1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MỘT số ẢNH HƯỞNG của VIỆC NGHIỆN FACEBOOK đối với kết QUẢ học tập của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học CÔNG NGHIỆP TP HCM

27 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số Ảnh hưởng của Việc Nghiện Facebook đối với Kết quả học tập của Sinh viên Trường Đại học Công Nghiệp TP. HCM
Tác giả Nguyễn Quân, Nguyễn Vân Nghi, Nguyễn Hải Long, Nguyễn Nhật Tiên, Nguyễn Tấn Lợi, Lộ Thị Hồng Ánh
Người hướng dẫn Đỗ Thị Thìn, Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2022
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khoa Học Cơ Bản
Thể loại Đề cương Nghiên cứu
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 528,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ CÔNG THƯƠNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHKHOA KHOA HỌC CƠ BẢN MÔN: PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU Đề tài : MỘT SỐ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC NGHIỆ

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN

MÔN: PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU

Đề

tài : MỘT SỐ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC NGHIỆN

FACEBOOK ĐỐI VỚI KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

Lớp học phần: 420300319814

Nhóm: 11 GVHD: Đỗ Thị Thìn

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2022

Trang 2

BỘ CÔNG THƯƠNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN

MÔN: PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU

Đề

tài: MỘT SỐ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC NGHIỆN

FACEBOOK ĐỐI VỚI KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

5 Nguyễn Tấn Lợi

6 Lộ Thị Hồng Ánh

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 5

1 Lý do chọn đề tài 5

2 Mục tiêu nghiên cứu 6

3 Câu hỏi nghiên cứu 6

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 7

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 8

1 Các khái niệm 8

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 12

NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP 14

1 Thiết kế và phương pháp nghiên cứu 14

2 Chọn mẫu 16

3 Thiết kế công cụ thu thập thông tin 17

4 Quy trình thu thập dữ liệu 18

CẤU TRÚC DỰ KIẾN CỦA LUẬN VĂN 20

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 23

PHỤ LỤC 24

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong thời đại kỹ thuật số như hiện nay không ai có thể phủ nhận lợi ích mà mạng

xã hội mang lại Đơn cử như Facebook – một trong những mạng xã hội phổ biến nhất ở Việt Nam với lượng người sử dụng rất lớn Điều này cho thấy việc đặt trọng tâm nghiên cứu về Facebook là một hướng đi thích hợp không chỉ làm rõ tầm ảnh hưởng của mạng

xã hội này nói riêng, mà còn tạo cơ sở quan trọng để hỗ trợ những nghiên cứu rộng hơn

về vị trí, vai trò và những tác động của mạng xã hội nói chung đến đời sống xã hội Trong nhiều nhóm đối tượng khác nhau, sinh viên là một trong những nhóm có nhu cầu

sử dụng mạng xã hội Facebook nhiều nhất Việc truy cập Facebook hằng ngày để tích lũykiến thức, kinh nghiệm và trao đổi các vấn đề xã hội một cách tiện lợi mang lại nhiều lợi ích Tuy nhiên, việc lạm dụng thậm chí là tình trạng “nghiện” Facebook đang là một vấn

đề cần được quan tâm Việc “nghiện” Facebook khiến các hoạt động học tập chịu ảnh hưởng sâu sắc và kéo theo nhiều hệ lụy xấu cho tương lai sau này

Trước những ảnh hưởng của việc sử dụng Facebook không hợp lý và để giúp các bạn sinh viên nhận thức được mặt trái khi lạm dụng quá mức, nhóm đã quyết định chọn đề tài

“Một số ảnh hưởng của việc nghiện Facebook đối với kết quả học tập của sinh viên trường đại học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh” Qua đó đề xuất các giải pháp nhằm giúp các bạn sinh viên sử dụng công cụ này một cách có hiệu quả và hữu ích hơn Điều này đặt ra yêu cầu nhận diện và luận giải những ảnh hưởng của mạng xã hội Facebook đến với kết quả học tập của sinh viên trường đại học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh Đồng thời đề xuất những kiến nghị có giá trị trong việc hỗ trợ giáo dục và đào tạo sinh viên nói riêng và thanh niên nói chung trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 5

Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh

b Phân tích những ảnh hưởng của việc nghiện Facebook đến kết quả học tập của sinh viên trường đại học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh

c Đề xuất giải pháp giúp sinh viên sử dụng Facebook vào việc học tập một cách

có hiệu quả

3 Câu hỏi nghiên cứu

a Tình trạng nghiện Facebook của sinh viên trường đại học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh hiện nay như thế nào?

b.Việc nghiện Facebook ảnh hưởng như thế nào đến kết quả học tập của sinh viên trường đại học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh?

c Làm thế nào để giúp sinh viên sử dụng Facebook vào việc học tập một cách có hiệu quả?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Một số ảnh hưởng của việc nghiện Facebook đối với kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Công nghiệp TP.Hồ Chí Minh

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Do thời gian và điều kiện có hạn nên nhóm không thể khảo sát trên toàn bộ sinh viên trường Đại học Công nghiệp Vì thế, nhóm quyết định chỉ tập trung khảo sát một số ảnh hưởng của việc nghiện Facebook đối với kết quả học tập của sinh viên thuộc ba khoa:thương mại du lịch, kế toán kiểm toán và quản trị kinh doanh của trường Đại học Công nghiệp TP.Hồ Chí Minh

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

5.1 Ý nghĩa khoa học

Tìm hiểu về một số ảnh hưởng của việc nghiện Facebook đối với kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Công nghiệp TP.Hồ Chí Minh đã chỉ ra được những ảnh hưởng của việc nghiện Facebook đối với kết quả học tập của sinh viên Từ đó, kết quả nghiên cứu sẽ đóng góp vào hệ thống tri thức hiện có của Việt Nam và thế giới về sự ảnh hưởng của việc nghiện Facebook đến kết quả học tập Đồng thời kết quả nghiên cứu này

sẽ là cơ sở để phát triển những nghiên cứu tiếp theo

5.2 Ý nghĩa thực tiễn

Nghiên cứu một số ảnh hưởng của việc nghiện Facebook đối với kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Công nghiệp TP.Hồ Chí Minh đã chỉ ra thực trạng cũng nhưnhững ảnh hưởng của việc nghiện Facebook đối với kết quả học tập của sinh viên, từ đó

đề xuất một số giải pháp nhằm giúp sinh viên sử dụng Facebook vào việc học tập một cách có hiệu quả

Trang 6

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1 Các khái niệm

1.1 Khái niệm “sinh viên”

Theo tác giả Nguyễn Lan Nguyên (2020): “Sinh viên là một bộ phận đặc thù trongcộng đồng thanh niên của xã hội Có thể hiểu ngắn gọn, sinh viên là những người đang theo học bậc đại học một cách chính thức tại các cơ sở giáo dục đại học, nghĩa là những

cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, thực hiện chức năng đào tạo các trình

độ của giáo dục đại học, hoạt động khoa học và công nghệ, phục vụ cộng đồng”

1.2 Khái niệm “học tập” và “kết quả học tập”

Theo tác giả Nguyễn Lan Nguyên (2020): “Học tập là quá trình nâng cao hiểu biết của cá nhân, hoạt động học tập của sinh viên là hoạt động nâng cao hiểu biết của sinh viên về các lĩnh vực chuyên môn mà sinh viên theo học tại cơ sở giáo dục đại học”

Theo tác giả S.Thuseethan và S.Kuhanesan (2014): “Kết quả học tập là thành phầnđóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra những sinh viên tốt nghiệp có chất lượng tốt nhất, những người sẽ trở thành nhà lãnh đạo và nhân lực tuyệt vời cho đất nước.”

Theo tác giả Nguyễn Mạnh Hùng, Hoàng Thị Kim Thoa, Nguyễn Thanh Thiện và Phan Thị Bích Hạnh (2020): “Kết quả học tập (KQHT) là một trong những thước đo phảnánh năng lực học tập và nghiên cứu của sinh viên, cũng như năng lực giảng dạy của giảngviên trong các trường đại học”

1.3 Khái niệm “mạng xã hội”

Theo tác giả Nguyễn Thị Kim Hoa và Nguyễn Lan Nguyên (2016): “Mạng xã hội

là thuật ngữ phổ biến trong cuộc sống hàng ngày của mỗi cá nhân với những tính năng đadạng, nguồn thông tin phong phú, cho phép người dùng tiếp nhận, chia sẻ thông tin một cách nhanh chóng và hiệu quả.” và “Mạng xã hội là tập hợp các cá nhân với các mối quan

hệ về một hay nhiều mặt được gắn kết với nhau.”

Theo tác giả S.Thuseethan và S.Kuhanesan (2014): “Mạng xã hội được biết đến

Trang 7

như sự liên minh của các cá nhân thành một tập hợp các nhóm hoặc phân khu tiềm năng

cụ thể Mạng xã hội cho phép các cá nhân bày tỏ suy nghĩ của họ với những người dùng khác Nó dẫn đầu trong việc thúc đẩy báo chí kỹ thuật số và được sử dụng cho một số mục đích như quảng bá hoặc phân phối nội dung tin tức trên toàn thế giới.”

Theo tác giả Alabi, Oluwole Folaranmi (Ph.D.) (2013): “Mạng xã hội là một dịch

vụ trực tuyến để người dùng tạo hồ sơ công khai hoặc bán công khai, xây dựng mạng lướivới những người dùng khác mà họ chia sẻ liên kết chung, điều hướng hồ sơ của những người dùng và mạng lưới.”

Theo tác giả Nebiat Negussie và Girum Ketema (2014): “Mạng xã hội là một hạngmục chính của hoạt động truyền thông xã hội Các trang mạng xã hội đã trở thành một phần không thể thiếu của sinh viên giáo dục đại học.”

Theo tác giả Lê Đức Thọ (2018): “Mạng xã hội là thuật ngữ phổ biến trong cuộc sống hàng ngày của mỗi cá nhân với những tính năng đa dạng, nguồn thông tin phong phú, cho phép người dùng tiếp nhận, chia sẻ thông tin một cách nhanh chóng và hiệu quả.Mạng xã hội là tập hợp các cá nhân với các mối quan hệ về một hay nhiều mặt được gắn kết với nhau.”

Theo nhóm tác giả Sana Rouis, Moez Limayem và Esmail Salehi-Sangari (2011):

“Mạng xã hội là một thuật ngữ phổ biến trong cuộc sống hàng ngày của mọi người vì nó

có nhiều tính năng đa dạng và nguồn thông tin phong phú cho phép người dùng tiếp nhận

và chia sẻ thông tin một cách nhanh chóng và hiệu quả Mạng xã hội là một nhóm người

có một hoặc nhiều mối quan hệ được kết nối”

1.4 Khái niệm “mạng xã hội Facebook”

Theo tác giả Hoàng Thị Ngọc và Lê Ngọc Phương (2018): “Facebook ra đời vào ngày 4 tháng 2 năm 2004 do Mark Zuckerberg sáng lập , với những tính năng công nghệ

ưu việt, độ tương tác cao, ứng dụng đa dạng, Facebook đang trở thành mạng xã hội phổ biến và được ưa chuộng nhất ở Việt Nam”

Theo tác giả S.Thuseethan và S.Kuhanesan (2014): “Facebook là một phương tiện

Trang 8

giao tiếp điện tử giữa con người Facebook đang là mạng xã hội đi đầu với nhiều người dùng tích cực trên toàn thế giới Nó trở thành một trong những trang web được truy cập thường xuyên nhất ở thời điểm hiện tại” Đây cũng là nơi “người dùng có thể lưu trữ thông tin cá nhân của họ và tạo kết nối với người dùng khác”

Theo tác giả Nebiat Negussie và Girum Ketema (2014): “Trong các mạng xã hội, Facebook là trang mạng xã hội phổ biến nhất” Theo tác giả Lê Đức Thọ (2018):

“Facebook mở đầu là một phiên bản của Đại học Harvard với tên gọi Facemash Mark Zuckerberg, khi đang học năm thứ hai tại Harvard, đã dựng nên Facemash vào ngày 28 tháng 10 năm 2003”

Theo nhóm tác giả Sana Rouis, Moez Limayem và Esmail Salehi-Sangari (2011):

“Facebook là một mạng xã hội và nền tảng truyền thông xã hội trực tuyến thuộc sở hữu của Facebook, Inc tại Hoa Kỳ Nó được thành lập vào năm 2004 bởi Mark Zuckerberg, cùng với các sinh viên Đại học Harvard khác và các bạn cùng phòng như Eduardo

Saverin, Andrew McCollum, Dustin Moskovitz và Chris Hughes, và lấy tên từ danh bạ Facebook thường được cung cấp cho sinh viên các trường đại học Mỹ” 1.5 Khái niệm

“nghiện mạng xã hội” và “ảnh hưởng”

Theo tác giả TracII Ryan, Andrea Chester, John Reece và Sophia Xenos (2014):

“Nghiện Facebook là sử dụng Facebook lâu hơn dự định; cố gắng thoát khỏi Facebook

mà không thể thực hiện được; luôn nghĩ về các sự kiện và hình ảnh trong Facebook khi không sử dụng; tìm đến Facebook như một trang nhật ký cá nhân và hơn thế nữa; tiếp tục

sử dụng Facebook bất chấp những hậu quả như suy giảm sức khỏe, sa sút học tập, thậm chí có nguy cơ mất việc hoặc gãy đổ các mối quan hệ gia đình, bạn bè; có những trạng thái cảm xúc bất lợi khi không được sử dụng Facebook”

Theo tác giả Nguyễn Lan Nguyên (2020): Về khái niệm “ảnh hưởng”, có thể hiểu, ảnh hưởng là “sự tác động (của tự nhiên hoặc xã hội) để lại kết quả trên các sự vật, hiện tượng hay con người” Với cách hiểu về ảnh hưởng như vậy, có nhận định, ảnh hưởng của mạng xã hội là những tác động do mạng xã hội tạo ra và để lại kết quả nhất định (tíchcực/tiêu cực) lên một đối tượng nào đó Ảnh hưởng của mạng xã hội đến học tập và đời

Trang 9

sống của sinh viên là những tác động của mạng xã hội gây nên sự biến đổi trong học tập

và đời sống của sinh viên Trên cơ sở tổng hợp nhiều quan điểm khác nhau, có thể định nghĩa mạng xã hội là “dịch vụ kết nối các thực thể truyền thông trên internet với nhau thành những cụm bạn nhỏ hơn theo sự liên kết tự nguyện không phân biệt thời gian, không gian.”

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Báo động về tình trạng nghiện mạng xã hội của giới trẻ ở Việt Nam

Ở Việt Nam, tình trạng này cũng không phải là ngoại lệ Sẽ không khó để bắt gặp những hình ảnh các em học sinh, sinh việc liên tục “cắm mặt” vào máy tính, điện thoại nhiều giờ

mà quên ăn, quên ngủ, bỏ bê học hành…

Theo thống kê năm 2015 của Facebook, ở Việt Nam, mỗi tháng có tới 30 triệu người dùng và những người này dành trung bình 2,5 giờ/ngày để vào Facebook 3/4 trong số đó

là những người trẻ, nằm trong độ tuổi từ 18 – 34

[1]

Báo cáo của WeAreSocial về tình trạng kỹ thuật số toàn cầu cho thấy đến tháng 7-2022, thế giới có 4,7 tỉ người dùng mạng xã hội Từ năm 2021 đến tháng 1-2022, tăng trưởng người dùng mạng xã hội nằm ở mức hai con số là 10,1%

Tại Việt Nam, tính đến đầu năm nay, có 76,95 triệu người dùng mạng xã hội, tương đương 78,1% tổng dân số, chủ yếu là giới trẻ Các mạng xã hội phổ biến gồm Facebook, YouTube, Instagram, TikTok, Facebook Messenger, LinkedIn và Twitter.[2]

Theo kết quả khảo sát mà tác giả Nguyễn Lan Nguyên triển khai, có tới 81,5% sinh viên được hỏi trả lời rằng Facebook là mạng xã hội mà họ sử dụng nhiều nhất Đáng chú ý là, trong cuộc khảo sát phục vụ trực tiếp cho đề tài luận án này, chúng tôi cũng thu được kết quả tương tự khi những thời điểm mà sinh viên thường sử dụng Facebook vẫn là: trong thời gian nghỉ ngơi ở nhà, bất kể lúc nào có thể, giữa giờ nghỉ giải lao trên lớp Với kết quả mà chúng tôi khảo sát được, đa số sinh viên 13 dành từ 1-3 tiếng (46,8%) để sử dụng Facebook Đáng chú ý là, số sinh viên dùng Facebook từ 3 tiếng trở lên cũng khá cao,

Trang 10

nếu tính cả số sinh viên dùng Facebook trên 6 tiếng/ngày thì tỷ lệ này đạt tới (42,2%), cho thấy việc sử dụng Facebook với thời gian dài (thậm chí rất dài) trong sinh viên khôngphải là hiện tượng hiếm gặp.[3]

Trang 11

NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP

1 Thiết kế và phương pháp nghiên cứu

1.1 Nghiên cứu chọn thiết kế

Nhóm chọn thiết kế nghiên cứu định lượng vì:

- Bài nghiên cứu thu thập, phân tích thông tin trên các cơ sở các số liệu thu được thông qua bảng câu hỏi khảo sát

- Dữ liệu định lượng phản ánh mức độ, sự hơn kém và tính được giá trị trung bình Nó có thể được giải thích bằng phân tích thống kê nên phương pháp định lượng được xem là phương pháp khoa học và hợp lý

- Phương pháp định lượng thường là dễ tiếp cận đối tượng nghiên cứu một cách tự nhiên nhất, nhằm đảm bảo những hành vi, ý kiến, quan điểm mà đối tượng nghiên cứu đưa ra sẽkhách quan và chính xác nhất

- Các dữ liệu được thu thập sẽ được phân tích nhanh bằng các phần mềm để xử lý dữ liệu một cách nhanh chóng và có độ chính xác cao

- Nghiên cứu định lượng thực hiện trên số đông sẽ thu được kết quả khái quát cho dân số nghiên cứu, thu về được lượng lớn thông tin nhưng không mất nhiều thời gian công sức

1.2 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu nhóm đã sử dụng các phương pháp:

- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: phân tích và tổng hợp các lý thuyết

đã thu thập được từ các nghiên cứu, báo cáo khoa học về vấn đề nghiện Facebook và mức

độ ảnh hưởng của việc nghiện Facebook đến kết quả học tập của sinh viên trong nước và

cả nước ngoài

- Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi: nghiên cứu khảo sát 385 sinh viên trường

Trang 12

Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh nhằm khảo sát, đánh giá thực trạng nghiệnFacebook của sinh viên và mức độ ảnh hưởng của việc nghiện Facebook đối với kết quả học tập của sinh viên

- Phương pháp thống kê toán học: nghiên cứu thực hiện các phép toán thống kê thông qua phần mềm SPSS 16.0 để xử lý kết quả thu được từ khảo sát thực trạng nghiện Facebook và mức độ ảnh hưởng của việc nghiện Facebook đối với kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Công nghiệp TP.HCM

Trang 13

- Cách tiếp cận dân số mẫu: Xin thông tin từ khoa Thương mại Du lịch, khoa Kế toán Kiểm toán và khoa Quản trị Kinh doanh của trường Đại học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh

- Chiến lược chọn mẫu: phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng

Vì đối tượng nghiên cứu có nhiều sự khác biệt và đa dạng nên đây là cách chọn mẫu phù hợp, thuận tiện cho nhóm tác giả về mặt thời gian, chi phí và công tác phát bảnghỏi cũng được diễn ra dễ dàng hơn nhưng vẫn đảm bảo được tính đại diện của mẫu Việc thu thập thông tin được thực hiện qua việc hỏi sinh viên thuộc khoa Thương mại Du lịch, khoa Kế toán Kiểm toán và khoa Quản trị Kinh doanh của trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh qua bảng câu hỏi khảo sát online

3 Thiết kế công cụ thu thập thông tin

Nghiên cứu dùng bảng câu hỏi khảo sát để thu thập thông tin

Ưu điểm:

Không mất nhiều thời gian, ít tốn kém nhưng vẫn thu thập được một khối lượng lớn thông tin

Đồng thời dễ quản lý được số liệu của bảng khảo sát, linh hoạt trong việc tiếp cận

và thu thập thông tin

- Bảng câu hỏi khảo sát dựa trên các công trình nghiên cứu trước đây và khảo sát ngẫu nhiên phân tầng tại trường Đại học Công nghiệp TP.HCM Sau đó dùng phần

Ngày đăng: 27/12/2022, 10:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w