồng đều trong tất cả các xi lanh
1.2 Yêu cầu :
Hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ điezel phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Phải cung cấp nhiên liệu vào buồng cháy của động cơ với áp suất cao và lượng nhiên liệu cung cấp vào phải phù hợp với phụ tải (chế độ công tác) của động cơ
- Phải phun đúng thứ tự làm việc của các xi lanh và lượng nhiên liệu phun vào phải đồng đều nhau để động cơ có tính kinh tế cao
- Thời gian phun nhiên liệu phải chính xác, kịp thời bắt đầu và kết thúc phải dứt khoát nhanh chóng
Trang 2727
- Nhiên liệu phải được hoà sương tốt và phân tán đồng đều trong buồng cháy của động cơ để hình thành hỗn hợp cháy tốt
1.3 Phân loại :
* Cung cấp nhiên liệu được phân hai loại:
- Loại tự chảy: Nhiên liệu tự chảy từ thúng chứa đến bơm cao áp khi đó thùng chứa đặt cao hơn bơm cao áp
- Loại cưỡng bức: Nhiên liệu được bơm hút từ thùng chứa đẩy đến bơm cao
áp, bằng bơm chuyển nhiên liệu, thùng chứa thường được đặt xa, thấp hơn bơm cao
áp Dựa theo đặc điểm của hai chi tiết chính trong hệ thống đó là bơm cao áp và vòi phun, hệ thống cung cấp nhên liệu động cơ điezel được chia ra hai loại sau
+ Hệ thống cung cấp nhiên liệu kiểu phân bơm ở loại này bơm cao áp và vòi phun là hai chi tiết riêng biệt và được nối với nhau bằng đường ống dẫn nhiên liệu cao áp
+ Hệ thống nhiên liệu kiểu bơm phun cao áp ở loại này chức năng của bơm cao áp và vòi phun được thay thế bằng một thiết bị nhiều tác dụng được gọi bơm phun cao áp nó được thực hiện tất cả các nhiệm vụ cung cấp điều chỉnh và phun nhiên liệu cao áp vào buồng đốt
+ Hệ thống cung cấp nhiên liệu kiểu bơm phun cao áp được sử dụng ở mức
độ rất hạn chế trong động cơ diezel hiện đại
2 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống nhiên liệu động cơ diesel dùng bơm cao áp dãy
2.1 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc:
2.1.1 Sơ đồ cấu tạo
Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ điezel
1 Thùng chứa nhiên liệu
2 Bơm chuyển nhiên liệu
3 Bầu lọc nhiên liệu
4 Bơm cao áp
5 Bộ điều chỉnh góc phun sớm
6 Bộ điều tốc
7 Vòi phun
8 Đường dầu đi
9 Đường dầu hồi
Trang 2828
2.1.2 Nguyên lý làm việc của hệ thống:
- Khi động cơ làm việc bơm chuyển nhiên liệu 2 làm việc, bơm chuyển nhiên liệu 2 sẽ hút nhiên liệu từ thùng chứa 1đẩy lên bầu lọc 3 ở đây nhiên liêu được lọc sạch các cặn bẩn được giữ lại ở đây, sau đó chuyển đến bơm cao áp bơm cao áp 4 Khi nhiên liệu bị nén trong bơm cao áp dến áp suất cao, nhiên liệu sẽ đi theo đường ống đẩy nhiên liệu cao áp đến vòi phun 7 Vào thời điểm piston đã lên gần điểm chết trên (cuối nén đầu nổ) khi đó không khí trong xi lanh đã bị nén với
áp suất lớn (30-40) kg/cm2 và nhiệt độ cao 800-10000k thì áp suất nhiên liệu cũng đạt đến giá trị cần thiết (125-175) kg/cm2 để nâng kim phun mở lỗ phun và nhiên liệu được phun ra dưới dạng sương mù và được phân bố đều trong toàn bộ thể tích buồng cháy để hình thành hỗn hợp trong thời gian ngắn và quá trình cháy bắt đầu Quá trình phun kết thúc, khi bơm cao áp ngắt hoàn toàn việc cung cấp nhiên liệu cao áp (khi rãnh thoát trên piston trùng với đường xả trên xi lanh) lượng nhiên liệu thừa trong bơm cao áp, bầu lọc và vòi phun được xả trở về thùng chứa theo các đường ống hồi dầu nhiên liệu
- Biện pháp xả nhiên liệu thừa nói trên là cần thiết vì nó hạn chế quá trình xuất hiện bọt khí trong nhiên liệu và đồng thời làm mát cho bơm cao áp và vòi phun
- Thông thường bọt khí bao gồm không khí và hơi các thành phần nhẹ với nhiệt độ sôi thấp có trong nhiên liệu, với độ đàn hồi cao các bọt khí này có thể làm dãn đoạn quá trình cung cấp nhiên liệu nếu như nó lọt vào trong bộ đôi piston, xilanh bơm cao áp hoặc đường ống dẫn cao áp Để ngăn ngừa hiện tượng này trên nắp bơm cao áp và nắp bầu lọc là nơi có khả năng tích tụ bọt khí do đó người ta bố trí trên nắp bầu lọc và bơm cao áp một vít xả khí
3 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống nhiên liệu động co diesel dùng bơm cao áp chia
3.1 Sơ đồ cấu tạo:
Trang 2929
3.2 Nguyên lý hoạt động:
Bơm thấp áp hút nhiên liệu từ thùng chứa qua lọc sau đó nhiên liệu được bơm cánh gạt hút rồi đẩy vào bên trong bơm Một van điều chỉnh áp suất điều khiển áp suất nhiên liệu bên trong bơm cao áp Đĩa cam được dẫn động bởi trục dẫn động, piston bơm được gắn với đĩa cam Nhiên liệu cung cấp cho kim phun chuyển động quay và chuyển động tịnh tiến của piston bơm này
Bơm cao áp VE là loại bơm kiểu phân phối Lượng nhiên liệu cung cấp được ấn định bởi đường rãnh của piston bơm
Piston bơm đi từ ĐCD đến DCT ép nhiên liệu, nhiên liệu có áp suất cao này
sẽ mở van cao áp, dầu sẽ đi vào đường cao áp đến kim phun Quá trình phun chấm dứt khi piston bơm đi tới ĐCT Khi pistin bơm đi từ DCT đến DCD, nó mở lỗ nạp nhờ đường sẻ phân lượng dầu trên piston bơm Dầu trong hốc bơm đi vào lỗ nạp này vào xilanh bơm
Câu hỏi ôn tập:
cơ Điêsel dùng trong động cơ đốt trong
Câu 2: Điền chú thích và trình bày nguyên lý làm việc của hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ Điêsel dùng bơm cao áp dãy PE
Câu 3: Điền chú thích và trình bày nguyên lý làm việc của hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ Điêsel dùng bơm cao phân phối VE
Trang 3030
Bài 3: Nhiệm vụ, cấu tạo các bộ phận của hệ thống cung cấp nhiên liệu Diesel dùng bơm cao áp dãy
Mã mô đun: MĐ 19- 03 Giới thiệu:
Trong hệ thống cung cấp nhiên liệu Điêsel có các bộ phân như: Thùng chứa nhiên liệu, bầu lọc, bơm thấp áp, vòi phun, bơm cao áp
Tháo lắp, nhận dạng, được các bộ phận trong hệ thống cung cấp nhiên liệu động
cơ Diesel dùng bơm cao áp dãy đúng yêu cầu kỹ thuật
- Thái độ
+ Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô
+ Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên
Trang 3131
Nếu thùng chứa đặt cao hơn động cơ thì phải bố chí van khoá để đóng mở, nếu đặt thấp hơn động cơ phải có van chặn bố chí nơi bầu lọc sơ cấp (lọc thô) ngăn không cho dầu về thùng chứa khi động cơ không làm việc
2 Bầu lọc nhiên liệu:
và kim phun rất nhanh Nước lẫn
trong nhiên liệu điezel làm cho nhiên liệu khó cháy được lúc phun vào buồng đốt, đồng
thời dễ làm cho piston bơm dễ bị bó kẹt trong xilanh bơm gây nên gãy hỏng Do
đó các bầu lọc có chức năng đảm bảo lọc hoàn toàn nước và giữ 99-99,5% số tạp chất cơ học với kích thước lớn hơn 2-3m có trong nhiên liệu trước khi cung cấp tới bơm cao áp Để đảm bảo các yêu cầu trên trong hệ thống cung cấp trong động
cơ điezel thường bố chí nối tiếp 2-3 bộ lọc với mức độ khác nhau tuỳ theo mức độ lọc tạp chất cơ học người ta chia ra bộ lọc nhiên liệu làm 2 loại bộ lọc thô và bầu lọctinh Ngoài ra bầu lọc còn được phân loại theo kết cấu của phần tử lọc trong bầu lọc tháo rời được và không tháo được
2.2 Phân loại:
2.2.1 Bầu lọc thô:
Hình 10.3 Bầu lọc thô
Trang 3232
Bầu lọc thô đặt giữa thùng nhiên liệu và bơm chuyển nhiên liệu, bầu lọc thô
có khả năng giữ lại các tạp chất cơ học kích thước từ 0,04-0,14 mm và một phần nước có trong nhiên liệu Tuy nhiên mức lọc cụ thể cũng như khả năng cho phép lưu lượng nhiên liệu tối đa đi qua bầu lọc thô còn phụ thuộc vào loại phần tử lọc và kết cấu của nó
- Bộ phận quan trọng nhất của bầu lọc thô là lõi lọc, lõi lọc có nhiều loại phổ biến được chế tạo bằng đồng lá có lỗ như lưới, dây đồng quấn sợi hoá học
Các phần tử lọc dạng tấm bao gồm các tấm kim loại hoặc nhựa được xếp thành nhiều lớp với khe hở giữa hai tấm liền nhau vào khoảng 5 - 14m
Các phần tử lọc dạng dải băng hoạc sợi tổng hợp được quấn trên khung kim loại với khe hở cho phép nhiên liệu đi qua trong khoảng 4 - 10m
- Các phần tử lọc làm bằng giấy có hình sao, nhiên liệu chảy theo chiều ngang qua lưới lọc từ ngoài vào trong, các cặn bẩn sẽ được giữ lại ở bề mặt của lưới hoặc rơi xuống đáy Nhiên liệu đã được lọc sạch sẽ chảy qua các lỗ của ống vào bên trong sau
đó chảy tiếp lên trên
Hình 10.4 Các loại lõi lọc
Trang 3333
2.2.2 Bầu lọc tinh :
Thường có xu hướng sử dụng hai phần tử lọc mắc nối tiếp
hay nói cách khác là sử dụng hai cấp lọc
Nhiên liệu chảy qua lưới lọc vào hộp thứ nhất (lọc thô) tiếp tục qua nắp của cả hai bầu lọc tới bầu lọc tinh ở lõi bằng nỉ hình ống thì lọc thô là một ống nỉ với vỏ kim loại dạng lưới
3 Bơm chuyển nhiên liệu :
3.1 Nhiệm vụ :
Hút nhiên liệu từ thùng chứa qua bầu lọc thô và tinh để cung cấp cho bơm cao áp, ngoài ra bơm chuyển nhiên liệu còn phải đảm bảo một lưu lượng nhiên liệu cần thiết đủ để làm mát
áp suất nhiên liệu do bơm cung cấp thường đạt giá trị lớn dao động trong khoảng (1,5-6) kg/cm2 áp suất lớn như vậy không những đủ để thắng sức cản trong đường ống dẫn nhiên liệu thấp áp và trong các bầu lọc mà còn ngăn cản sự hình thành bọt khí và hơi nhiên liệu
Trang 3434
2.2 Phân loại:
Bơm chuyển nhiên liệu đang được sử dụng trong các động cơ điezel có rất nhiều loại : Bơm phiến gạt hoặc bơm con lăn thường được sử dụng trong bơm cao áp chia, bơm piston thường được sử dụng trong bơm cao áp dẫy
3.3.Sơ đồ cấu tạo
3.4 Nguyên lý làm việc
cam lệch tâm trên trục cam của bơm cao áp tác dụng vào con đội con lăn, qua đũa đẩy sẽ làm cho piston chuyển động lên ép lò xo lại Piston dịch chuyển lên về phía khoang A Lúc này thể tích trong khoang A giảm, áp suất tăng làm cho van nạp đóng lại van xả mở ra đồng thời piston chuyển động lên đi lên như vậy làm thể tích trong khoang áp lực B (dưới) tăng lên áp suất ở đây giảm xuống vì thế hầu như toàn bộ lượng nhiên liệu bị đẩy từ khoang hút A (khoang trên) xuống khoang dưới qua lỗ khoan chéo trong thân bơm Còn một lượng nhiên liệu rất ít qua đường
ra lên bầu lọc vào bơm cao áp, hành trình này của piston chỉ thực hiện hành trình chuyển tiếp nên năng suất của bơm không đáng kể
a Hành trình nạp và cung cấp nhiên liệu : Khi cam lệch tâm thôi tác động lên con đội con lăn lúc này lò xo hồi vị của piston sẽ đẩy cho piston đi xuống phía dưới
Trang 3535
(về vị trí ban đầu) làm thể tích khoang A tăng lên áp suất tại đây giảm xuống tạo nên độ chân không sẽ hút đóng van xả và mở van nạp nhiên liệu từ thùng chứa được hút qua van nạp điền vào thể tích phía trên xi lanh đồng thời khi piston chuyển động đi xuống làm cho nhiên liệu được nén ở khoang B với áp suất cao đẩy nhiên liệu qua lỗ khoan chéo ra đường xả lên bầu lọc tinh vào bơm cao áp Như vậy trong hành trình làm việc của piston đi xuống thực hiện hai hành trình hút và đẩy nhiên liệu Chúng ta thấy bơm chuyển nhiên liệu cung cấp cho bơm cao áp một lượng nhiên liệu cần thiết không phụ thuộc vào chế độ và tốc độ của động cơ, nếu hành trình của piston luôn luôn không đổi thì sẽ có lúc nào đó áp suất trong đường
xả nhiên liệu và ở khoang áp suất đủ lớn thắng được sức căng của lò xo hồi vị piston, lò xo sẽ không thể đẩy cho piston về vị trí ban đầu làm cho hành trình của piston ngắn lại, năng suất của bơm sẽ giảm đi Trong trường hợp bầu lọc nhiên liệu quá bẩn hoặc tắc, hiện tượng đó càng dễ xảy ra hơn
b Hành trình treo bơm : Khi áp suất đường xả và trong khoang B đạt đến một giá trị lớn nào đó áp suất này sẽ tác động vào mặt dưới của piston, thắng được sức căng của lò xo sẽ làm lò xo nén lại khi đó piston sẽ không chuyển động được nữa và bị treo ở một vị trí cao nhất lúc này đũa đẩy không hoàn toàn không tác động vào piston nên bơm không làm việc đây là trạng thái quá tải của bơm và lúc này hành trình của piston bằng không dẫn đến năng suất của bơm bằng không Như vậy lưu lượng nhiên liệu cung cấp cho bơm cao áp sẽ được chính bơm chuyển nhiên liệu tự điều chỉnh lấy áp suất nhiên liệu phụ thuộc chủ yếu vào lực nén của lò xo, lực nén càng lớn thì áp suất càng cao Trên thân bơm còn lắp bơm tay kiểu piston để xả không khí ra khỏi hệ thống cung cấp nhiên liệu và cung cấp
đủ nhiên liệu nạp đầy vào khoang A của bơm áp lực thấp của bơm cao áp Lúc này bơm chuyển nhiên liệu đứng yên (bơm có làm việc) nên mọi quá trình của bơm tay được thực hiện như một bơm piston thường với hai van nạp và van xả, sau khi đã bơm đủ nhiên liệu cần vặn chặt núm piston để tránh lọt khí vào trong thân bơm để không làm ảnh hưởng đến khả năng làm việc của bơm chuyển nhiên liệu
Trang 364.2 Phân loại :
Vòi phun được chia làm hai loại vòi phun hở và vòi phun kín)
- Vòi phun hở là loại vòi phun đơn giản nhất chúng không có van kim để ngăn cách đường nhiên liệu cao áp với các buồng cháy giữa các lần phun nhiên liệu loại vòi phun này có nhược điểm cơ bản sau không thể đáp ứng được các nhiệm vụ đặt
ra cho một vòi phun của động cơ điezel hiện đại Hiện nay loại vòi phun này không được chế tạo và sử dụng nữa vì vậy chúng ta chỉ nghiên cứu loại vòi phun kín
Hình 10.19 Cấu tạo các loại vòi phun
1 Lỗ nhiên vào
2 Thân vòi phun
3 Đường dẫn nhiên liệu
Trang 3737
4.3 Cấu tạo của vòi phun :
Cấu tạo của vòi phun cơ bản giống nhau, bao gồm các phần:
4.3.1.Thân vòi phun:
Trên thân vòi phun có đường dầu vào, đường dầu hồi và vít xả không khí được bố trí ngay tại đai ốc bắt đường dầu vào tuỳ thuộc vào hình dạng và kết cấu của vòi phun mà cách bố trí đường dầu vào và đường dầu hồi khác nhau Trong thân vòi phun còn có lò xo trụ đẩy ép kim phun đóng kín vào đế của nó ở đầu phun Đối với một số loại vòi phun còn có vít để điều chỉnh sức căng của lò xo
4.3.2 Đầu phun :
Đầu phun có chứa kim phun và ổ đặt, phần dưới đầu phun có một hay nhiều lỗ tia phun, phần thân đầu phun có ra công lỗ dẫn dầu vào thông với đường dầu vào thân vòi phun
Thân vòi phun được lắp với vòi phun bằng đai ốc trong phần đầu vòi phun cặp bộ đôi kim phun và đót phun là cặp chi tiết được da công rất chính xác, độ bóng bề mặt kim phun và bề mặt tiếp xúc giữa phần mặt côn dẫn hướng kim phun
và ổ đặt kim phun không nhỏ hơn Ra=12, khe hở giữa các mặt trụ phần dẫn hướng kim phun nằm trong khoảng 0,003 - 0,006 mm độ côn và độ ô van phần trụ không
vượt quá 0,001- 0,002 mm
4.3.2.1 Cấu tạo vòi phun lỗ tia kín:
* Cấu tạo:
- Đặc điểm cơ bản để nhận biết vòi phun là trên đầu van kim (hay kim phun)
có một chốt hình dạng khác biệt Nếu ta quan sát vòi phun chốt đã lắp hoàn chỉnh
ta có thể nhìn thấy một chốt nhỏ nhô ra từ lỗ phun khoảng 0,4 - 0,5 mm
Hình 10.20 Cấu tạo và hoạt động kim phun vòi phun kín lỗ tia kín
Trang 3838
- Thân vòi phun được làm bằng khối thép đúc định hình Trên thân vòi phun
có đường dầu vào (đường dẫn nhiên liệu 3), đường dầu hồi 8 và đai ốc 6 dùng để
xả không khí Tuỳ thuộc vào hình dạng và kết cấu của vòi phun mà cách bố trí đường dầu vào và đường dầu hồi khác nhau Trong thân vòi phun có lò xo trụ 10 đẩy để ép ti đẩy và ti đẩy ép kim phun đóng kín vào đế kim phun 13 và ở phía trên
có căn đệm điều chỉnh 9 để điều
chỉnh sức căng của lò xo (đối với một số loại vòi phun còn dùng vít để điều chỉnh) Đầu phun 13 có chứa kim phun ổ đặt của kim phun phần dưới đầu phun 13 trong
phần đầu vòi phun có đót kim phun là cặp chi tiết được gia công chính xác, độ bóng bề mặt kim phun và các bề mặt tiếp xúc giữa phần côn và phần dẫn hướng kim phun và ổ đặt không nhỏ hơn Ra = 12, khi khe hở giữa các mặt trụ phần dẫn hướng kim phun nằm trong khoảng 0,003 - 0,006 mm, độ côn và độ ô van phần trụ không vượt quá 0,001- 0,002 mm
Các lổ phun có đường kính nhỏ được bố trí trong núm số lượng đường kính cách
bố trí và độ ngiêng của lỗ phun so với đường tâm tuỳ thuộc vào phương pháp hình thành hỗn hợp nhiên liệu, hình dạng buồng cháy và cách bố trí buồng cháy
Trong động cơ điezel sử dụng buồng cháy thống nhất không tận dụng được xoáy lốc của dòng không khí thì các vòi phun có thể đến tám lỗ phun và có đường kính 0,2 mm ,loại buồng cháy có tận dụng xoáy lốc các vòi phun thường chỉ có 2 -
8 lỗ phun và đường kính khoảng 0,4 - 0,6 mm
*.Nguyên lý làm việc:
Trong hành trình nén của piston bơm cao áp nhiên liệu từ đường ống cao áp
đi vào đường ống dẫn nhiên liệu 3 qua lưới lọc 7 vào khoang áp lực của vòi phun
áp lực này sẽ tác dụng lên mặt côn của kim phun nâng kim phun áp lực này lớn hơn
áp lực của lò xo 10 đẩy kim phun nâng lên kim phun sẽ mở lỗ phun cho nhiên liệu phun vào một xi lanh nào đó ở thời điểm cuối nén đầu nổ
Độ nâng kim phun bị giới hạn bởi khoảng cách tối đa giữa mặt phẳng trên phần trụ dẫn hướng của kim phun với mặt phẳng dưới của thân vòi phun (hình 20)
để giảm mức độ hao mòn do va đập giữa mặt côn và thân kim phun cũng như đảm bảo độ kín khít lâu dài, độ này thường giới hạn trong khoảng 0,3 - 0,5 mm