1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và các Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nghệ an thời gian tới

61 725 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và các giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nghệ an thời gian tới
Tác giả Trần Khắc Kiên
Người hướng dẫn GVC. Hoàng Văn Định
Trường học Trường Đại Học Nghệ An
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 337,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Thực trạng và các Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nghệ an thời gian tới

Trang 1

lời nói đầu

Nghệ an là một tỉnh nằm trong khu vực bắc trung bộ là tỉnh lớn nhất của cảnớc hiện nay song thực trạng kinh tế lại là tỉnh nằm trong khu vực thấp kém Chotới nay nghệ an là một tỉnh có nền kinh tế nông- lâm -ng nghiệp là chính (chiếm50,14% nền kinh tế của tỉnh, chiếm 70% lao đọng và sử dụng 50%diện tích đất

đai.Nông nghiệp nghệ an vừa là nguồn cung cấp nguyên liệu cho các nghành kinh

tế, đòng thời là thị trờng tiêu thụ rộng lớn có tác đọng tolớn đến quá trình pháttriển kinh tế xã hội của tỉnh Nhà

Nông nghiệp Nghệ an thời gian qua đã co những thay đổi theo hóng sảnxuất hàng hoá, CNH-HĐH Tuy nhiên nông nghiệp nghệ an vẫn là một nền nongnghiệp lạc hậu, sản xuất vẫn mang nặng tính tự cung, tự cấp, năng suất cây trôngvật nuôi còn thấp hơn so với các tỉnh khác và các nớc trong khu vực Nhiều tiềmnăng(đất đai, lao động, vật chất kỷ thuật) cha đợc khai thấc đúng mức dẩn đếnhiệu quả khai thác còn thấp

Để khắc phục tình trạng trên nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng nông nghiệp,

để nông nghiệp giữ vai trò nòng cốt trong việc thúc đẩy kinh tế phát triển Vì vậyviệc nghiên cứu, đánh giá tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nghệ

an thời gian qua trên cơ sở đó đề ra phong hớng giải pháp và bớc đi phù hợp trongchuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Nhà Để thúc đẩy nông nghiệp của tỉnh tiến nhanhtrên con đờng hội nhập, hình thành một nền nông nghiệp hàng hoá, góp phần thúc

đẩy kinh tế chung của tỉnh đó là lý do để em chon đè tài”thực trạng và các giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nghệ an thời gian tới.Do nội

dung đề tài rộng, phức tạp,khả năng nghiên cứu và thời gian nghiên cứu còn hạnchế vì vậy ở đây chuyên đề chỉ nghiên cứu việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nôngnghiệp theo nghĩa hẹp

Đề tài của em gồn 3 chơng dợc bố cục nh sau:

CHUƠNG I: Một số lý lụận chung về cơ cấu kinh tế nông nghiệp và chuyển dịchcơ cấu kinh tế nông nghiệp

CHUƠNG II: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp Nghệ an thời gian qua.CHƯƠNG III: Phơng hớngvà các giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nôngnghiệp Nghệ an thời gian tới

Do hạn chế về nhận thức và cơ sở lý luận nên bài viết không tránh khỏi sai sót Emmong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của cấ thầy cô và các bạn

Đề tài này dợc hoàn thành nhờ sự giúp đở tận tình của thầy giáo: GVC

Hoàng Văn Định và các cô chú thuộc phòng kỷ thuật thuộc sở nông nghiệp vầ

phát triển nông thôn tỉnh nghệ an

Trang 3

CHƯƠNG I Một số lý luận chung về cơ cấu kinh tế nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

nông nghiệp

 Những lý luận về cơ cấu kinh tế nông nghiệp

1 Thực chất vai trò của cơ cấukinh tế nông nghiệp

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là tổng hợp các nghành kinh tế sinh học vàmang tính kỹ thuật cao, nông nghiệp hiểu theo nghĩa hẹp bao gồm các nghànhtrồngtrọt, chăn nuôi và nghành dịch vụ nông nghiệp

- Nghành trồng trọt: là bộ phận cấu thành của nghành nông nghiệp nóchiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nong nghiệp và có những đóng góp lớn trong tổnggiá trị sản xuất nông nghiệp.Cơ cấu nghành trồng trọt đựoc hiểu là tổng thể các bộphận hợp thành, các ttơng quan tỷ lệ và mối quan hệ giữa các bộ phận đó củanghành trông trọt

- Nghành chăn nuôi: là bộ phận cấu thành của cơ cấu nông nghiệp, hiệnchiến tỷ trọng thấp so với nghành trồng trọt, cơ cấu nghành chăn nuôi là tổng thểcác loại hình vật nuôi nh: lợn bò, các loại gia cầm.các mối quan hệ và tơng quan

- Nghành nông nghiệp nếu hiểu theo nghĩa rộng thì còn gồm cả nghànhlâm nghiệp và nghành thuỷ sản nữa

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là bộ phận hợp thành cơ cấu kinh tế quốc dân,cơ cấu kinh tế nông nghiệp hợp lý có ý nghĩa cực kỳ quan trọng để phát triển nềnkinh tế quốc dân.Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là cấu trúc bên trong của nghànhnông nghiệp, nó bao gồm các bộ phận hợp thành nghành nông nghiệp và các mốiquan hệ tỷ lệ hữu cơ về lợng và chất giữa bộ phận đó trong đièu kiện thời gian vàkhông gian nhất định

Trang 4

Việc xác lập cơ cấu kinh tế nông nghiệp chính là giả quyết mối quan hệ

t-ơng tác giữa các yếu tố của lực lợng sản xuất, giữa tự nhiên và con ngời trongkhực nông nghiệp, theo từng thời gian và điều kiện kinh tế xã hội cụ thể.Các mốiquan hệ trongcơ cấu kinh tế nông nghiệp phản ánh trình độ phân công lao độngcủa quá trình chuyên môn hoá và hợp tác hoá của tổ chức sản xuất, tổ chức lao

động.Các mối quan hệ kinh tế trong nông nghiệp càng phát triển phong phú cả vềchiều rộng lẫn chiều sâu,càng phản ánh trình độ phát triển cao của lực lợng sảnxuất và phân công lao động trong khu vực nông nghiệp

Theo nghĩa rộng thì cơ cấu nông nghiệp bao gồm các nghành :nôngnghiệp(trồng trọt và chăn nuôi), nghành lâm nghiệp, nghành thuỷ sản và mốiquan

hệ giữa các nghành đó

2 Đặc trng của cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Cơ câu kinh tế nông nghiệp là bộ phận của cơ cấu kinh tế nên nó có những

đặc trng riêng của cơ cấu kinh tế những đặc trng đó là:

* Cơ cấu kinh tế nông nghiệp mang tính khách quan, đợc hình thành trên cơ sở sự

phát triển của lợng sản xuất và phân công lao động xã hội

Với sự phát triển nhất định của lợng sản xuất và phân công lao động xã hội thì sẽ

có cơ cấu kinh tế cụ thể thich ứng.Điều đó thể hiện việc xác lập cơ cấu kinh ténông nghiệo phải tôn trọng tính khách quan cua nó và không thể áp đặt một cáchtuỳ tiện

* Cơ cấu kinh tế nông nghiệp mang tính lịch sử, xã hôị nhất định.

Cơ cấu kinh tế kinh tế nông nghiẹp là tổng thể các mối quan hệ kinh tếtrong khu vực nông nghiệp đợc xác lập theo những tỷ lệ nhất định về mặt lợngtrong thời gian cụ thể.Tại thời điểm đó những điều cụ thể về kinh tế xã hội tựnhiên, các tỷ lệ đó đợc hình thành và xác lâp theo một cơ cấu kinh tế nhất định.Song một khi có những biến đổi trong những điều kiện nói trên thì tức là các mốiquan hệ trên cung thay đổi và hình thành một cơ cấu kinh tế mới thích hơp hơn.Cơ cấu kinh tế kinh tế nông nghiệp phản ánh quy luật chung của quá trình pháttriển kinh tế xã hôị nó đựoc biểu hiện cụ thể trong những không gian và thời giankhác nhau.Tuỳ tng hoàn cảnh và đIũu kiên cụ thể của mổi vùng mổi quốc gia màxác lập một cơ cấu kinh tế nông nghiệp phù hợp trong từng gian đoạn phát triểnnhất định không thêr có cơ cấu,kinh tế làm chuẩn mực cho mọi vùng

* Cơ cấu kinh tế nông nghiệp không ngừng vận đông và phát triển theo

h-ớng ngày càng hoàn thiện hơn và có hiệu quả hơn

* Quá trình phát triển và biển đổi cơ cấu kinh tế nong nghiệp luôn găn bó

chăt chẽ với sự biến đổi của các yếu tố về lc lơng sản xuất và phân công lao đôngxã hội.Lực lợng sản xuất ngày càn phát triển, khap học công nghệ ngày càng hiện

Trang 5

đại, trong nông nghiệp thì phân công lao đông xã hội này càng tỷ mỉ và phức tạphơn dẫn tới co cấu kinh tế nông nghiệp ngày càng hoàn thiện.

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp vận đông và biến đổi,phát triển thông qua bảnthân nó.Cơ cấu củ đợc hình thành và mất đi để ra đời cơ cấu mới,cơ cấu mới ra đờilại tiêp tục vân động và phát triển rồi lai lạc hậu, nó đợc thay thế bằng cơ cấu mớitiến bộ hơn.Đó là sự vận động biến đổi tất yếu của quá trình phat triển khôngngừng

* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là một quá trình và củng không

thể có một cơ cấu kinh tế hoàn thiện, bất biến

Ngoài những đặc trng chung của cơ cấu kinh tế,cơ cấu kinh tế nông nghiệp còn cónhững đặc trng riêng chủ yếu sau đây:

* Một là cơ cấu kinh tế nông nghiệp đợc hinh thành và và đông trên cơ sở

điều kiện tự nhiên và mức độ khai thác cải tạo điều kiện tự nhiên(đât đai,khí hậu,sông ngòi… ).Sản xuất nông nghiệp chụi ảnh h ).Sản xuất nông nghiệp chụi ảnh hởng của điều kiện tự nhiên vì vậycơ cấu nông nghiệp chụi ảnh hởng nhiều của tự nhiên, nhất là đối với những nớc

có trình đọ công nghiệp hoá thấp.Môt nền nghiệp có hiệu quả phải năng suất câytrồng, năng suất vật nuôi cao với chi phí ít trên đôn vị sản phẩm.Mốn vậy phải lợidụng đuợc tói đa các yếu tố của điều kiện tự nhiên tham gia vào quá trình sảnxuất.Từ đó thúc đẩy cơ cấu nông nghiẹp chuyển dịch theo xu hớng ngày càng lợidụng đợc đIều kiện t nhiên và cải tạo điều kiện tự nhiên theo hớng có lợi nhất

* Hai là cơ cấu nông nghiệp biến đổi theo xu hớng có tính quy luật là giảm

tơng đói và tuyệt đối số ngời lao động trong khu vực nông nghiệp nông thôn.Đốivới các nớc đang phát triiển, khu vc kinh tế nông nghiệp vẫn là nghành sản xuâtchủ yếu, trong khi đó công nghiệp và dịch vụ rất nhỏ bé.Lao động trong nôngngiệp với t cách là lao đông tât yếu ; xã hội ngày càng phát triển thì lao động tấtyếu ngày càng thu hẹp để tăng lao động thặng d Quá trình CNH- đô thị hoá mộtmặt tạo ra nhu cầu lớn về lao động,mặt khác làm cho năng suất lao động tăng lên,làm cho nông nghiệp nông thôn ngày càng đợc giải phóng để bổ sung cho sự pháttriển của công nghiệp và đô thị.Đó là quy luật của quá trình công nghiệp hoá và

đô thi hoá

* Ba là cơ cấukinh tế nông nghiệp hình thành và biến đổi gắn với sự ra đời

và phát triển của nền sản xuất hàng hóa

3 Nội dung của cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp bao gồm các nội dung cơ bản sau: cơ cấu theonghành; cơ cấu kinh tế theo vùng lảnh thổ và cơ cấu kinh tế theo các thành phầnkinh tế

3.1 Cơ cấu kinh tế theo nghành.

Trang 6

Cơ cấu nghành là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ phát triển của lc lợngsản xuất, tiến bộ khoa học công nghệ và phân công lao động xã hội.

Cơ cấu nghành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp là tập hợp các

bộ phận,các nghành sản xuất và dịch vụ nông nghiệp cấu thành tổng thể cácnghành trong nông nghiệp và mối tơng quan tỷ lệ giữa các bộ phận cấu thành sovới tổng thể

Cơ cấu nghành là một trong những nọi dung chủ yếu cuả chiến lợc pháttriển nghành và là hạt nhân của cơ cấu kinh tế nông nghiệp việc xác lập cơ cấunghành hơp lý,thích ứng với từng gian đoạn phát triển có ý nghĩa cực kỳ quantrọng đối với sự phát triển của nghành:

- Tạo điều kiện thực hiện thành công các mục tiêu kinh tế xã hội trongchiến lợc phát triển kinh tế xã hội của cả nớc và khu vực nông thôn

- Đảm bảo đáp ứng tốt nhất các nhu cầu về thị trờng và khai thác cóhiệuquả tiềm năng của một vùng và của cả nớc

- Tạo điều kiện thúc đẩy quá trình tiến bộ khoa học công nghệ trong cácnghành sản xuất và dịch vụ ở nông thôn

3.2 Cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo vùng lảnh thổ

Sự phân công lao động xã hội theo nghành dẫn đến sự phân công lao độngxã hội theo lãnh thổ đó là hai mặt của quá trình gắn bố hữu cơ với nhau thúc đẩynhau phát triển.Sự phân công lao động xã hội theo nghành bao giờ cũng diễn ratrên một vùng lãnh thổ nhất định.Vì vậy cơ cấu kinh tế theo vùng lãnh thổ chính là

sự bố trí các nghành sản xuất và dịch vụ theo không gian nhằm khai thác tiềmnăng và lợi thế của vùng

Thực tiển cho thấy để hình thành cơ cấu kinh tế theo vung lãnh thổ nóichung và cơ cấu kinh tế nông nghiệp noí riêng một cách hợp lý thì trớc hết cần h-ớng vào những nơi có điều kiện phát triển hàng hoá lớn.Đó la khu vực có nhiều lợithế so sánh về thời tiết và khí hậu, đât đai,vị trí địa lý và giao thông thuận lợi, cáccơ sở hạ tầng khác Trên cơ sở đó nhằm xây dựng phơng án sản xuất kinh doanhnhẳm trả lời câu hỏi :trên mỗi vùng đó sản xuất cái gì? số lợng bao nhiêu

Trên phạm vi cả nớc cung nh từng địa phong, quá trình chuyển sang sảnxuất hàng hoá đã hình thành các vùng sản xuất hàng hoá tập trung phục vụ xuấtkhẩu.Về cơ cấu kinh tế chuyển dịch cơ câu kinh tế nói chung và chuyển dịc cơ cấukinh tế nông nghiệp nói riêng giữa các vùng có sự khác nhau Song nhìn chung cơcấu kinh tế nông nghiệp theo vùng đều chuyển dịch theo hớng: tỷ trọng cácnghành nông lâm ng nghiệp giảm và tăng tỷ trọng nghành dịch vụvà công nghiệpchế biến

3.3 Cơ cấu kinh tế nông nghiệptheo thành phần kinh tế

Trang 7

Đây là nội dung quan trọng của quá trình chuyển dịch cơ câu kinh tế nóichung và cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng.

Đại hội đang lần thứ sáu(1986) đã khẳng định chuyển nền kinh tế nớc ta từ

tự cung tự cấp sang cơ chế thi truờng có sự quản lý của Nhà nớc

Đến nghị quyết đại hội 9 đã khẵng định”thựchiện nhất quán chính sách pháttriển nền kinh tế nhiều thành phần”.Tham gia vào hoạt động kinh tế nông thôngồm nhiều thành phần nh: quốc doanh, tập thể, t nhân, hộ gia đình.Trong đó kinh

tế trang trạI và hộ gia đình giữ vai trò nòng cốt và kinh tế hộ tự chủ đang chuyển

từ tự cung tựu cấp sang sản xuất hàng hoá.Để sản xuât hàng hoá lớn thì nông thônnứoc ta không dừng lại ở sản xuất hàng hoá nhỏ mà phải đi lên phát triển thànhcác trang trại

Đối với kinh tế hợp tác phải nhanh chóng hoàn thiện việc đổi mới hợp tácxã đồng thời khuyến khích và mở rộng các hình thức hợp tác mới, đó là các hợptác xã có hình thức và tính chất tổ chc đa dạng, quy mô và trình đọ khác nhau.Hợptác xã và hộ nông dân tồn tại trên nguyên tắc tự nguyện giữa các thành viên và

đảm bảo lợi ích thiết thực giữa các bên

Kinh tế quốc doanh trong nông nghiệp và nông thôn về tỷ trọng có xu hónggiảm song cần rà soát, củng cố và sắp xếp lại các đơn vị kinh tế quốc doanh pháttriển có hiệu quả

Việc chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế thực sự tao ra những điềukiện giải phóng mọi sức sản xuất, giải phóng việc làm tăng thu nhập nâng cao đờisông và tăng trởng kinh tế góp phần thực hiên thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tếxã hội của đất nớc

 lý luân chung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

1 Khái niệm về chuyển dịch cơ câu kinh tế nông nghiệp

Cơ cấu nghành nông nghiệp luôn thay đổi theo từng thời kỳ phát triển bởicác yếu tố hợp thành cơ cấu nông nghiệp không ổn định.Đó là sự thay đổi quan

hệ tỷ lệ giữa các bộ phận hợp thành nghành nông nghiệp cũng nh sự thay đổi quan

hẹ tỷ lệ giữa các nghành, giữa các vùng, giữa các thành phần kinh tế trong nôngnghiệp.Sự thay đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ trạng thái cơ cấu cũ sang cơ cấumới phù hợp với xu thế phát triển của lực lợng sản xuất và nhu càu thị trờng nhằm

đảm bảo cho nông nghiệp phát triển nhanh

Đây không phải là sự thay đổi đơn thuần về vị trí, mà là sự thay đổi cả l ợng

và chất trong nội bộ cơ cấu.Việc chuyển dịch cơ cấu nghành nông nghiệp phải dựatrên cơ sở một cơ cấu hiện có đó nôi dung cuả chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp làcải tạo cơ cấu cũ lạc hậu cha phù hợp để xây dựng cơ cấu mới tiên tiến, hoàn thiện

và bổ sung cơ cấu cũ, làm biến đổi cơ cấu cũ thành cơ cấu hiện đại và phù hợp

Trang 8

2 Đặc điểm của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp là một trong những giải pháp quan trọng gópphần điều chỉnh cơ cấu kinh tế đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế và ổn địnhxã hội trong điều kiện hiện nay

ở nớc ta nói chung cũng nh của tỉnh Nghệ an nói riêng, qúa trình chuyểndịch cơ cấu nông nghiệp có những đặc điểm chủ yếu sau đây:

Chúng ta vẫn đang ở trong giai đoạn đầu của quá trình chuyển dịch cơ cấunông nghiệp, tuy rằng thời gian qua đã có bớc chuyển biến mạnh mẽ Biểu hiệnchủ yếu của đặc điểm này là nông nghiệp đã đạt đợc những thành tựu to lớn Cơcấu ngành nông nghiệp đã có những thay đổi theo chiều hớng tích cực, có tác

động bớc đầu đối với sự phát triển chung của nền kinh tế, thể hiện sự chuyển biếnvợt bậc của ngành nông nghiệp Nhng sự chuyển biến đó là so với trình độ củamột nền nông nghiệp sản xuất nhỏ, tự cấp tự túc, cha vững chắc, cha phải theonhững yêu cầu chuyển biến cơ cấu nông nghiệp và nền kinh tế của quá trình côngnghiệp hoá, hiện địa hoá

Nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế nói chung và trongnội bộ ngành nông nghiệp vẫn còn nhiều bất cập, việc chuyển dịch cơ cấu nôngnghiệp còn chậm chạp, thiếu đồng bộ và thiếu toàn diện

Chúng ta mới chú ý phát triển lơng thực, lơng thực chiếm tỷ trọng tuỵệt đốitrong diện tích trồng trọt, còn các loại cây khác có giá trị cao nh cây côngnghiệp,rau quả, cây đặc sản còn chiếm tỷ trọng qúa nhỏ bé

Tỷ trọng ngành trồng trọt và chăn nuôi trong cơ cấu nông nghiệp vẫn cònkhá chênh lệch, giá trị trông trọt chiếm khoảng 75%, giá trị chăn nuôi khoảng25% trong gía trị sản lợng nông nghiệp

Quán triệt các đặc điểm nói trên là yếu tố quan trọng để chuyển dịch cơ cấunông nghiệp theo đúng hớng và đạt hiệu quả cao

3 Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

3.1.1 Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp tạo cơ sở cho việc thay đổi bộ mặt nông thôn nói chung và nông nghiệp nói riêng.

Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là vấn đề quan trọng cho việcchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Khi cơ cấu nông nghiệp có những chuyểndịch tích cực và hợp lý thì kèm theo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn hợp

lý Cơ cấu nông thôn hợp lý là nhân tố quan trọng hàng đầu để tăng tr ởng và pháttriển nông thôn bền vững Nó quyết định việc khai thác và sử dụng hiệu quả nguồntài nguyên đất đai, vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật, sức lao động Nó quyết định chiềuhớng và trình độ phát triển nông thôn từ trạng thái tự cấp tự túc chuyển sang sảnxuât hàng hoá và xuất khẩu Nó góp phần tăng tích luỹ tái sản xuất mở rộng vànâng cao đời sống vật chất của nông dân Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp tạo

Trang 9

điều kiện cho cơ sở hạ tầng mới có bớc phát triển, nhờ tạo ra sức hút vốn tài trợ từNhà nớc, các tổ chức quốc tế và ngay tại trong dân Nhờ phát triển cơ sở hạ tầngtạo điều kiện cho giao thông nông thôn đợc mở rộng phục vụ cho sản xuất và sinhhoạt, công trình phúc lợi đợc xây dựng càng nhiều, hệ thống y tế, giáo dục ngàycàng quan tâm đúng mức và nâng cao sức khoẻ ngời dân vừa góp phần nâng caodân trí.Từ đó giúp cho nông dân tiếp thu đợc những tiến bộ khoa học kỹ thuậtvào sản xuất,góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá- hiện đại hoá chung của đấtnớc Do bản thân trong nông thôn cơ cấu nông nghiệp và chuyển dịch xu hớngtăng lên và nông nghiệp giảm xuống mặc dù kinh tế nông nghiệp vẫn phát triển,dẫn đến tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ tăng và nông nghiệp giảm xuống trong cơcấu ngành kinh tế quốc dân.

3.2 Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nhằm đáp ứng sự phát triển của kinh tế thị trờng và nhu cầu ngày càng cao của ngời tiêu dùng.

Trong suốt quá trình đổi mới từ một nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấpsang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc Cơ chế thị trờng ngày cànghoàn thiện để phù hợp với xu thế chung của sự cạnh tranh trên toàn thế giới ViệtNam cũng giống nh các quốc gia đang phát triển khác khi gia nhập các tổ chứcquốc tế và khu vực trong điều kiện thuận lợi thì ít bất lợi thì nhiều Vì vậy côngviệc đầu tiên cần phải làm là nâng cao sức cạnh tranh trong nội bộ và trên toàn bộnền kinh tế Nông nghiệp cũng vậy không thể tồn tại mãi một nền nông nghiệpthuần tuý khi mà chỉ tiêu về sản lợng lơng htực không còn là chỉ tiêu chủ yếu Vậy

để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế thị trờng ngoài việc biến đổi cơ cấu kinh

tế chung, thì trong nông nghiệp chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hớng sảnxuất hàng hoá, từng bớc thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệpnông thôn và hớng tới xây dựng một nền nông nghiệp sinh thái là vấn đề tất yếu

Mặt khác trong xã hội không ngừng phát triển, nhu cầu của con ngời vềnông sản thực phẩm không ngừng tăng lên cả về số lợng, chất lợng và chủng loại

Đó là đòi hỏi của thị trờng buộc các Nhà sản xuất phải đáp ứng Từ đó tất yếu phải

đa dạng hoá sản phẩm và dịch vụ Muốn vậy không thể dừng lại ở một cơ cấu kinh

tế nông nghiệp truyền thống mà đòi hỏi phải chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theoyêu cầu và tác động của thị trờng Thị trờng và nhu cầu càng phát triển thì cơ cấukinh tế nông nghiệp càng phải biến đổi phong phú và đa dạng hơn Đơng nhiênnền kinh tế thị trờng chỉ có thể phát triển khi mà cơ cấu theo đó có khả năng vừa

đáp ứng nhu cầu thị trờng vừa đem lại thu nhập cho những ngời sản xuất

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp mang lại lợi ích ngàycàng cao cho nhân dân thì đó là nguyện vọng thiết thực Mặt khác để đáp ứng nhucâù ngày càng cao của nhân dân về nông sản thực phẩm thì chuyển dịch cơ cấunông nghiệp là vấn đề tất yếu khách quan

3.3 Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất và phân công lao động xã hội

Trang 10

Trong lịch sử phát triển con ngời đã trải qua nhiều hình thức kinh tế từ thấp

đến cao nh: kinh tế tự nhiên, kinh tế tự cấp tự túc, kinh tế hàng hoá nhiều thànhphần Kinh tế hàng hoá ra đời đánh dấu bớc tiến bộ có ý nghĩa vô cùng to lớntrong lịch sử phát triển của xã hội loài ngơì

Vai trò của kinh tế hàng hoá trớc hết thể hiện ở việc:

Nó tạo ra động lực và buộc mọi ngời trong quá trình sản xuất phải có hiệuquả và không ngững nâng cao chất lợng sản phẩm Chỉ có nh vậy ngời sản xuấtmới có thể thực hiện đợc tái sản xuất mở rộng và đứng vững trong mọi môi trờngcạnh tranh khốc liệt Nhớ có động lực nh vậy hiệu quả sản xuất kinh doanh củacác khu vực mới tăng lên mà quan trọng là khu vực kinh tế nông nghiệp

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng sản xuất hàng hoá sẽ thúc đẩy mạnh

mẽ sự phân công lao động xã hội, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá cho xã hội

Đơng nhiên khi sản xuất hàng hoá phát triển thì một bộ phận lao động trongnông nghiệp sẽ chuyển dịch sang chuyên sản xuất hàng hoá mà không sản xuất l-

ơng thực Từ đó thúc đẩy sự phát triển của các ngành, các vùng sản xuất góp phầnquan trọng vào việc hoàn thành và hoàn thiện cơ cấu ngành, cơ cấu vùng trongkhu vực nông nghiệp

Biểu hiện quan trọng nhất của quá trình phát trỉên phân công lao động làquá trình chuyên môn hoá sản xuất, nhằm tạo ra những nông sản có số lợng, chấtlợng phù hợp với nhu cầu thị trờng, trên cơ sở điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội củatừng ngành, từng vùng

3.4 Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp là điều kiện và yêu cầu để mở rộng thị ờng.

Trong nền kinh tế thị trờng, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp là điêuì kiện

để yêu cầ mở rộng thị trờng nhằm cung cấp khối lợng nông sản hàng hoá cho xãhội, nguyên liệu cho công nghiệp, mới cung cấp hàng hoá cho xuất khẩuđể mởrộng thị trờng Đồng thờicùng với quá trình chuyển dịch cơ cấunn tạo ra sự phâncông lao động xã hội trong nông thôn thì một bộ phận lao động xã hội trong nôngthôn thì một bộ phận lao động trong nông nghiệp đã đợc chuyển sang cung cấpcho các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân Mặt khác khi đời sống của ngờidân nông thôn đợc nâng cao thì nông thôn lại trở thành một thị trờng rộng lớn tiêuthụ các sản phẩm của ngành công nghiệp Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp thựcchất là quá trình vận động liên tục của các thế hệ, tiểu hệ trong nội bộ ngành trồngtrọtvà chăn nuôi tạo thành tổng thể ngành sản xuất nông nghiệp Quá trình chuyểndịch cơ cấu đó là giải phóng sức sản xuất ở nông thôn, cung cấp một lực lợng lao

động đáng kể cho các lĩnh vực khác Bởi vì quá trình chuyển dịch sẽ thay đổi cơcấu sao cho hợp lý tiến bộ kỹ thuật đợc áp dụng do đó tỷ lệ lao động của ngànhgiảm đi nhng giá trị tuyệt đối của ngành đó vẫn tăng lên Chuyển dịch cơ cấu nông

Trang 11

nghiệp sẽ tạo ra một vành đai sản xuất, mối quan hệ khăng khít giữa thành thị vànông thôn, công nghiệp và nông nghiệp

3.5 Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nhằm tạo ra một nền sản xuất công nghiệp hoá, thâm canh cải tiến và các ngành nghề liên kết chặt chẽ với nhau

Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp hợp lý kéo theo đời sống vật chất, kỹ thuậtcủa ngời dân đợc nâng cao Ngời dân đợc chăm sóc và nâng cao trình độ dân trí

Từ đó ngời dân sẽ tìm đến khao học công nghệ nhằm áp dụng vào sản xuất để tăngnăng suất, đồng thời giảm sức lao động của con ngời Ngoài việc nhập máy mócthay thé con mgời, ngời dân sẽ tìm đến với những biện pháp thâm canh tiên tiếnnhằm tạo ra giá trị lớn nhất trên một đơn vị tài nguyên khai thác Đồng thời khi đã

có sự phân công lao động xã hội theo hớng tích cực buộc mội ngành nghề phảiliên kết với nhảutong việc tiêu thụ và sử dụnh những sản phẩm làm ra Một ngời sẽkhông tạo ra mọi nhu cầu cần thiết cho mình bởi điều đó sẽ không hiệu quả bằngmỗi ngời thực hiện một khâu trong guồng máy phân công lao động xã hội

Tóm lại chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp từng bớc thực hiên công nghiệphoá nông nghiệp, chuyển cơ cấu thuần nông sang cơ cấu công- nông- dịch vụtrong sản xuất nông nghiệp Đó là quá trình hiện đại hoá nông nghiệp thực hiện sựphân công lao động theo chiều dọc có sự liên hệ giữa các khâuin dây truyền sảnxuất nông nghiệp hiện đại

4 Các nhân tố ảnh hởng đến chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp .

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố khác nhau.Mối nhân tố đó đều có vị trí, vai trò và tác động nhất định tới cơ cấu kinh tế nôngnghiệp Có những nhân tố tác động tích cực song cũng có những nhân tố tác độngtiêu cực Có những nhân tố vào thời điểm này, vùng này đợc gọi là tích cực nhngvào thời điểm khác, vùng khác lại là tiêu cực đối với sự chuyển dịch cơ cấu nôngnghiệp Tổng hợp các nhân tố có tác động đến cơ cấu nông nghiệp cho phép chúng

ta tìm ra lợi thế so sánh của mỗi vùng, mỗi địa phơng Từ đó có thể lựa chọn mộtcách sơ bộ cơ cấu kinh tế hợp lý, hài hoà thích hợp nhất với tác động của các nhân

tố đó Song nhìn chung các nhân tố ảnh hởng tới sự chuyển dịch cơ cấu nôngnghiệp bao gồm các nhân tố sau:

4.1 Nhóm các nhân tố về điều kiện tự nhiên.

Điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố nh:vị trí địa lý của vùng lãnh thổ,

điều kiện khí hậu của vùng, các nguồn tài nguyên khác của vùng nh nguồn nớc,rừng khoàng sản, đất, hệ thống sông ngòi

Các nhân tố tự nhiên tác động một cách trực tiếp tới sự hình thành, vận

động và biến đổi của cơ cấu kinh tế nông nghiệp Sự tác động của các yếu tố tựnhiên đến nội dung của cơ cấu kinh tế nông nghiệp cũng không giống nhau Trongcác nội dung của cơ cấu kinh tế nông nghiệp thì cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổchịu ảnh hởng lớn nhất của điều kiện tự nhiên còn các cơ cấu khác thì ít ảnh hởng

Trang 12

hơn Các điều kiện tự nhiên không những ảnh hởng trực tiếp tới sự phát triển củacác ngành nông nghiệp mà còn ảnh hởng gián tiếp đến các ngành khác Trong mỗiquốc gia hẹp hơn là trong mỗi vùng, địa phơng với vị trí địa lý, điều kiện khí hậu(chế độ ma, ẩm nhiệt độ, ánh sáng) điều kiện đất đai, các nguồn tài nguyên tựnhiên khác (nguồn nớc, rừng, biển khoáng sản và hệ sinh thái) khác nhau dẫn đến

sự khác nhau về số lợng và quy mô sản xuất nông nghiệp Các ngành nông nghiệpnh: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ng nghiệp là những ngành chịu ảnh hởngtrực tiếp của các điều kiện tự nhiên Một vùng không thể phát triển thuỷ sản khivùng dó là vùng cao, không gần biển và hệ thống sông ngòi Chính sự khác biệt đólàm cho số lợng và quy mô của các phân ngành và chuyên ngành sâu của nông-lâm- ng nghiệp giữa các vùng có sự khác nhau dẫn tới sự khác nhau về cơ cấungành Điều này đợc thể hiện rõ nét về sự phân biệt cơ cấu các ngành kinh tế nôngnghiệp giữa các vùng trong cả nớc đặc biệt giữa đồng bằng và miền núi hay bảnthân trong một vùng lãnh thổ thì cơ cấu ngành cũng khác nhau do tính phong phú

và đa dạng của điều kiện tự nhiên ở nớc ta và sự phát triển không đồng đều giữacác vùng Đây chính là cơ sở tự nhiên để hình thành các vùng kinh tế chung và cácvùng kinh tế nông nghiệp nói riềng,trên cơ sở phân vùng kinh tế thì phân công lao

động cũng diễn ra thông qua việc bố trí các ngành sản xuất trên các vùng Nhằmkhai thác một cách có hiêụ quả tiềm năng và lợi thế của từng vùng để xây dựngvùng kinh tế phù hợp với điều kiện tự nhiên của từng vùng Từ đó đi vào chuyênmôn hoá, tập chung hoá sản xuất, hình thành các vùng trọng điểm sản xuất hànghoá nông lâm ng nghiệp có hiệu quả cao Vậy sự phát triển của nông nghiệp nóichung hay các bộ phận, thứ hệ, tiểu hệ trong nồng nghiệp nói riêng phụ thuộc lớnvào điều kiện tự nhiên Khi điều kiện tự nhiên thuân lợi sự phát triển của nôngnghiệp cũng nh tốc độ chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp cũng nhanh hơn và ngợclại

4.2 Nhóm các nhân tố kinh tế -xã hội

Nhóm này bao gồm các nhân tố nh: thị trờng (trong và ngoài nớc) hệ thốngcác chính sách vĩ mô của Nhà nớc, vốn, cơ sở hạ tầng Kinh nghiệm tập quán vàtruyền thống sản xuất của dân c, dân số lao động Cùng với nhóm nhân tố về diềukiện tự nhiên, nhóm nhân tố về kinh tế - xã hội có tác động mạnh đến sự hìnhthành và biến đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp

- Thị trờng là nhân tố có ảnh hởng quyết định tới sự phát triển kinh tế nóichung và sự hình thành biến dổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng mà thị trờngchỉ tòn tại và vận động thông qua hoạt động của con ngời Những ngời sản xuấtchỉ sản xuất và đem bán ra thị trờng những sản phẩm mà họ cảm thấy chúng đemlại những lợi nhuận thoả đáng Nh vậy thị trờng thông qua quan hệ cung cầu màtín hiệu là giá cả để điều tiết thúc đẩy hoặc ngăn cản ngời tham gia hay khôngtham gia vào thị trờng Do đó ngời suất suắt tìm hiểu thị trờng từ đó xác định khảnăng tham gia cụ thể của mình vào thị thờng hàng hoá, dịch vụ gì? Qua đó thúc

đẳy ngời sản xuất (ngời nông dân ) tìm đến với những sản phẩm mà thị trờng cần

Trang 13

và đem lại lợi nhuậm cao Cũng chính vì vậy mà cơ cấu nông nghiệp đợc chuyểnhoá theo hớng tích cực và hợp lý Tuy nhiên do mức độ tiếp cận và sử lý thông tin

đối với mỗi cá nhân, vùng là khác nhau dẫn đến số lợng ngời tham gia vào thị ờng với nhiều loại mặt hàng khác nhau giữa các vùng

tr Hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nớc cũng ảnh hởng tích cực

đến việc xây dựng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu nông nghiệpnói riêng Chính sách phát triển hàng hoá và chính sách khuyến khích đã tạo điềukiện để phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần hình thành các vùng sảnsuất chuyên môn hoá ngày càng cao Cùng với các chính sách vai trò của chínhphủ có ý nghĩa to lớn với sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp trong việc vạch ranhững phơng hớng và những biện pháp nhằm thúc đẩy nhanh quá trình chuyểndịch

Đồng thời khi chính phủ chú ý và quan tâm hơn đến việc phát triển cơ sở hạtầng, điện, thuỷ lợi cho nông thôn hay Nhà nớc tham gia tích cực vào khâu tiêuthụ nông sản cho nông dân trách đợc việc vào mùa thì rẻ, ngoài mùa thì đắt giúpnông dân mở rộng và ổn định sản suất sẽ thúc đẩy nhanh hơn quá trình chuyểndịch cơ cấu nông nghiệp

- Tình trạng kết cấu hạ tầng nông thôn lạc hậu đã hạn chế rất lớn đến tíêntrình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn nói chung và nông nghiệp nói riêng.Trong khi nghiên cứu tình hình kinh tế Việt Nam, các chuyên gia ngân hàng thếgiới đã phát biẻu rằng: “ Những chở ngại trong giao thông vận tải (không chỉ làchi phí vận tải) thờng là chở ngại chính đối với sự phát triển khả năng nông nghiệphóa sản suất từng khu vực có tiềm năng phát triển nhng không thể tiêu thụ sảnphẩm hoặc không thể cung cấp lơng thực một cách ổn định nhất là niềm núi” Qua

đó cho ta thấy xây dựng và tăng, cờng cơ sở hạ tầng là điều kiện tiên quyết để pháttriển kinh tế nông nghiệp ảm bảo cho kinh tế hàng hoá phát triển, nâng cao đờisống vật chất tinh thần cho nhân dân Những vùng mà có cơ sở hạ tầng phát triển,

đặc biệt là các công trình hạ tầng về kỹ thuật thì đó có điều kiện để phát triển cácngành sản xuất chuyên môn hoá phù hợp với nhu cầu thị trờng và nguồn lực củavùng Đồng thời cơ sở hạ tầng cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng cáctiến bộ khoa học ký thuật và công nghệ tiên tiến vào sản xuất thúc đâỷ mạnh mẽquá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế nông nghiệp nóiriêng

- Ngoài ra vốn, phong tục tập quán, dân số và lao động cũng có ảnh hởng

t-ơng đối đến việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp Nhìn chung lao động nôngnghiệp là nghèo, thu nhập chủ yếu trong đại đa số là đủ ăn Việc chuyển dịch cơcấu cây trồng,vật nuôi để nâng cao đời sống cần một lợng vốn lớn để thay đổi đốitợng lao động Không có vốn việc chuyển đổi gặp nhiều khó khăn: giống, t liệulao động , ngời ta không thể làm đợc khi trong tay không có gì

Trang 14

Phong tục tập quán lạc hậu thờng ảnh hởng lớn tới việc chuyển dịch Donhận thức, do thói quen và cả do quan niệm lạc hậu Song những phong tục tậpquán tốt nh một số làng nghề truyền thống: đẽo đá, trạm khảm, thổ cẩm là nhữngmầm cây tốt cần phát huy đẻ phát triển thế mạnh của vùng Mặt khác lao độngtrong nông nghiệp sử dụng một số lợng lao động khi máy móc hiện đại cha thaythế con ngời và nhân tố con ngời là nhân tố tích cực nhất quyết định đến sựchuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cáu nông nghiệp nói riêng.

4.3 Nhóm các nhân tố khoa học kỹ thuật.

Khoa học công nghệ có tác động to lớn đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông nghiệp Sự phát triển của khoa học công nghệ tạo ra một trong những phơngpháp chăm bón mới Công nghệ chế biến và bảo quản tiên tiến cho phép nâng caonăng suất và chất lợng nông sản Mặt khác sự phát triển của khoa học công nghệ

sẽ tạo ra những giống mới có khả năng chống chịu tốt với sâu bệnh và điều kiệnkhắc nghiệt của thới tiết, điều này thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp diễn

ra nhanh hơn

Việc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất góp phần hoànthiện phơng thức sản xuất nhằm khai thác và sử dụng hợp lý hiệu quả các nguồnlực của xã hội và ngành nông nghiệp, thông qua đó thúc đẩy sự phát triển của cácngành sản xuất,các vùng kinh tế đặc biệt là các vùng có lợi thế so sánh

Ngày nay khoa học công nghệ ngày càng phát triển tạo ra những tiến bộmới và nó đợc áp dụng vào sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng

Đặc biệt trên thế giới hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ về công nghệ sinh học

Nó đã tạo ra nhiều giống cây con mới có năng suất cao và đã đợc đa vào sản xuấttrong nông nghiệp Và với sự phát triển công nghệ điện tử và công nghệ cơ khí đã

đa nhiều loại máy móc hiện đại và tiện dụng vào để thay thế con ngời làm tăngnăng suất lao động trong sản xuất nông nghiệp

Tóm lại khoa học kỹ thuật nó là nhân tố quan trọng làm chuyển dịch cơ cấunông nghiệp theo chiều hớng tiến bộ

Sự tồn tại và biến đổi của cơ cấu kinh tế nông nghiệp đợc giải quyết bởi sựtồn tại và hoạt động của các chủ thể kinh tế trong nông nghiệp, các chủ thể kinh tếtồn tại và hoạt động thông qua các hình thức tổ chức tơng ứng Do đó các tổ chức,hình thức sản xuất trong nông thôn với các mô hình tơng ứng là một trong những

Trang 15

nhân tố quan trọng ảnh hởng đến sự hình thành và biến đổi cơ cấu kinh tế nôngnghiệp

Đồng thời bối cảnh quốc tế và khu vực đang diễn ra trên toàn cầu không chỉtác động đến mọi mặt của nền kinh tế theo chiều hớng, mà nó cón tác động trựctiếp tới tính cạnh tranh của nền kinh tế cùng với xu thế hội nhập thì thị trờng đợc

mở rộng hơn, song tính chất cạnh tranh thì khốc liệt hơn Đòi hỏi mọi ngành nghề

và đơn vị kinh doanh phải phấn đấu mọi cách để dành dật và mở rộng thị phần củamình Nông nghiệp cũng vậy không chỉ dừng lại xuất khẩu một mặt hàng thuầntuý mà phải tìm cách tạo ra hoặc tìm ra chuyển dịch cơ cấu mặt hàng có giá trịxuất khẩu cao mà thị trờng đang cần Điều đó kích thích chuyển dịch cơ cấu nôngnghiệp theo hớng đa dạng hoá mặt hàng nông sản với chất lợng tốt mà gía thànhphải hạ nếu muốn tồn tại trong môi trờng cạnh tranh gay gắt đó

Trang 16

Chơng II Thực trạng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nghệ an

thời gian qua

 Một số nét về đIều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh ởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế

h-1 Đặc điểm tự nhiên

1.1 Vị trí địa lý

Nghệ an nằm ở vị trí trung tâm vùng Bắc Trung Bộ trên trục giao lu kinh tếxã hội chũ yếu Bắc Nam, có bờ biển dài 82 km và 700 km ranh giới đờng bộtiếpgiáp với hai tỉnh và nớc CHDCND lào

- Phía bắc giáp Thanh hoá

- Phía tây giáp nớc CHDCND Lào

- Phía nam gáip tỉnh Hà tĩnh

Có toạ độ địa lý từ 18º 33’đến 20º 01’vĩ độ Bắc và 103º 52’ đến 105º48’kinh độ Đông.Có chiều dài lớn nhát từ bắc xuống nam khoảng 132 km vàchiều rộng lớn nhất từ đông sang tây chừng 200 km với tổng diện tích tự nhiên16.370 km

Nghệ an có mạng lới đờng bộ, đờng sắt, đờng thuỷ, đờng không tiện lợi và quantrọng, tạo ra rhế mạnh trong giao lu, phát triẻn kinh tế, van hoá xã họi của tĩnh.quốc lộ 1A xuyên việt chạy qua lãnh thổ nghệ an với chièu dàI 85km, tuyến

đuờng bắc nam song song với quốc lô 1A cùng với Ga Vinh la một trong những gachính đã tao cho Nghệ an có đợc mối giao lu thuận tiện với thủ đô Hà nội, cáctĩnh vùng kinh tế trọng điểm phía bắc va các tĩnh trong cả nớc.Thành phố vinh lanơi trung lộ giữa hai thanh phố lớn là thủ đô Hà nội và thành phố Huế, tuyến quốc

lộ 7 nối từ đông sang tây thông thơng sang nớc CHDCND Lào là điều kiện để mởrộng trao đổi hơp tác phát triển quốc tế và là một trong những tuyến đờng chuyênchở nguyên liệu từ vùng núi Tây Nam tơí các khu công nghiệp trong tĩnh Cụmcảng biển Cửa Lò, Bến Thuỷ, Xuân Hải mà trọng tam là cảng Cửa Lò vơí nănglực có thể nâng lên 1-2 triêu tấn/năm là đầu mối gắn với các tuyến giao thông bộ,tao đièu kiên ha tâng hết sức quan trọng cho s phat triẻn công nghiệp, đặc biêt làcho việc hình thành khu công nghiệp tập trung ở Vinh - Cửa Lò

Tóm lại vị trí địa lý của tỉnh có lợi thế để khai phá tiềm năng đât đai, tàinguyên và trí lực cúa tỉnh trong chiến lợc HDH-CNH và phát triẻn kinh tế xã hội

vị trí thuận lợi này nếu có hạ tầng háp dẫn sẽ thu hút đầu t trong va ngoài nớcmạnh hơn, tốc độ phát triển nhanh hơn hoà nhập đợc vào nhịp đIửu va xu thế pháttriển chung của cả nớc

Trang 17

1.2 Khí hậu

Nghệ an nằm trong vùng khí hâu nhiệt đới gió mùa với đặc điểm khí hậu là

có mùa hạ nóng ẩm, ma nhiều và mùa đông lạnh

Mùa hạ nóng từ tháng t đến thánh 10.trong mùa này ma tập trung vào tháng

5 - 9 -10 (lợng ma chiếm tới 70% lợng ma cả năm) và thờng kèm theo gió bảo.Vào tháng 6.7.8 nhiệt độ lên cao cùng với gió tây nam khô nóng đã gây ra hạnhán thúc đẩy quá trình đá ong hoá,đặc biệt ở vùng trung du chế độ che phủ thấp

Mùa lạnh thờng bắt đầu từ thang11 đến thang4 năm sau nhiệt độ binh quân

<20 ° và hay có rét đậm kéo dài

+ Chế độ nhiệt: (bình quân toàn tỉnh trên năm)

- Bức xạ mặt trời:72,6kcl/cm²

- Số giờ nắng trong năm:1500-1700 giờ

- Nhiệt độ trung bình : 230 – 240c

- Nhiệt độ cao tuyệt đối: 42,70c

- Nhiệt độ thấp tuyệt đối : - 70c

+ Gió: Nghệ an chụi ảnh hởng của hai loại gió chủ yếu: gío mùa đông băc

và gió mùa tây nam

Gió mùa đông bắc thờng xuất hiện vào mùa đông, bình quan mổi năm cókhoảng 30 đợt gió mùa đông bắc mang theo không khí lạnh khô làm cho nhiệt độgiảm 5-10c so với ngày thờng

Gió phơn tây nam thờng xuât hiên vào thang 7,8 bình quân mổi năm cókhoảng 20-30 ngay,gió tây nam gây ra hạn hán và khô nóng nghiêm trọng cho sảnxuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân trên phạm vi toàn tỉnh.,

Trang 18

Nghệ an ở đông bắc dãy trờng sơn có địa hình đa dạng phức tạp bị chia cắtbởi các hệ thống đồi núi và sông suối Nhìn chung trên toàn tỉnh địa hình có hớngnghiêng theo hớng tây- bắc đông –nam,cao ở phía tây, tây bắc, thấp dần xuốngphía đông, đông-nam.

Theo đặc đểm phân bố địa hình của tỉnh có thể chia thành 3 vùng: vùngnúi, vùng đồi, vùng đồng bằng phù sa

a Vùng núi: rộng mênh mông, bao gồm các huyện Kỳ sơn, Tơng dơng,con

cuông, quế phong, quỳ châu quỳ hợp, Tân kỳ, Nghĩa đàn.Các dãy núi ở vùng nàychạy theo hớng tây bắc -đông nam, dốc sờn lớn, phần nhiều từ 40-50

b Vùng đồi: là vùng chuyển tiếp giữa vùng núi và vùng đồng bằng, bao

gồm cvác huỵện anh sơn, thanh chơng và một phần của các huyện nam đàn Nghilộc, Đô lơng, Yên thành, Quỳnh lu đặc điểm chung của vùng đồi là đồi thấp đỉnhbằng, sờn thoải xen kẻ với những thung lũng rộng

c Vùng đồng bằng: gồm các huyện còn lại Đặc đIểm của đòng bằng nghệ

an là không tập trung thành vùng lớn mà bị chia cắt thành các vùng nhỏ bởi cácdãy đồi, mỗi khu vực có những nét rieng về sự hình thành, độ cao củng nh mặtbằng có hai dồng bằng chính; Quỳnh lu, Diển châu, Yên thành, Đô lơng Và Nam

đàn, Nghi lộc, Hng nguyên

Nhìn chung Nghệ an là tỉnh có nhiều (đồi núi chiếm tới 83% diện tịch tựnhiên) diịa hình phức tạp, đa dạng và bi chia cắt mạnh.Điều kịện địa hình đã, tạocho Nghệ an một thiên nhiên hùng vĩ nhng cũng gây ra những hạn chế không nhỏtrong việc xây dựng cơ sở hạ tầng nhất là ở vùng cao, vùng sâu Đất có độ dốc lớnhơn 8 chiếm gàn 80% diịen tích toàn tỉnh, đặc biệt có hơn 38% diệm tích đất cố

đọ dốc lơn hơn 25.Đất có độ dốc lớn cộng với rừng bị tàn phá khai thác bừa bải

đã gây ra hiện tợng sụt lở, xói mòn và lũ lụt ở nhiều nơi trong tỉnh mà thiệt hại của

nó nhiều khi không tính đợc

1.4 Thổ nhỡng

Tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 1637068ha,Trong đó diện tích đã điềutra lập bản đồ thổ nhỡng là:1572666ha Theo nguồn gốc phát sinh có thể phân đấtNghệ an thành hai nhóm chính; Đất thuỷ thành và đất địa thành

Bảng 1: Các loại đât chính ở Nghệ an

Trang 19

Tổng diện tích đIều tra lậpp bản đồ thổ nhởng

+ Nhóm đất fẻalit đỏ vàng vùng đòi từ(170-200m)

+ Nhóm đất fẻalit dỏ vàng trên vùng núi

thấp(800-1000m)

+ Nhóm đất mùn vàng trên núi(1700-2000)

15726662477441891391324829

383.121568264302069

10015,7512,0484,25

24,436,219,24

a Đất thuỷ thành : Có 247744ha chiếm gần 16% diện tích thổ nhởng toàn

tỉnh.Đất này phân bố tập trung chủ yếu ở các huyện đồng bằng ven biển và baogồm 4 nhóm đất;

- Đất phù sa

- Đất mặn

- Đất nâu vàng

- Đất lúa vùng đồi núi

Chiếm vị trí quan trọng trong số này có189000 ha đât phù sa Đây là loại

đất có ý nghĩa lớn đối với sản xuất nông nghiệp.Đất phù sa bao gôm hai loạichính:

Đất cát biển: 21400ha (tập trung chủ yếu ở ven biển).Đây là laọi đát thích hợp chotrồng hoa màu, cây công ngắn ngày nh khoai, lạc đổ, dâu tằm, cây ăn quả nhdứa,cam chanh Lúc phát triẻn cần chú ý phát triển cây họ đậu, cây phânxanh.Triệt để áp dụng phơng thức thâm canh gối vụ

Đất phù sa thích hợp với câylúa nớc và màu nh: đất phù sa đợc bồi hàng năn, đấtkhông đựoc bồi, đất phù sa lây úng có sản phẩm từ feralit Đất loai này thờng bịchia cắt mạnh,nghiêng dốc và lồi lỏm quá trình rửa trôi diển ra liên tục cả bề mặt

và chiều sâu.Thành phần cơ gới đa số là nhẹ, độ dày tầng canh tác mỏng dung tichhấp thụ thấp, đất thờng la chua, chất dinh dởng nói chung là nghèo, đặc biệt là lân

Đất phù sa thờng tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng.Đây là địa bàn sản xuất

l-ơng thực chính của tỉnh, với u thế chủ động tơí tiêu hơn so với các vùng khác.Phần lớn diện tích này là diện tích trồng lúa nớc Các đất, bãi bồi ven sông và đấtphúa cũ có địa hình cao thờng trồng cây lơng thực, cây công nghiệp ngắn ngày

b Đất địa thành

Trang 20

Có 1324892 ha chiếm tới 80% diện tích thổ nhởng Đất này thờng tập trung

ở vung núi (74,2%) và bao gồm các nhóm đất sau:

- Đất felalit đỏ vàng vùng đồi (170 - 200m)

- Đất xói mòn trơ sỏi đá

- Đất đèn

- Đất feralit đỏ vàng tren núi thấp

- Đất mùn vàng trên núi

- Đất mùn trên núi cao

Các loại đất này rất thích hợp cho việc phát triển các loại cây công nghiệp nh: càphê, cao su, cây ăn quả.Đặc biệt đây là những vùng có điều kiên thuận lợi để pháttriển lâm nghiệp

Nh vây xét theo nguồn gốc phát sinh nhóm đất địa thành chiếm tới 84% đất điềutra lập bản đồ thổ nhởng nhng hiện tại mới chỉ sử dụng khoảng 48%.tiềm năngkhai thác loại đất này còn rất lớn cả về bề rộng lẫn chiều sâu

Tóm lại đất đai Nghệ an đợc hình thành và phân bố trên địa bàn phức tạp, hơn83% diện tích là đồi nuí, trong đó nhiều nơi có đọ dốc lớn, kẻ cả vùng đồng bằng,với khí hậu nóng ẩm và ma nhiều, lợng ma phân phối không đều theo mùa, các đá

mẹ chũ yếu là trâm tích và phún xuất chua, do đó đã tạo cho Nghệ an có chũngloại thổ nhởng phong phú, chiếm diện tichs chũ yếu là nhóm đất địa thành(84%)phân bố ở vùng núi trung du và một số ở vùng núi trung du và đông bằngven biển.Phơng thức sử dụng nhóm đất này là:vùng núi sử dụng để phát triển rừng,cây đặc sản, cây dợc liệc và nông lâm kêt hợp.ở vung đồng bằng sử dụng để trồngcác laọi cây lơng thc, các cây công nghiệp ngắn ngày, rau quả và bố trí khu dân c-.Nhóm đât thuỷ thành tập trung chủ yếu ở đông bằng ven biển (69,3%), trung du(23,5%), ở miền núi là (7,2%).Đây là địa bàn sản xuất nông nghiệp chính của tỉnh.Vùng ven biển trồng cây công nghiệp, rau mua ngắn ngày, vùng trung du miền núitrồng lúa; các loại cây lấy cũ và cây công nghiệp ngắn ngày

1.5 Thuỷ văn và nguồn nớc

Mật độ sông suối ở Nghệ an là 0,6-0,7km/km² trừ sông cả đa số các sôngcon lại có lu vực nhỏ khoảng 2000 - 3000km với chiều dài trung bình khoảng 60-

70 km

- Sông lớn nhất là sông cả (Sông Lam), bắt nguồn từ thợng lào dài 523km(đoạn chảy qua Nghệ an dài 375km)với 117 thác lớn nhỏ có nhiều tiềm năng xâydựng thủy điện lu lợng của sông cả chiếm tới 80% lợng nớc trong tỉnh

- Các sông khác bắt nguồn từ trong tỉnh chảy thẳng ra biển, với đặc trnglòng sông hẹp, nớc chảy chậm phần lớn là các sông nớc mặn đó là các sông:

+ Sông Hoàng Mai nớc mặn lên tới 20 km

Trang 21

+ Sông Dâu và Sông Thơi (ở Quỳnh Lu) là sông nớc mặn hoàn toàn

+ Sông Bùng: Dài 53 km, nớc mặn lên Bảo Nham cách biển 20 km

+ Sông Cấm: Dài 47 km nớc mặn lên tới 24 km

Ngoài các sông trên Nghệ an còn có hệ thông kênh đào nối các sông vớinhau nh kênh Nhà Lê, kênh Vách Bắc, các hồ đập lớn nh: Vực Mấu, đập BàBùng, đập Vệ Vừng.vv có tác dụng cung cấp nớc cho các vùng sản xuất và tới tiêu

ở các vùng trũng, điều hoà khí hậu tiểu vùng

Nhìn chung hệ thông thuỷ văn của tỉnh có nguồn nớc khá dồi dào, đủ để đáp ứngcho sản xuất và đời sống của nhân dân Song do sự phân bố không đều theo vùng

và chế độ chảy của các sông thay đổi rất lớn theo màu nên vẫn tạo ra hiện tợng lũlụt cục bộ hoặc hạn hán ở nhiều nơI trong tỉnh

2 Đặc điểm về kinh tế xã hội

2.1 Đặc điểm về kinh tế

- Nền kinh tế xã hội Nghệ an có những bớc chuyển đáng kể, tốc độ tăng

tr-ởng kinh tế khá hơn các thời kỳ trớc song so với tiềm năng thì tốc độ tăng trơngrkinh tế và chuyển dich cơ cấu kinh tế còn chậm.GDP bình quân đaauf ngời chỉbằng 70% mức mình quân toàn quốc là tỉnh đang đứng trong nguy cơ tụt hậu vềkinh tế

Kinh tế Nghệ an chũ yếu là nông nghiệp (chiếm 50,14% GDP80% lực lợnglao động, 91,5% dân c là nông thôn).Các sản phẩm về cây công nghiệp và chănnuôi ch nhiều, ch tạo đợc nguồn nguyên liệu có quy môvà chất lợng cho côngnghiệp phát triển ổn định và bền vững

Công nghiệp chỉ chiếm 13,7 % trong GDP, sản xuất công nghiệp cha vững chắc,sản xuât hàng hoá ít, chất lợng cha cao hiệu quả thấp, cha đủ sức cạnh tranhtrênthi trờng

Kinh tế đối ngoại và xuất nhạp khẩu tuycó tiến bộ song vẫn là tỉnh yếu kém.bìnhquân đầu ngời là 8,5USD năm 1995 bằng 23% cả nớc, vốn đầu tu trực tiếp của nơcngoài con ít Cơ sở hạ tầng nghèo nàn, yếu kém cha đồng bộ với yêucầu phát triểnkinh tế xã hội với tốc độ và quy mô lớn.Trên địa bànyên phong phú, đa dạng songkhai thac cha có hiệuquả

Phát triển kinh tế nhiều thành phần còn nhiều hạn chế: tình trạng thu ngânsách không đủ chi đang là vấn đề nổi cộm hiện nay, tổng thu trên địa bàn mới đápứng trên70% chi thờng xuyên

Tỷ lệ phát triển dân số.còn cao(2,15%) đang tiếp tục là áp lực lớn Đời sôngcủa đông bào dân tộc it ngời, các dân tộc vung cao, sâu xa ở các huyện miền núi

và vùng thờng bị thiên tai còn gặp nhiều khó khăn

Trang 22

Tỷ lệ hộ đói nghèo còn cao; Lao đông thiếu việc làm thờng xuyên ở mức 14vạn nguời chiếm 9, 62% lao dộng của tỉnh Số lợng lao động khá đông nhng chấtlợng còn rất thấp chỉ có 1,7 % số lao động có trình độ trên đại học, đại học cao

đẳng

2.2 Dân số và lao động

a Dân số và sự phân bố dan c

Năm 1995 dân số nghệ an là 2791887 ngời Tỷ lệ phát triển dân số là 2,15%

so với cả nờc là 2,18% Hiên tại dân c đợc phân bố nh sau:

Dân c Nghệ an phân bố không đều giữa các vùng, các huyện, mật độ dân số

ở thành phố Vinh cao nhất 3042 ngời/ km2, kế đến thị xã cửa lò 1533 ngời/km2

Các huyện có mật đọ dân số thấp là: Tơng Dơng (21 ngời/km), Kỳ sơn(28ngời/km2), Quế phong (29 ngời /km2)

Nhìn chung dân c tập trung ở thành phố thị xã, các huyện đồng bằng,venbiển( chỉi chiếm 16, 17% diên tích tự nhiên mà dân số lại chiếm tới 63,205 dân sốtoàn tinh)

Mật độ dân số ở các vùng nh sau:

- Thành phố thị xã: 2600ngời/km²

- Vùng ven biển: 623 ngời/km²

- Vùng đồng bằng: 530 ngời/m²

- Vùng núi tây bắc: 95 ngòi/km²

- Vùng núi tây nam:63 ngời / km²

Tóm lại Nghệ an là tỉnh đông dân đứng thứ 3 trong số 61 tỉnh thành Do hệthống đô thị của tỉnh cha phát triển, tốc độ đô thị cha cao nên tốc độ đô thị mớichiếm dới 9% dân số của tỉnh, thấp hơn nhiều so với bình quân chung cả nớc(20%) Dân c đô thị tập trung ở thành phố vinh, thị xã cửa lò con ở các thị trấn thìchiếm tỷ lệ rất nhỏ.Tuy nhiên các đIểm dân c tập trung gàn các tuyến đờng quốc

lộ, tỉnh lộ có xu hớng sống theo kiểu rhành thị ở các thị tứ tơng đối lớn

b Lao động và việc làm

Năm 1995 lao động trong độ tuổi là 1464 nghìn ngời ( chiếm 52, 45% dân số)Hiện nay còn khoảng 141 nghìn lao độngcha có việc làm.Số lao động có việc làmtrong nền kinh tế quốc dân: Lao động trong nghành nông - lâm - thuỷ sản chiếm82%; lao động trong công nghiêp chỉ chiếm 6,8% ; xây dựng 1,9% và còn cha tới10% lao dộng trong nghành dịch vụ và du lịch

Bảng 2: Dự báo nguồn lao động nghệ an từ 1996 - 2010

Trang 23

Chỉ tiêu 1994 1995 2000 2010Tổng số lao động

80,00102456

7,2

18102712,80

146434452,451241257

82,94108497

7,44

1408709,62

165169053,841422326

86,11128513

7,78

1008516,11

193580454,41_

89,58156218

89,58

454682,35

Nguồn cung cấp : Quy hoạch tổngthể kinh tế xã hội thời kỳ 1996-2010

Lao động đợc đào tạo chiếm 14, 99% tổng số lao dộng

Trong đó :- trên đạI học, đại học, cao đẳng chiếm 1,70%

- Trung học chuyên nghiệp chiếm: 6,5%

- Công nhân kỷ thuật chiếm 6,20%

- Có nghề truyền thống chiếm 0,59%

Nhìn chung lực lợng lao động của tỉnh đông nhng trình độ còn thấp, đặt ranhiệm vụ to lớn cho công tác đào tạo để đáp ứng nhu cầu phat triển kinh tế xã hộitrong thơI gai tới

c Gia tăng dân số

Năm 1995 tỷ lệ gia tăng mdân số chung toàn tỉnh là2,15% tơng đơng với tỷ

lệ tăng dân số vùng bắc trung bộ và thấp hơn tỷ lẹ dân số chung trong cả nớ

Tỷ lệ tăng dân số từ năm 1990 trở lạI đây nh sau

Trang 24

Bình quân hàng năm tuỷ lệ gia tăng dân số giảm 0,78 0/00 xét theo lãnh thổthì thành phố, thị xã, các huỵện đồng bằng có tỷ lệ gia tăng dân số thấp hơn cáchuyện trung du miền núi.

2.2 Cơ sở hạ tầng

* Thuỷ lợi, nớc sạch và vệ sinh môi trờng ở nông thôn

Ưu tiên phát triển các công trình ở phụ vực miền núi để tói cho cây lơngthực và cây công nghiệp, phát triển thuỷ lợi nhỏ ở vùng núi cao để khai thác tối đadiện tích đất mtrồng lua nớc.từng bớc kiên cố hoá kênh mong, các công trình thuỷlợi vùng núi cao, bằng nguồn vốn tập trung xây dựng hệ thống nguồn nứoc sạchnong thôn nhất là ở vùng đồng bằng ven biển

* Giao thông

-Tiếp tục phát triển hệ thông giao thông nông thôn theo phơng châm Nhà

n-ớc và nhân dân cùng làm, Nhà nn-ớc hổ trợ một phần vật t, công lao độnglà chủyếu Ưu tiên phát triển giao thông miền núi, tập trung phát triển các tuyến đờngvùng đồng bằng đảm bảo đi lại cho nhân dân trong 4 mùa

- Phát triển hệ thống đờng thuỷ: nâng cấp bến thuỷ, bến cửa tiền, xây dựngbến Hoàng mai, Nam đàn, khai thác tối đa hệ thống giao thông thuỷ lợi hiện có

* Hệ thông điện

- Nâng cấp hệ thống điện hiện có, tiếp tục xây dựng mới những nơi cha có

điện lới, đảm bảo chất lợng điền ngày càng tốt hơn.Tăng còng lợng đIệ phục vụcho sản xuất, chế biến nông lâm thuỷ sản

- Vùng miền núi: tiếp tục phát triển mạng lói đIửn về tận các xã, những xãkhông có điện thì đợc xây dựng thuỷ điện nhỏ hoặc pin mặt trời

- Vùng đồng bằng ven biển: Cải tao, nâng cấp, đờng dây và các trạm biến

áp để ổn định nguồn điện, tăng điên thơng phẩm lên 900 triệu kw, gỉam tổn hao ởmức cho phép

* Thông tin liên lạc

Phát triển mạng lới đIện thoại đến xã, phấn đáu 100% số xã có máy đIệnthoạ, 100% số hộ đợc nghe truyền thanh, phát triển ccá dịch vụ intẻnet, phát triển

hệ thống thông tin FM trên các xã, vùng sâu vùng xa, biên giới hải đảo Xây dựng

hệ thống thông tin trực canh cứu nạn tàu thuyền trên biển

* Xây dng hệ thống trờng học các cấp,Nhà trẻ, mẫu giáo

Tiến hành ngói hoá các trờng học, phòng học, xoá bỏ phòng học tạm trongcả tỉnh Kiên cố hoá các truờng học ở vùng ven biển và đồng bằng chụi ảnh h ởngcủa gió bảo.Tấtt cả các trờng học, phòng học đều đợc kiên cố hoá (bao gồm cả tr-ờng phổ thông Nhà trẻ mẫu giáo)

* Xây dựng và củng cố hệ thông y tế từ tỉnh huyện, xã đến thôn xóm

Trang 25

- Xã hội hoá các hoạt động y tế, thực hiện tôt việc chăm sóc sứ khoẻ chonhân dân.Nâng tuổi thọ trung bình lên, giảm tỷ lệ suy dinh duởng ở trẻ em

- Nâng cấp và hiện đại hoá hệ thống bênh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện vàcác trạm xã

* Văn hoá thông tin thể dục thể thao

Đẩy mạnh các hoạt đông văn hoa thông tin cơ sở, xây dựng làng, bản đặttiêu chuẩn gia đình văn hoá, các xã có trung tâm văn hoá, thể dục thể thao, có độivăn nghệ nghiệp d

II Tình hình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nghệ an thời gian qua

1 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo nghành

Từ sau những năm đổi mới cho đên nay nông nghiệp vẫn là nghành sản xuấtchính của tỉnh.Trong những năm qua nghành nông nghiệp phát triển khá toàn diệncả về trồng trọt và chăn nuôi cũng nh dịch vụ nông nghiệp Giá trị sản xuất tăngtrởng vững chắc gian đoạn 1996-2000 đạt bình quân 5.6% Tuy nhiên cơ cấu giữatrồng trọt và chăn nuôi chuyển biến còn chậm điều đó là do cơ cấu nội bộ nghànhnông nghiệp mới chuyển sang gian đoạn sản xuất hàng hoá nên trình độ sản xuấtcòn thấp kém mang đậm nét sản xuất tự cung tự cấp cha có những bớc đột phá lớn

so với thời kỳ đầu đổi mới chũ yếu vẫn là sản xuất nhỏ mặc dù năng suất và sản ợng đều tăng

l-Trong gian đoạn này tuy có sự chuyển dịch trong cơ cấu nghành nông nghiệp

nh-ng khônh-ng ổn định cụ thể nh sau:

Bảng 3: Quy mô, cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp giữa trồng trọt- chăn

nuôi- dịch vụ nông nghiệp

24288909,6221101135,71655704,884

2666966,91139061,660332,9

2781092,01233855,762746,3

67,7330,701,57

68,9829,461,56

68,230,251,55

Trang 26

Qua bảng trên ta thấy giá trị sản xuất nghành trồng trọt giảm từ 2319020,338triệụ đồng năm 2000 xuống còn 2781092,0 triệu đồng năm 2003 tơng ứng là tỷtrọng nghành trồng trọt giảm từ 713,18%(2000) xuống còn 68,2%(2003).Đây là h-ớng chuyển dịch phù hợp với xu hớng phát triển chung của nghành nông nghiệpcủa tỉnh đang trong giai đoạn đi lên sản xuất hàng hoá hiện nay Ngành chăn nuôigiá trị sản xuất tăng từ 887354,744 triệu đồng năm 200 lên 1233855,7 triệu đồngnăm 2003 tơng ứng là tỷ trọng tăng từ 27,23% ( 2000) lên 30,25% (2003) Đây là

xu hớng tích cực.Nhìn vào bảng ta thấy nghành dịch vụ nông nghiệp còn chiếmmột tỷ lệ nhỏ trong cơ cấu trông trọt -chăn nuôi -dịch vụ trong những năm quathì giá trị gNhành dịch vụ tăng từ 51551,186 triệu dồng (2000) lên 62746,3 triệudồng (2003.) tuy nhiên tỷ trọng so với nghành chăn nuôi trồng trọt laị giảm từ1,58% (2000) xuống còn 1,55% ( 2003).Đây là xu hớng không tốt, tuy quy môtăng nhng tỷ trọng lại giảm điều này chứng tỏ sự phát triển của nghành dịch vụnông nghiệp còn mang tính manh mún, tự phát cha co tổ chức.Vì vậy trong thờigian tới cần chú trọng đầu t phát triển để nang cao hiệu quả hoạt đông củanghành

2.Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội bộ ngành nông nghiệp a.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nghành trồng trọt

Trồng trọt là ngành có vai trò chủ đạo trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh, đã đạt

đợc những thành tựu đáng kể Nghệ an là tỉnh co nhiều đôì nuí, địa hình phức tạp

và bị chia cắt mạnh Nên đã hình thành nhiều loại đất khac nhau ở các vùng khácnhau đòi hỏi phải bố trí cây trông phù hợp với từng vùng: ở vùng núi sử dụng đểphát triển các loại cây đặc sản, phát triển rừng, cây dựoc liệu và nông lâm kết hợp,ởvung trung du bố trí trồng các loại cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả và ởvùng đông bằng bố trí các loại cây công nghiệp ngắn ngày và bố trí khu dân cTrong nghành trrồng trọt cơ cấu cây trông chuyển dịch theo hớng giảm tỷ trọngcây lơng thực, tăng nhanh về tỷ trọng cây trông có giá trị kinh tế cao nh rau màu,cây công nghiệp và đặc biệt là cây ăn quả

Bảng4: Quy mô sản xuất nghành trồng trọt

Tổng số(triệu đồng) 2319020,332000 24288909,6222001 2666966,9 2781092,02002 2003

Trang 27

1624593,21453472,0453476,53966,829070,6140787,8_

1566278,3157529,9163747,0420889,84032,232603,3145011,5

( Số liệu từ cục thống kê tỉnh Nghệ an)

Bảng 5: Cơ cấu giá trị sản xuất nghành trồng trọt

57,285,296,0313,670,2611,535,91

60,915,5717,000,1410,985,27_

56,315,665,8815,130,1411,635,21

( Số liệu từ cục thống kê tỉnh Nghệ an)Nhìn chung trong giai đoạn từ 2000-2003 thì diện tích các loại cây có hiệuqủa kinh tế cao, có đầu ra ổn định tăng và giảm diện tích một số cây trồng có hiệuquả kinh tế thấp nhng giảm 3936ha Lạc, 5623ha Khoai lang, giảm lúa mùa đặcbiệt đã đẩy mạnh việc hình thành và phát triển các vùng sản xuất tập trung với quymô lớn, phục vụ cho chế biến, xuất khẩu

Bên cạnh đó thì cơ cáu diện tích cây trồng, giá trị sản xuất các loại câytrồng cũng tăng lên Cụ thể nh sau: cây chất có bột năm 2000 giá trị sản xuất là:114792,800 triệu đồng tăng lên 157529,9 triệu đồng năm 2003, cây công nghiệphàng năm tăng từ : 336107,180 triệu đồng lên 420889,8 triệu đồng năm2003.Cùng với sự tăng lên của giá trị sản xuất thì cơ cấu giá trị của các loại câytrồng cũng chuyển dịch theo hớng tích cực, giảm tỷ trọng cây lơng thực có giá trịthấp tăng tỷ trọng các loại cây có giá trị kinh thế cao nh (cây công nghiệp hàngnăm, cây lâu năm ).Cụ thể năm 2000 tỷ trọng giá trị cây lơng thực chiếm57,33% giảm xuống còn 56,31% năm 2003 ; cây công nghiệp hàng năm năm

2000 đặt 14,49% tăng lên 15,13% năm 2003; cây công nghiệp lâu năm năm 2000

đặt 10,86% tăng lên 11,63 % năm 2003

Trang 28

Đây là xu thế chuyển dịch phù hơp với quy luật thị trờng mà trớc hết là quyluật cung cầu Do cuộc sống ngày càng cao làm cho sản phẩm từ cây lơng thựcgiảm xuống và chuyển dần từ sản phẩm chủ yếu sang thứ yếu, nhu cầu về sảnphẩm các loại cây công nghiệp rau đậu, cây ăn quả tăng lên Nhu cầu thay đổithông qua thị trờng tác động đến hoạt động sản xuất các loại hàng hoá nông sảnlàm chuyển dịch cơ cấu nghành trồng trọt theo hớng sản xuất hàng hoá.

b Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nghành chăn nuôi

Đây là một nghành thời gian qua có những bớc phát triển cả về số lợng vàchất lợng theo hớng chăn nuôi có quy mô lớn tập trung, công nghiệp có sản phẩmhàng hoá để xuất khẩu Đã từng bớc chuyển từ nuôi kiêm dụng sang chuyên dụng

Cùng với chyển đổi phơng thức nuôi tỉnh đã đa các giống mới vào sản xuấtlàm tăng hiệu quả, năng suất của nghành theo hớng chăn nuôi hàng hoá

585211,200170895,40096445,000188777,8003679,70056126,616

606539,5190697,687470,0194000,03980,556374,0

640343,3235155,289634,2208959,21980,557783,3

( Số liệu từ cục thông kê Nghệ an)

Bảng 7: Cơ cấu giá trị sản xuât nghành chăn nuôi

Trang 29

53,1415,528,7517,14

0,335,09

53,2416,747,6817,03

0,354,95

51,9819,057,2616,93

0,164,68

( Số liệu từ cục thống kê tỉnh nghệ an)

Năm 2000 giá trị sản xuất của nghành chăn nuôI đặt 887354,744 triệu đồngtăng lên 128355,7 triệu đồng vào năm 2003 trong đó giá tri sản xuẩ của gia súc

đặt 433191,800 triệu đồng chiếm 48,80% giá trị sản xuất của nghành chăn nuôinăm 2000 tăng lên 640343,3triệu đồng năm 2003 chiếm 51,89% giá trị sản xútcủa nghành chăn nuôi Nh vậy trong những năm va qua giá trị sản xuất của đàngia súc tăng lên và cơ câu giá tri đàn gia súc cũng tăng lên, điều này chứng tỏ số l-ợng gia súc nuôi ngoài phục vụ cày kéo và tận dụng sản phẩm d thừa từ trồng trọt

đã chuyển sang nuôi gia súc để giết thịt đây là xu hớng tích cực vì nó phù hợp vớicơ chế thị trờng Ngày nay khoa học kỷ thuật hiện đại đợc áp dụng vào sản xuấtthì chăn nuôi gia súc để cày kéo giảm xuống và chăn nuôi gia súc để giết thịt vàsản phẩm phụ tăng lên

Đối với gia cầm giá trị sản xuất tăng từ 141621,600 triệu đồng năm 2000tăng lên 235155,2 triiêụ đồng năm 2003 tỷ trọng gia cầm năm 2000 chiếm15,96% tăng lên19,05% năm 2003 đây là hớng chuyển dịch theo hớng tíchcực.Tuy nhiên quy mô sản xuất còn tồn tại trong phạm vi chăn nuôi gia đình vàmang tính tận dụng là chũ yếu

Trong những năm gần đây đời sống của nhân dân không ngừng đợc nângcao, do việc áp dụng khoa học côngnghệ vào sản xuất đã giảm đợc sức kéo của giasúc và chuyển sang sử dụng các.loaị máy móc: nh máy cày, máy bừa, máy kéo,.vvmang lại hiêụ qủa cao hơn

c Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nghành dịch vụ nông nghiệp

Bảng 8: Giá trị sản xuất của nghành dịch vụ

Trang 30

2000 2001 2002 2003Dịch vụ nông nghiệp ( triệu

đồng) 51551,186 55704,884 60332,9 62746,3

(Số liệu từ cục thống kê tỉnh nghệ an)Nớc ta là một nớc đang phát triển cho nên việc sử dụng các công cụ vào sảnxuát để tạo ra sản phẩm đang còn lạc hậu so với các nớc trên thế giới.Trong nôngnghiệp cũng vậy các công cụ đợc sử dụng vào sản xuất nông nghiệp còn thô sơ lạchậu.Chính vì vậy năng suất và hiệu qủa rát thấp cho nên để tăng năng suất chocây trông tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị kinh tế cao thì tất yêú phải đầu t ứngdụng khoa học kỷ thuật vào sản xuấtđó nh là một xu hớng tát yếu để giải phóngsức lao động đem lại hiệu qủa cao hơn Đứng trên phơng diện đó dịch vụ nôngnghiệp ra đời góp phần giải phóng sức lao động của ngời dân ( dung máy cày, máybừa đẻ thay thế lao động bằng trâu bò nh hiện nay) mặt khác nó còn đảm bảo chocây trồng sinh trởng và phát triển tốt hơn nhờ có mạng lới bảo vệ thực vật rộngkhắp cả nớc,bên cạnh đó dịch vụ nông nghiệp còn góp phần nâng cao giá trị sảnphẩm thông qua chế biến

Do nghành dịch vụ có một vị trí quan trọng nh vậy nên trong những nămvừa qua tỉnh Nghệ an đã đầu t phát triển nghành dich vụ để đa nghành dịch vụ nóichung và nghành dịch vụ nông nghiệp nối riêng trở thành nghành mũi nhọn củatỉnh Cụ thể trong nhỡng năm vừa qua nghành dịch vụ nông nghiệp của tỉnh đã thu

đợc những kết qủa khả quan, giá trị sản xuất của nghành dịch vụ trong nhng nămqua nh sau Năm 2000 giá trị sản của nghành đặt 51551,186 triệu đồng đã tănglên 62746,3 triệu đồng năm 2003.Sợ tăng lên giá trị của nghành dịch vụ là một xuhớng tích cực góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu nôngnghiệp nói riêng

3.Thực trạng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo vùng lãnh thổ

Căn cứ vào đièu kiện tự nhiên kinh tế xã hội của các vùng trong tỉnh.Phânchia thành hai vùng cơ bản nh sau:

* Vùng núi gồm:

+ Vùng núi cao: Quỳ châu, Quế phong, Con cuông,Tơng dơng

+ Vùng núi thấp: Thanh chơng, Anh sơn, Nghĩa đàn, Tân kỳ và Quỳ hợp

* Vùng đồng bằng và ven biển: Diễn châu, Yên thành, Quỳnh lu, Nghi lộc, Hng

nguyên, Nam đàn, Đô lơng, Thành phố vinh, Thị xã cửa lò

Ngày đăng: 12/12/2012, 10:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. _ Giáo trình kinh tế nông nghiêp 2. _ Giáo trình kinh tế nông thôn 3. _ Giáo trình Quản trị doanh nghiệp 4. _ Giáo trình kinh tế đầu t Khác
5. _ Đề án CNH_ HĐH nông nghiệp nông thôn tĩnh nghệ an gai đoạn 2001- 2010 Khác
7. _ Báo cáo đánh giá nữa nhiệm kỳ và giải pháp đẩy nhanh thực hiện nghị quyết đại hội đảng bộ tĩnh nghệ an lần thứ xv Khác
8. _ Đề an chuyển đổi cơ cấu cây trông,vật nuôi ở nghệ an giai đoạn 2003- 2010 9. _ Quy hoạch phát triển nông nghiệp nghệ an Khác
10._ Báo cáo giá trị sản xuất năm 2000; 2001; 2002; 2003 của cục thống kê Nghệ an Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Các loại đât chính ở Nghệ an - Thực trạng và các Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nghệ an thời gian tới
Bảng 1 Các loại đât chính ở Nghệ an (Trang 21)
Bảng 3: Quy mô, cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp giữa trồng trọt- chăn  nuôi- dịch vụ nông nghiệp - Thực trạng và các Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nghệ an thời gian tới
Bảng 3 Quy mô, cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp giữa trồng trọt- chăn nuôi- dịch vụ nông nghiệp (Trang 29)
Bảng 6:  Quy mô giá trị sản xuất của nghành chăn nuôi - Thực trạng và các Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nghệ an thời gian tới
Bảng 6 Quy mô giá trị sản xuất của nghành chăn nuôi (Trang 32)
Bảng 7: Cơ cấu giá trị sản xuât nghành chăn nuôi - Thực trạng và các Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nghệ an thời gian tới
Bảng 7 Cơ cấu giá trị sản xuât nghành chăn nuôi (Trang 33)
Bảng 9: Quy mô cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của vùng đồng bằng - Thực trạng và các Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nghệ an thời gian tới
Bảng 9 Quy mô cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của vùng đồng bằng (Trang 36)
Bảng 11: Giá trị sản xuất của nghành trồng trọt phân theo vùng - Thực trạng và các Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nghệ an thời gian tới
Bảng 11 Giá trị sản xuất của nghành trồng trọt phân theo vùng (Trang 38)
Bảng 12: Quy mô giá trị sản  xuất và cơ cấu của nghành  chăn nuôi  phân theo vùng - Thực trạng và các Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nghệ an thời gian tới
Bảng 12 Quy mô giá trị sản xuất và cơ cấu của nghành chăn nuôi phân theo vùng (Trang 39)
Bảng 13: Quy mô, cơ cấu giá tri của nghành dịch vụ theo vùng - Thực trạng và các Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nghệ an thời gian tới
Bảng 13 Quy mô, cơ cấu giá tri của nghành dịch vụ theo vùng (Trang 40)
Bảng 14: Quy mô, cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp  của thành phần kinh tế Nhà nơc - Thực trạng và các Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nghệ an thời gian tới
Bảng 14 Quy mô, cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của thành phần kinh tế Nhà nơc (Trang 41)
Bảng 15: Quy mô, cơ cấu giá trị sản xuất nông  nghiệp của kinh tế tâp thể - Thực trạng và các Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nghệ an thời gian tới
Bảng 15 Quy mô, cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của kinh tế tâp thể (Trang 42)
Bảng 16: Quy mô, cơ cấu giá trị sản xuất nông  nghiệp của kinh tế t nhân. - Thực trạng và các Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nghệ an thời gian tới
Bảng 16 Quy mô, cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của kinh tế t nhân (Trang 43)
Bảng 17: Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của  kinh tế t nhân - Thực trạng và các Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nghệ an thời gian tới
Bảng 17 Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của kinh tế t nhân (Trang 43)
Bảng 18: Quy mô, cơ cấu  giá trị sản xuất của nghành trồng trọt phân  theo thanh phần kinh tế - Thực trạng và các Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nghệ an thời gian tới
Bảng 18 Quy mô, cơ cấu giá trị sản xuất của nghành trồng trọt phân theo thanh phần kinh tế (Trang 44)
Bảng 20: Quy mô cơ cấu giá trị của nghành dịch vụ  phân theo thành phần kinh tế - Thực trạng và các Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nghệ an thời gian tới
Bảng 20 Quy mô cơ cấu giá trị của nghành dịch vụ phân theo thành phần kinh tế (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w