Tuy nhiên, có giáo viên còn vẫn còn thiếu kinh nghiệm, hiểu chưa rõ về công tác nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ mà mình đảm nhiệm dẫn đến chất lượng toàn diện chưa cao, ảnh hưởng đế
Trang 1Giáo viên mầm non là nhân tố quyết định chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non Nghị quyết 29/NQ-
TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của hội nghị lần thứ VIII ban chấp hành trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế đã nhận định: “Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu, một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo đức nghề nghiệp” Nghị quyết đã đặt ra yêu cầu: “Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và đánh giá kết quả học tập rèn luyện của giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục theo yêu cầu nâng cao chất lượng, chịu trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp” Nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục Việt Nam theo nghị quyết số 29/NQ-
TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của hội nghị lần thứ Tám ban chấp hành trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế, đáp ứng nhu câu chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non trong giai đoạn mới, tiếp thu những tiến bộ.Theo kịp xu hướng của các nước trong khu vực và trên thế giới, ngày 08 thang 01 năm 2019 Thủ tướng chính phủ đã ký quyết định số 33/QĐ-TTg phê duyệt đề án “Đào tạo bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục mầm non giai đoạn 2018- 2025” nhằm tập trung nguồn lực để triển khai các giải pháp mang tính tổng thể, đồng bộ nhằm khắc phục những tồn tại bất cập trong công tác đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực của giáo dục mầm non Với mục tiêu chính là đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đảm bảo chuẩn hóa về chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục mầm
Trang 2non, đào tạo và bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên và cán bộ quản
lý giáo dục mầm non góp phần thực hiện đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đào tạo
Hiện nay trên địa bàn quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng có hơn 40
cơ sở mầm non trong và ngoài công lập đóng vai trò tích cực trong việc nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ Tuy nhiên, có giáo viên còn vẫn còn thiếu kinh nghiệm, hiểu chưa rõ về công tác nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ mà mình đảm nhiệm dẫn đến chất lượng toàn diện chưa cao, ảnh hưởng đến
sự phát triển của trẻ về nhận thức, tình cảm xã hội về dinh dưỡng sức khỏe và một số bệnh khác; Các hoạt động tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên mầm non đáp ứng theo chuẩn nghề nghiệp trong các trường mầm non của Quận chưa được tổ chức thường xuyên, hầu hết là tự các trường bồi dưỡng giáo viên
để bắt kịp yêu cầu chuẩn nghề nghiệp và nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ của ngành; biện pháp quản lý hoạt động phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu chuẩn chuẩn nghề nghiệp trong các trường mầm non quận Hồng Bàng còn có những bất cập, chưa đồng bộ nên hiệu quả chưa cao Vai trò của người quản lý Hiệu trưởng các trường mầm non trong hoạt động phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp trên địa bàn quận Hồng Bàng chưa thực sự rõ nét, chưa sâu sát với tình hình thực tế
Vì vậy, lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trong các trường mầm non quận Hồng Bàng - thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên” nhằm nghiên
cứu và đề xuất các biện pháp quản lý phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp trong các trường mầm non quận Hồng Bàng là rất cần thiết, góp phần phát triển giáo dục mầm non của quận nói riêng và của thành phố Hải Phòng nói chung
2 Mục đích nghiên cứu
Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên mầm non đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non nhằm góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ trong các trường mầm non các trường mầm non Quận Hồng Bàng trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở trường mầm non ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non quận Hồng Bàng, thành Phố Hải Phòng đáp ứng chuẩn yêu cầu nghề nghiệp giáo viên
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các biện pháp hoàn thiện công tác phát triển năng lực
Trang 3nghề nghiệp cho giáo viên mầm non quận Hồng Bàng đáp ứng chuẩn nghề nghiệp một cách hiệu quả và khả thi góp phần nâng cao kết quả hoạt động dạy
và học, những kinh nghiệm, kiến thức áp dụng thực tiễn cho giáo viên trong các trường mầm non nói chung và các trường mầm non trên địa bàn quận Hồng Bàng nói riêng
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trong các trường mầm non đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp
Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trong các trường mầm non quận Hồng Bàng Thành Phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên
Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên trong các trường mầm non quận Hồng Bàng Thành Phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn chủ thể quản lý
Chủ thể quản lí trong đề tài bao gồm: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên mẫu giáo Các chủ thể khác là chủ thể phối hợp trong quản lý hoạt động phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên các trường mầm non quận Hồng Bàng Thành Phố Hải Phòng
6.2 Giới hạn nội dung nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động phát triển phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trong các trường mầm non quận Hồng Bàng Thành Phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp
6.3 Giới hạn khách thể và thời gian
- Nghiên cứu quản lý hoạt động phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp ở 5 trường Mầm non trên địa bàn quận Hồng Bàng bao gồm:Trường Nuôi Dạy trẻ Hoa Phượng; Trường Mẫu giáo Mầm non 5; Trường Mầm non Quang Trung; Trường Mẫu giáo Mầm non 1; Trường Mẫu Giáo Mầm non 2
- Thời gian sử dụng dữ liệu thu thập: trong 3 năm học, từ năm học 2018 - 2019; 2019- 2020 đến năm học 2020 - 2021
-Khách thể khảo sát: 62 người (gồm Cán bộ quản lý phòng GD&ĐT quận Hồng Bàng, Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng và giáo viên của 5 trường mầm non)
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
7.2.2 Phương pháp phỏng vấn
7.2.3 Phương pháp chuyên gia
7.2.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn
Trang 47.2.3 Phương pháp nghiên cứu bổ trợ
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được cấu trúc với nội dung 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phát triển năng lực nghề
nghiệp cho giáo viên trong các trường mầm non đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động phát triển năng lực nghề nghiệp
cho giáo viên trong các trường mầm non quận Hồng Bàng Thành Phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động phát triển năng lực nghề
nghiệp cho giáo viên trong các trường mầm non quận Hồng Bàng Thành Phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN TRONG CÁC TRƯỜNG MẦM NON ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN 1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Nghiên cứu về phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non
1.1.2 Nghiên cứu về quản lý hoạt động phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.2.1 Giáo viên mầm non
Như vậy, chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non là hệ thống phẩm chất, năng lực mà giáo viên cần đạt được để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non
1.2.3 Phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non
1.2.3.1 Phát triển
1.2.3.2 Năng lực nghề nghiệp giáo viên
Như vậy, phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non được hiểu là việc bồi dưỡng các phẩm chất, năng lực nghề nghiệp cần thiết cho giáo viên mầm non để đảm bảo việc nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ ngay tại nhà trường nhằm đáp ứng các yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
1.2.4.Quản lý hoạt động phát triển năng lực cho giáo viên mầm non đáp ứng
Trang 5chuẩn nghề nghiệp
Quản lý hoạt động phát triển năng lực cho giáo viên mầm non đáp ứng chuẩn nghề nghiệp là những tác động có mục đích, có tổ chức của các chủ thể quản lý đến giáo viên mầm non giúp cho giáo viên mầm non hoàn thiện và nâng cao năng lực chuyên môn, đáp ứng yêu cầu của nghề nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em ở trường mầm non hiện nay
1.3 Yêu cầu phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp
1.3.1 Vị trí, vai trò của đội ngũ giáo viên trường mầm non
1.3.2 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường mầm non
Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất nhà giáo
Tiêu chuẩn 2: Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ
Tiêu chuẩn 3: Xây dựng môi trường giáo dục
Tiêu chuẩn 4: Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng
Tiêu chuẩn 5: Sử dụng ngoại ngữ (tiếng dân tộc), ứng dụng công nghệ thông tin, thể hiện khả năng nghệ thuật trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ
1.3.3 Đặc thù hoạt động nghề nghiệp của giáo viên mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục
- Tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em dưới 6 tuổi nhằm phát triển tốt nhất về thể chất, tinh thần và xã hội
- Xây dựng một môi trường học tập tích cực cho trẻ em và lập kế hoạch dạy học và giáo dục trong đó sử dụng những nguyên vật liệu gần gũi ở địa phương và phương pháp dạy học được thiết kế để đáp ứng nhu cầu học tập của trẻ
- Giám sát trẻ trong các hoạt động chơi, hoạt động sáng tạo nhằm giúp trẻ phát triển tính tự lập và tự tin, tính tò mò ham hiểu biết và thích khám phá; phát triển những thiên hướng cá nhân và học cách ứng xử với mọi người
- Cung cấp các bữa ăn có đủ dinh dưỡng và ăn phụ
- Thiết kế và phát triển các hoạt động hằng ngày
- Thực hiện những đánh giá, giữ gìn những thành tích của lớp, viết báo cáo và tổ chức thực hiện những công việc cá nhân và nhóm/ lớp
1.4 Quản lý hoạt động phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên trong các trường mầm non đáp ứng chuẩn nghề nghiệp
1.4.1 Mục tiêu phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên trong các trường mầm non đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp
Tại Thông tư 26 nêu rõ mục đích ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non để [5]: 1) Làm căn cứ để giáo viên mầm non tự đánh giá phẩm chất, năng lực; xây dựng và thực hiện kế hoạch rèn luyện phẩm chất, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục; 2) Làm căn cứ để cơ sở giáo dục mầm non đánh giá phẩm chất, năng lực
Trang 6chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên mầm non; xây dựng và triển khai kế hoạch bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên đáp ứng mục tiêu giáo dục của cơ sở giáo dục mầm non, địa phương và của ngành Giáo dục; 3) Làm căn cứ để các cơ quan quản lý nhà nước nghiên cứu, xây dựng và thực hiện chế độ, chính sách phát triển đội ngũ giáo viên mầm non; lựa chọn và sử dụng đội ngũ giáo viên mầm non cốt cán; 4) Làm căn cứ để các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên xây dựng, phát triển chương trình và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng phát triển phẩm chất, năng lực nghề nghiệp của giáo viên mầm non
Như vậy phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên gắn liền với chuẩn nghề nghiệp giáo viên để xây dựng đội ngũ GV chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non trong giai đoạn hiện nay
1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên trong các trường mầm non đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp
Có thể phân chia hai giai đoạn quan trọng trong việc quản lý hoạt động phát triển năng lực đội ngũ GVMN đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp gồm 2 giai đoạn
Giai đoạn 1 Thiết kế hệ thống phát triển chuyên môn giáo viên: Các
bước trong hệ thống phát triển chuyên môn giáo viên gồm ba khu vực liên quan
đến nhau:
Bước 1 Phát triển nhận thức cá nhân của mỗi giáo viên
Bước 2 Xây dựng các văn bản, quy định trong nhà trường
Bước 3 Phát triển năng lực hỗ trợ đồng nghiệp của tổ trưởng chuyên môn/giáo viên cốt cán
Giai đoạn 2 Triển khai thực hiện hệ thống
Bước 1 Lập kế hoạch phát triển NLNN cho giáo viên toàn trường
Phân tích nhu cầu phát triển năng lực nghề nghiệp của GV
Xác định mục tiêu phát triển năng lực nghề nghiệp của GV
Xác định nội dung phát triển năng lực nghề nghiệp của GV
Lựa chọn phương pháp, hình thức triển khai thực hiện phát triển năng lực nghề nghiệp của GV
Phân tích công việc
Bước 2 Thực hiện và giám sát triển khai kế hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp của GV
Quản lý hiệu quả nghĩa là liên tục chú ý đến các tiến bộ của quá trình trong cả năm Các trưởng nhóm sẽ có những cuộc họp thường xuyên đối với cá nhân mỗi thành viên trong nhóm như là một phần của quá trình giám sát liên tục Việc huấn luyện sẽ hướng các giáo viên thông qua quá trình tự phản ánh để
họ có thể ước lượng được mức độ thực hiện của mình Điều đó cũng cho các trưởng nhóm cơ hội để khen ngợi sự tiến bộ và nêu bật lên những thành tựu cụ thể cũng như nhận ra sự hỗ trợ hơn nữa là điều cần thiết
Các cuộc họp giữa tổ trưởng chuyên môn và các giáo viên sẽ diễn ra thường xuyên, như thế sẽ xác định được mức cần thiết hỗ trợ, nhưng nên có ít
Trang 7nhất hai cuộc họp giám sát mỗi năm và các thông tin phản hồi cần được ghi chép và lưu giữ
Phản hồi là một phần của quá trình phát triển NLNN cho giáo viên, nếu không có phản hồi trong các hoạt động thực hiện phát triển năng lực nghề nghiệp thì sẽ trở nên không hiệu quả Nên có cơ hội phản hồi tại giai đoạn cuối của mỗi hoạt động
Mục tiêu của sự phản hồi là cho phép các thành viên phản ánh các hành động của mình và thông qua các câu hỏi để tập trung sự chú ý của họ vào việc làm thế nào để thực hiện tốt công việc, đâu là sự cải thiện cần thiết, những gì họ cần phải làm và hỗ trợ cũng như cho phép họ hình dung những cách thức khác nhau của việc đạt được các mục tiêu
Các buổi dành cho thông tin phản hồi chính thức sẽ được diễn ra sau mỗi
sự kiện đối với bất cứ giáo viên nào tại các nhiệm vụ cụ thể, ví dụ: dự giờ, sinh
hoạt chuyên môn…
Bước 3 Rà soát, đánh giá kế hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp
của GV
Rà soát việc thực hiện diễn ra hàng năm tại giai đoạn cuối của chu trình phát triển chuyên môn giáo viên Của rà soát, đánh giá là để các thành viên và trưởng nhóm phản ánh trong việc thực hiện của mỗi cá nhân theo một cách có cấu trúc để:
- Nhận thấy được những thành tựu
- Xác định cách thức để tăng cường thực hiện và nâng cao hiệu quả
- Các bên đánh giá và đàm phán mục tiêu phát triển của mỗi cá nhân
- Xác định ý nghĩa của phát triển năng lực nghề nghiệp
- Có được nhận xét xây dựng về hiệu quả của trưởng nhóm
Nội dung rà soát, đánh giá gồm:
- Kiểm tra, thảo luận và xác định lại các nhiệm vụ cần thiết, các mục tiêu
và các chuẩn;
- Xác định các điểm mạnh và các kết quả đạt được;
- Xác định lại những công việc đã được thống nhất sau các cuộc thảo luận diễn ra trong suốt một năm;
- Chỉ ra các lĩnh vực cần phát triển và làm cách nào để đáp ứng yêu cầu đặt ra này;
- Phát hiện ra các nhu cầu phát triển tiếp tục của từng cá nhân
Việc rà soát và ghi lại bằng văn bản đã được nhất trí bởi nhóm trưởng và các thành viên trong nhóm xem xét quy trình thực hiện và nhận ra các lĩnh vực cần tăng cường hơn nữa - nhằm đạt được sự thống nhất về nội dung công tác triển khai mới/ điều chỉnh và mục tiêu phát triển đội ngũ
1.5.Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp đội ngũ giáo viên trong các trường mầm non đáp ứng chuẩn nghề nghiệp
1.5.1 Yếu tố bên trong nhà trường
Thứ nhất, năng lực quản lý của lãnh đạo nhà trường ảnh hưởng không
Trang 8nhỏ đến hoạt động hoạt động phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo
viên mầm non
Thứ hai, nhận thức, năng lực và trình độ của giáo viên, nhân viên trong
trường là một trong các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho giáo viên trong các trường mầm non đáp ứng chuẩn nghề nghiệp
Thứ ba, môi trường nhà trường bao gồm yếu tố cơ sở vật chất, thiết bị
trong hoạt động phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non luôn
có một vị trí quan trọng và vai trò không thể thiếu, nó ảnh hưởng rất lớn đến quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho giáo viên trong các trường mầm non đáp ứng chuẩn nghề nghiệp
1.5.2 Yếu tố bên ngoài nhà trường
Trước hết, điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa của địa phương có ảnh
hưởng trực tiếp và sâu sắc tới quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho giáo viên trong các trường mầm non
Tiếp theo là cơ chế chính sách, sự chỉ đạo của ngành giáo dục ảnh hưởng
đến quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho giáo viên trong các trường mầm non đáp ứng chuẩn nghề nghiệp
Sự phát triển kinh tế và giáo dục tại địa phương Đây là yêu tố khách quan thứ hai tác động đến quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho giáo
viên trong các trường mầm non đáp ứng chuẩn nghề nghiệp
Kết luận chương 1 Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC NGHỀ CHO GIÁO VIÊN TRONG CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN HỒNG BÀNG,THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐÁP ỨNG YÊU
CẦU CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN
2.1 Khái quát tình hình kinh tế, xã hội, văn hóa và giáo dục của quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng
2.1.1 Đặc điểm về kinh tế- xã hội
2.1.2 Tình hình văn hóa giáo dục Quận Hồng Bàng
2.1.3 Tình hình giáo dục mầm non của quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng
2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng
2.2.1 Mục đích khảo sát
2.2.2 Nội dung khảo sát
2.2.3 Đối tượng và phạm vi khảo sát
Tổng số phiếu: 105
2.2.4 Phương pháp khảo sát
2.3 Thực trạng năng lực nghề nghiệp giáo viên trong các trường mầm non quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng theo chuẩn nghề nghiệp
Trang 92.3.1 Thực trạng kết quả xếp loại năng lực nghề nghiệp giáo viên trường mầm non quận Hồng Bàng
Nhận xét:
Theo chuẩn nghề nghiệp, đội ngũ GVMN của quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng được đánh giá chủ yếu ở mức khá và tốt đạt kết quả có sự nâng lên Tỉ lệ đánh giá ở mức đạt chiếm khoảng 10.4% Như vậy, để tăng số lượng
và chất lượng đạt chuẩn của GVMN trên địa bàn quận thì yêu cầu phát triển năng lực nghề nghiệp cho GVMN theo chuẩn nghề nghiệp trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết
2.3.2 Thực trạng kết quả xếp loại năng lực nghề nghiệp giáo viên theo từng tiêu chuẩn/tiêu chí của trường mầm non quận Hồng Bàng
Nhận xét:
* Về phẩm chất nhà giáo:
Đánh giá của CBQL, GV nhà trường về tiêu chuẩn 1: Phầm chất nhà giáo
GV đạt ở mức Tốt, điểm trung bình giao động lần lượt là 3.62 đến 3.81, cụ thể:
* Về phát triển chuyên môn, nghiệp vụ:
Nội dung tiêu chuẩn 2 về phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của GV được khách thể khảo sát đánh giá điểm trung bình giao động 3.55 đến 3.30,
* Về xây dựng môi trường giáo dục:
GV đã làm tương đối tốt ở tiêu chí 9 Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường, điểm TB đạt 2,91,(loại tốt chiếm tỉ lệ: 29,4%; loại khá: 32,4%; loại đạt: 38,2%; không có đồng chí nào không đạt)
* Về phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng:
Nội dung Tiêu chí 11 Phối hợp với cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em
và cộng đồng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em, điểm TB đạt 3.64, xếp bậc 3/15, trong đó loại tốt: 71.4%; khá: 14.3%) Điểm mạnh của GV thể hiện ở: GV có mối quan hệ tốt với CMHS, thường xuyên trao đổi, hợp tác với CMHS hoạt động học tập của trẻ ở trường; vận động CMHS tham gia cùng với nhà trường trong các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, đồng thời có hiểu biết nhất định về hoàn cảnh sống, tâm lý trẻ để có thể phối hợp tốt với CMHS và chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình
* Về năng lực sử dụng ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc), ứng dụng công nghệ thông tin, thể hiện khả năng nghệ thuật trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em:
Tiêu chí 13 Sử dụng ngoại ngữ (ưu tiên tiếng Anh) hoặc tiếng dân tộc của trẻ em được đánh giá thấp nhất, điểm TB 2.60, xếp bậc 15/15, trong đó tỉ lệ đánh giá tốt: 19,0%, khá: 32.4% khá; đạt: 32.4% và chưa đạt 19.0%
Tiêu chí 14 Ứng dụng công nghệ thông tin được đánh giá ở mức trung bình điểm 2.90, xếp bậc 14/15
Tiêu chí 15 Thể hiện khả năng nghệ thuật trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em điểm TB đạt 3.34, xếp bậc 10/15
Trang 10Như vậy, có thể thấy thực trạng năng lực nghề nghiệp đội ngũ giáo viên các trường mầm non quận Hồng Bàng để đáp ứng yêu cầu theo chuẩn nghề nghiệp GV bên cạnh những điểm tốt thì BGH nhà trường cũng cần quan tâm những tồn tại, hạn chế về phát triển chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực tin học, ngoại ngữ của đội ngũ GV, từ đó đưa ra những kế sách phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV nhà trường phù hợp, hiệu quả
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trong các trường mầm non quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng
2.4.1 Thực trạng thiết kế hệ thống phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trong các trường mầm non quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng
2.4.1.1 Thực trạng nâng cao nhận thức phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trong các trường mầm non quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng
Đánh giá của CBQL, GV nhà trường cho thấy nhận thức của đội ngũ CBQL, GV nhà trường về phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên ở mức khá, điểm TB đạt 3.03
2.4.1.2 Thực trạng xây dựng văn bản quy định hướng dẫn về phát triển phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trong các trường mầm non quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng
a) Kết quả phân tích các văn bản hiện có của các trường
Ở phạm vi các trường, hằng năm về cơ bản các trường có xây dựng kế hoạch năm học, trong đó đề cập đến hoạt động bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, có xây dựng các chỉ tiêu phấn đấu năm học Tuy nhiên về cơ bản hiệu quả triển khai các văn bản chỉ đạo của các cấp chưa chưa cao, còn nặng về hình thức thực hiện và công tác báo cáo định kỳ hằng năm mà chưa đi sâu vào chất lượng đội ngũ GVMN
b) Kết quả khảo sát ý kiến giáo viên, CBQL
Đánh giá của CBQL, GV nhà trường cho thấy việc xây dựng các quy định, hướng dẫn của nhà trường về phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở mức khá, điểm TB đạt 2,98
2.4.1.3 Thực trạng phát triển năng lực hướng dẫn của CBQL, TTCM, giáo viên cốt cán
a) Kết quả khảo sát ý kiến giáo viên, CBQL
Bảng 2.8: Đánh giá của CBQL, GV về phát triển năng lực hướng dẫn của CBQL, TTCM, GV cốt cán
Trang 11hoạch bồi dưỡng năng lực
chuyên môn nghiệp vụ
Tổ chức thao giảng, dự giờ và
sinh hoạt chuyên môn định kỳ,
thường xuyên
40 38.1 28 26.7 27 25.7 10 9.5 3.19 2
5
Hướng dẫn GV viết sáng kiến
kinh nghiệm khoa học để nâng
cao năng lực chuyên môn
23 21.9 31 29.5 21 20.0 30 28.6 2.65 5
6
Thường xuyên kiểm tra, đánh
giá chất lượng giảng dạy của
(Nguồn: Câu hỏi số 4, phụ lục 01) Đánh giá của CBQL, GV nhà trường cho thấy hoạt động phát triển năng lực hướng dẫn của CBQL, TTCM, GV cốt cán ở mức khá, điểm TB đạt 2.95
b) Kết quả phỏng vấn sâu
Cô N.T.T.H, trường MN Quang Trung cho biết: Trong công tác phát triển năng lực hướng dẫn của CBQL, TTCM, GV cốt cán xoay quanh việc triển khai những nội dung bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp của GV Việc xây dựng nội dung bồi dưỡng cho GV vẫn còn những bất cập Chương trình bồi dưỡng chậm được đổi mới Nội dung bồi dưỡng chủ yếu do Bộ Giáo dục và Đào tạo đưa ra,
ít có nội dung do trường đề xuất, tức là nội dung bồi dưỡng được xây dựng từ trên xuống, do đó chưa sát với yêu cầu của từng địa phương, từng trường MN
2.4.2.2 Thực trạng triển khai thực hiện kế hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trong các trường mầm non quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng
Kết quả khảo sát cho thấy triển khai thực hiện kế hoạch phát triển năng
Trang 12lực nghề nghiệp cho giáo viên được CBQL, GV đánh giá ở mức thực hiện khá, điểm TB 2.87
Bảng 2.11: Đánh giá của CBQL, GV về thực hiện đổi mới phương pháp
phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên
Chỉ đạo tổ chuyên môn nghiệp
vụ họp nghiên cứu đề xuất
sáng kiến kinh nghiệm tổ chức
hoạt động phát triển năng lực
giáo viên mầm non đáp ứng
chuẩn nghề nghiệp
34 32.4 27 25.7 25 23.8 19 18.1 2.96 1
2
Các tổ chuyên môn nghiệp vụ
phân công nhân lực xây dựng
Chỉ đạo tổ chuyên môn nghiệp
vụ lập báo cáo các phương
Chỉ đạo xây dựng phương án
áp dụng công cụ, điều kiện đổi
mới tổ chức hoạt động bồi
dưỡng phát triển năng lực giáo
viên mầm non đáp ứng chuẩn