1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÀNHNGHỀ KẾ TOÁN

84 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Môn Học Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh Ngành Nghề Kế Toán
Tác giả Đinh An Linh
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Hà Nam
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nam
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 2,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ LAO ĐỘNG TBXH TỈNH HÀ NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM GIÁO TRÌNH MÔN HỌC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÀNHNGHỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số 285QĐ CĐN.GIÁO TRÌNH MÔN HỌC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÀNHNGHỀ KẾ TOÁN

Trang 1

SỞ LAO ĐỘNG-TB&XH TỈNH HÀ NAM

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

NGÀNH/NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

Ban hành kèm theo Quyết định số: 285/QĐ-CĐN ngày 21 tháng 7 năm 2017 của

Hiệu trưởng trường Cao đẳng Nghề Hà Nam

Hà Nam, năm 2017

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Để đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu cho giảng viên và sinh viên nghề

Kế toán doanh nghiệp trường Cao đẳng nghề Hà Nam Chúng tôi đã thực hiện biên soạn cuốn tài liệu Phân tích hoạt động kinh doanh

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Phân tích hoạt động kinh doanh là môn học chuyên môn để sinh viên

nhận thức và phát triển kỹ năng học các môn chuyên môn nghề Với mục tiêu trang bị cho học viên những vấn đề về lý luận về bản chất, nội dung của tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế - xã hội; nguồn lực và sự phát triển của nó đến nền kinh tế, đồng thời hình thành kỹ năng tính toán và đánh giá được các chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế xã hội của địa phương, ngành

và nền kinh tế, đáp ứng yêu cầu về giáo trình giảng dạy học tập và nghiên cứu của sinh viên đồng thời đáp ứng được chương trình khung của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội

Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh bao gồm 6 chương

Chương 1: Khái quát chung của phân tích hoạt động kinh doanh

Chương 2: Phân tích môi trường kinh doanh, thị trường và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 3: Phân tích tình hình sử dụng các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp

Chương 4: Phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản xuất sản phẩm

Chương 5: Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Chương 6: Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

Trong quá trình biên soạn không tránh khỏi sai sót, chúng tôi mong nhận được những ý kiến quý báu của bạn bè, đồng nghiệp và các em sinh viên

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nam, ngày… tháng… năm 2017

Người biên soạn

ĐINH AN LINH

Trang 4

Mục lục

Chương 1: Khái quát chung của phân tích hoạt động kinh doanh

1 Khái niệm, nội dung và ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh 7

Chương 2: Phân tích môi trường kinh doanh, thị trường và chiến lược kinh

doanh của doanh nghiệp

2 Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp 25

Chương 3: Phân tích tình hình sử dụng các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp

Chương 4: Phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản xuất sản phẩm

1 Ý nghĩa, nội dung phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 54

2 Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của toàn bộ sản

3 Phân tích chi phí cho 1.000 đồng sản phẩm hàng hoá 60

4 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ thấp giá thành của sản phẩm so

sánh được

62

Chương 5: Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Chương 6: Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

1 Mục tiêu, ý nghĩa và công cụ phân tích báo cáo tài chính 76

2 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp 79

Trang 5

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Phân tích hoạt động kinh doanh

Mã môn học: MH 23

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:

- Vị trí: Phân tích hoạt động kinh doanh thuộc nhóm các mô đun chuyên nghành của nghề kế toán doanh nghiệp, được bố trí giảng dạy sau khi đã học xong các mô đun chuyên môn của nghề

- Tính chất: Phân tích hoạt động kinh doanh là mô đun chuyên môn bắt buộc có tính chất tổng hợp, vận dụng các công cụ phân tích kinh tế để phân tích và đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm cung cấp cho nhà quản lý các thông tin cần thiết trong việc ra các quyết định tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh

- Ý gnhiax của môn học: Cung cấp cho người học những kiến thức về phân tích hoạt động kinh doanh

Mục tiêu của môn học:

Trang 6

+ Tổ chức được việc phân tích tình hình kinh doanh của doanh nghiệp ở từng khâu, từng giai đoạn Từ đó, tìm các nguyên nhân và đề xuất giải pháp phù hợp

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn

đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi

+ Hướng dẫn tối thiểu, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm

+ Đánh giá chất lượng sản phẩm sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm

Nội dung của môn học:

Trang 7

CHƯƠNG 1

KHÁI QUÁT CHUNG CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Mã chương: 2301

Mục tiêu:

- Trình bày được khái niệm, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh trong

hệ thống quản lý doanh nghiệp

- Nhận biết được đối tượng nghiên cứu của phân tích hoạt động kinh doanh

- Vận dụng được 4 phương pháp phân tích chủ yếu nhất của phân tích hoạt động kinh doanh vào phân tích hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp

- Phân loại được các hình thức phân tích hoạt động kinh doanh để vận dụng vào tổ chức phân tích hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp

- Trung thực, nhanh nhẹn nắm bắt hoạt động của doanh nghiệp

Trước đây, trong điều kiện sản xuất kinh doanh đơn giản và với quy mô nhỏ, yêu cầu thông tin cho nhà quản trị chưa nhiều và chưa phức tạp, công việc phân tích thường được tiến hành giản đơn, có thể thấy ngay trong công tác hạch toán Khi sản xuất kinh doanh càng phát triển thì nhu cầu thông tin cho nhà quản trị càng nhiều, đa dạng và phức tạp PTKD hình thành và phát triển như một môn khoa học độc lập, để đáp ứng nhu cầu thông tin cho các nhà quản trị

Phân tích như là một hoạt động thực tiễn, vì nó luôn đi trước quyết định và là

cơ sở cho việc ra quyết định PTKD như là một ngành khoa học, nó nghiên cứu một cách có hệ thống toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh để từ đó đề xuất những giải pháp hữu hiệu cho mỗi DN

Như vậy, PTKD là quá trình nhận biết bản chất và sự tác động của các mặt

Trang 8

của hoạt động kinh doanh, là quỏ trỡnh nhận thức và cải tạo hoạt động kinh doanh một cỏch tự giỏc và cú ý thức, phự hợp với điều kiện cụ thể của từng DN và phự hợp với yờu cầu của cỏc quy luật kinh tế khỏch quan nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh cao

1.2 Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh

Với tư cỏch là một khoa học độc lập, PTKD cú đối tượng riờng:

“Đối tượng của phõn tớch hoạt động kinh doanh là quỏ trỡnh và kết quả của hoạt động kinh doanh cựng với sự tỏc động của cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến quỏ trỡnh

và kết quả đú, được biểu hiện thụng qua cỏc chỉ tiờu kinh tế”

Kết quả kinh doanh mà ta nghiờn cứu cú thể là kết quả của từng giai đoạn riờng biệt như kết quả mua hàng, kết quả sản xuất, kết quả bỏn hàng hay cú thể là kết quả tổng hợp của quỏ trỡnh kinh doanh, kết quả tài chớnh v.v

Khi phõn tớch kết quả kinh doanh, người ta hướng vào kết quả thực hiện cỏc định hướng mục tiờu kế hoạch, phương ỏn đặt ra

1.3 í nghĩa của phõn tớch hoạt động kinh doanh

Hoạt động kinh doanh là một hoạt động tạo ra doanh thu và lợi nhuận chủ yếu cho doanh nghiệp Với mục đớch kiếm lợi, cỏc doanh nghiệp thuộc cỏc loại hỡnh và cỏc hỡnh thức sở hữu khỏc nhau, trong bất cứ lĩnh vực nào Nếu khụng hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp sẽ khụng bự đắp được chi phớ bỏ ra, khụng cú nguồn tớch lũy để tỏi sản xuất mở rộng, khụng cú ngõn sỏch, khụng tạo ra cụng ăn việc làm Khụng hoạt đụng kinh doanh thỡ doanh nghiệp sẽ khụng tồn tại, khụng phỏt triển khụng đúng gúp cho xó hội Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cú thể phõn ra 3 quỏ trỡnh: Quỏ trỡnh cung cấp, Quỏ trỡnh sản xuất, Quỏ trỡnh tiờu thụ

Qua trỡnh cung cấp: là quỏ trỡnh khởi đầu của một doanh nghiệp sau khi hoàn tất quỏ trỡnh đầu tư Nếu khụng cú quỏ trỡnh cung cấp doanh nghiệp khụng thể tiến hành hoạt động kinh doanh được Cú quỏ trỡnh cung cấp thỡ mới cú quỏ trỡnh sản xuất và tiờu thụ Hoạt động cung cấp bao gồm cả việc đầu tư, trang bị tài sản cố định cho hoạt động kinh doanh

Quỏ trỡnh sản xuất: là hoạt động tiếp theo sau quỏ trỡnh cung cấp mà cỏc doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hay cung ứng dịch vụ tiến hành Qua trỡnh sản xuất được thực hiện nhờ: Lao động, tư liệu sản xuất và đối tượng lao động

Trang 9

Quá trình tiêu thụ: là hoạt động cuối cùng của hoạt động kinh doanh Tại đây hàng hóa sẽ được tiêu thụ, doanh nghiệp thu được tiền, người mua chấp nhận thanh toán

1.4 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh

Hoạt động phân tích kinh doanh là hoạt động quyết định sự sống còn của doanh nghiệp vì nó mang lại doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp Để hoạt động kinh doanh mang lại hiệu quả cao, nhà quản lý phải xem xét toàn diện kết quả và hiệu quả của tất cả các công đoạn, các quá trình, các hoạt động cấu thành

Chính vì sự quan trọng của phân tích hoạt động kinh doanh đối với hoạt động cung cấp, hoạt động sản xuất và hoạt động tiêu thụ Ví ý nghĩa đó, phân tích hoạt động kinh doanh có các nhiệm vụ chủ yếu sau:

Đánh giá khái quát kết quả và hiệu quả cua hoạt động kinh doanh

Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả của quá trình kinh doanh Chỉ ra nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả kinh doanh

Vạch rõ tiềm năng chưa khai thác đề xuất các giải pháp hữu hiệu để nâng cao hiểu quả của kinh doanh

1.5 Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả kinh doanh thông các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh biểu hiện trên các chỉ tiêu đó Một cách chung nhất, nhân tố là những yếu

tố bên trong của mỗi hiện tượng, quá trình và mỗi biến động của nó tác động trực tiếp hoặc gián tiếp ở một mức độ và xu hướng xác định đến các kết quả biểu hiện các chỉ tiêu

Ví dụ: Doanh thu bán hàng phụ thuộc vào lượng bán hàng ra, giá cả bán ra và cơ cấu tiêu thụ Ðến lượt mình, khối lượng hàng hoá bán ra, giá cả hàng hoá bán ra, kết cấu hàng hoá bán ra lại chịu tác động bởi nhiều yếu tố khác nhau như khách quan, chủ quan, bên trong, bên ngoài vv

Theo mức độ tác động của các nhân tố, chúng ta có thể phân loại các nguyên nhân và nhân tố ảnh hưởng thành nhiều loại khác nhau, trên các góc độ khác nhau

- Trước hết theo tính tất yếu của các nhân tố: có thể phân thành 2 loại: Nhân

tố khách quan và nhân tố chủ quan

Trang 10

Nhân tố khách quan là loại nhân tố thường phát sinh và tác động như một yêu cầu tất yếu nó không phụ thuộc vào chủ thể tiến hành hoạt động kinh doanh Kết quả hoạt động của mỗi DN có thể chịu tác động bởi các nguyên nhân và nhân tố khách quan như sự phất triển của lực lượng sản xuất xã hội, luật pháp, các chế độ chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước, môi trường, vị trí kinh tế xã hội, về tiến bộ khoa học kỹ thuật và ứng dụng Các nhân tố này làm cho giá cả hàng hoá, giá cả chi phí, giá cả dịch vụ thay đổi, thuế suất, lãi suất, tỷ suất tiền lương cũng thay đổi theo

Nhân tố chủ quan là nhân tố tác động đến đối tượng nghiên cứu phụ thuộc vào nỗ lực chủ quan của chủ thể tiến hành kinh doanh Những nhân tố như: trình

độ sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn, trình độ khai thác các nhân tố khách quan của

DN làm ảnh hưởng đến giá thành, mức chi phí thời gian lao động, lượng hàng hoá, cơ cấu hàng hoá vv

- Theo tính chất của các nhân tố có thể chia ra thành nhóm nhân tố số lượng

và nhóm các nhân tố chất lượng

- Kết quả kinh doanh thông thường được biểu hiện dưới các chỉ tiêu kinh tế Chỉ tiêu là sự xác định về nội dung và phạm vi của các kết quả kinh doanh Nội dung chủ yếu của phân tích kết quả là phân tích các chỉ tiêu kết quả kinh doanh mà DN

đã đạt được trong kỳ, như doanh thu bán hàng, giá trị sản xuất, giá thành, lợi nhuận Tuy nhiên, khi phân tích các chỉ tiêu kết quả kinh doanh chúng ta phải luôn luôn đặt trong mối quan hệ với các điều kiện (yếu tố) của quá trình kinh doanh như lao động, vật tư, tiền vốn, diện tích đất đai vv Ngược lại, chỉ tiêu chất lượng phản ánh lên hiệu quả kinh doanh hoặc hiệu suất sử dụng các yếu tố kinh doanh như giá thành, tỷ suất chi phí, doanh lợi, năng suất lao động vv

- Dựa vào mục đích phân tích mà chúng ta cần sử dụng các loại chỉ tiêu khác nhau, cụ thể: Chỉ tiêu số tuyệt đối, chỉ tiêu số tương đối, chỉ tiêu bình quân Chỉ tiêu số tuyệt đối dùng để đánh giá quy mô kết quả kinh doanh hay điều kiện kinh doanh Chỉ tiêu số tương đối dùng trong phân tích các mối quan hệ giữa các bộ phận, các quan hệ kết cấu, quan hệ tỷ lệ và xu hướng phát triển Chỉ tiêu bình quân phản ánh trình độ phổ biến của các hiện tượng

- Tuỳ mục đích, nội dung và đối tượng phân tích để có thể sử dụng các chỉ tiêu

Trang 11

hiện vật, giá trị, hay chỉ tiêu thời gian Ngày nay, trong kinh tế thị trường các

DN thường dùng chỉ tiêu giá trị Tuy nhiên, các DN sản xuất, DN chuyên kinh doanh một hoặc một số mặt hàng có quy mô lớn vẫn sử dụng kết hợp chỉ tiêu hiện vật bên cạnh chỉ tiêu giá trị Trong phân tích cũng cần phân biệt chỉ tiêu và trị số chỉ tiêu Chỉ tiêu có nội dung kinh tế tương đối ổn định, còn trị số chỉ tiêu luôn luôn thay đổi theo thời gian và địa điểm cụ thể

Nhân tố số lượng phản ánh quy mô kinh doanh như: Số lượng lao động, vật

tư, lượng hàng hoá sản xuất, tiêu thụ Ngược lại, nhân tố chất lượng thường phản ánh hiệu suất kinh doanh như: Giá thành, tỷ suất chi phí, năng suất lao động Phân tích kết quả kinh doanh theo các nhân tố số lượng và chất lượng vừa giúp ích cho việc đánh giá chất lượng, phương hướng kinh doanh, vừa giúp cho việc xác định trình tự sắp xếp và thay thế các nhân tố khi tính toán mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh

- Theo xu hướng tác động của nhân tố, thưòng người ta chia ra các nhóm nhân

tố tích cực và nhóm nhân tố tiêu cực

Nhân tố tích cực là những nhân tố tác động tốt hay làm tăng độ lớn của hiệu quả kinh doanh và ngược lại nhân tố tiêu cực tác động xấu hay làm giảm quy mô của kết quả kinh doanh Trong phân tích cần xác định xu hướng và mức độ ảnh hưởng tổng hợp của các nhân tố tích cực và tiêu cực

Nhân tố có nhiều loại như đã nêu ở trên, nhưng nếu quy về nội dung kinh tế thì

có hai loại: Nhân tố thuộc về điều kiện kinh doanh và nhân tố thuộc về kết quả kinh doanh Những nhân tố thuộc về điều kiện kinh doanh như: Số lượng lao động, lượng hàng hoá, vật tư, tiền vốn ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô kinh doanh Các nhân tố thuộc về kết quả kinh doanh ảnh hưởng suốt quá trình kinh doanh từ khâu cung ứng vật tư đến việc tổ chức quá trình sản xuất cho đến khâu tiêu thụ sản phẩm và từ đó ảnh hưởng đến kết quả tổng hợp của kinh doanh như nhân tố giá cả hàng hoá, chi phí, khối lượng hàng hoá sản xuất và tiêu thụ

Như vậy, tính phức tạp và đa dạng của nội dung phân tích được biểu hiện qua hệ thống các chỉ tiêu kinh tế đánh giá kết quả kinh doanh Việc xây dựng tương đối hoàn chỉnh hệ thống các chỉ tiêu với cách phân biệt hệ thống chỉ tiêu khác nhau, việc phân loại các nhân tố ảnh hưởng theo các góc độ khác nhau không những giúp cho DN đánh giá một cách đầy đủ kết quả kinh doanh, sự nỗ lực của

Trang 12

bản thõn DN, mà cũn tỡm ra được nguyờn nhõn, cỏc mặt mạnh, mặt yếu để cú biện phỏp khắc phục nhằm nõng cao hiệu quả kinh doanh

2 Cỏc phương phỏp phân tích hoạt động kinh doanh

2.1 Phương pháp so sánh:

2.1.1 Khái niệm:

Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc)

Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích và

dự báo các chỉ tiêu kinh tế xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô Qua so sánh, người ta

sẽ biết được kết quả của việc thực hiện các nhiệm vụ đã đặt ra, biết được tốc độ,

xu hướng phát triển của các hiện tượng và kết quả kinh tế, cũng như mức độ tiên tiến hay lạc hậu của từng đơn vị, bộ phận trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của nó

2.1.2 Phửụng phaựp so saựnh

ẹeồ phửụng phaựp naứy ủửụùc phaựt huy heỏt tớnh chớnh xaực vaứ khoa hoùc, trong quaự trỡnh phaõn tớch caàn thửùc hieọn ủaày ủuỷ ba bửụực sau:

Bửụực 1: Lửùa choùn caực tieõu chuaồn ủeồ so saựnh

Trửụực heỏt choùn chổ tieõu cuỷa moọt kyứ laứm caờn cửự ủeồ so saựnh, ủửụùc goùi laứ kyứ goỏc Tuứy theo muùc tieõu nghieõn cửựu maứ lửùa choùn kyứ goỏc so saựnh cho thớch hụùp Neỏu:

Kyứ goỏc laứ naờm trửụực: thaỏy ủuụùc xu hửụựng phaựt trieồn cuỷa ủoỏi tửụùng phaõn tớch Kyứ goỏc laứ naờm keỏ hoaùch (hay laứ ủũnh mửực): thaỏy ủửụùc vieọc chaỏp haứnh caực ủũnh mửực ủaừ ủeà ra coự ủuựng theo dửù kieỏn hay khoõng

Kyứ goỏc laứ chổ tieõu trung bỡnh cuỷa ngaứnh (hay khu vửùc hoaởc quoỏc teỏ): thaỏy ủửụùc vũ trớ cuỷa doanh nghieọp vaứ khaỷ naờng ủaựp ửựng thũ trửụứng cuỷa doanh nghieọp

Kyứ goỏc laứ naờm thửùc hieọn: Laứ chổ tieõu thửùc hieọn trong kyứ haùch toaựn hay kyứ baựo caựo Bửụực 2: ẹieàu kieọn so saựnh ủửụùc

ẹeồ pheựp so saựnh coự yự nghúa thỡ ủieàu kieọn tieõn quyeỏt laứ caực chổ tieõu ủửụùcủem so saựnh phaỷi ủaỷm baỷo tớnh chaỏt so saựnh ủửụùc veà khoõng gian vaứ thụứi gian:

toaựn nhử nhau (cuù theồ nhử cuứng thaựng, quyự, naờm …) vaứ phaỷi ủoàng nhaỏt treõn caỷ ba maởt: Cuứng phaỷn aỷnh noọi dung kinh teỏ Cuứng moọt phửụng phaựp tớnh toaựn Cuứng moọt ủụn vũ ủo lửụứng

tửù nhử nhau (cuù theồ laứ cuứng moọt boọ phaọn, phaõn xửụỷng, moọt ngaứnh …)

Bửụực 3: Kyừ thuaọt so saựnh

ẹeồ ủaựp ửựng cho caực muùc tieõu so saựnh ngửụứi ta thửụứng sửỷ duùng caực kyừ thuaọt so saựnh sau:

vụựi kyứ goỏc, keỏt quaỷ so saựnh naứy bieồu hieọn khoỏi lửụùng, quy moõ cuỷa caực hieọn tửụùng kinh teỏ So saựnh baống soỏ tửụng ủoỏi: Laứ keỏt quaỷ cuỷa pheựp chia giửừa trũ soỏ cuỷa kyứ

Trang 13

phân tích so với kỳ gốc Kết quả so sánh này biểu hiện tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của của các chỉ tiêu kinh tế

Ví dụ: Có số liệu tại một doanh nghiệp sau:

hoạch

Thực hiện

Bảng 1.1 Bảng phân tích biến động các khoản mục

* Chú ý: Chi phí hoạt động gồm chi phí bán hàng cộng với chi phí quản lý doanh nghiệp

So sánh tình hình thực hiện (TH) so với kế hoạch (KH): Doanh thu: đạt 130%, vượt 30% (30 triệu đồng)

Giá vốn hàng bán: đạt 132,5%, vượt 32,5 % (26 triệu đồng) Chi phí hoạt động: đạt 131%, vượt 31% (3,720 triệu đồng) Lợi nhuận: đạt 103,5%, vượt 3,5% (0,28 triệu đồng)

Ta hãy cùng phân tích về tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu để có kết luận cuối cùng: Tỷ suất LN kế hoạch = (8.000/100.000)x100% = 8%

Tỷ suất LN thực hiện = (8.280/130.000)x100% = 6,37%

về giá vốn và chi phí kinh doanh có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn so với tốc độ tăng truởng doanh thu (32,5% và 31%) vì vậy làm cho lợi nhuận tăng không đáng

kể Mặt khác, tỷ trọng của chi phí so với doanh thu qua hai kỳ như sau:

Kế hoạch: (80.000 + 12.000)/100.000 x 100% = 92%

Thực hiện: (106.000 + 15.720.000)/100.00 x 100% = 93.63%

Tỷ trọng chi phí trong kỳ đạt và vượt so với kế hoạch: 93,63% - 92%=1,63% đã làm cho tỷ suất lợi nhuận giảm đi tương ứng: 6,37% - 8% = -1,63%

Kết luận của quản trị:

Phải tìm cách kiểm soát chi phí bán hàng và tiết kiệm chi phí kinh doanh; Giữ tốc độ tăng chi phí hàng bán và chi phí kinh doanh thấp hơn tốc độ tăng doanh số, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động

tính đặc trưng chung về mặt số lượng, nhằm phản ảnh đặc điểm chung của một đơn vị kinh tế, một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng một tính chất

So sánh mức động tương đối có điều chỉnh theo quy mô chung:

Mức động tương đối là kết quả so sánh giữa trị số kỳ phân tích với trị số của kỳ

Trang 14

goỏc, nhửng ủaừ ủửụùc ủieàu chổnh theo moọt heọ soỏ cuỷa chổ tieõu coự lieõn quan, maứ chổ tieõu coự lieõn quan naứy quyeỏt ủũnh quy moõ cuỷa chổ tieõu phaõn tớch

Mửực ủoọng tửụng ủoỏi = Kyứ thửùc hieọn – (Kyứ goỏc x heọ soỏ ủieàu chổnh) Ta coự coõng thửực xaực ủũnh cuù theồ cho tửứng ủoỏi tửụùng:

Vớ dụ: Bieỏn ủoọng doanh thu = Doanh thu TH - (Doanh thu KH x Chổ

soỏ giaự) Bieỏn ủoọng quyừ lửụng = Quyừ lửụng TH - (Quyừ lửụng KH x %hoaứn thaứnh DT)

Ví dụ: Có số liệu về tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại một doanh nghiệp như sau:

130.000 106.000 15.720 8.280

+ 30.000 + 26.000 + 3.720 + 280

30% 32,5% 31% 3,5%

So sánh tình hình thực hiện với kế hoạch:

Doanh thu đạt 130% vượt 30% (30 triệu đồng)

Giá vốn hàng bán đạt 132,5% vượt 32,5% (26 triệu đồng)

Chi phí hoạt động đạt 131% vượt 31% (3,72 triệu đồng) Lợi nhuận đạt 103%vượt 3,5% (0,28 triệu đồng)

Tỷ suất lợi nhuận tính trên doanh thu:

+ Kế hoạch 8.000 / 100.000 x 100% = 8%

+ Thực tế: 8280 / 130.000 x 100% = 6,37%

Nếu căn cứ vào chỉ tiêu doanh thu là chỉ tiêu biểu hiện quy mô hoạt động

để làm cơ sở tính toán, ta có tỷ lệ tiêu chuẩn gốc để so sánh là 130% (tỷ lệ giữa doanh thu thực hiện và doanh thu kế hoạch)

Theo đó cùng tốc độ tăng trưởng 30% thì các chỉ tiêu còn lại được tính như sau:

Giá vốn hàng bán thực hiện = Giá vốn hàng bán kế hoạch x 130%= 104.000 Chi phí hoạt động thực hiện = Chi phí hoạt động kế hoạch x 130% = 15.600 Lợi nhuận thực hiện = 130.000 – (104.000 + 15.600) = 10.400

Nhận xét:

Nếu phân tích riêng về chỉ tiêu doanh thu, vượt kế hoạch 30%, nhưng các chỉ tiêu về giá vốn hàng bán và chi phí kinh doanh có tốc độ tăng trưởng cao hơn so với tốc độ tăng trưởng doanh thu nên đã làm cho lợi nhuận tăng không

đáng kể và giảm so với kế hoạch

Mặt khác, tỷ trọng của chi phí so với doanh thu là:

+ Kế hoạch: [(80.000 + 12.000)/100.000] x 100% = 92%

Trang 15

+ Thực hiện: [(106.000 + 15.720)/130.000] x 100% = 93,63%

Vậy, tỷ trọng chi phí thực hiện trong kỳ đạt và vượt so với kế hoạch là: 93,63% - 92% = 1,63% đã làm cho tỷ suất lợi nhuận giảm đi tương ứng là 6,37% - 8% = -1,63% Kết luận:

Phải tìm cách kiểm soát chi phí bán hàng và tiết kiệm chi phí kinh doanh Giảm tốc

độ tăng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp thấp hơn tốc độ tăng doanh thu, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động

Ưu nhược điểm của phương pháp so sánh:

Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính toán Nhược điểm: Chỉ đánh giá một cách chung chung mà không thấy được mức

độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới kết quả sản xuất kinh doanh

2.2 Phương pháp cân đối:

Khái niệm: Phương pháp cân đối là phương pháp dùng để phân tích mức độ

ảnh hưởng của các nhân tố mà giữa chúng có mối quan hệ tổng với chỉ tiêu phân tích Vì tồn tại quan hệ tổng với chỉ tiêu phân tích, cho nên mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố là độc lập với nhau và việc tính toán cũng đơn giản hơn

Cách tính: Để tính mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đó, chỉ cần tính ra

chênh lệch giữa thực tế với kế hoạch (kỳ gốc) của bản thân nhân tố đó không cần quan tâm đến các nhân tố khác

Ví dụ: Chỉ tiêu C cần phân tích C chịu ảnh hưởng bởi 3 nhân tố a, b,c và các

nhân tố này có quan hệ tổng với C, chỉ tiêu C được xác định như sau:

C = a + b - c Cũng quy ước như ở phần trước, ta có: C0 = a0 + b0 – c0

C1 = a1 + b1 – c1 Tiến hành so sánh giữa các chỉ tiêu kỳ thực tế với kỳ kế hoạch, ta có:

C1 – C0 =  C Khi sử dụng phương pháp cân đối, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố lần lượt được xác định như sau:

IV Tổng hợp ảnh hưởng của 3 nhân tố, ta có:a + b +c = C = C1 –C0

2.3 Phương phỏp phõn tớch chi tiết

Hiện nay, trong một hoạt động kinh doanh thỡ phương phỏp được sử dụng rộng rói trong phõn tớch hoạt động kinh doanh được cỏc nhà phõn tớch sử dụng đú chớnh là phương phỏp chi tiết Phương phỏp chi tiết ở đõy được thực hiện theo cỏc yếu tố và cỏc khớa cạnh khỏc như của hoạt động kinh doanh Nhưng đa phần thỡ phương phỏp

I Do ảnh h•ởng của nhân tố a:  a = a1 - a0

II Do ảnh h•ởng của nhân tố b:  b = b1 - b0

III Do ảnh h•ởng của nhân tố c:  c = c1 - c0

Trang 16

chi tiết đều dược thực hiện dựa trên các yếu tố về thời gia, địa điểm và các bộ phận cấu thành các chỉ tiêu Vậy theo như những gì quy định về phương pháp chi tiết trong phân tích hoạt động kinh doanh thì nội dung về phương pháp này được xác định như sau:

– Thứ nhất, phương pháp chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu: ở đây thì

có thể hiểu các chỉ tiêu biểu hiện kết quả hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp, một tổ chức hay một cơ quan đơn vị hoạt động kinh doanh thì sẽ do nhiều bộ phận cấu thành Đồng thời thì khi tham gia vào hoạt động kinh doanh thì từng bộ phận lại biểu hiện chi tiết về một khía cạnh nhất định của kết quả kinh doanh Trong quá trình thực hiện hoạt động phân tích của các chủ thể trong hoạt động kinh doanh thì việc phân tích chi tiết các chỉ tiêu cho phép đánh giá một cách chính xác, cụ thể kết quả kinh doanh đạt được Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong phân tích mọi kết quả hoạt động kinh doanh

Để hiểu về phương pháp chi tiết trong cấu thành chi tiêu thì tác giả sẽ đưa ra phân tích trong phân tích chỉ tiêu giá thành của một hoạt động kinh doanh trong một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh bao gồm các bộ phận như: chi phí nguyên liệu chính, nguyên liệu phụ, nhiên liệu, chi phí tiền lương, khấu hao thiết bị máy móc, chi phí sản xuất chung… Đến lượt của từng chủ thể thì sẽ bao gồm từng bộ phận lại gồm nhiều chi tiết cụ thể khác nhau Tuy nhiên thì theo như sự phân tích của các nhà phân tích ở đây thì chi phí sản xuất chung trong chỉ tiêu giá thành lại bao gồm: lương chính, phụ của nhân viên quản lí phân xưởng, bao mòn tài sản cố định dùng chung cho phân xưởng, chi phí phục vụ và quản lí phân xưởng…

– Thứ hai, chi tiết theo thời gian được xác định ở đây đó chính là kết quả kinh

doanh bao giờ cũng là kết quả của một quá trình Do nhiều nguyên nhân khác nhau, tiến độ thực hiện quá trình đó trong từng đơn vị thời gian thường không đồng đều Việc này được thể hiện và hiểu một cách đơn giản nhất như sau: trong sản xuất của một doanh nghiệp may thì sản lượng sản phẩm thực hiện từng tháng, từng quý trong năm không đều nhau Tương tự trong thương mại, doanh số mua bán từng thời gian trong năm cũng không bằng nhau Do đó thì việc phân tích chi tiết theo thời gian giúp ta đánh giá được nhịp điệu, tốc độ phát triển của hoạt động kinh doanh qua các thời kì khác nhau, từ đó tìm nguyên nhân và giải pháp có hiệu lực cho công việc kinh doanh

– Thứ ba, phương pháp chi tiết theo địa điểm được biết đến ở đây đó chính là kết

quả kinh doanh được thực hiện bởi các phân xưởng, tổ đội sản xuất… hay các cửa hàng, trạm, trại, xí nghiệp trực thuộc doanh nghiệp Phân tích chi tiết theo địa điểm giúp ta đánh giá kết quả thực hiện hạch toán kinh tế nội bộ

Phân tích kinh doanh có thể được hiểu là một chuyên ngành nghiên cứu giúp bạn tìm

ra nhu cầu kinh doanh và xác định giải pháp cho các vấn đề kinh doanh Các giải pháp này có thể bao gồm phát triển phần mềm hoặc thành phần hệ thống, cải tiến quy trình, thay đổi tổ chức hoặc hoạch định chiến lược và phát triển chính sách Mục đích của phân tích hoạt động kinh doanh là xác định các giải pháp đáp ứng nhu cầu cải

Trang 17

tiến Quy trỡnh Phõn tớch Kinh doanh cung cấp cỏc khỏi niệm và hiểu biết sõu sắc về

sự phỏt triển của khuụn khổ ban đầu cho bất kỳ dự ỏn nào Nú lưu trữ chỡa khúa để hướng dẫn cỏc bờn liờn quan của dự ỏn thực hiện mụ hỡnh kinh doanh một cỏch cú trật tự

Một nhõn viờn cú thể yờu cầu nhiều khoản chi phớ WFH hơn nếu họ được yờu cầu làm việc từ xa hoặc được lựa chọn vỡ đại dịch và họ đó ghi lại hơn 50% tổng số giờ làm việc của họ ở nhà Thời gian làm việc từ xa phải kộo dài ớt nhất bốn tuần liờn tục Họ cú thể chia nhỏ cỏc chi phớ liờn quan đến hoạt động WFH của họ, chẳng hạn như khi họ cần gặp gỡ khỏch hàng, khỏch hàng hoặc đồng nghiệp thường xuyờn trong khụng gian làm việc được chỉ định tại nhà của họ Tuy nhiờn, họ sẽ cần cung cấp cỏc tài liệu hỗ trợ cho từng loại chi phớ được yờu cầu Theo phương phỏp này, một nhõn viờn WFH kiếm được từ nhiều nguồn thu nhập chỉ cú thể yờu cầu cỏc chi phớ liờn quan đến thu nhập từ việc làm của họ

2.4 Phương pháp loại trừ

Phửụng phaựp thay theỏ lieõn hoaứn

Laứ phửụng phaựp maứ ụỷ ủoự caực nhaõn toỏ laàn lửụùt ủửụùc thay theỏ theo moọt trỡnh tửù nhaỏt ủũnh ủeồ xaực ủũnh chớnh xaực mửực ủoọ aỷnh hửụỷng cuỷa chuựng ủeỏn chổ tieõu caàn phaõn tớch (ủoỏi tửụùng phaõn tớch) baống caựch coỏ ủũnh caực nhaõn toỏ khaực trong moói laàn thay theỏ Bửụực 1: Xaực ủũnh coõng thửực

Laứ thieỏt laọp moỏi quan heọ cuỷa caực nhaõn toỏ aỷnh hửụỷng ủeỏn chổ tieõu phaõn tớch qua moọt coõng thửực nhaỏt ủũnh Coõng thửực goàm tớch soỏ caực nhaõn toỏ aỷnh hửụỷng ủeỏn chổ tieõu phaõn tớch

Khi xaõy dửùng coõng thửực caàn thửùc hieọn theo moọt trỡnh tửù nhaỏt ủũnh, tửứ nhaõn toỏ saỷn lửụùng ủeỏn nhaõn toỏ chaỏt lửụùng, neỏu coự nhieàu nhaõn toỏ lửụùng hoaởc nhieàu nhaõn toỏ chaỏt thỡ saộp xeỏp nhaõn toỏ chuỷ yeỏu trửụực vaứ nhaõn toỏ thửự yeỏu sau

Bửụực 2: Xaực ủũnh caực ủoỏi tửụùng phaõn tớch

So saựnh soỏ thửùc hieọn vụựi soỏ lieọu goỏc, cheõnh leọch coự ủửụùc ủoự chớnh laứ ủoỏi tửụùng phaõn tớch

Ví dụ 1: Giả định chỉ tiêu A cần phân tích; A tuỳ thuộc vào 3 nhân tố ảnh hưởng, theo thứ tự a, b, c; các nhân tố này có quan hệ tích số với chỉ tiêu A

Từ đó, chỉ tiêu A được xác định cụ thể như sau:

A = a.b.c

Ta quy ước kỳ gốc được ký hiệu là số 0, còn kỳ thực tế được ký hiệu là số 1 Từ quy ước này, chỉ tiêu A kỳ gốc và kỳ thực tế lần lượt được được xác định như sau:

Trang 18

b và c Bằng phương pháp thay thế liên hoàn, mức độ ảnh hưởng của từng nhân

tố lần lượt được xác định như sau:

Thay thế lần 1: Thay thế nhân tố a : a1.b0.c0 – a0.b0.c0 = a; a là

Ví dụ 2: Chỉ tiêu B cần phân tích, B tuỳ thuộc vào 3 nhân tố, theo thứ tự a, b, c;

các nhân tố này có quan hệ kết hợp cả thương và tích với chỉ tiêu B; từ đó B được xác định như sau:

độ ảnh hưởng của từng nhân tố lần lượt được xác định như sau:

Do ảnh hưởng của nhân tố a (thay thế lần 1): a1 c a0 c a

Do ảnh hưởng của nhân tố b (thay thế lần 2): a1 

c

Trang 19

Neỏu do nguyeõn nhaõn chuỷ quan tửứ doanh nghieọp thỡ phaỷi tỡm bieọn phaựp ủeồ khaộc phuùc nhửừng nhửụùc ủieồm, thieỏu xoựt ủeồ kyứ sau thửùc hieọn ủửụùc toỏt hụn

Bửụực 5: ẹửa ra caực bieọn phaựp khaộc phuùc nhửừng nhaõn toỏ chuỷ quan aỷnh hửụỷng khoõng toỏt ủeỏn chaỏt luụùng kinh doanh vaứ ủoàng thụứi cuỷng coỏ, xaõy dửùng phửụng hửụựng cho kyứ sau

* ệu vaứ nhửụùc ủieồm cuỷa phửụng phaựp thay theỏ lieõn hoaứn:

ệu ủieồm:

Laứ phửụng phaựp ủụn giaỷn, deó tớnh toaựn so vụựi caực phửụng phaựp xaực ủũnh nhaõn toỏ aỷnh hửụỷng khaực

Phửụng phaựp thay theỏ lieõn hoaứn coự theồ xaực ủũnh ủửụùc caực nhaõn

toỏ coự quanheọ vụựi chổ tieõu phaõn tớch baống thửụng, toồng, hieọu, tớch soỏ vaứ caỷ soỏ %

Phương pháp số chênh lệch:

Từ các ví dụ đã trình bày ở trên, ta nhận thấy rằng ở các lần thay thế, giữa các đại lượng khi loại trừ lẫn nhau đều tồn tại các thừa số chung Ví dụ ở lần thay thế thứ nhất, có các thừa số chung là b0 và c0, ở lần thay thế thứ 2, các thừa số chung là a1

và c0, còn ở lần thứ 3 là a1 và b1 Vì vậy, ta có thể nhóm các thừa số chung mà không làm thay đổi các kết quả đã được tính toán

Kết quả của việc nhóm các thừa số chung, ta được phương pháp khác để tính toán mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố Đó là phương pháp số chênh lệch, lưu ý khí nhóm các thừa số chung vẫn phải tuân theo các quy tắc và trình tự của phương pháp thay thế liên hoàn, đặc biệt là không được làm đảo lộn thứ tự ảnh hưởng của các nhân tố

Trang 20

Cụ thể bằng phương pháp nói trên, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố ở Ví dụ

1 lần lượt được xác định như sau:

Do ảnh hưởng của nhân tố a: a = (a1 – a0) b0.c0

Do ảnh hưởng của nhân tố b: b = a1 (b1 – b0) c0 Do

ảnh hưởng của nhân tố c: a = a1 b1 (c1 - c0)

Tổng hợp ảnh hưởng của 3 nhân tố ta cũng có: a + b + c = A = A1 –A0

Từ kết quả tính toán ở trên, ta thấy rằng thực chất của phương pháp số chênh lệch chỉ là hình thức giản đơn của phương pháp thay thế liên hoàn và nó chỉ thường được sử dụng khi các nhân tố ảnh hưởng có quan hệ tích số với chỉ tiêu phân tích, việc tính toán khi đó sẽ đơn giản hơn

3 Tổ chức và phõn loại phân tích kinh doanh:

3.1 Cỏc loại hỡnh phõn tớch kinh doanh

- Phõn tớch SWOT: thường được ỏp dụng khi lập cỏc kế hoạch Marketing Kỹ thuật phõn tớch này cú thể được tiến hành bởi 1 người hoặc 1 nhúm người trong cụng

ty cú tư duy và quan điểm khỏc nhau nhằm đỏnh giỏ cỏc yếu tố ảnh hưởng đến mụi trường nội bộ và bờn ngoài của cụng ty để cú cỏc phản ứng phự hợp Phõn tớch SWOT tập trung vào 4 yếu tố trong đú điểm mạnh và điểm yếu là yếu tố bờn trong doanh nghiệp và cơ hội, đe dọa là cỏc yếu tố bờn ngoài doanh nghiệp

- Phõn tớch MOST: là một kỹ thuật mạnh mẽ để phõn tớch hoạt động kinh doanh Phõn tớch MOST luụn làm việc và phõn tớch từ trờn xuống Nhà phõn tớch kinh doanh nờn đảm bảo rằng duy trỡ sự tập trung vào cỏc mục tiờu nào là quan trọng nhất đối với tổ chức

Phõn tớch này giỳp hiểu rừ hơn về khả năng và tầm nhỡn của tổ chức và đưa ra cõu trả lời và cỏch thức để đạt được sứ mệnh và mục tiờu Nú chỉ ra cỏc cỏch thức thực hiện trong chiến lược và chiến thuật để đạt được cỏc mục tiờu và nhiệm vụ của tổ chức Phõn tớch PESTLE đụi khi cũn được gọi là phõn tớch PEST và đó được sử dụng, ứng dụng trong cỏch lĩnh vực kinh doanh khỏc nhau PESTLE là viết tắt của Political (Chớnh trị), Economical (Kinh tế), Social (Xó hội), Technological (Cụng nghệ), Legal (Phỏp lý) and Environmental (Mụi trường) Những yếu tố này cú thể tạo ra cơ hội hoặc mối đe dọa đối với bất kỳ tổ chức nào vỡ vậy nú là một cụng cụ hoặc kỹ

thuật phõn tớch kinh doanh rất mạnh mẽ

- Phõn tớch hệ thống: là một phương phỏp giải quyết vấn đề cú hệ thống để thu thập và diễn giải cỏc dữ kiện, tỡm kiếm cỏc điểm yếu của hệ thống, xỏc định cỏc vấn

đề kinh doanh hoặc phõn tớch hệ thống thành cỏc phần nhỏ hơn Đú là một cỏch tiếp cận để giảm thiểu lỗi của cỏc vấn đề khỏc nhau

Cụ thể, phõn tớch hệ thống là quỏ trỡnh nghiờn cứu theo quan điểm của cụng ty, xỏc định mục tiờu của cụng ty, tạo ra một quy trỡnh cựng nhau để tạo ra một hệ thống hiệu quả Vớ dụ, một vấn đề cú thể được giải quyết trong vài giờ mà khụng cần phõn tớch toàn bộ hệ thống nhưng đụi khi nú lại tạo ra nhiều vấn đề khụng liờn quan khỏc Vỡ vậy, bạn càng hiểu rừ về hệ thống, thỡ càng ớt cú cơ hội phỏt sinh bất kỳ vấn đề nào

Trang 21

- Phõn tớch mụ hỡnh kinh doanh: giỳp hiểu rừ hoạt động kinh doanh của cụng

ty và làm rừ cỏc chớnh sỏch, kỹ thuật, phương phỏp tiếp cận thị trường Nú giỳp hiểu

rừ hơn về nhiều thứ như mụ hỡnh doanh thu, giỏ trị cung cấp cho phõn khỳc của khỏch hàng, chi phớ liờn quan đến việc cung cấp giỏ trị, chi phớ xõy dựng thương hiệu

và ảnh hưởng đến cụng ty nếu mụ hỡnh kinh doanh thay đổi

Trong phõn tớch mụ hỡnh kinh doanh, cũng phõn tớch cỏc thụng tin chi tiết về cỏc yếu

tố quan trọng như chi phớ sản xuất, tiếp thị và quản lý Với việc nghiờn cứu đầy đủ về chi phớ sản xuất, chiến lược tiếp thị và ảnh hưởng của những thay đổi của chỳng, phõn tớch kinh doanh đảm bảo sự tăng trưởng và doanh thu của cụng ty

3.2 Tổ chức cụng tỏc phõn tớch kinh doanh

Công tác phân tích cũng như bất kỳ công tác nào khác trong doanh nghiệp, cần phải được tổ chức một cách có hệ thống và khoa học để thực hiện các nhiệm vụ của nó Để đạt được yêu cầu đó công tác phân tích cần phải được tổ chức theo 4 khâu (giai đoạn) cơ bản sau:

Khâu lập kế hoạch:

Đây là khâu đầu tiên của công tác phân tích, nội dung chủ yếu của kế hoạch phân tích là xác định nội dung (chỉ tiêu) cần phân tích; khoảng thời gian trong đó các chỉ tiêu phát sinh (chỉ tiêu thuộc quý, năm); thời hạn bắt đầu và kết thúc và cuối cùng là người (đơn vị) phải thực hiện

Khâu sưu tầm, lựa chọn và kiểm tra số liệu, tài liệu:

Việc sưu tầm, lựa chọn số liệu và tài liệu được tiến hành phù hợp với nội dung phải phân tích Nghĩa là tuỳ thuộc vào phạm vi nội dung (chỉ tiêu) cần phân tích mà tiến hành sưu tầm, lựa chọn số liệu từ 3 nguồn tài liệu chủ yếu sau đây:

- Tài liệu kế hoạch bao gồm hệ thống các chỉ tiêu kế hoạch (hoặc chỉ tiêu dự đoán), hệ thống các định mức kinh tế – kỹ thuật hiện hành

- Tài liêu hạch toán, bao gồm tài liệu của 3 loại hạch toán: hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và hạch toán nghiệp vụ Trong đó chủ yếu là tài liệu của hạch toán kế toán

- Tài liệu ngoài hạch toán bao gồm: báo cáo tổng kết, các biên bản thanh tra, kiểm tra, ý kiến của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp

Khâu xử lý số liệu:

Là việc xử lý số liệu, tính toán chỉ tiêu phân tích, tính mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố và tiến hành phân tích, đánh giá các kết quả kinh tế

Đây là khâu cơ bản nhất quyết định chất lượng của công tác phân tích

Khâu lập báo cáo phân tích:

Đây là khâu cuối cùng của công tác phân tích, báo cáo phải bao gồm các kết luận về những ưu khuyết điểm chủ yếu trong công tác quản lý của doanh nghiệp, những nguyên nhân cơ bản đã tác động tích cực hoặc tiêu cực

đến kết quả kinh tế và cuối cùng là những biện pháp cần thiết để cải tiến

Trang 22

công tác cũng như để động viên, khai thác khả năng tiềm tàng còn chưa

được tính đến trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tại công ty A có tài liệu sau:

Yêu cầu: Bằng phương pháp thay thế liên hoàn hãy phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chi phí nhân công trực tiếp (Biết rằng: Chi phí NCTT = Số lượng SPSX x Giờ công 1SP x Đơn giá giờ công 1SP)

Dùng phương pháp cân đối hãy phân tích ảnh hưởng của các nhân tố nội tại

đến giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo tài liệu sau:

Bằng phương pháp cân đối hãy đánh giá tình hình tài sản và nguồn vốn

theo tài liệu sau:

Trang 24

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, THỊ TRƯỜNG VÀ

CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Mã chương: 2302

Mục tiêu:

- Phân biệt được sự ảnh hưởng của môi trường vi mô và môi trường vĩ mô đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Trình bày được ý nghĩa, nội dung của phân tích thị trường

- Xây dựng và đánh giá được các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

- Tổ chức thực hiện việc điều tra thăm dò thị trường theo nhóm để xác định thái độ của người tiêu dùng đến sản phẩm của doanh nghiệp

- Phân tích hướng tăng trưởng và khả năng thâm nhập thị trường trong tương lai của doanh nghiệp

- Tổ chức nhóm lập một số chiến lược kinh doanh với quy mô nhỏ để phân tích đánh giá

- Trung thực, nhanh nhẹn nắm bắt hoạt động của daong nghiệp

Nội dung:

1 Chức nă ng và vai trò của doanh nghiệp

1.1 Khái niệm về doanh nghiệp

Thuật ngữ doanh nghiệp được sử dụng đầu tiên ở nước ta từ năm 1948, theo tinh thần của Sắc lệnh số 104/SL ngày 01.01.1948 về doanh nghiệp quốc gia Trong suốt thời kinh tế kế hoạch hoá tập trung, thuật ngữ này bị lãng quên, các thuật ngữ thay thế thường được sử dụng là xí nghiệp, đơn vị kinh tế, cơ quan kinh tế Đến khi ở Việt Nam xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thuật ngữ doanh nghiệp mới được sử dụng trở lại Theo tỉnh thần của Luật công ti năm 1990 hay Luật doanh nghiệp năm 1999, thuật ngữ doanh nghiệp được xác định là một thực thể pháp lí được thành lập và đăng kí kinh doanh nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

Dựa vào quy định tại khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định: Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh

1.2 Chức năng của doanh nghiệp

Chức năng, nhiệm vụ chính của doanh nghiệp là kinh doanh Doanh nghiệp

được thực hiện các hoạt động kinh doanh như sản xuất, mua bán, cung ứng hàng hoá, dịch vụ nhằm mục tiêu thu lợi nhuận hoặc thực hiện chính sách kinh tế - xã hội

Nơi có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp là Phòng Đăng ký Kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh

Trang 25

1.3 Vai trũ của doanh nghiệp

Doanh nghiệp là một yếu tố khụng thể thiếu cho việc phỏt triển kinh tế – xó hội

+ Cung cấp cỏc sản phẩm, dịch vụ cho người dõn với mức giỏ phự hợp nhất + Giỳp giải quyết nhu cầu việc làm cho xó hội

+ Tạo sự cạnh tranh để giỳp đưa chất lượng sản phẩm, dịch vụ ngày càng tốt hơn và giỳp giảm giỏ thành

Hoạt động sản xuất là hoạt động chủ yếu chi phối các mặt hoạt động khác của doanh nghiệp Sự chuẩn bị các yếu tố lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động đều bắt nguồn từ nhiệm vụ sản xuất Mặt khác, sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp luôn gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh doanh do nó mang lại

Tính chất chủ yếu của hoạt động sản xuất được thể hiện ở 2 mặt:

- Các chỉ tiêu thuộc về sản xuất phải được xác định trước và được coi là cơ sở

để xác định các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật – tài chính như chỉ tiêu về lao động, vật tư, giá thành, tiêu thụ

- Kết quả của việc thực hiệnn các chỉ tiêu sản xuất về khối lượng, chủng loại, chất lượng sản phẩm và thời gian có ảnh hưởng quyết định đến việc thực hiện các chỉ tiêu giá thành tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận

Chính vì vậy khi tiến hành phân tích các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, trước hết cần tiến hành phân tích đánh giá kết quả của các hoạt động sản xuất

2 Phõn tớch mụi trường kinh doanh của doanh nghiệp

2.1 Phân tích mụi trường vi mụ

Khái niệm: Giá trị tổng sản lượng, ký hiệu là GT, là chỉ tiêu bằng tiền, biểu thị

kết quả trực tiếp, hữu ích của hoạt động sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo theo quy định hiện hành

Công thức xác định

GS = Gt + Gv + Gc + + G Đ  GL + GF Trong đó: - Gs: Là giá trị sản xuất công nghiệp

- Gt: Là giá trị của thành phẩm, nửa thành phầm được sản xuất từ nguyên liệu của doanh nghiệp

- GV: Là giá trị những thành phẩm được sản xuất bằng nguyên liệu của người đặt hàng

- Gc: Giá trị những công việc có tính chất công nghiệp làm cho bên ngoài

- GĐ: Là giá trị những sản phẩm tự chế dùng được tính theo những quy

định

đặc biệt (giá trị của nửa thành phẩm, bao bì đóng gói, công cụ, mô hình… do hoạt động sản xuất tạo ra để bán ra ngoài, hoặc bán cho

Trang 26

bộ phận hoạt

động khác của doanh nghiệp)

- GL: Giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của nửa thành phẩm, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, công cụ tự chế

- GF: Giá trị phế liệu phát sinh trong sản xuất mà doanh nghiệp tận dụng và bán được

Phương pháp phân tích

Để đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu giá trị tổng sản lượng người ta sử dụng phương pháp so sánh, cụ thể so sánh giá trị tổng sản lượng thực tế so với kế hoạch như sau: GS1 – G Sk =  GS

Với tỉ lệ tăng, giảm tương ứng: ( )% G S  100%

G Sk

Trang 27

- Những nguyên nhân thuộc về bản thân doanh nghiệp như việc trang bị, sử dụng máy móc thiết bị, việc tuyển dụng bố trí và sử dụng lực lượng lao động, việc đảm bảo đầy đủ, kịp thời nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, việc tổ chức lao

động hợp lý cũng như công tác quản lý sản xuất, quản lý doanh nghiệp

- Những nguyên nhân thuộc về bên ngoài (yếu tố khách quan) như tình hình cung cấp nguyên vật liệu của các nguồn cung cấp, sự biến động tích cực hoặc tiêu cực đến kết quả thực hiện các chỉ tiêu của doanh nghiệp

Xét về nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chỉ tiêu ta thấy có 6 nhân tố ảnh hưởng cụ thể (đồng thời là 6 yếu tố cấu thành của chỉ tiêu) Các nhân tố này có quan

hệ tổng với giá trị tổng sản lượng, do đó khi sử dụng phương pháp cân đối ta có thể xác định được mức

độ ảnh hưởng của từng nhân tố

Ngoài 6 nhân tố ảnh hưởng cụ thể đồng thời là 6 yếu tố cấu thành của giá trị tổng sản lượng, việc tăng (giảm) của chỉ tiêu này trong thực tế còn ảnh hưởng của nhân tố kết cấu mặt hàng

Kết cấu mặt hàng chính là tỉ trọng của từng mặt hàng chiếm trong tổng số Mỗi mặt hàng được sản xuất trên những dây chuyển sản xuất khác nhau với công nghệ

và kỹ thuật sản xuất khác nhau, từ đó thời gian để tạo ra sản phầm cũng khác nhau

Có sản phẩm thời gian hao phí tạo ra nó thì nhiều nhưng giá trị lại thấp và ngược lại Vì thế nếu doanh nghiệp tăng tỉ trọng của mặt hàng giá trị cao, thời gian hao phí thấp đồng thời giảm tỉ trọng của mặt hàng giá trị thấp, thời gian hao phí cao sẽ làm tăng đáng kể giá trị tổng sản lượng, như vậy giá trị tổng sản lượng tăng là do kết cấu mặt hàng thay đổi chứ không phải là do thành quả lao động mới sáng tạo ra Để đảm bảo tính chất có thể so sánh được của chỉ tiêu phân tích nhằm

đánh giá mặt chủ quan trong công tác quản lý của bản thân doanh nghiệp cần phải loại trừ mức độ ảnh hưởng của nhân tố kết cấu mặt hàng đến chỉ tiêu giá trị tổng sản lượng thực tế

Giá trị tổng sản lượng thực tế đã loại trừ ảnh hưởng của nhân tố kết cấu mặt hàng được xác định như sau:

Trang 28

đ

T1 là sản lượng thực tế tính theo giờ công định

mức; Tk là sản lượng kế hoạch tính theo giờ công

định mức

Trong điều kiện kết cấu mặt hàng không đổi, giá trị sản lượng của 1 giờ công định mức không đổi, khi đó giá trị tổng sản lượng thực tế sẽ bằng giá trị tổng sản lượng thực tế đã loại trừ ảnh hưởng của nhân tố kết cấu mặt hàng:

Mặt khác, để ổn định sản xuất, các doanh nghiệp có thể tiến hành sản xuất theo

đơn đặt hàng, hay một số doanh nghiệp còn được Nhà nước giao chỉ tiêu sản xuất mặt hàng chủ yếu Những mặt hàng chủ yếu thường là những mặt hàng truyền thống của doanh nghiệp, phù hợp với trang thiết bị, trình độ quản lý và kỹ thuật của doanh nghiệp

Việc thực hiện chỉ tiêu khối lượng sản xuất mặt hàng chủ yếu đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ một cách nghiêm ngặt theo hợp đồng về số lượng, chủng loại, chất lượng và thời hạn giao hàng và việc không hoàn thành nhiệm vụ sản xuất theo các đơn đặt hàng không những ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của doanh nghiệp mà còn gây ảnh hưởng đến các đơn vị hữu quan

Phương pháp phân tích:

Có 2 cách đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu khối lượng sản xuất mặt hàng chủ yếu là: Cách 1: Đánh giá mức độ thực hiện theo từng đơn đặt hàng, theo từng mặt hàng cụ thể, tức là so sánh số lượng thực tế với kế hoạch của từng loại mặt hàng chủ yếu Nếu tất cả các mặt hàng đều hoàn thành kế hoạch sản xuất thì kết luận

là doanh nghiệp đã hoàn thành kế hoạch sản xuất các mặt hàng chủ yếu Nếu doanh nghiệp có 1 mặt hàng nào đó không hoàn thành kế hoạch thì kết luận là doanh nghiệp đó không hoàn thành kế hoạch sản xuất các mặt hàng chủ yếu

Cách 2: Đánh giá chung theo bình quân các mặt hàng sau đó mới đi sâu cụ thể vào từng mặt hàng

Trong phân tích người ta thường chọn cách 2, tuy nhiên như chúng ta thấy các mặt hàng khác nhau sẽ có giá trị sử dụng khác nhau, cũng như yêu cầu về số lượng, chất lượng cũng rất khác nhau, và các mặt hàng khác nhau không thể thay thế cho nhau, vì vậy khi đánh giá tình hình sản xuất khối lượng mặt hàng chủ yếu

Trang 29

phải dựa trên nguyên tắc không bù trừ lẫn nhau, nghĩa là không lấy phần vượt của mặt hàng này để bù cho phần không đạt của mặt hàng khác

Trong trường hợp mặt hàng chủ yếu được phân thứ hạng theo phẩm cấp, thì trước khi xác

định chỉ tiêu tỉ lệ phần trăm bình quân sản xuất mặt hàng chủ yếu, phải tiến hành quy đổi sản phẩm các loại thành sản phẩm tương đương với sản phẩm loại 1 (loại A) Việc quy đổi này dựa vào hệ số quy đổi, hoặc theo tiêu chuẩn chất lượng, hoặc theo giá bán kế hoạch, trong đó lấy giá kế hoạch của sản phẩm loại 1 làm chuẩn Khi đó sản lượng tương được xác định như sau:

SLTĐ = SLI + SLIqTrong đó: SLI Là sản lượng sản phẩm loại 1 (loại A)

SLIq Là sản lượng các loại sản phẩm loại 1, 3, được quy đổi về loại 1

Dựa vào công thức trên ta hoàn toàn có thể xác định đ ư ợc sản l ư ợng t ư ơng

đương kỳ thực tế và kế hoạch để so sánh

Xuất phát từ nguyên tắc chung là không đ ư ợc lấy phần vượt của mặt hàng này

bù cho phần không đạt của mặt hàng khác, ta có thể xác định được mức độ thực hiện chỉ tiêu khối lượng sản xuất mặt hàng chủ yếu thông qua tỉ lệ phần trăm sản xuất mặt hàng chủ yếu như sau:

Trang 30

Từ công thức trên ta có nhận xét là Tm không bao giờ vượt quá 100, nghĩa là Tm

100, việc thực hiện được hoặc không thực hiện được khối lượng sản xuất mặt hàng chủ yếu có thể do ảnh hưởng của nhiều nguyên nhân khác nhau, như:

- Những nguyên nhân thuộc về tình hình trang bị và tình trạng kỹ thật của máy móc thiết bị

- Những nguyên nhân thuộc về việc bố trí, sắp xếp lực lượng lao động và trình độ tay nghề của họ

- Những nguyên nhân thuộc về khâu cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng

- Những nguyên nhân thuộc về khâu lập kế hoạch, tổ chức quản lý sản xuất, tổ chức khoán sản phẩm, công tác định mức hoặc sản xuất chạy theo mặt hàng

- Những nguyên nhân thuộc về bên ngoài, như khách hàng huỷ bỏ hoặc thay đổi

đơn đặt hàng, do sự biến động của nhu cầu thị trường, của giá cả nguyên vật liệu, giá cả sản phầm, hoặc phải phục vụ nhu cầu đột xuất nào đó có liên quan tới công tác an ninh, quốc phòng

được đánh giá là tốt nếu như số vượt đó đảm bảo tiêu thụ được, không gây ứ

đọng vốn Như vậy nguyên nhân của việc không hoàn thành kế hoạch là:

Trang 31

- Kế hoạch đặt ra không sát với thực tế

- Sự hợp tác trong sản xuất thiếu chặt chẽ

- Tư tưởng chỉ đạo kinh doanh dễ làm khó bỏ

- Tình hình cung cấp vật tư, kỹ thuật không đảm bảo

Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu về chất lượng sản phầm

Chất lượng của sản xuất kinh doanh nói chung, chất lượng của sản phẩm nói riêng là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay Chất lượng sản phẩm càng cao, sản phẩm của doanh nghiệp càng có uy tín trên thị trường, tạo ra sức cạnh tranh lớn để doanh nghiệp chiếm lĩnh được thị trường, tiêu thụ sản phẩm - điều kiện cơ bản cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Mặt khác, trong điều kiện các yếu tố của sản xuất không thay đổi, việc đảm bảo

và tăng được chất lượng sản phẩm là điều kiện cơ bản để tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi cho các doanh nghiệp

3 Phõn tớch thị trường:

3.1 í nghĩa của phõn tớch thị trường

Trong điều kiện mở cừa và hội nhập như hiện nay, các doanh nghiệp không chỉ tính đến khả năng tiêu thụ sản phẩm với khối lượng lớn ở thị trường trong nước mà cả ở nước ngoài Khi đó vấn đề cơ bản vẫn là yếu tố chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Như vậy vấn đề chất lượng sản phẩm không chỉ là vấn đề quan tâm của bản thân doanh nghiệp, của người tiêu dùng mà là của cả xã hội và trên tầm vĩ mô nó mang tính chất quốc gia, quyết định đến quy mô, tốc độ phát triển nền kinh tế cả nước

Với vai trò quan trọng như vậy, khi tiến hành phân tích kết quả của hoạt

động sản xuất, phải tiến hành phân tích kết quả của việc thực hiện các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm

Tuy nhiên, mỗi doanh nghiệp đều có đặc điểm sản xuất riêng, do đó khi phân tích chất lượng sản phẩm cần chia thành 2 trường hợp: Doanh nghiệp có sản phẩm

đvợc chia thành thứ hạng phẩm cấp, và doanh nghiệp có sản phẩm không chia thứ hạng phẩm cấp

3.2 Nội dung của phõn tớch thị trường

Đối với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, để đánh giá tình hình phẩm

Trang 32

cấp sản phẩm, người ta sử dụng chỉ tiêu hệ số phẩm cấp, ký hiệu là Hf và

được xác định như sau:

H SL i .g ki

f SL.g kI

Trong đó: - SLi Là sản lượng sản phẩm của từng loại phẩm cấp

- SL Là sản lượng sản phẩm toàn bộ của một mặt hàng

- gki là giá bán kế hoạch của sản phẩm loại i

- gkI là giá bán kế hoạch của sản phẩm loại I (sản phẩm có cấp bậc chất lượng cao nhất)

Từ công thức trên ta nhận thấy người ta lấy sản phẩm loại I làm chuẩn để xác

Khi so sánh có 3 trường hợp xảy ra là:

Hf > 0 chứng tỏ chất lượng sản phẩm kỳ thực tế cao hơn kỳ kế hoạch (phẩm cấp sản phẩm tăng)

Hf = 0 chứng tỏ chất lượng sản phẩm đảm bảo như kỳ kế hoạch

Hf < 0 chứng tỏ chất lượng sản phẩm kỳ thực tế thấp hơn kỳ kế hoạch (phẩm cấp sản phẩm giảm)

Phẩm cấp tăng (giảm) trong thực tế là do ảnh hưởng của nhiều nguyên nhân và nhân tố khác nhau Có thể khái quát lại thành những nhóm nguyên nhân chủ yếu sau đây:

- Những nguyên nhân thuộc về tình hình trang bị kỹ thuật của máy móc thiết bị cũng như việc quản lý và sử dụng chúng;

- Những nguyên nhân thuộc về lực lượng lao động trong đó phải tính đến trình

Trang 33

độ tay nghề và thái độ, ý thức trách nhiệm của người trực tiếp sản xuất

- Những nguyên nhân thuộc về yếu tố nguyên vật liệu được cung cấp trong quá trình sản xuất: nếu đảm bảo cung cấp vật tư đúng chủng loại, đảm bảo chất lượng

sẽ là tiền đề đảm bảo chất lượng sản phẩm và ngược lại

- Những nguyên nhân thuộc về quản lý doanh nghiệp nói chung, quản lý sản xuất nói riêng, như việc bố trí sắp xếp dây chuyền sản xuất, việc thường xuyên

rà soát các định mức, việc tổ chức lao động khoa học, việc áp dụng thưởng phạt

có liên quan đến chất lượng sản phẩm

- Những nguyên nhân có liên quan đến yếu tố khoa học kỹ thuật, như việc thay

đổi mẫu và sản phẩm, việc đưa các công nghệ tiên tiến vào sản xuất, việc áp dụng các sáng kiến cải tiến kỹ thuật đổi mới thiết bị, đổi mới dây chuyền sản xuất, đưa các thành tựu của khoa học kỹ thuật vào sản xuất và yếu tố cạnh tranh trong cơ chế thị trường cũng như thúc

đẩy doanh nghiệp phải thường xuyên coi trọng đến chất lượng sản phẩm

4 Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Chiến lược kinh doanh là nội dung tổng thể của một kế hoạch kinh doanh cú trỡnh tự, gồm một chuỗi cỏc biện phỏp, cỏch thức kinh doanh chủ yếu xuyờn suốt một thời gian dài Mục tiờu cuối cựng là hướng tới việc thỳc đẩy lợi nhuận cao nhất và sự phỏt triển của hệ thống kinh doanh

4.1 Yờu cầu và căn cứ khi xõy dựng chiến lược kinh doanh

Khi xõy dựng chiến lược kinh doanh cỏc doanh nghiệp cần phải đỏp ứng những yờu cầu sau:

- Phải bảo đảm tăng thế mạnh của doanh nghiệp và giành được ưu thế cạnh tranh trong thương trường kinh doanh

- Phải xỏc định được vựng an toàn kinh doanh và xỏc định rừ được phạm vu kinh doanh, xỏc định rừ mức độ rủi ro cho phộp

Xõy dựng chiến lược kinh doanh phải căn cứ vào việc khai thỏc cỏc yếu tố then chốt của doanh nghiệp để giành thắng lợi

+ Xõy dựng chiến lược kinh doanh dựa vào việc phỏt huy cỏc ưu thế và cỏc lợi thế so sỏnh

+ Chiến lược kinh doanh được xõy dựng dựa trờn cơ sở khai thỏc những nhõn

tố mới, những nhõn tố sỏng tạo

4.2 Nội dung cơ bản của chiến lược kinh doanh

Quản trị chiến lược là một quỏ trỡnh để xõy dựng sứ mệnh của cụng ty cũng như cỏc mục tiờu, và sau đú xỏc định cỏc bước và thủ tục cần thiết để đạt được cỏc mục tiờu của tổ chức

Trang 34

Để nâng cao tínhhiệu quả của một chiến lược kinh doanh bao gồm việc phân tích các yếu tố nội bộ cộng với tác động đến hiệu quả chiến lược, kiểm tra hiệu quả hoạt động kinh doanh và xác định các bước hỗ trợphù hợp

Phân tích chiến lược nên bắt đầu bằng cách đánh giá các yếu tố nội bộ sẽ ảnh hưởng đến khả năng kinh doanh củadoanh nghiệpbạn Phân tích phải xem xét tầm quan trọng của tài sản kinh doanh, ví dụ như các nguồnlựctài chính, dữ liệu độc quyền và các cá nhân sẵn sàng để di chuyển trong tổ chức để đạt được các mục tiêu Phân tích cụ thể này có thể giúp bạn biết làm thế nào các loại tài nguyên này có thể được tạo ra để phát triển năng lực kinh doanh Hầu hết các yếu tố bên trong này kết hợp với nhau có xu hướng chính là xác định năng lực cốt lõi và thế mạnh của doanh nghiệp bạn so với đối thủ cạnh tranh

Một cách khác để phân tích chiến lược là xem xét các yếu tố bên ngoài sẽ ảnh hưởng đến năng lực hiện tại của công ty bạn để hoàn thành mục tiêu Trong đó vai trò chính là sự kết nối giữa doanh nghiệp với khách hàng của bạn

Khách hàng mua các dịch vụ và sản phẩm mà doanh nghiệp của bạn cung cấp chắc chắn sẽ xác định được kết quả của tổ chức Liệu tổ chức của bạn có đáp ứng được kỳ vọng thực sự của người tiêu dùng? Kết hợp với sự quan tâm của người tiêu dùng, bạn cần phải đo lường những ưu và nhược điểm của các đối thủ cạnh tranh tương ứng Các đối thủ hiện tại của bạn có năng lực sẽ thu hút khách hàng của bạn? Thủ tục phân tích chiến lược kinh doanh có thể giúp bạn xem liệu chiến lược đã phát triển có thực sự thúc đẩy doanh nghiệp để đáp ứng sứ mệnh và mục tiêuhay chưa?Bắt đầu phương pháp phân tích này bằngcách xem xétkết quả của doanh nghiệp bạn thông qua các hoạt động kinh doanh có hiệu quả Đánh giá xem đội ngũ bán hàng của bạn có hiệu quả trong việc đạt được tất cả các mục tiêu bán hàng Ngoài ra đánh giá nếu doanh nghiệp có thể giành được thị phần lớn hơn

Sau phân tích của doanh nghiệp, giai đoạn tiếp theo là tìm ra các bước hữu ích phải được đến để doanh nghiệp bạn có thể đảm bảocáchoạt động kinh doanh sẽ được thực thi đúng như kế hoạch chiến lược Thường xuyên tạo ra các sửa đổi cho phù hợp Mặc dù sự thay đổi và điều chỉnh đôi lúc tạo ra sự phản đổi, tuy nhiên thay đổi chắc chắn là một phần quan trọng của thực tiễn quản trị chiến lược Bạn phải đảm bảo tổ chức có thể đáp ứng mọi mục tiêu chiến lược Thay đổi các nội dung trong kế hoạch chiến lược có thể là một phương tiện cần thiết để hoàn thành chiến lược

5 Lựa chọn và quyết định chiến lược kinh doanh

5.1 Những nguyên tắc thẩm định và đánh giá chiến lược kinh doanh

Khhi xây dựng chiến lược kinh doanh để đưa vào lựa chọn, doanh nghiệp phải dựa trên những nguyên tắc nhất định, những cơ sở nhất định Những nguyên tắc cơ sở này luôn nhất quán và xuyên suốt quá trình xây dựng các bộ phận cấu thành chiến lược kinh doanh

Nguyên tắc 1: Chiến lược kinh dainh phải bảo đảm mục tiêu bao trùm các doanh nghiệp Các chiến lược kinh doanh dự kiến có thể khác nhau về số lượng và mức độ các mục tiêu nhưng không thể khác nhau về mục tiêu bao trùm vì đây là các đích cần đạt tới Chính vì vậy, mục tiêu bao trùm là tiêu chuẩn chung trong việc

Trang 35

thẩm định, đánh giá và trong việc lựa chọn, quyết định

Nguyên tắc 2: Chiến lược kinh doanh phải có tính khả thi Nguyên tắc này nhằm đảm bảo cho chiến lược được lựa chọn tránh được những sai lầm, không sart thực tế

Nguyên tắc 3: Chiến lược kinh doanh phải đảm bảo mối quan hệ biện chứng giữa doanh nghiệp và thị trường về mặt lợi ích.Mối quan hệ giữa doang nghiệp và thị trường là mối quan hệ giữa người sản xuát và người tiêu dùng, giữa người mua

và người bán Chiến lược kinh doanh được hoạch định phải tôn trọng lợi ích các bên Doanh nghiệp không thể hoạch định Chiến lược kinh doanh theo mục tiêu riêng của mình mà không trên cơ sở thỏ mãn nhu cầu của khách hàng bằng mọi giá

Đây là 3 nguyên tắc không thể thiếu được khi đánh giá, lựa chọn một chiến lược kinh doanh

5.2 Tiêu chuẩn thẩm định và đánh giá chiến lược kinh doanh

Tiêu chuẩn về mặt định lượng: Chiến lược kinh doanh thường gắn với các chỉ tiêu số lượng như: khối lượng bán, phần thị trường, tổng doanh thu và lợi nhuận …

Do đó tiêu chuẩn thẩm đinhvà đánh giá Chiến lược kinh doanh có thể dựa trên các chỉ

tiêu này

Tiêu chuẩn về mặt định tính: Bên cạnh các tiêu chuẩn định lượng còn có các tiêu chuẩn định tính để thẩm định và đánh giá chiến lược kinh doanh Các tiêu chuẩn định tính đượciều doang nghiệp coi trọng và lựa chọn là: thế lực của doang nghiệp đó, độ an toàn trong

kinh doanh và sự thích ứng chiến lược với thị trường

5.3 Phương pháp lựa chọn và quyết định chiến lược kinh doanh

Quyết định chiến lược là các quyết định do cán bộ quản lý cao cấp nhất đưa

ra để xác định những mục tiêu cơ bản dài hạn của một doanh nghiệp và hình thành kế hoạch chung để đạt được chúng Quyết định thuộc loại này xử lý những vấn đề được gọi là các chức năng của doanh nhân, chứ không phải những vấn đề tác nghiệp hàng ngày

Quyết định chiến lược thường liên quan đến việc xác định những điểm mạnh

và điểm yếu của doanh nghiệp xét trong mối liên hệ với những cơ hội và thách thức phát sinh từ môi trường hoạt động của nó và thiết lập các chương trình hành động để khai thác các cơ hội và đối phó với những thách thức mối đe dọa tiềm tàng

Ra quyết định chiến lược là một kỹ năng quan trọng để lãnh đạo có hiệu quả Kết quả từ những lựa chọn của nhà lãnh đạo ảnh hưởng đáng kể đến các nhân viên, khách hàng, thị trường, và sau cùng là sự thành công của công ty Để phát triển một

kỹ năng như vậy đòi hỏi sự kết hợp của kiến thức, kinh nghiệm và trực giác Nó cũng đòi hỏi một quá trình để xác định vấn đề và lựa chọn hành động đúng đắn

Bước 1: Xác định vấn đề - Xem xét các câu hỏi sau:

Vấn đề đó là gì? Nó có thể được giải quyết không? Liệu đây có phải thực sự là một vấn đề không hay là dấu hiệu của một vấn đề lớn hơn?

Trang 36

Liệu nó có cần được quan tâm ngay lập tức không hay có thể được hoãn lại? Liệu vấn đề này có khả năng tự biến mất không? Tôi có thể mạo hiểm bỏ qua nó không? Mục tiêu của tôi là gì? Điều gì cần phải thực hiện sau khi tôi ra quyết định này?

Bước 2: Thu thập thông tin - Tìm kiếm lý do tại sao vấn đề xảy ra và diễn biến của

Các hạn chế: Thiếu vốn, nguồn lực, rào cản văn hoá

Câu hỏi: Có điều gì mà tôi đang không nhận ra không? Tôi đã bỏ lỡ điều gì?

Bước 3: Phát triển và đánh giá các lựa chọn - Tạo ra một loạt các lựa chọn:

Chọn ra các lựa chọn mà cho thấy có triển vọng, cần thêm thông tin, có thể kết hợp hoặc loại bỏ được, hoặc sẽ bị thách thức

Cân nhắc yếu tố thuận lợi / bất lợi của mỗi lựa chọn Xem xét chi phí cho doanh nghiệp, khả năng tiềm tàng gây mất nhuệ khí và tinh thần teamwork, thời gian để thực hiện thay đổi, liệu nó có đáp ứng các tiêu chuẩn hay không, và giải pháp thực tế cho nó như thế nào

Dự đoán trước hậu quả của từng lựa chọn ("Nếu / Thì" hoặc "Sẽ thế nào nếu như?") Câu hỏi: Giải pháp tệ nhất là gì?

Bước 4: Lựa chọn hành động tốt nhất - Lựa chọn phương án đáp ứng được các

mục tiêu nêu trên một cách triệt để nhất:

Hãy cân nhắc dữ liệu thực tế, trực giác của bạn cũng như trí tuệ xúc cảm (emotional intelligence - EI) của bạn khi quyết định một hành động

Chấp nhận rằng giải pháp này có thể sẽ không hoàn hảo lắm

Hãy xem xét khu vực ở giữa Dàn xếp các giải pháp đối chọi nhau để có thể ra được quyết định tốt nhất

Bước 5: Triển khai và theo dõi quyết định - Xây dựng kế hoạch thực hiện và theo

dõi tiến độ của quyết định:

Quá trình từng bước một hoặc các hành động để giải quyết vấn đề

Chiến lược truyền thông nội bộ để thông báo cho các bên liên quan

Xác định / phân bổ tài nguyên

Tiến trình thực hiện

Đo lường / Điểm chuẩn để đánh giá tiến độ

Trong kinh doanh (và cả trong cuộc sống), các quyết định đưa ra có thể thất bại vì ta chưa xác định rõ ràng vấn đề và các phương án thay thế chưa được xem xét một cách

kỹ lưỡng Thay vì trì hoãn các quyết định hoặc đưa ra quyết định dựa trên thông tin sai lệch, thì mô hình này đảm bảo rằng vấn đề phải được giải quyết đúng lúc và đúng cách

Trang 37

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Trình bày ý nghĩa, nội dung của phân tích thị trường

2 Xây dựng và đánh giá các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

3 Lập phiếu điều tra thăm dò thị trường theo nhóm để xác định thái độ của người tiêu dùng đến sản phẩm của doanh nghiệp

Trang 38

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH TèNH HèNH SỬ DỤNG CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT

CỦA DOANH NGHIỆP

Mó chương: 2303

Mục tiờu:

- Nờu được cỏc yếu tố sản xuất chủ yếu của doanh nghiệp, những mặt cõn đối

và mất cõn đối giữa cỏc yếu tố sản xuất này

- Phõn biệt và tớnh được cỏc loại năng suất lao động

- Vận dụng cỏc phương phỏp phõn tớch của phõn tớch hoạt động kinh doanh để đỏnh giỏ và xỏc định mức độ ảnh hưởng của cỏc nhõn tố đến về lao động, tài sản cố định và nguyờn vật liệu đến kết quả sản xuất của doanh nghiệp

- Làm được thành thạo cỏc bài tập ứng dụng

Nội dung:

1 Phõn tớch tỡnh hỡnh cõn đối của cỏc yếu tố sản xuất

Bổ sung cân đối và nâng cao năng lực sản xuất của doanh nghiệp là hoạt

động quan trọng chuẩn bị cho sản xuất kinh doanh Kết quả bổ sung năng lực sản xuất thể hiện bằng việc nâng cao năng lực sản xuất của từng yếu tố sản xuất, cân

đối năng lực sản xuất của các yếu tố, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh Đó mới chỉ là bước chuẩn bị đưa các yếu tố sản xuất vào hoạt động Hoạt

động tốt hay không tốt, sử dụng có hiệu quả hay không có hiệu quả, khai thác hết hay không hết năng lực sản xuất lại phụ thuộc vào việc sử dụng các yếu tố sản xuất trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Phân tích tình hình sử dụng các yếu tố sản xuất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh chính là đánh giá khả năng tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vì, kết quả sử dụng từng yếu tố sản xuất và sử dụng tổng hợp các yếu tố sản xuất tạo ra được nhiều sản phẩm có chất lượng cao, chi phí sản xuất thấp, giá thành hạ là nhờ các quyết định điều hành sản xuất kinh doanh của lãnh đạo và các nghiệp vụ chuyên môn của doanh nghiệp

Thông qua phân tích sử dụng từng yếu tố sản xuất sẽ quan sát được mối quan hệ giữa các yếu tố sản xuất với kết quả hoạt động kinh doanh để biết được những nguyên nhân nào đã ảnh hưởng tích cực đến việc sử dụng có hiệu quả các yếu tố, những nguyên nhân nào đang hạn chế, ảnh hưởng đến khai thác năng lực sản xuất của doanh nghiệp Từ kết quả phân tích, doanh nghiệp có thể tìm được các giải pháp thích hợp để khai thác khả năng tiềm tàng trong năng lực sản xuất của doanh nghiệp, làm lợi cho hoạt động kinh doanh

Nhiệm vụ:

- Thu thập các số liệu, tài liệu có liên quan đến việc sử dụng các yếu tố sản xuất vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây là bước công việc cơ bản của phân tích, nếu số liệu và tài liệu thu thập không đầy đủ hoặc không tin cậy sẽ đem lại kết quả phân tích kém hiệu quả

- Vận dụng các phương pháp phân tích kinh tế, phân tích chi tiết từng yếu tố sản xuất, phát hiện những nguyên nhân ảnh hưởng tích cực hoặc hạn chế đến kết quả kinh doanh Kiến nghị những biện pháp xác thực, khai thác tối đa năng lực sản

Trang 39

xuất của từng yếu tố, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh đạt kết quả cao

- Phân tích mối quan hệ tổng hợp sử dụng các yếu tố sản xuất với kết quả kinh doanh

2 Phân tích tình hình sử dụng lao động:

2.1 Phõn tớch tỡnh hỡnh sử dụng số lượng lao động

Thông thường ở các đơn vị sản xuất dù là quốc doanh hay tư nhân…đều phải dựa vào nhiệm vụ sản xuất, trình độ trang bị kỹ thuật và trình độ tổ chức quản lý sản xuất để xác định nhu cầu về lao động ở mỗi đơn vị sản xuất khác nhau

đặc điểm lao động cũng có những nét riêng Tỉ trọng lao động thường xuyên và lao

động theo hợp đồng chiếm trong tổng số lao động của mỗi đơn vị sản xuất không hoàn toàn giống nhau Tuy nhiên, dù là lao động thường xuyên hay theo hợp đồng, lực lượng lao động của mỗi đơn vị sản xuất đều có thể chia thành hai nhóm sau đây:

- Lao động trực tiếp: Bao gồm những người trực tiếp sản xuất, trực tiếp quản

lý kỹ thuật trên từng công đoạn sản xuất Sự tăng giảm của loại lao động này trực tiếp liên quan đến tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất của doanh nghiệp

- Lao động giám tiếp: Bao gồm những người làm nhiệm vụ tổ chức quản lý và phục vụ quá trình sản xuất (bộ máy lãnh đạo doanh nghiệp, cán bộ quản lý ở các phòng ban, phân xưởng)

Cả hai loại lao động nói trên đều cần thiết đối với mọi đơn vị sản xuất Xong xác định cấu thành hợp lý giữa lao động trực tiếp và gián tiếp là một trong những biện pháp quan trọng có ảnh hưởng quyết định đến năng xuất lao động và hiệu suất của công tác lao động

Số lượng lao động trực tiếp bố trí ở mỗi ngành nghề phải đảm bảo cho dây chuyển sản xuất cân đối nhịp nhàng, cấp bậc công nhân phù hợp với cấp bậc công việc Số lượng lao động gián tiếp phải đủ đảm bảo quản lý và phục vụ tốt quá trình sản xuất Không nên quan niệm cấu thành lực lượng lao động là đại lượng

ổn định trong thời gian dài Trên thực tế cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất, trình độ cơ khí hoá và tự động hoá sản xuất ngày một nâng cao, trình độ quản lý ngày càng củng cố và hoàn thiện, nhu cầu về lao động trực tiếp và gián tiếp trong mỗi khâu công tác của doanh nghiệp sẽ có sự thay đổi cho phù hợp

Ví dụ: tại doanh nghiệp X có tài liệu sau:

Tình hình về cấu thành lực lượng lao động

Tài liệu cho thấy so với năm trước, năm 2004 có số lượng và tỷ trọng lao

động trực tiếp đã giảm, trong khi đó số lượng và tỉ trọng lao động gián tiếp tăng lên Nếu trình độ cơ khí hoá sản xuất không có gì thay đổi thì sự biến động cấu

Trang 40

thành lao động như vậy là không có lợi cho công tác sản xuất của doanh nghiệp

2.1.2 Phân tích sự biến động của lực lượng lao động:

Thông thường lực lượng lao động càng ổn định càng có lợi cho việc phát huy kỹ năng, kỹ xảo của người lao động, thúc đẩy sản xuất phát triển Song trên thực tế, số lượng lao động thường bị biến động do nhiều nguyên nhân, như tuyển mới, đi học về, chuyển từ nơi khác đến, về hưu, chuyển đi nơi khác, cho thôi việc, trong đó còn có cả những nguyên nhân không chính đáng

Số lượng lao động và chất lượng lao động là một trong những yếu tố cơ bản quyết

định quy mô và kết quả sản xuất kinh doanh Bởi vậy việc phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động cần xác định mức tiết kiệm hay lãng phí lao động Trên cơ

sở đó, tìm mọi biện pháp tổ chức sử dụng lao động tốt nhất

Vận dụng phương pháp so sánh xác định mức biến động tuyệt đối và tương

đối về trình độ hoàn thành kế hoạch sử dụng số lượng lao động theo trình tự sau:

Số tăng (giảm) tuyệt đối:

Cn = Cn1 – Cnk Trong đó: Cn1 Số lượng lao động kỳ thực

tế

Cnk Số lượng lao động kỳ kế hoạch Kết quả phân tích trên phản ánh tình hình sử dụng số lượng lao động thực tế so với kế hoạch tăng hay giảm, nhưng chưa chỉ ra được việc sử dụng lao động là tiết kiệm hay lãng phí Vì lao động được sử dụng có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động, ta so sánh số lượng lao động thực tế với kế hoạch đã điều chỉnh theo tỉ lệ hoàn thành kế hoạch sản lượng Chỉ tiêu này cho biết so với mức kế hoạch dự kiến, thực tế doanh nghiệp đã sử dụng tiết kiệm hay lãng phí bao nhiêu lao động

Điều đáng chú ý là không phải lúc nào số tăng giảm tuyệt đối và tương đối cũng đồng thời xảy ra Nếu tốc độ tăng lao động đúng bằng tốc độ tăng sản lượng, khi đó không có tăng giảm tương đối nhưng vẫn có thể có tăng giảm tuyệt đối Nếu tốc độ tăng lao động nhỏ hơn tốc độ tăng sản lượng thì lúc này số tăng giảm tương

đối sẽ mang dấu (-) và tuyệt đối sẽ mang dấu (+), sẽ cùng dấu nếu tốc độ tăng lao

động lớn hơn tốc độ tăng sản lượng

2.2 Phõn tớch tỡnh hỡnh tăng (giảm) năng suất lao động

Ngày đăng: 27/12/2022, 17:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w