6.1 Khái niệm, hình thức thông tin Khái niệm: Thông tin liên lạc là một quá trình gửi tin, chuyển tin và nhận tin, áp dụng cho tất cả các chức năng quản trị nhưng đặc biệt quan trọng t
Trang 1CHƯƠNG 6
Một số vấn đề trong quản trị học hiện đại
TS Trần Thế Tuân
Trang 2 6.1 Quản trị thông tin
Trang 36.1 Khái niệm, hình thức thông tin
Khái niệm: Thông tin liên lạc là một quá trình gửi tin, chuyển tin và nhận tin, áp dụng cho tất cả các chức năng quản trị nhưng đặc biệt quan trọng trong chức năng lãnh đạo
Hình thức thông tin(nói viết, phương thức khac)
Thông tin chính thức: được viết thành văn bản rõ ràng
Thông tin không chính thức: thông tin hành lang, truyền miệng
3
Trang 46.1 Phân loại thông tin
Căn cứ vào chức năng:
◦ Thông tin chỉ huy
◦ Thông tin thực hiện
◦ Thông tin dự báo
Căn cứ vào chuyên ngành
◦ Thông tin kinh tế
◦ Thông tin khoa học kĩ thuật
◦ Thông tin xã hội
◦ ….
Căn cứ vào chuyên môn đặc biệt
◦ Thông tin hạch toán, kế toán
4
Trang 56.1 Những trở ngại thông tin
Thiếu kế hoạch đối với thông
Trang 66.1 Hoàn thiện thông tin bằng quản trị thông tin
Trang 7 6.2 Quản trị sự thay đổi của tổ chức
- Công ty DEC tiến hành IPO và thay đổi chiến
lược SXKD từ hàng loạt (đại trà) sang sản xuất đơn chiếc (theo đơn đặt hàng) Do đó, DEC cần thay đổi hệ thống từ chức năng sang sản phẩm và CEO của DEC đã vẽ ra sơ đồ tổ chức mới và nhận được vô vàn những phản đối quyết liệt từ nhân viên.
- Anh/Chị hãy cho Mr CEO trên lời khuyên?
7
Trang 86.2 Khái niệm
Quản trị sự thay đổi trong doanh nghiệp là tổng hợp các hoạt động quản trị nhằm chủ động phát hiện, thúc đẩy và điều khiển quá trình thay đổi của doanh nghiệp phù hợp với những biến động của môi trường kinh doanh đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển trong môi trường kinh doanh luôn biến động.
8
Trang 9 6.2 Sự cần thiết phải thay đổi
• Các doanh nghiệp hoạt động trong môi trường
kinh doanh thường xuyên biến đổi
• Khi môi trường kinh doanh thay đổi, nó dẫn
tới những thay đổi trong doanh nghiệp, tạo ra tác động tích cực và tiêu cực tới doanh nghiệp.
9
Trang 10 6.2 CÁC ÁP LỰC THÚC ĐẨY VÀ CẢN TRỞ SỰ THAY ĐỔI
• Các áp lực thúc đẩy sự thay đổi
Trang 116.2 NỘI DUNG CỦA QUẢN TRỊ SỰ THAY ĐỔI
• Tiến trình thay đổi
• Phát hiện và nghiên cứu sự thay đổi
• Hoạch định sự thay đổi
• Một số phương pháp vượt qua cản trở sự thay đổi
• Tổ chức thực hiện sự thay đổi
11
Trang 126.3 Quyết định của Nhà Quản trị
Khái niệm
Quyết định quản trị là hành vi sáng tạo
của nhà quản trị nhằm đưa ra chương trình
và tính chất hoạt động của tổ chức để giải
quyết một vấn đề đã chín mùi dựa trên cơ
sở thông tin đầy đủ, chính xác và phù hợp
với quy luật khách quan của đối tượng
12
Trang 136.3.Chức năng của quyết định
quản trị
Q uyết định quản trị thực hiện chức năng:
Định hướng: quy định phương hướng, vận động
phát triển hay khắc phục mâu thuẫn của tổ chức
Bảo đảm: xác định các nguồn vật chất cần thiết
Hợp tác và phối hợp: của các bộ phận
Pháp lệnh: buộc các cá nhân & bộ phận điều
chỉnh trong quyết định phải nghiêm túc thực hiện13
Trang 146.3 Phân loại quyết định quản
trị
Căn cứ vào tính chất của các quyết định quản trị:
Quyết định chiến lược (dài hạn)
Quyết định chiến thuật (thường xuyên)
Quyết định tác nghiệp (hàng ngày)
Căn cứ theo thời gian thực hiện:
Trang 15 Căn cứ theo các khía cạnh khác nhau của sản xuất:
Quyết định về kỹ thuật
Quyết định về tổ chức
Quyết định về kinh tế
Quyết định về đời sống xã hội
Căn cứ vào vấn đề ra quyết định
Quyết định chương trình hóa: tạo một thủ tục thường lệ để
giải quyết về vấn đề hay nảy sinh Ví dụ: nâng lương cho nhân viên…
Quyết định không được chương trình hóa: vấn đề chưa
từng được gặp phải hoặc rất phức tạp & rất quan trọng Ví dụ: xây dựng một nhà máy mới, ra mắt một sản phẩm
15
Trang 166.3.Những yêu cầu đối với quyết định
quản trị
Quyết định quản trị phải thỏa mãn các nhu cầu sau:
Có căn cứ khoa học bất kể đó là quyết định loại nào
Thỏa mãn tính chất thống nhất
Phải đúng thẩm quyền
Phải có định hướng, tránh tình trạng người thực hiện hiểu theo nghĩa khác nhau
Đòi hỏi phải thật cụ thể về thời gian
Phải thỏa mãn nhu cầu kịp thời
16
Trang 176.3 Ra quyết định hợp lý
17
Trang 18 Bước 1: Nhận dạng và xác định vấn đề cần dựa vào một
số dấu hiệu cảnh báo khác nhau:
◦ Sai lệch so với thành tích cũ
◦ Sai lệch so với kế hoạch
◦ Sự phê phán từ bên ngoài
◦ Có 3 loại vấn đề: cơ hội, khủng hoảng hay thường lệ
Bước 2: Xác định mục tiêu
Bước 3: Xây dựng phương án
Bước 4: So sánh và đánh giá các phương án, dựa trên
mối quan hệ phương án và kết quả: chắc chắn, rủi ro, thất thường
Người quyết định thường rơi vào trong 4 trường hợp sau: lạc quan, bi quan, giảm đến mức tối thiểu sự ân hận và quyết định thiếu lý lẽ
Bước 5: Lựa chọn phương án nhằm đạt được mục tiêu
18
Trang 196.3 Ra quyết định hợp lý có giới hạn
Mô hình ra quyết định hợp lý có giới hạn là mô hình ra quyết
định nhấn mạnh những hạn chế về tính hợp lý cá nhân người
ra quyết định
Nó phản ánh một số khuynh hướng cá nhân:
◦ Thỏa mãn: sự dễ dàng chấp nhận một mục tiêu hay giải
pháp, dù đó chưa phải là mục tiêu hay giải pháp tốt nhất
◦ Phạm vi tìm kiếm giải pháp hay mục tiêu là có giới hạn
◦ Thiếu thông tin
Ra quyết định hợp lý có giới hạn biến những hiểu biết đã có
thành những giới hạn đối với quá trình ra quyết định
19
Trang 206.3 Ra quyết định theo nhóm quyền
lực
Là quá trình ra quyết định dựa trên mục tiêu & quyền lợi của các
nhóm quyền lực trong doanh nghiệp
Xác định vấn đề: mang tính chủ quan do có sự thỏa hiệp giữa
các nhóm có quyền lực trong tổ chức
Lựa chọn mục tiêu: thường có khả năng xảy ra xung đột &
thường không có nhóm chiến thắng tuyệt đối
Lựa chọn giải pháp: có sự xuyên tạc và ngăn cản một số thông
tin nhằm phục vụ quyền lực của nhóm riêng khó khăn và hạn
20
Trang 21 Ưu điểm
1 Nhiều thông tin và kiến thức hơn
2 Nhiều phương án/giải pháp hơn
3 Nhiều người biết & chấp nhận
quyết định cuối cùng hơn
3 Tranh luận có thể bị áp đảo bởi một hoặc một số ít thành viên nhóm
4 Trách nhiệm không rõ ràng