1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo dân số TRUYỀN THÔNG GDSK CHỦ đề THỪA cân béo PHÌ

14 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thừa Cân – Béo Phì Trong Dân Số Truyền Thông Và GDSK
Tác giả Khoa Y Dược - Đại Học Đà Nẵng
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Dinh Dưỡng Và Sức Khỏe
Thể loại Báo cáo dân số
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 407,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– Trẻ thừa cân béo phì dễ sớm mắc các bệnh mạn tính không lây và kéo dài sau này như tăng huyết áp, tim mạch, đái tháo đường, rối loạn lipid máu nghiên cứu của Viện Dinh dưỡng ở học sinh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KHOA Y DƯỢC - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

- -BÁO CÁO DÂN SỐ -TRUYỀN THÔNG & GDSK

CHỦ ĐỀ : THỪA CÂN – BÉO PHÌ

Trang 2

NHÓM 7

MỤC LỤC I Đặt vấn đề 1

1.Vấn đề cần can thiệp : 1

2.Mức ảnh hưởng : 1

3.Tính nguy hại : 1

II Mô hình sức khoẻ 2

III: Các yếu tố liên quan 3

IV Kế hoạch can thiệp 6

1 Mục tiêu cụ thể 6

2 Các biện pháp khả thi 6

3 Kết quả dự kiến 6

V.Bảng kế hoạch hành động 7

Trang 4

I Đặt vấn đề

Trong suy nghĩ của rất nhiều phụ huynh ngày nay, tâm lý luôn luôn lo lắng con bị còi cọc, suy dinh dưỡng, thích con càng bụ bẫm càng tốt vẫn chiếm tỷ lệ cao Tuy nhiên, các bậc phụ huynh thường rất chủ quan, không nhận định được ranh giới giữa bụ bẫm

và thừa cân béo phì ở trẻ

Thừa cân là tình trạng cân nặng của cơ thể quá mức so với cân nặng chuẩn (còn gọi

là cân nặng nên có) tương ứng với chiều cao của mỗi người.

Mục tiêu : lập được kế hoạch chương trình Nâng cao sức khỏe : giải pháp và phòng

ngừa tình trạng thừa cân béo phì

Đối tượng : học sinh tiểu học

1.Vấn đề cần can thiệp :

Mục tiêu mô tả tình trạng dinh dưỡng ở trẻ em tại một số trường tiểu học thuộc quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng Kết quả cho thấy: Có 3,1% trẻ suy dinh dưỡng nhẹ cân; 17,2% thừa cân - béo phì; 13,8% trẻ suy dinh dưỡng thấp còi Dựa vào chỉ số BMI theo tuổi, có 9,5% trẻ suy dinh dưỡng gầy còm; 20,9% thừa cân - béo phì [1]

Đây là một lời cảnh báo đối với các bậc phụ huynh trong việc chăm sóc sức khỏe cho con em mình

Do đó chúng tôi đưa ra giải pháp phòng ngừa và cải thiện tình trạng thừa cân

béo phì ở trẻ em tiểu học khoanh vùng trong quận hải châu tp đà nẵng

Ba giải pháp then chốt: nâng cao hoạt động thể lực , giáo dục sức khỏe và cải thiện

chất lượng khẩu phần ăn dựa trên các thực phẩm sẵn có ở địa phương

2.Mức ảnh hưởng :

– Thừa cân béo phì ở trẻ em có ảnh hưởng nhiều đến tình trạng dinh dưỡng, sức khỏe lâu dài và tuổi thọ

– Trẻ thừa cân béo phì dễ sớm mắc các bệnh mạn tính không lây và kéo dài sau này như tăng huyết áp, tim mạch, đái tháo đường, rối loạn lipid máu (nghiên cứu của Viện Dinh dưỡng ở học sinh tiểu học cho thấy trẻ thừa cân béo phì có rối loạn lipid máu, 66,7% tăng triglycerid; 10,5% tăng cholesterol toàn phần; 5,7% tăng LDL-C và 5,7% giảm HDL-C Tỷ lệ tăng huyết áp ở trẻ TC-BP là 16,6%, cao hơn có ý nghĩa so với trẻ bình thường ).[2]

– Tuổi dậy thì: sớm hơn nhưng cũng ngừng tăng trưởng sớm Chiều cao của trẻ thừa cân béo phì trước dậy thì thường cao hơn so với tuổi nhưng khi trưởng thành lại có xu hướng thấp hơn so với tuổi

– Béo phì ở trẻ em là béo toàn thân, mỡ tích tụ nhiều ở vùng ngực, bụng,mông làm cho trẻ hay mệt mỏi, khó thở khi gắng sức, đau âm ỉ ở các chi

– Về tâm lý trẻ dễ mặc cảm tự ti, xấu hổ, hay bị bạn bè trêu chọc, cuộc sống khó hòa nhập với cộng đồng, giảm kết quả học tập

– Chi phí dịch vụ y tế tốn kém ảnh hưởng đến kinh tế gia đình và xã hội

3.Tính nguy hại :

*Bệnh lý hệ tim mạch:

Trẻ em bị béo phì có nguy cơ bị tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, dẫn đến nhồi máu

cơ tim, tai biến mạch máu não, tắc mạch chi

*Bệnh lý nội tiết - chuyển hóa:

Bên cạnh các bệnh lý: đái tháo đường type 2, rối loạn mỡ máu, ứ đọng acid uric gây bệnh gút… béo phì còn là tác nhân hàng đầu gây dậy thì sớm ở bé gái Dậy thì sớm

Trang 5

hoàn toàn không tốt cho trẻ bởi tình trạng này sẽ khiến trẻ bị hạn chế chiều cao khi trưởng thành, có ham muốn tình dục trước tuổi dẫn đến dễ bị lạm dụng, xuất hiện hội chứng buồng trứng đa nang…

*Bệnh lý hô hấp:

Mỡ thừa có thể làm cho đường thở gặp nhiều khó khăn, người bị béo phì rất dễ gặp chứng ngưng thở khi ngủ gây đột tử

*Bệnh lý tiêu hóa:

Béo phì có thể ảnh hưởng đến đường tiêu hóa của trẻ như: Mỡ dư bám vào các quai ruột gây táo bón, dễ sinh ra bệnh trĩ ;sự ứ đọng phân và các chất thải độc hại sinh ra trong quá trình chuyển hóa dễ sinh bệnh ung thư đại tràng ;lượng mỡ dư tích tụ ở gan gây bệnh gan nhiễm mỡ và xơ gan ; rối loạn chuyển hóa mỡ sinh ra sỏi mật

*Bệnh lý cơ xương khớp:

Do trọng lượng cơ thể gây áp lực lên xương khớp quá lớn, trẻ dễ bị thoái hóa khớp, loãng xương, đau nhức triền miên

*Bệnh lý hệ miễn dịch:

Những trẻ bị béo phì thường có hệ miễn dịch kém hơn những trẻ có cân nặng trong mức tiêu chuẩn, vì thế dễ bị ốm bệnh hơn bình thường

-Mức khả thi : tầm 70%

II Mô hình sức khoẻ

Mô hình nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh của béo phì

2

Trang 6

Mô hình sinh thái các nhân tố ảnh hưởng đến trẻ thừa cân - béo phì

III: Các yếu tố liên quan

Trang 7

Nguyên nhân 1: Thói quen ăn uống thiếu khoa học

*Nguyên nhân gốc rễ:

+) Tiêu thụ calorie quá mức cần thiết

Những đứa trẻ độ tuổi học đường ưa thích những loại đồ ăn nhanh, nước ngọt có gas chứa lượng lớn đường, chất béo, carbs nhưng chứa ít các khoáng chất, vitamin Một nghiên cứu đã cho thấy thức ăn nhanh có khả năng gây xấu cho trẻ cụ thể là

khi trẻ tiêu thụ thức ăn nhanh thì trong ngày trẻ cũng sẽ ăn các loại thức ăn khác

nhiều hơn Ước tính sau khoảng thời gian là 1 năm, một đứa trẻ có thể tăng thêm tới 6

pound (~ 2,7 kg) từ việc tiêu thụ nhiều thức ăn nhanh Thành phần chất béo, đường

và muối trong thức ăn nhanh rất hấp dẫn đối với trẻ em, lý do chính là bởi chúng hợp

với khẩu vị cơ bản của đứa trẻ Chính sự thỏa mãn khẩu vị này kích thích khả năng ăn

của trẻ, khiến trẻ ăn nhiều hơn trong ngày Những khẩu phần thức ăn nhanh lớn được phục vụ ở các cửa hàng thức ăn nhanh đã thúc đẩy tình trạng ăn quá mức và béo phì ở

trẻ em [3]

Ngoài ra, thói quen vừa ăn vừa xem TV, điện thoại làm quên đi cảm giác no, ngấy làm trẻ tiếp tục ăn nhiều hơn và nạp nhiều calo hơn

+) Bữa ăn không đầy đủ chất dinh dưỡng

Trẻ con ở độ tuổi này rất dễ bị thu hút với những thức ăn ngon miệng đậm vị như thức ăn nhanh, những món sườn, thịt, Ngược lại, chúng lại ghét ăn các thực phẩm nhiều chất xơ như rau củ, hoa quả - nguồn cung cấp chất xơ, vitamin và những dưỡng chất thiết yếu cho sự tăng trưởng của trẻ và người lớn

Người lớn cũng có nhiều loại rau mình không thích, trẻ em ăn rau lại thấy khó khăn hơn Nguyên nhân là do các chồi vị giác trên lưỡi của bé nhạy cảm hơn nhiều lần so với người lớn

=> Giải pháp:

 Tăng cường tuyên truyền chủ đề dinh dưỡng ở các trường học

 Tạo các buổi học ngoại khoá nhằm nâng cao hiểu biết về tác hại của thừa cân-béo phì

 Khuyến khích, đề xuất với nhà trường quan tâm và lập chế độ dinh dưỡng hợp lý cho những học sinh học bán trú, đặc biệt là các học sinh bị suy dinh dưỡng, thừa cân-béo phì

 Khuyến khích chế độ ăn hợp lý trên nguyên tắc giảm đậm độ năng lượng của thức

ăn thông qua giảm các thức ăn béo, đường ngọt, tăng cường gluxit phức hợp và rau quả Hạn chế lượng protein không nên quá 15% tổng số năng lượng, lượng lipit không nên quá 20h% tổng số năng lượng

Nguyên nhân 2: Trẻ lười vận động

Cân bằng năng lượng phụ thuộc vào năng lượng ăn vào và năng lượng tiêu hao Ngày nay, sự gia tăng tiêu thụ các thực phẩm giầu năng lượng cùng với giảm hoạt động thể lực của học sinh tiểu học đang làm gia tăng tình trạng TC, BP

*Nguyên nhân gốc rễ:

+) Do sự phát triển của khoa học công nghệ và xã hội

Bên cạnh nhiều lợi ích với cuộc sống, sự phát triển không ngừng của truyền hình cáp, máy tính, mạng internet là nguyên nhân chủ đạo dẫn tới thói quen lười vận động ở trẻ em

Những thay đổi trong mô hình ăn uống cả ở trẻ em và người lớn luôn song hành với những thay đổi trong mô hình hoạt động thể lực Tình trạng thừa năng lượng của trẻ không chỉ do khẩu phần ăn quá nhiều mà còn do tình trạng không tham gia các hoạt

4

Trang 8

động thể lực, thời gian xem vô tuyến nhiều đã làm giảm tiêu hao năng lượng ở trẻ và tăng nguy cơ mắc TC, BP ở lứa tuổi này.Xem vô tuyến làm giảm hoạt động thể lực, giảm chuyển hoá cơ bản, tăng ăn vặt đặc biệt là thức ăn giàu béo Việc tiếp xúc nhiều với quảng cáo thực phẩm trên vô tuyến làm tăng sở thích của trẻ đối với thức ăn như đường ngọt, bánh kẹo dẫn đến tăng tiêu thụ các sản phẩm này và là những yếu tố nguy

cơ dễ gây TC, BP

+) Ảnh hưởng từ gia đình

Theo thống kê, tại Việt Nam hiện nay, cứ 10 phụ huynh thì có tới 8 người cho trẻ dùng điện thoại thông minh, máy tính bảng Điều đáng sợ là có tới hơn 90% gia đình cho trẻ từ 2 tuổi trở lên sử dụng các thiết bị công nghệ, điện thoại thông minh như là một cách để bé ngoan ngoãn hơn Sức mạnh của các thiết bị công nghệ giờ đây hơn bất

cứ thứ gì mà cha mẹ chúng có thể nghĩ ra.[4]

+) Gánh nặng học tập:

Đây là lý do khiến trẻ càng lớn càng ít vận động Ngày nay, đa phần thanh thiếu niên không chỉ học trên trường mà còn bồi dưỡng thêm kiến thức tại các lớp phụ đạo Trẻ em phải gánh vác khối lượng bài vở khổng lồ cùng với áp lực thi cử và sự kỳ vọng quá lớn từ bố mẹ Quỹ thời gian và tâm trí dành cho hoạt động thể lực của trẻ cứ thế

mà bị bó hẹp lại dần

+) Khả năng bẩm sinh của trẻ:

Với sự phát triển của ngành công nghệ sinh học, ngày càng có nhiều nghiên cứu chứng minh gene có ảnh hưởng tới khả năng vận động của trẻ Các yếu tố di truyền quyết định cường độ vận động của cơ xương, khả năng thích ứng của hệ tim mạch, hô hấp cũng như chi phối các hormone điều hòa hoạt động thể chất Đó chính là lý do có những trẻ đam mê thể thao ngay từ nhỏ nhưng lại có trẻ không yêu thích và gặp nhiều khó khăn khi tham gia các hoạt động thể lực

=> Giải pháp: – Phối hợp Gia đình_Nhà trường_Xã hội–

 Gia đình: Tuyên truyền những vấn đề thể chất cho các hộ gia đình → Nhằm nâng cao sự hiểu biết của phụ huynh và con trẻ → Từ đó xây dựng thời gian biểu hợp lý cho trẻ

 Nhà trường: Tích cực tổ chức những hoạt động thể thao ngoài trời → Nhằm giúp trẻ vận động nhiều hơn và giải toả sự mệt mỏi, áp lực

 Xã hội: Tuyên truyền thông qua xã hội và hệ thống chăm sóc sức khoẻ: thông qua các chương trình TV, quảng cáo

*Một số nguyên nhân khác:

Yếu tố gia đình: TC, BP có tính gia đình: Càng nhiều cá nhân trong gia đình bị TC

thì nguy cơ TC của các thành viên khác trong gia đình càng cao Hiện nay đã có những bằng chứng kết luận rằng BP thường do yếu tố môi trường tác động lên những cá thể

có khuynh hướng di truyền, ttiền sử gia đình có BP là yếu tố nổi bật trong các yếu tố nguy cơ của BP trẻ em Kết quả của một nghiên cứu tại các trường tiểu học ở thành phố Hải Dương cho thấy rằng: trẻ em 6-11 tuổi ở gia đình có bố mẹ hoặc anh chị em thừa cân béo phì có nguy cơ thừa cân béo phì gấp 2,5 lần trẻ ở gia đình không có bố

mẹ hoặc anh chị em thừa cân béo phì.[5] Cả 2 yếu tố gen và môi trường đều góp phần thúc đẩy BP, nhiều nghiên cứu cho rằng trẻ em không có cha mẹ BP thì ít hơn 10% cơ hội trở thành BP khi lớn

Yếu tố di truyền : Tương tác giữa các gen nhạy cảm với chế độ ăn và lối sống có thể

dẫn đến nguy cơ BP Nhiều nghiên cứu đã xác định vai trò của các yếu tố di truyền đối với sự phát triển của bệnh BP Nghiên cứu các cặp sinh đôi và gia đình cho thấy ảnh

Trang 9

hưởng của yếu tố di truyền (gen) chiếm từ 40 - 70% trong bệnh BP Các yếu tố di truyền có thể được phân loại theo cơ chế tác động đối với BP như: nhóm gen kích thích sự ngon miệng, nhóm liên quan đến tiêu hao năng lượng, nhóm điều hòa chuyển hóa, nhóm liên quan đến sự biệt hóa và phát triển tế bào mỡ [6]

Các bệnh lý nội tiết, di truyền, dùng thuốc:

Béo phì do suy giáp trạng: Béo toàn thân, lùn, da khô và thiểu năng trí tuệ.

 Béo do cường năng tuyến thượng thận (U nam hoá vỏ tượng thận): Béo bụng, da

đỏ có vết rạn, nhiều trứng cá, huyết áp cao.

Béo phì do thiểu năng sinh dục: Thường gặp trong 1 số hội chứng: Prader-Willi

béo bụng, lùn, thiểu năng trí tuệ và hay gặp tinh hoàn ẩn Lorence Moon Biel béo đều

toàn thân, đái nhạt, thừa ngón và có tật về mắt

 Béo phì do các bệnh về não: Thường gặp do các tổn thương vùng dưới đồi, sau di chứng viêm não Béo thường có kèm theo thiểu năng trí tuệ hoặc có triệu chứng thần kinh khu trú

 Béo phì do dùng thuốc: Uống Corticoid kéo dài trong điều trị bệnh hen, bệnh

khớp, hội chứng thận hư hoặc vô tình uống thuốc đông y có trộn lẫn corticoid để điều trị chàm, dị ứng và hen Đặc điểm béo của hội chứng Cushing, béo bụng là chủ yếu

và không tìm thấy nguyên nhân trừ khai thác bệnh sử có sử dụng thuốc corticoid

=> Giải pháp: Tuyên truyền, nâng cao hiểu biết cho các trẻ tiểu học trên địa bàn thành

phố, tìm đến sự hỗ trợ của các đơn vị y tế nhằm xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý

IV Kế hoạch can thiệp

1 Mục tiêu cụ thể

+Tăng tỷ lệ cán bộ y tế tham gia TT GDSK về thừa cân béo phì được đào tạo có chất lượng và tâm huyết lên 100% vào cuối tháng 4/2023

+ Tăng tỷ lệ các bậc phụ huynh và các thầy cô giáo trong nhà trường có kiến thức đúng, đầy đủ về thừa cân béo phì và dinh dưỡng hợp lý lần lượt là 90% các bậc phụ huynh và 100% thầy cô giáo vào cuối tháng 6/2023

+ Tăng tỷ lệ người chăm sóc trẻ được đào tạo nâng cao kỹ năng chăm sóc trẻ và tiến hành triển khai thực hành dinh dưỡng hợp lý tại gia đình lên 90% vào cuối năm 2023 + Giảm thời gian chơi game, xem truyền hình, tăng các hoạt động thể lực, vui chơi, thay đổi thói quen ăn uống cho 100% các em học sinh của các trường triển khai dự án vào giữa năm 2024

2 Các biện pháp khả thi

2.1 Truyền thông giáo dục sức khỏe nhằm nâng cao kiến thức thay đổi thái độ về thừa

cân béo phì, dinh dưỡng hợp lý của phụ huynh học sinh và các thầy cô giáo trong nhà trường nhằm phòng và giảm tỷ lệ thừa cân béo phì ở học sinh tiểu học

2.2 Tiến hành nâng cao kỹ năng chăm sóc trẻ , triển khai thực hành dinh dưỡng hợp lý

tại mỗi gia đình cho phụ huynh và người chăm sóc trẻ

2.3 Phối hợp giữa gia đình và nhà trường nhằm giảm thời gian chơi game, xem truyền

hình, tăng các hoạt động thể lực, vui chơi, thay đổi thói quen ăn uống cũng như giảm

áp lực học tập cho trẻ

3 Kết quả dự kiến

3.1 100% cán bộ tham gia nòng cốt trong dự án trở thành đội ngũ cán bộ TT GDSK

có năng lực hoạt động tốt

6

Trang 10

3.2 90% các bậc phụ huynh được tham gia các buổi truyền thông về chế độ ăn và

hoạt động hợp lý cho các em, 85% phụ huynh có kiến thức, thái độ đúng về thừa cân

béo phì cũng như về vai trò của dinh dưỡng hợp lý

3.3 80% phụ huynh biết cách thực hành dinh dưỡng hợp lý tại gia đình và 90% trong

số đó thực sự thực hiện tại gia đình

3.4 100% các em học sinh được tham gia các hoạt động thể lực do nhà trường tổ chức.

V BẢNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

STT

Các

hoạt

động

chính

(1)

Thời gian (2)

Địa điểm (3)

Người chịu trách nhiệm (4)

Người phối hợp (5)

Phương tiện/công cụ (6)

Ngườ

i giám sát (7)

Kinh phí (8) Bắt đầu Kết thúc

Mục tiêu 1: Sau 6 tháng triển khai dự án, đào tạo đội ngũ cán bộ y tế tham gia TT GDSK thừa cân béo phì có c

lượng và tâm huyết

1 Thành

lập hội

đồng

tuyển

chọn

CBYT

tham

gia vào

TT

GDSK

02/02/2023 03/02/2023 TT

YTDP

TP Đà Nẵng

Thành viên

dự án thuộc Khoa Y Dược -ĐHĐN

Cán bộ chuyên trách về công tác TT GDSK (2 người trở lên)

Văn phòng phẩm

Giám đốc TT YTDP

TP Đà Nẵng

2 triệu

2 Hội

đồng

tuyển

chọn

CBYT

họp

03/02/2023 03/02/2023 Phòng

họp TT YTDP

TP Đà Nẵng

Thành viên

dự án

Thành viên dự

3 Xây

dựng

thống

nhất

tiêu

chuẩn

tuyển

chọn

CBYT

TP Đà

Nẵng

04/02/2023 10/02/2023 Phòng

họp

Thành viên

dự án

Giám đốc TT YTDP

Tài liệu Hội

đồng tuyển chọn CBYT

TP Đà Nẵng

7 triệu cá

C

4 Tiến

hành

nhận

hồ sơ

đăng kí

tham

gia của

12/02/2023 05/03/2023 TT

YTDP

TP Đà Nẵng

Thành viên hội động tuyển chọn CBYT

Thành viên dự

án

Giám đốc TT YTDP

TP Đà Nẵng

C hợ

Ngày đăng: 27/12/2022, 11:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w