1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo THỰC HÀNH NHẬP môn ô tô tìm HIỂU PHƯƠNG PHÁP tìm HIỂU THÔNG TIN và các NGÀNH NGHỀ LIÊN QUAN đến ô tô

62 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Thực Hành Nhập Môn Ô Tô Tìm Hiểu Phương Pháp Tìm Hiểu Thông Tin Và Các Ngành Nghề Liên Quan Đến Ô Tô
Tác giả Đoàn Phước Đông, Lâm Gia Huy, Trần Hoàng Khang, Lê Văn Vũ
Người hướng dẫn Hà Thanh Liêm
Trường học Trường đại học công nghiệp TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngành Ô tô
Thể loại Báo cáo thực hành
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.4 CÁC TRANG THIẾT BỊ TRONG XƯỞNG và các hoạt động của xưởng.... - Với các trang thiết bị học tập, thực hành đầy đủ, phòng học thoáng mát sạch sẽ đảm bảo cho sinh viên nghiên cứu và học

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP

Trang 3

Mục Lục

BÀI 1: TÌM HIỂU XƯỞNG THỰC HÀNH KHOA Ô TÔ

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

1.2 C cấấu t ch c ơ ổ ứ

1.3 S ĐỒỒ BỒỐ TRÍ CÁC PHÒNG H C VÀ KHU V C TH C HÀNH Ơ Ọ Ự Ự

1.4 CÁC TRANG THIẾT BỊ TRONG XƯỞNG và các hoạt động của xưởng

1.5 CÁC QUY ĐỊNH AN TOÀN

1.6 5S VÀ ÁP DỤNG THỰC TẾ

BÀI 2: TÌM HIỂU CẤU TẠO Ô TÔ

2.1 CẤU TẠO CHUNG CỦA Ô TÔ

2.1.1 ĐỘNG CƠ SỬ DỤNG TRÊN Ô TÔ

2.1.2 CÁC HỆ THỐNG CƠ BẢN TRÊN Ô TÔ

2.1.3 GẦM Ô TÔ

2.1.4 H THỒỐNG Đ NG C TRÊN Ồ TỒ: Ệ Ộ Ơ

2.1.5 H THỒỐNG ĐI N TRÊN Ồ TỒ : Ệ Ệ

2.2 CÁC THIẾT BỊ PHỤC VỤ GIÀNH Ô TÔ :

2.2.1 THIẾT BỊ SỬA CHỮA :

2.2.2 THIẾT BỊ CHUẨN ĐOÁN……….44

BÀI 3: TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP TÌM HIỂU THÔNG TIN VÀ CÁC NGÀNH NGHỀ LIÊN QUAN ĐẾN Ô TÔ

3.1 TÌM HIỂU CÁC TRANG WEB LIÊN QUAN ĐẾN Ô TÔ

3.2 TÌM HIỂU CÁC PHẦN MỀM VỀ Ô TÔ

3.2.1 Các phần mềm đào tạo kiến thức ô tô

3.2.2 Các phần mềm chuẩn đoán

3.2.3 Các phần mềm tra cứu

3.3 Các nghành nghề liên quan đến ô tô

3.3.1 Đặc điểm công việc của từng nghề

3.3.2 Nghành nghề yêu thích :

Trang 5

1.1 Lịch sử hình thành.

- Tiền thân của Khoa Công nghệ Động lực là Ban Cơ khí Ô tô, được hình thành từ những ngày đầu thành lập Trường 11/11/1956 Tháng 3 năm

1999, Ban Cơ khí Ô tô được đổi tên thành Trung tâm Ô tô và từ tháng

12 năm 2004 có tên là Khoa Công nghệ Động lực.

- Khoa Công nghệ Động lực phụ trách đào tạo chuyên ngành Kỹ thuật

công nghệ Ô tô, bao gồm: Động cơ ô tô, Khung – Gầm ô tô và Điện –

Điện tử ô tô Toàn thể giảng viên của Khoa đều có trình độ chuyên môn

và kỹ năng nghề nghiệp tốt cùng với tinh thần năng động, nhiệt huyết và tận tâm với nghề nghiệp Tiêu chí hành động của Khoa Công nghệ Động

lực là “Đổi mới – Năng động – Hội nhập”.

B môn khung gầầm ộ

Tr ưở ng b môn: ộ

TS Đ ng Tiễốn ặ Phúc

cùng 10 gi ng ả viễn khác

Giáo vụ

Giáo v 1: ụ Trầần Th Kim ị

Ph ượ ng

Giáo v 2: ụ Đinh Th Thu ị Hà Phó tr ưở ng khoa

Trang 6

1.3 Sơ đồ bố trí các phòng học và khu vực thực hành

(Sơ đồ bố trí các phòng của xưởng) ( Hình 1.3.1)

Trang 7

- Với các trang thiết bị học tập, thực hành đầy đủ, phòng học thoáng mát sạch sẽ đảm bảo cho sinh viên nghiên cứu và học tập một cách tốt nhất

- Các phòng ban của khoa nằm đối diện với xưởng thực hành gồm có các phòng:

+ Phòng trưởng khoa: Là nơi làm việc và tiếp khách của thầy trưởng khoa

(Phòng X4.01) (Hình 1.3.2)+ Phòng phó khoa ( Nằm cùng phòng giáo vụ )( Phòng X4.02 )

+ Phòng giáo vụ: Nơi giải quyết các vấn đề thắc mắc về học tập hay các vấn đề khác của sinh viên liên quan đến khoa

Trang 8

(Phòng X4.02) (Hình 1.3.3)

+ Văn phòng khoa: Là nơi để tổ chức các cuộc gặp mặt hay các cuộc họp của lãnh đạo khoa và các giảng viên trong khoa

(Phòng X4.02) (Hình 1.3.4)+ Phòng bộ môn động cơ

Trang 9

(Phòng X4.03) (Hình 1.3.5)

- Xưởng thực hành gồm có ba khu vực thực hành chính

Trang 10

+ Khu vực thực hành khung gầm ô tô

Trang 11

( Khu vực thực hành động cơ xăng )

( Hình 1.3.10)

+ Khu vực thực hành điện ô tô

( Hình 1.3.11) (Hình 1.3.12)

+ Ngoài ra còn có khu vực trưng bày các mô hình nghiên cứu khoa học

( Khu vực trưng bày các sáng chế và sản phẩm nghiên cứu khoa học )

Trang 13

1.4 Các trang thiết bị trong xưởng và các hoạt động của xưởng.

A Các thiết bị của xưởng.

- Khoa công nghệ động lực được trang bị các trang thiết bị thực hành đầy đủ tiệnnghi cho việc thực hành học tập và nghiên cứu của sinh viên và giảng viên

- Các trang thiết bị trong xưởng thực hành gồm có thiết bị sửa chữa và thiết bị thực hành

+ Thiết bị sửa chữa:

Tủ vật dụng thiết bị sửa chữa ( Hình 1.4.1 )

( Hình 1.4.2 ) Máy mài

Trang 14

Khi sử dụng máy mài cần phải thận trọng và tuân thủ theo các nguyên tắc an toàn:

- Sử dụng kính bảo hộ hay kính chắn bảo vệ để tránh bụi đá mài bay vào mắt;

- Khi khởi động và sử dụng máy mài, tránh đối mặt với mặt trước của đá mài càng nhiều càng tốt;

- Nên giữ các chi tiết nhỏ bằng kềm hay kẹp, tránh giữ bằng tay Không sử dụng găng tay khi mài vì chúng dễ bị cuốn vào đá mài;

- Không nên sử dụng mặt bên của đá mài;

- Công việc mài cần tránh xa các chất bay hơi gây cháy nổ như xăng, chất pha sơn, ắc quy;

- Khi lắp đặt đá mài mới, cần chắc chắn rằng nó được thiết kế phù hợp với tốc độ quay của máy mài Đồng thời quay đá mài tại tốc độ cao nhất xem nó có tiếng động lạ hoặc bị rung lắc không

- Thông số cơ bản của một số loại máy mài cố định:

Model BG1000G Snap-on BG500G Snap-on

Mô-tơ điện 220VAC,1pha,

50Hz,1HP

220VAC,1 pha,50Hz,

1/2HP Số vòng quay

không tải

1.425 v/p 2.850 v/p Đường kính đĩa đá

mài

10 inches 7 inches Chiều dày đĩa đá

mài

Chiều cao tổng thể 13 1/2 inches 9 3/4 inches

Chiều dài tổng thể 23 inches 19 inches

( Hình 1.4.3 ) Máy nén

Trang 15

Phần lớn các máy nén khí hiện đang sử dụng là loại bơm tông Cấu tạo chung gồm có: một mô-tơ điện dẫn động trục khuỷu của bơm nén pít-tông thông qua dây đai, khí nén được đưa vào bình chứa Ngoài ra còn có các công tắc áp suất, đồng áp suất khí nén, cơ cấu điều chỉnh áp lực khí nén và các van

pít-an toàn.

Các máy nén khí đều nên đặt ở chế độ tự động và có các van xả an toàn Thông số cơ bản của một số máy nén khí thông dụng:

Model B7000/500CT- ABAC-Ý HANSHIN-KOREA

Thông số cơ bản của một số loại cầu nâng 2 và 4 trụ

thông dụng như sau:

(2 trụ)

9.000KT (2 trụ)

QJY-3.2-2C1 (4 trụ)

Sức nâng 4.5 tấn 4 tấn 3.5 tấn

Hoạt động Điện – thuỷ lực

Chiều cao tổng

thể 3.783 mm 3.581 mm

Chiều cao nâng ≥ 1.980 mm 2.000 mm 1.650 mm

Độ rộng trong

lòng giữa hai

cột

≥ 2.910 mm 3.430 mm Tổng trọng

Trang 16

Điện áp cung

cấp -Công

suất

220VAC/60Hz.1Ph 220 VAC, 2HP

380V, 50Hz, 2.2KW

 Các thiệt bị khác:

( Thiết bị kiểm tra hệ thống lái trợ lực ) ( Các động cơ để thực hành )

( Hình 1.4.5 ) ( Hình 1.4.6 )

B Các hoạt động của xưởng:

( Các sinh viên đang nghiên cứu bài học ) ( Hình 1.4.7 )

Trang 17

( Giảng viên tận tình hướng dẫn sinh viên ) ( Hình 1.4.8)

1.5 CÁC QUY ĐỊNH AN TOÀN

- Với tinh thần học tập làm việc một cách an toàn văn minh và chuyên nghiệp nhất, nhà trường có quy định đối với tất cả các giảng viên, sinh viên khibước vào xưởng thực hành phải tuân thủ các quy định an toàn của nhà trường: + Quy định trang phục xưởng thực hành: Với quy định trang phục yêu cầu sinh viên khi thực hành tại xưởng phải mặc đồng phục áo xanh của nhà trường quy định, tất cả phải mang giày và găng tay bảo hộ để đảm bảo an toàn sức khỏe

Trang 18

+ Nếu sinh viên vi phạm quy định về trang phục sẽ bị giảng viên cho ngưng học thực hành

( Các quy định về trang phục xưởng thực hành ) ( Hình 1.5.1 )

+ Quy định nội quy của xưởng thực hành

Đối với giảng viên: Có mặt đúng giờ chuẩn bị trang thiết bị thực hành, ổn định

và quản lí lớp học trong suốt thời gian ca học, đảm bảo an toàn PCCC và tráchnhiệm trong việc sử dụng và bảo quản trang thiết bị thực hành

Đối với sinh viên áp dụng quy tắc: 4 đảm bảo, 4 không, 3 tuyệt đối, trong đósinh viên phải nghiêm túc thực hiện để đảm bảo quy định nội quy của xưởng thựchành

( Bảng nội qui xưởng thực hành ) ( Hình 1.5.2 )

Trang 19

+ Quy định an toàn khi sử dụng thiết bị thực hành: Đối với mỗi thiết bị thực hành đều có quy đinh an toàn riêng để các sinh viên thực hiện khi sử dụng

( Nội qui và các trang thiết bị PCCC trong xưởng thực hành )

( Hình 1.5.5 )

Trang 20

1.6 5S VÀ ÁP DỤNG THỰC TẾ

( 5S là gì ) ( Hình 1.6.1)

5S là tên của một phương pháp quản lý, sắp xếp nơi làm việc Nó được viết tắt của 5 từ trong tiếng Nhật gồm: Seiri (整理 Sàng lọc), Seiton (整頓 Sắp xếp), Seiso (清掃 Sạch sẽ), Seiketsu (清潔 Săn sóc), và Shitsuke (躾 Sẵn sàng)

 Sàng lọc: Seiri hay Sàng lọc có nghĩa là phân loại, tổ chức các vật dụng theo trật tự Đây chính là bước đầu tiên doanh nghiệp cần làm trong thực hành 5S Nội dung chính của S1 là phân loại, di dời những thứ không cần thiết, có thể bán đi hoặc tái sử dụng

 Sắp xếp: Sau khi đã loại bỏ các vật dụng không cần thiết thì công việc tiếp theo là tổ chức các vật dụng còn lại một cách hiệu quả theo tiêu chí dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy, dễ trả lại

 Sạch sẽ: Thường xuyên vệ sinh,giữ gìn nơi làm việc sạch sẽ thông qua việc tổ chức vệ sinh tổng thể và tổ chức vệ sinh hàng ngày máy móc vật dụng và khu làm việc S3 hướng tới cải thiện môi trường làm việc, giảm thiểu rủi ro, tai nạn đồng thời nâng cao tính chính xác của máy móc thiết bị (do ảnh hưởng của bụi bẩn)

 Săn sóc: Luôn luôn kiểm tra, duy trì 3S ở trên Bằng việc phát triển S4, các hoạt động 3S sẽ được cải tiến dần dựa theo tiêu chuẩn đã đặt ra và tiến tới hoàn thiện 5S trong doanh nghiệp

Trang 21

 Sẵn sàng: Nghĩa là rèn luyện, tạo nên một thói quen, nề nếp, tác phong cho mọi người trong thực hiện 5S.

 5S được áp dụng lần đầu tiên ở Toyota và phát triển rất nhanh sau đó ở các công ty Nhật Bản Sau đó được phổ biến sang nhiều nước khác Ở [3] Việt Nam, 5S lần đầu tiên được áp dụng vào năm 1993, ở 1 công ty Nhật

(Vyniko) Hiện nay, rất nhiều công ty sản xuất ở Việt Nam áp dụng 5S vì có nhiều lợi ích từ 5S như: chỗ làm việc sạch sẽ, gọn gàng, mọi người đều cảm thấy thoải mái, vui vẻ, năng suất lao động cao, hiệu quả tức thời, hiện ra ngay trước mắt, tạo hình ảnh tốt cho công ty Một ví dụ điển hình của áp dụng hiệu quả 5S ở Việt Nam là công ty CNC VINA Tại một số cơ quan công sở của Việt Nam áp dụng 5S vào phong trào cơ quan, ví dụ như Sở Ngoại vụ TP Đà Nẵng

 5S được một số nơi phát triển lên thành 6S S thứ 6 là Safety (An toàn), nhưng bản thân nếu làm đúng 5S kể trên là đã gồm an toàn cho nhân viên rồi Tuy nhiên, ở một số công ty Nhật, 5S lại được rút gọn lại thành 3S (lấy 3S đầu tiên) do mọi người đều sẵn sàng làm 3S và luôn luôn ý thức, kỷ luật tốt

Trang 22

Bài 2: TÌM HIỂU VỀ CẤU TẠO CỦA Ô TÔ

2.1 Cấu tạo chung của ô tô

2.1.1 Động cơ sử dụng trên ô tô

a Động cơ 4 kỳ

Loại động cơ này sử dụng phổ biến trên xe du lịch, xe gắn máy Để thực hiện một chu kỳ thì pittong phải thực hiện 4 chu trình và máy quay 2 vòng

b Động cơ 2 kỳ

Thường gặp các loại này ở xe tải vì nó mang hiệu suất cao nhưng có hiệu quả kinh

tế cao Để thực hiện một chu kỳ thì pittong phải thực hiện 2 hành trình và máy sẽ quay một vòng

c Động cơ xăng

Hầu hết các động cơ hiện nay đều sử dụng động cơ này Ở động cơ xăng hòa khí

sẽ được hình thành bên ngoài buồng cháy và hòa khí nay sẽ được nén lại Quá trình cháy của động cơ xăng phải nhờ năng lượng bên ngoài

Trang 23

b Hệ thống nhiên liệu

-Hệ thống nhiên liệu có chức năng cung cấp nhiên liệu cho động cơ, ở những trạng thái hoạt động khác nhau Bên cạnh đó hệ thống nhiên liệu giúp loại bỏ tạp chất có trong nhiên liệu

- Bơm nhiên liệu từ bình nhiên liệu đến động cơ, do vậy ống nhiên liệu sẽ giữ được một áp suất cố định

- Có loại bơm nhiên liệu được đặt ngay trong bình nhiên liệu và loại bơm nhiên liệu được đặt ngay giữa đường ống dẫn

- Lọc nhiên liệu dùng để bỏ tạp chất ra khỏi nhiên liệu nhờ một loại giấy lọc Bộ lọc nhiên liệu cần phải được thay thế định kì

( Hình 2.2: Hệ thống nhiên liệu trên ô tô )

c Hê thống bôi trơn

- Hệ thống bôi trơn bao gồm:

Cạc te lọc dầu, lưới lọc dầu, bơm

dầu, que thăm dầu, công tắc áp suất

dầu, lọc dầu

( Hình 2.3 Hệ thống bôi trơn trên ô tô )

Trang 24

cơ làm việc ổn định trong bất cứ điều kiện nào

- Hệ thống làm mát giúp cho động cơ làm việc ổn định dưới một nhiệt độ cho phép Nếu làm mát không đầy đủ, kịp thời thì động cơ và các chi tiết sẽ bị quá nhiệt gây ma sát lớn, dầu nhớt mất tác dụng bôi trơn, piston bị bó kẹt, gây hư hỏng các chi tiết bên trong động cơ

( Hình 2.5: Xi lanh và pittong bị hư hỏng do quá nhiệt )

Trang 25

- Phân loại:

 Hệ thống làm mát bằng nước:Đây là hệ thống làm mát phổ biến nhất trong

các mẫu xe hơi hiện đại ngày nay với độ tin cậy cao, khắc phục được các nhược điểm của các hệ thống khác như hiệu quả làm mát và khả năng làm việc linh hoạt Nhược điểm là kết cấu phức tạp, giá thành cao, thường xuyên phải được bảo dưỡng Được biết tới với cái tên hệ thống làm mát bằng nước tuần hoàn cưỡng bức Bao gồm các bộ phận sau: két nước, nắp két nước, van hằng nhiệt, quạt làm mát…

 Hệ thống làm mát kiểu cưỡng bức: Có cấu tạo đơn giản hơn hệ thống làm

mát bằng nước, không cần phải bảo dưỡng Bộ phận bao gồm các cánh tản nhiệt được đúc trên nắp xylanh và thân máy Đối với hệ thống tản nhiệt loại này, bộ phận quan trọng nhất đó chính là quạt gió Quạt gió được trang bị là loại chạy điện tự động hoặc được dẫn động qua trục khuỷu động cơ Tuy nhiêncác hãng xe hơi hiện nay không còn áp dụng hệ thống làm mát bằng không khínữa, do hiệu quả làm mát thấp và không đảm bảo được lượng không khí làm mát cho động cơ

( Hình 2.8: Hệ thống làm mát kiểu cưỡng bức )

Trang 26

 Hệ thống làm mát chạy bằng điện: Cảm nhận nhiệt độ nước làm mát và

kích hoạt quạt khi nhiệt độ nước làm mát cao

( Hình 2.9: Hệ thống làm mát bằng điện trên ô tô )

 Hệ thống làm mát thủy lực điều kiển điện: dẫn động quạt bằng motor thủy

lực; ECU điều khiển dầu hay thủy lực cháy đến motor Điều khiển tốc độ quaycủa quạt để luôn duy trì lượng không khí thích hợp tiếp xúc với két nước

e Hệ thống thải

- Hệ thống thải sẽ thải hỗn hợp khí thải của động cơ vào không khí

- Hệ thống thải có các chất năng sau:

 Cải thiện hiệu quả của động cơ bằng cách nâng cao tính năng thải ra khỏi động cơ

 Làm giảm tiếng ông do động cơ phát ra

 Làm sạch khí thải bằng cách loại bỏ chất có hại

Trang 27

( Hình 2.11: Hệ thống thải trên ô tô )

2.1.3 Gầm ô tô

a Hộp số: Mục đích của hộp số là truyền lực động cơ phù hợp với chế độ tải cụ

thể của ô tô Có 2 loại hộp số chính: loại thường và loại tự động

 Hộp số thường: nó nối và ngắt công tắc và thay đổi sự kết hợp giữa các bánh

răng ăn khớp với nhau Kết quả là nó có thể thay đổi được lực truyền động, tốc

độ quay và chiều quay

( Hình 2.12: Hộp số thường )Cấu tạo gồm có: động cơ, ly hợp, trục sơ cấp, ống đồng tốc, cần số, trục thứ cấp, vi sai, bán trục, lốp

 Hộp số tự động:

o Nó bao gồm biến mô, bơm dầu, bộ bánh răng hành tinh, cảm biến tốc độ xe, cảm biến tốc độ bánh răng trung gian, cảm biến tốc độ đầu vào, các cảm biến, các van điện từ, ECU động cơ và ECT, bộ điều khiển thủy lực, cần chuyển số

o Nó dùng áp suất thủy lực để tự động chuyển số cho phù hợp với tốc độ xe, góc mở bướm ga Do đó không cần chuyển số như hộp số thường Trong hộp

số tự động sẽ không có ly hợp

o Việc điều khiển chuyển số do hệ thống ECT thực hiện

Trang 28

( Hình 2.13: Hộp số tự động )

 Cấu trúc hộp số ly hợp kép PDK của Porsche

PDK, hay còn gọi là số sàn tự động, có kết cấu như số sàn nhưng điều khiển lại theo số tự động

Hộp số có nhiệm vụ đơn giản là truyền mô-men từ động cơ xuống các bánh

Hộp số ly hợp kép có ưu điểm chuyển số trong thời gian ngắn, tốc độ chuyển sốnhanh tạo cảm giác lái phấn khích và thể thao hơn Thế nhưng, loại hộp số này lại mới phổ biến trên các dòng xe thể thao hạng sang với thiết kế phức tạp khiếnchi phí giá thành không hề nhỏ

( Hình 2.14: cấu tạo của hộp số PDK )

Trang 29

b Cầu xe: dùng để nâng đỡ toàn bộ trọng lượng phần được treo ( động cơ, ly hợp,

hộp số, khung, thân xe, hệ thống treo, thùng chở hàng, buồng lái…) Ngoài ra cầu còn có chức năng bảo vệ các chi tiết bên trong ( truyền lực chính, vi sai, cácbán trục…)

 Cầu không dẫn hướng, không chủ động

 Cầu dẫn hướng, không chủ động

 Cầu không dẫn hướng, chủ động

 Cầu dẫn hướng, chủ động

c Hệ thống phanh: dùng để giảm tốc độ hay dừng xe không bị trôi Có 2 loại:

phanh chân hay phanh đỗ ( phanh bằng hệ thống truyền lực )

 Phanh chân: phanh chân dùng để điều khiển tốc độ xe và dừng xe Thông

thường phanh trước sử dụng phanh đĩa và phanh trống được sử dụng trên các bánh xe sau

Trang 30

 Má phanh đĩa: là vật liệu ma sát dùng để ép vào rotor phanh đĩa đang quay.

 Tấm chống ồn: tránh cho tiếng kêu khác thường khi má phanh bị rung động tại thời điểm phanh

( Hình 2.17: Hệ thống phanh đĩa trên ô tô )

 Phanh trống: phanh quay cùng các bánh xe Guốc phanh sẽ áp vào trống

phanh từ bên trong Ma sát này sẽ điều khiển chuyển động xoay của bánh xe

Trang 31

( Hình 2.18: Hệ thống phanh trống trên xe ô tô )

 Hệ thống phanh ABS:

o Hệ thống này theo dõi tốc độ quay của 4 bánh xe Khi một bánh xe sắp bị bócứng, hệ thống ngay lập tức nhả bớt lực phanh của bánh xe đó để cho phép bánh xe quay lại

o Sau khi bánh xe sắp bị bó cứng bắt đầu quay trở lại, quá trình phanh đối với bánh xe này bắt đầu tiếp xe

o Và nếu như bánh xe đó lại sắp bị bó cứng lại, hệ thống phanh sẽ lại nhả bớt lực phanh

o Quá trình này được lặp đi lặp lại nhiều lần trong một giây để phát huy tối đa tính năng của hệ thống phanh và đảm bảo tính ổn định của xe khi phanh002E

( Hình 2.19: Hệ thống phanh ABS trên ô tô )

d Hệ thống lái

Dùng để thay đổi hướng chuyển động của ô tô

Có 2 loại:

 Loại trục vít thanh răng: gồm volant, trục lái chính và ống trục lái, cơ cấu

lái, vỏ thanh răng, trục vít, thanh răng

Ngày đăng: 27/12/2022, 15:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w