SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH HÀ NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN SỬA CHỮA, LẮP ĐẶT MÁY LẠNH DÂN DỤNG NGHỀ KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP Ban hành.GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN SỬA CHỮA, LẮP ĐẶT MÁY LẠNH DÂN DỤNG NGHỀ KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
KIỂM TRA SỬA CHỮA, LẮP ĐẶT TỦ LẠNH TRỰC TIẾP
Cấu tạo, nguyên lý hoạt động tủ lạnh trực tiếp,
1.1 Cấu tạo tủ lạnh trực tiếp
Một tủ lạnh cơ bản gồm hai thành phần chính: hệ thống làm lạnh và vỏ cách nhiệt Hệ thống làm lạnh đảm nhận quá trình làm lạnh và duy trì nhiệt độ ổn định, giúp thực phẩm được bảo quản an toàn ở mức nhiệt phù hợp Vỏ cách nhiệt có nhiệm vụ ngăn sự trao đổi nhiệt giữa bên trong và môi trường bên ngoài, từ đó tiết kiệm năng lượng và giảm hao phí Hai phần này được thiết kế và ghép nối gọn gàng, tiện lợi, mang lại một sản phẩm có hiệu suất cao và vận hành dễ dàng cho người dùng.
Cấu tạo tủ lạnh gồm các thành phần chính: vỏ cách nhiệt giúp duy trì nhiệt độ bên trong và tiết kiệm điện; cánh tủ thuận tiện cho việc đóng mở; ngăn đông có dàn bay hơi để làm lạnh nhanh và bảo quản thực phẩm ở mức nhiệt thích hợp; các ngăn và hộp đựng như ngăn đựng thực phẩm, hộp đựng rau quả và giá đựng chai lọ cho phép sắp xếp đồ ăn gọn gàng và tối ưu không gian; dàn ngưng và fin chịu trách nhiệm tán nhiệt và phân phối khí lạnh khắp tủ, đảm bảo hoạt động hiệu quả và an toàn thực phẩm.
Tủ được cách nhiệt bằng vỏ làm bằng polyurethane hoặc polystyrene; vỏ ngoài được sơn màu trắng hoặc sáng, bên trong là khung nhựa chắc chắn Cửa tủ cũng được cách nhiệt, bên trong bố trí các giá để đựng thực phẩm và tối ưu hóa không gian Trong tủ có các khoang và giá để chai lọ, trứng, bơ và các mặt hàng thực phẩm khác.
Hệ thống máy lạnh của tủ lạnh gia đình kiểu nén hơi hoạt động theo chu trình kín, như đã trình bày ở hình 1 Các thành phần chính gồm lốc kín (máy nén và động cơ), dàn ngưng tụ, phin lọc, ống mao và dàn bay hơi, cùng môi chất lạnh luân chuyển để thực hiện quá trình làm lạnh Môi chất lạnh được nén bởi lốc kín, tỏa nhiệt khi đi qua dàn ngưng tụ và ngưng tụ thành chất lỏng Chất lỏng lạnh sau đó đi qua phin lọc và ống mao để giảm áp và vào dàn bay hơi, nơi nó hấp thụ nhiệt và làm lạnh không gian bên trong tủ. -**Support Pollinations.AI:**🌸 **Quảng cáo** 🌸 Tìm hiểu sâu hơn về máy lạnh tủ lạnh gia đình tại [Pollinations.AI](https://pollinations.ai/redirect/kofi) và ủng hộ sứ mệnh AI miễn phí!
(thường là freôn 12) tuần hoàn trong hệ thống
Hình 1.2: Cấu tạo máy nén
- C.S.R là 3 chữ viết tắt từ tiếng Anh
- Cuộn CS có điện trở lớn hơn cuộn CR
- Roto là một lõi sắt được nối với trục khửu của máy nén
+ Dàn ngưng và dàn bay hơi
- Dàn ngưng tủ lạnh thường được làm bằng ống thép (Φ5) với cánh tản nhiệt bằng dây thép Φ 1.2 ÷ 2mm hàn đính lên ống thép
1 Trong tủ lạnh không quạt gió lạnh, dàn bay hơi là kiểu tấm có bố trí các rãnh cho ga lạnh tuần hoàn bên trong Không khí đối lưu tự nhiên bên ngoài Vật liệu là nhôm hoặc thép không gỉ Nếu là nhôm, dàn thường được phủ một lớp bảo vệ không ảnh hưởng đến chất lƣợng thực phẩm bảo quản
Hình 1.4 :Dàn lạnh 1.2 Nguyên lý hoạt động
Trong chu trình lạnh, hơi môi chất từ dàn bay hơi được máy nén lên áp suất cao và nhiệt độ cao, sau đó đi vào thiết bị ngưng tụ Tại ngưng tụ, hơi môi chất trao đổi nhiệt với môi trường làm mát là nước hoặc không khí, thải nhiệt ra ngoài và ngưng tụ thành chất lỏng Quá trình ngưng tụ kết thúc khi môi chất lạnh đã ở trạng thái lỏng để tiếp tục vòng tuần hoàn của hệ thống.
Quá trình làm lạnh bắt đầu khi lỏng môi chất rời khỏi thiết bị ngưng tụ, đi qua thiết bị tiết lưu để giảm áp suất xuống áp suất bay hơi và sau đó vào thiết bị bay hơi, nơi lỏng môi chất nhận nhiệt từ môi trường cần làm lạnh và sôi hoá hơi, kết thúc quá trình làm lạnh Đối với tủ lạnh gia đình có công suất nhỏ và chế độ làm việc ổn định, thay vì dùng van tiết lưu thì người ta thường sử dụng ống mao (ống capillary) để điều chỉnh lưu lượng và áp suất của chất làm lạnh.
Cấu tạo: Ống mao đơn giản chỉ là một đoạn ống có đường kính rất nhỏ từ 0,6 đến 2mm với chiều dài từ 0,5 đến 5m
Hình 1.5 : Ống mao trong hệ thống làm lạnh của tủ lạnh + Nhiệm vụ:
Giảm áp suất và nhiệt độ giúp cung cấp đầy đủ lượng ga lỏng cho dàn bay hơi và duy trì áp suất bay hơi ở mức hợp lý, phù hợp với nhiệt độ bay hơi trong dàn lạnh Ưu điểm của phương pháp này bao gồm tối ưu hóa quá trình trao đổi nhiệt và sự ổn định của hệ lạnh, từ đó nâng cao hiệu quả làm lạnh, trong khi nhược điểm có thể là sự phức tạp của hệ thống và chi phí vận hành và bảo trì cao hơn do yêu cầu kiểm soát chính xác áp suất và nhiệt độ.
-Áp suất hai đầu ống mao tự cân bằng sau khi máy nén ngừng làm việc vài phút
,nên máy nén khởi động lại rất dễ dàng
Nhược điểm của loại thiết bị này là dễ bị tắc bẩn và tắc ẩm, khiến hiệu suất giảm và khó duy trì ổn định Việc xác định độ dài ống gặp khó khăn, và nó không tự điều chỉnh được lưu lượng theo các chế độ làm việc khác nhau, vì vậy chỉ phù hợp cho các hệ thống lạnh có công suất nhỏ và rất nhỏ.
Vỏ hình trụ bằng đồng hoặc thép, bên trong có lưới chắn để cố định các hạt hút ẩm, có thể thêm lớp nỉ hoặc dạ nhằm tăng sự chắn chắn và bảo vệ hạt; ở giữa là các hạt hóa chất có khả năng hút ẩm như silica gel hoặc zeolite, giúp kiểm soát và duy trì độ ẩm ở mức tối ưu cho bảo quản sản phẩm hoặc trong các hệ thống điều hòa.
Hình 1.6 Phin lọc Đầu nối với dàn ngưng
4 Đầu nối với ống mao
5 Hút ẩm ,đề phòng hiện tượng tắc ẩm trong hệ thống
6 Lọc cặn bẩn để tránh hiện tượng, tắc bẩn và ăn mòn thiết bị
1.2 Sơ đồ nguyên lý tủ lạnh trực tiếp
Hình 1.7 Sơ đồ nguyên lý tủ lạnh trực tiếp
Hơi từ dàn bay hơi được máy nén hút và nén lên thành hơi có áp suất và nhiệt độ cao, rồi đẩy vào dàn ngưng tụ Ở dàn ngưng tụ, môi chất nóng thải nhiệt cho môi trường làm mát bằng không khí để ngưng tụ thành chất lỏng Chất lỏng sau đó đi qua phin sấy lọc và vào ống mao Khi qua ống mao, áp suất giảm xuống đến áp suất bay hơi và chất lạnh tiếp tục đi vào dàn bay hơi Tại dàn bay hơi, môi chất trao đổi nhiệt đối lưu tự nhiên với môi trường làm lạnh, thu nhiệt từ môi trường làm lạnh để sôi và bay hơi, và chu trình được khép kín.
1.3 Sơ đồ nguyên lý tủ lạnh gián tiếp :
Hình 1.8 Sơ đồ nguyên lý tủ lạnh gián tiếp + Nguyên lý hoạt động
Hơi sinh ra ở dàn bay hơi được máy nén hút về và nén lên áp suất và nhiệt độ cao rồi đẩy vào dàn ngưng tụ Ở dàn ngưng tụ, môi chất nóng thải nhiệt cho môi trường làm mát là không khí để ngưng tụ thành chất lỏng Chất lỏng đi qua phin sấy lọc rồi vào ống mao (capillary) Khi qua ống mao, áp suất giảm xuống mức bay hơi và chất lạnh tiếp tục đi vào dàn bay hơi Tại dàn bay hơi, môi chất trao đổi nhiệt đối lưu mạnh với môi trường làm lạnh để thu nhiệt và sôi bay hơi, khép kín chu trình Bộ tích lỏng được bố trí ở cuối dàn bay hơi để ngăn cho máy nén hút phải lỏng trong trường hợp xả băng hoặc tải lạnh quá lớn, hoặc khi dàn bay hơi có quá nhiều lỏng.
Kiểm tra, sửa chữa tủ lạnh trực tiếp
2.1 Động cơ máy nén Động cơ máy nén tủ lạnh chủ yếu là động cơ một pha
Xác định cực tính động cơ máy nén
+ Dùng V.O.M: Để thang điện trở x1 (x10) lần lượt đo điện trở của 2 chân, ta sẽ có 3 lần đo với 3 giá trị khác nhau:
Trong 3 lần đo đó, cặp chân nào có điện trở lớn nhất thì chân còn lại là chân C Đo chân C với 1 trong 2 chân còn lại, chân nào có điện trở lớn hơn là chân
Khi đo điện trở của block, nếu chỉ có một cặp chân tiếp xúc với kim đo hoặc không có cặp chân nào tiếp xúc với kim đo thì block đã gặp sự cố và cần được kiểm tra, sửa chữa ngay Tình trạng này cho thấy kết nối giữa block và dụng cụ đo không ổn định hoặc có hỏng ở đầu chân, đòi hỏi kiểm tra chi tiết và thay thế phần hỏng nếu cần Thực hiện kiểm tra điện trở đúng cách giúp phát hiện sớm sự cố, đảm bảo an toàn và duy trì hiệu suất hoạt động của block.
Phương pháp này được áp dụng cho tất cả các loại động cơ máy nén 1 pha VD: Đo điện trở 3 chân của 1 block có giá trị
- Đo chân 1 với 2 được điện trở 5
- Đo chân 1 với 3 được điện trở 10
- Đo chân 3 với 2 được điện trở: 15
Theo phương pháp xác định 3 chân ta xác định đƣợc:
1 là chân C 2 là chân R 3 là chân S
Chú ý: Các block tủ lạnh có công suất nhỏ thường ≤ 3/4HP; điện trở của các cuộn dây nhỏ khiến block dễ cháy khi cấp điện sai cho các chân Vì vậy cần xác định chính xác các chân C.S.R để đảm bảo cấp điện đúng và an toàn cho hệ thống.
Xác định cực tính bằng đèn thử:
Để nhận diện ba cuộn của động cơ máy nén, dùng đèn thử nối lần lượt vào từng cực và cấp nguồn; đèn sẽ sáng ở mỗi vị trí Do cuộn SR bằng tổng hai cuộn CR và CS nên đèn thử sẽ phát sáng mờ nhất khi nối với cuộn SR, đèn sáng mạnh nhất khi nối với cuộn CR, còn cuộn CS sẽ cho mức sáng ở giữa Dựa vào sự khác biệt về ánh sáng này, ta suy ra ba cuộn của động cơ máy nén.
Giới thiệu sơ đồ khởi động động cơ tủ lạnh đơn giản
Hình 1.9: Sơ đồ nối dây khởi động động cơ tủ lạnh đơn giản
Sau khi xác định 2 cuộn dây của máy nén ta đấu mạch như hình vẽ Cấm
Phương pháp khởi động trực tiếp cho máy nén được thực hiện bằng cách nối cuộn C-R với nguồn điện và ấn nút để cấp nguồn cho cuộn C-S nhằm khởi động máy nén Khi động cơ máy nén đã hoạt động, nhả nút nhấn để ngắt cấp nguồn cho cuộn C-S nhằm tránh quá nhiệt và cháy máy Phương pháp này dành cho những máy nén có công suất nhỏ, phổ biến ở các thiết bị như tủ lạnh và các máy lạnh công suất thấp.
Để máy nén khí hoạt động ổn định, cấp nguồn cho thiết bị đúng quy trình và sau khi khởi động hãy dùng kẹp đo ampe kiềm để khảo sát dòng làm việc của máy nén khí Việc đo dòng điện tiêu thụ giúp đánh giá chất lượng động cơ, nhận diện các bất thường và so sánh với thông số kỹ thuật nhằm tối ưu hiệu suất vận hành và kéo dài tuổi thọ hệ thống máy nén khí.
Phần cơ cần đạt các yêu cầu sau
Máy chạy êm, không ồn, không rung, không có tiếng động lạ
Có khả năng hút chân không cao, Có khả năng nén lên áp suất cao
Các clapê hút và đẩy phải kín, không đóng muội
Phần điện cần đạt các yêu cầu:
Các cuộn dây làm việc bình thường, an toàn
Thông mạch các cuộn dây là bước kiểm tra quan trọng nhằm đảm bảo an toàn và hiệu suất của hệ thống Cần đảm bảo các chỉ số điện trở của cuộn dây ở mức chuẩn và kiểm tra độ cách điện giữa vỏ và các cuộn dây bằng thiết bị đo megaohm (megger); điện trở cách điện phải đạt tối thiểu 5 MΩ trở lên để đảm bảo sự cách ly điện tốt và độ tin cậy của hệ thống.
Kiểm tra điện trở cuộn dây: Dùng đồng hồ VOM kiểm tra
Kiểm tra cách điện: kiểm tra bằng megaôm
Để kiểm tra khả năng khởi động của động cơ, cho lốc hoạt động nén đến áp suất 50 Psi rồi ngừng máy và giữ nguyên áp suất cho block nén tiếp lên 100 Psi, sau đó lại ngừng máy và giữ áp suất cho lốc tiếp tục nén lên 200 Psi Nếu ở các lần dừng máy và chạy lại mà lốc vẫn khởi động tốt thì lốc được xem là tốt; ngược lại, nếu sau mỗi lần ngừng máy mà block không khởi động được thì block không sử dụng được.
Kiểm tra dòng làm việc của block
Hình 1.10: Kiểm tra phần cơ Block Chọn áp kế đến 40bar Triệt tiêu các chỗ xì hở
Cho block chạy, kim áp kế xuất phát từ 0 Lúc đầu quay nhanh sau chậm dần
Và cuối cùng dừng hẳn tại A
Giá trị A càng lớn tình trạng phần cơ của block càng tốt
+ Nếu A > 32bar: còn rất tốt
+ Nếu A đạt 21 ÷ 32bar (300 ÷ 450psi): còn tốt
Kiểm tra phần cơ block đầu đẩy
- Hình 1.11: Kiểm tra dầu đẩy block Nếu kim đứng yên tại A thí clapê đẩy kín
- Nếu kim quay về 0 thì clapê đẩy hở
Nếu kim quay về B (một giá trị nào đó) rồi quay về 0 thì chứng tỏ clapê đẩy bị cong vênh
+ Kiểm tra phần cơ block đầu hút
Hình 1.12: Kiểm tra dầu hút blockĐể kiểm tra áp suất hút và độ kín van hút ta có thể dùng chân không kế
Lắp vào phần hút của block, trong khi đường đẩy để tự do trong không khí Độ chân không đạt được càng cao máy nén càng tốt
1 Khi dừng máy, nếu kim không quay về 0 thì clapê hút kín,
2 Nếu kim quay càng nhanh về 0 thì clapê hút bị hở
Kiểm tra và thay dầu bôi trơn
Dầu được dùng để bôi trơn các bề mặt ma sát giữa các chi tiết chuyển động, giúp giảm ma sát và mài mòn Nó cũng làm mát cho máy nén và động cơ bằng cách truyền nhiệt từ các bề mặt ma sát vào vỏ block và thải ra ngoài qua luồng khí.
Yêu cầu dầu nạp Đúng chủng loại dầu, dầu có độ nhớt thích hợp
Dầu phải tinh khiết không lẫn cặn bẩn và hơi nước
Lượng dầu phải vừa đủ để đảm bảo quá trình bôi trơn diễn ra liên tục và ổn định Thiếu dầu sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất bôi trơn, tăng ma sát và khiến hệ thống làm việc không hiệu quả Ngược lại, thừa dầu có thể sinh sủi bọt và bị hút vào xilanh, làm máy nén phải làm việc nặng và nóng hơn Dầu dư cũng dễ bám lên các dàn trao đổi nhiệt, làm giảm hiệu quả làm mát và truyền nhiệt của hệ thống.
Không pha trộn dầu khác loại nhất là khi nạp bổ sung vì như vậy dầu dễ bị biến chất, tạo cặn, hóa bùn
Hình 1.13: Nạp dầu cho block Dùng ống nhựa cao su gắn vào đầu hút phụ của máy nén, đầu hút còn lại ta khóa chặt lại
Cho 1 đầu vào trong bình nhớt
Khi máy hoạt động dùng tay bịt kín đầu nén lại thỉnh thoảng hé mở cho hơi máy nén phun lên tay
+ Nếu thấy hơi sương của nhớt thì ta đã nạp đủ dầu
+ Nếu thấy hạt sương quá lớn thì lượng nhớt dư
+ Nếu không có nhớt phun sương thì nhớt thiếu
1 Nạp hay đổ dầu ra đều tiến hành ở đầu hút
2 Thay dầu bôi trơn là một việc hết sức quan trọng khi ta tiến hành thay bloc hoặc nạp môi chất mới cho tủ mà tủ không còn nhãn mác Để kiểm tra sự hoàn thiện của động cơ
Khi máy nén làm việc ở mức quá nóng, tăng áp suất đầu đẩy lên 14 bar (200 psi), dừng máy và giữ nguyên áp suất rồi khởi động lại ngay Máy nén phải có thể khởi động lại ngay; nếu không thể khởi động lại, có thể do sự cố về điện hoặc về cơ học Về phần cơ, gối đỡ trục có thể bị mòn hoặc trục cơ có thể bị hư hỏng.
15 vênh, chỉ bổ block ra mới xác định được chính xác
2.2 Rơ le bảo vệ block
Hình 1 14: Cấu tạo Rơle nhiệt lắp trong máy nén 1- Dây nối, 2- Chụp nối; 3- Chốt tiếp điểm; 4- Đầu cực 5- Tiếp điểm;
6- Cơ cấu lưỡng kim; 7- Điện trở; 8- Thân; 9- Vít Nguyên lý hoạt động
Trong trường hợp động cơ bị quá tải hoặc không khởi động được, dòng điện vượt quá mức bình thường khiến nhiệt sinh ra ở dây điện trở làm nóng thanh lưỡng kim dẫn đến thanh lưỡng kim bị uốn cong, mở tiếp điểm và ngắt nguồn cấp cho máy nén Máy nén dừng hoạt động vài phút, khi đó thanh lưỡng kim nguội đi và tự động đóng lại mạch điện cho động cơ hoạt động trở lại.
Thời gian ngắt tiếp điểm khi quá tải phải kịp thời để động cơ không bị hỏng
Mỗi một kiểu động cơ phải có một rơle bảo vệ có đặc tính phù hợp
Xác định hư hỏng khắc phục thay thế
Để kiểm tra rơ-le khởi động, sử dụng VOM ở thang đo x1 để đo giữa hai chân 1 và 2 Nếu đo được giá trị điện trở giữa hai chân này, rơ-le vẫn hoạt động tốt; ngược lại, nếu không có giá trị điện trở nào hiển thị, rơ-le đã hỏng và cần được thay thế.
Rơle khởi động kiểu dòng điện
- Phân loại: có 2 loại: rơle dòng 3 chân và rơle dòng 4 chân
Hình 1 15: Cấu tạo Rơle khởi động kiểu dòng điện kiểm 3 chân và 4 chân
Khi mới cấp nguồn cho rơle cuộn dây của rơle sinh lực từ đẩy lõi sắt đi lên đóng tiếp điểm nối mạch làm cho máy nén khởi động
Hình 1 16: Rơ le dòng 3 chân
Hình 1 17: Rơ le dòng 4 chân sử dụng nối tắt
Hình 1 18: Rơ le dòng 4 chân sử dụng tụ khởi động
- Xác định hư hỏng khắc phục thay thế
Để kiểm tra rơ le bằng VOM, đặt đồng hồ đo VOM vào hai chân S và M của rơ le Sau đó lật ngược rơ le sao cho cuộn dây quay lên để tiếp điểm đóng lại Quan sát kim đồng hồ: nếu kim lên (tiếp điểm đóng), rơ le còn hoạt động tốt; ngược lại, rơ le đã hỏng và cần thay thế.
Qua âm thanh: ta tiến hành lắt rơle nếu nghe thấy tiếng kêu phát ra từ rơ le thì rơle còn sử dụng được
Chú ý: khi sử dụng role kiểu dòng điện:
Công suất của role bằng công suất của động cơ máy nén
Cân cáp, hút chân không, nạp ga
Lắp ráp được sơ đồ cân cáp hở
Nắm được các bước tác tiến hành cân cáp Cân cáp được đúng yêu cầu của hệ thống
Phương pháp đo trở lực của ống mao trong hệ thống lạnh chưa hoàn chỉnh
3.1.1 Sơ đồ bố trí thiết bị
Hình 1.21 Phương pháp cân cáp hở 3.1.2 Kết nối thiết bị theo sơ đồ
Kết nối các thiết bị vào như sơ đồ hình vẽ Triệt tiêu các mối xì
3.1.3 Chạy máy xác định chiều dài ống mao
Trong quá trình vận hành, máy nén khí hút không khí và nén lên áp suất cao, đẩy khí qua phin lọc và ống mao Kim áp kế từ từ tăng lên cho tới một mức giá trị ổn định cao nhất, giá trị này chính là trở lực của ống mao đối với luồng khí và cho biết mức cản trở lưu thông khí qua hệ thống lọc.
Đầu tiên so sánh giá trị trở lực của ống mao với giá trị yêu cầu Nếu giá trị trở lực lớn hơn giá trị yêu cầu, tiến hành cắt bớt ống mao cho đến khi đạt giá trị theo yêu cầu Ngược lại, nếu giá trị trở lực nhỏ hơn giá trị yêu cầu thì thay ống mao mới và tiến hành cân cáp lại.
* Theo kinh nghiệm: môi chất ở đây là R12
Tủ lạnh 1 (*): (nhiệt độ -6 o C): 130 ÷ 150 psi Tủ lạnh 2 (**): (nhiệt độ -
Tủ lạnh 3 (***): (nhiệt độ -18 o C): 170 ÷ 190 psi
* Lưu ý: với máy nén mới nên chọn giá trị trên, còn máy nén cũ nên chọn
* Các bước và cách thức thực hiện công việc
1 THIẾT BỊ, DỤNG CỤ, VẬT TƯ
(Tính cho một ca thực hành gồm 20HSSV)
TT Loại trang thiết bị Số lượng
1 Tủ lạnh có máy nén, dàn nóng, dàn lạnh 10 bộ
Tên các bước công việc Thiết bị, dụng cụ, vật tư
Tiêu chuẩn thực hiện công việc
Lỗi thường gặp, cách khắc phục
Vẽ và kiểm tra sơ đồ cân cáp hở
Chạy máy và xác định chiều dài ống mao
3 Đồng hồ gas Đồng hồ vạn năng
- Phải thực hiện đúng qui trình cụ thể ở mục 2.2.1
- Phải thực hiện đúng qui trình cụ thể ở mục 2.2.2
Vẽ sai, kiểm tra không đúng qui trình
-Khôngthực hiện đúng qui trình, qui định;
- Không chuẩn bị chu đáo các dụng cụ, vật tư 2.2 Qui trình cụ thể
2.2.1 Vẽ và kiểm tra sơ đồ cân cáp hở
Vẽ sơ đồ cân cáp hở
Kiểm tra lại sơ đồ trước khi chạy máy
2.2.2 Chạy máy và xác định chiều dài ống mao:
Lắp các thiết bị lại theo sơ đồ
Chạy máy và xác định chiều dài ống mao
Môi chất lạnh R12 tùy theo yêu cầu tủ lạnh lấy các thông số áp suất trên đồng hồ là khác nhau
Hoàn thiện được sơ đồ hệ thống lạnh
Các thao tác lắp đặt các thiết bị để hút chân không toàn hệ thống
Không khí còn tồn tại trong hệ thống gây cản trở quá trình trao đổi nhiệt và làm tắc phin lọc, vì vậy cần hút chân không hệ thống để loại bỏ hoàn toàn không khí và hơi nước, từ đó tối ưu hóa trao đổi nhiệt và đảm bảo vận hành ổn định.
3.2.1 Nối bơm chân không vào hệ thống
Sau khi tiến hành thử kín, hệ thống được xả nitơ để tiếp tục cho công đoạn hút chân không Tháo chai nitơ ra và tiến hành lắp đặt các thiết bị vào hệ thống theo sơ đồ hình vẽ.
Hình 1.22 Sơ đồ hút chân không hệ thống
Ghi chú: triệt tiêu các mối xì ở các đầu nối
Tiến hành gắn các thiết bị vào hệ thống như hình vẽ
Mở toàn bộ các van dịch vụ ở bộ van nạp và bộ van 3 ngã
Kiểm tra các khớp nối tại các van dịch vụ, bộ van nạp, chai gas, bơm chân không
Quan sát kim đồng hồ, hút chân không cho tới khi kim đồng hồ chỉ giá trị - 30inHg thì khóa 2 van đồng hồ và tắt máy
Trình bày được quy trình nạp ga cho hệ thống Kiểm tra được lượng gas trong hệ thống
Tiến hành chuẩn bị bình gas đúng với loại cần nạp vào tủ lạnh, cân để xác định lượng gas trong chai gas
Xác định lượng gas nạp vào tủ theo catalog nhà sản xuất hoặc theo kinh nghiệm
Hình 1.23: Sơ đồ nạp gas cho hệ thống 3.3.2 Nạp gas
Sau khi hút chân không và thử kín các đường ống xong, tiến hành khóa van phía bơm chân không của bộ van 3 ngã Đặt chai gas đứng thẳng lên bàn cân và đánh dấu vị trí ban đầu của chai gas trên màn hình hiển thị của cân.
Mở van chai gas và van đồng hồ của bộ van nạp gas, cho gas từ từ vào hệ thống ở trạng thái tĩnh để lấp đầy các khoảng chân không còn lại, từ đó ngăn không khí lọt vào bên trong và đảm bảo hệ thống được nạp gas một cách ổn định.
Khóa van đồng hồ của bộ van nạp gas lại
Câu 1: Trình bày cấu tạo của tủ lạnh gia đình?
Câu 2: Trình bày được nguyên lý làm việc tủ lạnh gia đình?
KIỂM TRA, SỬA CHỮA, LẮP ĐẶT TỦ LẠNH GIÁN TIẾP
Cấu tạo, Nguyên lý hoạt động
Trình bày được nguyên lý cấu tạo của các loại tủ lạnh trực tiếp, gián tiếp;
Phân tích được sự khác nhau về nguyên lý làm việc giữa các loại tủ được sử dụng trong kỹ thuật lạnh;
Vẽ được sơ đồ nguyên lý của các loại tủ được sử dụng trong kỹ thuật lạnh; Vận hành, cưa, bổ, tháo, lắp, thay dầu một số máy nén;
Rèn luyện kỹ năng quan sát, thực hành, ham học, ham hiểu biết, tư duy logic, kỷ luật học tập
Cẩn thận, chính xác, an toàn
Yêu nghề, ham học hỏi
1.1.1 Cấu tạo, hoạt động của máy nén
Máy nén có nhiệm vụ hút hơi ga từ dàn bay hơi, nén lên áp suất cao và đẩy vào dàn ngưng tụ, nhằm đảm bảo đúng áp suất bay hơi, áp suất ngưng tụ và lưu lượng yêu cầu a Cấu tạo
Máy nén của tủ lạnh gồm nhiều chủng loại như: máy nén pittông, roto, trục vít,… nhưng chủ yếu là máy nén kín kiểu máy nén pittông
Cấu tạo gồm 2 phần: Động cơ điện và máy nén được bố trí trong một vỏ máy và được hàn kín
Hình 2.1 Cấu tạo máy nén pittông Phần cơ
1: Thân máy nén 8: Nắp trong xilanh
2: Xi lanh 9: Nắp ngoài xilanh
6: Van đẩy 13: Ống dịch vụ
Phần động cơ điện: Gồm stato và roto
Stato được quấn bởi 2 cuộn dây: cuộn làm việc CR và cuộn khởi động CS C.S.R là 3 chữ viết tắt từ tiếng Anh
Cuộn CS có điện trở lớn hơn cuộn CR
Roto là một lõi sắt lồng sóc được nối với trục khuỷu của máy nén
Gồm xilanh, pitton, Clape hút, clape đẩy, Tay biên và trục khuỷu
Toàn bộ động cơ điện và máy nén được đặt trong một vỏ kim loại bọc kín, bảo vệ và tăng độ bền của thiết bị Hệ thống này được đặt trên 3 hoặc 4 lò xo giảm rung, giúp giảm rung và nâng cao hiệu suất vận hành Trên trục khuỷu có rãnh để hút dầu bôi trơn cho các chi tiết chuyển động, đảm bảo cấp dầu liên tục và kéo dài tuổi thọ cho máy.
Hình 2.2 Nguyên lý làm việc máy nén pittông
1 Xilanh, 2-Pittông, 3- Séc măng, 4- Clapê hút, 5- Clapê đẩy, 6- Khoang hút, 7- Khoang đẩy, 8-Tay biên, 9- Trục khuỷu
Pít-tông thực hiện chuyển động tịnh tiến lên xuống trong xilanh nhờ cơ cấu liên kết giữa tay quay và thanh truyền hoặc giữa trục khuỷu và đòn bẩy, biến đổi chuyển động quay của động cơ thành chuyển động tịnh tiến của pít-tông.
Trong chu trình làm việc của máy nén piston, pittông di chuyển từ trên xuống khiến van hút mở và van xả đóng, cho phép khí được hút vào xilanh Khi pittông đạt điểm chết dưới, quá trình hút kết thúc và pittông đổi hướng lên để bắt đầu quá trình nén Khi áp suất bên trong xilanh vượt áp suất khoang đẩy, van xả mở để đẩy khí nén vào khoang đẩy và nối tới dàn ngưng tụ Khi pittông tới điểm chết trên, quá trình đẩy kết thúc và pittông lại đổi hướng xuống để lặp lại chu trình hút cho chu trình tiếp theo Thử nghiệm máy nén.
Trong thử nghiệm máy nén, với máy nén mới, có thể hoàn toàn tin tưởng các thông số kỹ thuật ghi trên mác máy hoặc trong catalog kỹ thuật kèm theo; với máy nén cũ, ta có thể kiểm tra phần điện và phần cơ của nó để đánh giá tình trạng và hiệu suất.
Phần cơ cần đạt các yêu cầu sau
Máy chạy êm, không ồn, không rung, không có tiếng động lạ Có khả năng hút chân không cao
Có khả năng nén lên áp suất cao
Về phần điện có các yêu cầu
Để bảo đảm các cuộn dây làm việc bình thường và an toàn, tiến hành kiểm tra thông mạch và cách điện bằng megohm, vạn năng kế hoặc ampe kìm (phần đo điện trở) Đảm bảo các chỉ số điện trở của từng cuộn dây được đo bằng vạn năng kế và xác nhận độ cách điện giữa vỏ và các cuộn dây cũng như giữa các pha Thử nghiệm cách điện bằng máy đo megohm với điện áp 500V hoặc 250V và yêu cầu độ cách điện tối thiểu đạt 5 MΩ Phần cơ của hệ thống được kiểm tra theo quy trình chuẩn để đảm bảo độ bền và an toàn vận hành.
Chọn áp kế có phạm vi đo đến 40 bar và lắp áp kế vào bloc theo hình 2.5 để đo áp suất nén một cách chính xác Cho máy nén hoạt động, kim áp kế bắt đầu từ 0 và dừng ở điểm A; sự dịch chuyển của kim cho biết mức áp suất làm việc của hệ thống Giá trị A càng lớn cho thấy áp suất trong hệ thống càng cao, cho thấy tình trạng quá áp hoặc vận hành ở mức tải cao, từ đó cần kiểm tra và điều chỉnh để đảm bảo an toàn và hiệu suất.
Nếu A đạt 21 ÷ 32 bar (300 ÷ 450 psi): tốt Nếu A < 17bar (250 psi): yếu Để đánh giá tình trạng clapê đẩy ta làm tiếp tục như sau
Nếu kim đứng yên tại A thì clapê đẩy kín Nếu kim quay về 0 thì clapê đẩy đóng muội
Nếu kim quay về B (một giá trị nào đó) rồi quay về 0 thì chứng tỏ clapê đẩy bị cong vênh
Nếu kim quay nhanh về 0 thì clapê đẩy bị vênh, hở, rỗ…
Hình 2.3 Sơ đồ thí nghiệm phần cơ máy nén Để kiểm tra áp suất hút và độ kín van hút
Chúng ta có thể lắp chân không kế vào phần hút của máy nén và để đường đẩy thông thoáng trong không khí Độ chân không đạt được càng cao thì máy nén càng cho hiệu suất tốt hơn Khi dừng máy, kim đo trên chân không kế quay về 0 cho thấy van hút kín, còn nếu kim quay nhanh trở về 0 thì van một chiều (clapet) đang bị hở Để kiểm tra sự hoàn thiện của động cơ, cần cho máy nén khởi động ở các trạng thái làm việc khác nhau và quan sát phản hồi của hệ thống.
Để máy nén chạy ở nhiệt độ cao, sau đó tăng áp suất đầu đẩy lên 14 bar (200 psi), dừng máy nén, giữ nguyên áp suất và khởi động lại ngay; máy nén phải khởi động lại được ngay Nếu không khởi động lại được, có thể do trục trặc về điện hoặc cơ Riêng ở phần cơ, gối trục có thể bị mòn hoặc trục cơ bị vênh; để xác định chính xác nguyên nhân, cần tháo máy nén ra kiểm tra.
Nạp dầu cho máy nén
Dầu bôi trơn trong máy nén có hai nhiệm vụ chính:
Bôi trơn các bề mặt ma sát giữa các chi tiết chuyển động
Làm mát máy nén và động cơ bằng cách tải nhiệt bên trong từ các bề mặt ma sát truyền ra vỏ maý nén để thải ra không khí
+ Yêu cầu nạp dầu cho máy nén phải: Đúng chủng loại dầu, dầu có độ nhớt thích hợp Dầu phải tinh khiết không lẫn cặn bẩn và hơi nước
Lượng dầu phải vừa đủ, nếu thiếu ảnh hưởng đến quá trình bôi trơn, nếu thừa dầu
27 dễ sủi bọt và bị hút vào xilanh làm máy nén làm việc nặng nề, các dàn trao đổi nhiệt dễ bị ngập dầu
Không pha trộn dầu khác loại nhất là khi nạp bổ sung vì như vạy dầu dễ bị biến chất, tạo cặn, hóa bùn
Đối với lượng dầu nạp cho máy nén, có thể tra theo bảng hướng dẫn hoặc dựa trên kinh nghiệm Với máy nén mới lần đầu bổ dầu, đo lượng dầu đã đổ ra khi tháo ra và sau đó nạp lại đúng bằng lượng dầu đã đổ ra cộng thêm 1/5 lượng dầu đó Chạy thử vài lần, bịt kín van xả dầu bằng tay và thỉnh thoảng xì hơi lên một tấm kính Nếu thấy bụi dầu nhỏ bám lên tấm kính thì cần đổ bớt dầu ra.
1.1.2 Cấu tạo, hoạt động của dàn ngưng tụ
Ngưng tụ hơi ga áp suất cao, nhiệt độ cao và thải nhiệt ngưng tụ ra môi trường bên ngoài
Dàn ngưng của tủ lạnh phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Bề mặt trao đổi nhiệt phải đủ
Sự tiếp xúc giữa cánh tản nhiệt và ống dẫn ga phải tốt Chịu được áp suất cao, không bị ăn mòn
Khả năng tỏa nhiệt tốt vào không khí đồng nghĩa với đối lưu không khí qua dàn diễn ra dễ dàng, tối ưu hóa hiệu suất làm mát và tiết kiệm năng lượng cho hệ thống Công nghệ chế tạo dễ dàng, bảo quản và sửa chữa thuận tiện giúp giảm chi phí vận hành và tăng độ bền của dàn tản nhiệt Với mức giá thành rẻ và chi phí bảo dưỡng thấp, sản phẩm này trở thành lựa chọn tối ưu cho các ứng dụng cần hiệu quả tản nhiệt cao và chi phí tối giản.
Hình 2.4 Dàn nóng Dàn ngưng tụ tủ lạnh thường được làm bằng ống thép Φ4 ÷ 5 (mm) với cánh tản nhiệt bằng dây thép Φ1.2 ÷ 2 (mm) hàn đính lên ống thép
Hơi gas sau đầu đẩy của máy nén được đưa tới dàn ngưng tụ, thải nhiệt ra môi trường không khí đối lưu tự nhiên và ngưng tụ thành chất lỏng ở cuối dàn ngưng Gas đi vào dàn ngưng tụ theo hướng từ trên xuống dưới Hầu hết tủ lạnh ngày nay có cánh tản nhiệt là vỏ tủ ở bên hông và phía sau.
* Hư hỏng và khắc phục dàn nóng:
Dàn ngưng thường có một số hư hỏng và trục trặc sau:
Dàn ngưng thường được làm bằng ống thép, nhôm hoặc đồng và hoạt động ở nhiệt độ cao so với môi trường nên ít bị han gỉ do nước đọng, bám bẩn hay ẩm ướt, trừ các dàn hoặc phần dàn đặt dưới đáy tủ có xả đá tự động; dàn ngưng bị rò rỉ khiến hệ thống lạnh mất gas rất nhanh vì áp suất trong dàn cao Khi nghi ngờ mất ga, hãy quan sát từ ống đẩy đến phin sấy lọc; chỗ thủng luôn để lại vết dầu loang Có thể dùng bọt xà phòng để thử hoặc dùng đèn halogen và thiết bị dò ga điện tử Thử nghiệm vào lúc máy nén đang chạy cho áp suất gas cao nhất trong dàn là tốt nhất; nếu phát hiện thủng, cần hàn lại bằng que hàn bạc hoặc hàn hơi.
Dàn ngưng bị nóng quá là hiện tượng có thể do dung suất tỏa nhiệt của dàn ngưng không phù hợp với máy nén và dàn bay hơi đã thiết kế; để xác định nguyên nhân, cần kiểm tra vị trí đặt tủ sao cho đối lưu không khí được thông suốt, tránh tủ đặt sát góc tường, có vật chắn như túi nilon hay giấy báo che lấp đường khí vào ra, và giảm bụi bám lên dàn; còn trường hợp nạp gas ở tủ mới có thể nạp quá thừa gas; với tủ mới dựng, dàn ngưng có thể quá nhỏ thiếu diện tích trao đổi nhiệt; cuối cùng nhiệt độ dàn ngưng quá nóng kéo theo nhiệt độ ngưng tụ cao và áp suất cao, dễ dẫn đến quá tải máy nén và cháy máy nén.
Dàn ngưng mát hoạt động mát hơn bình thường có thể do điều kiện làm mát tốt, ví dụ có thêm quạt tuần hoàn gió nên độ lạnh trong tủ vẫn được đảm bảo; ngược lại khi độ lạnh trong tủ không đảm bảo, máy có thể chạy liên tục do nạp gas chưa đủ lượng yêu cầu Một nguyên nhân khác là ống mao và phin sấy lọc bị tắc một phần khiến lưu lượng ga giảm, hoặc có thể máy bị rò rỉ và đã mất một phần ga Khi gặp tình trạng này, cần kiểm tra xác định đúng nguyên nhân để khắc phục.
Nguyên lý tủ lạnh gián tiếp
Hình 2.8 Sơ đồ nguyên lý tủ lạnh gián tiếp 2.2 Nguyên lý hoạt động
Trong chu trình lạnh, hơi lạnh được sinh ra ở dàn bay hơi được máy nén hút vào và nén lên thành hơi có áp suất và nhiệt độ cao, sau đó đẩy vào dàn ngưng tụ Tại dàn ngưng tụ, môi chất nóng truyền nhiệt cho không khí làm mát và ngưng tụ thành chất lỏng Chất lỏng này đi qua phin sấy lọc rồi vào ống mao capillary Khi qua ống mao capillary, áp suất của môi chất giảm xuống mức áp suất bay hơi, và sau đó tiếp tục lưu thông vào dàn bay hơi để bắt đầu vòng lặp làm lạnh.
Trong hệ thống lạnh dùng dàn bay hơi trao đổi nhiệt cưỡng bức với môi trường làm lạnh, quá trình làm lạnh diễn ra khi môi chất được đẩy qua dàn bay hơi để nhận nhiệt từ môi trường và bay hơi, tạo chu trình lạnh khép kín Bộ tích lỏng được bố trí ở cuối dàn bay hơi nhằm ngăn máy nén hút lỏng trong trường hợp xả băng hoặc tải lạnh quá lớn, khi dàn bay hơi chứa quá nhiều lỏng Ví dụ ở nhiệt độ môi trường 30°C dùng môi chất R134a cho tủ lạnh 2 sao, nhiệt độ bay hơi khoảng -20°C, áp suất bay hơi khoảng 0,3 bar; nhiệt độ ngưng tụ khoảng 38°C, áp suất ngưng tụ khoảng 8,6 bar.
3 Kiểm tra, sửa chữa tủ lạnh gián tiếp
Biết được các hiện tượng thường xảy ra ở tủ lạnh Biết được các sự cố thường gặp ở tủ lạnh
3.1 Những hư hỏng khi động cơ máy nén vẫn làm việc
STT Triệu chứng Nguyên nhân Khắc phục
Thiếu gas Tìm chỗ xì, khắc phục, nạp gas lại Thermôstat đóng ngắt liên tục Kiểm tra, sữa chữa và thay thế
1 Độ lạnh kém Rơ le thời gian bị hỏng
Quy trình bảo trì và sửa chữa hệ thống bắt đầu bằng Kiểm tra, sửa chữa và thay thế các bộ phận quan trọng như cầu chì nhiệt và quạt dàn lạnh Đối với cầu chì nhiệt, tiến hành kiểm tra tình trạng ngắt mạch và thực hiện sửa chữa hoặc thay thế khi phát hiện sự cố Khi quạt dàn lạnh bị hỏng, cần kiểm tra toàn bộ động cơ và cánh quạt, sau đó thực hiện sửa chữa hoặc thay thế quạt dàn lạnh để đảm bảo luồng gió làm lạnh được duy trì Việc duy trì chuỗi hoạt động với Kiểm tra, sửa chữa và thay thế đúng cách giúp tối ưu hiệu suất làm lạnh, giảm thiểu rủi ro hỏng hóc và kéo dài tuổi thọ thiết bị.
Ron cửa hở Kiểm tra, sữa chữa và thay thế
Dàn nóng giải nhiệt không tốt
Kiểm tra, sữa chữa và thay thế
Máy nén yếu Kiểm tra, sữa chữa và thay thế
Nghẹt phin lọc 1 phần Kiểm tra, sữa chữa và thay thế
Tắc ẩm Kiểm tra, sữa chữa
Xì hết gas Kiểm tra, sữa chữa và nạp gas lại Nghẹt cáp hoàn toàn Kiểm tra, sữa chữa và thay thế 2
Mất lạnh Nghẹt phin hoàn toàn Kiểm tra, sữa chữa và thay thế Đường ống bị nghẹt hoàn toàn
Kiểm tra, sữa chữa và thay thế
Hỏng máy nén Kiểm tra, sữa chữa và thay thế
3 3 Điện giật Dây điện chạm vỏ Kiểm tra, sữa chữa và thay thế
Rơ le thời gian hỏng Kiểm tra, sữa chữa hoặc thay thế mới
Rơ le khởi động hỏng Kiểm tra, sữa chữa hoặc thay thế mới
Tủ lạnh mất lạnh hoàn toàn
Thermôstat hỏng Động cơ máy nén hỏng Dây dẫn điện bị đứt
Rơ le bảo vệ hỏng
Kiểm tra, sữa chữa hoặc thay thế mới
Kiểm tra, sữa chữa hoặc thay thế mới
Kiểm tra chỗ bị đứt và thay lại Kiểm tra, sữa chữa hoặc thay thế mới
STT Triệu Nguyên nhân Khắc phục
Giảm rung máy nén không tốt Kiểm tra, khắc phục lại
Tủ lạnh làm việc ồn
Do động cơ máy nén
Kê tủ không vững trên sàn
Có ống ga chạm vào vỏ tủ Khay hứng nước bị lỏng Quạt dàn lạnh bị chạm vào thiết bị khác
Kiểm tra, sữa chữa và thay thế Kiểm tra, cố định lại Kiểm tra, sữa chữa Kiểm tra, sữa chữa Kiểm tra, sữa chữa
Kiểm tra, sữa chữa và nạp gas lại
2 Tủ chạy liên tục Ron cửa hở
Thiếu gas Dàn nóng giải nhiệt không tốt
Kiểm tra, sữa chữa và thay thế
Kiểm tra và nạp gas lại Kiểm tra, sữa chữa và thay thế
Tắc ẩm Kiểm tra, sữa chữa
Dây điện chạm vỏ Kiểm tra, sữa chữa và thay thế Phòng thông thoáng không tốt Kiểm tra và khắc phục
Tủ đặt gần nguồn nhiệt như bếp, lò sưởi Kiểm tra và khắc phục
Tủ để sát tường hay ở góc chết khó làm mát dàn ngưng
Tủ lạnh tiêu thụ nhiều điện
Cửa tủ đóng không khít nen nhiệt và không khí vào nhiều lớp tuyết bám
Máy nén có sự cố ma sát tăng tải lớn Điện áp nguồn cao quá máy chạy cũng nóng hơn, tốn điện
Kiểm tra, sữa chữa và thay thế
Kiểm tra, sữa chữa và thay thế
Kiểm tra, sữa chữa và thay thế
Khi đóng cửa tủ đèn không tắt
Kiểm tra và nạp gas lại
Cửa tủ đóng không khít nen nhiệt và không khí vào nhiều lớp tuyết bám nhiều truyền nhiệt càng kém
Kiểm tra, sữa chữa và thay thế
* Các bước và cách thức thực hiện công việc
1 THIẾT BỊ, DỤNG CỤ, VẬT TƯ
(Tính cho một ca thực hành gồm 20 HSSV)
TT Loại trang thiết bị Số lượng
2 Bộ đồ nghề điện lạnh chuyên dụng 10bộ
3 Đồng hồ đo áp suất 10 bộ
4 Đồng hồ vạn năng 10cái
Tên các bước công việc Thiết bị, dụng cụ, vật tư
Tiêu chuẩn thực hiện công việc
Lỗi thường gặp, cách khắc phục
Dấu hiệu Chuẩn bị các dụng cụ và -Máy Dòng thay hoạt động mô hình học tập hoạt động đổi
1 bình thường của đúng tiêu chuẩn cụ
Tủ không Nóng tại dàn một tủ lạnh thể ở mục
2 Kiểm tra áp suất làm việc của máy
Chuẩn bị các dụng cụ và vật tư có trong sơ đồ
-Máy hoạt động đúng tiêu chuẩn cụ thể ở mục 2.2.3
Để thực hiện hiệu quả, cần xác định và chuẩn bị đầy đủ dụng cụ cùng thiết bị cần thiết, đặc biệt là các máy nén và động cơ có dòng điện định mức phù hợp Dựa trên catalogue, xác định chính xác dòng điện định mức của động cơ máy nén và so sánh với thông số đã ghi để nhận diện các trường hợp vượt quá định mức, từ đó đánh giá rủi ro và điều chỉnh vận hành Đồng thời áp dụng mô hình học máy để ước lượng dòng điện định mức dựa trên dữ liệu thực tế và các tham số vận hành, nhằm tối ưu hiệu suất và tuổi thọ hệ thống Quá trình này giúp nâng cao tính an toàn, hiệu quả và dễ dàng quản lý cho hệ thống máy nén và động cơ.
4 Kiểm tra Chuẩn bị các dụng cụ và -Máy hoạt - Thiếu gas
36 lượng gas nạp mô hình học tập động đúng tiêu chuẩn cụ thể ở mục 2.2.4
5 Những hư Chuẩn bị các dụng cụ và -Triệu -Lầm tưởng hỏng thông mô hình học tập chứng Hư hỏng này thường, cách sửa
Qua hư hỏng khác chữa Khắc phục
6 Những hư Chuẩn bị các dụng cụ và Triệu chứng -Lầm tưởng hỏng khác mô hình học tập Nguyên nhân và Khắc phục
Hư hỏng này qua hư hỏng khác
2.2.1 Chạy máy theo dỗi quan sát:
Kiểm tra tổng thể mô hình
Kiểm tra phần điện của mô hình
Kiểm tra phần lạnh của mô hình Đặt tủ ở vị trí thuận lợi và cân bằng
Kiểm tra thông mạch: Dùng Ω kế (để Ω kế ở thang đo x1) đo điện trở của phích cắm điện:
+ Nếu kim của Ω kế đứng yên (chỉ giá trị ∞ )⇨ mạch điện đang bị hở ⇨ không cấp điện
+ Nếu kim của Ω kế chỉ số 0⇨ mạch điện bị chập ⇨ không cấp điện
Trong quá trình kiểm tra tủ lạnh, quan sát kim của Ω kế và nếu nó chỉ một giá trị nhất định thì cấp điện và đo dòng làm việc bằng ampe kìm, sau đó so sánh với các thông số định mức của tủ Dấu hiệu hoạt động bình thường của một tủ lạnh có thể được đánh giá qua nhiệt độ bên trong ổn định, tiếng vận hành êm, không có tiếng rung hoặc kẹt, và mức tiêu thụ điện năng phù hợp với thông số kỹ thuật được ghi trên bảng thông số.
Tủ chạy êm và chỉ nghe tiếng gõ nhẹ của hộp rơ le sau khi cắm nguồn khoảng 0,5–1 giây Đường ống nén nóng dần và mức độ nóng giảm dần cho tới phin lọc chỉ còn hơi ấm.
Khi mở cửa tủ lạnh, bạn có thể nghe thấy tiếng gas phun từ dàn lạnh Hệ thống điều khiển bằng rơ-le nhiệt độ được đặt ở mức cài đặt thấp: sau một thời gian tủ lạnh sẽ dừng lại, và khi nhiệt độ bên trong tăng lên, tủ lạnh sẽ hoạt động trở lại để duy trì mức nhiệt độ ổn định.
Khi mới dừng tủ và hoạt động lại ngay thì rơle bảo vệ ngắt máy nén không hoạt động được
Khi tủ hoạt động dàn nóng nóng đều, dàn lạnh bám tuyết đều và trên đường
Máy nén phải nóng đều
Dòng điện làm việc thực tế nhỏ hơn dòng định mức trên catalogue
2.2.3 Kiểm tra áp suất làm việc của máy:
Việc kiểm tra áp suất đầu hút và áp suất đầu đẩy chỉ có thể thực hiện khi có đầu nối nhanh (rắc co) ở máy nén và sau dàn ngưng, hoặc đã lắp van trích Thông thường ở tủ lạnh đã hoàn thiện không còn các đầu nối này, vì vậy cách kiểm tra chính là đánh giá áp suất làm việc của máy thông qua nhiệt độ bề mặt dàn nóng Đo nhiệt độ bề mặt dàn nóng vừa cung cấp ước lượng trạng thái vận hành hệ lạnh, vừa giúp nhận diện các bất thường, từ đó hỗ trợ tối ưu hiệu suất làm lạnh.
Khi dàn nóng quá nóng : áp suất trong dàn cao và ngược lại
2.2.4 Xác định dòng điện định mức động cơ máy nén:
2.2.5 Kiểm tra lượng gas nạp:
Cho máy chạy điều chỉnh thermostat cho tủ làm việc ở chế độ lạnh nhất
Sau 5 phút đốt 1 que diêm hơ vào đoạn ống ra ở cuối dàn nóng cho đến khi diêm cháy hết, sờ tay vào đoạn ống vừa bị đốt:
Trong các hệ thống ống nóng, khi một đoạn ống không thể chạm vào bằng tay, đó có thể là dấu hiệu máy thiếu gas Thiếu gas đồng nghĩa với không đủ lượng gas lỏng để nhận nhiệt từ nguồn đốt, khiến quá trình trao đổi nhiệt bị hạn chế và hiệu suất hoạt động giảm sút Tình trạng này thường gặp ở các máy dùng gas làm nguồn nhiệt và cần kiểm tra mức gas, hệ thống cấp gas và các yếu tố liên quan để đảm bảo vận hành an toàn và hiệu quả.
Nếu ống ít nóng tức máy còn đủ gas vì có gas lỏng hấp thụ nhiệt của que diêm nên sờ tay được lâu không thấy nóng
2.2.6 Đo đạc các thông số như: nhiệt độ, áp suất, dòng làm việc
2.2.7 Theo dỗi hoạt động của mô hình để xem xét hư hỏng tìm ra nguyên nhân rồi khắc phục
Yêu cầu ghi chép chính xác
2.2.8 Nộp tài liệu thu thập, ghi chép được cho giáo viên hướng dẫn
2.2.9 Đóng máy, thực hiện vệ sinh công nghiệp
* Bài tập thực hành của học sinh, sinh viên
1 Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư
Mỗi nhóm từ 2 – 4 SV thực hành trên 1 mô hình tủ lạnh
3 Thực hiện qui trình tổng quát và cụ thể
* Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập
Mục tiêu Nội dung Điểm
2 Kiểm tra áp suất làm việc của máy
3 Kiểm tra lượng gas nạp
4 Những hư hỏng, cách sửa chữa
5 Thao tác đúng quy trình chạy máy
6 Phát hiện các sự cố hư hỏng, tìm nguyên nhân và cách khắc phục
7 Nhanh gọn và thận trọng trong công tác an toàn
8 Cẩn thận, lắng nghe, ghi chép, từ tốn, thực hiện tốt vệ sinh công nghiệp
4 Cân cáp, hút chân không, nạp ga
Lắp ráp được sơ đồ cân cáp hở
Nắm được các bước tác tiến hành cân cáp Cân cáp được đúng yêu cầu của hệ thống
Phương pháp đo trở lực của ống mao trong hệ thống lạnh chưa hoàn chỉnh
4.1.1 Sơ đồ bố trí thiết bị
Hình 2.9 Phương pháp cân cáp hở 4.1.2 Kết nối thiết bị theo sơ đồ
Kết nối các thiết bị vào như sơ đồ hình vẽ Triệt tiêu các mối xì
4.1.3 Chạy máy xác định chiều dài ống mao
Trong quá trình vận hành, máy nén khí hút không khí và nén lên áp suất cao để đẩy khí vào phin lọc và ống mao Kim áp kế từ từ tăng lên cho tới một giá trị ổn định tối đa, giá trị này chính là trở lực của ống mao.
Tiến hành so sánh giá trị trở lực của ống mao với giá trị yêu cầu để xác định hành động thích hợp Nếu giá trị trở lực lớn hơn giá trị yêu cầu, thực hiện cắt bớt ống mao cho đến khi đạt mức trở lực theo yêu cầu Nếu giá trị trở lực nhỏ hơn giá trị yêu cầu, thay ống mao mới và tiến hành cân cáp lại để đảm bảo hệ thống hoạt động đúng chuẩn.
* Theo kinh nghiệm: môi chất ở đây là R12
Tủ lạnh 1 (*): (nhiệt độ -6 o C): 130 ÷ 150 psi Tủ lạnh 2 (**): (nhiệt độ -
Tủ lạnh 3 (***): (nhiệt độ -18 o C): 170 ÷ 190 psi
* Lưu ý: với máy nén mới nên chọn giá trị trên, còn máy nén cũ nên chọn giá trị dưới
* Các bước và cách thức thực hiện công việc
1 THIẾT BỊ, DỤNG CỤ, VẬT TƯ
(Tính cho một ca thực hành gồm 20HSSV)
TT Loại trang thiết bị Số lượng
1 Tủ lạnh có máy nén, dàn nóng, dàn lạnh 10 bộ
Tên các bước công việc Thiết bị, dụng cụ, vật tư
Tiêu chuẩn thực hiện công việc
Lỗi thường gặp, cách khắc phục
Vẽ và kiểm tra sơ đồ cân cáp hở
Chạy máy và xác định chiều dài ống mao
- Phải thực hiện đúng qui trình cụ thể ở mục
- Phải thực hiện đúng qui trình cụ thể ở mục
Vẽ sai, kiểm tra không đúng qui trình
- Không thực hiện đúng qui trình, qui định;
- Không chuẩn bị chu đáo các dụng cụ, vật tư 2.2 Qui trình cụ thể
2.2.1 Vẽ và kiểm tra sơ đồ cân cáp hở a Vẽ sơ đồ cân cáp hở b Kiểm tra lại sơ đồ trước khi chạy máy
2.2.2 Chạy máy và xác định chiều dài ống mao:
Lắp các thiết bị lại theo sơ đồ
1 Chạy máy và xác định chiều dài ống mao
2 Môi chất lạnh R12 tùy theo yêu cầu tủ lạnh lấy các thông số áp suất trên đồng hồ là khác nhau theo phần 1.3
Hoàn thiện được sơ đồ hệ thống lạnh
Các thao tác lắp đặt các thiết bị để hút chân không toàn hệ thống
Không khí còn tồn tại trong hệ thống gây cản trở quá trình trao đổi nhiệt và làm tăng nguy cơ tắc phin lọc Vì vậy, hút chân không hệ thống được thực hiện để loại bỏ toàn bộ không khí và hơi nước, từ đó cải thiện hiệu suất trao đổi nhiệt và ngăn ngừa sự cố tắc nghẽn ở phin lọc.
4.2.1 Nối bơm chân không vào hệ thống
Sau khi tiến hành thử kín Nếu hệ thống kín tiến hành xả bỏ ni tơ để tiếp tục cho công đoạn hút chân không Tháo chai ni tơ ra và tiến hành lắp ráp các thiết bị vào hệ thống như sơ đồ hình vẽ
Hình 2.10 Sơ đồ hút chân không hệ thống
Ghi chú: triệt tiêu các mối xì ở các đầu nối
Tiến hành gắn các thiết bị vào hệ thống như hình vẽ
Mở toàn bộ các van dịch vụ ở bộ van nạp và bộ van 3 ngã
Kiểm tra các khớp nối tại các van dịch vụ, bộ van nạp, chai gas, bơm chân không
Quan sát kim đồng hồ, hút chân không cho tới khi kim đồng hồ chỉ giá trị - 30inHg thì khóa 2 van đồng hồ và tắt máy
Trình bày được quy trình nạp ga cho hệ thống Kiểm tra được lượng gas trong hệ thống
Tiến hành chuẩn bị bình gas đúng với loại cần nạp vào tủ lạnh, cân để xác định lượng gas trong chai gas
Xác định lượng gas nạp vào tủ theo catalog nhà sản xuất hoặc theo kinh nghiệm
Hình 2.11: Sơ đồ nạp gas cho hệ thống 4.3.2 Nạp gas
Sau khi hút chân không và thử kín các đường ống xong ta khóa van phía bơm chân không của bộ van 3 ngã lại Đặt chai gas đứng lên bàn cân đánh dấu vị trí ban đầu của chai gas trên mặt hiển thị của cân
Mở van chai gas và van đồng hồ của bộ van nạp gas, cho gas từ từ vào hệ thống ở trạng thái tĩnh Quá trình này lấp đầy các khoảng trống chân không trong hệ thống và ngăn không khí lọt vào bên trong, đảm bảo sự kín khít và an toàn khi vận hành.
Khóa van đồng hồ của bộ van nạp gas lại
Cân cáp, hút chân không, nạp ga
Lắp ráp được sơ đồ cân cáp hở
Nắm được các bước tác tiến hành cân cáp Cân cáp được đúng yêu cầu của hệ thống
Phương pháp đo trở lực của ống mao trong hệ thống lạnh chưa hoàn chỉnh
4.1.1 Sơ đồ bố trí thiết bị
Hình 2.9 Phương pháp cân cáp hở 4.1.2 Kết nối thiết bị theo sơ đồ
Kết nối các thiết bị vào như sơ đồ hình vẽ Triệt tiêu các mối xì
4.1.3 Chạy máy xác định chiều dài ống mao
Trong quá trình vận hành, máy nén khí hút không khí từ môi trường và nén lên áp suất cao để đẩy khí vào hệ thống lọc qua phin lọc và ống mao Kim áp kế từ từ tăng lên cho tới một mức áp suất ổn định, và giá trị này chính là trở lực của ống mao, phản ánh mức cản trở mà hệ thống ống và phin lọc gây ra đối với dòng khí.
Để đảm bảo hiệu suất hệ thống, so sánh giá trị trở lực của ống mao với giá trị yêu cầu Trường hợp giá trị trở lực lớn hơn giá trị yêu cầu, tiến hành cắt bớt cho đến khi đạt ngưỡng mong muốn; ngược lại, nếu giá trị trở lực nhỏ hơn giá trị yêu cầu thì thay ống mao mới và tiến hành cân cáp lại để cân bằng hệ thống.
* Theo kinh nghiệm: môi chất ở đây là R12
Tủ lạnh 1 (*): (nhiệt độ -6 o C): 130 ÷ 150 psi Tủ lạnh 2 (**): (nhiệt độ -
Tủ lạnh 3 (***): (nhiệt độ -18 o C): 170 ÷ 190 psi
* Lưu ý: với máy nén mới nên chọn giá trị trên, còn máy nén cũ nên chọn giá trị dưới
* Các bước và cách thức thực hiện công việc
1 THIẾT BỊ, DỤNG CỤ, VẬT TƯ
(Tính cho một ca thực hành gồm 20HSSV)
TT Loại trang thiết bị Số lượng
1 Tủ lạnh có máy nén, dàn nóng, dàn lạnh 10 bộ
Tên các bước công việc Thiết bị, dụng cụ, vật tư
Tiêu chuẩn thực hiện công việc
Lỗi thường gặp, cách khắc phục
Vẽ và kiểm tra sơ đồ cân cáp hở
Chạy máy và xác định chiều dài ống mao
- Phải thực hiện đúng qui trình cụ thể ở mục
- Phải thực hiện đúng qui trình cụ thể ở mục
Vẽ sai, kiểm tra không đúng qui trình
- Không thực hiện đúng qui trình, qui định;
- Không chuẩn bị chu đáo các dụng cụ, vật tư 2.2 Qui trình cụ thể
2.2.1 Vẽ và kiểm tra sơ đồ cân cáp hở a Vẽ sơ đồ cân cáp hở b Kiểm tra lại sơ đồ trước khi chạy máy
2.2.2 Chạy máy và xác định chiều dài ống mao:
Lắp các thiết bị lại theo sơ đồ
1 Chạy máy và xác định chiều dài ống mao
2 Môi chất lạnh R12 tùy theo yêu cầu tủ lạnh lấy các thông số áp suất trên đồng hồ là khác nhau theo phần 1.3
Hoàn thiện được sơ đồ hệ thống lạnh
Các thao tác lắp đặt các thiết bị để hút chân không toàn hệ thống
Không khí còn tồn tại trong hệ thống gây cản trở quá trình trao đổi nhiệt và có thể dẫn đến hiện tượng tắc phin lọc Vì vậy, cần hút chân không hệ thống để loại bỏ hoàn toàn không khí và hơi nước ra khỏi hệ thống, từ đó tối ưu hóa hiệu suất trao đổi nhiệt và ngăn ngừa sự tích tụ chất gây tắc trên phin lọc.
4.2.1 Nối bơm chân không vào hệ thống
Sau khi tiến hành thử kín, hệ thống sẽ xả bỏ nitơ để duy trì điều kiện cho quá trình hút chân không; sau đó tháo bình nitơ và tiến hành lắp ráp các thiết bị vào hệ thống theo sơ đồ đã được vẽ.
Hình 2.10 Sơ đồ hút chân không hệ thống
Ghi chú: triệt tiêu các mối xì ở các đầu nối
Tiến hành gắn các thiết bị vào hệ thống như hình vẽ
Mở toàn bộ các van dịch vụ ở bộ van nạp và bộ van 3 ngã
Kiểm tra các khớp nối tại các van dịch vụ, bộ van nạp, chai gas, bơm chân không
Quan sát kim đồng hồ, hút chân không cho tới khi kim đồng hồ chỉ giá trị - 30inHg thì khóa 2 van đồng hồ và tắt máy
Trình bày được quy trình nạp ga cho hệ thống Kiểm tra được lượng gas trong hệ thống
Tiến hành chuẩn bị bình gas đúng với loại cần nạp vào tủ lạnh, cân để xác định lượng gas trong chai gas
Xác định lượng gas nạp vào tủ theo catalog nhà sản xuất hoặc theo kinh nghiệm
Hình 2.11: Sơ đồ nạp gas cho hệ thống 4.3.2 Nạp gas
Quá trình hút chân không và thử kín các đường ống được hoàn tất, sau đó ta khóa van phía bơm chân không của bộ van 3 ngã Đặt chai gas đứng thẳng trên bàn cân và đánh dấu vị trí ban đầu của chai gas trên mặt hiển thị của cân để thuận tiện cho việc quan sát và theo dõi trong quá trình kiểm tra.
Mở van chai gas và van đồng hồ của bộ van nạp gas để gas được cấp vào hệ thống từ từ ở trạng thái tĩnh, nhằm lấp đầy các khoảng trống chân không và ngăn không khí lọt vào bên trong hệ thống Quá trình này được thực hiện đều đặn và kiểm soát để đảm bảo áp suất ổn định và tối ưu hóa hiệu suất nạp gas.
Khóa van đồng hồ của bộ van nạp gas lại
Để phân tích cấu tạo và nguyên lý hoạt động của tủ lạnh gián tiếp, ta xem xét các thành phần chính như máy nén, dàn ngưng và dàn bay hơi trong chu trình lạnh, van tiết lưu, chất làm lạnh và đặc biệt là vòng làm lạnh thứ cấp (dung dịch hoặc nước) được làm lạnh qua bộ trao đổi nhiệt và vận hành bởi bơm tuần hoàn; nhiệt từ kho lạnh được chuyển sang dung dịch thứ cấp ở bộ trao đổi nhiệt và sau đó dung dịch này được đẩy tới khu vực cần bảo quản để hấp thụ nhiệt, giúp duy trì nhiệt độ ổn định và vận hành hiệu quả nhờ hệ thống cảm biến, thiết bị bảo vệ và cách nhiệt tốt; với câu hỏi thứ hai, phương pháp lắp đặt, kiểm tra và sửa chữa hư hỏng của tủ lạnh gián tiếp gồm các bước như xem sơ đồ lắp đặt, cấp nguồn và nối đất an toàn, lắp đặt các nối ống và van, bơm và quạt, kiểm tra rò rỉ môi chất và áp suất ở các vòng, vận hành thử sau khi lắp đặt để đảm bảo tất cả vòng tuần hoàn hoạt động đồng bộ và điều chỉnh thông số; khi gặp hư hỏng phổ biến như rò rỉ, giảm lưu lượng hoặc tiếng ồn bất thường, cần khắc phục bằng cách thay thế linh kiện, vệ sinh dàn lạnh, nạp lại môi chất và hiệu chỉnh van tiết lưu, kiểm tra lại nhiệt độ và an toàn điện sau sửa chữa.