BỘ CÔNG THƯƠNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHKHOA KHOA HỌC CƠ BẢN ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CƯ U Đề tài: NGHIÊN CƯ U VỀ THỰC TRẠNG C䄃 ĀC BÃI R 䄃 ĀC TỰ PH 䄃 ĀT XUNG QUANH CHỢ GÒ VẤ
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chính
Nghiên cứu về những bãi rác tự phát xung quanh chợ Gò Vấp và ảnh hưởng của chúng đến sức khỏe người dân chợ Gò Vấp.
Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Khảo sát thực trạng bãi rác tự phát xung quanh chợ Gò Vấp.
Đây là Mục tiêu 2: tìm hiểu và làm rõ những ảnh hưởng của các bãi rác tự phát quanh chợ Gò Vấp đối với sức khỏe của người sống quanh khu vực này Nghiên cứu đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường do rác thải, mùi hôi, nước thải và đất bị nhiễm bẩn, từ đó phân tích mối liên hệ giữa ô nhiễm và các vấn đề sức khỏe như bệnh hô hấp, dị ứng da, rối loạn tiêu hóa và các bệnh nhiễm khuẩn Bên cạnh đó, chúng ta xem xét tác động của các bãi rác tự phát đối với chất lượng cuộc sống, an toàn thực phẩm và nguy cơ lây lan dịch bệnh, nhằm đề xuất các biện pháp quản lý, giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ sức khỏe cộng đồng quanh chợ Gò Vấp.
Mục tiêu 3: Tìm hiểu nhận thức, thái độ và hành vi của người dân xung quanh chợ Gò
Vấp đối với việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải.
Mục tiêu 4: Đề xuất các giải pháp bảo vệ và giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí xung quanh chợ Gò Vấp
Câu hỏi nghiên cứu
1 Thực trạng các bãi rác tự phát xung quanh khu chợ Gò Vấp như thế nào?
2 Các bãi rác tự phát xung quanh khu chợ Gò Vấp có ảnh hưởng như thế nào đối với sức khỏe mọi người sống xung quanh khu vực đó?
Người dân quanh chợ Gò Vấp thể hiện sự đa dạng về nhận thức, thái độ và hành vi liên quan đến phân loại, thu gom và xử lý rác thải Nhiều hộ dân đã nhận thức được lợi ích của việc phân loại tại nguồn và tham gia phân loại rác hữu cơ, rác tái chế, nhưng vẫn còn nhầm lẫn và bỏ rác sai quy định ở một số khu vực Thái độ hợp tác và ý thức cộng đồng thể hiện qua việc tuân thủ vị trí thùng rác và tham gia các hoạt động tuyên truyền, dù cũng có trường hợp người dân ngại, thiếu kiên nhẫn hoặc bị tác động bởi sự bất tiện trong quá trình thu gom Các thách thức chính gồm thiếu kiến thức cụ thể về phân loại rác, thiếu cơ sở vật chất như thùng rác phân loại và lịch thu gom chưa phù hợp với nhịp sống quanh chợ Để cải thiện, cần tăng cường tuyên truyền đa kênh về phân loại rác tại nguồn, bổ sung thùng rác phân loại, tổ chức các đợt ra quân thu gom và khuyến khích cộng đồng tham gia giám sát, nhằm nâng cao ý thức và hành vi xử lý rác thải ở khu vực chợ Gò Vấp.
4 Giải pháp nào để bảo vệ và giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí ở xung quanh chợ Gò Vấp?
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu
Ý nghĩa thực tiễn
Những bãi rác tự phát ảnh hưởng xấu đến cuộc sống của người dân và gây ô nhiễm môi trường cũng như mất mỹ quan đô thị; từ kết quả nghiên cứu có thể thấy khi người dân nhận thức được tác động và tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường, họ sẽ không vứt rác bừa bãi và tích cực tham gia giảm thiểu các bãi rác tự phát Đối với chính quyền địa phương, kết quả nghiên cứu giúp nâng cao nhận thức cộng đồng và từ đó làm giảm bãi rác tự phát tại khu vực chợ Gò Vấp, cải thiện điều kiện sống và hỗ trợ quản lý môi trường ở địa phương.
Khái niệm bãi rác tự phát
Định nghĩa
Bãi rác tự phát là sự tích tụ của rác thải thành các đống lớn, hình thành các cụm rác do người dân vứt bừa bãi và không đúng nơi quy định Xả rác vô tổ chức diễn ra ở bất cứ lúc nào, bất cứ nơi đâu theo thói quen và tiện đâu vứt đó nhưng không được thu gom, xử lý Hậu quả là bốc mùi khó chịu, mất vệ sinh và là nguyên nhân trực tiếp gây ô nhiễm môi trường Ô nhiễm môi trường từ xả rác bừa bãi ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của con người Cần có biện pháp quản lý và tuyên truyền để giảm thiểu tình trạng này và bảo đảm vệ sinh môi trường.
Chỉ số đo lường
- Địa điểm bãi rác tự phát xuất hiện (những nơi thường xuyên xuất hiện bãi rác tự phát như: lề đường, bãi cỏ, bên hông chợ,…)
- Quy mô của những bãi rác tự phát (lớn hay nhỏ, chiếm diện tích bao nhiêu)
- Mật độ bãi rác tự phát xuất hiện.
- Thời gian xuất hiện bãi rác tự phát (vào các khung giờ nào trong ngày)
- Vệ sinh xung quanh bãi rác tự phát (ruồi nhặng, bốc mùi,…)
Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước
Tình hình nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu của Trần Thị Kiều Ngân (2012) về hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn ni-long tại Thành phố Đà Nẵng tiến hành khảo sát 100 mẫu đại diện và cho kết quả: mức thu nhập của người dân tỉ lệ thuận với lượng rác thải, tức thu nhập cao đi kèm lượng rác thải lớn; trình độ học vấn cũng ảnh hưởng đến mức thải túi ni-long, với trình độ cao hơn gắn với lượng rác thải lớn; trong các ngành nghề, nhóm kinh doanh có mức thải rác lớn nhất Ở hộ gia đình, số người trong hộ càng nhiều thì lượng rác thải càng lớn; trình độ học vấn cao đi kèm mức thải rác cao, trong khi trình độ học vấn thấp có mức thải rác thấp Các loại ni-long được dùng phổ biến là ni-long mỏng và không tái chế được.
Nghiên cứu của Tạ Thị Thùy Dung và TS Hoàng Thị Huê (2021) cho thấy trong 3 tháng tại 3 khu vực có sự chênh lệch khá lớn về khối lượng chất thải tái chế (CTTC) Tháng 2 là tháng có lượng CTTC cao nhất với 228,250 kg do dịp Tết Nguyên đán khiến nhu cầu mua sắm và tiêu dùng của các hộ gia đình tăng lên Lượng CTTC tháng 1 là 140,403 kg, tháng 3 là 138,225 kg Kết quả cho thấy lượng rác tại huyện Quốc Oai rất lớn, nên nếu không được thu gom để tái chế sẽ tập kết để chôn lấp Quá trình chôn lấp không đảm bảo và có nhiều thành phần độc hại trong rác có thể ngấm vào đất và nguồn nước ngầm, gây nguy cơ bệnh cho người dân khi sử dụng nguồn nước ngầm đó.
Bài nghiên cứu của Tạ Thị Thùy Dung và TS Hoàng Thị Huê (2021) phân tích ảnh hưởng của nhận thức, thái độ và hành vi của người dân đến hoạt động thu gom và tái chế chất thải sinh hoạt tại huyện Quốc Oai, TP Hà Nội, nhằm đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải tại địa phương Kết quả cho thấy mức độ nhận thức và thái độ tích cực của người dân ảnh hưởng mạnh tới sự tham gia thu gom đúng giờ, phân loại rác tại nguồn và tuân thủ quy trình tái chế Nghiên cứu nhấn mạnh vai trò của giáo dục môi trường, truyền thông và các biện pháp khuyến khích để thúc đẩy hành vi bảo vệ môi trường và cải thiện hiệu quả thu gom và tái chế chất thải sinh hoạt ở Quốc Oai.
Kết quả nghiên cứu của Đào Văn Hiền và cộng sự (2021) cho thấy lượng rác thải nhựa trung bình mỗi ngày là 1,508 tấn, trong đó rác thải từ hộ gia đình lớn nhất với 620,88 kg (41,2%), khu chợ chiếm 452,6 kg (30%), các hộ kinh doanh 168 kg (11,1%), rác thải từ hoạt động quét đường và khu công cộng 154 kg (10,2%), còn rác thải từ cơ quan, công sở được đề cập.
Theo số liệu, 112,5 kg chiếm 7,5% tổng lượng rác thải Lượng rác thải trung bình mỗi hộ gia đình là 0,24 kg, trong đó rác thải tái chế được 0,08 kg chiếm 33,3% và rác không tái chế được 0,16 kg chiếm 66,7%.
Khả năng thu gom, phân loại và bán rác thải nhựa cho các cơ sở tái chế đã giúp tỉ lệ thu gom rác thải sinh hoạt ở khu vực này đạt mức cao, 93,2%, trong khi tỉ lệ thu gom rác thải nhựa riêng biệt chỉ đạt 80,6% Nghiên cứu của Đào Văn Hiền và cộng sự (2021) đánh giá hiện trạng phát sinh rác thải và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý rác thải nhựa tại phường Thượng Cát, Thành phố.
Hà Nội Tạp chí Môi trường].
Chính phủ Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Nguyễn Xuân Phúc, kêu gọi hạn chế rác thải nhựa và phát động phong trào cùng người dân; đồng thời Bộ Y tế, theo chỉ đạo của Nguyễn Thị Kim Tiến, nhấn mạnh mục tiêu hạn chế rác thải nhựa từ ngành y tế Đây là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cần sự chung tay của cả chính phủ và người dân Việt Nam Theo ông Albert T Lieberg, Việt Nam phải đối mặt với 13 tấn rác thải từ hoạt động xả thải công nghiệp y tế và từ thải của con người, vì vậy cần cấp bách loại bỏ rác thải nhựa khó phân hủy và rác thải dùng một lần để giảm tác động đến môi trường Việt Nam ước tính có khoảng 0,28 đến 0,73 triệu tấn rác thải/năm bị đổ ra biển, chiếm khoảng 6% rác thải thế giới Trung bình rác thải sinh hoạt là khoảng 1 kg/người/tháng; tại TP HCM và Hà Nội có khoảng 80 tấn nhựa ni-lông bị thải ra, và việc phân loại cùng tái chế vẫn chưa được quan tâm đúng mức, khiến rác thải nhựa chiếm khoảng 10% và bị thải thẳng ra môi trường, gây hại cho môi trường sống Riêng lĩnh vực y tế, nhựa như bao bì, vật liệu y tế và nhựa dùng trong thí nghiệm, sản xuất và kinh doanh thuốc cũng góp phần làm ô nhiễm Tại hội nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế, ô nhiễm được cho là bắt nguồn một phần từ rác thải nhựa, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến khoảng 700.000 loài sinh vật và đe dọa nguy cơ tuyệt chủng của một số loài.
2019 Rác thải nhựa, thực trạng và hành động của mọi chúng ta].
Các nghiên cứu cho thấy vẫn chưa có thông tin cụ thể và đầy đủ về các loài thực vật và động vật, chỉ dừng lại ở các nghiên cứu địa phương; nghiên cứu gần đây của nhóm tác giả Lê Thị Hoàng Oanh, Trần Thị Lan Anh và Nguyễn Thị Phương Loan từ Trường Khoa học Tự nhiên và Xã hội Hà Nội cho thấy lượng rác thải biển từ 0,28 đến 0,73 triệu tấn được thải ra biển mà chưa được xử lý, và đứng thứ 4 trong các nguồn xả rác nhựa vào biển; việc thu gom rác thải nhựa có phạm vi từ đô thị và nông thôn với số liệu cho thấy 80–100% ở đô thị và 45–50% ở nông thôn; tại Phố cổ, rác thải được thu gom chiếm khoảng 14% từ nguồn nghiên cứu; rác thải từ nhà hàng được ghi nhận 8,4%, rác thải sinh hoạt của người dân khoảng 14%, và con số này cho thấy rác thải từ các nguồn sinh hoạt vượt trội hơn; nghiên cứu tại Cần Thơ cho thấy tỉ lệ rác thải chiếm 6,13%, trong đó túi ni lông chiếm tỷ trọng cao nhất với 45,72%.
Nghiên cứu trên sông Sài Gòn cho thấy nhựa PO mềm và PS-E chiếm số lượng cao nhất trong các loại ni-lông; tại Huế và Hà Nội, chất thải nhựa lần lượt chiếm 6% và 8% tổng lượng chất thải, với mức thải nhựa khoảng 3,2-8,3% so với chất thải trên sông Sài Gòn Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tỉ lệ thu gom các chất liệu nhựa liên quan đến chất thải rắn ở đô thị đạt 80-100% và ở nông thôn 40-55%, tỉ lệ xử lý đạt chuẩn là 81%; hiện nay có các công nghệ xử lý chất thải rắn hiện đại như phân compost, đốt và chôn lấp Phần lớn chất thải rắn trước khi chôn lấp chưa được phân loại tại nơi tập kết; một phần được tái chế tại các khu tái chế như Trung Văn, Tân Triều, Tiên Dược (Hà Nội) và Minh Khai (Hưng Yên), nhưng ở một số nơi hoạt động tái chế ô nhiễm nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng sống của người dân quanh khu vực, đồng thời có nơi tái chế không chỉ nhựa trong nước mà còn nhựa từ nguồn ngoài nước nhập khẩu Một số tỉnh ven biển như Quảng Ninh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Quảng Nam, Bà Rịa–Vũng Tàu và TP Hồ Chí Minh có lượng chất thải nhựa từ khu công nghiệp và ngành y tế như lọ thuốc xịt, vật liệu nhựa y tế, v.v.; riêng tại Hạ Long đã thu gom khoảng 7 tấn nhựa rắn chưa qua xử lý từ ba lần thu gom (2016-2019), và trên 4 km Vịnh Hạ Long thu được 4 tấn rác thải nhựa và túi ni-lông Đây là hiện trạng và giải pháp quản lý chất thải nhựa đại dương ở Việt Nam.
Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Theo dữ liệu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), mức độ ô nhiễm không khí vẫn ở mức cao ở nhiều nơi trên thế giới Khoảng 99% dân số toàn cầu đang sống và hít thở trong môi trường có hàm lượng chất ô nhiễm đáng kể Các chất ô nhiễm phổ biến như PM2.5 và PM10 gây tác động tiêu cực đến sức khỏe, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh hô hấp và tim mạch Đây là vấn đề y tế công cộng lớn, đòi hỏi nỗ lực từ cộng đồng đến các cấp chính phủ để cải thiện chất lượng không khí và bảo vệ sức khỏe người dân.
Với 117 quốc gia trên thế giới đang được theo dõi chất lượng không khí thì có đến
6.0 thành phố có hàm lượng chất ô nhiễm cao trong không khí Những người dân ở các thành phố đó phải hít thở Nitơ điôxít và các hạt bụi mịn ở mức độ nguy hiểm WHO đã đưa ra rằng lượng không khí của 17% của các thành phố lớn đều nằm dưới mức trung bình mà WHO đã qui định Các thành phố trung bình hay mức thấp vẫn phải chịu tác động ô nhiễm môi trường vô cùng nặng Các người dân có mức thu nhập thấp vẫn phải hít bầu không khí ô nhiễm ảnh hưởng đến sức khỏe con người Các hạt bụi mịn đặc biệt là PM2.5 khi cơ thể con người hít phải quá nhiều thì sẽ gây ra các bệnh nguy hiểm cho cơ thể như đột qụy, hô hấp và các bệnh về tim mạch,… Theo số liệu thống kê của WHO thì có hơn 13 triệu ca tử vong trên toàn thế giới mỗi năm do mắc các bệnh do ô nhiễm môi trường gây ra trong đó có 7 triệu ca tử vong do phải sống và hít thở ở môi trường không khí ô nhiễm Tiến sĩ Maria Neira, Giám đốc Cơ quan Môi trường, Biến đổi Khí hậu và Y tế của WHO, cho biết: “Sau khi sống sót sau đại dịch, không thể chấp nhận được việc tiếp tục ghi nhận 7 triệu ca tử vong vốn có thể phòng tránh được và vô số năm khỏe mạnh có thể tránh được do ô nhiễm không khí” Bà cảnh báo thế giới đang dành quá nhiều đầu tư cho một môi trường ô nhiễm hơn là không khí sạch và lành mạnh Với tình trạng ô nhiễm môi trường ngày một tăng cao WHO kêu gọi các quốc gia trên toàn thế giới xác định nguồn gây ô nhiễm môi trường và từ đó nhanh chóng đưa ra các giải pháp hành động để cải thiện chất lượng không khí Về việc quản lý rác thải đô thị, rác thải công nghiệp, thì WHO cũng kêu gọi cải thiện và khắc phục bằng những biện pháp cụ thể và có hiệu quả; đồng thời cũng khuyến cáo giảm đốt các rác thải nông nghiệp, hạn chế cháy rừng, [Phạm Duy Hưng, 2022 WHO cảnh báo tình trạng ô nhiễm không khí trên thế giới.
Cổng Thông tin điện tử tỉnh Bắc Kạn.]
Những khía cạnh chưa được đề cập trong các nghiên cứu trước đó
Thực trạng các bãi rác tự phát ở Việt Nam ngày càng gia tăng và chưa có biện pháp xử lý triệt để, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng Nhiều nghiên cứu cho thấy tác động của bãi rác đối với sức khỏe người dân, làm gia tăng nguy cơ mắc các bệnh đường hô hấp, tim mạch và tiêu chảy, đồng thời làm suy giảm mỹ quan đô thị và gây tâm lý khó chịu Nhận thức và ý thức của người dân về biện pháp quản lý và xử lý rác thải còn hạn chế, khiến việc ngăn ngừa ô nhiễm gặp nhiều thách thức Còn thiếu tài liệu về tỉ lệ vi khuẩn có trong rác thải và các loại vi khuẩn, cũng như chưa rõ chúng có phải nguồn chính gây ô nhiễm không khí hay không, gây băn khoăn về mức độ nguy hiểm thực sự đối với sức khỏe Việc nghiên cứu phần trăm vi khuẩn liên quan đến các bệnh hô hấp, tim mạch và tiêu chảy vẫn chưa được tập trung đầy đủ, khiến nguy cơ tác động đến người dân, đặc biệt là trẻ em, chưa được đánh giá đầy đủ.
NỘI DUNG – PHƯƠNG PH 䄃ĀP
Thiết kế nghiên cứu
- Số lần thu thập dữ liệu: Chỉ thu thập dữ liệu một lần nên chọn thiết kế nghiên cứu cắt ngang.
Vì: Dữ liệu được thu thập cùng một lúc, ít có khả năng người tham gia sẽ bỏ nghiên cứu trước khi dữ liệu được thu thập đầy đủ.
- Cách thức thu thập và xử lý dữ liệu: Chọn thiết kế nghiên cứu định lượng.
Độ tin cậy cao của kết quả nghiên cứu và tính đại diện cao của mẫu đảm bảo rằng kết quả nghiên cứu định lượng có thể được khái quát hóa cho tổng thể mẫu, nghĩa là các phát hiện phản ánh đúng đặc điểm của nhóm đối tượng nghiên cứu và có thể áp dụng rộng rãi cho toàn bộ tổng thể liên quan.
Phân tích nhanh chóng với các phần mềm phân tích dữ liệu giúp công tác nghiên cứu diễn ra hiệu quả hơn, mang lại kết quả chính xác và kịp thời Các công cụ này tối ưu hóa quá trình thu thập và xử lý thông tin, đồng thời giảm thiểu sai sót phát sinh từ các bước nghiên cứu dành cho người thu thập thông tin Nhờ đó, người làm nghiên cứu có thể rút ngắn thời gian phân tích và đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu đáng tin cậy Lựa chọn phần mềm phân tích phù hợp với mục tiêu nghiên cứu và nguồn dữ liệu sẽ tăng cường hiệu quả tổng thể và tối ưu hóa quy trình phân tích.
- Tác động của nhà nghiên cứu đối với đối tượng thu thập dữ liệu: Chọn thiết kế nghiên cứu phi thực nghiệm
Vì: Không tạo ra bất kỳ tác động nào làm biến đổi trạng thái và môi trường của đối tượng mà nhóm nghiên cứu muốn thu thập dữ liệu.
Chọn mẫu
- Những người tiểu thương tại chợ Gò Vấp.
- Những người dân sinh sống xung quanh khu vực chợ Gò Vấp.
- Những khách hàng thường mua hàng hóa tại chợ Gò Vấp
Trong trường hợp chưa biết số lượng phần tử của dân số nghiên cứu và với ba nhóm người cần khảo sát trong dân số đó, ta áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất có định mức Phương pháp này thiết lập định mức cho từng nhóm và tuyển mẫu dựa trên khả năng tiếp cận thay vì dựa vào xác suất ngẫu nhiên, từ đó đảm bảo đại diện cho ba nhóm mục tiêu và tối ưu hóa nguồn lực thu thập dữ liệu.
Do không biết số lượng chính xác của dân số nghiên cứu nên tính kích cỡ mẫu theo công thức Cochran (1977)
Trong đó: n = kích cỡ mẫu z = giá trị ngưỡng phân của phân phối chuẩn p = tỉ lệ mẫu dự kiến được chọn e = sai số cho phép
Ta có kích cỡ mẫu tối thiểu: n =
Để tăng độ tin cậy và độ chính xác của nghiên cứu, chúng tôi quyết định khảo sát 450 người Mẫu tham gia gồm 150 tiểu thương tại chợ Gò Vấp, 150 người dân sống quanh khu vực chợ Gò Vấp và 150 khách hàng thường xuyên mua sắm tại chợ Gò Vấp, nhằm đại diện cho các nhóm liên quan và cung cấp cái nhìn toàn diện về hoạt động thương mại và thói quen mua sắm tại khu vực này.
Công cụ thu thập dữ liệu
Thiết kế bảng câu hỏi phỏng vấn
Bước 1: Xác định mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu Đề tài của nhóm là thực trạng các bãi rác tự phát quanh chợ Gò Vấp và ảnh hưởng của chúng đến sức khỏe người dân chợ Gò Vấp, vì vậy nhóm đã đưa ra bốn mục tiêu nghiên cứu cụ thể nhằm đánh giá quy mô ô nhiễm, nguồn gốc và tác động lên sức khỏe cộng đồng, đồng thời đề xuất các biện pháp can thiệp thích hợp.
Mục tiêu 1: Khảo sát thực trạng bãi rác tự phát xung quanh chợ Gò Vấp.
Mục tiêu 2 của nghiên cứu là tìm hiểu những ảnh hưởng của các bãi rác tự phát quanh chợ Gò Vấp đối với sức khỏe của người dân sống quanh khu vực này; đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường và các tác động đến chất lượng không khí, nước và đất, từ đó xác định mối liên hệ giữa hiện tượng xả rác và các vấn đề sức khỏe như bệnh hô hấp, dị ứng da và các rối loạn tiêu hóa; đồng thời đề xuất biện pháp quản lý và can thiệp nhằm giảm thiểu rủi ro sức khỏe, tăng cường nhận thức cộng đồng và cải thiện chất lượng sống của người dân quanh chợ Gò Vấp.
Mục tiêu 3: Tìm hiểu nhận thức, thái độ và hành vi của người dân xung quanh chợ Gò
Vấp đối với việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải.
Mục tiêu 4 của nghiên cứu là đề xuất các giải pháp bảo vệ và giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí quanh chợ Gò Vấp Đi kèm với mục tiêu này là bốn mục tiêu chi tiết được làm rõ bằng bốn câu hỏi nghiên cứu tương ứng nhằm xác định nguồn gây ô nhiễm, phạm vi và mức độ ô nhiễm, hiệu quả của các biện pháp can thiệp và điều kiện thực thi Các câu hỏi nghiên cứu tập trung vào nguồn thải từ hoạt động buôn bán và giao thông quanh khu vực chợ, mức độ và thời gian ô nhiễm, các biện pháp bảo vệ và giảm thiểu phù hợp nhất với địa phương, cũng như lộ trình triển khai, chi phí và hệ thống giám sát chất lượng không khí để đảm bảo tính khả thi và bền vững.
1 Thực trạng các bãi rác tự phát xung quanh khu chợ Gò Vấp như thế nào?
2 Các bãi rác tự phát xung quanh khu chợ Gò Vấp có ảnh hưởng như thế nào đối với sức khỏe mọi người sống xung quanh khu vực đó?
3 Người dân xung quanh chợ Gò Vấp có suy nghĩ, thái độ và hành vi như thế nào đối với việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải?
4 Giải pháp nào để bảo vệ và giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí ở xung quanh chợ Gò Vấp?
Bước 2: Xác định đối tượng khảo sát và mẫu khảo sát dự kiến.
Mỗi nghiên cứu nhắm tới một nhóm đối tượng riêng, nên bảng hỏi được thiết kế sao cho phù hợp với mục đích và đối tượng nghiên cứu Đối tượng cụ thể trong khảo sát của nhóm được xác định dựa trên tiêu chí mẫu và mục tiêu nghiên cứu, nhằm đảm bảo dữ liệu thu thập phản ánh đúng đặc điểm và nhu cầu của nhóm được khảo sát và hỗ trợ việc rút ra các kết luận có ý nghĩa cho quá trình phân tích và ứng dụng kết quả.
- Những người tiểu thương tại chợ Gò Vấp (150 mẫu)
- Những người dân sinh sống xung quanh khu vực chợ Gò Vấp (150 mẫu)
- Những khách hàng thường mua hàng hóa tại chợ Gò Vấp (150 mẫu) Bước 3: Xác định các cách thức thu thập dữ liệu.
Nhóm nghiên cứu tập trung tại chợ Gò Vấp và làm việc trực tiếp với các thương buôn chủ chốt khu vực Để thu thập dữ liệu đáng tin cậy, nhóm chọn phương pháp phỏng vấn chặt chẽ và xuống chợ để thực hiện bảng phỏng vấn, từ đó thu được thông tin có ý nghĩa, khả quan và chính xác nhất cho nghiên cứu.
Bước 4: Xác định các câu hỏi trong bảng hỏi Để làm rõ vấn đề nghiên cứu về những bãi rác tự phát quanh chợ Gò Vấp và ảnh hưởng của chúng đến sức khỏe người dân chợ Gò Vấp, bảng câu hỏi phỏng vấn được thiết kế nhằm khai thác mức độ tiếp xúc với rác thải, nhận thức về nguy cơ sức khỏe và thực hành vệ sinh môi trường của người dân; các câu hỏi tập trung vào vị trí và thời gian ở khu vực chợ, tần suất tiếp xúc với bãi rác, các triệu chứng sức khỏe liên quan, nhận diện các biện pháp xử lý rác hiện có và mức độ hài lòng với dịch vụ thu gom, cũng như thông tin dân số như độ tuổi, giới tính và nghề nghiệp để phân tích tác động xã hội - kinh tế và đề xuất giải pháp cải thiện sức khỏe cộng đồng quanh khu vực này.
Trong bối cảnh chợ Gò Vấp là điểm giao thương nhộn nhịp, nội dung bài viết tập trung vào bảo vệ thông tin cá nhân của tiểu thương, người dân quanh khu vực và khách hàng thường xuyên mua sắm tại chợ Việc thu thập dữ liệu cần tối giản, minh bạch về mục đích sử dụng và được bảo mật nghiêm ngặt nhằm duy trì niềm tin và an toàn thương mại Các thông tin nhạy cảm như danh tính, địa chỉ, số điện thoại hay thói quen mua sắm nên được xử lý chặt chẽ, chỉ dùng cho mục đích quản lý hàng hóa, cải thiện dịch vụ và tăng trải nghiệm khách hàng tại chợ Gò Vấp, đồng thời tuân thủ các quy định về bảo vệ thông tin cá nhân Bài viết cũng đề cập đến các biện pháp pháp lý và kỹ thuật để đảm bảo an toàn dữ liệu, bảo vệ quyền riêng tư của cộng đồng tiểu thương và cư dân khu vực, từ đó thúc đẩy một môi trường kinh doanh có trách nhiệm và bền vững.
- Những ảnh hưởng của các bãi rác tự phát xung quanh khu chợ Gò Vấp đối sức khỏe mọi người
- Nhận thức, thái độ, hành vi của người dân xung quanh chợ Gò Vấp đối với việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải
- Những người dân xung quanh chợ đã có những hành động gì để làm giảm sự hình thành của các bãi rác tự phát
Bước 5: Sắp xếp thứ tự các câu hỏi trong bảng hỏi.
Trật tự câu hỏi trong bảng khảo sát ảnh hưởng trực tiếp đến cách suy nghĩ, sự thích thú và mức độ tự nguyện tham gia của người trả lời Để tối ưu hóa sự hợp tác và chất lượng dữ liệu, nhóm thiết kế câu hỏi nên sắp xếp theo một trình tự hợp lý: bắt đầu bằng các câu hỏi cơ bản liên quan đến người được hỏi như độ tuổi, nghề nghiệp, tình trạng công việc, sau đó mới đặt các câu hỏi liên quan đến vấn đề nghiên cứu Việc khởi động với thông tin nền tảng giúp người tham gia làm quen và trả lời tự tin hơn, từ đó thu thập dữ liệu chính xác và dễ phân tích.
Bước 6: Khảo sát thử và tham khảo ý kiến giảng viên hướng dẫn.
Quá trình khảo sát thử được mô tả như sau: nhóm thực hiện phỏng vấn thử với 2 tiểu thương, 2 người dân sống quanh chợ và 2 khách hàng thường xuyên mua hàng tại chợ Qua các phỏng vấn thử, nhóm phát hiện sai sót và hạn chế ở bảng câu hỏi, từ đó điều chỉnh nội dung và cách diễn đạt câu hỏi cho phù hợp nhằm tăng tính khả thi của khảo sát và thu thập dữ liệu chính xác hơn.
Nhóm sẽ tham khảo ý kiến giảng viên hướng dẫn sau khi chỉnh sửa bảng câu hỏi phỏng vấn GVHD sẽ kiểm tra và góp ý nhằm hoàn chỉnh bảng câu hỏi phỏng vấn, giúp loại bỏ các lỗi như câu hỏi đa nghĩa, câu hỏi không rõ nghĩa, câu hỏi khó hiểu hoặc dễ bị hiểu sai.
Bước 7: Chỉnh sửa và hoàn thiện bảng câu hỏi.
Sau khi hoàn thành bước 6, nhóm loại bỏ những câu hỏi không cần thiết và bổ sung những câu hỏi trọng tâm để hình thành bảng hỏi tối ưu, nhằm khắc phục các lỗi từ khảo sát thử và tiếp thu góp ý của GVHD; khi đã đạt sự đồng thuận về bảng hỏi hoàn chỉnh, nhóm bắt đầu tiến hành khảo sát thực tế Từ thời điểm này, nhóm sẽ không chỉnh sửa bảng câu hỏi nữa để đảm bảo sự nhất quán của dữ liệu thu thập được, trừ trường hợp bảng hỏi mắc sai lầm mang tính trọng yếu.
Nội dung bảng câu hỏi phỏng vấn
PHẦN 1: Thông tin cá nhân - có 3 câu hỏi
PHẦN 2: Tìm hiểu những ảnh hưởng của các bãi rác tự phát xung quanh khu chợ Gò
Vấp đối sức khỏe mọi người - có 5 câu hỏi
PHẦN 3: Tìm hiểu nhận thức, thái độ, hành vi của người dân xung quanh chợ Gò Vấp đối với việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải – có 5 câu hỏi
PHẦN 4: Hành động của người dân trong việc bảo vệ và khắc phục các hậu quả do ô nhiễm do các bãi rác tự phát gây ra - có 2 câu hỏi
Phương pháp nghiên cứu
Quy trình thu thập dữ liệu
Cuộc khảo sát được tiến hành với sự tham gia của 400 người, bao gồm ba nhóm đối tượng: tiểu thương tại chợ Gò Vấp, người dân sống quanh khu vực chợ và khách hàng thường mua hàng hóa tại chợ Gò Vấp Thời gian thực hiện từ ngày 10/7/2022 đến 25/7/2022 Các nhà nghiên cứu tiến hành phỏng vấn trực tiếp các đối tượng tại chợ Gò Vấp bằng bảng câu hỏi phỏng vấn có cấu trúc chặt chẽ và sau đó ghi nhận ý kiến của người được khảo sát vào bảng khảo sát.
Phỏng vấn 150 người tiểu thương tại chợ Gò Vấp: Chọn những người tiểu thương bán hàng gần các khu vực thường phát sinh bãi rác tự phát.
Đoàn phỏng vấn gồm 150 người dân sống quanh khu vực chợ Gò Vấp, tiếp cận bằng giao lưu và chia sẻ ngắn gọn về mục đích nghiên cứu để người dân nắm bắt và sẵn sàng tham gia Chúng tôi mời người dân tham gia phỏng vấn bằng cách trò chuyện thân mật, trình bày súc tích nội dung nghiên cứu và đảm bảo sự tự nguyện cũng như bảo mật thông tin Đối tượng lựa chọn là những người dân sống gần chợ Gò Vấp, đặc biệt ở các khu vực có bãi rác tự phát thường xuyên xuất hiện, nhằm ghi nhận thực tế và nhu cầu cải thiện môi trường sống Dữ liệu từ phỏng vấn sẽ giúp đề xuất các giải pháp quản lý rác thải và nâng cao chất lượng dịch vụ cộng đồng tại khu vực Quá trình phỏng vấn được thiết kế ngắn gọn, dễ hiểu và phù hợp với nhịp sống người dân địa phương, đồng thời tối ưu cho SEO với các từ khóa như phỏng vấn người dân Gò Vấp, chợ Gò Vấp, bãi rác tự phát, nghiên cứu môi trường, dữ liệu người dân.
Để thực hiện phỏng vấn 150 khách hàng thường mua hàng hóa tại chợ Gò Vấp, chúng tôi sẽ tiếp cận trực tiếp những người mua ở các sạp hàng, giao lưu và chia sẻ ngắn gọn về mục đích nghiên cứu trước khi mời họ tham gia phỏng vấn Quá trình tuyển chọn tập trung vào những người mua tại các sạp gần khu vực phát sinh bãi rác tự phát, nhằm đảm bảo mẫu khảo sát phản ánh thói quen và động lực mua sắm của người dân ở chợ Gò Vấp Các câu hỏi phỏng vấn được thiết kế ngắn gọn, dễ trả lời, tập trung vào hành vi tiêu dùng, tần suất mua sắm và mức độ hài lòng với hàng hóa tại chợ, đồng thời tối ưu hóa nội dung cho SEO với các từ khóa như chợ Gò Vấp, phỏng vấn khách hàng, nghiên cứu thị trường, nhằm tăng khả năng hiển thị và hiệu quả thu thập dữ liệu.
Xử lý dữ liệu
Mục tiêu 1: Sau khi đã thu thập đầy đủ dữ liệu cần thiết, nhóm tiến hành phân tích dữ liệu sơ bộ để chuẩn bị cho các bước xử lý tiếp theo Nhóm sử dụng các phép tính thống kê mô tả như tính số lượng và tỷ lệ phần trăm để phân tích dữ liệu thu được Từ kết quả phân tích sẽ xác định được mức độ ảnh hưởng của các bãi rác tự phát quanh chợ Gò Vấp đối với sức khỏe của người dân sống quanh khu vực chợ.
Mục tiêu 2: Để xác định được những ảnh hưởng của các bãi rác tự phát xung quanh chợ
Để đánh giá sức khỏe của người dân sống quanh chợ Gò Vấp, nhóm nghiên cứu đã ứng dụng phép tính thống kê mô tả và trình bày các chỉ số bằng tỉ lệ phần trăm và số lượng nhằm phân tích dữ liệu một cách có hệ thống Từ kết quả phân tích, các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe được xác định và mức độ tác động của từng yếu tố được báo cáo dưới dạng các tỉ lệ phần trăm cụ thể Các yếu tố chính được nhấn mạnh gồm ô nhiễm môi trường (khí và bụi), tiếng ồn, quản lý chất thải và mật độ dân cư cao quanh chợ, với mỗi yếu tố có mức độ ảnh hưởng tương ứng được thể hiện bằng % và số lượng Những ảnh hưởng này có liên quan đến các vấn đề sức khỏe như bệnh hô hấp, rối loạn giấc ngủ và các chỉ số sức khỏe khác, từ đó bài viết đề xuất các biện pháp cải thiện môi trường, giảm ô nhiễm và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng sống quanh chợ Gò Vấp.
Mục tiêu 3 là tiếp tục tìm hiểu nhận thức, thái độ và hành vi của người dân quanh chợ Gò Vấp đối với phân loại, thu gom và xử lý rác thải Nhóm nghiên cứu sẽ sử dụng thống kê mô tả với các phép tính như tỉ lệ phần trăm và số lượng để phân tích dữ liệu, nhằm đo lường mức độ nhận thức và nhận diện thái độ, hành vi của người dân liên quan đến phân loại và xử lý rác thải tại khu vực chợ.
Trong Mục tiêu 4, nhóm đề xuất các giải pháp bảo vệ và giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí quanh chợ Gò Vấp, dựa trên phép tính thống kê và suy luận logic Việc dựa vào mức độ ảnh hưởng cùng với nhận thức, thái độ và hành vi của người dân quanh chợ Gò Vấp giúp xác định các yếu tố nguy cơ và ưu tiên can thiệp Các giải pháp được đề xuất tập trung vào cải thiện chất lượng không khí, quản lý hoạt động tại chợ, giáo dục cộng đồng và ứng dụng công nghệ giám sát môi trường để tối ưu hiệu quả và tính khả thi Đồng thời nhóm xem xét chi phí, thời gian triển khai và sự đồng thuận của cộng đồng để đảm bảo sự bền vững của các biện pháp bảo vệ môi trường.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài
- Mức độ phù hợp cũng như điều kiện thực tế của người dân xung quanh chợ Gò Vấp và các cơ quan chính quyền.
Phân tích dữ liệu
MỤC TIÊU PHƯƠNG PH 䄃ĀP
- Tính khách quan khoa học
- Có độ tin cậy cao Thống kê mô tả - Phản ánh tổng quát được
Mục tiêu 1 là khảo sát thực tế dân số liên quan và đánh giá tình trạng bãi rác tự phát quanh khu vực chợ Gò Vấp, nhằm làm rõ quy mô, đặc điểm và tác động của ô nhiễm rác thải tới đời sống người dân và môi trường Phương pháp nghiên cứu kết hợp khảo sát hộ gia đình và phỏng vấn người dân, thu thập dữ liệu định lượng và định tính từ hiện trường, đồng thời áp dụng kỹ thuật quan sát và GIS để lập bản đồ các điểm rác và phân tích sự phân bố cũng như các yếu tố liên quan Kết quả dự kiến sẽ giúp xác định khu vực ưu tiên can thiệp, đề xuất biện pháp quản lý rác và cải thiện vệ sinh môi trường quanh chợ Gò Vấp.
Phân tích tường thuật tích nội dung từ các nguồn khác nhau (phỏng vấn, quan sát từ thực địa,…)
Mục tiêu 2: Tìm hiểu những ảnh hưởng của các bãi rác tự phát xung quanh chợ Gò - Tính khách quan khoa học
Vấp đối với sức khỏe mọi - Có độ tin cậy cao người sống xung quanh chợ Thống kê mô tả - Phản ánh tổng quát được
Gò dân số nghiên cứu và đối
Mục tiêu 3: Tìm hiểu nhận thức, thái độ và hành vi của người dân xung quanh chợ
Gò Vấp đối với việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải.
Mục tiêu 4: Đề xuất các giải pháp bảo vệ và giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí xung quanh chợ Gò Vấp.
Có thể tìm ra các giải pháp hoàn hảo hơn, trên cơ sở phân tích những giải pháp, kinh nghiệm đã có từ thực tiễn.
CẦU TRÚC DỰ KIẾN CỦA LUÂ N VĂN
Ngoài lời cảm ơn, mục lục thì luận văn sẽ có 5 chương chính với nội dung như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về vấn đề những bãi rác tự phát xung quanh khu chợ
Gò Vấp và ảnh hưởng của chúng đến sức khỏe người dân Gò Vấp
- Khái niệm về bãi rác tự phát
- Thực trạng về các bãi rác tự phát và ảnh hưởng của nó đối với sức khoẻ người dân sống xung quanh
- Các khía canh được đề cập trong các nghiên cứu trước đó
Chương 2: Nội dung và phương pháp
Chương 2 mô tả quy trình nghiên cứu về bãi rác tự phát quanh chợ Gò Vấp và ảnh hưởng của chúng đến sức khỏe người dân chợ Gò Vấp, bao gồm thiết kế nghiên cứu, chọn mẫu, thiết kế bảng câu hỏi khảo sát, mô hình nghiên cứu, biến số và thang đo, quy trình thu thập dữ liệu và xử lý dữ liệu Từ đó xác định nội dung chính cần nghiên cứu, quy trình nghiên cứu và phương hướng nghiên cứu cho các phần tiếp theo Đề cương nhấn mạnh mối liên hệ giữa môi trường bãi rác và sức khỏe cộng đồng, đồng thời cung cấp khung làm việc cho việc phân tích dữ liệu và đưa ra kết quả có thể ứng dụng trong chính sách y tế công cộng.
Chương này sẽ trình bày kết quả nghiên cứu và thảo luận về nghiên cứu, nhóm nghiên cứu đưa ra những ảnh hưởng của bãi rác tự phát đối với sức khoẻ mọi người và ý thức, nhận thức, thái độ, hành động của người dân trong việc xử lý rác thải và các biện pháp hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường không khí So sánh kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu trước để tìm ra sự giống và khác nhau của nghiên cứu.
Chương 4: Đề xuất giải pháp Đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao ý thức người dân trong việc bảo vệ môi trường sống, giảm thiểu các bãi rác tự phát xung quanh chợ Gò Vấp.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng hợp và tóm gọn sơ lược nội dung nghiên cứu.
Những kết quả nổi bật trong nghiên cứu cho thấy sự tác động rõ rệt của hành vi cộng đồng đối với môi trường sống và sự tiến bộ về nhận thức sau các hoạt động tuyên truyền, giáo dục môi trường Các kết quả quan trọng làm rõ các yếu tố dẫn tới ô nhiễm và đề xuất các biện pháp thiết thực để bảo vệ môi trường quanh khu vực chợ, từ đó tăng cường hiệu quả quản lý môi trường tại địa phương Các kiến nghị dành cho chính quyền địa phương nhằm nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ môi trường, giảm thiểu tình trạng bãi rác tự phát quanh chợ và tăng cường quản lý rác thải, nhằm thúc đẩy cộng đồng sống xanh và cải thiện chất lượng môi trường sống cho người dân.
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHIÊN CƯ U
Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 5 đến tháng 10/2022
Thời gian 6 tháng STT Nội dung công việc
2 Thiết kế bảng câu hỏi phỏng vấn
3 Tiến hành phỏng vấn thử
4 Xử lý và phân tích dữ liệu phỏng vấn thử
5 Tiến hành phỏng vấn thực
6 Xử lý và phân tích dữ liệu phỏng vấn thực
8 Bảo vệ luận văn trước hội đồng
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2019 Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm
2019 Chuyên đề chất thải rắn sinh hoạt.TP Hà Nội: NXB Dân trí.
[2]Trần Thị Loan, 2018 Hơn 60.000 người tử vong mỗi năm ở Việt Nam liên quan tới ô nhiễm không khí World Health Organization Truy cập tại: