Kiểm tra đọc thành tiếng: 5 điểm - HS bốc thăm: đọc và trả lời câu hỏi của bài đọc.. Kiểm tra đọc hiểu: 5 điểm CÁNH ĐỒNG CỦA BỐ Bố tôi vẫn nhớ mãi cái ngày tôi khóc, tức cái ngày tôi ch
Trang 1Trường Tiểu học số 1 Phúc Trạch BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ 1 Năm học: 2022 - 2023
Lớp: 2 Môn: Tiếng Việt
Họ tên: Thời gian: 90 phút
………
………
A KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm)
I Chính tả nghe - viết (4 điểm): ‘Thời khóa biểu ” (Sách TV2 - Tập 1-Tr43).
Trang 2II Tập làm văn (6 điểm)
Đề bài: Viết một đoạn văn (từ 4 đến 5 câu) giới thiệu một đồ chơi Gợi ý:
- Em muốn giới thiệu đồ chơi nào?
- Đồ chơi có đặc điểm gì nổi bật?
- Em có nhận xét gì về đồ chơi đó?
Trang 3B KIỂM TRA ĐỌC: ( 10 điểm)
1 Kiểm tra đọc thành tiếng: (5 điểm)
- HS bốc thăm: đọc và trả lời câu hỏi của bài đọc
2 Kiểm tra đọc hiểu: (5 điểm)
CÁNH ĐỒNG CỦA BỐ
Bố tôi vẫn nhớ mãi cái ngày tôi khóc, tức cái ngày tôi chào đời Khi nghe tiếng tôi khóc, bố thốt lên sung sướng “Trời ơi, con tôi!" Nói rồi ông áp tai vào cạnh cái miệng đang khóc của tôi, bố tôi nói chưa bao giờ thấy tôi xinh đẹp như vậy Bố còn bảo ẵm một đứa bé mệt hơn cày một đám ruộng Buổi tối, bố phải đi nhẹ chân Đó là một nỗi khổ của bố Bố tôi to khoẻ lắm Với bố, đi nhẹ là một việc cực kì khó khăn Nhưng vì tôi, bố đã tập dần Bố nói, giấc ngủ của đứa bé đẹp hơn một cánh đồng Đêm, bố thức để được nhìn thấy tôi ngủ - cánh đồng của bố
Theo Nguyễn Ngọc Thuần
2 Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1: ( M1- 0,5đ) Bố vẫn nhớ mãi ngày nào?
A Ngày bạn nhỏ trong đoạn văn khóc
B Ngày bạn nhỏ chào đời
C Cả 2 đáp án trên đều đúng
Câu 2: ( M1- 0,5đ) Ban đêm người bố đã thức để làm gì?
A Làm ruộng B Để bế bạn nhỏ ngủ C Để được nhìn thấy bạn nhỏ ngủ
Câu 3: ( M2- 0,5đ) Câu “Bố tôi to khoẻ lắm ” được viết theo theo mẫu câu nào?
A Câu nêu đặc điểm
B Câu nêu hoạt động
C Câu giới thiệu
Câu 4: ( M3- 1đ) Đặt một câu nêu hoạt động để nói về tình cảm của người bố dành cho con.
Câu 5 (0,5đ): Gạch chân dưới từ chỉ hoạt động trong câu sau: “ Mẹ đang nấu cơm. Câu 6 (2đ): Xếp các từ trong ngoặc vào nhóm thích hợp: (giơ tay, giảng bài, xếp hàng, chấm bài, phát biểu, soạn giáo án, viết bài) - Các từ chỉ hoạt động của học sinh :
- Các từ chỉ hoạt động của giáo viên:
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT
Trang 4A KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm
I Nghe – viết ( 4 điểm)
Thời khóa biểu
Thời khóa biểu cho biết thời gian học các môn của từng ngày trong tuần Thời khóa biểu gồm nhiều cột dọc và nhiều hàng ngang Các bạn học sinh thường đọc thời khóa biểu theo trình tự thứ - buổi – tiết – môn
- Tốc độ đạt yêu cầu (1 điểm)
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: (1 điểm)
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): (1 điểm)
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: (1 điểm)
II Tập làm văn (6 điểm)
- Nội dung (ý): (3,5 điểm)
HS viết được đoạn văn bố cục rõ ràng, gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài
(1 điểm)
- Em muốn giới thiệu đồ chơi nào?
- Đồ chơi có đặc điểm gì nổi bật?
- Em có nhận xét gì về đồ chơi đó?
- Kĩ năng: (2,5điểm): Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: (1 điểm) Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: (1 điểm)
Điểm tối đa cho phần sáng tạo: (0,5điểm)
(Tùy thuộc vào mức độ mà GV cho điểm cho hợp lý)
A KIỂM TRA ĐỌC
1 Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Đọc to, rõ ràng, đúng tốc độ: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ ( Không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2 Đọc hiểu (6 điểm)
Đáp
án
Câu 4: (0,5 điểm)
- Viết câu đúng mẫu là câu nêu họa động, đảm bảo: Chữ cái đầu câu viết hoa và cuối câu có dấu chấm thì được 0,5 điểm Nếu thiếu mỗi ý đó trừ 0,1 điểm
- VD:+ Bố chăm sóc con
+ Bố yêu thương con
+ Bố thức trông con ngủ
Câu 5: Mẹ đang nấu cơm” (0.5điểm)
Câu 6: (1 điểm)
- Các từ chỉ hoạt động của học sinh: giơ tay, xếp hàng, phát biểu, viết bài.
- Các từ chỉ hoạt động của giáo viên: giảng bài, chấm bài, soạn giáo án