Sự vận động, biến đổi trong thế giới vật chất đều là phép biện chứng tự nhiên, tự phát tiêu biểu cho triết học Hy Lạp cổ đại.. Giữa các bộ phận của thế giới có mối quan hệ qua lại, tác đ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHENIKAA
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH
BÀI TẬP LỚN TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN
Sinh viên : Lê Thúy Hiền
Mã SV : 22011464 Lớp tín chỉ : Triết học Mác – Lê nin 1-1-22(N02) Giáo viên hướng dẫn : Th.S Đồng Thị Tuyền
MỤC LỤC
Đề bài : Phân tích khái niệm:”Phép biện chứng”, “Phép biện chứng duy vật” và nêu ví dụ?
Trang 2MỞ ĐẦU……….
1 Phép biện chứng sơ khai……….3
2 Phép biện chứng duy tâm………3
3 Phép biện chứng duy vật……….4
NỘI DUNG………
1 KHÁI NIỆM
1.1 Khái niệm phép biện chứng……… 4
1.2 Khái niệm phép biện chứng duy vật……….5
2 HAI NGUYÊN LÝ CỦA PHÉP BCDV
2.1 Nguyên lí về mối liên hệ phổ biến………….
2.1.1 Khái niệm……… 5
2.1.2 Tính chất………6
2.1.3 Ý nghĩa phương pháp luận………6
2.2 Nguyên lí về sự phát triển………
2.2.1 Khái niệm……… 7
2.2.2 Tính chất……… 7
2.2.3 Ý nghĩa phương pháp luận………….8
KẾT LUẬN……….
Tài liệu tham khảo 10
MỞ ĐẦU
Trang 31 Phép biện chứng sơ khai
Phép biện chứng sơ khai bắt nguồn từ triết học cổ đại Ấn Độ, Trung Quốc
và Hy Lạp Trong triết học Trung Quốc cổ đại và trung đại, tư tưởng biện chứng được thể hiện trong các học thuyết như âm dương, ngũ hành, Đạo gia Các nhà biện chứng Heraclitus, Socrates, Platon, Aristotle đều có tư tưởng về sự vận động Sự vận động, biến đổi trong thế giới vật chất đều là phép biện chứng tự nhiên, tự phát tiêu biểu cho triết học Hy Lạp cổ đại Một đặc điểm cơ bản của phép biện chứng cổ đại là tính tự phát, ngây thơ
Vì đây chỉ là những phép biện chứng suy diễn dựa trên kinh nghiệm trực giác nên chúng chưa trở thành hệ thống lý luận nhận thức mà chỉ giới hạn ở việc mô tả phép biện chứng của thế giới Mặc dù hạn chế, phép biện chứng
cổ đại đã xem thế giới như một thể thống nhất Giữa các bộ phận của thế giới có mối quan hệ qua lại, tác động lẫn nhau, ảnh hưởng và quy định lẫn nhau, là cơ sở cho sự phát triển của phép biện chứng
2 Phép biện chứng duy tâm
Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức được khởi xướng từ những quan điểm biện chứng trong triết học I Kant và phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức đạt đến đỉnh cao trong triết học Ph.Hegel Ph.Hegel còn nghiên cứu và phát triển những tư tưởng biện chứng của thời cổ đại lên một tầm cao mới Cụ thể hơn, đó là một trình độ lý luận sâu sắc và có hệ thống, mà trung tâm của nó là lý luận phát triển Nhưng vì phép biện chứng triết học của Ph Hegel là phép biện chứng được xây dựng trên lập trường duy tâm nên hệ thống lý luận về phép biện chứng trong triết học của Ph Hegel chưa phản ánh đúng bức tranh hiện thực về những mối liên hệ và sự phát triển phổ biến của tự nhiên, xã hội và con người
3.Phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức bắt đầu từ phép biện chứng trong triết học I Kant, và phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức đạt đến đỉnh cao trong triết học của Hegel Ph.Hegel cũng đã nghiên cứu và phát triển những
Trang 4tư tưởng biện chứng cổ đại lên một tầm cao mới Đặc biệt, nó là trình độ lý luận sâu sắc và có hệ thống mà trung tâm là học thuyết phát triển Nhưng bởi vì phép biện chứng trong triết học của Ph.Hegel là phép biện chứng được xây dựng trên lập trường duy tâm vậy nên hệ thống lý luận về phép biện chứng trong triết học của Ph.Hegel vẫn chưa phản ánh đúng đắn bức tranh hiện thực của các mốì liên hệ phổ biến và sự phát triển trong tự nhiên,
xã hội và tư duy của con người
NỘI DUNG
1 KHÁI NIỆM
1.1 Khái niệm phép biện chứng
Đó là phương pháp xem xét sự vật và sự phản ánh của chúng trong tư duy trong mối quan hệ hỗ tương của chúng, trong sự dính mắc, vận động, sinh diệt của chúng Theo quan niệm trên, phép biện chứng được chia thành hai loại là phép biện chứng khách quan và phép biện chứng chủ quan Trong đó phép biện chứng khách quan là phép biện chứng của thế giới vật chất tồn tại khách quan độc lập với ý thức con người, còn phép biện chứng khách quan là phép biện chứng của sự thống nhất giữa logic biện chứng, phép biện chứng và nhận thức, là phép biện chứng và tư tưởng biện chứng của quá trình tư duy khách quan thực tại trong não người Vì vậy, phép biện chứng chủ quan một mặt phản ánh thế giới khách quan, mặt khác phản ánh các quy luật của tư duy biện chứng
1.2 Khái niệm biện chứng duy vật
Định nghĩa chung về phép biện chứng duy vật, Ăng-ghen cho rằng:Phép biện chứng là khoa học về những quy luật vận động và phát triển phổ biến của tự nhiên, xã hội loài người và tư duy Nhấn mạnh vai trò của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, Ph.Ăngghen định nghĩa: Phép biện chứng là khoa học về những mối liên
hệ phổ biến; Nhấn mạnh vai trò của nguyên lý phát triển, Lênin xác định: Phép biện chứng là học thuyết về sự phát triển, ở dạng đầy đủ nhất, sâu sắc nhất và phiến diện nhất, là học thuyết tương đối về nhận thức của con người, phản ánh sự
Trang 5vật chất luôn luôn biến đổi của thế giới Đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng duy vật là trạng thái tồn tại hợp quy luật chung nhất của các sự vật, hiện tượng trong thế giới Vấn đề này thể hiện trong các câu hỏi: “Sự vật, hiện tượng bao quanh chúng ta và ngay cả bản thân chúng ta tồn tại trong trạng thái liên hệ, quy định, chuyển hóa lẫn nhau và luôn vận động, phát triển hay ở trạng thái tách rời, cô lập, bất động.không vận động, phát triển? Để trả lời câu hỏi trên, phép biện chứng duy vật đã đưa ra nội dung bao gồm hệ thống các nguyên lý, các phạm trù
cơ bản và các quy luật phổ biến phản ánh trung thực hiện thực Trong đó, nghiên cứu hai nguyên lý là “Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển” cũng như “Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ các nguyên lý này” bởi xét cho cùng, dù ở cấp độ nhận thức nào thì hai nguyên lý này cũng là cái có mức độ khái quát hóa phổ biến nhất và phạm vi ứng dụng phổ biến nhất Hơn nữa, làm rõ
và đa dạng hóa các quy luật thể hiện hai nguyên tắc này là đối tượng của phép biện chứng duy vật
.2 HAI NGUYÊN LÍ CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
2.1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
2.1.1 Khái niệm
Mối liên hệ là sự quy định, tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau, ảnh hưởng, tác động qua lại và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng của thế giới hoặc giữa các mặt, các yếu tố, thuộc tính khác nhau của một sự vật, hiện tượng, của một quá trình Mối liên hệ phổ quát là khái niệm dùng để chỉ mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới (cả tự nhiên, xã hội và tư tưởng) tuy đa dạng, phong phú nhưng đều có mối liên hệ với nhau đối với các sự vật, hiện tượng khác Cái khác chịu sự chi phối, ảnh hưởng của các sự vật, hiện tượng khác Cơ sở của mối liên hệ phổ biến là tính thống nhất vật chất của thế giới Vì sự vật trên thế giới dù
đa dạng đến đâu thì cũng là những dạng tồn tại cụ thể của vật chất Do đó, chúng đều bị chi phối bởi các quy luật vật chất Ngay cả ý thức và tinh thần cũng chỉ là những thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao, đó là bộ não con người Vì vậy, ý thức tinh thần cũng chịu sự chi phối của các quy luật vật chất
Trang 62.1.2 Tính chất
Theo triết học duy vật biện chứng, mối liên hệ có các tính chất sau:
Tính khách quan - tức là mối liên hệ không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người, chỉ phụ thuộc vào bản thân sự vật, hiện tượng Mối liên hệ là mối liên hệ vốn có trong bản thân sự vật hiện tượng Tính phổ biến - tức là mối liên hệ tồn tại cả trong tự nhiên, xã hội và tư duy ở mọi lúc, mọi nơi Ngay trong cùng một
sự vật, trong mọi thời điểm, mọi không gian, giữa các yếu tố cấu thành sự vật luôn tồn tại mối quan hệ với nhau Đa dạng, phong phú – nhiều mối quan hệ khác nhau tùy theo góc nhìn:
Chẳng hạn, mối quan hệ bên trong - bên ngoài; kết nối tất nhiên – cơ hội; mối quan hệ trực tiếp - gián tiếp; quan hệ chính - phụ, quan hệ xa - gần, Mỗi cặp quan hệ này có những vai trò khác nhau trong quá trình vận động và phát triển của
sự vật, hiện tượng Việc phân chia các cặp quan hệ này cũng mang tính chất tương đối
2.1.3 Ý nghĩa phương pháp luận
Từ tính khách quan, tính phổ quát của các mối liên hệ, đòi hỏi phải có tầm nhìn toàn cục trong hoạt động nhận thức và thực tiễn Quan điểm chỉnh thể đòi hỏi
để nhận thức và quản lý các tình huống thực tiễn phải xem xét sự vật trong mối quan hệ qua lại biện chứng giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, giữa các mặt của bản thân sự vật và trong mối quan hệ tác động qua lại giữa sự vật đó với sự vật khác Chỉ trên cơ sở đó, chúng ta mới có thể nhận thức sự vật một cách đúng đắn và giải quyết có hiệu quả những vấn đề của thực tiễn cuộc sống Do đó, tầm nhìn tổng thể đối lập với tầm nhìn đơn phương và siêu hình về nhận thức và thực hành
Do các mối liên hệ rất đa dạng và phong phú nên trong hoạt động nhận thức
và thực tiễn, khi thực hiện quan điểm toàn diện phải kết hợp với quan điểm lịch sử
- chính quan điểm này đòi hỏi, khi nhận thức sự vật bao giờ cũng phải xem xét sự vật một cách cụ thể điều kiện, hoàn cảnh không gian, thời gian Sự việc phải phát
Trang 7sinh trong hoàn cảnh nào? Nó tồn tại, vận động, phát triển trong những điều kiện nào? Trong hoạt động thực tiễn, khi giải quyết các vấn đề thực tiễn phải có những bước đi hết sức cụ thể, không chung chung Khi vận dụng những nguyên lý, lý luận chung vào thực tiễn phải xuất phát từ điều kiện thực tiễn lịch sử và cụ thể Quan điểm lịch sử - nhất là chống quan điểm giáo điều, phiến diện, siêu hình, chiết trung, ngụy biện
2.2 Nguyên lí về sự phát triển
2.2.1 Khái niệm
Khái niệm phát triển là quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ cái kém hoàn thiện đến cái hoàn thiện hơn của sự vật Cội nguồn của sự phát triển nằm
ở bản thân sự vật Đó là sự mâu thuẫn trong bản thân sự vật Quá trình liên tục giải quyết các mâu thuẫn này quy định sự vận động và phát triển của sự vật
2.2.2 Tính chất
Sự phát triển khách quan có nghĩa là sự phát triển của sự vật là tự thân, nguồn gốc của sự phát triển nằm trong sự vật, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của con người, mà chỉ phụ thuộc vào những mâu thuẫn bên trong sự vật Phát triển phổ quát là sự phát triển diễn ra cả trong tự nhiên, xã hội và tư duy, mọi lúc, mọi nơi Sự phát triển rất đa dạng và phong phú, tức là tuỳ thuộc vào sự tồn tại cụ thể của các dạng vật chất mà sự phát triển cụ thể diễn ra khác nhau Chẳng hạn, trong giới hữu cơ, sự phát triển thể hiện ở sự nâng cao khả năng thích nghi của cơ thể với môi trường; ở năng lực thực hiện với trình độ ngày càng hoàn thiện Trong
xã hội, sự phát triển thể hiện ở năng lực chinh phục tự nhiên, cải tạo xã hội phục
vụ con người Trong tư tưởng, sự phát triển dẫn đến sự nhận thức cái gì đó ngày càng đầy đủ và đúng đắn hơn
2.2.3 Ý nghĩa phương pháp luận
Từ nguyên lý phát triển rút ra những hàm ý phương pháp luận:
Trang 8Khi nhận thức sự vật phải nhận thức sự vật vận động, phát triển không nhận thức sự vật đứng yên, cố định, không vận động, không phát triển Quan điểm phát triển đòi hỏi phải phản đối quan điểm bảo thủ, trì trệ, định kiến phản đối sự phát triển Nhìn nhận sự việc phải thấy xu hướng diễn biến của nó, để chủ động có phương án dự phòng trong hoạt động, tránh những vấp váp, rủi ro; Điều này có nghĩa là mọi người sẽ chủ động và tự giác hơn trong các hoạt động thực hành Phát triển là khó khăn, phức tạp Vì vậy, trong nhận thức cũng như trong hoạt động thực tiễn, trước những khó khăn, thất bại nhất thời, chúng ta phải bình tĩnh tin tưởng vào tương lai
KẾT LUẬN
Qua tìm hiểu và phân tích về khái niệm của phép biện chứng duy vật và mối liên hệ phổ biến ta có thể thấy rằng sự vật hiện tượng luôn có mối liên hệ mật thiết với nhau chúng bổ trợ, tác động qua lại lẫn nhau, tất cả các sự vật, hiện tượng tồn tại đều có mối liên hệ mật thiết với các sự vật hiện tượng khác chứ không tách riêng, tồn tại độc lập Vì thế phương pháp tư duy biện chứng trở thành công cụ hữu hiệu giúp con người nhận thức và cải tạo thế giới
Áp dụng quan điểm để học tập:
Bạn cần hiểu một cách toàn diện những gì mình cần học và từ đó tìm ra phương pháp học phù hợp cho bản thân Đặc biệt, khi nhìn từ góc độ tổng thể, chúng ta sẽ đặt việc học trong các mối quan hệ khác nhau: Học cái gì, học khi nào, học như thế nào, vận dụng ở đâu, vận dụng như thế nào Cần tích cực tìm tòi phát hiện những mâu thuẫn trong mọi sự vật, sự việc, hiện tượng từ đâu quyết định hướng phát triển và những giải pháp phù hợp nhất và hiệu quả Cần có sự nhìn nhận, đánh giá khách quan các sự vật, hiện tượng, không bị lung lay trước những khó khăn, diễn biến quanh co, phức tạp của thực tiễn cuộc sống Phải biết chọn lọc,
kế thừa những thuộc tính, triết lý hợp lý của cái cũ, nhưng đồng thời phải loại bỏ những cái đã quá lạc hậu, ảnh hưởng đến sự vận động và phát triển Trong quá trình học tập phải phân biệt được các mối liên hệ, chú ý đến mối liên hệ bên trong,
Trang 9mối liên hệ bản chất, mối liên hệ chủ yếu, mối liên hệ tự nhiên để hiểu bản chất của đối tượng và có phương pháp tác động phù hợp nhằm đem lại hiệu quả cao nhất trong quá trình phát triển cá nhân Trong nhận thức và hành động cần chú ý đến sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các mối quan hệ trong những điều kiện nhất định
Trang 10TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Giáo trình Triết học Mác - Lênin (Dành cho bậc đại học hệ không chuyên lý luận chính trị), Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội
[2] C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tập (1994)- tập 20, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia-Sự thật,Hà Nội
[3] Mác, Ph.Ăng-ghen: Tuyển tập-tập V (1983), Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội
[4] Ph.Ăng-ghen, Chống Duy-ring(1960), Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Sự thật, Hà Nội
[5].Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Giáo trình Triết học (dành cho học viên học và nghiên cứu sinh không thuộc chuyên ngành Triết học), Nhà xuất bản lý luận Chính trị, Hà Nội