Cộng lại các giá trị phần tử của x kiểm tra lại bằng lệnh sum b.. Tính các giá trị cộng dồn running sum của các phần tử giá trị cộng dồn của phần tử thứ j bằng tổng các phần tử từ 1 đế
Trang 11
TUẦN 4: VÒNG LẶP while, for và GUI
1 Cho vector x = [1 8 3 9 0 1], viết một tập lệnh ngắn để:
a Cộng lại các giá trị phần tử của x (kiểm tra lại bằng lệnh sum)
b Tính các giá trị cộng dồn (running sum) của các phần tử (giá trị cộng dồn của phần tử thứ j bằng
tổng các phần tử từ 1 đến j Kiểm tra lại bằng lệnh cumsum)
c Tính sin các giá trị phần tử của x (kết quả thu được là một vector)
2 Tạo ma trận MxN chứa những số ngẫu nhiên (dùng hàm rand) Lướt qua tất cả các phần tử, thiết lập
phần tử nào nhỏ hơn 0.2 thành zero 0 và phần tử nào lớn hơn hoặc bằng 0.2 thành 1
3 Cho: x = [4 1 6] và y = [6 2 7], tính giá trị các mảng sau:
a aij = xiyj
b bij = xi/yj
c ci = xiyi, sau đó tính tổng các phần tử ci
d dij = xi/(2 + xi + yj)
e eij = nghịch đảo giá trị min(xi,yj)
4 Viết một đoạn script sử dụng bộ tạo ngẫu nhiên rand để xác định:
a Số lượng các số ngẫu nhiên cần thiết để tổng của chúng >= 20
b Số lượng các số ngẫu nhiên được tạo ra trước khi một số > 0.8 và < 0.85 xuất hiện
c Số lượng các số ngẫu nhiên được tạo ra trước khi giá trị trung bình của những số này nằm trong
khoảng 0.5 ± 0.01 (0.5 là giá trị trung bình của bộ tạo số ngẫu nhiên rand)
Ghi chú: chúng ta nên chạy các scripts nhiều lần bằng cách lồng vào vòng lặp for và biểu diễn các kết
quả qua đồ thị histogram (dùng hàm hist)
5 Viết một đoạn script để người dùng nhập vào nhiệt độ hệ Fahrenheit và chương trình sẽ tính ra nhiệt
độ hệ Celcius Chương trình chỉ dừng lại khi người dùng nhập vào giá trị rỗng (Gợi ý: dùng hàm
isempty)
6 Từ đoạn script ở bài 5, xây dựng thành 1 chương trình có giao diện (GUI) chuyển đổi nhiệt độ qua lại giữa 3 hệ nhiệt độ:Celsius, Fahrenheit, Kelvin
7 Cho thuật toán mô tả sự phân rã phóng xạ sau:
Trang 22
Viết 1 chương trình dựa vào thuật toán trên để vẽ đồ thị mô tả số lượng hạt nhân còn lại theo thời gian trong quá trình phân rã, với 2 trường hợp sau:
N0 = 100; α=0,01 s-1; Δt = 1s
N0 = 5000; α=0,03 s-1; Δt = 1s
- Vẽ đồ thị trong khoảng 0-300s Trong cùng hình vẽ, vẽ chồng thêm đồ thị của hàm số N = N0.e-αt
- Biểu diễn bằng cả đồ thị tuyến tính (linear) và logarit trục y
Trang 33
fprintf('%012.5f\n',pi)
000003.14159
+-0 : thêm khoảng trống bên trái / thêm phải / thêm số 0
12: số ký tự làm đầy kết quả
5: độ chính xác sau dấu phẩy thập phân
f, d, s: hiển thị dấu chấm động/ hiển thị qua mũ E/ hiển thị string
\n: xuống hàng
hist(i,min(i):max(i))
min(i):max(i) biểu diễn hiển thị hết các trường hợp từ min(i) max(i) với bước nhảy là 1
while 1 %lap vo tan
end
isempty(f) == 1 %f là rỗng