1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NHIỆM vụ KHẢO sát địa CHẤT CÔNG TRÌNH PHẦN hạ TẦNG GIAO THÔNG dự án cụm CÔNG NGHIỆP BÌNH MINH CAO VIÊN

19 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhiệm vụ khảo sát địa chất công trình phần hạ tầng giao thông dự án cụm công nghiệp Bình Minh - Cao Viên
Người hướng dẫn PTS. Salvador Perez Arroyo
Trường học University of Hanoi
Chuyên ngành Khảo sát địa chất công trình
Thể loại Nhiệm vụ khảo sát
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 3,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NHIỆM VỤ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH PHẦN HẠ TẦNG GIAO THÔNG DỰ ÁN: CỤM CÔNG NGHIỆP BÌNH MINH - CAO VIÊN ĐỊA ĐIỂM XÂY

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHIỆM VỤ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

PHẦN HẠ TẦNG GIAO THÔNG

DỰ ÁN:

CỤM CÔNG NGHIỆP BÌNH MINH - CAO VIÊN

ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG:

XÃ BÌNH MINH, XÃ CAO VIÊN VÀ XÃ BÍCH HÒA, HUYỆN THANH OAI,

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CHỦ ĐẦU TƯ:

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HÀ TÂY

Hà Nội 2022

ĐƠN VỊ TƯ VẤN

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ SALVADOR PEREZ ARROYO VÀ CỘNG SỰ

S-DESIGN.,JSC

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHIỆM VỤ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

PHẦN HẠ TẦNG GIAO THÔNG

DỰ ÁN:

CỤM CÔNG NGHIỆP BÌNH MINH - CAO VIÊN

ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG:

XÃ BÌNH MINH, XÃ CAO VIÊN VÀ XÃ BÍCH HÒA, HUYỆN THANH OAI,

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ĐƠN VỊ TƯ VẤN

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT

KẾ SALVADOR PEREZ ARROYO

VÀ CỘNG SỰ

CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

HÀ TÂY

Trang 3

NHIỆM VỤ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

PHẦN HẠ TẦNG GIAO THÔNG

Dự án : Cụm công nghiệp Bình Minh - Cao Viên

Địa Điểm : xã Bình Minh, xã Cao Viên và xã Bích Hòa, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội

15 km, có vị trí địa lý:

sang Hà Nam, qua thị trấn Kim Bài Quốc lộ 6 rìa phía Tây Bắc huyện, ngoài ra còn có tỉnh lộ 71 Phía Đông Bắc huyện có tuyến đường sắt chạy qua nằm ở vành đai phía Tây

Hà Nội

Với nhiều lợi thế về đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu, văn hóa, cùng với định hướng thu hút đầu tư công nghiệp vùng ven Hà Nội, dự án đầu tư xây dựng cụm công nghiệp Bình Minh Cao Viên có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với phát kinh tế xã hội địa phương

mà còn tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế - xã hội cho khu vực phía Nam Hà Nội kết nối với các tỉnh lân cận

Với các tiềm năng lợi thế to lớn nêu trên, việc đầu tư xây dựng phát triển cụm công

nghiệp Bình Minh - Cao Viên là hết sức cần thiết và cấp bách

II.1 Căn cứ pháp lý chung:

- Luật Quy hoạch đô thị số 16/2009/QH11 ngày 26/11/2009;

- Luật Thủ đô số 25/2012/QH13 ngày 21/11/2012;

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;

Trang 4

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến Quy hoạch số 35/2018/QH ngày 20/11/2018;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường

và kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một

số nội dung về quy hoạch xây dựng;

- Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;

- Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 11/6/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của chính phủ

về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;

- Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn Đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án Quy hoạch Xây dựng, Quy hoạch đô thị;

- Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị; Thông tư số 16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị;

- Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ

sơ của Nhiệm vụ và Đồ án Quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;

- Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT ngày 14/10/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;

- Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ xây dựng về Hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;

- Thông tư số 15/2017/TT-BCT ngày 31/8/2017 của Bộ Công thương quy định, hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;

- Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;

Trang 5

- Quyết định số 2261/QĐ-UBND ngày 25/5/2012 của Ủy ban nhân dân thành phố

Hà Nội phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp thành phố Hà Nội đến năm 2021, tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 43/2013/QĐ-UBND ngày 15/10/2013 của UBND thành phố Hà Nội ban hành Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội;

- Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 17/9/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy định về lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và quản lý theo đồ

án quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội;

II.2 Căn cứ pháp lý liên quan của dự án:

việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội đến năm

2030, tỷ lệ 1/10.000;

- Văn bản số 11175/BCT-CTĐP ngày 27/11/2017 của Bộ Công thương về việc thỏa thuận Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp đến năm 2021, có xét đến năm 2030 trên địa bản thành phố Hà Nội

- Quyết định số 1292/QĐ-UBND ngày 14/3/2018 của UBND Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp thành phố Hà Nội đến năm 2021,

có xét đến năm 2030;

- Quyết định số 1075/QĐ-UBND ngày 25/06/2007 của UBND tỉnh Hà Tây phê duyệt quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp Bình Minh - Cao Viên, huyện Thanh Oai;

- Quyết định số 1423/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Tây ngày 07/08/2007 về việc thu hồi 386.600,0m2 đất tại xã Bình Minh, xã Cao Viên, xã Bích Hòa, huyện Thanh Oai; chuyển mục đích sử dụng thành đất chuyên dùng ( đất công nghiệp); giao 383.601,0 m2 cho Công ty Cổ phần xây dựng Hà Tây để đầu tư kinh doanh hạ tầng và quản lý hạ tầng

kỹ thuật sau đầu tư Cụm công nghiệp Bình Minh - Cao Viên;

- Quyết định số 4758/QĐ-UBND ngày 20/07/2017 của UBND thành phố Hà Nội

về việc thành lập cụm công nghiệp Bình Minh - Cao Viên, huyện Thanh Oai, thành phố

Hà Nội

- Quyết định số 2668/QĐ-UBND ngày 18/06/2021 của Ủy ban nhân dân thành

phố Hà Nội Về việc Phê duyệt chỉ giới đường đỏ ( ranh giới phạm vi xây dựng nền đường) tuyến quốc lộ 21B đoạn từ cầu Thạch Bích đến nút giao đường tỉnh 427 và đoạn

Trang 6

III PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ KHÁI QUÁT HIỆN TRẠNG

III.1 Phạm vi nghiên cứu của dự án:

Thanh Oai, phía Nam Hà Nội, mặt đường QL21B

- Ranh giới khảo sát của công trình: cụm công nghiệp Bình Minh Cao Viên có các hướng tiếp giáp với:

+ Phía Đông giáp với đường QL21B

+ Phía Bắc giáp với cụm công nghiệp Thanh Oai

+ Phía Tây nằm trong địa phận xã Cao Viên tiếp giáp Thôn Trung

+ Phía Đông Nam tiếp giáp làng Bình Đà xã Bình Minh

III.2 Khái quát hiện trạng công trình:

1 Hiện trạng sử dụng đất

Hiện trạng vị trí nghiên cứu chủ yếu là đất canh tác nông nghiệp trồng lúa và hoa màu, hệ thống mương tưới tiêu thủy lợi Một phần diện tích trong phạm vi ranh giới nằm trên mặt đường đường Thắng Lợi hiện là diện tích đất thuộc trường cao đẳng nghề Simco Sông Đà và đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp hiện trạng (thuộc công ty TNHH vật liệu nhiệt Phát Lộc)

2 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật

Địa hình khu vực là tương đối bằng phẳng, dốc từ đông nam xuống tây bắc Cốt chỗ cao nhất là +5.23m, chỗ thấp nhất là +3.41m Trong khu đất có các mương tưới và tiêu nước phục vụ nông nghiệp hiện trạng với tổng diện tích chiếm đất khoảng 17,631 m2 (1,76ha) Vùng trũng kênh mương có cao độ từ +2,62m đến +3,35m Các công trình đã đầu tư xây dựng theo quy hoạch cũ có cao độ từ +4.68 đến 5.0 (hiện nay chỉ thấp hơn mặt đường quốc lộ 21B từ 0- 0,4 m) Toàn bộ ranh giới phía Đông dự án tiếp giáp tuyến Quốc

Lộ 21B, tuyến này dự kiến sẽ nhanh chóng được mở rộng nâng cấp lên thành 6 làn xe Ngoài ra trong phạm vi dự án đã có tuyến đường Thắng Lợi hiện trạng kết nối xã Cao Viên với Quốc Lộ 21B

- Khu vực ranh giới phía Bắc, phía Đông và phía Nam dự án được bao quanh bằng hệ thống mương thủy lợi bao gồm mạng lưới mương xây và mương đất tương đối thuận lợi cho việc đấu nối thoát nước mưa

Trang 7

IV NHIỆM VỤ KHẢO SÁT, VÀ PHƯƠNG ÁN KHẢO SÁT

IV.1 Nhiệm vụ khảo sát xây dựng

- Mục đích, yêu cầu công tác khảo sát xây dựng nhằm phục vụ cho công tác

thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công xây dựng Dự án “Cụm công nghiệp Bình Minh Cao Viên”

- Nhằm mục đích nghiên cứu và đánh giá điều kiện địa chất công trình của vùng (địa điểm) xây dựng (bao gồm cấu trúc địa chất, trạng thái và các tính chất cơ lí của đất đá, các quá trình và hiện tượng địa chất vật lí bất lợi) nhằm lập được các giải pháp có cơ sở kĩ thuật và hợp lí về kinh tế khi thiết kế và xây dựng nhà, công trình Đồng thời để dự báo sự biến đổi điều kiện địa chất công trình khi xây dựng và sử dụng nhà, công trình

- Cung cấp đầy đủ các số liệu cấu trúc địa chất, các chỉ tiêu cơ lý của đất đá, nước dưới đất của khu đất xây dựng để tư vấn thiết kế tính toán đưa ra giải pháp thiết

kế nền móng và kết cấu công trình

- Mô tả chính xác điều kiện địa chất công trình của khu vực xây dựng

- Số lượng, độ sâu, khoảng cách các điểm thăm dò đã được xác định theo tiêu chuẩn khảo sát địa chất phù hợp với qui mô công trình

- Tạo được nhiều mặt cắt địa chất theo các phương pháp khác nhau, xác định ranh giới bề dày các lớp đất đá và tính chất cơ lý của chúng

- Công tác khoan khảo sát tại hiện trường và công tác thí nghiệm mẫu trong phòng thí nghiệm phải tuân thủ các quy trình, quy phạm kỹ thuật hiện hành

- Nhà thầu khảo sát địa chất (KSĐC) cần xem xét kỹ nhiệm vụ khoan KSĐC do

Tư vấn thiết kế đề xuất, bằng kinh nghiệm thực tế của mình, cần tìm hiểu đặc điểm địa chất vùng miền để đánh giá mức độ hợp lý của nhiệm vụ KSĐC và cần có ý kiến

đề xuất về địa chất khu vực này cho CĐT khi lập đề cương, nếu địa chất phức tạp đề xuất TVTK tham gia cùng

Căn cứ theo quy mô, tính chất của dự án, nội dung công tác khảo sát địa chất dự kiến sẽ bao gồm các công việc chủ yếu sau:

- Công tác lập nhiệm vụ, phương án khảo sát

- Công tác khoan khảo sát hiện trường

Trang 8

- Công tác khảo sát mỏ vật liệu, bãi đổ thải

- Công tác thí nghiệm trong phòng

- Công tác tổng hợp lập báo cáo khảo sát địa chất

4 Khối lượng công tác khảo sát địa chất dự kiến

lượng

Ghi chú

7

- Thí nghiệm mẫu nguyên dạng (dự kiến

Số lượng mẫu thí nghiệm nguyên dạng, không nguyên dạng trên là dự kiến Khối lượng mẫu thí nghiệm phụ thuộc vào thực tế số mẫu nguyên dạng và không nguyên dạng lấy

hiện có lớp đất yếu cần tiến hành khoan bổ sung theo 22TCN263-2000

5 Thời gian thực hiện khảo sát xây dựng

Thời gian thực hiện dự kiến: theo tiến độ của dự án

1 Thành phần khối lượng công tác khảo sát

Thực hiện theo khối lượng nhiệm vụ khảo sát đề xuất

2 Phương pháp, thiết bị khảo sát và phòng thí nghiệm được sử dụng.

Máy móc thiết bị thực hiện khảo sát địa chất dùng cho công trình :

- Máy khoan guồng xoắn cùng các bộ phận đi kèm: cần khoan, xe bò, ống mẫu

- Máy khoan XY-1A hoặc máy có tính năng tương tự

- Máy tính kỹ thuật, máy vi tính và các phần mềm phục vụ công tác khảo sát, lập hồ

sơ báo cáo khảo sát

* Tất cả máy móc và trang thiết bị đều phải được kiểm tra, kiểm nghiệm theo đúng quy định trước khi đưa vào sử dụng

Trang 9

3 Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng áp dụng

Áp dụng danh mục tiêu chuẩn về khảo sát địa chất công trình hiện hành Trong quá trình triển khai thực hiện tiếp tục rà soát xem xét bổ sung hoặc thay thế các tiêu chuẩn áp dụng cho dự án đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật

Công tác khảo sát địa chất công trình được áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:

Trang 10

STT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Mã hiệu

thí nghiệm

4 Tổ chức thực hiện và biện pháp kiểm soát chất lượng của nhà thầu khảo sát xây dựng

4.1 Xác định vị trí lỗ khoan

Mục đích

Định vị các lỗ khoan từ bản vẽ ra thực địa hoặc ngược lại Tọa độ lỗ khoan phù hợp với hệ tọa độ khảo sát địa hình VN2000

Thiết bị

Sử dụng máy toàn đạc điện tử SET 530R3, DTM-332 (hãng NIKON Nhật Bản) hoặc tương đương Thước thép đo khoảng cách từ các cọc chi tiết bước Thiết kế chi tiêt ngoài hiện trường

Phương pháp thực hiện

- Sử dụng phương pháp cắm điểm bằng tọa độ cực, sử dụng máy toàn đạc điện tử dựa trên cơ sở các mốc GPS, mốc đường chuyền cấp II của dự án;

Yêu cầu kỹ thuật

- Vị trí lỗ khoan được xác định trên bình đồ địa hình bằng hệ thống tọa độ Quốc gia của Việt Nam;

- Trường hợp lỗ khoan vướng các công trình phải thay đổi vị trí, đơn vị khảo sát có văn bản báo cáo kèm theo sơ đồ vị trí lỗ khoan xin dịch chuyển và phải được sự chấp thuận của Tư vấn

4.2 Khoan khảo sát

Trang 11

Mục đích

- Xác định địa tầng và đặc điểm địa chất của khu vực khảo sát;

- Thực hiện các thí nghiệm hiện trường (SPT);

- Lấy các loại mẫu đất, đá

Thiết bị

Sử dụng máy khoan XY-1A hoặc loại máy tương đương máy XY-1A với các tính năng kỹ thuật sau:

+ Độ sâu khoan tối đa: 150m;

+ Đường kính khoan tối đa: 152mm;

+ Đường kính cần khoan: 42mm;

+ Trọng lượng máy không động cơ: 500kg

Phương pháp thực hiện

- Thiết bị khoan được lắp đặt ở vị trí thật thẳng đứng và chú ý tránh bất kỳ sự dịch chuyển nào trong suốt quá trình khoan;

- Sử dụng phương pháp khoan xoay bằng ống mẫu có gắn mũi khoan hợp kim, bơm rửa bằng dung dịch bentonite Đường kính mở lỗ là 110-127mm, đường kính kết thúc lỗ khoan là 91mm;

- Công tác khoan sẽ đi kèm với lắp đặt ống chống tạm thời bất cứ khi nào thấy lỗ khoan không ổn định do gặp tầng đất yếu, cát chảy, tầng đá phong hóa nứt nẻ mạnh;

- Quá trình khoan được thực hiện đến độ sâu để thực hiện công tác lấy mẫu/ thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT theo yêu cầu kỹ thuật của Nhiệm vụ khảo sát;

- Trước khi tiến hành thí nghiệm SPT hay lấy mẫu, đáy lỗ khoan được thổi rửa sạch rồi xác định chiều sâu lỗ khoan;

- Quá trình khoan khảo sát được ghi chép vào nhật ký khoan Trong nhật ký khoan khảo sát ghi tên lỗ khoan, chiều sâu gặp và kết thúc lớp đất, chiều dầy lớp đất, chiều sâu lấy mẫu, trạng thái, mầu sắc của đất, kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT; cao độ, toạ

độ lỗ khoan, tên người theo dõi, ngày tháng bắt đầu và kết thúc lỗ khoan Trong quá trình khoan Kỹ sư địa chất của nhà thầu cần chuẩn bị một thước dây, thước sào tre khắc mỗi 10cm để bắt chính xác độ sâu thay đổi địa tầng và chiều sâu lỗ khoan

- Mỗi lỗ khoan trước khi kết thúc được lập biên bản nghiệm thu lỗ khoan theo quy định;

- Sau khi nghiệm thu, các lỗ khoan được lấp lại theo quy định và có Biên bản nghiệm thu công tác lấp lỗ khoan

Ngày đăng: 27/12/2022, 05:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w