1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ TIẾNG VIỆT CUỐI học kì 1 lớp 2 THU HIỀN

6 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề kiểm tra học kỳ 1 lớp 2 Thu Hiền
Trường học Trường Tiểu học số 1 Phúc Trạch
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2022 - 2023
Thành phố Phúc Trạch
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 246 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tập làm văn 6 điểmĐề bài: Viết một đoạn văn từ 4 đến 5 câu kể về một việc mà người thân đã làm cho em... Kiểm tra đọc hiểu: 5 điểm ĐI HỌC ĐỀU Mấy hôm nay mưa kéo dài.. Em lại như nghe

Trang 1

Trường Tiểu học số 1 Phúc Trạch BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ 1 Năm học: 2022 - 2023

Lớp: 2 Môn: Tiếng Việt

Họ tên: Thời gian: 90 phút

………

………

A KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm)

I Chính tả nghe - viết (4 điểm): “Một giờ học ” (Sách TV2 - Tập 1-Tr 27).

Trang 2

II Tập làm văn (6 điểm)

Đề bài: Viết một đoạn văn (từ 4 đến 5 câu) kể về một việc mà người thân đã làm cho em.

Gợi ý:

- Người thân mà em muốn kể là ai?

- Người thân của em đã làm việc gì cho em?

- Em có suy nghĩ gì về việc người thân đã làm cho em?

Trang 3

B KIỂM TRA ĐỌC: ( 10 điểm)

1 Kiểm tra đọc thành tiếng: (5 điểm)

- HS bốc thăm: đọc và trả lời câu hỏi của bài đọc

2 Kiểm tra đọc hiểu: (5 điểm)

ĐI HỌC ĐỀU

Mấy hôm nay mưa kéo dài Đất trời trắng xóa một màu Chỉ mới từ trong nhà bước ra đến sân đã ướt như chuột lột Trời đất này chỉ có mà đi ngủ hoặc là đánh bạn với mẻ ngô rang Thế mà có người vẫn đi Người ấy là Sơn Em nghe trong tiếng mưa rơi có nhịp trống trường Tiếng trống nghe nhòe nhòe nhưng rõ lắm

-Tùng Tùng ! Tu ù ùng

Em lại như nghe tiếng cô giáo ân cần nhắc nhở: “Có đi học đều, các em mới nghe cô giảng bài đầy đủ và mới hiểu bài tốt”

Sơn xốc lại mảnh vải nhựa rồi từ trên hè lao xuống sân, ra cổng giữa những hạt mưa đang thi nhau tuôn rơi “Kệ nó! Miễn là kéo khít mảnh vải nhựa lại cho nước mưa khỏi chui vào người!” Trời vẫn mưa Nhưng Sơn đã đến lớp rất đúng giờ Và một điều đáng khen nữa là từ khi vào lớp Một, Sơn chưa nghỉ một buổi học nào PHONG THU

*Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ đặt trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:

Câu 1 (0,5đ): Trời mưa to và kéo dài nhưng ai vẫn đi học đều?

A Các bạn học sinh

B Bạn Sơn

C Học sinh và giáo viên

Câu 2 (0,5đ): Cô giáo nhắc nhở học sinh điều gì?

A Học sinh cần chịu khó làm bài

B Học sinh nên vâng lời thầy cô, bố mẹ

C Học sinh nên đi học đều

Câu 3 (0,5đ): Vì sao cần đi học đều?

A Vì đi học đều các em sẽ nghe cô giảng đầy đủ và hiểu bài tốt

B Vì đi học đều các em sẽ được mọi người yêu quý

C Vì đi học đều các em mới được học sinh giỏi

Câu 4 (0,5đ): Ở bài đọc trên, em thấy Sơn là bạn học sinh có đức tính gì đáng quý?

A Sơn rất chăm học

B Sơn đến lớp đúng giờ

C Sơn luôn vâng lời cha mẹ

Câu 5 (0,5đ): Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm?

A Bạn Sơn là học sinh lớp 2

B Bạn Sơn rất chăm chỉ

C Bạn Sơn học tập chăm chỉ

Câu 6 (0,5đ): Câu: “Sơn xốc lại mảnh vải nhựa rồi từ trên hè lao xuống sân, ra cổng giữa những hạt mưa đang thi nhau tuôn rơi” Có bao nhiêu từ chỉ sự vật?

A 4 từ

Trang 4

B 5 từ

C 6 từ

Câu 7 (0,5đ): Em rút ra bài học gì cho mình từ câu chuyện trên?

………

………

Câu 8 (0,5đ): Gạch chân dưới từ chỉ hoạt động trong câu sau: “ Bé Hoa đang quét nhà giúp mẹ”. Câu 9 (0,5đ): Đặt câu với các từ ngữ sau: a sạch sẽ:

b chăm ngoan:

Câu 10 (1đ): Xếp các từ trong ngoặc vào nhóm thích hợp: (giơ tay, giảng bài, xếp hàng, chấm bài, phát biểu, soạn giáo án, viết bài) - Các từ chỉ hoạt động của học sinh :

- Các từ chỉ hoạt động của giáo viên:

Trang 5

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT

A KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm

I Nghe – viết ( 4 điểm)

Một giờ học

Đúng là nói trước cả lớp thì chẳng dễ chút nào Lúc đầu, Quang còn ngượng nghịu Nhưng nhờ thầy giáo và các bạn động viên, Quang đã tự tin hơn và nói một cách lưu loát

- Tốc độ đạt yêu cầu (1 điểm)

- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: (1 điểm)

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): (1 điểm)

- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: (1 điểm)

II Tập làm văn (6 điểm)

- Nội dung (ý): (3,5 điểm)

HS viết được đoạn văn bố cục rõ ràng, gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài

Người thân mà em muốn kể là ai? (1 điểm)

Người thân của em đã làm việc gì cho em? (1,5 điểm)

Em có suy nghĩ gì về việc người thân đã làm cho em? (1 điểm)

- Kĩ năng: (2,5điểm): Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: (1 điểm) Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: (1 điểm)

Điểm tối đa cho phần sáng tạo: (0,5điểm)

(Tùy thuộc vào mức độ mà GV cho điểm cho hợp lý)

A KIỂM TRA ĐỌC

1 Đọc thành tiếng (4 điểm)

- Đọc to, rõ ràng, đúng tốc độ: 1 điểm

- Đọc đúng tiếng, từ ( Không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

2 Đọc hiểu (6 điểm)

Câu 1: Khoanh ý B (0,5điểm)

Câu 2: Khoanh ý C (0.5điểm)

Câu 3: Khoanh ý A (0,5điểm)

Câu 4: Khoanh ý A (0,5 điểm)

Câu 5: Khoanh ý B (0,5 điểm)

Câu 6: Khoanh ý C (0.5điểm)

Câu 7: Em cần phải học tập chăm chỉ, đi học đều (0.5điểm)

(Tùy vào câu mà HS viết GV thấy đúng ý thì cho điểm)

Câu 8: Bé Hoa đang quét nhà giúp mẹ” (0.5điểm)

Câu 9: (1 điểm) Mỗi câu đặt đúng được 0,5 điểm

VD: a, Em quyét nhà sạch sẽ

b, Chúng em luôn chăm ngoan, học giỏi

Câu 10: (1 điểm)

- Các từ chỉ hoạt động của học sinh: giơ tay, xếp hàng, phát biểu, viết bài.

- Các từ chỉ hoạt động của giáo viên: giảng bài, chấm bài, soạn giáo án

Ngày đăng: 27/12/2022, 10:30

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w