1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bi quyet chinh phuc ngu văn co trần thuy dương

517 159 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chinh phục môn Ngữ văn
Tác giả Cô Trần Thùy Dương
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Sách giáo trình
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 517
Dung lượng 7,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý thuyết Các em theo dõi phần đáp án để hiểu kết cấu phần Mở bài theo cấu trúc của Bộ Giáo dục: Đáp án Đề thi môn Ngữ văn năm 2019 Cảm nhận hình tượng sông Hương trong đoạn trích; nhận

Trang 1

Bí quyết

CHINH PHỤC MÔN NGỮ VĂN

Cô TRẦN THÙY DƯƠNG

SACHHOC.COM

Trang 2

CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI CUỐN SÁCH

Bí quyết CHINH PHỤC MÔN NGỮ VĂN

Các em học sinh thân mến!

Cuốn sách “Bí quyết CHINH PHỤC MÔN NGỮ VĂN” được cô Trần Thùy

Dương biên soạn theo cấu trúc đề thi THPT Quốc gia mới nhất của bộ Giáo dục và Đào tạo

Sách được trình bày “Chính xác - Khoa học - Sáng tạo”, đầy đủ dễ nắm bắt nội dung kiến

thức trọng tâm các tác phẩm văn học

Sách gồm năm phần chính:

1 Phần rèn KỸ NĂNG VIẾT VĂN CƠ BẢN

Gồm các kỹ năng Mở bài, Triển khai ý, Cách chuyển đoạn, Cách dẫn dắt vào vấn đề

Chia làm hai phần: Phần kiến thức trọng tâm và phần luyện viết Phần kiến thức trọng tâm

là phần nội dung của từng tác phẩm văn học Phần luyện viết là phần đi sâu vào hướng dẫn

kỹ năng viết văn

5 Phần ĐỀ THI THỬ

Gồm 05 đề thi thử chọn lọc có giải chi tiết do cô Trần Thùy Dương biên soạn

Cuốn sách được Cô biên soạn và trình bày dựa trên kinh nghiệm học tập, ôn thi và giảng dạy trực tiếp của bản thân Là học sinh đã từng loay hoay tìm phương pháp học môn Ngữ văn để tránh tình trạng quên ý - thiếu sót nội dung kiến thức khi đi thi, nên Cô thấu hiểu mong muốn của tất cả các em về một cuốn sách ôn thi hiệu quả Với kinh nghiệm 6

năm hướng dẫn học sinh ôn thi bằng phương pháp “NHỚ Ý CHÍNH”, cô nghiên cứu và

trình bày cuốn sách này theo cách: chia ý chính, giúp các em dễ dàng nắm ý, tránh tình trạng quên ý và triển khai ý chính thành văn giúp các em có nguồn tài liệu tham khảo cách viết

Cô tin rằng, nếu nắm chắc và ôn tập thật kỹ những nội dung trong cuốn sách này, các em hoàn toàn có thể đạt kết quả cao môn Ngữ Văn trong kỳ thi THPT Quốc gia

Cô hi vọng, cuốn sách này và Cô sẽ là người bạn tốt, đồng hành cùng các em trên con đường đến với giảng đường Đại học

Chúc các em đạt kết quả cao trong kì thi THPTQG 2020!

Tác giả

Cô Trần Thùy Dương

Trang 3

MỤC LỤC

Lời nói đầu

Phần 1: RÈN KỸ NĂNG VIẾT VĂN CƠ BẢN

Trang 4

11 Ai đã đặt tên cho dòng sông? - Hoàng Phủ Ngọc Tường 436

Trang 5

Nhắn gửi các em học sinh thân yêu!

Cuốn sách “Bí quyết CHINH PHỤC MÔN NGỮ VĂN” do cô Trần Thùy Dương biên soạn, được giảng hỗ trợ trong các LIVESTREAM trực tiếp trên facebook cá nhân và xem lại trên kênh Youtube

Trang 6

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT! 9

Thân gửi các em học sinh yêu quý!

Phần “Rèn kỹ năng viết văn cơ bản” cô xây dựng nhằm định hướng cho các em

kỹ năng viết văn, cách trình bày một thi văn sát với cấu trúc Barem chấm điểm của Bộ Giáo dục, tránh tình trạng viết lan man dài dòng không đúng cấu trúc, viết nhiều mà không được điểm cao Phần này cô livestream trực tiếp vào tối thứ 4, thứ 6 (hàng tuần), lúc 21:30 hàng tuần trên trang facebook cá nhân, các em chú ý theo dõi học để đạt kết quả cao nhé!

1 Link youtube: Cô Trần Thùy Dương

“Rèn kỹ năng viết văn cơ bản khóa 2020”

2 Facebook: https://www.facebook.com/cotranthuyduong (Trần Thùy Dương)

Phần 1: RÈN KỸ NĂNG VIẾT VĂN CƠ BẢN

1 KỸ NĂNG MỞ BÀI

A Lý thuyết

Các em theo dõi phần đáp án để hiểu kết cấu phần Mở bài theo cấu trúc của Bộ Giáo dục:

Đáp án Đề thi môn Ngữ văn năm 2019 Cảm nhận hình tượng sông Hương trong đoạn trích; nhận xét cách nhìn

mang tính phát hiện về dòng sông của nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường 5.0

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được

vấn đề

0.25

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Hình tượng sông Hương và cách nhìn

mang tính phát hiện về dòng sông của nhà văn

0.5

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

* Giới thiệu khái quát về tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường, tác phẩm “Ai đã đặt

tên cho dòng sông?” và đoạn trích

0.5

Đáp án Đề thi môn Ngữ văn năm 2018 Phân tích sự đối lập giữa vẻ đẹp của hình ảnh chiếc thuyền ngoài xa và cảnh

bạo lực ở gia đình hàng chài Từ đó, liên hệ sự đối lập giữa cảnh phố huyện

lúc đêm khuya và hình ảnh đoàn tàu để nhận xét về cách nhìn hiện thực của

hai tác giả

5.0

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài khái quát được

vấn đề

0.25

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Sự đối lập giữa vẻ đẹp của hình ảnh chiếc thuyền ngoài xa và cảnh bạo lực ở gia

đình hàng chài; liên hệ với sự đối lập giữa cảnh phố huyện lúc đêm khuya và hình

ảnh đoàn tàu; nhận xét về cách nhìn hiện thực của hai tác giả

0.5

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm:

* Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Minh Châu và tác phẩm Chiếc thuyền

Trang 7

Sau khi Mở bài (nêu được yêu cầu của đề), việc nhất định phải làm sau đó là giới

thiệu đôi nét về tác giả (có thể nêu phong cách nghệ thuật hoặc nét nổi bật nhất) và tác phẩm (nêu xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác) (Phần này sẽ chiếm 0.5 điểm)

Nếu phần Mở bài, các em đã đi từ phong cách nghệ thuật, quan điểm sáng tác của tác giả để dẫn dắt đến yêu cầu của đề rồi, thì phần này các em vẫn phải viết thêm đôi nét về tác giả, tác phẩm nhưng dùng một ý khác để viết

Để rõ ràng các ý và thuận tiện cho giám khảo chấm thì các em nên viết thành 2 đoạn văn riêng biệt: một đoạn làm sáng tỏ yêu cầu của đề; một đoạn giới thiệu đôi nét về tác giả, tác phẩm, bởi trong Barem chấm điểm của Bộ cũng chia thành hai phần rõ rệt

Đến đây, sẽ có nhiều bạn đặt ra câu hỏi: “Mở bài không giới thiệu về tác giả, tác phẩm thì làm sao biết nội dung vấn đề nghị luận thuộc tác phẩm nào và tác giả là ai?” hay

“Em viết gộp thành một đoạn có được không?”, câu trả lời của cô là “Được”, nhưng hãy

để ý thật kỹ phần Barem chấm điểm của Bộ Giáo dục nhé! Đối với phần Mở bài, trong đáp

án ghi rất rõ “Mở bài nêu được vấn đề”, vậy “vấn đề” có bao gồm tác giả không các em? Không hề, “nêu được vấn đề” nghĩa là các em đưa được vấn đề sẽ giải quyết ở phần thân

bài xuất hiện trong phần mở bài là đảm bảo yêu cầu

Còn phần khái quát tác giả, tác phẩm cần được giới thiệu riêng, vì vấn đề các em

sẽ đi nghị luận thuộc tác phẩm của nhà văn, nhà thơ đó Phần này các em sẽ đi về đặc điểm hoặc phong cách nghệ thuật của tác giả, xong dẫn dắt đến tác phẩm Về tác phẩm, nhất định phải viết được tác phẩm đó sáng tác năm nào, in trong tập nào các em nhé!

Tổng quan về phần Mở bài:

Đoạn văn 1: Nêu được yêu cầu của đề Đoạn văn 2: Đôi nét về tác giả, tác phẩm

Trang 8

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT! 11

tự do và trong sáng Nhưng cũng chính rừng già nơi đây, với cấu trúc đặc biệt có thể lý giải được về mặt khoa học, đã chế ngự sức mạnh bản năng ở người con gái của mình để khi ra khỏi rừng, sông Hương nhanh chóng mang một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ, trở thành người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở Nếu chỉ mải mê nhìn ngắm khuôn mặt kinh thành của nó, tôi nghĩ rằng người ta sẽ không hiểu một cách đầy đủ bản chất của sông Hương với cuộc hành trình gian truân mà nó đã vượt qua, không hiểu thấu phần tâm hồn sâu thẳm của nó mà dòng sông hình như không muốn bộc lộ, đã đóng kín lại ở cửa rừng và ném chìa khóa trong những hang đá dưới chân núi Kim Phụng (Ai đã đặt tên cho dòng sông? – Hoàng Phủ Ngọc Tường, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018, tr.198) Cảm nhận của anh/chị về hình tượng sông Hương trong đoạn trích trên Từ đó, nhận xét cách nhìn mang tính phát hiện về dòng sông của nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường Phân tích đề theo cấu trúc Barem chấm điểm: - Đoạn văn 1: Nêu yêu cầu của đề (vấn đề nghị luận): + Phân tích sông Hương đoạn thượng nguồn + Sau đó, nhận xét cách nhìn mang tính phát hiện về dòng sông của nhà văn Dựa vào yêu cầu của đề (vấn đề nghị luận) thì đoạn văn Mở bài các em phải dẫn dắt và đưa được vấn đề (các từ khóa) sau: sông Hương vùng thượng nguồn và vẻ đẹp sông Hương chính là phát hiện độc đáo của nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường khi viết bút kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” Hướng dẫn học sinh viết:

Trang 9

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT! 12

- Đoạn văn 2: Giới thiệu đôi nét về tác giả, tác phẩm + Nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường: Là một người nghệ sĩ đa tài, chuyên viết về bút ký Những sáng tác của ông gắn liền với tình yêu quê hương đất nước, con người và văn hóa Huế, được mệnh danh là người con của xứ Huế

+ Phong cách nghệ thuật: Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất trí tuệ và chất trữ tình; giữa nghị luận sắc bén và suy tư đa chiều được tổng hợp từ vốn kiến thức phong phú trong nhiều lĩnh vực: văn hóa, lịch sử, địa lý, triết học,

+ Tác phẩm “Ai đã đặt tên cho dòng sông?”: Là một thiên tùy bút giàu chất trữ tình viết về vẻ đẹp sông Hương với bề dày lịch sử và văn hóa Huế Sáng tác vào năm 1981, ở Huế, in trong tập sách cùng tên Hướng dẫn học sinh viết:

Ví dụ 2: Đề thi minh họa năm 2019

Trong truyện ngắn “Vợ nhặt”, nhà văn Kim Lân hai lần miêu tả cung cách ăn uống của người vợ nhặt Chiều hôm trước, khi được Tràng đồng ý đãi bánh đúc ở ngoài chợ:

“Thế là thị ngồi sà xuống, ăn thật Thị cắm đầu ăn một chặp bốn bát bánh đúc liền chẳng chuyện trò gì” và sáng hôm sau, khi nhận bát “chè khoán” từ mẹ chồng: “Người con dâu đón lấy cái bát, đưa lên mắt nhìn, hai con mắt thị tối lại Thị điềm nhiên và vào miệng”

(Kim Lân - Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2015, tr.27 và tr.31) Phân tích hình ảnh người vợ nhặt trong hai lần miêu tả trên, từ đó làm nổi bật sự thay đổi của nhân vật này

Phân tích đề theo cấu trúc Barem chấm điểm:

- Đoạn văn 1: Nêu yêu cầu của đề (vấn đề nghị luận):

+ Dẫn dắt nêu được: Sự xuất hiện của người vợ nhặt với hai lần ăn

+ Có sự thay đổi từ lần 1: Ăn bất chấp “cắm đầu vào ăn một chặp bốn bát bánh đúc” và sang lần 2: Ăn từ tốn “đón lấy cái bát, đưa lên mắt nhìn, hai con mắt thị tối lại Thị điềm nhiên và vào miệng”

Trang 10

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT! 13

Hướng dẫn học sinh viết: Mở bài 1:

Mở bài 2

- Đoạn văn 2: Giới thiệu đôi nét về tác giả, tác phẩm + Nhà văn Kim Lân là cây bút xuất sắc chuyên viết truyện ngắn về đề tài nông thôn và người dân nghèo + Truyện ngắn “Vợ nhặt” ra đời dựa vào cốt truyện cũ với nhan đề “Xóm ngụ cư” mà Kim Lân viết còn dang dở trước cách mạng, truyện được hoàn thành vào năm 1962, in trong tập “Con chó xấu xí” Hướng dẫn học sinh viết:

Trang 11

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT! 14

2 KỸ NĂNG CHUYỂN ĐOẠN

Như các em đã biết, một bài văn được hình thành từ các đoạn văn, một đoạn văn được hình thành từ các câu văn Như vậy muốn có một bài văn hay thì trước hết phải có một đoạn văn hay, muốn có một đoạn văn hay thì phải có các câu văn hay Nhưng nếu có các câu văn hay, đoạn văn hay mà không biết liên kết chúng lại được với nhau thì cũng

thành bài văn rời rạc, đứt quãng Trong bài giảng “Kỹ năng chuyển đoạn” hôm nay, cô sẽ

hướng dẫn các em cách liên kết các đoạn sao cho bài văn không bị “gãy”

Khi đi phân tích một vấn đề, ta có các ý chính và mỗi ý chính là một đoạn văn Ở đầu mỗi đoạn văn, các em cần phải dẫn dắt vào ý chính (nội dung cần phân tích) Sau khi phân tích xong một ý, các em sẽ chuyển đoạn sang ý thứ hai, ý thứ ba, ý thứ tư, Chúng ta

có các cách chuyển cơ bản sau:

Cách 1: Nêu theo số thứ tự các ý, sau đó nêu nội dung của ý đó

Thứ nhất/ Trước tiên, nội dung ý chính

Thứ hai, nội dung ý chính

Thứ ba, nội dung ý chính

Cuối cùng, nội dung ý chính

Ví dụ 1 : Nêu biểu hiện của giá trị nhân đạo trong truyện ngắn Hai đứa trẻ của nhà

văn Thạch Lam

Trước tiên, hãy cùng cô nhớ lại “Giá trị nhân đạo” là gì đã nào?

Giá trị nhân đạo là một giá trị cơ bản của tác phẩm văn học chân chính Nó được tạo nên bởi niềm cảm thông sâu sắc đối với nỗi đau khổ của con người, sự nâng niu, trân trọng những nét đẹp trong tâm hồn và lòng tin vào khả năng vươn dậy của họ Đồng thời nhà văn lên án những thế lực tàn bạo, đen tối đã chà đạp lên quyền sống, ước mơ hạnh phúc và phẩm giá của con người

Vậy biểu hiện của giá trị nhân đạo trong các tác phẩm văn học sẽ có bốn biểu hiện:

1 Niềm cảm thông sâu sắc của nhà văn đối với những kiếp người nhỏ bé, vô danh, sống lay lắt, tẻ nhạt, vô nghĩa trong xã hội cũ

2 Nhà văn tố cáo cái xã hội cũ đã đẩy người dân lương thiện vào đường cùng của bế tắc

3 Nhà văn phát hiện và nâng niu, trân trọng khát vọng mong manh, mơ hồ của những kiếp người nhỏ bé vô danh

4 Nhà văn lên tiếng đánh thức, lay tỉnh những tâm hồn đang uể oải, lụi tàn ngọn lửa lòng khao khát được sống một cuộc sống có ý nghĩa hơn, khao khát được thoát ra khỏi cuộc sống tăm tối, tù đọng, mòn mỏi đang chôn vùi họ

Trang 12

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT! 15

Áp dụng Cách 1: Đưa số thứ tự các ý, sau đó đưa nội dung, các em sẽ viết như sau: Biểu hiện của giá trị nhân đạo trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” của nhà văn Thạch Lam, trước tiên là niềm cảm thông sâu sắc của nhà văn đối với những kiếp người nhỏ bé, vô danh, sống lay lắt, tẻ nhạt, vô nghĩa trong xã hội cũ, cụ thể là hai chị em Liên, An và những người dân phố huyện Họ phải sống một cuộc sống tăm tối, quanh năm ngập tràn trong bóng đêm,

(Gắn vào truyện để phân tích)

Biểu hiện thứ hai của giá trị nhân đạo là nhà văn tố cáo gay gắt cái xã hội thực dân nửa phong kiến đã đẩy người dân thấp cổ bé họng vào cảnh tù túng, tăm tối

(Gắn vào truyện để phân tích)

Biểu hiện thứ ba, là nhà văn phát hiện và nâng niu trân trọng trước những vẻ đẹp tâm hồn, nhân phẩm cao đẹp của nhân vật Tuy cuộc sống có nghèo túng, có tăm tối nhưng hai chị em Liên, An và những người dân phố huyện vẫn âm ỉ trong mình khao khát hướng tới ánh sáng, hướng tới tương lai tươi sáng Và đó là lý do, vì sao sau một ngày làm việc vất vả, dù buồn ngủ nhíu cả mắt nhưng họ vẫn cố gượng lại để chờ ánh sáng của chuyến tàu đêm

(Gắn vào truyện để phân tích)

Biểu hiện cuối cùng, nhà văn lên tiếng kêu đánh thức kiếp người sống vật vờ không lối thoát trong xã hội cũ

(Gắn vào truyện để phân tích)

Ví dụ 2: Cảm nhận của anh chị về nhân vật Chí Phèo trong truyện ngắn cùng tên của nhà văn Nam Cao, từ đó nêu biểu hiện của giá trị nhân đạo Hướng dẫn học sinh viết:

Trang 13

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT! 16

Trang 14

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT! 17

Cách 2: Ghép ý từ đoạn văn trước sang đoạn sau

Nội dung ý chính 1

Nếu “nội dung ý 1 ” thì “nêu nội dung ý 2 ”

Không dừng lại ở đó, nêu nội dung ý 3

Ví dụ 1: Phân tích tâm lí nhân vật Chí Phèo qua những lần vác dao đến nhà Bá

Kiến, từ đó nhận xét ngòi bút nhân đạo của nhà văn Nam Cao

Hãy cùng cô nhớ lại: Chí Phèo đã vác dao đến nhà Bá Kiến mấy lần? Và những lần

đó diễn ra trong hoàn cảnh nào?

Chí Phèo đã 3 lần vác dao đến nhà Bá Kiến trong những hoàn cảnh sau:

- Lần 1: Sau khi đi ở tù về, Chí Phèo uống rượu say rồi “hắn xách một cái vỏ chai đến

cổng nhà Bá Kiến gọi tận tên tục ra mà chửi” Chí đến rạch mặt ăn vạ kẻ đã làm cho đời

hắn khổ

 Nội dung ý 1: đến “rạch mặt ăn vạ”

- Lần 2: Hắn đến xin đi ở tù, “Bẩm cụ! Quả là đi tù sướng quá Ði ở tù còn có cơm mà

ăn, bây giờ về làng, một thước đất cắm dùi không có Con xin cụ, cho con đi tù ” (chi tiết

này nằm trong đoạn bị lược ở SGK)

 Nội dung ý 2: đến xin đi ở tù

- Lần 3: Đến đòi làm người lương thiện, “Tao muốn làm người lương thiện”

 Nội dung ý 3: đến đòi làm người lương thiện

Áp dụng Cách 2: Ghép ý từ đoạn văn trước sang đoạn sau , các em sẽ viết như sau:

Xuyên suốt cuộc đời lầm lỗi của mình, Chí Phèo đã vác dao đến nhà Bá Kiến tổng cộng ba lần, mỗi lần là một mong muốn khác nhau Lần thứ nhất là sau khi đi ở tù về, Chí

Phèo uống rượu say rồi “hắn xách một cái vỏ chai đến cổng nhà Bá Kiến gọi tận tên tục

ra mà chửi” Lần này Chí đến rạch mặt ăn vạ kẻ đã làm cho đời hắn khổ

Nếu lần đầu, Chí đến nhà Bá Kiến để rạch mặt ăn vạ thì lần thứ hai hắn đến xin

đi ở tù Hắn dõng dạc thưa: “Bẩm cụ! Quả là đi tù sướng quá Ði ở tù còn có cơm mà ăn,

bây giờ về làng, một thước đất cắm dùi không có Con xin cụ, cho con đi tù ”

Con đường trở về làm người lương thiện vừa mới hé nở đã bị dập tắt ngay lập tức Chí ý thức được, tại sao mình không thể quay trở về làm người lương thiện được, không thể hòa nhập vào thế giới của những người lương thiện, không thể thực hiện được ước mơ

thời trai trẻ của mình Nên lần thứ ba hắn vác dao đến nhà Bá Kiến không phải xin đi ở

tù mà đến để đòi làm người lương thiện

Trang 15

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT! 18

Ví dụ 2: Có ý kiến cho rằng: “Hạnh phúc của một tang gia” là một màn kịch trào phúng từ kịch bản đến nhân vật, từ lời thoại đến cách dàn dựng Anh/chị hãy làm sáng tỏ nhận định trên Hướng dẫn học sinh viết:

Trang 16

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT! 19

CÁC CÁCH CHUYỂN ĐOẠN KHÁC (Các cách này khó hơn nên cô sẽ hướng dẫn trong các livestream trực tiếp vào tối thứ 7 hàng tuần lúc 21:30 trên trang facebook cá nhân các em nhé!) Cách 3: Dẫn một câu nói tương đồng với nội dung ý chính cần phân tích (Hoặc dẫn một câu nói trái ngược với nội dung ý chính cần phân tích) Hướng dẫn học sinh viết:

Trang 17

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT! 20

Cách 4: Cách bình luận một ý kiến cho nội dung ý chính cần phân tích Hướng dẫn học sinh viết:

Trang 18

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT! 21

3 KỸ NĂNG LIÊN KẾT CÂU Cách: Sử dụng QUAN HỆ TỪ 1 Nguyên nhân – Kết quả + Vì nên

+ Do nên

+ Nhờ mà

2 Điều kiện – kết quả + Nếu thì

+ Hễ thì

+ Sở dĩ là do/thì

3 Tương phản + Tuy nhưng

+ Mặc dù nhưng

4 Tăng tiến + Không những mà còn

+ Không chỉ mà còn

Ví dụ: Các em tìm các quan hệ từ được sử dụng trong đoạn văn sau: Vẻ trữ tình thơ mộng của sông Đà không chỉ dừng lại ở những cảnh đẹp đa dạng mà còn được thể hiện qua màu nước Nếu màu nước sông Hương thay đổi nhanh chóng theo các khung giờ trong ngày “sớm xanh, trưa vàng, chiều tím” thì sông Đà lại điềm tĩnh hơn Sắc nước ở đây, thay đổi theo mùa: Mùa xuân, nước sông Đà “xanh ngọc bích” chứ không xanh màu xanh canh hến như màu nước sông Gâm, sông Lô” Xanh ngọc bích là xanh trong, xanh biếc, xanh sáng như ánh pha lê – tạo cho người ta cảm giác thư thái, dễ chịu Phải chăng chỉ cần ngắm màu nước sông Đà vào mùa xuân, ngắm cái màu “xanh ngọc bích” kia chúng ta cũng cảm thấy vơi bớt đi phần nào những lo âu, muộn phiền trong cuộc sống Rồi mùa thu tới với tiết trời se se lạnh, nước sông Đà cũng đổi qua màu “lừ lừ chín đỏ như da mặt người bầm đi vì rượu bữa” Cách so sánh này của Nguyễn Tuân, khẳng định chắc chắn một điều rằng: Nhà văn không hề đưa ra nhận xét một cách mơ hồ, mà ông đã quan sát dòng sông rất tỉ mỉ Nó “lừ lừ chín đỏ” chứ không đỏ nặng một màu phù sa như màu nước sông Hồng Và chưa bao giờ sông Đà màu đen như “thực dân Pháp đã đè ngửa con sông ra đổ mực Tây vào rồi gọi bằng một cái tên lếu láo”

Xác định các cặp quan hệ từ:

Trang 19

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT! 22

Ví dụ 1: Áp dụng các cặp quan hệ từ để liên kết các ý sau thành đoạn văn Nhà tù thực dân đã biến người nông dân lương thiện như Chí trở thành con quỷ dữ của làng Vũ Đại, suốt ngày chỉ biết rạch mặt ăn vạ, đâm thuê chém mướn, cướp giật dọa nạt Nhưng khi nhận được tình yêu thương từ một người đàn bà xấu xí đến nỗi “ma chê quỷ hờn”, Chí bỗng nhiên thay đổi hẳn: + Hắn nhận ra con người tội lỗi của mình + Hắn muốn làm hòa với mọi người + Hắn khao khát hạnh phúc bình dị + Hắn muốn trở thành người lương thiện Hướng dẫn học sinh viết:

Trang 20

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT! 23

Ví dụ 2: Áp dụng các cặp quan hệ từ để liên kết các ý sau thành đoạn văn Bi kịch của viên quản ngục: + Vị thế, môi trường, hoàn cảnh sống không tương ứng với tấm lòng “biệt nhỡn liên tài” và bản chất con người thực sự của ông + Tấm lòng, nghĩa khí, mong muốn của quản ngục không phù hợp với chốn tù ngục Hướng dẫn học sinh viết:

Trang 21

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT! 24

4 KỸ NĂNG MỞ RỘNG Cách 1: Gắn vào giai đoạn lịch sử, đặc điểm văn học

Trang 22

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT! 25

Ví dụ 1 Mở rộng truyện ngắn “Hai đứa trẻ” – Thạch Lam

Ví dụ 2: Mở rộng “Hạnh phúc của một tang gia” – Vũ Trọng Phụng

Trang 23

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT! 26

5 KỸ NĂNG KẾT BÀI

Trang 24

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT! 27

Trang 25

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT! 28

Phần hai: ĐỌC HIỂU

A TỔNG HỢP KIẾN THỨC LÝ THUYẾT

I CÁC PHONG CÁCH NGÔN NGỮ

1 Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

Khái niệm: Ngôn ngữ sinh hoạt là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp sinh hoạt

hằng ngày, thuộc hoàn cảnh giao tiếp không mang tính nghi thức, dùng để trao đổi thông tin, ý nghĩ, tình cảm đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống

Đặc trưng: Ngôn ngữ sinh hoạt chủ yếu được thể hiện ở dạng nói, nhưng cũng tồn

tại ở dạng viết Trong các văn bản văn học, lời thoại của nhân vật thường ở dạng tái hiện,

mô phỏng lại

- Tính cụ thể: cụ thể về hoàn cảnh, cụ thể về con người và về cách diễn đạt

- Tính cảm xúc: thái độ, tình cảm qua giọng điệu, từ ngữ, cảm xúc,

- Tính cá thể: thể hiện qua cách nói riêng, giọng nói riêng, giới tính, tuổi tác, suy nghĩ,

Nhận biết: Các cuộc trò chuyện, đối thoại, nhật ký, thư từ

2 Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật (hay còn gọi là ngôn ngữ văn chương, văn học)

Khái niệm: Ngôn ngữ nghệ thuật (văn chương) là ngôn ngữ được dùng trong các

văn bản thuộc lĩnh vực văn chương như nghệ thuật, văn xuôi, thơ, kịch,

Đặc trưng: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật thường mang các đặc tính sau:

- Tính tượng hình: từ ngữ, câu văn, hình ảnh hoặc toàn bộ văn bản có khả năng gợi ra nhiều

nghĩa, nhiều tầng nghĩa khác nhau, vừa có khả năng tạo nên một hình ảnh cụ thể, rõ nét, vừa gợi nhiều liên tưởng, từ đó hàm chứa những ý nghĩa sâu xa

- Tính truyền cảm: Bộc lộ cảm xúc của người viết và khơi gợi sự đồng cảm của người đọc

- Tính cá thể: Mỗi người có một giọng điệu riêng, một phong cách riêng từ việc sử dụng

ngôn từ đến cách sáng tạo, cách vận dụng ngôn ngữ

Nhận biết: Các văn bản trích từ các tác phẩm văn học: tự sự (truyện ngắn, tiểu

thuyết, phê bình, hồi kí), trữ tình (thơ, ca dao, tục ngữ), sân khấu (kịch, tuồng, chèo) Có thể tồn tại trong văn bản chính luận, báo chí

3 Phong cách ngôn ngữ báo chí

Khái niệm: Ngôn ngữ báo chí là ngôn ngữ dùng để thông báo tin tức thời sự trong

nước và quốc tế, phản ánh chính kiến của tờ báo, của người viết và của dư luận quần chúng, nhằm cung cấp thông tin thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội

Trang 26

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT! 29

Đặc trưng: Được dùng trong lĩnh vực thông báo tin tức, những vấn đề thời sự của

xã hội (phong cách ngôn ngữ báo chí hay còn gọi là thông tấn, có nghĩa là thu thập và biên tập tin tức để cung cấp cho các nơi)

- Tính thông tin thời sự: Những tin tức nóng hổi hằng ngày trên mọi lĩnh vực hoạt động

của xã hội phải được cập nhật, truyền bá một cách nhanh chóng

- Tính ngắn gọn: Để người đọc dễ dàng nắm bắt được thông tin cần thiết

- Tính sinh động, hấp dẫn: Để thu hút, kích thích sự tò mò hiểu biết của người đọc

Nhận biết: Căn cứ theo một số thể loại văn bản báo chí như:

- Bản tin (thời sự): cung cấp tin tức cho người đọc theo một khuôn mẫu: Nguồn tin – Thời

gian – Địa điểm – Sự kiện – Diễn biến – Kết quả

- Phóng sự: Cung cấp tin tức nhưng mở rộng phần tường thuật chi tiết sự kiện, miêu tả bằng

hình ảnh, giúp người đọc có một cái nhìn đầy đủ, sinh động và hấp dẫn

- Tiểu phẩm: Giọng văn thân mật, dân dã, thường mang sắc thái mỉa mai, châm biếm nhưng

hàm chứa một chính kiến về thời cuộc

- Quảng cáo: Một đoạn thông tin giới thiệu về sản phẩm và lời mời chào của nhà sản xuất,

đại lý phân phối hay người bán

4 Phong cách ngôn ngữ chính luận

Khái niệm: Ngôn ngữ chính luận là ngôn ngữ được dùng trong các văn bản trực tiếp

bày tỏ tư tưởng, lập trường, thái độ, chính kiến, đánh giá về những vấn đề thiết thực, nóng bỏng của đời sống trong lĩnh vực chính trị, văn hóa, xã hội, theo một quan điểm nhất định

Đặc trưng: Dùng để diễn đạt ý kiến, bình luận, đánh giá, nhận xét vấn đề theo quan

điểm chính trị

- Tính công khai về quan điểm chính trị: Bản chất của văn bản chính luận là đề cập đến

những vấn đề thời sự trong cuộc sống, vì vậy ngôn ngữ chính luận không chỉ đưa thông tin một cách khách quan mà phải thể hiện đường lối, quan điểm, thái độ chính trị của người viết (người nói) một cách công khai dứt khoát, không che giấu, úp mở Từ ngữ phải cân nhắc kĩ càng, đặc biệt những từ thể hiện lập trường, quan điểm chính trị

- Tính chặt chẽ trong biểu đạt và suy luận: Luận điểm, luận cứ, ý lớn, ý nhỏ, phải rõ ràng

rành mạch Hệ thống luận điểm chặt chẽ, từng ý, từng câu, từng đoạn được phối hợp với nhau một cách hài hòa, mạch lạc

- Tính truyền cảm, thuyết phục: Ngôn từ lôi cuốn, hấp dẫn, thuyết phục người nghe (người

đọc), giọng điệu hùng hồn, tha thiết, thể hiện lòng nhiệt huyết của người viết

Nhận biết: Các văn bản chính luận thời xưa thường viết theo thể hịch, cáo, thư,

sách, chiếu, biểu, Văn bản chính luận hiện đại bao gồm: các cương lĩnh; tuyên bố; tuyên ngôn, lời kêu gọi, hiệu triệu; các bài bình luận, xã luận; báo cáo, tham luận, phát biểu trong các hội thảo, hội nghị chính trị,

Trang 27

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT! 30

5 Phong cách ngôn ngữ khoa học

Khái niệm: Ngôn ngữ khoa học là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh

vực nghiên cứu, học tập và phổ biến khoa học

Đặc trưng: Dùng trong môi trường của khoa học nhằm diễn đạt chuyên môn sâu

- Tính khái quát, trừu tượng: được thể hiện ở từ ngữ, cú pháp câu, nội dung và kết cấu văn

bản Nội dung thường dùng các thuật ngữ khoa học để biểu đạt Hình thức: trình bày theo kết cấu các phần, chương, mục, đoạn phục vụ cho hệ thống các luận điểm khoa học từ nhỏ đến lớn, từ cấp độ thấp đến cấp độ cao, từ khái quát đến trừu tượng (hoặc ngược lại)

- Tính lí trí, lôgíc: Thể hiện trong câu văn, cấu tạo đoạn văn và văn bản Từ ngữ mang một

nghĩa, không đa nghĩa hay nghĩa bóng và ít sử dụng các phép tu từ Câu văn phải chính xác, chặt chẽ, không dùng câu đặc biệt Mối quan hệ giữa các câu, các đoạn, các phần phải phục

vụ cho lập luận khoa học

- Tính khách quan, phi cá thể: Từ ngữ, câu văn hạn chế sử dụng những biểu đạt có tính

chất cá nhân Không mang dấu ấn cá thể của người viết, ít biểu lộ sắc thái cảm xúc

Nhận biết: Các bài học từ sách giáo khoa; các bài viết phổ biến kiến thức khoa học,

các công trình nghiên cứu khoa học chuyên sâu

6 Phong cách ngôn ngữ hành chính

Khái niệm: Ngôn ngữ hành chính là ngôn ngữ dùng trong các văn bản hành chính

để giao tiếp trong phạm vi các cơ quan nhà nước hay các tổ chức chính trị, xã hội, kinh tế hoặc giữa cơ quan với cá nhân, hay giữa các cá nhân với nhau trên cơ sở pháp lí

Đặc trưng: Sử dụng trong lĩnh vực hành chính

- Tính khuôn mẫu: Thể hiện ở kết cấu văn bản thống nhất Phần đầu: quốc hiệu và tiêu

ngữ, tên cơ quan, địa điểm, thời gian ban hành văn bản Phần chính: nội dung chính của văn bản Phần cuối: chức vụ, chữ ký, họ và tên của người ký, dấu của cơ quan, nơi nhận

- Tính minh xác: Văn bản hành chính viết ra để thực thi nên đòi hỏi phải chính xác Câu từ

chỉ có một nghĩa, không dùng các phép tu từ hoặc lối biểu đạt hàm ý Nội dung được soạn thảo theo các căn cứ pháp lý rõ ràng và trình bày minh bạch các điều, khoản, chương, mục

để người tiếp nhận lĩnh hội chính xác và thi hành nghiêm túc Không được tùy tiện xóa bỏ, thay đổi hay sửa chữa

- Tính công vụ: Văn bản hành chính mang tính chất công việc chung của cả cộng đồng hay

tập thể, do đó hạn chế những biểu đạt tình cảm cá nhân

Nhận biết: Các văn bản như nghị quyết, nghị định, thông tư, chỉ thị, giấy chứng

nhận, đơn xin, bản khai, bản báo cáo, biên bản,

Trang 28

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT! 31

BÀI TẬP CỦNG CỐ Ngữ liệu 1: Văn bản sau thuộc phong cách ngôn ngữ nào?

…Nguy hơn, thực phẩm bẩn chính là kẻ sát nhân thầm lặng, ảnh hưởng và di hại đến nhiều thế hệ làm kiệt quệ giống nòi, người tiêu dùng có còn đủ tỉnh táo để phân biệt trong ma trận thực phẩm đang giăng như mạng nhện ấy đâu là sạch, đâu là bẩn hay lực bất tòng tâm để rồi “nhắm mắt đưa chân”

Nếu không có biện pháp hữu hiệu để ngăn chặn kịp thời, rồi đây 10, 20 năm sau, tỷ

lệ mắc ung thư và tâm thần của người Việt sẽ còn cao hơn rất nhiều Mọi nỗ lực để nâng cao chất lượng sống, cải tạo nòi giống chẳng lẽ bó tay trước những người đang đầu độc dân tộc mình!

Phát triển sẽ là gì nếu không phải giúp người dân nâng cao đời sống, tạo môi trường lành mạnh, an toàn để mỗi chúng ta sống và đóng góp cho xã hội, nhưng thực phẩm bẩn tràn lan như hiện nay như là cái u ác tính cho cả dân tộc, nếu không cắt bỏ sẽ di căn thành ung thư, hãy hành động ngay hôm nay đừng để đến lúc vô phương cứu chữa

Ngữ liệu 2: Văn bản sau thuộc phong cách ngôn ngữ nào?

Nhận định bão có phạm vi ảnh hưởng rộng, khu vực chịu ảnh hưởng có các hoạt động kinh tế lớn, hệ thống cơ sở hạ tầng vừa trải qua các đợt mưa lũ kéo dài, trong công điện chiều 15/8, Ban chỉ đạo Trung ương về phòng chống thiên tai đã yêu cầu các địa phương quản lý chặt chẽ việc ra khơi của tàu thuyền Căn cứ tình hình cụ thể, chủ tịch tỉnh quyết định việc cấm biển

Địa phương cần tổ chức theo dõi, kiểm đếm tàu thuyền đang hoạt động trên biển, giữ thông tin liên lạc thường xuyên với chủ phương tiện để xử lý kịp thời các tình huống xấu có thể xảy ra; liên tục kiểm tra, hướng dẫn việc neo đậu tàu thuyền tại khu neo đậu, trú tránh ven biển, trong sông và nhất là quanh các đảo; tuyệt đối không để người dân ở lại lồng bè, chòi canh, tàu thuyền

Đối với khu vực đất liền, Ban chỉ đạo yêu cầu các địa phương hướng dẫn người dân chằng chống nhà cửa, biển quảng cáo, chặt tỉa cành cây; triển khai phương án đảm bảo an toàn cho các công trình công cộng, bến cảng, khu công nghiệp ven biển, các dự án lớn đang thi công, kho tàng, hầm lò, hệ thống truyền tải điện, bãi thải khai thác khoáng sản

Ngữ liệu 3: Văn bản sau thuộc phong cách ngôn ngữ nào?

Đoạn trích 1

– Anh Chí ơi! Sao anh lại làm ra thế?

Chí Phèo lim dim mắt, rên lên:

– Tao chỉ liều chết với bố con nhà mày đấy thôi Nhưng tao mà chết thì có thằng sạt nghiệp,

mà còn rũ tù chưa biết chừng

Trang 29

Đoạn trích 2

- Mẹ đi chợ về rồi à? Mẹ có mua bánh mì cho con không?

- Ôi! Mẹ lại quên mất rồi Con lấy xe đi đi

- Mấy giờ rồi mẹ nhỉ? Cô Lan còn bán hàng không ạ?

- Cô ấy bán đến mười rưỡi, bây giờ mới chín giờ thôi

Ngữ liệu 4: Văn bản sau thuộc phong cách ngôn ngữ nào?

Có rất nhiều các giống mèo khác nhau, một số không có lông hoặc không có đuôi,

và chúng tồn tại với rất nhiều màu lông Mèo là những con vật có kỹ năng của thú săn mồi và được biết đến với khả năng săn bắt hàng nghìn loại sinh vật để làm thức ăn Chúng đồng thời là những sinh vật rất thông minh, có thể được dạy hoặc tự học cách sử dụng các công cụ đơn giản như mở tay nắm cửa hay giật nước trong nhà vệ sinh, đẩy vật dụng khi cần thiết

Mèo giao tiếp bằng cách kêu meo, gừ-gừ, rít, gầm gừ và ngôn ngữ cơ thể Mèo trong các bầy đàn sử dụng cả âm thanh lẫn ngôn ngữ cơ thể để giao tiếp với nhau

Giống như một số động vật đã thuần hóa khác (như ngựa), mèo vẫn có thể sống tốt trong môi trường hoang dã như mèo hoang Trái với quan niệm thông thường của mọi người rằng mèo là loài động vật cô độc, chúng thường tạo nên các đàn nhỏ trong môi trường hoang dã

Ngữ liệu 5: Nêu phong cách ngôn ngữ của đoạn trích sau:

Công tác đoàn và phong trào thanh thiếu nhi gắn với nhiệm vụ chính trị của cấp

ủy, chính quyền các cấp, điều kiện cụ thể của từng địa phương, cơ quan, đơn vị, đã đạt được những kết quả quan trọng, toàn diện Nội dung, phương thức giáo dục không ngừng đổi mới Phong trào hành động cách mạng của tuổi trẻ có bước phát triển, tạo được dấu

ấn tốt trong đời sống xã hội Tổ chức Đoàn, mặt trận Đoàn kết tập hợp thanh niên ngày càng được củng cố, công tác phụ trách Đội TNTP Hồ Chí Minh và chăm sóc thiếu niên, nhi đồng được quan tâm Nhiều nhân tố mới, điển hình tiên tiến trong thanh niên được phát hiện, tôn vinh, góp phần tạo dựng hình ảnh đẹp về lớp thanh niên Việt Nam thời kỳ mới Uy tín, vị thế của tổ chức Đoàn trong xã hội và vai trò của thanh niên trong sự nghiệp xây dựng

và bảo vệ Tổ quốc được phát huy

Trang 30

+ Đoạn trích 1: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật (sinh hoạt thể hiện trong văn chương)

+ Đoạn trích 2: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

Ngữ liệu 4: Phong cách ngôn ngữ khoa học (nghiên cứu khoa học về loài mèo)

Ngữ liệu 5: Phong cách ngôn ngữ hành chính (thể hiện trong báo cáo về công tác đoàn)

II CÁC PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

1 Phương thức tự sự (kể chuyện, tường thuật)

Khái niệm: Tự sự là kể lại, thuật lại, trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này

dẫn đến sự việc kia, cuối cùng kết thúc thể hiện một ý nghĩa

Đặc trưng: Có cốt truyện; có nhân vật, có sự việc; có tư tưởng, chủ đề; có ngôi kể

2 Phương thức miêu tả

Khái niệm: Miêu tả là làm cho người đọc, người nghe, người xem có thể thấy sự

vật, hiện tượng, con người (đặc biệt là thế giới nội tâm) như đang hiện ra trước mắt qua ngôn ngữ miêu tả

Đặc trưng: Văn tả cảnh, tả người, tả vật, tả tâm lý nhân vật

3 Phương thức biểu cảm

Khái niệm: Biểu cảm là bày tỏ trực tiếp hoặc gián tiếp tình cảm, cảm xúc của mình

về các sự vật, hiện tượng xung quanh

Đặc trưng: Các văn bản trữ tình, thơ, thư, điện mừng, thăm hỏi, chia buồn,

4 Phương thức thuyết minh

Khái niệm: Thuyết minh là trình bày thuộc tính, cấu tạo, chỉ số, dữ liệu, nguyên

nhân, mặt có ích hoặc có hại của sự vật hiện tượng để người đọc (người nghe) có tri thức

và có thái độ đúng đắn với chúng

Đặc trưng: Giới thiệu di tích, danh lam thắng cảnh, nhân vật, sản phẩm, sự kiện

5 Phương thức nghị luận

Khái niệm: Nghị luận là trình bày tư tưởng, quan điểm, ý kiến để bàn bạc phải trái,

đúng sai nhằm bộc lộ chủ kiến, thái độ của người nói (người viết)

Đặc trưng: Cáo, hịch, chiếu, biểu, xã luận, bình luận, lời kêu gọi, sách lí luận, tranh

luận về một vấn đề chính trị, xã hội, văn hóa

6 Phương thức hành chính – công vụ (văn bản điều hành)

Khái niệm: Hành chính – công vụ là văn bản điều hành xã hội, có chức năng xã hội,

điều hành bằng luật pháp, văn bản hành chính

Đặc trưng: Có quy định, sự ràng buộc mối quan hệ giữa các tổ chức nhà nước, giữa

cá nhân với nhau trong khuôn khổ hiến pháp và các bộ luật văn bản pháp lý

Trang 31

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT! 34

BÀI TẬP CỦNG CỐ Ngữ liệu 1: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Trải qua các cuộc chiến tranh chống xâm lược, những cuộc đọ sức với thiên tai khắc nghiệt, nhân dân ta đã có truyền thống đoàn kết, thương yêu đùm bọc lẫn nhau Tình làng, nghĩa xóm, thương người như thể thương thân đã trở thành đạo lí của dân tộc ( ) Trước kia, ông cha ta đã phê phán thói xấu chỉ biết thu vén cho riêng mình: “Đèn nhà ai nấy sáng”, “Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại” Cuộc sống quanh ta hiện nay không thiếu những người như thế Họ sống thờ ơ với mọi việc đang diễn ra, nhà nào đóng cửa biết nhà ấy Nhà hàng xóm có hoạn nạn, có con cái bị rơi vào cạm bẫy của các tệ nạn xã hội họ cũng bàng quan như không biết Đi đường gặp người bị tai nạn, họ cũng bỏ qua như không nhìn thấy Thấy lũ trẻ cãi nhau, đánh nhau, họ cũng làm ngơ Trước cảnh khổ đau của những người tàn tật, bất hạnh, họ cũng không mảy may xúc động ( )

(ST, trích báo Nhân dân, ngày 17-12-2006)

Câu 1: Đoạn trích trên chủ yếu sử dụng phương thức biểu đạt nào?

Câu 2: Nêu nội dung của đoạn trích trên Anh/chị suy nghĩ gì về thái độ sống của con

người hiện nay?

Ngữ liệu 2: Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi

Tôi yêu quý mẹ tôi như bất cứ một người con hiếu thảo nào trên trái đất này Mẹ nặng công sinh thành dưỡng dục Dù giông bão hay bạo tàn có lớn đến đâu tình mẹ đối với con vẫn như nước trong nguồn chẳng bao giờ vơi cạn

Mẹ tôi là một người phụ nữ nông dân suốt đời lam lũ Cuộc sống khó khăn khiến mẹ bươn trải đủ nghề để lo lắng chu toàn cho ngôi nhà của chúng tôi Tôi thương mẹ lắm! Mới hơn 40 tuổi mà tóc của mẹ đã có nhiều sợi chuyển hoa râm Đôi bàn tay mẹ gầy gầy xương xương và nứt nẻ Vầng trán hiền hòa và đuôi khóe mắt cũng ngày một đậm hơn những vết rạn chân chim Nhìn dáng mẹ tôi xúc động vô cùng bởi nó hiện lên cả một cuộc đời vất vả lo âu

(Trích Cảm nghĩ về mẹ)

Câu 1: Chỉ ra phương thức biểu đạt của đoạn trích trên?

Câu 2: Đoạn trích trên gợi cho anh/chị suy nghĩ gì về tình mẫu tử?

Ngữ liệu 3: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi

Thơ lục bát có nguồn gốc lâu đời, là một thể thơ dân tộc, thơ lục bát bao gồm: có thể từ hai câu trở lên Trong đó cứ hai câu ghép lại thành một cặp câu Các cặp câu gồm

có một câu 6 tiếng (câu lục) và một câu 8 tiếng (câu bát), xen kẽ cứ câu lục là câu bát rồi đến cặp câu khác, số câu trong bài không giới hạn Thông thường thì bắt đầu bằng câu

Trang 32

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT! 35

sáu chữ và chấm dứt ở câu tám chữ Nhưng cũng có khi kết thúc bằng câu sáu để đạt tính

lơ lửng, thanh và vần, vì vậy tìm hiểu thơ lục bát là tìm hiểu về luật và vần của nó Luật về thanh giúp cho câu thơ trở nên hài hoà Các vần chính là hình thức kết dính các câu thơ lại với nhau

Luật thanh trong thơ lục bát: Thơ lục bát có 2 câu chuẩn là câu lục và câu bát, cũng như thơ Đường luật, nó tuân thủ quy tắc: nhất, tam, ngũ bất luận; nhị, tứ, lục phân minh Nghĩa là các tiếng thứ 1, 3, 5 trong câu có thể tự do về thanh, nhưng các tiếng thứ

2, 4, 6 thì phải theo luật chặt chẽ như sau:

Câu lục: Theo thứ tự tiếng thứ 2 - 4 - 6 là Bằng (B) - Trắc (T) - Bằng (B)

Câu bát: Theo thứ tự tiếng thứ 2 - 4 - 6 - 8 là B - T - B – B

Ví dụ:

Nửa đêm qua huyện Nghi Xuân (B - T - B)

Bâng khuâng nhớ Cụ, thương thân nàng Kiều (B - T - B - B)

Câu 1: Phương thức biểu đạt của đoạn trích trên là gì?

Câu 2: Chỉ ra nội dung của đoạn trích?

ĐÁP ÁN Ngữ liệu 1:

Câu 1: Phương thức biểu đạt: nghị luận

Câu 2: Nội dung đoạn trích: tác giả trình bày quan điểm của mình về sự thờ ơ của con

người trong mối quan hệ làng xóm

Ngữ liệu 2:

Câu 1: Phương thức biểu đạt: biểu cảm

Câu 2: Nội dung của đoạn trích: phát biểu cảm xúc về mẹ Từ đó gợi ra suy nghĩ về sự

hi sinh của người mẹ dành cho các con và chúng ta phải biết trân trọng, nâng niu

Ngữ liệu 3:

Câu 1: Phương thức biểu đạt: thuyết minh

Câu 2: Nội dung của đoạn trích: thuyết minh về thể thơ lục bát

III CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN

1 Thao tác lập luận giải thích

Khái niệm: Thao tác lập luận giải thích là cắt nghĩa một sự vật, hiện tượng, khái

niệm để người khác hiểu rõ, hiểu đúng vấn đề

Cách giải thích: Tìm từ ngữ, lý lẽ để giảng giải, cắt nghĩa cho vấn đề Tự đặt ra hệ

thống câu hỏi để trả lời

Trang 33

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT! 36

2 Thao tác lập luận phân tích

Khái niệm: Thao tác lập luận phân tích là làm rõ đặc điểm về nội dung, hình thức,

cấu trúc và các mối quan hệ xoay quanh đối tượng

Cách phân tích: Chia tách đối tượng thành nhiều yếu tố theo những tiêu chí, quan

hệ nhất định Từ đó, đi sâu vào từng yếu tố, từng khía cạnh, để làm sáng tỏ vấn đề nhưng vẫn phải bao quát chúng theo một chỉnh thể thống nhất

3 Thao tác lập luận chứng minh

Khái niệm: Thao tác lập luận chứng minh là dùng những bằng chứng chân thực,

xác đáng đã được thừa nhận để làm rõ đối tượng

Cách chứng minh: Xác định vấn đề chứng minh để tìm nguồn dẫn chứng phù hợp

Dẫn chứng phải phong phú, tiêu biểu, toàn diện sát hợp với vấn đề cần chứng minh, sắp xếp dẫn chứng phải lôgíc, chặt chẽ và hợp lý

4 Thao tác lập luận so sánh

Khái niệm: Thao tác lập luận so sánh là làm rõ đối tượng đang được nhắc tới trong

mối tương quan với đối tượng khác

Cách so sánh: Đặt đối tượng vào cùng một bình diện, đánh giá trên cùng một tiêu

chí, nêu rõ quan điểm, ý kiến của người viết

5 Thao tác lập luận bình luận

Khái niệm: Thao tác lập luận bình luận là nhận xét, đánh giá, thuyết phục người

đọc (người nghe) đồng tình với ý kiến của mình về một hiện tượng (vấn đề) trong đời sống hoặc trong văn học

Cách bình luận: Trình bày rõ ràng, trung thực vấn đề bình luận, đề xuất và chứng

tỏ được ý kiến đánh giá là xác đáng Thể hiện rõ chủ kiến cá nhân

6 Thao tác lập luận bác bỏ

Khái niệm: Thao tác lập luận bác bỏ là dùng lý lẽ và chứng cứ để gạt bỏ những quan

điểm, ý kiến sai lệch hoặc thiếu chính xác Từ đó, đưa ra ý kiến đúng để thuyết phục

Cách bác bỏ: Nêu ý kiến sai, sau đó phân tích, bác bỏ, khẳng định, chứng minh ý

kiến đúng Khi bác bỏ, cần tỏ thái độ khách quan, đúng mực

Trang 34

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT! 37

BÀI TẬP CỦNG CỐ Ngữ liệu 1 Nêu thao tác lập luận của văn bản sau:

Loài người không được cho sẵn bất cứ cái gì trên mặt đất này Tất cả những gì anh

ta cần - anh ta phải làm ra chúng Và ở đây loài người đối mặt với sự lựa chọn cơ bản nhất của mình: anh ta chỉ có thể tồn tại được theo một trong hai cách - bằng cách làm việc độc lập với bộ óc của riêng anh ta, hay là trở thành một kẻ ăn bám sống nhờ bộ óc của những người khác Người sáng tạo chọn cách thứ nhất Kẻ ăn bám thì chọn cách thứ hai Người sáng tạo một mình đối mặt với tự nhiên Kẻ ăn bám đối mặt với tự nhiên thông qua những trung gian

Mối quan tâm của người sáng tạo là chinh phục tự nhiên Còn mối quan tâm của kẻ

ăn bám là chinh phục con người

Người sáng tạo sống với lao động của mình Anh ta không cần ai khác Mục đích cơ bản của anh ta là chính bản thân anh ta Kẻ ăn bám sống cuộc đời thứ cấp Anh ta cần những người khác Những người khác trở thành động lực chính của anh ta

(Trích tiểu thuyết Suối nguồn, Ayn Rand, NXB Trẻ, TP HCM.)

Ngữ liệu 2 Nêu thao tác lập luận của văn bản sau:

… (1) Cái thú tự học cũng giống cái thú đi chơi bộ ấy Tự học cũng là một cuộc du lịch, du lịch bằng trí óc, một cuộc du lịch say mê gấp trăm lần du lịch bằng chân, vì nó là

du lịch trong không gian lẫn thời gian Những sự hiểu biết của loài người là một thế giới mênh mông Kể làm sao hết được những vật hữu hình và vô hình mà ta sẽ thấy trong cuộc

du lịch bằng sách vở?

(2) Ta cũng được tự do, muốn đi đâu thì đi, ngừng ở đâu thì ngừng Bạn thích cái xã hội ở thời Đường bên Trung Quốc thì đã có những thi nhân đại tài tả viên – “Dạ minh châu” của Đường Minh Hoàng, khúc – “Nghê thường vũ y” của Dương Quý Phi cho bạn biết Tôi thích nghiên cứu đời con kiến, con sâu – mỗi vật là cả một thế giới huyền bí đấy, bạn ạ! Thì đã có J.H.Pha-brow và hàng chục nhà sinh vật học khác sẵn sàng kể chuyện cho tôi nghe một cách hóm hỉnh hoặc thi vị

(3) Đương học về kinh tế, thấy chán những con số ư? Thì ta bỏ nó đi mà coi cảnh

hồ Ba Bể ở Bắc Cạn hay cảnh núi non Thụy Sĩ, cảnh trời biển ở Ha-oai Hoặc không muốn học nữa thì ta gấp sách lại, chẳng ai ngăn cản ta cả

(Trích Tự học – một nhu cầu thời đại – Nguyễn Hiến Lê)

Trang 35

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT! 38

Ngữ liệu 3 Nêu thao tác lập luận của văn bản sau:

[…] Về mặt đạo lý, xem những người nhân văn chủ nghĩa là ăn bám cũng là sai lầm nghiêm trọng Tự do, bình đẳng, bác ái chính là tiêu chí cơ bản của một xã hội bắt đầu hiểu bản chất con người Chúng ta sinh ra, ai cũng có quyền bình đẳng, nhưng tạo hóa không thể công bằng với mỗi cá nhân Tạo hóa không thể phân phát trí tuệ và kĩ năng như nhau cho tất cả mọi người Chúng ta không thể chọn cha mẹ, chọn gia cảnh để sinh ra Có nghĩa, con người sinh ra vốn đã không bình đẳng Vậy thì ai sẽ mang lại cho chúng ta sự bình đẳng nếu không phải là những người theo chủ nghĩa nhân văn – những người quan tâm không chỉ tới những cá nhân xuất chúng mà còn tới những mảnh đời bất hạnh – nền tảng quan trọng của một xã hội tìm kiếm sự công bằng? Và để đảm bảo sự đánh giá công bằng đối với người sản xuất, có thể dẫn ra một quan điểm, ai đóng thuế nhiều và tạo nhiều việc làm cho xã hội là người tốt Giá trị của một người chính là ở chỗ người đó phục vụ xã hội như thế nào Mà phục vụ thì không chỉ là “tạo” hay “sản xuất”, mà quan trọng hơn cả là

tổ chức được một xã hội dân chủ, công bằng, phát triển và văn minh, nơi lợi ích riêng của mỗi cá nhân kết hợp nhuần nhị với lợi ích chung của toàn xã hội

(Trích Đạo đức mới là gì? - Đỗ Kiên Cường, Ngữ văn 11 nâng cao tập 2)

Ngữ liệu 4 Nêu thao tác lập luận của văn bản sau:

Để theo đuổi ước mơ của mình, bạn phải hành động Nếu không, bạn sẽ mất cơ hội Hãy chủ động hành động thay vì để cuộc đời đưa đẩy bạn Nếu không có được những gì bạn muốn, thì hãy chủ động tạo ra những gì bạn muốn Đấng “Sáng tạo” sẽ thắp sáng con đường bạn đi Vận may của cả đời bạn, cánh cửa của những ước mơ đang mở ra Con đường dẫn tới mục đích sống có thể xuất hiện trước bạn bất cứ lúc nào

Ngay cả khi đã xác lập được mục đích sống mạnh mẽ và đã phát triển được nguồn

hy vọng lớn lao, niềm tin sâu sắc, lòng tự tôn, thái độ sống tích cực, lòng dũng cảm, tính kiên cường, khả năng thích nghi và những mối quan hệ tốt, bạn không thể chỉ ngồi đó và chờ đợi vận may đến với mình Trên con đường vươn tới thành công, bạn phải nắm bắt từng

cơ hội Đôi khi bạn nhận thấy rằng trở ngại xuất hiện trên con đường của bạn không vì mục đích nào khác ngoài mục đích mở ra cơ hội để đưa bạn tới vị trí cao hơn Nhưng bạn phải

có lòng dũng cảm và sự quyết tâm để vươn lên

Một trong những khẩu hiệu của tôi tại Tổ chức Life Without Limbs là “một ngày mới, một cơ hội mới” Không có những khẩu hiệu được đóng khung trên tường - chúng tôi

cố gắng tạo ra những khẩu hiệu từ chính các hành động của mình

(Trích Sống cho điều ý nghĩa hơn - Nick Vujicic, Nxb Tổng hợp Tp Hồ Chí Minh)

Trang 36

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT! 39

ĐÁP ÁN

Ngữ liệu 1: Thao tác lập luận so sánh

Ngữ liệu 2: Thao tác lập luận phân tích

Ngữ liệu 3: Thao tác lập luận bác bỏ

Ngữ liệu 4: Thao tác lập luận bình luận

IV CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ

Các biện pháp tu từ được hình thành dựa trên 3 phương diện:

- Tu từ về ngữ âm: điệp âm, điệp vần, điệp thanh, (tạo âm hưởng và nhịp điệu cho câu)

- Tu từ về từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, tương phản, chơi chữ, nói giảm nói tránh,

thậm xưng, nói quá, nói phóng đại,

- Tu từ về cú pháp: lặp cú pháp, điệp cấu trúc, liệt kê, đảo ngữ, đối lập, câu hỏi tu từ,

1 Biện pháp so sánh

Khái niệm: So sánh là đối chiếu sự vật này với sự vật khác có nét tương đồng nhằm

tăng sức gợi hình biểu cảm cho người tiếp cận dễ hình dung So sánh có: so sánh hơn, so sánh bằng, so sánh kém, so sánh gấp nhiều lần,

Ví dụ:

- “Mị thổn thức nghĩ mình không bằng con ngựa”

- “Hôm nay thị rách quá, áo quần tả tơi như tổ đỉa”

- “Càng ngày Mị càng không nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa”

2 Biện pháp ẩn dụ

Khái niệm: Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác

có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Ví dụ:

- “Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng”

- “Bà lão khẽ hắng một tiếng, nhẹ nhàng nói với nàng dâu:

Ừ, thôi thì các con đã phải duyên phải kiếp với nhau, u cũng mừng lòng ”

- “Về thăm quê Bác làng Sen,

Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng”

3 Biện pháp nhân hóa

Khái niệm: Nhân hóa là cách gọi tả vật, đồ vật, bằng những từ ngữ vốn dùng cho

con người làm cho thế giới vật, đồ vật trở nên sinh động, gần gũi hơn, biểu thị được những suy nghĩ, tâm tư, tình cảm của con người

Ví dụ:

- “Heo hút cồn mây súng ngửi trời”

Trang 37

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT! 40

- “ rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn của mình ra, che chở cho làng ”

- “Sông Đuống trôi đi

Nằm nghiêng nghiêng trong kháng chiến trường kì”

4 Biện pháp hoán dụ

Khái niệm: Hoán dụ là cách gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ

gần gũi với nó, nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt

Ví dụ:

- “Đầu bạc tiễn đầu xanh”

- “Vì sao trái đất nặng ân tình, Nhắc mãi tên Người Hồ Chí Minh”

5 Biện pháp nói giảm, nói tránh

Khái niệm: Nói giảm nói tránh là dùng cách diễn đạt tế nhị uyển chuyển tránh gây

cảm giác phản cảm, thô tục hay thiếu lịch sự

6 Biện pháp nói quá, nói phóng đại, thậm xưng

Khái niệm: Nói quá, nói phóng đại là diễn đạt mức độ, quy mô, tính chất lớn hơn

sự vật hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng tính biểu cảm

Ví dụ:

- “Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay”

- Hôm nay tôi đi vào rừng trông thấy một con rắn, chao ôi to đến là to, dài đến là dài Bề ngang thì chắc chắn là bốn mươi thước rồi, còn bề dài thì dễ đến hơn trăm thước”

- “Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội

Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa sạch mùi”

7 Biện pháp điệp từ, điệp ngữ, điệp cấu trúc

Khái niệm: Điệp từ, điệp ngữ, điệp cấu trúc là lặp lại một từ hoặc cụm từ để nhấn

mạnh làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh

Trang 38

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT! 41

Ví dụ:

- “Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân

Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược Chúng giữ độc quyền in giấy bạc, xuất cảng và nhập cảng.”

- “Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín”

8 Biện pháp tương phản đối lập

Khái niệm: Tương phản đối lập là dùng những từ ngữ hoặc hình ảnh có tính chất

tương phản để nhấn mạnh làm nổi bật một ý nghĩa nào đó

Ví dụ:

- “Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống”

- “O du kích nhỏ giương cao súng Thằng Mỹ lênh khênh bước cúi đầu.”

9 Biện pháp liệt kê

Khái niệm: Liệt kê là đưa ra hàng loạt các sự vật, sự việc, hiện tượng nối tiếp nhau nhằm

diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay tư tưởng, tình cảm

Khái niệm: Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái

dí dỏm, hài hước, làm câu văn hấp dẫn và thú vị hơn

Ví dụ:

- “Bà già đi chợ cầu Đông Xem một quẻ bói lấy chồng lợi chăng

Thầy bói gieo quẻ nói rằng:

Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn”

11 Câu hỏi tu từ

Khái niệm: Câu hỏi tu từ là đặt ra câu hỏi nhưng không yêu cầu câu trả lời mà nhằm

nhấn mạnh một ý nghĩa khác

Ví dụ:

- “Sao anh không về chơi thôn Vĩ?”

- “Có chở trăng về kịp tối nay?”

Trang 39

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT! 42

V PHÂN BIỆT CÁC THỂ THƠ

Để phân biệt được các thể thơ các em phải xác định được những quy tắc về số câu,

số tiếng, cách gieo vần, ngắt nhịp, Căn cứ vào luật thơ, người ta phân chia các thể thơ Việt Nam thành 3 nhóm chính:

- Các thể thơ dân tộc: lục bát, song thất lục bát, hát nói

- Các thể thơ Đường luật: ngũ ngôn tứ tuyệt, ngũ ngôn bát cú, thất ngôn tứ tuyệt,

- Các thể thơ hiện đại: năm tiếng, bảy tiếng, tám tiếng, hỗn hợp, tự do, thơ văn xuôi

1 Thể thơ Lục bát

- Số tiếng: Mỗi cặp gồm hai dòng, một câu 6, một câu 8

- Vần: Hiệp vần ở tiếng thứ 6, tiếng thứ 8 dòng bát với tiếng thứ 6 dòng lục

- Nhịp: Chẵn (2/2/2, 4/4)

- Hài thanh: Tiếng 2 (B), tiếng 4 (T), tiếng 6 (B) Đối lập âm vực trầm bổng ở tiếng 6, 8

dòng thơ bát

2 Thể thơ Song thất lục bát

- Số tiếng: Cặp song thất (2 câu 7 tiếng) và một cặp lục bát (6 - 8)

- Vần: Cặp song thất (tiếng 7, 5 vần T), cặp lục bát hiệp vần B, giữa cặp song thất, lục bát

có vần liền

- Nhịp: 2 câu thất 3/4, lục bát 2/2/2

- Hài thanh: Song thất, tiếng 3 linh hoạt B/T

3 Thể thơ Ngũ ngôn Đường luật

- Ngũ ngôn tứ tuyệt: 5 tiếng 4 dòng

- Ngũ ngôn bát cú: 5 tiếng 8 dòng

- Vần: Độc vận, vần cách

- Nhịp: 2/3

- Hài thanh: có sự luân phiên B-T hoặc niêm B-B, T-T ở tiếng thứ 2,4

4 Thể thơ Thất ngôn đường luật

- Thất ngôn tứ tuyệt: 7 tiếng 4 dòng

5 Các thể thơ hiện đại

Thơ 5 tiếng, thơ 7 tiếng, thơ 8 tiếng, thơ hỗn hợp, thơ tự do, thơ văn – xuôi (câu thơ

dài ngắn khác nhau), cách ngắt nhịp linh hoạt

Trang 40

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT! 43

Phần hai: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

1 Tìm hiểu văn nghị luận xã hội

- Nghị luận xã hội là bàn về những vấn đề xã hội như một tư tưởng đạo lý; một lối sống;

một hiện tượng tích cực hoặc tiêu cực của đời sống hay một vấn đề thiên nhiên môi trường

- Các dạng bài nghị luận xã hội (trong chương trình THPT):

Dạng 1: Nghị luận xã hội về một tư tưởng đạo lý

Ví dụ: Suy nghĩ của anh/chị về lời dạy của Đức Phật trong câu nói sau: “Đạo đức

là ngọn đèn sáng chiếu mọi phẩm chất của con người Đạo đức không phải là roi vọt dùng

để hành hạ, làm nhục hay làm khổ người ta”

Dạng 2: Nghị luận xã hội về một hiện tượng đời sống

Ví dụ: Hiện nay, ở nước ta có nhiều cá nhân, gia đình, tổ chức thu nhận trẻ em cơ

nhỡ, lang thang kiếm sống trong các thành phố, thị trấn về những mái ấm tình thương để nuôi dạy, giúp đỡ các em học tập, rèn luyện, vươn lên sống lành mạnh, tốt đẹp Anh/chị hãy trình bày suy nghĩ của mình về vấn đề trên

Dạng 3: Nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học (hoặc một ý kiến)

Ví dụ: Trong vở kịch “Hồn Trương Ba, da hàng thịt” của Lưu Quang Vũ có đoạn: Hồn Trương Ba: Ông Đế Thích, tôi không thể tiếp tục mang thân anh hàng thịt được nữa

Không thể được! Không thể được!

Đế Thích: Sao thế? Có gì không ổn đâu!

Hồn Trương Ba: Không thể bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo được Tôi muốn được

là tôi toàn vẹn

Đế Thích: Thế ông nghĩ tất cả mọi người đều được là mình toàn vẹn cả ư? Ngay cả tôi đây

Ở bên ngoài, tôi đâu có được sống theo những điều tôi nghĩ bên trong Mà cả Ngọc Hoàng nữa, chính người lắm khi cũng phải khuôn ép mình cho xứng với danh vị Ngọc Hoàng Dưới đất, trên trời đều thế cả, nữa là ông Ông đã bị gạch tên khỏi sổ Nam Tào Thân thể thật của ông đã tan rữa trong bùn đất, còn chút hình thù gì của ông đâu!

Hồn Trương Ba: Sống nhờ vào đồ đạc của cải người khác, đã là chuyện không nên, đằng

này đến cái thân tôi cũng phải sống nhờ anh hàng thịt Ông chỉ nghĩ đơn giản là cho tôi sống, nhưng sống như thế nào thì ông chẳng cần biết!

Từ đó, anh/chị hãy trình bày suy nghĩ của mình về vấn đề: con người cần được sống

là chính mình

Như vậy, các em cần chú ý:

- Mục đích của văn nghị luận xã hội là phát biểu trực tiếp tư tưởng, tình cảm, quan

điểm, thái độ của người viết đối với vấn đề xã hội Qua đó tác động đến nhận thức, tình cảm

và hành động của người nghe, người tiếp nhận theo quan điểm đúng đắn, phù hợp với chuẩn mực xã hội mà người viết thể hiện

Ngày đăng: 27/12/2022, 01:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w