Luận văn : Giải pháp thúc đẩy hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trong nghành thủy sản VN thời gian tới
Trang 1an ninh ven biển.
Ngành thuỷ sản là một ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam Các sảnphẩm thuỷ sản của Việt Nam là một trong những nguồn thực phẩm quantrọng nhất của ngời Việt Nam Ngành Thuỷ sản còn là một ngành tạo racông ăn việc làm và thu nhập cho hàng triệu ngời từ các vùng thành thị đếncác vùng nông thôn ven biển, đồng bằng và các miền núi hẻo lánh Hơn thếnữa sản phẩm thuỷ sản còn là nguồn cung cấp một lợng ngoại tệ quan trọng,nhiều năm qua đứng vị trí hàng đầu cho một đất nớc cha thoát khỏi cảnhnghèo nàn Nhà nớc Việt Nam đã xác định ngành Thuỷ sản là một ngànhmũi nhọn trong sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nớc
Đầu t trực tiếp nớc ngoài trong những năm qua kể từ khi ban hành luật
đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm 1988 đến nay đã góp phần đáng kể vàonguồn thu từ xuất khẩu cũng nh ngân sách nhà nớc
Tuy nhiên kết quả thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào lĩnh vựcthuỷ sản với tỷ trọng vốn đầu t còn quá nhỏ trên tổng số vốn đầu t Điều đó
rõ ràng là cha tơng xứng với tiềm năng của Việt Nam về nguồn lợi thuỷ sảnphong phú và lao động dồi dào trong lĩnh vực này
Trong bối cảnh tổng hòa nền kinh tế khu vực, kinh tế toàn cầu hiện naybất kỳ một quốc gia nào muốn phát triển không những phải phát huy nội lực
mà còn phải biết tìm kiếm tận dụng nguồn ngoại lực Đất nớc ta có một tiềm
Trang 2tệ đặc biệt là nguồn vốn đầu t trực tiếp để phát triển ngành mà còn góp phầnthúc đẩy tăng trởng kinh tế đất nớc ? Nhận thức đợc tầm quan trọng này đề
tài: "Các giải pháp thúc đẩy hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài trong
ngành Thủy sản Việt Nam thời gian tới " đã đợc chọn để nghiên cứu.
Ngoài lời mở đầu, kết luận, chuyên đề đợc trình bày trong 3 phần :
* Phần I: Vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài trong việc phát triển
ngành Thuỷ sản Việt Nam
* Phần II: Thực trạng đầu t trực tiếp nớc ngoài trong ngành Thuỷ sản
Việt Nam
* Phần III: Những biện pháp thúc đẩy hoạt động đầu t trực tiếp nớc
ngoài trong ngành Thuỷ sản thời gian tới
Phần IVai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài
trong việc phát triển ngành
thuỷ sản Việt Nam
I Khái niệm và vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài
1.Khái niệm đầu t trực tiếp nớc ngoài
Mọi quá trình sản xuất đều cần có 2 yếu tố cơ bản là t liệu sản xuất vàsức lao động Để có đợc hai yếu tố, vấn đề đặt ra là cần có vốn đầu t và thựchiện hoạt động đầu t Vốn đầu t dùng để xây dựng nhà xởng, mua sắm trangthiết bị, tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, mua sắm nguyên vật liệu, trả lơng chongời lao động Nói một cách tổng quát thì vốn đầu t là vốn để thực hiện dự
án đầu t, bao gồm vốn pháp định và vốn vay Vốn đó dù có sự khác nhau vềquy mô hay cơ cấu song là cần thiết đối với mọi quá trình sản xuất, mọi
Trang 3quốc gia nhất là đối với những cơ sở mới bắt đầu hình thành và với nhữngquốc gia còn có trình độ lạc hậu cha hoàn thành quá trình công nghiệp hoátrong đó có Việt Nam.
Vốn đầu t có thể đợc huy động từ trong nớc cũng nh có thể đợc huy
động từ nớc ngoài Trong điều kiện quốc tế hoá đời sống kinh tế đợc đẩymạnh nh ngày nay thì nguồn vốn nớc ngoài càng trở nên phổ biến và có vaitrò không nhỏ nh nghị quyết TW4 đã khẳng định : “ Vốn trong nớc là quyết
định, vốn nớc ngoài là quan trọng "
Vốn đầu t đợc sử dụng để phục vụ cho những mục tiêu nhất định Xét
về bản chất việc sử dụng đó chỉ là quá trình thực hiện việc chuyển hoá vốntiền tệ thành các yếu tố của quá trình tái sản xuất và đợc gọi là hoạt động
đầu t Hoạt động đầu t bao giờ cũng dựa trên những điều kiện vật chất cụ thể,mục tiêu cụ thể, trớc mắt cũng nh lâu dài ở tầm vĩ mô hoặc vi mô
Căn cứ vào các tiêu thức nhất định, ngời ta có thể phân chia đầu t thànhcác loại :
- Đầu t phát triển sản xuất kinh doanh, khoa học kỹ thuật, cơ sở hạtầng (theo lĩnh vực hoạt động )
- Đầu t cơ bản, đầu t vận hành (theo đặc điểm hoạt động)
- Đầu t ngắn hạn, dài hạn (theo thời gian di chuyển)
- Đầu t gián tiếp và đầu t trực tiếp (theo quan hệ quản lý chủ đầu t) Đầu
t gián tiếp là đầu t mà trong đó ngời có vốn không trực tiếp tham gia quản lý
và điều hành hoạt động đầu t, họ chỉ căn cứ vào kết quả mà mình đã phântích, thẩm định những dự án mà ngời trực tiếp quản lý điều hành nêu ra Đầu
t trực tiếp thì trái lại ngời bỏ vốn tham gia trực tiếp quản lý điều hành quytrình thực hiện và có thể quyết định các hoạt động của xí nghiệp
Trong đầu t trực tiếp ngời có vốn bỏ ra có thể là ngời trong nớc màcũng có thể là ngời nớc ngoài Trong trờng hợp vốn và ngời có vốn là ngời n-
ớc ngoài thì hoạt động đầu t trực tiếp đó là đầu t trực tiếp nớc ngoài Nh vậy,
đầu t trực tiếp nớc ngoài là dạng đầu t trực tiếp do nguồn vốn từ bên ngoài
mà chủ thể của nó là t nhân hay nhà nớc hoặc các tổ chức quốc tế đợc nớcchủ nhà cho phép đầu t vào những ngành hoặc những lĩnh vực nào đó củamột nớc nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định
Để hiểu rõ FDI - Nguồn đầu t trực tiếp từ nớc ngoài chúng ta có thể căn
Trang 4Một là : Đầu t trực tiếp nớc ngoài không chỉ đa vốn vào nớc tiếp nhận
mà cùng với vốn còn có cả kỹ thuật, công nghệ bí quyết kỹ thuật sản xuấtkinh doanh, năng lực quản lý Chủ đầu t khi đa vốn vào đầu t là đã tiến hànhsản xuất kinh doanh và sản phẩm làm ra phải đựoc tiêu thụ ở thị trờng nớcchủ nhà hoặc thị trờng lân cận Do vậy, phải đầu t công nghệ kỹ thuật đểnâng cao chất lợng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trờng
Hai là : Việc tiếp nhận FDI không gây nên tình trạng nợ cho các nớc
chủ nhà, trái lại nớc chủ nhà còn có điều kiện để phát triển tiềm năng trongnớc
Ba là : Chủ thể của FDI chủ yếu là các công ty xuyên quốc gia Các
công ty này chiếm tới 90% khối lợng FDI của thế giới
Bốn là : FDI tồn tại dới nhiều hình thức, song những hình thức cơ bản là
hợp đồng hợp tác kinh doanh, xí nghiệp 100% vốn, xí nghiệp liên doanh,BTO,BOT, BT mỗi hình thức có những u nhợc điểm khác nhau song nhìnchung hình thức liên doanh là hình thức phổ biến hơn cả
Ngày nay FDI đã trở thành một tất yếu kinh tế trong điều kiện quốc tếhoá sản xuất lu thông Có thể nói trong điều kiện ngày nay không một quốcgia nào dù lớn hay nhỏ, dù phát triển theo con đờng TBCN hay định hớngXHCN lại không cần đến nguồn đầu t trực tiếp nớc ngoài và coi đó là nguồnlực quốc tế cần khai thác để từng bớc hoà nhập vào cộng đồng quốc tế Mặtkhác dới tác động của khoa học công nghệ nh hiện nay ngay cả những nớc
có tiềm lực kinh tế, khoa học kỹ thuật nh Mỹ, Nhật hay các nớc EU cũngkhông thể tự mình giải quyết có hiệu quả những vấn đề đã, đang và tiếp tục
đặt ra trong lĩnh vực công nghệ và vốn Do vậy chỉ có con đờng hợp tác,trong đó FDI là một loại hợp tác đầu t có hiệu quả Và dờng nh không cómột nớc nào lại bỏ qua hình thức này
2 Đặc điểm và vai trò đầu t trực tiếp nớc ngoài
Đầu t trực tiếp của nớc ngoài có ý nghĩa rất quan trọng đối với các nớc
đang phát triển và đặc biệt là quan trọng đối với Việt Nam trên con đờng đổimới, xây dựng nền kinh tế vững mạnh
a Đối với nớc chủ đầu t :
Hợp tác quốc tế song phơng, đa phơng là xu hớng có tính chất quy luậttrong điều kiện quốc tế hoá đời sống kinh tế thế giới tuy rằng trên thực tếcho thấy lợi ích đem lại trớc hết là giành cho chủ đầu t
Trang 5Thứ nhất : phần lớn những nớc này là những nớc công nghiệp phát triển
mà tỷ suất lợi nhuận có xu hớng ngày càng giảm kèm theo hiện tợng thừa
t-ơng đối t bản trong nớc cho nên bằng đầu t trực tiếp nớc ngoài, họ tận dụng
đợc lợi thế về chi phí sản xuất của bên nhận đầu t để giảm chi phí sản xuất,hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Thứ hai : Đầu t nớc ngoài góp phần kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm
tức là thông qua đầu t trực tiếp nớc ngoài các nớc chủ đầu t chuyển một phầnsản phẩm công nghiệp, phần lớn là máy móc thiết bị ở giai đoạn cuối củachu kỳ sống sang nớc nhận đầu t duy trì tuổi thọ của sản phẩm
Thứ ba, đầu t trực tiếp nớc ngoài giúp cho các nớc này xây dựng đợc thị
trờng cung cấp nguyên liệu dồi dào, ổn định với giá thấp Các nớc nhận đầu
t thờng là các nớc đang phát triển có nguồn tài nguyên dồi dào nhng do hạnchế về tiền vốn, kỹ thuật công nghệ nên cha khai thác sử dụng đợc một cách
có hiệu quả Thông qua đầu t vào các ngành khai thác tài nguyên, các nớcchủ đầu t đã tận dụng đợc các nguyên liệu đó, thậm chí nhập khẩu về nớcphục vụ cho các ngành sản xuất của nớc mình
Thứ t, đầu t trực tiếp nớc ngoài giúp các nớc chủ đầu t tăng sức mạnh
kinh tế, nâng cao ảnh hởng của mình trên trờng quốc tế, thông qua các nhàmáy sản xuất và thị trờng tiêu thụ ở nớc ngoài mà các nớc xuất khẩu vốn
mở rộng đợc thị trờng tiêu thụ tránh đợc hàng rào bảo hộ mậu dịch
Xét đến cùng mục đích của các nhà đầu t là làm cho đồng vốn đợc sửdụng có hiệu quả cao nhất Cũng chính vì thế mà bản thân các nớc phát triển
có những thời kỳ thất nghiệp ở trong nớc tăng mạnh nhng vẫn tìm kiếm sứclao động ở nớc ngoài vì giá cả sức lao động rẻ hơn Tuy nhiên từ khi khoahọc kỹ thuật phát triển, hoạt động kinh tế quốc tế có tốc độ trao đổi hàng hoángày càng nhanh chóng đặc biệt là sự sụp đổ của hệ thống thuộc địa cùngvới quá trình kiến lập lại chủ quyền của các nớc thế giới thứ ba khiến cácnhà t bản phải điều chỉnh chính sách đầu t FDI trong đó chú trọng đầu t theochiều sâu và thay đổi các phơng thức trong quan hệ kinh tế Nhng cho dùtình hình đã thay đổi, thì lợi nhuận và đặc biệt là khả năng cạnh tranh giatăng vẫn là động cơ hàng đầu thúc đẩy hoạt động đầu t quốc tế của các chủ
đầu t
b Đối với nớc nhận đầu t.
Trang 6Thứ nhất, đầu t trực tiếp nớc ngoài góp phần giải quyết vấn đề thiếu
vốn cho các nớc này Trong giai đoạn phát triển kinh tế, các nớc đang pháttriển đều gặp phải vấn đề nan giải là thiếu vốn đầu t do tích luỹ nội bộ thấp,
điều này làm hạn chế quy mô đầu t đổi mới kỹ thuật, gây nên tình trạng mấtcân đối trong xuất nhấp khẩu và thâm hụt cán cân thanh toán Trong gần 30năm qua, bằng một chính sách năng động và hiệu quả, các nớc Nics đã nhận
đợc hơn 50 tỷ USD đầu t nớc ngoài - một nguồn vốn quan trọng giúp họ trởthành những con rồng châu á
Thứ hai, cùng với việc cung cấp vốn là kỹ thuật, qua thực hiện FDI các
công ty ( chủ yếu là các công ty xuyên quốc gia ) đã chuyển giao kỹ thuậtcông nghệ từ các nớc đầu t ( hoặc các nớc khác ) sang nớc chủ nhà, nếu nhànớc có một chính sách đúng và bộ máy quản lý hữu hiệu Mặc dù sự chuyểngiao này còn nhiều mặt hạn chế do những yếu tố chủ quan và khách quan chiphối, song điều không thể phủ nhận là chính nhờ có sự chuyển giao đó màcác nớc chủ nhà có đợc kỹ thuật tiên tiến, kinh nghiệm quản lý và năng lựcMarketing, đội ngũ lao động đợc đào tạo, bồi dỡng về nhiều mặt Công nghệ
là hàng hoá đặc biệt và trong bối cảnh thị trờng công nghệ bị chi phối bởicác công ty xuyên quốc gia, việc nhập khẩu công nghệ tiên tiến rất có thểthực hiện thành công bằng phơng thức thơng mại thuần tuý
Thứ ba , Dó tác động của vốn, của khoa học công nghệ FDI sẽ tác động
mạnh mẽ đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế Cơ cấu ngành, cơ cấu kỹthuật, cơ cấu sản phẩm và lao động đợc biến đổi theo chiều hớng tiến bộ
Thứ t, thông qua đầu t trực tiếp nớc ngoài, nớc chủ nhà sẽ có thêm điều
kiện mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế
Tuy nhiên FDI không phải khi nào và bất cứ ở đâu cũng phát huy tác
động tích cực đối với đời sống kinh tế xã hội của nớc chủ nhà Nó chỉ pháthuy tác dụng tốt trong môi trờng kinh tế chính trị- xã hội ổn định và đặc biệt
là nhà nớc biết sử dụng và phát huy vai trò quản lý của mình Nhiều côngtrình nghiên cứu và thực tế quá trình thu hút FDI ở nớc ta cũng đã chỉ ra rằngFDI không ít mặt hạn chế.Cụ thể là:
- Nguồn vốn do FDI mang lại cho nớc chủ nhà song trên thực tế do chủ
đầu t quản lý trực tiếp và sử dụng theo mục tiêu cụ thể của mình (trongkhuôn khổ luật pháp của nớc chủ nhà )
Trang 7- Nhiều nhà đầu t trực tiếp nớc ngoài đã lợi dụng sơ hở trong luật pháp
và trong quản lý của nớc chủ nhà để trốn thuế gây tác hại đến môi trờng sinhthái và lợi ích của nớc chủ nhà
- Chuyển giao công nghệ là mặt tác động lớn của FDI song còn tồn tạinhiều hạn chế và tiêu cực, trong đó có việc chuyển giao nhỏ giọt từng phần
và thông thờng là công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm Với giá cao hơn giá trịthực tế
- Các nhà đầu t nớc ngoài vào Việt Nam không phải không có trờnghợp gây ảnh hởng đến trật tự xã hội, truyền thống văn hóa của Việt Nam
Chính do những mặt hạn chế trên mà nhiều nớc chủ nhà đã lên tiếngphản đối Ngay tổng thống Phi-líp-pin, ông Marco, cũng đã nhận xét rằng :
“Nếu không có sự kiểm soát thì đầu t nớc ngoài không kém gì sự xâm lợc".Nêu lên những hạn chế của FDI không có nghĩa là phủ nhận tác dụng của
nó mà chỉ muốn lu ý rằng không nên quá ảo tởng về nó và cần có những biệnpháp kiểm tra, kiểm soát và đối sách hữu hiệu để phát huy mặt tích cực hạnchế mặt tiêu cực của FDI
3 Các hình thức đầu t
Trong thực tiễn, hoạt động FDI có nhiều hình thức tổ chức cụ thể khácnhau tùy theo tính chất pháp lý và vai trò của mỗi bên trong quá trình hợptác đầu t Những hình thức thờng áp dụng là :
* Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng :
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản đợc ký giữa hai hay nhiều bênquy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiếnhành đầu t, sản xuất kinh doanh ở Việt Nam mà không thành lập pháp nhân
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh do đại diện có thẩm quyền của các bênhợp doanh ký
- Trong quá trình kinh doanh, các bên hợp doanh đợc thoả thuận thànhlập Ban điều phối để theo dõi, giám sát việc thực hiện hợp đồng hợp tác kinhdoanh Ban điều phối hợp đồng hợp tác kinh doanh không phải là đại diệnpháp lý cho các bên hợp doanh
Trang 8- Bên nớc ngoài thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính kháctheo Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, bên Việt Nam thực hiện nghĩa vụthuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo các quy định của pháp luật áp dụng
đối với doanh nghiệp trong nớc
* Doanh nghiệp liên doanh
Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp đợc thành lập tại Việt Namtrên cơ sở hợp đồng liên doanh ký giữa Bên hoặc các Bên Việt Nam với Bênhoặc các Bên nớc ngoài để đầu t, kinh doanh tại Việt Nam khác với hợp
đồng hợp tác kinh doanh, doanh nghiệp liên doanh là một pháp nhân mới
đ-ợc thành lập từ hai Bên (một Bên Việt Nam và một Bên nớc ngoài, hoặcnhiều Bên (một hoặc nhiều Bên Việt Nam với một hoặc nhiều Bên nớcngoài, DNLD đã đợc phép hoạt động tại Việt Nam đợc liên doanh với DNLDkhác hoặc với nhà đầu t nớc ngoài hoặc với doanh nghiệp Việt Nam, hoặcvới doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài đã đợc phép hoạt động tại ViệtNam Trong trờng hợp đặc biệt DNLD có thể đợc thành lập trên cơ sở hiệp
định ký kết giữa Chính phủ nớc cộng hoà XHCN Việt Nam với Chính phủ
n-ớc ngoài Doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập theo hình thức Công tytrách nhiệm hữu hạn, có t cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; mỗi bênliên doanh chịu trách nhiệm đối với bên kia, với doanh nghiệp liên doanhtrong phạm vi phần vốn góp của mình vào vốn pháp định và hoạt động trongnguyên tắc tự chủ tài chính trên cơ sở hợp đồng liên doanh điều lệ doanhnghiệp liên doanh phù hợp với giấy phép đầu t và pháp luật Việt Nam
Vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh ít nhất phải bằng 30% vốn
đầu t, đối với các dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng tại các vùng có
điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn dự án đầu t vào miền núi, vùng sâu, vùng
xa, trồng rừng, tỉ lệ này có thể thấp đến 20% nhng phải đợc cơ quan cấp giấyphép đầu t chấp nhận
Tỷ lệ vốn của bên nớc ngoài hoặc của các bên nớc ngoài do các bênliên doanh thoả thuận, nhng không đợc thấp hơn 30% vốn pháp định củadoanh nghiệp liên doanh, và trong quá trình hoạt động không đợc giảm vốnpháp định
* Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài :
Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu củanhà đầu t nớc ngoài, do nhà đầu t nớc ngoài thành lập tại Việt Nam, tự quản
Trang 9lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh Doanh nghiệp 100% vốn
đầu t nớc ngoài đợc thành lập theo hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn,
có t cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam
Vốn pháp định của doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài ít nhất phảibằng 30% vốn đầu t ; đối với các dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầngtại các vùng có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn, dự án đầu t vào miền núi,vùng sâu, vùng xa, trồng rừng, tỷ lệ này có thể thấp đến 20% nhng phải đợccơ quan cấp giấy phép đầu t chấp thuận
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoàikhông đợc giảm vốn pháp định Việc tăng vốn pháp định, vốn đầu t do doanhnghiệp quyết định và đợc cơ quan cấp giấy phép đầu t phê chuẩn
Ngoài 3 hình thức trên còn có nhiều hình thức khác tùy theo mục đích
và đặc điểm trong yêu cầu tiếp nhận đầu t nh sau :
* Hợp đồng BOT, BTO, BT
Là văn bản ký kết giữa cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền của Việt Nam
và nhà đầu t nớc ngoài để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật nh : cầu
đờng, sân bay, bến cảng tại nớc tiếp nhận đầu t
Đối với Việt Nam, xây dựng EPZ và IZ để thu hút vốn đầu t nớc ngoài
là việc làm hết sức mới mẻ và hình thức này đang đợc chúng ta tạo điều kiện
Trang 10nhợc điểm và Nhà nớc đang chuyển dần sang hình thức khu công nghiệp.Trong điều kiện hiện nay, cơ sở hạ tầng của Việt Nam đang trong tình trạngxuống cấp vì thế việc cải tạo nâng cấp hệ thống cơ sỏ hạ tầng trên toàn lãnhthổ Việt Nam là yêu cầu hết sức bức xúc Để làm đợc điều đó thì chúng taphải cần đến một số vốn rất lớn, nhng chúng ta không có cũng nh không đủkhả năng cải tạo hệ thống cơ sở hạ tầng trên toàn lãnh thổ cùng một lúc Hơnnữa trong thời gian trớc mắt các nhà đầu t nớc ngoài cũng cha đầu t vào khuvực này vì vốn đầu t lớn, lợi nhuận và thời gian thu hồi vốn dài Vì vậy chỉthông qua đầu t EPZ và IZ chúng ta mới có khả năng cải thiện nâng cấp hệthống hạ tầng cơ sở trong khu vực này và những khu vực xung quanh.
4 ý nghĩa của FDI trong quá trình phát triển kinh tế Việt Nam.
Trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2000, Đảng và Nhànớc ta có đề ra nhiệm vụ tăng thu nhập quốc dân bình quân đầu ngời lênkhoảng 400 USD và mục tiêu đến năm 2020 sẽ trở thành một nớc côngnghiệp Để đạt đợc mục tiêu này Việt Nam sẽ phải vợt qua nhiều trở ngại lớntrong đó nổi lên vấn đề thiếu vốn, thiếu công nghệ Cũng giống nh nền kinh
tế của các nớc đang phát triển khác, chúng ta đi lên từ xuất phát điểm thấp,
kỹ thuật kém, nguồn tích luỹ cho đầu t hạn chế thì nguồn đầu t nớc ngoài có
ý nghĩa vô cùng quan trọng
Chủ trơng coi đầu t trong nớc là quyết định, đầu t nớc ngoài là quantrọng đặt ra vấn đề cần giải quyết tốt mối quan hệ giữa nguồn đầu t trong n-
ớc và nguồn đầu t nớc ngoài
Thu hút FDI hiện đang đứng trớc những thời cơ, thách thức mới do có
sự cạnh tranh giữa các quốc gia kêu gọi đầu t càng nhiều, xu hớng nhất thểhóa nền kinh tế thế giới, đòi hỏi mỗi quốc gia thu hút FDI nói chung và ViệtNam nói riêng phải có giải pháp thu hút FDI có hiệu quả mà vấn đề quantrọng là phải có một môi trờng đầu t thuận lợi hấp dẫn Môi trờng đầu t làtổng thể các yếu tố liên quan đến điều kiện địa lý, kinh tế, chính trị, xã hội,văn hoá, pháp luật đợc biểu hiện ra bằng hệ thống các giải pháp mà phần lớn
do con ngời tạo ra
Tóm lại, vấn đề thu hút FDI luôn luôn đặt ra nh là một yêu cầu bức xúcnhất đối với quá trình phát triển kinh tế Việt Nam nói chung và ngành Thủysản nói riêng, để có thể khai thác và sử dụng hiệu quả tiềm năng quý báu này
Trang 11đòi hỏi chúng ta phải có những biện pháp thu hút và sử dụng nguồn đầu t
n-ớc ngoài một cách hợp lý và tối u nhất
II Vị trí, vai trò của ngành thủy sản trong việc phát triển nền kinh tế quốc dân.
1 Hiện trạng ngành Thủy sản Việt Nam.
Ngành Thủy sản Việt Nam trớc năm 1960 thuộc về khối ngành Nôngnghiệp Nhng sau đó đến năm 1976 để thúc đẩy phát triển ngành và hơn nữa
để đáp ứng những mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận liên quan trongngành Thủy sản Nhà nớc đã xác định:
Thủy sản là một ngành kinh tế kỹ thuật riêng biệt và đặc thù gồm cáclĩnh vực: khai thác, nuôi trồng, chế biến, cơ khí hậu cần, dịch vụ thơng mại;
là một trong những ngành kinh tế biển quan trọng của đất nớc ta Cụ thể cho
đến nay ngành Thủy sản đang đợc giao quản lý các lĩnh vực sau đây trongphạm vi cả nớc
-Khai thác thủy sản
-Nuôi trồng thủy sản
-Bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủy sản và đăng kiểm tàu cá
-Tổ chức chỉ đạo công tác thú y đối với động vật, sản phẩm thủy sản.-Chế biến thủy sản, bán buôn, bán lẻ các mặt hàng thủy sản phục vụ nội
địa và trực tiếp kinh doanh xuất nhập khẩu thủy sản, cung ứng dịch vụ hậucần cho sản xuất nghề cá
-Hợp tác quốc tế về kinh tế, khoa học kỹ thuật, liên kết kinh doanh vớinớc ngoài để đầu t phát triển sản xuất
-Kiểm tra điều kiện sản xuất, vệ sinh, cấp giấy chứng nhận chất lợnghàng Thủy sản xuất khẩu và tiêu dùng nội địa
-Đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, quản lý kinh tế, công nhân
kỹ thuật, cấp bằng chức danh thuyền trởng, máy trởng tàu cá
-Nghiên cứu khoa học, công nghệ, phổ biến đa trình độ kỹ thuật vàosản xuất nghề cá
1.1 Nguồn lợi thủy sản.
Trang 12Việt Nam có truyền thống lâu đời trong nghề cá và nuôi trồng thủy sản.Với bờ biển dài hơn 3260 km tạo điều kiện thuận lợi về mặt tự nhiên choviệc tiếp cận đến các ng trờng đánh cá ở khu vực lân cận Dọc biển là cácvịnh, eo và hơn 2900 con sông lớn nhỏ Diện tích vùng đặc quyền kinh tếcủa Việt Nam khoảng 1 triệu km2 Với hơn 1,4 triệu ha mặt nớc nội địa ViệtNam có tiềm năng lớn trong nghề nuôi trồng thủy sản khoảng 548.050 ha làcác khu ruộng trũng, 397.500 ha các khu hồ chứa cỡ vừa và lớn, 290.200 habãi triều, 84.700 ha đầm phá và vịnh và số còn lại 58.088 ha là ao, hồ nhỏ.Hơn 600.000 ha đang đợc sử dụng để nuôi các loài thủy sản Do đó có thểnói Việt Nam chúng ta là một nớc có điều kiện tự nhiên thuận lợi để pháttriển nghề cá không thua kém bất cứ một quốc gia nào trên thế giới.
Có 2100 loài hải sản trong đó có 1700 loài cá biển khác nhau thìkhoảng 170 loài có giá trị kinh tế Khoảng 30 loài có tầm quan trọng đặcbiệt đối với nghề cá nh tôm, cá thu, cá hồng, cá ngừ
Sơ bộ đánh giá trữ lợng hải sản ở vùng biển Việt Nam có khoảng 4 triệutấn sản lợng có thể khai thác hàng năm khoảng 1,7 triệu tấn Có trên 2 triệu
ha mặt nớc có thể nuôi trồng thủy sản
Trong tổng số 500 loài cá nớc ngọt có nhiều loài có giá trị cao Chính vìnhững lý do đó mà Đảng và Chính phủ đã xác định Thủy sản là một ngànhkinh tế mũi nhọn của đất nớc
Các đánh giá cho thấy phần lớn sản lợng cá biển đánh bắt ở Việt Namthuộc khu vực gần bờ ở các vùng có độ sâu dới 50m Vì thế nghề cá biển củaViệt Nam chủ yếu là nghề cá ven bờ Tuy nhiên cho đến nay nguồn lợi cáven bờ đã khai thác trên mức cho phép đối với hầu hết các loài cá Do đóChính phủ đã nhấn mạnh rằng bất kỳ sự phát triển nghề khai thác cá biểnnào cũng phải nhằm vào nguồn lợi cha đợc khai thác đầy đủ và phải giảmbớt áp lực đối với nghề cá ven bờ, bên cạnh đó là đảm bảo cho nghề khaithác phát triển bền vững, u tiên nữa cũng đợc giành cho việc bảo vệ môi tr-ờng và phát triển nghề cá trong khuôn khổ các nguyên tắc bền vững về sinhthái
1.2 Khai thác và nuôi trồng thủy sản :
Ngành Thủy sản trở thành một ngành kinh tế kỹ thuật kể từ khi tổngcục Thủy sản ra đời vào năm 1960 Từ năm 1987 đến nay, ngành Thủy sảnliên tục tăng trởng, hoàn thành vợt mức kế hoạch Tốc độ tăng bình quân về
Trang 13sản lợng là 6,9% năm Kinh tế thủy sản đã tiến tới giới hạn của sự phát triểntheo chiều rộng.
Sản lợng thủy sản 1986 - 1990 đạt từ 597.717 tấn - 672.130 tấn/năm
1991 - 1995 đạt từ 714253 tấn - 954.640 tấn/năm
1996 - 1998 đạt từ 1.373.500 - 1.668.530 tấn/năm
4 tháng đầu năm 1999 sản lợng ớc tính 387.000 tấn Tính đến31/12/1998 cả nớc có 74176 tàu thuyền Trong đó có 68853 chiếc có gắn
động cơ (36.225 chiếc dới 20 CV, 21653 chiếc từ 20 CV -45 CV ; 7999chiếc từ 45 CV - 75 CV ; 2368 chiếc từ 75 CV - 140 CV, 608 chiếc từ 140
ng dân nguồn vốn đóng tàu lớn, có động cơ lớn để có thể ra xa bờ khai tháccác loại hải sản đảm bảo vừa góp phần tăng sản lợng khai thác, giữ vững anninh vùng biển đồng thời làm giảm đợc áp lực khai thác quá mức ven bờ.Nuôi trồng thủy sản là một lĩnh vực rất quan trọng nhằm tăng cờng tổngsản lợng thủy sản quốc gia, tạo thêm nhiều công ăn việc làm góp phần xoá
đòi giảm nghèo, bình ổn xã hội và thực chất cũng góp phần tích cực bảo vệtính đa dạng sinh học thủy sinh
Diện tích nuôi trồng thủy sản :
Năm 1985 : 364 740 ha (282 - 612 ha nớc ngọt)
Năm 1990 : 491.723 ha (304.723 ha nớc ngọt)
Năm 1995 : 575.000ha (301.000 ha nớc ngọt)
Năm 1998 : 625.330 ha (320.000 ha nớc ngọt)
Trang 14Sản lợng nuôi trồng thủy sản 1998 đạt 460.000tấn Năm 1997 cả nớc cótrên 3000 lồng nuôi thủy sản, diện tích nuôi trồng năm 1997 đạt 600.000 ha.
Đã mở rộng nuôi cá nớc ngọt đặc biệt ở các vùng ruộng trũng và nuôi cámiền núi với các đối tợng : chép, mè, trắm, rô phi đơn tính Nghiên cứu sâucác lĩnh vực sản xuất giống, phòng trị bệnh bảo vệ môi trờng, bảo vệ nguồngen thủy sản
Nghề nuôi trồng hải sản ở vùng ven biển đã đạt đợc những tiến bộnhiều hứa hẹn về mặt tiềm năng Nó gồm có nghề nuôi điệp, nuôi trai cấyngọc, hải sâm Nếu đợc đầu t và áp dụng công nghệ tiên tiến sẽ tạo tiềmnăng đẩy mạnh sản lợng hải sản của Việt Nam
Tuy nhiên nuôi trồng thủy sản vẫn cha đem lại hiệu quả cao, diện tíchnuôi trồng thủy sản loang ra đang gặm nhấm vùng rừng ngập mặn (nuôitôm) dẫn tới một số hậu quả xấu cho hệ sinh thái, che kín các cửa sông, lấpdần đầm phá Nuôi trồng thủy sản đã sử dụng hầu hết diện tích vùng nớc lợ,nhng chủ yếu vẫn là nuôi quảng canh và quảng canh cải tiến, năng suất thấp
Do đó nếu đợc hớng dẫn cụ thể và đầu t thích đáng, lĩnh vực này có triểnvọng đem lại năng suất cao hơn
1.3 Chế biến và xuất khẩu thủy sản.
Lĩnh vực chế biến thủy sản đã phát triển mạnh, chuyển từ chế biếntruyền thống sang chế biến công nghệ phục vụ cho xuất khẩu
Số nhà máy chế biến : Năm 1985 : 41 nhà máy
Năm 1990 : 102 nhà máyNăm 1995 : 168 nhà máyNăm 1998 : 176 nhà máyTổng sản lợng thủy sản chế biến : Năm 1985 : 24.800 tấn/năm
Năm 1990 : 49.320 tấn/nămNăm 1995 : 127.700 tấn/nămNăm 1998 : 155.000 tấn/năm
Đã hình thành một ngành công nghiệp chế biến thủy sản trong cả nớc.Tính đến năm 1998 đã có 234 cơ sở chế biến thủy sản trong đó có 186 cơ sởchế biến đông lạnh xuất khẩu, có khả năng sản xuất khoảng 200.000 tấn sảnphẩm đông lạnh/năm Trong đó một số đơn vị đã đợc nâng cấp cơ sở hạ tầng,
Trang 15đổi mới thiết bị công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm, chuyển sang sản xuất cácmặt hàng có hàm lợng công nghệ cao
Về kim ngạch xuất khẩu : 1985 : 90 triệu USD
1990 : 205 triệu USD
1995 : 550 triệu USD
1998 : 858,6 triệu USDCho đến nay Việt Nam đã xuất khẩu sang các thị trờng Nhật, Mỹ, EU,
Đài Loan, Đông Nam á, và một số nớc khác, trong đó đợc xuất vào thị trờng
EU và Mỹ Dự kiến năm 2000 giá trị xuất khẩu thủy sản sẽ là 1 tỷ USD, năm
2005 là 2 tỷ USD Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu gồm cá, tôm, giáp xáckhác, mực, bạch tuộc, nhuyễn thể hai mảnh vỏ đông lạnh và một số mặthàng tơi sống khô, đóng hộp
1.4 Các dịch vụ hậu cần của ngành Thủy sản.
Các lĩnh vực của ngành thủy sản Việt Nam đợc hỗ trợ bởi một phận
t-ơng đối lớn gồm các ngành công nghiệp hỗ trợ Hơn 700 xởng đóng tàu cókhả năng đóng các tàu có công suất từ 350CV đến 500 CV, đồng thời đóngcác tàu mới theo yêu cầu và cung cấp các dịch vụ sửa chữa cơ bản Năm nhàmáy dệt lới nhập sợi để xe và đan các lới cá Hai cơ sở cơ khí cung cấp cácmáy móc và thiết bị lạnh đợc chế tạo và lắp ráp ở trong nớc Những phơngtiện hỗ trợ này về cơ bản thuộc sở hữu của Nhà nớc chính quyền ở tỉnh.Chúng đợc thiết lập trong thời kỳ kinh tế kế hoạch hoá tập trung và hiện
đang đòi hỏi phải đợc nâng cấp và cải tiến kể cả việc thay đổi trong tổ chứcquản lý
1.5 Khuôn khổ luật pháp và hành chính.
Luật lệ hiện hành về bảo vệ và quản lý nguồn lợi thủy sản đợc Chínhphủ thông qua tháng 4 năm 1989 Luật này quy định các điều khoản chung,các chính quyền liên quan và trách nhiệm của họ đối với giám sát và kiểmsát nghề cá, các hoạt động bị ngăn cấm và các biện pháp chỉ đạo mà Chínhphủ có thể sử dụng nh chỉ tiêu, mùa cấm khai thác các c ngụ đợc dùng Trách nhiệm chính đối với nghề cá ở Việt Nam thuộc về Bộ Thủy sản,các Vụ, Cục liên quan, các Công ty và cơ quan Nhà nớc Nhiệm vụ chínhcủa Bộ Thủy sản là kiểm soát và phối hợp các hoạt động của ngành Thủy sảntrong toàn quốc và giám sát hoạt động của các Công ty Thủy sản quốcdoanh Bộ còn phối hợp các hoạt động của 4 Viện nghiên cứu Thủy sản quốc
Trang 16Thuộc Bộ Thủy sản có các cơ quan Thủy sản cấp tỉnh, huyện xã thuộccác ủy ban nhân dân Các ủy ban này tổ chức nghề cá trong phạm vi quyềnhạn của mình, nh lập quy hoạch của địa phơng, thu thập số liệu thống kê vàkiểm tra các cơ sở thủy sản của địa phơng Các cơ sở này tham gia vào việc
đánh bắt cá, nuôi trồng thủy sản và xuất khẩu các sản phẩm của nghề cá khi
đợc Chính phủ trung ơng cho phép Các cơ quan Thủy sản ở địa phơg có thểchuẩn bị các kế hoạch và chơng trình đầu t của mình đối với các khoản vốn
do Chính phủ trực tiếp cấp
2 Vị trí, vai trò của ngành Thủy sản trong nền kinh tế quốc dân.
Là một quốc gia ven biển, trải qua quá trình lịch sử 4000 năm dựng nớc
và giữ nớc, biển luôn có vị trí hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và pháttriển của dân tộc và đất nớc ta Đặc biệt từ sau khi chuyển đổi cơ chế và thựchiện đờng lối đổi mới chuyển dần theo hớng kinh tế thị trờng Thủy sản ViệtNam có những bớc phát triển đáng kể cả về năng lực vật chất kỹ thuật, số l-ợng sản phẩm và giá trị xuất khẩu, bớc đầu làm chuyển đổi cơ chế cơ cấukinh tế nông thôn ven biển và góp phần nâng cao dời sống cho hàng triệu ng-
ời sống bằng nghề cá, góp phần ổn định và phát triển kinh tế đất nớc
2.1 Đóng góp của ngành Thủy sản trong tổng sản phẩm quốc dân
Công cuộc cải tổ của Việt Nam tiếp tục thành công với tốc độ tăngGDP thực tế năm 1994 là 8,8% : 1993 : 8,1% ; 1995 : 9,6% ; 1997 : 9,3% ;
1997 là 8,15% và 1998 là 5,83%
Trong đó khu vực công nghiệp phát triển với tốc độ nhanh nhất Tốc độtăng trởng theo ngành đợc thể hiện trong bảng cơ cấu GDP đã thay đổi từ khibắt đầu cuộc cải tổ Đó là kết quả của việc phát triển trong lĩnh vực côngnghiệp và dịch vụ mạnh hơn so với các ngành cơ bản Phần đóng góp củanông nghiệp và Thủy sản vào GDP bị giảm sút từ 37,5% năm 1990 xuống27,5% năm 1995
Trong đó phần đóng góp của ngành Thủy sản vào GDP là 6,3% tổngGDP năm 1994
Trang 17Nguồn: Thời báo Kinh tế Việt Nam 98-99
Tỷ trọng đóng góp tơng đối của Thủy sản trong GDP tuy đã giảm sút
trong thời gian qua (tuy nhiên về giá trị tuyệt đối thì ngành Thủy sản tiếp tục
tăng) Nguyên nhân không phải do ngành Thủy sản hoạt động kém, mà do
các ngành khác tăng đáng kể do có điều kiện để phát triển hơn Có thể có
một nguyên nhân liên quan khác nữa đó là giá một số mặt hàng Thủy sản
quan trọng của Việt Nam đã giảm sút Những dự báo cho thấy đóng góp của
ngành thủy sản vào nền kinh tế quốc dân có thể tăng 10,2 tỷ USD vào năm
2000, 15,6 tỷ USD vào năm 2005 và 25 tỷ USD vào năm 2010 Những dự
báo này cho thấy tỷ trọng giá trị tăng thêm của ngành Thủy sản vào tổng sản
phẩm quốc dân (GDP) ở mức trung bình hàng năm là 2,2%
2.2 Đóng góp cho xuất khẩu.
Tuy Thủy sản đóng góp cha nhiều cho GDP so với các ngành khác
nh-ng bù lại đây là một nh-ngành xuất khẩu mạnh Từ năm 1981 đến nay xuất khẩu
Thủy sản có sự phát triển mạnh mẽ đóng vai trò đòn bẩy, tạo động lực thúc
đẩy ngành thủy sản phát triển với vai trò mở đờng và hớng dẫn về thị trờng
xuất khẩu thủy sản đã thúc đẩy trực tiếp sự phát triển khai thác và nuôi trồng
thủy sản, thay dổi cơ cấu sản xuất nguyên liệu bớc đầu lên chuyển đổi cơ
cấu kinh tế nông thôn ven biển
Giá trị kim ngạch xuất khẩu từ 13 triệu USD/1981 lên 776 triệu USD
1997 và đạt 858,6 triệu USD năm 98 bằng 101,01% kế hoạch năm và tăng
10,58% so với thực hiện năm 1997 Cụ thể dới bảng sau :
Bảng 2: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản thời kỳ 1991 - 1998
Trên thị trờng quốc tế, thủy sản Việt Nam đã xác lập đợc vị trí có ý
nghĩa chiến lợc, sản phẩm của thủy sản Việt Nam đã có mặt tại gần 50 quốc
gia và lãnh thổ Đặc biệt nhờ đa dạng hoá thị trờng chúng ta đã phát triển
đ-ợc thêm thị trờng, đặc biệt là thị trờng có thu nhập cao, giảm sự lệ thuộc vào
Trang 18thị trờng Nhật Bản và các nứoc khu vực nên đã giảm bớt khó khăn khi thị ờng có biến động.
tr-Đã hình thành và phát triển ngành công nghiệp chế biến xuất khẩu thủysản Chủ yếu là công nghệ đông lạnh Nếu nh năm 1981 có 13 nhà máy chếbiến đông lạnh công suất 153 tấn/ngày/nhà máy, năm 1986 con số này tơngứng là 44 và 210 thì nay là 186 và 885 Tính đến nay có 27 doanh nghiệp đủ
điều kiện chế biến xuất khẩu vào thị trờng EU và hơn 40 doanh nghiệp xuấtkhẩu sang thị trờng Mỹ Do tỷ trọng sản phẩm có giá trị cao, giá trị gia tăng
đáng kể nên giá trị xuất khẩu vào 2 thị trờng này đạt xấp xỉ 20% tổng giá trịxuất khẩu thủy sản Việt Nam Từ vị trí cuối bảng, trong danh sách xếp hạngcủa FAO về giá trị trong các nớc xuất khẩu thủy sản trên thế giới Chúng tatừng bớc vơn lên và đến 1997 xuất khẩu thủy sản của Việt Nam đã ở hàng 29
và thứ 4 trong các nớc ASEAN Điều đó chứng tỏ đây là một lĩnh vực năng
động và đóng góp quan trọng vào nền xuất khấu nớc ta
2.3.Tạo việc làm.
Dân số Việt Nam có khoảng 78 triệu ngời trong đó có khoảng 62,4triệu ngời, chiếm 80% sống ở vùng nông thôn và 15,6 triệu ngời chiếm 20%sống ở đô thị Tỷ lệ nữ là 55,6% và nam là 44,4%
Bảng 3: Lao động nghề cá.
Đơn vị 1000 ngời
Nguồn: thông tin KH & CN Thủy sản số 3/99
Lao động nghề cá với hơn 3 triệu ngời, chiếm 10% tổng số lao động xã hộitrong đó nhiều nhất là nuôi trồng thủy sản có 2.219.400 ngời, đánh bắt435.000 ngời, chế biến 250.000 ngời
Trang 19ta ngày càng nhiều thì đây là một ngành quan trọng thu hút lao động giảmbớt thất nghiệp cho một đất nớc còn nghèo và lạc hậu nh nớc ta.
2.4
ý nghĩa và triển vọng phát triển của ngành Thủy sản
Các sản phẩm thủy sản là thức ăn quan trọng trong đời sống con ngời
Nó là nguồn cung cấp dinh dỡng sự sống và sự phát triển của con nhân loại
Mức tiêu thụ cá và các sản phẩm thủy sản trung bình hàng năm ớc tính đạt11,6 kg/ngời So sánh với mức cung cấp và tiêu thụ Thủy sản tại các nớc
Đông Nam á khác : Malaixia 39,4 kg/ngời, Thái Lan 19,5kg/ngời,Indonexia 15,9 kg/ngời thì mức cung cấp và tiêu thụ này là tơng đối thấpmột phần do dân số Việt Nam đông hơn Tuy nhiên nó đã chiếm khoảng30% đạm động vật cho ngời dân Việt Nam Hiện đang có nhu cầu cấp báchcần khôi phục và củng cố vấn đề cung cấp và tiêu thụ trong nớc cho các sảnphẩm Thủy sản để theo kịp với việc dân số đang tăng nhanh Dự báo đếnnăm 2010 dân số nớc ta khoảng 95 triệu ngời Do đó trong tơng lai thủy sảnvẫn là một nguồn đạm động vật chủ yếu cung cấp cho nhân dân,đạm thủysản có thể chiếm 50% khẩu phần đạm trong thức ăn
III Sự cần thiết thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với ngành Thuỷ Sản.
Ngành Thuỷ sản là một trong những ngành kinh tế quan trọng và là thếmạnh của nớc ta nhằm tăng nhanh sản phẩm cho tiêu dùng của 80 triệu dân
số và xuất khẩu giúp cho nền kinh tế phát triển, tạo việc làm ổn định lâu dàicho cộng đồng ng dân nghề cá, góp phần gìn giữ quốc phòng và an ninh trênvùng biển của tổ quốc Trong những năm qua ngành Thuỷ Sản đã đạt đợc tốc
độ phát triển cao, ổn định mức tăng trởng hàng năm về tổng sản lợng thuỷSản trên 4% năm giá trị kim ngạch xuất khẩu trên 20% năm mức tăng trởngGDP là 4-5% năm Ngành Thuỷ Sản đang tiếp tục khẳng định là một ngànhkinh tế mũi nhọn của đất nớc.Mặc dù vậy, cũng rõ ràng là các tiềm năng tolớn của ngành Thuỷ Sản vẫn còn cha dợc sử dụng hết Tiềm năng đầy đủ củangành trong việc đóng góp đáng kể vào việc phát triển quốc gia vẫn cha đợckhảo sát và hiểu biết đầy đủ Mục tiêu chủ đạo của Bộ Thuỷ sản là sử dụngcác tiềm năng để đem lại lợi ích tối đa cho đất nớc
Các mục tiêu chính của ngành là:
Trang 20Mục tiêu quốc gia của ngành Thủy sản là nâng cao các điều kiện kinhtế- xã hội của nhân dân ( chủ yếu là ng dân) đóng góp có hiệu qủa vào nềnkinh tế quốc dân bao gồm:
-Đạt tối đa sự đóng góp của ngành Thủy sản một cách bền vững vàocông cuộc phát triển kinh tế xã hội của đất nớc, bao gồm cả ổn định xã hội
-Tăng cờng xuất khẩu các sản phẩm thủy sản và thu ngoại tệ
-Đẩy mạnh CNH-HĐH ngành Thủy sản và các ngành dịch vụ thủy sản
để nâng cao hiệu qủa kinh tế và tài chính nhằm thiết lập và duy trì những lợithế so sánh
-Tạo điều kiện thuận lợi để nghề cá Việt Nam hội nhập đầy đủ vào hệthống khu vực và thế giới bao gồm việc đa vào áp dụng và tuân theo nhữngthỏa thuận và diều khoản quốc tế và khu vực có liên quan đến nghề cá hiệnnay và có thể sẽ đợc thông qua trong tơng lai
1 Về vốn :
Lợng vốn đầu t mà ngành Thuỷ Sản cần là rất lớn Dự kiến vốn đầu t để pháttriển ngành Thuỷ sản trong thời kỳ 1999- 2010 khảng 35.490 tỷ đồng và cơcấu vốn đầu t vào từng lĩnh vực theo tỷ lệ sau:
- Khai thác hải sản khoảng 28,75%
- Nuôi trồng Thuỷ sản khoảng 27%
- Chế biến Thuỷ sản khoảng 27%
- Hạ tầng dịch vụ 16%
- Nghiên cứu khoa học khoảng 0,85%
- Đào tạo giáo dục khoảng 0,25 %
Trang 21Về vốn ngân sách cấp ở nớc ta hiện nay, tích luỹ trong nội bộ nền kinh
tế còn thấp, vẫn còn tình trạng bội chi ngân sách Nhà nớc đầu t cho kinh tếcòn hạn chế Nhà nớc chủ yếu sử dụng các khoản viện trợ không hoàn lạicủa các chính phủ các nớc và các tổ chức quốc tế để phân cho các ngành.Bản thân ngành Thủy Sản tuy có sản xuất trực tiếp của cải vật chất cho xãhội, cần đợc u tiên song các ngành kinh tế dựa vào hộ gia đồnh là chính và
có thu nhập ngoại tệ từ xuất khẩu khá nhiều nên không là ngành đợc u tiênnhận nhiều vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc Thực tế trong những năm gần
đây đầu t từ ngân sách Nhà nớc cho ngành chỉ chiếm 12,49 % tổng vốn đầu
t toàn ngành Tín dụng chiếm khoảng 30,36% huy động trong dân 40,71%.Hiện tại vẫn còn mất cân đối giữa nhu cầu phát triển năng lực sản xuất vớivốn đầu t, với việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và đổi mới công nghệ Tỷ trọng
đầu t bằng nguồn vốn nhà nớc còn qúa ít cha đủ đáp ứng cho nhu cầu pháttriển
Dự kiến vốn đầu t cho thời kỳ từ năm 1999- 2010
- Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài: 5% = 1.774,5 tỷ đồng
Nh vậy tổng số vốn đầu t nớc ngoài cần huy động cho sự phát triểnThuỷ Sản trong giai đoạn 1999 đến 2010 sẽ khoảng 3.660 tỷ đồng Do đó
đầu t trực tiếp nớc ngoài cần đợc quan tâm thu hút trong những năm tới
Trang 22Khoa học và công nghệ ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việcphát triển sản xuất kinh doanh của ngành Thủy sản Các tiến bộ về chọngiống, lai tạo thuần hóa và giữ giống đã tạo ra đợc nhiều giống có chất lợng.Thông qua sinh sản nhân tạo đã đáp ứng đợc giống thủy, đặc sản cho phongtrào nuôi của dân, ổn định quy trình sinh sản một số giống tôm và đặc sản,nghiên cứu sản xuất thức ăn và phòng trị bệnh cho tôm cá Ngành Thủy sản
đã chủ trì các chơng trình đầu t cho nghiên cứu khoa học, công nghệ, tuynhiên vốn đầu t này vẫn còn hạn hẹp Bên cạnh đó, các sở Thủy sản không
có đủ nguồn lực để hỗ trợ có hiệu quả cho việc phát triển và mở rộng tiếptheo của các hoạt động nuôi trồng thủy sản
+ Các công nghệ nuôi biểu hiện còn nghèo nàn, cha đợc phát triển tốt
mà kết quả là thu nhập thấp trong sử dụng nguồn lợi tự nhiên, phát triển bị
đình trệ và bỏ lỡ các cơ hội
+ Năng suất thực tế của ngành nuôi hiện nay của Việt Nam thấp hơnnhiều so với các nớc trong khu vực, kết quả là thu thập từ việc sử dụngnguồn lợi tự nhiên thấp và ở vị thế cạnh tranh khó khăn
+ Phần lớn các phơng pháp và hệ thống quản lý nuôi không bền vữnggây ảnh hởng tiêu cực đối với môi trờng và dễ bị lây lan dịch bệnh
+ Các công nghệ nuôi trồng thủy sản nớc ngọt đợc phát triển tơng đốitốt Mặc dù vậy, các công nghệ chọn giống và công nghệ thức ăn không phùhợp đã hạn chế việc phát triển và mở rộng tiếp theo của hệ thống nuôi nớcngọt Hơn nữa các công nghệ kết hợp ng nghiệp với nông nghiệp cần tiếptục đợc cải tiến để sử dụng hết các tiềm năng của nó
Bên cạnh các nhu cầu về phát triển công nghệ trong nuôi trồng thủysản, một lĩnh vực khác cũng rất cần sự hỗ trợ thêm của FDI là chế biến thủysản Mục tiêu chủ đạo hiện nay của ngành Thủy sản trong lĩnh vực chế biến
là gia tăng giá trị sản xuất Thủy sản và các sản phẩm thủy sản hiện tại vàtrong tơng lai của Việt Nam bằng việc gia tăng giá trị sản phẩm thông quachế biến
FDI trong chế biến thủy sản sẽ góp phần đạt đợc các mục tiêu
Trang 23+ Đảm bảo sao cho ngành Chế biến thủy sản của Việt Nam có tính cạnhtranh và nhạy bén đối với các cơ hội thị trờng trên thị trờng trong nớc cũng
3 Về kinh nghiệm quản lý
Ngoài nhu cầu về vốn, công nghệ nhu cầu nâng cao về trình độ họcvấn, năng lực quản lý, sản xuất kinh doanh cũng là một nội dung hết sứcquan trọng để có thể công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nớc nói chung vàngành Thủy sản nói riêng FDI cũng đóng góp đáng kể vào việc phát triểnnguồn nhân lực này
Cán bộ là yếu tố then chốt, nhng đang là khâu yếu nhất trong hoạt động
đầu t hiện nay
Nhiều cán bộ do cha thoát khỏi cách làm ăn cũ theo cơ chế bao cấp,nên không nhạy bén trong kinh tế thị trờng, không am hiểu phong cách quản
lý công nghệ FDI trong lĩnh vực Thủy sản là rất đáng khuyến khích, bởi vìthông qua FDI trình độ chuyên môn trong nhiều lĩnh vực nh quản lý, kinh
tế, kỹ thuật, môi trờng sinh thái đợc nâng cao Trong khuôn khổ dự án FDIcán bộ Việt Nam nắm bắt đợc công nghệ mới, trình độ tay nghề, kỹ năngvận hành sản xuất kinh doanh đợc nâng cao
4 Vai trò đầu t trực tiếp nớc ngoài trong ngành Thủy sản.
Đầu t nớc ngoài đã phát huy đợc mặt tích cực và trở thành nhân tố gópphần quan trọng trong việc tăng vốn đầu t phát triển, đổi mới đợc một sốcông nghệ, mở mang một số ngành nghề và sản phẩm mới, nâng cao nănglực sản xuất, thúc đẩy tăng trởng kinh tế và góp phần tạo dựng vị trí ngàycàng có ý nghĩa của Việt Nam trên thị trờng thế giới
Xét về vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài trong lĩnh vực Thủy sản, nh
đã phân tích ở phần trên nó sẽ góp phần thực hiện chủ yếu hai trong bốn
ch-ơng trình chính của ngành, cụ thể là :
Trang 24+ Chơng trình phát triển nuôi trồng thủy sản
FDI trong Thủy sản sẽ góp phần đạt chỉ tiêu sản lợng nuôi trồng thủysản đến năm 2000 đạt 600.000 tấn, năm 2010 đạt sản lợng từ 800.000 tấn
đến 1.000.000 tấn
Nuôi trồng thủy sản là hớng đi chiến lợc chủ yếu của ngành, vừa có ýnghĩa tái tạo nguồn lợi, tạo ra nguồn nguyên liệu có giá trị xuất khẩu, đápứng yêu cầu thực phẩm cho thị trờng trong nớc, hình thành các vùng nuôilớn, tập trung, có sản lợng sản phẩm hàng hoá lớn, phát triển các dự án nuôitrồng Thủy sản có quy mô hợp lý ở từng tỉnh
+ Chơng trình chế biến - xuất khẩu và tiêu dùng nội địa
Đầu t trực tiếp nớc ngoài trong chơng trình này góp phần nâng cấp cáccơ sở chế biến hiện có, gắn cơ sở chế biến với vùng nguyên liệu, phát triểncác trung tâm ở các tỉnh và thành phố trọng điểm : Hải Phòng, Đà Nẵng,Nha Trang FDI giúp nâng cao chất lợng, tạo ra sản phẩm có giá trị kinh tếcao, với bao bì mẫu mã phù hợp và hấp dẫn, tận dụng tối đa nguồn nguyênliệu, giảm bớt sự thất thoát sau thu hoạch, hạn chế tình trạng xuất khẩunguyên liệu và sơ chế chuyển sang xuất khẩu sản phẩm có chất lợng vào cácsiêu thị
Qua đầu t trực tiếp trong lĩnh vực Thủy sản, sẽ sử dụng đợc nhiều nănglực sản xuất, thiết bị, nhà xởng hiện có, tạo ra năng lực sản xuất mới Thôngqua hợp tác đầu t với bên ngoài, ngành Thủy sản sẽ nhanh chóng mở rộngquan hệ với nớc ngoài, góp phần từng bớc đa kinh tế Việt Nam hội nhập vàokinh tế thế giới, tạo nên hình ảnh mới của Việt Nam trên trờng quốc tế và tạo
ra nguồn xuất khẩu tơng đối lớn
Kết quả không kém phần quan trọng của hợp tác đầu t trong lĩnh vựcThủy sản là ngành đã tiếp nhận một số công nghệ tiên tiến cụ thể nh nghềcâu cá ngừ biển sâu của Nhật Bản Đi đôi với việc nhập khẩu thiết bị, máymóc đã tiếp nhận đợc một số phơng pháp quản lý hiện đại, một số kinhnghiệm tiên tiến về tổ chức sản xuất kinh doanh Các nhà đầu t đến làm ăn ởnớc ta từ nhiều nớc khác nhau với nhiều phong cách quản lý và tổ chức kinhdoanh khác nhau Đó là dịp tốt để ta hiểu tâm lý và truyền thống của từng
đối tợng, giúp ta tiếp cận với cung cách làm ăn của các loại khách hàng
Trang 25Các xí nghiệp liên doanh trong Thủy sản cũng đã thực hiện nghĩa vụ tàichính đối với Nhà nớc Đã thu hút đợc hàng nghìn lao động trực tiếp làmviệc trong các xí nghiệp, cha kể hàng nghìn lao động làm việc ở khâu xâydựng cơ bản và trong các nghề phụ trợ cho hoạt động của xí nghiệp Đã đàotạo đợc nhiều công nhân kỹ thuật, nhiều cán bộ quản lý hợp tác đầu t và kinh
tế đối ngoại thông qua hoạt động thực tiễn và các lớp tập huấn, đào tạo ngắnhạn
Phần II
Thực trạng đầu t trực tiếp nớc ngoài
vào ngành thuỷ sản Việt Nam
I - Tình hình đầu t trực tiếp nớc ngoài vào ngành thủy sản thời gian qua 1988 - 1998
1 Tổng quan về đầu t trực tiếp nớc ngoài vào ngành Thủy sản Việt Nam
1.1 Bối cảnh chung
Nhìn tổng thể, hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) 10 năm qua đãgóp 28,5% tổng nguồn vốn đầu t toàn xã hội, tạo ra những năng lực sảnxuất và sản phẩm tiêu dùng lớn lao, đa dạng, góp phần tăng nhanh kimngạch xuất khẩu (chỉ riêng năm 1998 các doanh nghiệp có vốn đầu t nớcngoài đã xuất khẩu dợc 1,79 tỷ USD chiếm hơn 19% tổng kim ngạch xuất
Trang 26cả nớc chỉ tăng 0,9%) tạo việc làm cho khoảng 270.000 ngời; mang vàoViệt Nam nhiều loại công nghệ tiên tiến và góp phần tích cực cho tiến trìnhhội nhập của Việt Nam với khu vực và thế giới.
Tuy nhiên, trong tổng số vốn FDI thu hút đợc, có sự chênh lệch giữacác ngành kinh tế Ngành công nghiệp luôn chiếm một vị trí xứng đángtrong hoạt động thu hút đầu t nớc ngoài với lợng vốn chiếm khoảng 62,2%tổng vốn đầu t của hơn 37,6 tỷ USD đăng ký ở Việt Nam Nếu tính về số dự
án thì lĩnh vực công nghiệp cũng chiếm đến 63,6% tổng số dự án đã đợccấp giấy phép Tiếp đến là lĩnh vực dịch vụ du lịch, đến nay lĩnh vực này đã
đợc cấp trên 260 dự án với tổng số vốn đăng ký hơn 8 tỷ USD và vốn thựchiện đợc hơn 2,7 tỷ USD Ngành kinh doanh khách sạn và du lịch của chúng
ta đã thực sự làm thay đổi bộ mặt đất nớc Cuối cùng, một lĩnh vực mà cho
đến nay, hoạt động về FDI còn quá khiêm tốn- đó là nông nghiệp, hiện tạivốn đầu t cho lĩnh vực này chỉ chiếm 1,3% tổng vốn đầu t nớc ngoài
Chủ trơng của chúng ta là mở rộng hoạt động kinh tế ở vùng nôngthôn, vùng sâu, vùng xa nhằm đạt đợc sự phát triển bền vững, đa thành quảkinh tế đến với ngời nghèo Điều làm cho những ngời hoạt động trong lĩnhvực đầu t trực tiếp nớc ngoài suy nghĩ là làm sao hớng vốn đầu t vào sựnghiệp này Đối với nhà đầu t, điều quan tâm trớc tiên là lợi ích kinh tế,trong khi đó đầu t trong nông nghiệp là lĩnh vực thờng có lợi nhuận thấp, rủi
ro nhiều, mà thủy sản - một trong những lĩnh vực của khối ngành nôngnghiệp lai nằm trong tình trạng đó Do đó chúng ta đang phải chọn lấy cáckhâu khả dĩ cho lợi nhuận áp dụng vào đó những chính sách khuyến khích
đặc biệt để các nhà đầu t chấp nhận bỏ vốn kinh doanh, từ đó chúng ta cũng
có thể tận dụng khai thác một cách có hiệu quả nguồn tài nguyên phong phúnày
1.2 Ngành thủy sản
Trong các ngành kinh tế Việt Nam thì Thủy sản đợc đánh giá là ngànhkinh tế mũi nhọn có tiềm năng lớn để phát triển nhng lại là một trong số cácngành đợc đầu t ít nhất, đặc biệt là trong hình thức FDI
Trang 27Bảng 5: Tổng số đầu t cho khu vực thủy sản trong giai đoạn 1986 - 1998
Đơn vị: triệu đồng Chỉ tiêu 86 - 89 91 - 95 96 - 98 Tổng số Tỷ lệ%
+ Doanh nghiệp tự vay 109.555 45.500 13.378 168.433 2,17
Nh vậy, chúng ta thấy trong tổng mức đầu t cả thời kỳ 86 - 98 là
7.795.240 triệu đồng thì đầu t trong nớc là 6.513.517 triệu đồng, chiếm
83,56% Vốn từ nớc ngoài chỉ chiếm 1.281.723 triệu đồng bằng 16,44% và
FDI là 629.640 triệu đồng, bằng 8,07% tổng vốn đầu t của cả ngành
Bảng 6: Tổng hợp vốn đầu t của các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài
vào ngành thủy sản trong thời gian qua 1988 đến 1/1/1999
Qua các bảng số liệu ở trên chúng ta nhận thấy, FDI trong ngành thủy sản
còn rất hạn chế, chỉ có 89 dự án cho 11 năm (1988 - 1998) Mặt khác cho
đến 1/1/99 thì số dự án đang còn giấy phép hoạt động là 46 dự án, chỉ chiếm
51,69% trong khi đó số dự án bị giải thể trớc thời hạn là 40 dự án chiếm
44,94% Số vốn đầu t của các dự án hiện đang còn giấy phép hoạt động là
146.622.980USD, chỉ bằng 43,06% (cha đạt 50%) so với tổng số vốn đầu t
Trang 28trực tiếp của ngành Trong 11 năm qua chỉ có 3 dự án hết hạn đúng giấy
phép Dù lý do khách quan hay chủ quan thì hiện tợng này vẫn cho thấy đầu
t vào thủy sản là khó có hiệu quả cao nh mong muốn
Bảng 7: Các dự án còn giấy phép hoạt động (theo năm dự án) tính đến 1999
Theo bảng 7, số dự án còn giấy phép hoạt động có chiều hớng tăng theo
từng năm về số lợng Đây cũng là sự tất yếu theo xu thế phát triển kinh tế
chung của đất nớc trong thời kỳ đổi mới mở cửa Riêng năm 1998, do có sự
thực hiện phân cấp giấy phép (việc cấp giấy phép cho các dự án có vốn đầu
t dới 5 triệu USD thuộc thẩm quyền của các UBND các tỉnh) cho nên số liệu
có thể cha đợc cập nhật đầy đủ và chính xác Tuy nhiên, theo thống kê mà
Bộ Thủy sản thu nhận đợc thì trong năm 98 có 4 dự án đầu t trong đó 3 dự án
là hình thức liên doanh và 1 dự án là hợp đồng hợp tác kinh doanh Tổng số
vốn đầu t của 5 dự án này là 2.486.419 USD Trong hai tháng đầu năm 1999
Các tỉnh Quảng Ninh và Quảng Ngãi cũng đã cấp hai dự án 100% vốn nớc
ngoài với tổng số vốn đầu t là 750.000 USD
Trang 29Bảng 9: So sánh tỷ lệ số dự án đã giải thể với tổng số các dự án đã đợc cấp giấy phép.
Qua số liệu trên chúng ta nhận thấy trong thời gian đầu thực hiện hợp
tác đầu t số dự án bị giải thể so với số dự án đợc cấp giấy phép chiếm tỷ lệ
cao Trong năm 1991 có 10 dự án đợc cấp giấy phép thì cả 10 dự án đều bị
rút giấy phép trớc thời hạn Từ năm 1993 do có kinh nghiệm hơn trong đầu t
trực tiếp nớc ngoài nên tỷ lệ này có xu hớng giảm xuống
2 Lĩnh vực đầu t
Các lĩnh vực hoạt động của thủy sản bao gồm:
+ Nuôi trồng thủy sản+ Chế biến thủy sản+ Khai thác thủy sản+ Dịch vụ hậu cần nghề cá
Trong các lĩnh vực trên có sự phân bố không đồng đều nguồn vốn đầu
t trực tiếp, hiện nay các nguồn vốn này chủ yếu tập trung vào lĩnh vực nuôi
trồng và chế biến thủy sản
Trang 30Bảng 10: Cơ cấu vốn đầu t theo lĩnh vực của các dự án còn giấy
Trong tổng số 46 dự án còn giấy phép hoạt động thì lĩnh vực thu hút đầu
t nhiều nhất là lĩnh vực nuôi trồng thủy sản với 25 dự án chiếm 54,35% tổng
số dự án và 46,56% tổng số vốn, số vốn trung bình cho một dự án là
2.730.541,24 USD Tiếp đến là lĩnh vực chế biến thủy sản: 17 dự án chiếm
36,96% số dự án và bằng 36,08% tổng số vốn FDI Số vốn trung bình cho
một dự án là 3.111.885,235 USD, nhiều hơn số vốn trung bình của lĩnh vực
nuôi trồng thủy sản Lĩnh vực nuôi trồng thủy sản có số dự án còn quá ít
Thực tế 4 dự án trên là các dự án sản xuất về lới sợi, cho thuê kho vận và sản
xuất sơn mài từ nguyên liệu vỏ trai, chỉ có một dự án về đóng mới và sửa
chữa tàu đánh cá Không có các dự án về xây dựng cơ sở hạ tầng nh cầu bến,
kho xởng, dầu nớc Đây là lĩnh vực đòi hỏi vốn đầu t lớn mà thu hồi vốn
chậm và không ổn định Tổng số vốn đầu t cho một dự án là 6.364.350USD
Đây lại là lĩnh vực có số vốn đầu t trung bình lớn nhất Cho đến nay lĩnh vực
khai thác hải sản không còn một dự án nào và chúng ta cũng cha có chủ
tr-ơng thu hút đầu t vào lĩnh vực này
Nhìn chung xét theo lĩnh vực đầu t thì nuôi trồng thuỷ sản vẫn đợc đầu
t nhiều nhất, tiếp đến là chế biến thuỷ sản Tuy nhiên, lại rất khó tổng hợp
những số liệu này bởi vì trong một số dự án có sự liên quan với nhau về các
36.08% 17.36%
46.56%
Dịch vụ hậu cần nghề cá
Nuôi trồng thuỷ sản Chế biến thủy sản
Trang 31mục đích Ví dụ trong bảng 12 không có các dự án vào lĩnh vực dịch vụ hậucần nghề cá riêng vì: mục tiêu hoạt động dịch vụ hậu cần nghề cá khônglớn và hầu hết đều gắn thêm vào với các mục tiêu hoạt động khác Thực tếcác dự án bị giải thể trớc thời hạn đa số đều cha triển khai hết các mục tiêuhoạt động đợc đề ra trong dự án.
Bảng 11: Cơ cấu vốn đầu t theo lĩnh vực của các dự án đã hết hạn hoặc giải thể trớc hạn từ 1988 đến 1/1/99
+Nuôi trồng thủy sản:15 dự án bị giải thể
+Chế biến thủy sản và khai thác hải sản đều có 14 dự án bị giải thể.Tuy nhiên tỷ lệ % vốn bị giải thể của lĩnh vực nuôi trồng là lớn nhất,chiếm 66,31% tổng số vốn, sau đó là lĩnh vực khai thác hải sản, chiếm19,44%và cuối cùng là chế biến thủy sản chiếm 14,25% Không có dự ánnào về dịch vụ hậu cần nghề cá bị giải thể
Cần phải nói thêm rằng các liên doanh đầu t nớc ngoài tại Việt Nam
có mục tiêu hoạt động vào lĩnh vực khai thác hải sản trên biển đã ra đời rầm
rộ trong những năm từ 1990 đến 1992 Các số liệu thống kê cho thấy chỉriêng trong 3 năm 1990 - 1991 - 1992 đã có 14 liên doanh đợc cấp giấy
14.25%
19.44%
66.31%
Nuôi trồng thuỷ sản
Chế biến thuỷ sản
Khai thác thuỷ sản
Trang 32quốc phòng trên biển không quản lý đợc, cơ sở hậu cận trên bờ không đápứng đợc nên việc bao tiêu sản phẩm do phía nớc ngoài đem về nớc bán hoặcbán trên biển rồi nộp tỷ lệ lãi cho phía Việt Nam do đó đến 7/1994 các dự
án có mục tiêu hoạt động khai thác trên biển đều bị rút giấy phép trớc thờihạn Sau đó nhiều tỉnh, doanh nghiệp có hớng hợp tác với nớc ngoài tronglĩnh vực khai thác, nhng việc xin giấy phép không giải quyết đợc bởi vớngchỉ thị 250/CP (ngày 2/7/1992 về việc điều chỉnh các hoạt động hợp tác liêndoanh nghề cá với nớc ngoài trên biển Việt Nam) Việc phải xin ý kiến nhiều
Bộ nh Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Bộ Kế hoạch và Đầu t rồi lại quay về xin ýkiến Chính phủ Nhiều khi kéo dài hàng năm phía nớc ngoài không chờ đợi đ-
ợc lại bỏ
3 Hình thức đầu t
Trang 33Bảng 13 : Vốn đầu t nớc ngoài vào ngành thuỷ sản theo loại hình đầu t từ
54 dự án thuộc loại hình doanh nghiệp liên doanh, chiếm 60,67% tổng số dự
án và bằng 74,59% tổng số vốn đầu t trực tiếp cho toàn ngành
-Loại hình 100% vốn nớc ngoài có 23 dự án ( cha đợc 1/2 số dự án củaloại hình liên doanh) chiếm 25,84% số dự án và 23,58% tổng số vốn FDI
-Hợp đồng hợp tác kinh doanh chỉ có 12 dự án (gần bằng 1/2 số dự áncủa loại hình 100% vốn nớc ngoài) chỉ chiếm 13,49% tổng số dự án và 1,7%tổng số vốn FDI, đây cũng là loại hình có mức vốn trung bình cho một dự ánthấp nhất: 482.916,67USD
Trang 34B¶ng 13: Vèn ®Çu t theo h×nh thøc ®Çu t cña c¸c dù ¸n gi¶i thÓ tríc h¹n tõ 1988 - 1/1/1999 §¬n vÞ: USD
H×nh thøc ®Çu t Sè dù ¸n Vèn ®Çu t Tû lÖ % so víi vèn Tû lÖ % so víi dù ¸n