USD : Đơn vị tiền tệ của Mỹ VN: Việt Nam VIET GAP: Tiêu chuẩn GAP là nhãn hiệu được cấp cho sản phẩm không sử dụng chất hóa học tổng hợp, hạn chế tối đa sử dụng phân bón, hóa học và thuố
Trang 2Tiểu luận Marketing Quốc tế GVHD : TS Phan Quan Việt
GIẢI THÍCH TỪ NGỮ VÀ BẢNG CÁC CHŨ VIẾT TẮT
Quýt Hồng : Quýt Hồng Lai Vung® Đồng Tháp – Việt Nam
CEN/CENELEC :
WTO: World Trade Organization – Tổ chức thương mại thế giới
EU : Thị trường chung Châu Âu.
USD : Đơn vị tiền tệ của Mỹ
VN: Việt Nam
VIET GAP: Tiêu chuẩn GAP là nhãn hiệu được cấp cho sản phẩm không sử dụng
chất hóa học tổng hợp, hạn chế tối đa sử dụng phân bón, hóa học và thuốc bảo vệthực vật, tăng cường sử dụng phân vi sinh nhằm tạo ra các sản phẩm đạt vệ sinh antoàn thực phẩm và bảo vệ môi trường
GLOBAL GAP :
Hiệp định SPS: Tiêu chuẩn SPS được thông qua bởi tổ chức thương mại thế giới
WTO qui định về các tiêu chuẩn trong buôn bán nông sản và thực phẩm, mục đíchcủa hiệp định này là bảo vệ và cải thiện tình trạng sức khoẻ của con người, củađộng vật và các hiện trạng vệ sinh thực vật ở tất cả các nước thành viên
Chỉ thị 94/62/EEC về đóng gói và chất thải bao bì đóng gói có quy định các mức
độ tối đa của các kim loại nặng trong bao bì và mô tả các yêu cầu đối với sản xuất
và thành phần của bao bì: Bao bì được sản xuất bằng phương pháp để cho thể tích
và cân nặng được giới hạn ở mức thấp nhất ; Bao bì được thiết kế, sản xuất vàthương mại hoá sao cho có thể được tái sử dụng hoặc thu hồi ; Bao bì phải được
Trang 3Tiểu luận Marketing Quốc tế GVHD : TS Phan Quan Việt
sản xuất để giảm thiếu sự hiện diện của các chất độc hại và các chất nguy hiểm
khác
MỤC LỤC
Trang
1 TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG 5
1.1Giới thiệu sản phẩm 5
1.2Thương hiệu 6
1.3Khả năng cung cấp 6
1.4Tình hình thị trường 6
2 LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG QUỐC GIA MỤC TIÊU 7
2.1Thị trường Đức 8
2.1.1 Tổng quan 8
2.1.2 Chỉ số kinh tế 8
2.1.3 Quan hệ kinh tế 9
2.1.4 Một số tiêu chuẩn áp dụng cho hàng nhập khẩu vào Đức 10
2.1.5 Một số thuận lợi, khó khăn của thị trường Đức 10
2.2Thị trường Mỹ 11
2.2.1 Tổng quan 11
2.2.2 Chỉ số kinh tế 11
2.2.3 Quan hệ kinh tế 12
2.2.4 Một số tiêu chuẩn áp dụng cho hàng nhập khẩu vào Mỹ 13
2.2.5 Một số thuận lợi, khó khăn của thị trường Mỹ 13
2.3Thị trường Nga 14
2.3.1 Tổng quan 14
2.3.2 Chỉ số kinh tế 15
2.3.3 Quan hệ kinh tế 15
2.3.4 Một số tiêu chuẩn áp dụng cho hàng nhập khẩu vào Nga 16
2.3.5 Một số thuận lợi, khó khăn của thị trường Nga 16
2.4 Tiến hành phân tích, đánh giá chọn lựa quốc gia thị trường mục tiêu 17
2.4.1 Tính toán một số chỉ tiêu so sánh 17
2.4.1.1 Chỉ tiêu dân số (khách hàng tiềm năng) 17
2.4.1.2 Chỉ tiêu thu nhập (khả năng mua)
Trang 4Tiểu luận Marketing Quốc tế GVHD : TS Phan Quan Việt
trường 19 2.4.3 Đánh giá và chọn thị trường
quốc gia mục tiêu 19
3 XÁC ĐỊNH CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP 19
3.1 Một số chiến lược thâm nhập phù hợp 19
3.1.1 Chiến lược có mặt đầu tiên trên thị trường (First-In Strategy) 20
3.1.2 Chiến lược nằm trong tốp xâm nhập thị trường sớm (early-entry Strategy) 20
3.1.3 Chiến lược xâm nhập-theo sau (Laggard-Entry Strategy) 21
3.1.4 Chiến lược thâm nhập thị trường 21
3.2 Các phương thức thâm nhập thị trường 21
3.2.1 Xuất khẩu gián tiếp 22
3.2.2 Xuất khẩu trực tiếp 22
4 HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC STP 23
4.1 Phân khúc thị trường 23
4.1.1 Xác định các tiêu thức phân khúc 23
4.1.2 Vẽ sơ đồ/lập bảng phân khúc thị trường 24
4.2 Đánh giá và lựa chọn thị trường mục tiêu 24
4.2.1 Chọn thị trường mục tiêu 24
4.2.2 Tính tổng dung lượng thị trường (TOM) 25
4.2.3 Tính dung lượng thị trường có khả năng khai thác (TAM) 25
4.2.4 Xác định mục tiêu thị trường từng thời kỳ (SOM) 25
4.3 Định vị sản phẩm 25
5 CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX 26
5.1 Chiến lược sản phẩm 26
5.2 Chiến lược giá
27 5.3 Chiến lược phân phối và xúc tiến bán hàng 27
6 KẾ HOẠCH THỰC THI 28
7 KẾT LUẬN . 28
8 KHUYẾN NGHỊ VỀ SẢN XUẤT 29
PHỤ LỤC 30
MỘT SỐ BẢNG BIỂU 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO
34
Trang 5Tiểu luận Marketing Quốc tế GVHD : TS Phan Quan Việt
ĐỀ TÀI : Chiến lược Marketing quốc tế : Đưa sản phẩm “Quýt Hồng Lai Vung®” tỉnh Đồng Tháp–Việt Nam thâm nhập vào thị
trường Mỹ.
TÓM TẮT (EXECUTIVE SUMMARY)
Sản phẩm “Quýt Hồng Lai Vung®” là sản phẩm được công nhận thương hiệu độc
quyền tại thị trường Việt Nam, với trữ lượng lớn, việc sản xuất sản phẩm đã đạt các tiêu chuẩn VietGap, Global Gap, Hướng tới, để nâng cao giá trị thương hiệu, hiệu
quả kinh tế mặc hàng này, thì việc để đưa thương hiệu “Quýt Hồng Lai Vung®” ra
thị trường thế giới là yêu cầu cấp thiết Trong đó, hướng xuất sang thị trường Mỹ có nhiều lợi thế do được cộng đồng đông đảo người Việt ưa thích, sản phẩm truyền thống của mình Cùng với việc quan hệ kinh tế Việt Nam và Mỹ được cải thiện, nhất là Việt Nam là thành viên WTO
Với các công cụ phân tích thị trường cho thấy, đây là sản phẩm có giá trịthương mại cao, khả năng cung ứng và thâm nhập thị trường tốt
1- TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG
1.1 Giới thiệu sản phẩm :
Quýt hồng là loại quýt đặc sản quý ở huyện Lai Vung – tỉnh Đồng Tháp hiếm có ởkhu vực đồng bằng sông Cửu Long, bởi nơi đây có thổ nhưỡng đặc thù riêng với loạiđất có màu mỡ gà, có nguồn nước ngọt quanh năm do hai con sông Tiền và sông Hậubồi đấp
Quýt hồng chứa nhiều chất cần thiết cho cơ thể đặc biệt là Vitamin C, có hương
vị thơm ngon Trái có màu hồng đặc, quả to (5 quả/kg), vàng óng, nhiều nước, vị ngọt thanh tao trưng và thường chín vào dịp tết Nguyên Đán
Trang 6Tiểu luận Marketing Quốc tế GVHD : TS Phan Quan Việt
Hiện nay, huyện Lai Vung đã xây dựng nhà sơ chế quýt là loại nhà tiền chế,phục vụ khâu vệ sinh quýt sau khi thu hoạch, sau đó được đóng gói trước khi đưa đitiêu thụ Hoạt động tại nhà sơ chế, công nhân được đầu tư trang phục bảo đảm vệ sinh
an toàn thực phẩm cho trái quýt Đây là một trong những công đoạn sản xuất quýt theohướng VietGap Được cấp chứng nhận đăng ký nhãn hiệu độc quyền, giá trị hàng hóacũng như uy tín Quýt Hồng Lai Vung sẽ được nâng cao trên thị trường nội địa vàhướng đến xuất khẩu ra nước ngoài trong thời gian tới
Quýt Hồng Lai Vung có giá trị dinh dưỡng phong phú, trong 100g thực phẩmhấp thụ, hàm lượng protein của quýt gấp 9 lần lê, hàm lượng canxi gấp 5 lần lê, hàmlượng photpho gấp 5,5 lần lê, vitamin B1 gấp 8 lần, vitamin B2 gấp 3 lần, vitamin Ccũng gấp 10 lần
1.2 Thương hiệu : Quýt Hồng Lai Vung®
Qua nhiều giai đoạn kiểm tra, phân tích, kiểm tra các chỉ tiêu theo qui định, chỉtiêu hóa, lý của sản phẩm quýt hồng, Cục Sở hữu trí tuệ (Bộ Khoa học và Công nghệ)
đã công nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu độc quyền quýt hồng LaiVung
Theo quy định, những sản phẩm mang nhãn hiệu quýt hồng Lai Vung là nhãnhiệu được cấp cho sản phẩm quýt hồng được trồng, sản xuất, chế biến và kinh doanhtrên địa bàn bốn xã gồm Vĩnh Thới, Tân Phước, Tân Thành, Long Hậu huyện LaiVung
1.3 Khả năng cung cấp (trữ lượng) quýt hồng trên thị trường :
Hiện nay, huyện Lai Vung tỉnh Đồng Tháp là vùng chuyên canh cây quýt hồng,diện tích toàn Huyện là khoảng 2.500-3.000 ha nằm trên các xã Long Hậu, Long Thắng,Long Thành, Tân Thành, Tân Phước và Vĩnh Thới và các xã lân cận Năng suất 38-42 tấntrái/ha với tổng sản lượng ước đạt khoảng 110.000 - 120.000 tấn/mùa/năm, khả năng cungứng khoảng 50% xuất khẩu, với trữ lượng khoảng 60.000tấn mỗi năm Với khả năng mởrộng diện tích sản xuất khi được thị trường chấp nhận là còn rất lớn
Trang 7Tiểu luận Marketing Quốc tế GVHD : TS Phan Quan Việt
1.4 Tình hình thị trường Quýt Hồng :
Hàng chục năm qua, thị trường tiêu thụ đã lan ra cả nước Đặc biệt quýt hồng chiếm được lòng tin của người tiêu dùng nhờ mẫu mã đẹp, chất lượng tốt và an toàn thực phẩm, cạnh tranh tốt với tất cả các loại quýt trên thị trường Giá cả tương đối ổn định, với loại đặc biệt 35.000-40.000 đ/kg, loại I đạt 30.000 – 35.000, loại II đạt
25.000-30.000 vào chính mùa vụ Tết Nguyên đán
Theo giới doanh nhân, mỗi năm có một cái Tết và quýt hồng luôn là mặt hàngthị trường có nhu cầu và giá bán tăng theo phẩm chất hàng hóa Tuy nhiên, nếu sảnlượng Quýt Hồng Lai Vung thấp, quýt đường ở Cần Thơ, Hậu Giang, Vĩnh Long,Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu có thể thay thế
Điều quan trọng hơn hết là Quýt Hồng Lai Vung được tiêu thụ mạnh ở trongnước và có tiềm năng xuất khẩu lớn do thương hiệu đặc quyền Nông dân được lợinhuận cao gấp 2-3 lần so với trồng cây ăn trái khác như xoài, chôm chôm, nhãn Ngoàilợi ích kinh tế, trồng quýt còn góp phần cải thiện môi trường sinh thái, thu hút du lịchsinh thái cho địa phương
2- LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG QUỐC GIA MỤC TIÊU
Việc lựa chọn một số quốc gia đưa vào nghiên cứu, phân tích nhằm chọn thị trườngmục tiêu cho chiến lược đưa sản phẩm Quýt hồng Lai Vung ra thị trường thế giới làmột việc làm khó khăn Tuy nhiên, với việc định hướng người tiêu dùng là người ViệtNam sinh sống ở nước ngoài, phù hợp với mùa vụ Tết Nguyên đán của người Việt làyêu cầu thực tiễn (Người Việt rất thích loại trái cây này vào dịp Tết Nguyên đán –truyền thống dân tộc)
Vì vậy, kế hoạch Marketing này đã một số quốc gia đại diện như : Quốc gia Mỹđại diện cho thị trường Châu Mỹ latinh, với thị trường có cộng đồng người việt sinhsống lớn và do vấn đề lịch sử để lại Quốc gia Nga, bạn hàng truyền thống lâu năm vớiViệt Nam từ thời Liên Xô, với cộng đồng người Việt học tập và sinh sống ổn định tậptrung tương đối lớn, có các thế hệ đã chuyển sang thế thứ 3 Quốc gia Đức, có thể đại
Trang 8Tiểu luận Marketing Quốc tế GVHD : TS Phan Quan Việt
diện Châu Âu và là nơi học tập, sinh sống của nhiều du học sinh, công đồng ngườiViệt sinh sống lâu dài, tiếp cận thị trường này có thể đi vào Châu Âu trong tương lai
Một sự lựa chọn khác là ở Châu Âu, Châu Mỹ mà không Châu Á (Có thể là
Trung Quốc chẳng hạn), vì sản phẩm “Quýt Hồng Lai Vung”® thuộc sản phẩm trái
cây nhiệt đới của Châu Á, nhãn hiệu độc quyền Việt Nam (tương lai đăng ký độcquyền tại Mỹ, Châu Âu), đây sẽ là sản phẩm khác biệt của người Việt, gần như không
có sản phẩm thay thế tại thị trường Mỹ, Châu Âu và Nga
Do đó, Kế hoạch này sẽ tiến hành nghiên cứu, phân tích thị trường Đức, Nga và
Mỹ, tiến hành so sánh để chọn lựa một quốc gia trở thành thị trường mục tiêu cho sảnphẩm
130.000 người, trong đó, 25% là trẻ em dưới 15 tuổi, 63% độ tuổi từ 15 -45, 10% độ tuổi 45- 65, còn lại trên 65 tuổi; tỷ lệ Nam Nữ đồng đều Nguồn:
http://vi.wikipedia.org; http://www.vcci.com.vn
Với truyền thống Tết người Việt hằng năm, là mối quan hệ mật thiết với giađình, họ hàng, bạn bè ở quê nhà Cho tới nay, hơn 20 năm sau khi nước Đức tái thốngnhất, phần lớn người Việt ở Đức đã có một cuộc sống ổn định, nhiều người đã bắt đầuluống tuổi Thế hệ thứ hai, thậm chí là thứ ba, đã bắt đầu lớn lên trong môi trường củahai nền văn hóa Việt và Đức Đây là một thị trường lớn cho Quýt hồng Lai Vung Việt
Trang 9Tiểu luận Marketing Quốc tế GVHD : TS Phan Quan Việt
Nam vươn ra thị trường Đức
Hàng năm tại nhiều thành phố ở Đức diễn ra nhiều hội chợ trưng bày giới thiệu,sản phẩm như Frankurt, Koln, Berlin Đây là cơ hội tốt để quảng bá và đưa hàng hóaViệt Nam vào Đức
2.1.2 Chỉ số kinh tế : (xem thêm bảng biểu 1 : thị trường Đức)
2.1.3 Quan hệ kinh tế : Nguồn : http://www.vcci.com.vn
Đức là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam ở Châu Âu, chiếm 19% xuấtkhẩu của ta sang EU (bằng cả Anh và Pháp cộng lại); và cũng là cửa ngõ trung chuyểnquan trọng của hàng hoá Việt Nam sang các thị trường khác ở châu Âu Với sự phụchồi nhanh của kinh tế Đức, trao đổi thương mại song phương năm 2011 tăng mạnh bất
Trang 10Tiểu luận Marketing Quốc tế GVHD : TS Phan Quan Việt
chấp tác động tiêu cực của khủng hoảng nợ châu Âu Theo thống kê của Đức, kimngạch XNK giữa 2 nước 6 tháng đầu năm 2011 đạt 3,73 tỷ USD, tăng gần 30%, trong
đó Việt Nam xuất 2,64 tỷ USD, tăng 49,9%; dự báo cả năm 2011 kim ngạch 2 chiều cóthể đạt 7 tỷ USD Đây là mức trao đổi thương mại cao nhất kể từ khi hai nước thiết lậpquan hệ ngoại giao
Đức ủng hộ EU sớm công nhận quy chế kinh tế thị trường cho Việt Nam, sớm khởi động đàm phán Hiệp định thương mại tự do (FTA) Việt Nam-EU nhằm tăng cường tốa đổi kinh tế, thương mại giữa hai nước
Việt Nam được Đức xếp hạng đối tác thương mại thứ 40/144 nước xuất khẩu hàng hoá vào Đức, hạng 55/144 nước nhập khẩu hàng hoá từ Đức và hạng 47/144
Trang 11Tiểu luận Marketing Quốc tế GVHD : TS Nguyễn Xuân Trường
nước đối tác thương mại chính trên kim ngạch hai chiều Bên cạnh đó, thái độ và chínhsách của Đức đối với cộng đồng doanh nhân người Việt tại Đức tương đối thuận lợi.Mặc dù kim ngạch XNK với Việt Nam chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng giá trị kimngạch ngoại thương của Đức, nhưng Đức vẫn coi Việt Nam là một thị truờng tiềmnăng và là bạn hàng quan trọng trong tương lai gần
2.1.4 Một số tiêu chuẩn áp dụng cho hàng nhập khẩu vào Đức.
Tiêu chuẩn Châu Âu: Uỷ ban tiêu chuẩn hoá Châu Âu CEN/TC207 đã giới thiệumột số tiêu chuẩn chất lượng năm 1998 Mác EU: là mác CEN/CENELEC của
Châu Âu chứng nhận rằng hàng hoá đạt được các yêu cầu của tiêu chuẩn
CEN/CENELEC
Tiêu chuẩn chất lượng quốc gia: Hầu hết tiêu chuẩn CEN đều dựa vào các tiêuchuẩn quốc gia hiện tại vào dựa vào ISO, tuy nhiên tiêu chuẩn chất lượng quốc gia vàcách kiểm tra được áp dụng tuỳ theo mỗi nước
2.1.5 Một số thuận lợi, khó khăn của thị trường Đức :
2.1.5.1 Thuận lợi :
Đa số các tổ chức hội đoàn của người Việt, là cầu nối quan trọng giữa các cơquan đại diện của Việt Nam tại Đức và cộng đồng, tích cực vận động bà con hướng vềquê hương Thể hiện quyết tâm cao và tinh thần đoàn kết của cộng đồng người Việt tạiĐức, đáp ứng nguyện vọng chính đáng của đa số bà con trong cộng đồng Đa số ngườiViệt tại Đức sinh sống tập trung và gìn giữ truyền thống người Việt
2.1.5.2 Khó khăn :
Trang 12Tiểu luận Marketing Quốc tế GVHD : TS Nguyễn Xuân Trường
Mức độ cạnh tranh trên thị trường Đức nói riêng và EU nói chung ngày cànggay gắt và có chiều hướng bất lợi cho một số hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam, nhất
là sau khi Trung quốc gia nhập WTO và mới đây 10 nước Đông Âu gia nhập EU
Nhiều doanh nghiệp Việt Nam còn yếu về khả năng cạnh tranh và tính chuyênnghiệp trong thương mại quốc tế Một số mặc hàng nhập vào Đức phải thực hiện theotiêu chuẩn Châu Âu
2.2 Thị trường Mỹ (United States of America):
2.2.1 Tổng quan :
Nước Mỹ nằm ở Bắc Mỹ, với hệ thống sân bay quốc tế tầm cỡ ở các thành phố lớnnhư : Washington D.C; New York; Los Angeles; San Francisco; Chicago; Boston;Philadelphia; Houston; Seattle; Miami Có diện tích : 9.826.630 km2 là quốc gia rộng lớn.Với Bờ biển dài tiếp giáp Thái Bình Dương nên Mỹ phát triển hệ thống cảng biển rộngkhắp hiện đại, đây là giao thông đường Biển thuận lợi cho việc nhập khẩu các hàng nôngsản nhiệt đới từ các quốc gia Châu Á, trong đó có Việt Nam vào Mỹ Dân số Mỹ :313.847.465 người Trong đó, Người Mỹ gốc Việt (cả những người Việt chưa có quốctịch Hoa Kỳ) là : 1.642.950; chia ra khảng 50,5% là nữ, 49,5% là Nam; độ tuổi Trung bình34,5 tuổi; độ tuổi dưới 15 chiếm 20%; 48% có độ tuổi 15-45; từ 45 65 là 22%, còn lại độtuổi trên 65 Nguồn : http://www.vcci.com.vn/; http://vi.wikipedia.org
Hằng năm truyền thống ngày Tết người Việt thường được tổ chức không khách
gì mấy so với quê nhà, đây là dịp để thể hiện mối quan hệ mật thiết với gia đình, họhàng, bạn bè ở quê nhà Ngày nay, Người Mỹ gốc Việt (kể cả người Việt chưa có quốctịch Mỹ), sinh sống và làm việc thường tập trung thành khu riêng biệt và đã có mộtcuộc sống ổn định, nhiều người đã bắt đầu luống tuổi Thế hệ thứ hai, thậm chí là thứ
ba, đã bắt đầu lớn lên trong môi trường của hai nền văn hóa Việt và Mỹ Đây là một thịtrường lớn cho Quýt hồng Lai Vung Việt Nam vươn ra thị trường Mỹ
2.2.2 Chỉ số kinh tế : (xem thêm bảng biểu 2 : thị trường Mỹ)
Trang 13Tiểu luận Marketing Quốc tế GVHD : TS Nguyễn Xuân Trường
Năm 2010, tổng kim ngạch thương mại hai chiều giữa Việt Nam và Hoa Kỳ đạt18,004 tỷ USD, tăng gần 19,5% so với cùng kỳ năm trước Số liệu năm 2010 cho thấy,Việt Nam đứng thứ 27 trong số các nước xuất khẩu vào Hoa Kỳ Năm 2011, kimngạch XNK đạt hơn 21,456 tỷ USD, trong đó Việt Nam xuất siêu hơn 12 tỷ USD Cácmặt hàng xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường Hoa Kỳ nhìn chung vẫn chỉ tập trung
Trang 14Tiểu luận Marketing Quốc tế GVHD : TS Nguyễn Xuân Trường
chủ yếu ở các nhóm hàng truyền thống: dệt may, đồ gỗ nội thất, giày dép, máy mócthiết bị & phụ tùng, thủy sản…
Kim ngạch XNK giữa Việt Nam và Hoa Kỳ trong những năm vừa qua
Nguồn: Tổng Cục Hải quan
2.2.4 Một số tiêu chuẩn áp dụng cho hàng nhập khẩu vào Mỹ.
Tất cả các loại thực phẩm sản xuất trong nước và nhập khẩu đều phải chịu sựđiều tiết của các Luật Liên bang về Thực phẩm, Dược phẩm và Hoa Kỳ (Federal Food,Drug, and Cosmetic Act -FDCA), Luật về Bao bì và Nhãn hàng (Fair Packaging andLabeling Act - FPLA), và một số phần của Luật về Dịch vụ Y tế (PHSA)
Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (FDA) chịu trách nhiệm quản lýnhà nước về nhập khẩu thực phẩm vào Hoa Kỳ Các quy định của FDA về nhập khẩuthực phẩm rất nhiều và chặt chẽ Ngoài các qui định của FDA, có thể có các quy địnhriêng của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) đối với một số mặt hàng nông sản cụ thể
Bên cạnh đó, FDA cũng thực thi rất nhiều quy định khác liên quan đến lưuthông hàng hóa giữa các bang, việc thử nghiệm hàng trước khi đưa vào lưu thôngthương mại
2.2.5 Một số thuận lợi, khó khăn của thị trường Mỹ :
Ấn Độ, Philippines 1,5 triệu người Việt Nam tại Hoa Kỳ hàng ngày vẫn ăn các món
ăn Việt Nam và vẫn cần những thực phẩm như ở Việt Nam vì vậy đây là một thị
Trang 15Tiểu luận Marketing Quốc tế GVHD : TS Nguyễn Xuân Trường
trường lớn và hấp dẫn cho các mặt hàng thực phẩm của các doanh nghiệp Việt Nam.Thêm vào đó, cộng đồng người Việt tại Hoa Kỳ sẽ là chiếc cầu nối hiệu quả để doanhnghiệp Việt Nam đưa hàng sang Hoa Kỳ
2.2.5.2 Khó khăn :
Những rào cản trong pháp luật và các kỹ thuật đối với thương mại cũng là khókhăn không nhỏ với doanh nghiệp Việt Nam Hoa Kỳ được biết đến là quốc gia có hệthống luật pháp phức tạp và nhiều rào cản kỹ thuật đối với thương mại Liên tiếp trongnhững năm gần đây, các doanh nghiệp Việt Nam thường gặp khó khăn về tiêu chuẩnlao động và môi trường khi xuất khẩu hàng hóa sang Hoa Kỳ; các vụ kiện chống bánphá giá và chống trợ giá; hàng rào kỹ thuật và an toàn thực phẩm …
2.3 Thị trường Nga:
2.3.1 Tổng quan :
Nước Nga trãi dài từ Châu Âu sang Châu Á, với hệ thống sân bay quốc tế tầm
cỡ ở các thành phố lớn như : Mát-x-cơ-va: 10,5 triệu dân; Saint Petersburg 4,5 triệu;Novosibirsk 1,3 triệu; Yekaterinburg 1,3 triệu; Nizhniy Novgorod 1,2 triệu Nước Nga
có diện tích : 17.098.242 km2 là quốc gia rộng lớn Với Bờ biển dài tiếp Địa TrungHải, Thái Bình Dương, nên Nga phát triển hệ thống cảng biển rộng khắp hiện đại, đây
là giao thông đường Biển nhập khẩu các hàng nông sản nhiệt đới từ các quốc gia Châu
Á, trong đó có Việt Nam vào Nga Dân số : 138.082.178 người Trong đó, Người Ngagốc Việt (cả những người Việt chưa có quốc tịch Nga) là : 151.950 người; chia rakhảng 47,2% là nữ, 52,8% là nam; độ tuổi Trung bình 38,5 tuổi; độ tuổi dưới 15 chiếm17%; 46% có độ tuổi 15-45; từ 45 -65 là 25%, còn lại độ tuổi trên 65 Nguồn :http://www.vcci.com.vn/; http://vi.wikipedia.org
Hằng năm truyền thống ngày Tết người Việt thường được tổ chức không khách
gì mấy so với quê nhà, đây là dịp để thể hiện mối quan hệ mật thiết với gia đình, họhàng, bạn bè ở quê nhà Ngày nay, Người Nga gốc Việt, sinh sống và làm việc thườngtập trung thành khu riêng biệt và đã có một cuộc sống ổn định, nhiều người đã bắt đầu
Trang 16Tiểu luận Marketing Quốc tế GVHD : TS Nguyễn Xuân Trường
luống tuổi Thế hệ thứ hai, thậm chí là thứ ba, đã bắt đầu lớn lên trong môi trường của hai nền văn hóa Việt và Nga Đây là một thị trường lớn cho Quýt hồng Lai Vung Việt Nam vươn ra thị trường Nga
2.3.2 Chỉ số kinh tế : (xem thêm bảng biểu 3 : thị trường Nga)
(Người Nga gốc Việt và Người Việt
chưa có quốc tịch Nga)
Độ tuổi 15-45
(Người Nga gốc Việt và Người Việt
chưa có quốc tịch Nga)
90 đã lên tới hơn 1 tỷ USD vào năm 2007, trung bình tăng 15%/năm Kim ngạchthương mại giữa Việt Nam và LB Nga liên tục tăng, năm 2009 đạt 1,83 tỷ USD và
Trang 17Tiểu luận Marketing Quốc tế GVHD : TS Nguyễn Xuân Trường
trong 11 tháng năm nay đạt 1,697 tỷ USD Hai bên nhất trí phấn đấu nâng kim ngạchthương mại Việt - Nga lên 3 tỷ USD năm 2012 và tiến tới 10 tỷ USD vào năm 2020
2.3.4 Một số tiêu chuẩn áp dụng cho hàng nhập khẩu vào Nga.
Hầu hết tiêu chuẩn đều dựa vào các tiêu chuẩn quốc gia hiện tại vào dựa vào hệthống ISO, tuy nhiên tiêu chuẩn chất lượng quốc gia và cách kiểm tra được áp dụngtuỳ theo từng thời kỳ Nói chung các tiêu chuẩn sản xuất sản phẩm đã đạt các tiêuchuẩn VietGap, Global Gap có thể nhập khẩu sản phẩm vào Nga
2.3.5 Một số thuận lợi, khó khăn của thị trường Nga
2.3.5.1 Thuận lợi
Thị trường Nga là một thị trường khá dễ tính, không đòi hỏi hàng hoá phải đảmbảo chất lượng cao như các thị trường Mỹ, EU, Nhật Bản…Chính vì vậy, hàng hoá củaViệt Nam dễ xâm nhập thị trường Bạn hơn Tuy nhiên, hàng Việt Nam cũng cần phảicải tiến chất lượng thì mới có thể cạnh tranh được với hàng hoá của các nước khác trênthị Nga
2.3.5.2 Khó khăn
Khó khăn lớn nhất là khả năng thanh toán của thị trường SNG nói chung và thịtrường Nga nói riêng Hiện khả năng tài chính của nhiều doanh nghiệp Nga còn hạnchế, chưa đủ khả năng thanh toán theo thông lệ quốc tế, do đó thường yêu cầu doanhnghiệp Việt Nam thanh toán theo hình thức trả chậm 6 tháng đến 1 năm Ngược lại,khi xuất khẩu hàng sang Việt Nam, doanh nghiệp Nga yêu cầu đặt tiền trước Trongkhi đó, doanh nghiệp Việt Nam cũng trong tình trạng thiếu vốn nên yêu cầu thanh toánsau khi nhận hàng
Khó khăn thứ 2 là trở ngại trong thanh toán tiền hàng giữa hai nước Các ngânhàng của Nga không dễ cho mở L/C, đồng thời phí mở L/C rất đắt, ngân hàng ViệtNam chưa có chế độ hỗ trợ cho doanh nghiệp trong bán hàng trả chậm cho Nga Đây làmột cản trở khá lớn trong buôn bán giữa hai nước trong thời gian qua
Trang 18Tiểu luận Marketing Quốc tế GVHD : TS Nguyễn Xuân Trường
Vận tải cũng là một cản trở trong quan hệ thương mại hai nước Đội tàu từ thờiLiên Xô cũ đã hoàn toàn tan rã, hiện nay phương tiện vận chuyển chủ yếu là container,tuy nhiên chi phí khá cao Hàng xuất khẩu từ Việt Nam sang Nga, do phải vận chuyểnqua các cảng Châu Âu rồi mới vòng lại Nga, hoặc tới cảng Vladivostock rồi đi theotuyến đường xuyên Nga từ Đông sang Tây nên chi phí vận chuyển lớn hơn so với hàngvận chuyển từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ, Iran, Ấn Độ
2.4 Tiến hành phân tích, đánh giá chọn lựa quốc gia thị trường mục tiêu 2.4.1 Tính toán một số chỉ tiêu so sánh:
2.4.1.1 Chỉ tiêu dân số (khách hàng tiềm năng)