Bởi vai trò quan trọng của lạm phát đối với nền kinh tế nước nhà cũng như thế giới nói chung nên nhóm chúng em đã chọn đề tài “Phân tích thực trạng, nguyên nhân về lạm phát ở Việt Nam từ
Trang 1
B CÔNG TH Ộ ƯƠ NG
TR ƯỜ NG Đ I H C CÔNG NGHI P TP.HCM Ạ Ọ Ệ
KHOA QU N TR KINH DOANH Ả Ị
………. ……….
ĐỀỀ TÀI
Phân tích thực trạng, nguyên nhân về lạm phát ở Việt Nam từ năm 2010 đến nay và các chính sách về tiền tệ của nhà nước để khắc phục lạm phát.
Môn h c ọ : KINH TẾẾ VĨ MÔ
Giáo viên h ướ ng dẫẫn : TS LẾ TH KIM HOA Ị
L p h c phẫần ớ ọ : DHMK17E.N3 Nhóm th c hi n ự ệ : 5
TP.HCM, Ngày 08 Tháng 04 Năm 2022
Trang 2DANH SÁCH, NHI M V PHÂN CÔNG VÀ KỀẾT QU ĐÁNH Ệ Ụ Ả
STT Họ và tên MSSV Nhiệm vụ Thời gian thực hiện Kết quả thực hiện
nghiên cứu và nguyên nhân
tốt
Việt Nam
tốt
cứu
tốt
tiền tệ của Nhà nước, khắc phục
tốt
luận, Tổng hợp, Soạn word
tốt
đến nền kinh tế Việt Nam
tốt
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên chúng em xin gửi lời chân thành cảm ơn đến Khoa Quản Trị
Kinh Doanh của Trường Đại học Công Nghiệp thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em học tập và hoàn thành bài tiểu luận này Đặc biệt, chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên hướng dẫn Lê Thị Kim Hoa đã tận tâm chỉ bảo hướng dẫn chúng em trong quá trình học tập
Cùng với cả nhóm đã cố gắng vận dụng những kiến thức đã học được trong thời gian qua để hoàn thành bài tiểu luận này Nhưng do kiến thức hạn chế và không có nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên khó tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình nghiên cứu và làm bài Rất kính mong sự góp ý của quý thầy cô để bài tiểu luận của chúng em được hoàn thiện hơn
Một lần nữa, chúng em xin chân thành cảm ơn, sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô dành cho chúng em trong quá trình thực hiện bài thu hoạch này
Xin chân thành cảm ơn!
Nhóm 5 – Kinh Têế Vĩ Mô
Trang 3BÀI LÀM
I, MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu:
Cơ chế thị trường đã rung lên hồi chuông cảnh báo trước sự thay đổi to lớn của nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây Trong nền kinh tế hiện nay, thị trường hoạt động đầy sôi động, có sự cạnh tranh gây gắt để thu được lợi nhuận cao, nhằm đứng vững trên thị trường Các nhà kinh tế cũng như các doanh nghiệp phải nhanh chóng tiếp cận, nắm bắt kịp những vấn đề của nền kinh tế mới
Một trong những vấn đề nổi bật nhất của nền kinh tế hiện nay là lạm phát Lạm phát là một vấn đề không quá xa lạ đối với kinh tế học vĩ mô và là một đặc điểm của nền kinh tế hàng hóa Nó đã trở thành mối quan tâm lớn của các nhà kinh tế và các quốc gia Lạm phát đã được đề cập rất nhiều trong các công trình nghiên cứu của các nhà kinh tế Nó ảnh hưởng tới toàn bộ nền kinh tế quốc dân, đến đời sống xã hội đặc biệt là người lao động
Tại Việt Nam, từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX, lạm phát diễn ra nghiêm trọng và kéo dài Nó phá vỡ toàn bộ kế hoạch của nền kinh tế, gây hại đến các mối quan hệ trong nền kinh tế - xã hội mà nguồn gốc của nó là do hậu quả nặng nề mà chiến tranh để lại và do cơ cấu kinh tế bất hợp lý kéo dài Trong thời gian gần đây, vấn
đề lạm phát đã được nhiều người quan tâm,nghiên cứu và đề xuất phương án khắc phục
Chống lạm phát, giữ vững nền kinh tế phát triển ổn định, cân đối là mục tiêu rất quan trọng trong phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân Lạm phát được xem
là một con dao hai lưỡi, khi một mặt nó kích thích tăng trưởng kinh tế, một mặt khi lạm phát cao và không kiểm soát được thì nó để lại hậu quả nghiêm trọng đối với nền kinh tế và xã hội Bởi vai trò quan trọng của lạm phát đối với nền kinh tế nước nhà cũng như thế giới nói chung nên nhóm chúng em đã chọn đề tài “Phân tích thực trạng, nguyên nhân về lạm phát ở Việt Nam từ năm 2010 đến nay và các chính sách tiền tệ của nhà nước để khắc phục lạm phát ” để nghiên cứu
Với đề tài này nhóm chúng em hy vọng tìm hiểu, nghiên cứu kĩ hơn về lạm phát, về tình hình lạm phát của kinh tế nước ta từ những năm 2010 đến nay cùng các biện pháp, công cụ, chính sách mà Chính Phủ đã sử dụng để kiểm soát lạm phát từ đó
có thể hiểu sâu hơn về vấn đề này
2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Chúng ta thường nghĩ rằng giải quyết lạm phát là việc của Chính phủ nhưng lại không ngừng kêu ca về việc giá cả thị trường gia tăng hằng ngày và ai cũng dễ dàng nhận ra những ảnh hưởng không nhỏ của lạm phát tới đời sống của chúng ta Mỗi người trong chúng ta ai cũng cố gắng tìm cách để kiếm chế lạm phát như hạn chế chi tiêu hay nhiều hơn thế và cũng vì vậy nên chúng ta cần có sự hiểu biết hơn về lạm phát
để góp phần vào kiềm chế nó
Trang 4 II CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Một số khái niệm
- Lạm phát là gì?
Lạm phát là sự tăng mức giá chung một cách liên tục của hàng hóa và dịch vụ theo một khoảng thời gian nhất định, làm cho đồng tiền bị mất giá trị hơn so với trước
Khi mức giá chung tăng cao, vẫn với một số tiền nhất định thì sẽ mua được ít hàng hóa và dịch vụ hơn so với trước đây Do đó nó còn phản ánh sự suy giảm sức mua của đồng tiền
Khi so sánh với các nền kinh tế khác thì lạm phát được hiểu là sự giảm giá trị đồng tiền của quốc gia này so với đồng loại của quốc gia khác
Đây là một hiện tượng kinh tế tự nhiên xảy ra ở tất cả nền kinh tế dùng tiền mặt
để làm trung gian thanh toán Đơn vị tính của là phần trăm (%) Hiện nay, lạm phát có
3 mức độ gồm:
Trên thực tế, các quốc gia chỉ kỳ vọng chỉ xảy ra khoảng 5% trở xuống là con
số lý tưởng
- Chính sách tiền tệ là gì ?
Ở góc độ toàn cục và quản lý nền kinh tế, có thể hiểu: Chính sách tiền tệ là một
bộ phận quan trọng trong hệ thống các chính sách kinh tế tài chính vĩ mô của Nhà nước, được Nhà nước giao cho Ngân hàng Trung ương thực thi để điều tiết, kiểm soát khối lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế nhằm đạt đến những mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định trong từng thời kỳ
Còn ở góc độ chuyên sâu và quản lý nền kinh tế thông qua kênh tiền tệ thì: Chính sách tiền tệ là một trong những chính sách kinh tế vĩ mô quan trọng nhất mà Ngân hàng Trung ương (được Nhà nước giao thực hiện) thông qua các công cụ có trong tay mình, sẽ tác động điều chỉnh khối lượng tiền cung ứng hay lãi suất (lãi suất liên ngân hàng mục tiêu) nhằm đạt được mục tiêu cơ bản là: Ổn định tiền tệ, ổn định giá cả hàng hóa, qua đó hiện thực hóa các mục tiêu kinh tế - xã hội đã đề ra trong một thời kỳ nhất định
- Một số khái niệm khác liên quan:
Thuật ngữ “lạm phát” ban đầu được sử dụng để chỉ sự gia tăng số lượng tiền trong lưu thông Hiện nay một số nhà kinh tế vẫn sử dụng từ này theo cách này
Tuy nhiên, hầu hết các nhà kinh tế hiện nay đều sử dụng thuật ngữ “lạm phát”
để chỉ một sự gia tăng trong mức giá
Để phân biệt với sự tăng giá cả, mà cũng có thể được gọi cho rõ ràng là ‘lạm phát giá cả’.Các khái niệm kinh tế khác liên quan đến bao gồm:
Tình trạng lạm phát– là một sự kết hợp của nhiều vấn đề Tăng
trưởng kinh tế chậm và thất nghiệp cao
Trang 5chống lại áp lực giảm phát.
2 Biểu hiện của Lạm phát là gì?
Mặc dù có thể dễ dàng đo lường sự thay đổi giá của các sản phẩm riêng lẻ theo thời gian, nhưng nhu cầu của con người còn vượt ra ngoài một hoặc hai sản phẩm như vậy Các cá nhân cần một bộ sản phẩm lớn và đa dạng cũng như một loạt các dịch vụ
để có một cuộc sống thoải mái Chúng bao gồm các mặt hàng như ngũ cốc thực phẩm, kim loại và nhiên liệu, các tiện ích như điện và giao thông, và các dịch vụ như chăm sóc sức khỏe, giải trí và lao động Lạm phát nhằm mục đích đo lường tác động tổng thể của sự thay đổi giá đối với một loạt sản phẩm và dịch vụ đa dạng và cho phép đại diện một giá trị duy nhất về sự gia tăng mức giá của hàng hóa và dịch vụ trong một nền kinh tế trong một khoảng thời gian
Để chống lại điều này, cơ quan quản lý tiền tệ thích hợp của một quốc gia, chẳng hạn như ngân hàng trung ương , sẽ thực hiện các biện pháp cần thiết để quản lý cung tiền và tín dụng nhằm giữ lạm phát trong giới hạn cho phép và giữ cho nền kinh
tế vận hành trơn tru
Lạm phát được đo lường theo nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào loại hàng hóa
và dịch vụ được xem xét và ngược lại với giảm phát cho thấy sự sụt giảm chung xảy ra đối với giá cả hàng hóa và dịch vụ khi tỷ lệ lạm phát giảm xuống dưới 0%
3 Ảnh hưởng của Lạm phát là gì?
Lạm phát cao gây ra nhiều hậu quả tiêu cực cho đất nước, có thể là tạm thời hoặc lâu dài Một số trong số đó:
Sự bất công trong phân phối thu nhập ngày càng tăng,
Tăng chi phí đi vay,
Thu nhập thực tế giảm,
Giảm xu hướng tiết kiệm và giảm đầu tư,
Công việc không chắc chắn
4 Lạm phát được tính như thế nào?
Các tổ chức thống kê chính thức được sử dụng khi tính toán lạm phát Để xác định mức độ lạm phát ở Thổ Nhĩ Kỳ, cơ quan thống kê Turkstat đã sử dụng Các tổ chức thống kê chính thức thực hiện các cuộc kiểm tra hàng tháng để quan sát sự thay đổi giá cả trên thị trường, trạm xăng, văn phòng bác sĩ, nhà cung cấp dịch vụ và nhiều khu vực tương tự khác Tính toán lạm phát được thực hiện với các chỉ số được tạo ra Hai chỉ số cơ bản nhất được sử dụng là;
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI-CPI),
Chỉ số giá nhà sản xuất trong nước (D-PPI-D-PPI)
III THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1 Tình hình lạm phát ở Việt Nam từ năm 2010 đến nay
Trong bối cảnh đại dịch Covid-19 toàn cầu đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế – xã hội của các nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam, chúng ta vẫn đạt mục tiêu Quốc hội đề ra, kiểm soát lạm phát dưới 4% Để đưa nền kinh tế trở lại mức tăng trưởng của những năm trước đại dịch và thực hiện định hướng phát triển kinh tế –
xã hội giai đoạn 2021 – 2025 với tốc độ tăng GDP bình quân 5 năm từ 6,5 – 7%, trước
Trang 6mắt Quốc hội đặt chỉ tiêu tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) năm 2022 bình quân 4%/năm Tuy nhiên, mục tiêu này không dễ dàng có thể thực hiện được nhất là khi áp lực kiểm soát lạm phát trong năm 2022 đang rất lớn, dịch Covid-19 vẫn còn diễn biến phức tạp
Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam qua các năm trong giai đoạn 2010 – 2020 đã có sự thay đổi cực kỳ mạnh mẽ từ lạm phát 2 con số trong năm 2011 và sau đó xuống lạm phát 1 con số và giữ ổn định ở mức 4% ở trong giai đoạn 2016 – 2020
Bài viết tập trung phân tích thực tế lạm phát ở Việt Nam giai đoạn
2016-2021, các kịch bản lạm phát ở Việt Nam trong năm 2022 và đề xuất khuyến nghị một
số giải pháp nhằm kiểm soát lạm phát ở Việt Nam trong bối cảnh hiện nay
Mặc dù năm 2021 là năm kiểm soát lạm phát thành công của Chính phủ Việt Nam, đạt được mục tiêu Quốc hội đặt ra, song không vì thế mà việc kiểm soát lạm phát năm 2022 trở nên dễ dàng Với mục tiêu Quốc hội đặt ra cho năm 2022 là đạt tốc
độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân 4%/năm
Trước thực tế đó, áp lực kiểm soát lạm phát năm 2022 được đánh giá là rất lớn, nhất là khi khủng hoảng năng lượng có thể trở nên trầm trọng, xu hướng đầu cơ, tích trữ các mặt hàng chiến lược của một số nước lớn sẽ tác động toàn diện đến kinh tế thế giới và trong nước Vì khi dịch bệnh được kiểm soát, nhu cầu sản xuất và tiêu dùng tăng lên, lạm phát sẽ chịu tác động của vấn đề tăng giá nguyên, nhiên, vật liệu trên thế giới như xăng dầu, than và giá cước vận chuyển,…
Việc nhập khẩu nguyên liệu đầu vào với mức giá cao sẽ ảnh hưởng đến chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, từ đó đẩy giá hàng hóa tiêu dùng trong nước lên cao, tạo
áp lực cho lạm phát, làm cho việc kiểm soát lạm phát theo mục tiêu do Quốc hội đặt ra
sẽ gặp nhiều thách thức, khó khăn Nhiều dự báo của các cơ quan chuyên môn nhận định, CPI năm 2022 có thể vượt mức 4% nếu diễn biến chung trên thị trường thế giới
có nhiều bất lợi, đặc biệt là khi khủng hoảng năng lượng tiếp tục leo thang [3] Mặt khác, khi kinh tế phục hồi trong năm 2022, dưới tác động của các gói hỗ trợ và phát triển kinh tế khiến nhu cầu tiêu dùng, đầu tư gia tăng sẽ gây sức ép không nhỏ lên giá cả
Trang 7 2 Tác động của lạm phát đến nền kinh tế Việt Nam
Tác động tiêu cực:
a Lạm phát và lãi suất:
Lạm phát của các quốc gia trên thế giới khi xảy ra cao và triền miên có ảnh hưởng xấu đến mọi mặt của đời sống kinh tế, chính trị và xã hội của một quốc gia Trong đó, tác động đầu tiên của lạm phát là tác động lên lãi suất
Ta có: Lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa - tỷ lệ lạm phát
Do đó khi tỷ lệ lạm phát tăng cao, nếu muốn cho lãi suất thật ổn địnhvà thực dương thì lãi suất sanh nghĩa phải tăng lên theo tỷ lệ lạm phát Việc tăng lãi suất danh nghĩa sẽ dẫn đến hậu quả mà nền kinh tế phải gánh chịu là suy thoái kinh tế và thất nghiệp gia tăng
b Lạm phát và thu nhập thực tế:
Giữa thu nhập thực tế và thu nhập danh nghĩa của người lao động có quan
hệ với nhau qua tỷ lệ lạm phát Khi lạm phát tăng lên mà thu nhập danh nghĩa không thay đổi thì làm cho thu nhập thực tế của người lao động giảm xuống
Lạm phát không chỉ làm giảm giá trị thật của những tài sản không có lãi
mà nó còn làm hao mòn giá trị của những tài sản có lãi, tức là làm giảm thu nhập thực
từ các khoản lãi, các khoản lợi tức Đó là do chính sách thuế của nhà nước được tính trên cơ sở của thu nhập danh nghĩa Khi lạm phát tăng cao, những người đi vay tăng lãi suất danh nghĩa để bù vào tỷ lệ lạm phát tăng cao mặc dù thuế suất vẫn không tăng
Từ đó, thu nhập ròng (thực) của của người cho vay bằng thu nhập danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát bị giảm xuống sẽ ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế xã hội Như suy thoái kinh tế, thất nghiệp gia tăng, đời sống của người lao động trở nên khó khăn hơn sẽ làm giảm lòng tin của dân chúng đối với Chính phủ
c Lạm phát và phân phối thu nhập không bình đẳng:
Khi lạm phát tăng lên, giá trị của đồng tiền giửm xuấng, người đi vay sẽ
có lợi trong việc vay vốn để đầu cơ kiếm lợi Do vậy càng tăng thêm nhu cầu tiền vay trong nền kinh tế, đẩy lãi suất lên cao
Lạm phát tăng cao còn khiến những người thừa tiền và giàu có, dùng tiền của mình vơ vét và thu gom hàng hoá, tài sản, nạn đầu cơ xuất hiện, tình trạng này càng làm mất cân đối nghiêm trọng quan hệ cung - cầu hàng hoá trên thị trường, giá
cả hàng hoá cũng lên cơn sốt cao hơn Cuối cùng, những người dân nghèo vốn đã nghèo càng trở nên khốn khó hơn Họ thậm chí không mua nổi những hàng hoá tiêu dùng thiết yếu, trong khi đó, những kẻ đầu cơ đã vơ vét sạch hàng hoá và trở nên càng giàu có hơn Tình trạng lạm phát như vậy sẽ có thể gây những rối loạn tong nền kinh tế
và tạo ra khoảng cách lớn về thu nhập, về mức sống giữa người giàu và người nghèo
d Lạm phát và nợ quốc gia:
Lạm phát cao làm cho Chính phủ được lợi do thuế thu nhập đánh vào người dân, nhưng những khoản nợ nước ngoài sẽ trở nên trần trọng hơn Chính phủ được lợi trong nước nhưng sẽ bị thiệt với nợ nước ngoài Lý do là vì: lạm phát đã làm
tỷ giá giá tăng và đồng tiền trong nước trở nên mất giá nhanh hơn so với đồng tiền nước ngoài tính trên cá khoản nợ
2 Tác động tích cực:
Lạm phát không phải bao giờ cũng gây nên những tác hại cho nền kinh tế Khi tốc độ lạm phát vừa phải đó là từ 2-5% ở các nước phát triển và dưới 10% ở các nước đang phát triển sẽ mang lại một số lợi ích cho nền kinh tế như sau:
Trang 8+ Kích thích tiêu dùng, vay nợ, đầu tư giảm bớt thất nghiệp trong xã hội.
+ Cho phép chính phủ có thêm khả năng lựa chọn các công cụ kích thích đầu tư vào những lĩnh vực kém ưu tiên thông qua mở rộng tín dụng, giúp phân phối lại thu nhập
và các nguồn lực trong xã hội theo các định hướng mục tiêu và trong khoảng thời gian nhất định có chọn lọc Tuy nhiên, đây là công việc khó và đầy mạo hiểm nếu không chủ động thì sẽ gây nên hậu quả xấu
Tóm lại, lạm phát là căn bệnh mãn tính của nền kinh tế thị trường, nó vừa có tác hại lẫn lợi ích Khi nền kinh tế có thể duy trì, kiềm chế và điều tiết được lạm phát ở tốc độ vừa phải thì nó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
3 Những tồn tại của vấn đề nghiên cứu và nguyên nhân
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra lạm phát, trong đó cơ bản có các nguyên nhân sau đây:
Lạm phát do cầu kéo
Lạm phát do cầu kéo có nghĩa là khi nhu cầu của thị trường về một mặt hàng nào đó tăng lên, sẽ kéo theo giá cả của mặt hàng đó cũng tăng theo Điều này khiến giá
cả của nhiều mặt hàng khác cũng “leo thang” Giá trị của đồng tiền vì thế bị mất giá, người tiêu dùng phải chi nhiều tiền hơn để mua một hàng hóa hoặc sử dụng một dịch vụ
Ở Việt Nam ví dụ điển hình cho tình trạng lạm phát do cầu kéo có thể kể đến như giá xăng tăng lên kéo theo giá cước taxi tăng lên, giá thịt lợn tăng, giá nông sản tăng
Lạm phát do chi phí đẩy
Chi phí đẩy của các doanh nghiệp bao gồm tiền lương, giá cả nguyên liệu đầu vào, máy móc, thuế… Khi giá cả của một hoặc vài yếu tố này tăng lên thì tổng chi phí sản xuất của các xí nghiệp cũng tăng lên, điều này khiến doanh nghiệp buộc phải tăng giá thành sản phẩm nhằm bảo toàn lợi nhuận Và cuối cùng dẫn đến mức giá chung của toàn thể nền kinh tế tăng lên Đây gọi là “lạm phát do chi phí đẩy”
Ví dụ: Tiền lương làm một phần quan trọng trong chi phí sản xuất và dịch vụ
Trường hợp tiền lương tăng nhanh hơn năng suất lao động thì tổng chi phí sản xuất sẽ tăng lên Nếu nhà sản xuất có thể chuyển việc tăng chi phí này về phía người tiêu dùng thì đương nhiên giá bán sản phẩm sẽ tăng lên, công nhân và công đoàn sẽ yêu cầu tăng tiền lương để phù hợp với chi phí sinh hoạt tăng lên, điều đó tạo vòng xoáy lượng giá Một yếu tố chi phí khác là giá cả nguyên vật liệu, trong trường hợp này là dầu thô Trong giai đoạn từ 1972 - 1974, hầu như giá dầu quốc tế tăng 5 lần dẫn đến lạm phát tăng từ 4,6% lên 13,5% bình quân trên toàn thế giới Thế nhưng, sự suy giảm của giá dầu trong năm 1980 cũng làm cho lạm phát xuống mức thấp chưa từng thấy.
Lạm phát do cơ cấu
Với các ngành kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp tăng dần tiền công “danh nghĩa” cho người lao động Còn có những nhóm ngành kinh doanh không hiệu quả nhưng doanh nghiệp vẫn buộc phải tăng tiền công cho người lao động
Tuy nhiên, vì những doanh nghiệp này kinh doanh kém hiệu quả nên khi phải tăng tiền công cho người lao động, các doanh nghiệp này buộc phải tăng giá thành sản phẩm để đảm bảo mức lợi nhuận và làm phát sinh lạm phát
Lạm phát do cầu thay đổi
Trang 9Khi thị trường giảm nhu cầu tiêu thụ về một mặt hàng nào đó, trong khi lượng cầu về một mặt hàng khác lại tăng lên Nếu thị trường có người cung cấp độc quyền và giá cả có tính chất cứng nhắc (chỉ có thể tăng mà không thể giảm), thì mặt hàng mà lượng cầu giảm vẫn không giảm giá Trong khi đó mặt hàng có lượng cầu tăng thì lại tăng giá Kết quả là mức giá chung tăng lên, dẫn đến lạm phát
Lạm phát do xuất khẩu
Khi xuất khẩu tăng, dẫn tới tổng cầu tăng cao hơn tổng cung (thị trường tiêu thụ lượng hàng nhiều hơn cung cấp), khi đó sản phẩm được thu gom cho xuất khẩu khiến lượng hàng cung cho thị trường trong nước giảm (hút hàng trong nước) khiến tổng cung trong nước thấp hơn tổng cầu Khi tổng cung và tổng cầu mất cân bằng sẽ nảy sinh lạm phát
Lạm phát do nhập khẩu
Khi giá hàng hóa nhập khẩu tăng (do thuế nhập khẩu tăng hoặc do giá cả trên thế giới tăng) thì giá bán sản phẩm đó trong nước sẽ phải tăng lên Khi mức giá chung
bị giá nhập khẩu đội lên sẽ hình thành lạm phát
Lạm phát tiền tệ
Khi cung lượng tiền lưu hành trong nước tăng, chẳng hạn do ngân hàng trung ương mua ngoại tệ vào để giữ cho đồng tiền trong nước khỏi mất giá so với ngoại tệ; hay do ngân hàng trung ương mua công trái theo yêu cầu của nhà nước làm cho lượng tiền trong lưu thông tăng lên cũng là nguyên nhân gây ra lạm phát
Ví dụ: Năm 1966 – 1967 Chính phủ Mỹ đã sử dụng tăng tiền để trả cho những
chi phí leo thang trong cuộc chiến tranh tại Việt Nam Lạm phát tăng từ 3% (năm 1967) đến 6% (năm 1970) Xét trong dài hạn lãi suất thực tế (i) và sản lượng thực tế (y) đạt mức cân bằng, nghĩa là (i) và (y) ổn định Mức cầu tiền thực tế không đổi nên M/P cũng không đổi Suy ra khi lượng tiền danh nghĩa (M) tăng lên thì giá cả sẽ tăng lên một tỷ lệ tương ứng Vậy lạm phát là một hiện tượng tiền tệ Đây là lý do tại sao ngân hàng Trung ương rất chú trọng đến nguyên nhân này.
• IV GIẢI PHÁP
1 Trình bày các chính sách tiền tệ của Nhà nước để khắc
phục các tồn tại lạm phát.
Để có thể đạt được mục tiêu Quốc hội đã đặt ra trước mắt cho năm 2022 là giữ tốc độ tăng chỉ số CPI ở mức trên dưới 4%, đồng thời hướng tới mục tiêu dài hạn cho giai đoạn 2021-2025, cần thực thi các giải pháp ổn định thị trường tài chính tiền tệ, đẩy mạnh phòng chống dịch bệnh Covid-19, tạo tiền đề tốt cho ổn định sản xuất, ổn định thị trường, bình ổn giá cả các mặt hàng
Trong hệ thống các công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước thì chính sách tiền tệ
là một trong những chính sách quan trọng nhất vì nó tác động trực tiếp vào lĩnh vực lưu thông tiền tệ Song nó cũng có quan hệ chặt chẽ với các chính sách kinh tế vĩ mô khác như chính sách tài khóa, chính sách thu nhập, chính sách kinh tế đối ngoại Đối với Ngân hàng Trung ương, việc hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ là hoạt động
cơ bản nhất, mọi hoạt động của nó đều nhằm làm cho chính sách tiền tệ quốc gia được thực hiện hiệu quả hơn
Trang 10Các chính sách của nhà nước để khắc phục lạm phát:
Phối hợp đồng bộ hơn trong triển khai lịch đấu thầu trái phiếu chính phủ và tiến độ giải ngân vốn đầu tư công
Lãi suất phát hành trái phiếu cũng cần được nghiên cứu, tính toán phù hợp với mặt bằng lãi suất huy động chung của hệ thống ngân hàng thương mại, hạn chế các ngân hàng thương mại sử dụng vốn huy động để mua trái phiếu chính phủ Phối hợp phát
triển thị trường tiền tệ và thị trường trái phiếu: Các cơ quan quản lý cần phát triển đa
dạng các sản phẩm, tạo thêm cơ chế khuyến khích, hỗ trợ các chủ thể đầu tư và gia tăng cơ chế phòng ngừa rủi ro Ngoài ra, cần có các biện pháp hỗ trợ thị trường, như: Phát triển hệ thống đại lý cấp I và đảm bảo các quyền lợi của thành viên hệ thống; Xây dựng cơ chế hỗ trợ thanh khoản và hỗ trợ chứng khoán dành riêng cho các đại lý cấp I
để thực hiện được chức năng, nghĩa vụ tạo lập thị trường; Đưa đường cong lãi suất chuẩn vào thực tế, trên cơ sở thông tin phát hành trái phiếu sơ cấp, thông tin giao dịch trái phiếu thứ cấp và yết giá của các thành viên hệ thống đại lý cấp I; Xây dựng đường cong lãi suất trái phiếu chính phủ làm cơ sở cho việc định giá các loại trái phiếu, giúp
sự điều hành, quản lý của Nhà nước ngày càng chặt chẽ và hiệu quả hơn
Điều hành tín dụng gắn với nâng cao chất lượng tín dụng
Ngân hàng nhà nước cũng quyết liệt triển khai nhiều giải pháp căn cơ, cụ thể, nhằm
mở rộng tín dụng có hiệu quả, tăng khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng cho người dân, doanh nghiệp, góp phần đẩy lùi tín dụng đen như: Ban hành kế hoạch hành động của ngành Ngân hàng triển khai Chỉ thị số 12/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ nhằm hạn chế tín dụng đen; Rà soát sửa đổi các quy định về cho vay tiêu dùng, cho vay phục vụ nhu cầu đời sống; Chỉ đạo các tổ chức tín dụng phát triển các sản phẩm cho vay tiêu dùng, đơn giản hóa thủ tục, rút ngắn thời gian giải quyết cho vay,… Đặc biệt, khi dịch bệnh Covid-19 bùng phát, ngành Ngân hàng đã chủ động vào cuộc kịp thời để triển khai có hiệu quả các giải pháp cấp bách nhằm ứng phó và khắc phục khó khăn do tác động của dịch bệnh đối với nền kinh tế NHNN đã khẩn trương ban hành Thông tư số 01/2020/TT-NHNN ngày 12/3/20220, Chỉ thị số 02/CT-NHNN ngày 31/3/2020, Thực hiện điều chỉnh giảm đồng bộ các mức lãi suất kể từ ngày 17/3/2020 Cũng như có chính sách miễn, giảm phí thanh toán, như: Miễn, giảm phí chuyển mạch, giảm mức thu dịch vụ thông tin tín dụng Trong bối cảnh số dư ngân quỹ nhà nước cao, giải ngân vốn đầu tư công chậm, Kho bạc Nhà nước đã báo cáo Bộ Tài chính điều chỉnh kế hoạch phát hành trái phiếu chính phủ và sử dụng ngân quỹ Nhà nước tạm thời nhàn rỗi cho ngân sách trung ương vay, qua đó tiết kiệm chi phí lãi vay, đồng thời gắn kết quản lý ngân quỹ với quản lý nợ
Tiếp tục điều hành chính sách tài khóa chủ động, chặt chẽ phối
hợp với chính sách tiền tệ linh hoạt để tạo sự hài hòa, hiệu quả, hợp lý với các chính sách kinh tế vĩ mô chung; qua đó hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất – kinh doanh
và đời sống của người dân chịu ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, kiểm soát lạm phát
cơ bản và tạo cơ sở cho việc kiểm soát lạm phát chung
Theo dõi chặt chẽ diễn biến giá cả, lạm phát trên thế giới, kịp
thời cảnh báo các nguy cơ ảnh hưởng đến giá cả, lạm phát của Việt Nam Đặc biệt, cần đánh giá, nhận định các mặt hàng, nguyên vật liệu nào có khả năng thiếu hụt tạm thời hay trong dài hạn để từ đó đưa ra được chính sách phù hợp
Đối với các mặt hàng do Nhà nước quản lý, nên tận dụng các