1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MÔN PHÂN TÍCH THIẾT kế hệ THỐNG đề tài xây DỰNG TRANG WEB đặt PHÒNG KHÁCH sạn TRỰC TUYẾN

44 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Trang Web Đặt Phòng Khách Sạn Trực Tuyến
Tác giả Nguyễn Trọng Trí, Hoàng Xuân Trường, Mã Vũ, Nguyễn Phi Thiên, Hà Huy Hùng
Người hướng dẫn Từ Thị Xuân Hiền
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 5,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG (3)
    • 1.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN (3)
    • 1.2 MÔ TẢ YÊU CẦU VỀ HỆ THỐNG (3)
    • 1.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THIẾT KẾ (4)
  • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG (5)
    • 2.1 PHÂN TÍCH YÊU CẦU CHỨC NĂNG (5)
    • 2.2. SƠ ĐỒ USE CASE TỔNG QUÁT (6)
    • 2.3: DANH SÁCH USE CASE (6)
    • 2.4: ĐẶC TẢ USE CASE (7)
    • 1: DANH SÁCH USECASE………………………………………………………………………. 2: ĐẶC TẢ USECASE…………………………………………………………………………….. 3: SƠ ĐỒ ACTIVITY……………………………………………………………………………... 4: SƠ ĐỒ SEQUENCE……………………………………………………………………………. 2.5: SƠ ĐỒ CLASS (0)
  • CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG (0)
  • CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG (0)

Nội dung

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG- Người quản lý khách sạn muốn được quảng bá khách sạn của mình lên truyền thông nhằm tiếp cận đến khách hàng mong muốn sử dụng dịch vụ đặt phòng khách sạn

TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

Người quản lý khách sạn muốn quảng bá khách sạn của mình trên các kênh truyền thông để tiếp cận đúng khách hàng tiềm năng có nhu cầu sử dụng dịch vụ đặt phòng Việc quảng bá mang lại sự tiện ích cho người dùng khi họ dễ dàng tìm kiếm, so sánh và đặt phòng, đồng thời nâng cao nhận diện thương hiệu và hiệu quả vận hành cho khách sạn Với chiến lược truyền thông tối ưu, khách sạn có thể tăng lượng đặt phòng và cải thiện trải nghiệm khách hàng, đồng thời giúp người quản lý nắm bắt dữ liệu và phản hồi từ thị trường.

Mục tiêu chính của đề tài là xây dựng một trang web đặt phòng khách sạn tối ưu, cho phép khách hàng tìm kiếm khách sạn dễ dàng và nhanh chóng, so sánh giá và nhận được những ưu đãi hấp dẫn Đồng thời nền tảng này giúp quản lý khách sạn kết nối với khách hàng một cách thuận tiện, tăng cơ hội đặt phòng và tối ưu hóa quy trình giao dịch giữa hai bên, đồng thời bảo đảm quyền lợi và sự tin cậy cho người dùng.

Trang web đặt phòng khách sạn của chúng tôi mang đến nhiều ưu đãi và voucher hấp dẫn cho người dùng, đồng thời liên kết với nhiều đơn vị khách sạn uy tín để mở rộng lựa chọn và tối ưu chi phí Với hệ thống quản lý khách hàng chuyên nghiệp, mọi thao tác xử lý đơn hàng được thực hiện nhanh chóng, việc theo dõi đơn hàng diễn ra rõ ràng và thông tin khách hàng được quản lý chính xác, an toàn Nhờ đó, trải nghiệm đặt phòng khách sạn trên nền tảng trở nên thuận tiện, tin cậy và tối ưu hóa quy trình đặt chỗ cho cả khách hàng và đối tác.

MÔ TẢ YÊU CẦU VỀ HỆ THỐNG

Khi khách hàng chọn xem một khách sạn cụ thể thì website hiển thị thông tin chi tiết của khách sạn đó.

Khách hàng có thể tìm kiếm khách sạn bằng từ khóa hoặc theo các tiêu chí địa điểm và loại khách sạn bằng cách nhập trực tiếp vào ô tìm kiếm Khi chọn được khách sạn phù hợp, khách hàng cần lưu ý các chính sách liên quan, đặc biệt là chính sách hủy đặt phòng và các điều khoản liên quan đến thanh toán để đưa ra quyết định phù hợp với nhu cầu của mình.

Khách hàng có thể đặt phòng khách sạn trực tuyến bằng cách điền đầy đủ thông tin vào form đặt phòng, gồm họ tên người đặt (nếu là đặt cho người khác thì cần điền tên những người sẽ ở), số người lớn và số trẻ em sẽ ở, mã giảm giá (nếu có), và chọn hình thức thanh toán; hệ thống sẽ kiểm tra cú pháp và kiểu dữ liệu của các thông tin nhập, nếu sai sẽ yêu cầu nhập lại, còn nếu đúng sẽ hiển thị thông báo đặt phòng thành công và lưu đơn đặt vào hệ thống để khách hàng có thể in đơn đặt phòng; một khách hàng có thể đặt nhiều phòng khách sạn tại nhiều thời điểm khác nhau và tại nhiều khách sạn khác nhau.

Sau khi đặt phòng khách sạn thành công, khách hàng cần thanh toán trước một khoản phí để giữ phòng, mức phí này phụ thuộc vào từng khách sạn được chọn Nếu vì lý do nào đó khách hàng không thể đến, họ có thể thay đổi hoặc hủy đơn đặt phòng Khi hủy đặt phòng, tiền đặt cọc sẽ được hoàn trả theo chính sách của khách sạn mà khách hàng đã đặt.

Khách hàng có thể xem và chỉnh sửa thông tin cá nhân của mình trên hệ thống quản lý; hệ thống lưu trữ đầy đủ những dữ liệu quan trọng như Mã khách hàng, tên khách hàng, ngày sinh, số CMND/CCCD, số điện thoại, email và địa chỉ.

Trong hệ thống quản lý khách sạn, quản lý có thể đăng nhập trên trang web để xử lý các đơn đặt phòng Một quản lý có thể xử lý nhiều đơn đặt phòng, nhưng mỗi đơn đặt phòng chỉ được giao cho một quản lý duy nhất Thông tin của quản lý khách sạn được lưu trữ đầy đủ gồm: Mã khách sạn, Mã số quản lý khách sạn, Họ tên, Ngày sinh, Số CMND/CCCD, Tên khách sạn nơi quản lý làm việc, Địa chỉ của khách sạn, Số điện thoại và Email.

Hệ thống cho phép quản trị viên quản lý người dùng, xử lý yêu cầu của khách hàng và quản lý khách sạn một cách hiệu quả Thông tin của quản trị viên được lưu trữ đầy đủ, gồm Mã số, họ tên, ngày sinh, số CMND/CCCD, số điện thoại và email.

Người quản trị hệ thống (Admin) có nhiệm vụ phân quyền người dùng, cập nhật thông tin trên hệ thống, cập nhật chức năng của hệ thống.

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THIẾT KẾ

- Sử dụng phương pháp thiết kế hướng đối tượng.

- Công cụ hỗ trợ trong phân tích thiết kế: Visual Paradigm UML

PHÂN TÍCH HỆ THỐNG HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG

PHÂN TÍCH YÊU CẦU CHỨC NĂNG

− Khách hàng: người tham gia đặt phòng khách sạn.

− Người quản lý khách sạn: người tham gia quản lý khách sạn, xác nhận hoá đơn của khách hàng…

− Quản trị viên: là người có vai trò cầu nối giữa khách hàng với người quản lý khách sạn.

− Admin: là người có tất cả quyền hạn trong hệ thống.

Xác định các use case: Dựa vào đặc tả của hệ thống trang web đặt phòng khách sạn online, xác định được các use case sau:

+ Cập nhật thông tin cá nhân

+ Xác nhận đơn đặt phòng

+ Cập nhật thông tin cá nhân

+ Cập nhật thông tin cá nhân

DANH SÁCH USE CASE

UC3 ĐĂNG KÝ ĐĂNG NHẬP

UC5 ĐẶT PHÒNG KHÁCH SẠN

UC7 CẬP NHẬT THÔNG TIN NGƯỜI DÙNG

UC9 CẬP NHẬT THÔNG TIN CÁ NHÂN

UC10 THAY ĐỔI MẬT KHẨU

UC12 SỬA THÔNG TIN PHÒNG

UC14 XÁC NHẬN THANH TOÁN

UC15 XÁC NHẬN ĐƠN ĐẶT PHÒNG

ĐẶC TẢ USE CASE

Tên use case: Đăng ký

Luồng sự kiện chính (Basic flows)

1.Người dùng chọn nút đăng ký

3.Người dùng nhập thông tin cá nhân bao gồm SDT, họ tên, tên đăng nhập, email, mật khẩu.

4 Chọn nút Đăng ký. Đăng ký tài khoản mới Khách hàng chọn chức năng đăng ký tài khoản Khách hàng, quản lý khách sạn Người dùng truy cập vào trang web Đăng ký tài khoản thành công và hệ thống hiển thị giao diện đăng nhập

2.Hệ thống hiển thị giao diện đăng kí tài khoản.

5.Hệ thống kiểm tra thông tin người dùng.

6 Hệ thống gửi yêu cầu xác thực qua Email.

7 Hệ thống hiển thị đăng ký thành công, lưu thông tin tài khoản và chuyển đến giao diện đăng nhập.

Alternative flows (Luồng sự kiện ngoại lệ)

5.1 Hệ thống hiển thị thông báo tài khoản đã tồn tại.

SƠ ĐỒ ACTIVITY BIỂU DIỄN USE CASE “ĐĂNG KÝ”

SƠ ĐỒ SEQUENCE BIỂU DIỄN USECASE “ĐĂNG KÝ”

Tên use case: Đăng nhập Mục đích

Basic flows(Luồng sự kiện chính)

1.Người dùng nhập tên đăng nhập và mật khẩu

Người dùng nhấn nút đăng nhập để đăng nhập vào ứng dụng Hệ thống cho phép người dùng đăng nhập và xác thực tài khoản, với vai trò khách hàng, quản lý khách sạn, quản trị viên hoặc admin đã có tài khoản ở giao diện đăng nhập Sau khi xác thực thành công, người dùng có thể truy cập vào hệ thống.

3.Hệ thống kiểm tra thông tin đăng nhập

4 Hệ thống thông báo đăng nhập thành công và hiển thị giao diện chính của ứng dụng Alternative flows (Luồng sự kiện ngoại lệ)

3.1 Hệ thống hiện thông báo sai thông tin tài khoản hoặc mật khẩu 3.2 Quay lại bước 1

SƠ ĐỒ ACTICITY CỦA USE CASE “ĐĂNG NHẬP”

SƠ ĐỒ SEQUENCE BIỂU DIỄN USECASE “ĐĂNG NHẬP”

UC3: TÌM KIẾM KHÁCH SẠN

Tên use case: Tìm kiếm khách sạn

Mục đích Người dùng tìm kiếm thông tin về khách

Mô tả sạn Người dùng đăng nhập vào trang web, chọn vào mục tìm kiếm và tìm tên khách sạn, hệ thống hiện ra thông tin của khách

Tác nhân Điều kiện trước Điều kiện sau sạn mà người dùng yêu cầu Khách hàng

Người dùng đăng nhập thành công Chương trình thông báo người dùng thêm thành công và thông tin nhân viên được cập nhật vào hệ thống.

1 Người dùng chọn vào trang tìm kiếm khách sạn

2 Hệ thống hiển thị trang tìm kiếm

3 Người dùng nhập thông tin khách sạn cần tìm

4 Hệ thống kiểm tra đinh dạng thông tin người dùng nhâp vào.

5 Hệ thống kiểm tra thông tin khách sạn trong hệ thống

6 Hệ thống hiện thông tin khách sạn mà người dùng yêu cầu Luồng sự kiện ngoại lệ

5.1 Hệ thống thông báo thông tin khách sạn không tồn tại trong hệ thốnge 5.2 Người dùng xác nhận.

SƠ ĐỒ ACTIVITY BIỂU DIỄN USE CASE “TÌM KIẾM KHÁCH SẠN”

SƠ ĐỒ SEQUENCE BIỂU DIỄN USE CASE “TÌM KIẾM KHÁCH SẠN”

Tên use case: Thanh toán

Mô tả sơ lược: Khách hàng tiến hành thanh toán hóa đơn của tour du lịch.

Tiền điều kiện: Khách hàng đã đặt tour du lịch.

Hậu điều kiện: Hóa đơn lưu vào hệ thống.

1 Khách hàng chọn “Thanh toán” 2 Hệ thống hiển thị thông tin chi tiết của đơn thanh toán.

3 Hệ thống hiện yêu cầu xác nhận.

4 Khách hàng kiểm tra và chọn “Hoàn thành” 5 Hệ thống kiểm tra.

6 Hệ thống thông báo tiếp nhận thanh toán thành công.

Luồng sự kiện thay thế:

5.1 Khách hàng chọn “YES” 5.1.a Hệ thống thông báo thành công.

5.2 Quản trị viên chọn “NO” 5.2.a Quay lại bước 2.

SƠ ĐỒ ACTIVITY BIỂU DIỄN USE CASE “THANH TOÁN”

UC5: ĐẶT PHÒNG KHÁCH SẠN

Tên use case: Đặt phòng khách sạn

Người dùng đặt phòng khách sạn Người dùng chọn một phòng của khách

Tác nhân Điều kiện trước Điều kiện sau sạn và bấm đặt phòng Khách hàng

Người dùng đăng nhập thành công

Hệ thống thông báo người dùng đặt phòng thành công và đang trong thời gian xử lý Luồng sự kiện chính

1 Người dùng chọn vào khách sạn mong muốn

2 Hệ thống hiển thị thông tin khách sạn đã chọn

3 Người dùng bấm vào nút đặt phòng

4 Hệ thống chuyển sang trang đặt phòng

5 Người dùng nhập thông tin yêu cầu

6 Người dùng nhấp vào nút thanh toán hoá đơn

7 Hệ thống kiểm tra thông tin

8 Hệ thống hiển thị thông tin hoá đơn

9 Người dùng chọn nút đặt phòng

10 Hệ thống thông báo đã đặt phòng thành công và đang trong thời gian xử lý Luồng sự kiện ngoại lệ

8.1 Hệ thống thông báo thông tin nhập vào sai định dạng.

8.3 Hệ thống quay lại bước 5.

SƠ ĐỒ ACTIVITY BIỂU DIỄN USE CASE “ĐẶT PHÒNG KHÁCH SẠN”

SƠ ĐỒ SEQUENCE BIỂU DIỄN USECASE “ĐẶT PHÒNG KHÁCH SẠN”

Tên use case: Thêm người dùng

Mô tả sơ lược Quản trị viên thêm một hoặc nhiều người dùng vào hệ thống.

Actor chính: Quản trị viên

Tiền điều kiện: Quản trị viên phải đăng nhập thành công.

Hậu điều kiện: Thêm người dùng mới vào hệ thống Số lượng người dùng được cập nhật lại.

1 Quản trị viên click vào nút “Thêm 2 Hệ thống hiển thị Form điền thông tin người dùng” người dùng cần thêm.

3 Quản trị viên điền đầy đủ thông tin 4 Hệ Thống Kiểm tra và thông báo nhấn nút Tiếp theo.

Luồng sự kiện thay thế:

4.1 Hệ thống hiển thị nhập thông tin không hợp lệ.

4.2 Quản trị viên chọn “Hủy” 4.3.a Quay lại bước 2

SƠ ĐỒ ACTIVITY BIỂU DIỄN USE CASE “THÊM NGƯỜI DÙNG”

UC7: CẬP NHẬT THÔNG TIN NGƯỜI DÙNG

1 Quản trị viên chọn “Sửa thông tin người dùng”.

3 Quản trị viên điền vào form

4 Quản trị viên bấm OK

6 Quản trị viên chỉnh sửa những thông tin cần thay đổi và chọn “Hoàn thành” Kết thúc chỉnh sửa.

Luồng sự kiện thay thế.

Quản trị viên phải đăng nhập thành công Thông tin của người dùng trên hệ thống được cập nhật.

2 Hệ thống hiển thị form điền thông tin người dùng cần cập nhật.

5 Hệ thống hiển thị thông tin chi tiết của người dùng và Form cập nhật.

8 Hệ thống thông báo chỉnh sửa thành công.

6.1 Hệ thống thông báo nhập thông tin không hợp lệ.

Cập nhật thông tin người dùngQuản trị viên thực hiện chỉnh sửa thông tin của một hoặc nhiều người dùng trên hệ thống.

6.2 Quản trị viên chọn hủy 6.2.a Quay lại trang chủ.

SƠ ĐỒ ACTIVITY BIỂU DIỄN USE CASE “CẬP NHẬT THÔNG TIN NGƯỜI DÙNG”

SƠ ĐỒ SEQUENCE BIỂU DIỄN USE CASE “CẬP NHẬT THÔNG TIN NGƯỜI DÙNG”

Tên use case: Xóa người dùng

Mô tả sơ lược: Quản trị viên thực hiện xóa một hoặc nhiều người dùng.

Actor chính: Quản trị viên.

Tiền điều kiện: Quản trị viên phải đăng nhập thành công.

Hậu điều kiện: Người dùng được xóa khỏi hệ thống.

Số lượng người dùng được cập nhật.

1 Quản trị viên click nút “Xóa người 2 Hệ thống hiển thị form điền thông tin dùng” người dùng cần xóa.

3 Quản trị viên nhập thông tin người 4 Hệ thống kiểm tra và xóa người dùng cần xóa và chọn xóa dùng

6 Quản trị viên chọn OK 5 Hệ thống thông báo thành công

Luồng sự kiện thay thế:

5.1 Hệ thống thông báo không tìm thấy

5.2 Người dùng chọn nhập lại 5.3 Hệ Thống quay lại bước 2

SƠ ĐỒ ACTIVITY BIỂU DIỄN USE CASE “XÓA NGƯỜI DÙNG”

SƠ ĐỒ SEQUENCE BIỂU DIỄN USE CASE “XÓA NGƯỜI DÙNG”

UC9: CẬP NHẬT THÔNG TIN CÁ NHÂN

1 Người dùng click vào ô Thông tin cá nhân

3 Người dùng click vào Cập nhật

Cập nhật thông tin cá nhân Người dùng thực hiện chỉnh sửa thông tin cá nhân trên hệ thống

Khách hàng, Người quản lý khách sạn, Quản trị viên

Không Người dùng đăng nhập hệ thống thành công

Thông tin của người dùng trên hệ thống đã được thay đổi

2 Hệ thống hiển thị trang thông tin của người dùng trên hệ thống

4 Hệ thống hiển thị trang cập nhật thông tin thông tin

5 Người dùng chọn thông tin muốn 6 Hệ thống kiểm tra chỉnh sửa và chỉnh sửa rồi click vào ô

Cập nhật 7 Hệ thống thông báo cập nhật thành công

Luồng sự kiện thay thế:

6.1 a Người dùng chọn Hủy 6.1 Hệ thống báo lỗi do người dùng nhập sai hoặc thiếu dữ liệu 6.1 b Người dùng chọn Nhập lại 6.1 a1 Hệ thống quay lại bước 2

6.1 b1 Hệ thống quay lại bước 4

SƠ ĐỒ ACTIVITY BIỂU DIỄN USE CASE “CẬP NHẬT THÔNG TIN CÁ NHÂN”

SƠ ĐỒ SEQUENCE BIỂU DIỄN USE CASE “CẬP NHẬT THÔNG TIN CÁ NHÂN”

UC10: THAY ĐỔI MẬT KHẨU

1 Người dùng click vào ô Thông tin cá nhân

Thay đổi mật khẩu Người dùng thực hiện thay đổi mật khẩu cho tài khoản

Khách hàng, Người quản lý khách sạn Không

Người dùng đăng nhập hệ thống thành công

Mật khẩu được thay đổi, người dùng có thể đăng nhập bằng mật khẩu mới

2 Hệ thống hiển thị trang thông tin của người dùng trên hệ thống

3 Người dùng click nút Đổi mật khẩu

5 Người dùng nhập thông tin vào form rồi click vào nút Xác nhận

8 Người dùng chọn OK Luồng sự kiện thay thế:

6.1 b Người dùng chọn Nhập lại 4 Hệ thống hiển thị form yêu cầu nhập mật khẩu cũ, nhập mật khẩu mới và xác nhận mật khẩu mới

6 Hệ thống kiểm tra thông tin

7 Hệ thống hiển thị thông báo đổi mật khẩu thành công

6.1 Hệ thống hiển thị thông báo lỗi do người dùng nhập sai mật khẩu cũ hoặc nhập sai ở ô xác nhận mật khẩu mới 6.1 a1 Hệ thống quay lại bước 2 6.1 b1 Hệ thống quay lại bước 4

SƠ ĐỒ ACTIVITY BIỂU DIỄN USE CASE “THAY ĐỔI MẬT KHẨU”

SƠ ĐỒ SEQUENCE BIỂU DIỄN USE CASE “THAY ĐỔI MẬT KHẨU”

Tên use case: Thêm phòng

Mô tả sơ lược Quản trị viên thêm một phòng mới trên hệ thống đặt phòng khách sạn online.

Actor chính: Quản trị viên

Tiền điều kiện: Quản trị viên phải đăng nhập thành công.

Hệ thống ghi nhận thông tin phòng mới

Hậu điều kiện: được thêm vào đồng thời cập nhật số lượng phòng trên hệ thống.

1 Quản trị viên click vào nút Thêm 2 Hệ thống hiển thị Form điền thông tin phòng phòng cần thêm.

3 Quản trị viên nhập các thông tin của 4 Hệ thống kiểm tra. phòng như Mã phòng, số giường, view, tiện nghi phòng ngủ, giá tiền.

5 Quản trị viên nhấn tiếp tục 6 Hệ thống yêu cầu người dùng thêm hình ảnh và các dịch vụ đi kèm (nếu có).

7 Quản trị viên thêm vào hình ảnh và thêm các dịch vụ đi kèm (nếu có).

8 Quản trị viên bấm xác nhận 9 Hệ thống báo thành công.

10 Quản trị viên click OK Luồng sự kiện thay thế:

4.1 Hệ thống thông báo thông tin nhập không hợp lệ nếu Quản trị viên nhập thông tin không đúng cú pháp.

SƠ ĐỒ ACTIVITY BIỂU DIỄN USE CASE “THÊM PHÒNG”

SƠ ĐỒ SEQUENCE BIỂU DIỄN USE CASE “THÊM PHÒNG”

UC12: SỬA THÔNG TIN PHÒNG

Tên use case: Sửa thông tin phòng

Quản trị viên thực hiện chỉnh sửa thông

Mô tả sơ lược tin của một phòng trên hệ thống đặt phòng khách sạn online.

Actor chính: Quản trị viên.

Tiền điều kiện: Quản trị viên phải đăng nhập thành công.

Hậu điều kiện: Thông tin của một phòng sau khi được chỉnh sửa được hệ thống ghi nhận.

1 Quản trị viên click nút “Sửa phòng” 2 Hệ thống hiển thị danh sách thông tin

3 Quản trị viên chọn một phòng cần sửa thông tin.

5 Quản trị viên chỉnh sửa những thông tin cần thay đổi và nhấn “Lưu”.

8 Quản trị viên xác nhận

11 Quản trị viên nhấn OK Luồng sự kiện thay thế. tất cả các phòng trên hệ thống.

4 Hệ thống hiển thị Form chỉnh sửa phòng bao gồm thông tin cũ (trước khi sửa).

7 Hệ thống yêu cầu xác nhận.

9 Hệ thống kiểm tra xác nhận

10 Hệ thống thông báo sửa thông tin thành công

6.1 Hệ thống thông báo nhập thông tin không hợp lệ.

8.1 Quay lại bước 2 nếu Quản trị viên click Hủy.

SƠ ĐỒ ACTIVITY BIỂU DIỄN USE CASE “SỬA THÔNG TIN PHÒNG”

SƠ ĐỒ SEQUENCE BIỂU DIỄN USE CASE “SỬA THÔNG TIN PHÒNG”

UC13: XOÁ THÔNG TIN PHÒNG

1 Quản trị viên click nút “Xóa phòng”.

Xóa phòng Quản trị viên thực hiện xóa một phòng trên hệ thống đặt khách sạn online.

Quản trị viên Không Quản trị viên phải đăng nhập thành công.

Trên hệ thống phải có ít nhất 1 phòng

Hệ thống ghi nhận hành động xóa một phòng.

Số lượng phòng được cập nhật.

2 Hệ thống hiển thị danh sách các phòng hiện có.

3 Quản trị viên chọn một phòng cần xóa.

5 Quản trị viên click nút “Xóa”.

7 Quản trị viên thực hiện xác nhận.

10 Quản trị viên click OK và kết thúc Luồng sự kiện thay thế:

4 Hệ thống hiển thị thông tin chi tiết của phòng đã chọn.

6 Hệ thống hiển thị bảng xác nhận.

8 Hệ thống kiểm tra kết quả xác nhận của quản trị viên.

9 Hệ thống thông báo xóa thành công.

8.1 Hệ thống thực hiện xóa phòng và cập nhật lại số lượng nếu Quản trị viên chọn YES

8.2 Hệ thống quay lại bước 2 nếu Quản trị viên chọn NO

SƠ ĐỒ ACTIVITY BIỂU DIỄN USE CASE “XÓA THÔNG TIN PHÒNG”

SƠ ĐỒ SEQUENCE BIỂU DIỄN USE CASE “XÓA PHÒNG”

UC14: XÁC NHẬN THANH TOÁN

Tên use case: Xác nhận thanh toán

Mô tả sơ lược: Quản trị viên thực hiện xác nhận đơn thanh toán của khách hàng

Actor chính: Quản trị viên.

Tiền điều kiện: Quản trị viên phải đăng nhập thành công.

Hậu điều kiện: Hệ thống ghi nhận hóa đơn thanh toán đã được xác nhận.

1 Quản trị viên click nút “Xác nhận thanh 2 Hệ thống hiển thị danh sách các đơn toán”.

3 Quản trị viên chọn một đơn thanh toán.

5 Quản trị viên click nút “Xác nhận đơn thanh toán”.

7 Quản trị viên thực hiện xác nhận hành động

10 Quản trị viên click OK và kết thúc Luồng sự kiện thay thế: thanh toán.

4 Hệ thống hiển thị thông tin chi tiết của đơn thanh toán.

6 Hệ thống hiện yêu cầu xác nhận hành động.

8 Hệ thống kiểm tra việc xác nhận của Quản trị viên.

9 Hệ thống thông báo xác nhận hóa đơn thanh toán thành công.

8.1 Hệ thống quay lại bước 4 nếu Quản trị viên chọn “Hủy”

SƠ ĐỒ ACTIVITY BIỂU DIỄN USE CASE “XÁC NHẬN THANH TOÁN”

SƠ ĐỒ SEQUENCE BIỂU DIỄN USE CASE “XÁC NHẬN THANH TOÁN”

UC15: XÁC NHẬN ĐƠN ĐẶT PHÒNG

Mô tả sơ lược Xác nhận đơn đặt phòng

Người Người quản lý khách sạn thực hiện xác nhận hóa đơn sau khi khách

Actor chính: hàng thực hiện đặt phòng khách sạn online

Người quản lý khách sạn Actor phụ:

Người quản lý khách sạn đã đăng

Hậu điều kiện: nhập vào hệ thống Đơn đặt phòng được lưu vào trong hệ thống chờ thanh toán

1 Người quản lý khách sạn click vào ô chức năng Xác nhận đơn đặt phòng

2 Hệ thống hiển thị trang những đơn đặt phòng chưa được xác nhận

3 Quản lý chọn vào một đơn đặt phòng

5 Người quản lý khách sạn click vào nút Xác nhận

4 Hệ thống hiển thị chi tiết thông tin trên đơn đặt phòng

6 Hệ thống thông báo Xác nhận thành công

6.1 Người quản lý khách sạn click

6.2 Người quản lý khách sạn click

6.1 a Hệ thống quay lại bước 2

Luồng sự kiện thay thế: Không có

SƠ ĐỒ ACTIVITY BIỂU DIỄN USE CASE “XÁC NHẬN ĐƠN ĐẶT PHÒNG”

SƠ ĐỒ SEQUENCE BIỂU DIỄN USE CASE “XÁC NHẬN ĐƠN ĐẶT PHÒNG”

2.5 SƠ ĐỒ CLASS CỦA TRANG WEB ĐẶT PHÒNG KHÁCH SẠN TRỰCTUYẾN

4 ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG Ưu điểm

Trang web đặt phòng khách sạn trực tiếp có thể đáp ứng từ các yêu cầu cơ bản đến phức tạp của việc quản lý, đặt phòng và tìm kiếm, mang lại luồng dữ liệu đồng bộ và trải nghiệm người dùng liền mạch Những ưu điểm nổi bật bao gồm cập nhật tồn kho và giá cả theo thời gian thực, loại bỏ chi phí trung gian để mang lại mức giá cạnh tranh cho khách hàng, quy trình thanh toán an toàn và nhanh chóng, cùng khả năng quản lý đặt phòng linh hoạt và theo dõi trạng thái đặt chỗ dễ dàng cho người quản trị; công cụ tìm kiếm và lọc nâng cao giúp người dùng nhanh chóng tìm đúng loại phòng, trong khi hệ thống đánh giá và phản hồi từ khách hàng tăng độ tin cậy và cải thiện dịch vụ Trang web cũng hỗ trợ đa ngôn ngữ và tối ưu trải nghiệm người dùng, và được cấu hình để tối ưu SEO với nội dung rõ ràng, thẻ tiêu đề phù hợp và URL thân thiện nhằm tăng khả năng hiển thị trên các công cụ tìm kiếm và thu hút khách hàng tiềm năng.

Dữ liệu của khách hàng được lưu trữ và quản lý trên nền tảng lưu trữ đám mây, giúp dữ liệu được lưu trữ lâu dài và an toàn Việc lưu trữ đám mây cho phép tìm kiếm nhanh chóng, sắp xếp có tổ chức và cập nhật dễ dàng, đồng thời hỗ trợ sửa lỗi hiệu quả Nhờ đó, quản lý dữ liệu trên đám mây nâng cao hiệu suất làm việc, tối ưu hóa quy trình vận hành và cải thiện trải nghiệm người dùng.

Trang web được bảo vệ với hệ thống sao lưu dữ liệu định kỳ nhằm hạn chế tối đa rủi ro mất dữ liệu; đồng thời, dữ liệu được đồng bộ và đảm bảo tính nhất quán thông qua máy chủ trung tâm, giúp người dùng truy cập và quản lý thông tin một cách an toàn và liên tục.

- Trang web có tính bảo mật thông tin cao, tốc độ xử lý dữ liệu nhanh, cam kết dữ liệu khách hàng không bị rò rỉ.

- Trang web làm việc linh hoạt 24/7, có hỗ trợ trực tuyến.

- Trang web có thiết kế dễ sử dụng thuận tiện cho việc quản lý và sử dụng.

Trang web cũng có được một số nhược điểm sau:

Ngày đăng: 27/12/2022, 05:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w