1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI TẬP MÔN THUẾ QUAN TRỌNG SẼ XUÁT HIỆN TRONG ĐỀ THI

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Môn Thuế Quan Trọng Sẽ Xuất Hiện Trong Đề Thi
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thuế và Pháp Luật Thuế
Thể loại Bài tập môn học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 59,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thuế suất thuế xuất khẩu 2 % Xác định thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp trong kỳ của Công ty J.. Bài 4 : Tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt TTĐB phải nộp trong

Trang 1

CHƯƠNG 2 + CHƯƠNG 3 : THUẾ XUẤT KHẨU – THUẾ NHẬP

KHẨU-THUẾ TTĐB Bài 1:

Tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của một Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu có các tài liệu như sau:

1 Trực tiếp xuất khẩu lô hàng A gồm 5000 sản phẩm (sp), theo hợp đồng giá FOB là 3 USD/sp, tỷ giá tính thuế là 16.150 đồng/USD biết thuế suất thuế xk là 2%

2 Nhận nhập khẩu ủy thác lô hàng B với tổng trị giá mua theo giá CIF 30.000 USD, tỷ giá tính thuế là 16.200 đồng/USD Thuế suất thuế nhập khẩu là 10%

3 Nhập khẩu 2.000 sản phẩm C, giá hợp đồng theo giá FOB là 8 USD/sản phẩm, chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế (I+F) là 0,5 USD/sp, tỷ giá tính thuế là 16.200 đồng/USD

4 Trực tiếp xuất khấu 8.000 sản phẩm D theo điều kiện CIF là 5 USD/sp, tỷ giá tính thuế là 16.300 đồng/USD, chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế= 5000đ/sp

5 Nhập khẩu nguyên vật liệu E để gia công cho phía nước ngoài theo hợp đồng gia công đã kí, trị giá lô hàng theo điều kiện CIF qui ra tiền Việt Nam là 300.000.000 đồng

Biết rằng:

- Thuế suất thuế xuất khẩu hàng A là 2%, thuế nhập khẩu hàng B, E là 10%, thuế nhập khẩu hàng C là 20%, thuế xuất khẩu hàng D là 1%

- Giá tính thuế nhập khẩu được xác định là giá CIF

Trang 2

Bài 2:

Tại một Công ty xuất nhập khẩu Z, trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1 Nhập khẩu 3 lô hàng đều có xuất xứ từ nước H, cả 3 lô hàng đều được mua theođiều kiện FOB, tổng chi phí chuyên chở cho cả 3 lô hàng từ cảng nước đến cảng Việt Nam là 6.000 USD

- Lô hàng A có tổng giá trị 15.000 USD, được mua bảo hiểm với giá 2% giá FOB

- Lô hàng B gồm 10.000 sản phẩm, đơn giá 4 USD/sản phẩm, được mua bảo hiểm với giá 1,5% giá FOB

- Lô hàng C gồm 1.500 sản phẩm, đơn giá 90 USD/sản phẩm, được mua bảo hiểm với giá 1% giá FOB

Tỷ giá tính thuế nhập khẩu là 16.500 đồng/USD, trị giá tính thuế nhập khẩu được xác định là giá CIF Thuế suất thuế nhập khẩu hàng A: 10%, hàng B: 15%, hàng : 20%

2 Công ty kí hợp đồng nhận gia công cho nước ngoài, theo hợp đồng Công ty nhập khẩu 50.000 kg nguyên liệu theo giá CIF qui ra đồng Việt Nam là 20.000 đồng/kg Theo định mức được giao thì phía Việt Nam phải hoàn thành 5.000 thành phẩm từ số nguyên liệu nói trên Tuy nhiên, khi giao hàng thì có 1.000 thành phẩm không đạt tiêu chuẩn chất lượng nên bên nước ngoài trả lại phải tiêu dùng nội địa Biết rằng thuế suất thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu là 10%, thuế suất thuế xuất khẩu đối với thành phẩm là 2%, trị giá tính thuế nhập khẩu được xác định là giá CIF

Yêu cầu: Xác định các loại thuế xuất khẩu, nhập khẩu mà Công ty xuất nhập khẩu

Z phải nộp trong kỳ

Bài 3:

Tại một Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu J, trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1 Nhập khẩu 12.000 sản phẩm N theo giá CIF qui ra đồng Việt Nam là 50.000 đồng/ sản phẩm Theo biên bản giám định của cơ quan chức năng có 2.000 sản phẩm

bị hỏng hoàn toàn do thiên tai trong quá trình vận chuyển, thuế suất thuế nhập khẩu laf 10 %

2 Nhập khẩu 3.000 sản phẩm M theo giá CIF là 3USD/sản phẩm Qua kiểm tra Hải quan xác định thiếu 300 sản phẩm Tỷ giá tính thuế là 16.200 đồng/USD, thuế suất thuế nhập khẩu 15 %

Trang 3

3 Xuất khẩu 200 tấn sản phẩm P, giá xuất bán tại kho là 4.000.000 đồng/tấn, chi phí vận chuyển từ kho đến cảng là 200.000 đồng/tấn thuế suất thuế xuất khẩu 2 %

Xác định thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp trong kỳ của Công ty J

Bài 4 :

Tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) phải nộp trong kỳ của một Công ty sản xuất có các tài liệu như sau:

1 Nhập khẩu 900 lít rượu 42° để sản xuất 250.000 đơn vị sản phẩm A (A thuộc diện nộp thuế TTĐB), giá tính thuế nhập khẩu là 32.000 đồng/lít; thuế suất thuế nhập khẩu là 65%

2 Xuất khẩu 150.000 sản phẩm A theo giá FOB là 250.000 đồng/sản phẩm

3 Bán trong nước 100.000 sản phẩm A với đơn giá chưa có thuế GTGT là 295.750 đồng/sản phẩm

Biết rằng: Thuế suất thuế TTĐB của rượu 42° là 65%, sản phẩm A là 30%, thuế xuất khẩu sp A là 5%

Bài 5: Tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) phải nộp

trong kỳ của một Công ty sản xuất có các tài liệu như sau:

1 Nhập khẩu 2.000 lít rượu 50° để sản xuất 300.000 đơn vị sản phẩm A (A thuộc diện nộp thuế TTĐB), giá tính thuế nhập khẩu là 45.000 đồng/lít; thuế suất thuế nhập khẩu là 65%

2 Xuất khẩu 200.000 sản phẩm A theo giá FOB là 300.000 đồng/sản phẩm

3 Bán trong nước 100.000 sản phẩm A với đơn giá chưa có thuế GTGT là 350.000 đồng/sản phẩm

Biết rằng: Thuế suất thuế TTĐB của rượu 42° là 65%, sản phẩm A là 30%, thuế xuất khẩu sp A là 5%

Bài 6: Tại Công ty sản xuất rượu bia An Bình, trong kỳ tính thuế có các hoạt động

kinh doanh như sau:

Nhập khẩu 1.200 chai rượu 40° theo giá CIF qui ra đồng Việt Nam là 900.000 đồng/chai (trong đó I&F = 20.000 đồng/chai) Công ty An Bình sử dụng 10% số rượu này sản xuất được 240.000 chai rượu An Bình rồi tiêu thụ như sau:

Trang 4

- Bán cho Công ty thương mại Quê Hương 12.000 chai, giá bán chưa thuế GTGT là 5.200 đồng/chai

- Xuất khẩu 60.000 chai, giá CIF = 4.200 đồng/chai (trong đó I&F = 200đ/chai).

- Bán cho doanh nghiệp chế xuất 120.000 chai với giá 4.050 đồng/chai

Yêu câù: Tính thuế NK, thuế XK, thuế TTĐB

Trang 5

CHƯƠNG 4: THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG Bài 1: Các đơn vị A, B, C, D trong bài tập sau đây có quan hệ mua bán hàng hóa cho

nhau như sau: A bán hàng cho B, B bán hàng cho C, C bán hàng cho D (D là doanh nghiệp bán lẻ hàng hóa đến người tiêu dùng E)

Biết rằng: Các đơn vị A, B, C, D tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Câu a) Đơn vị tính: 1.000 đồng

Đơn vị

Giá bán

(chưa GTGT)

Thuế GTGT đầu ra Giá

thanh toán

GTGT phải nộp

Thuế

Tổng cộng

Câu b) Đơn vị tính: triệu đồng

Đơn vị

Giá bán

(chưa GTGT)

Thuế GTGT đầu ra Giá

thanh toán

GTGT phải nộp

Thuế

Tổng cộng

Bài 2: Tính thuế GTGT phải nộp đối với các đơn vị A, B, C, D sau đây Biết rằng: các

đơn vị A, B, C, D tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Trang 6

Câu a) Đơn vị tính: 1.000 đồng

Đơn

vị

Giá

mua

(chưa

GTGT)

Thuế GTGT đầu vào

Giá mua thanh toán

Giá bán (chưa GTGT)

Thuế GTGT Giá

(bán) thanh toán

Thuế GTGT phải nộp

Thuế suất

Số tiền

Thuế suất

Số tiền

Tổng cộng

Câu b) Đơn vị tính: 1.000 đồng

Đơn

vị

Giá

mua

(chưa

GTGT)

Thuế GTGT đầu vào

Giá mua thanh toán

Giá bán (chưa GTGT)

Thuế GTGT Giá

(bán) thanh toán

Thuế GTGT phải nộp

Thuế suất

Số tiền

Thuế suất

Số tiền

Tổng cộng

Bài 3:

Trong tháng 1/2016, tại một doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng có các số liệu sau:

Trang 7

1 Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong tháng:

a Để sử dụng cho sản phẩm A:

- Mua từ Công ty X: 20.000 kg nguyên liệu với giá chưa GTGT là 80.000 đồng/kg

- Mua từ Công ty Y theo hóa đơn GTGT, tiền thuế GTGT là 400 triệu đồng

- Tập hợp các hóa đơn bán hàng trong tháng, trị giá hàng hóa dịch vụ mua vào là 600 triệu đồng

b Để sử dụng cho sản phẩm B:

- Mua từ Công ty M: trị giá hàng hóa dịch vụ mua vào chưa thuế GTGT là 200 triệu đồng

- Mua từ Công ty N: trị gia hàng hóa dịch vụ mua vào bao gồm thuế GTGT là 350 triệu đồng

- Tập hợp các hóa đơn bán hàng trong tháng, trị giá hàng hóa dịch vụ mua vào là 400 triệu đồng

c Để sử dụng chung cho sản xuất 2 sản phẩm A và B

- Tập hợp các hóa đơn GTGT, trị giá hàng hóa dịch vụ mua vào chưa thuế GTGT là

700 triệu đồng

2 Tiêu thụ sản phẩm trong tháng:

a Sản phẩm A: Giá bán chưa có thuế GTGT

- Bán cho Công ty thương mại An Khánh 120.000 sản phẩm, giá bán 130.000 đồng/sản phẩm

- Trực tiếp xuất khẩu 24.000 sản phẩm, với giá FOB 135.000 đồng/sản phẩm

- Bản cho doanh nghiệp chế xuất 5.000 sản phẩm, với giá 120.000 đồng/sản phẩm

b Sản phẩm B: Giá bán đã có thuế GTGT

- Bán qua các đại lý bán lẻ 60.000 sản phẩm, giá bán 132.000 đồng/sản phẩm

- Bán cho công ty xuất khẩu X 5.000 sản phẩm, giá bán 110.000 đồng sản phẩm

- Trực tiếp xuất khẩu 20.000 sản phẩm, với giá FOB là 130.000 đồng/ sản phẩm Biết rằng: Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra là 10%

Yêu cầu: Xác định thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp trong tháng.

Trang 8

Bài 4:

Tại Công ty thương mại H, trong kỳ tính thuế có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

I Mua hàng:

1 Đối với sản phẩm A: Mua 10.000 sản phẩm với giá chưa thuế GTGT là 32.000 đồng/ sản phẩm

2 Đối với sản phẩm B: Mua 3.000 sản phẩm với giá có thuế GTGT là 55.000 đồng/ sản phẩm, 2.000 sản phẩm với giá chưa thuế GTGT là 52.000 đồng/sản phẩm

3 Đối với sản phẩm C: Mua của một doanh nghiệp chế xuất 6.000 sản phẩm với giá 70.000 đồng/ sản phẩm của Công ty TNHH X 2.000 sản phẩm với giá chưa thuế GTGT là 80.000 đồng/ sản phẩm

II Tiêu thụ:

1 Đối với sản phẩm A: Bán lẻ 5.000 sản phẩm với giá có thuế GTGT là 44.000 đồng/sản phẩm, 3.000 sản phẩm với giá chưa thuế GTGT là 35.000 đồng sản phẩm

2 Đối với sản phẩm B: Xuất khẩu ra nước ngoài theo giá FOB 4.000 sản phẩm với giá 70.000 đồng/sản phẩm, và bán trong nước 1.000 sản phẩm với giá chưa thuế GTGT là 60.000 đồng/sản phẩm

3 Đối với sản phẩm C: Bán cho các siêu thị trong nước 5000 sản phẩm với giá như sau: 2.000 sản phẩm giá chưa thuế GTGT là 90.000 đồng sản phẩm, 3.000 sản phẩm với giá chưa thuế GTGT là 92.000 đồng/sản phẩm

Yêu cầu: Xác định thuế nhập khẩu, xuất khẩu, GTGT phải nộp của Công ty thương

mại H

Biết rằng:

- Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế

- Thuế GTGT của các mặt hàng là 10%

- Các sản phẩm A, B, C không thuộc diện nộp thuế TTĐB

- Thuế nhập khẩu sản phẩm C là 10%

- Thuế xuất khẩu sản phẩm B là 2%

Bài 5: Tại Công ty K, trong tháng 9/2006 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

Trang 9

1 Xuất khẩu một lô hàng A theo điều kiện FOB có trị giá 500 triệu đồng, thuế suất thuế xuất khẩu 2%

2 Làm đại lí tiêu thụ sản phẩm B cho một Công ty TNHH trong nước, giá bán theo qui định chưa có thuế GTGT là 50.000 đồng/sản phẩm, hoa hồng được hưởng là 5% trên giá bán chưa thuế GTGT, trong kỳ Công ty K đã tiêu thụ được 10.000 sản phẩm

3 Nhận xuất khẩu ủy thác một lô hàng C theo điều kiện FOB có trị gia 600 triệu đồng, hoa hồng ủy thác được hưởng là 3% trên giá FOB

4 Bản cho doanh nghiệp L một lô hàng D với giá chưa thuế GTGT là 200 triệu đồng, thuế GTGT là 10%, nhưng khi viết hóa đơn kế toán đã ghi gộp giá bán là 220 triệu đồng (không ghi tách riêng giá chưa thuế GTGT và thuế GTGT)

5 Dùng 100 sản phẩm E để trao đổi với một cơ sở kinh doanh M lấy sản phẩm F, giá bán chưa có thuế GTGT của sản phẩm E cùng thời điểm phát sinh hoạt động trao đổi

là 120.000 đồng/sản phẩm

6 Thuê một Công ty ở nước ngoài sửa chữa một hệ thống sản xuất với giá thanh toán theo hợp đồng qui ra Đồng Việt Nam là 300 triệu đồng

7 Bán trả góp cho Công ty N một lô hàng, giá bán trả góp chưa thuế là 300 triệu đồng trả trong vòng 3 năm, giá bán trả ngay là 250 triệu đồng

Yêu cầu: Xác định thuế GTGT phải nộp trong tháng 9/2006 của Công ty K

Biết rằng:

- Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế

- Thuế GTGT của hàng hóa và dịch vụ là 10%

- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ là 50 triệu đồng

(triệu đồng)

Bài 6 :

Tại Công ty sản xuất rượu bia An Bình, trong kỳ tính thuế có các hoạt động kinh doanh như sau:

Nhập khẩu 1.200 chai rượu 40° theo giá CIF qui ra đồng Việt Nam là 900.000

đồng/chai (trong đó I&F = 20.000 đồng/chai) Công ty An Bình sử dụng 10% số rượu này sản xuất được 240.000 chai rượu An Bình rồi tiêu thụ như sau:

- Bán cho Công ty thương mại Quê Hương 12.000 chai, giá bán chưa thuế GTGT là

5.200 đồng/chai

Trang 10

- Bán cho doanh nghiệp chế xuất 120.000 chai với giá 4.050 đồng/chai

Yêu cầu: Tính:

1 Thuế nhập khẩu, TTĐB, GTGT của hàng nhập khẩu của Công ty An Bình phải nộp

2 Các khoản thuế: XK phải nộp, thuế NK được hoàn (nếu có), thuế TTĐB phải nộp (hoặc được hoàn) cuối kỳ

3 Thuế GTGT phải nộp cuối kỳ (giả sử không có các khoản thuế GTGT đầu ra và đầu vào khác) Cho biết thuế suất

- Thuế nhập khẩu rượu 40° là 65%

- Thuế xuất khẩu rượu chai An Bình là 30%

- Thuế TTĐB rượu 40° là 65%, rượu chai An Bình là 30%

- Thuế GTGT các mặt hàng trên đều là 10%

- Giá tính thuế nhập khẩu được xác định là giá CIF

Bài 7 :

Tại Công ty X trong tháng 01/2005 có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

I Mua hàng:

1 Nhập khẩu một dây chuyền sản xuất, giá FOB là 6.138 triệu đồng, chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế chiếm 1% giá CIF, thuế suất thuế nhập khẩu 1%; hệ thống được miễn nộp thuế GTGT

2.Nhập khẩu rượu trên 40° để làm nguyên liệu, số lượng nhập: 10.000 lít, giá CIF: 30.000 đồng/lít, thuế suất thuế nhập khẩu là 65%

3 Mua hương liệu trong nước để phục vụ sản xuất với tổng giá mua: 4.500 triệu đồng, thuế giá trị gia tăng: 450 triệu đồng

II Sản xuất:

Từ những nguyên vật liệu nói trên cùng với những nguyên liệu tồn kho khác, Công ty

đã sản xuất ra 145.000 chai rượu 25°

III Tiêu thụ:

1 Xuất ra nước ngoài 70.000 chai rượu theo điều kiện CIF 305.000 đ/chai, trong

đó phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 5.000 đ/chai

2 Bán cho công ty thương nghiệp nội địa 50.000 chai rượu với đơn giá chưa thuế GTGT là 341.250 đ/chai

Trang 11

Yêu cầu: Tính:

1 Thuế nhập khẩu, TTĐB, GTGT của hàng nhập khẩu Công ty X phải nộp

2 Thuế xuất khẩu phải nộp thuế nhập khẩu, thuế TTĐB của Công ty được hoàn lại (nếu có)

3 Thuế GTGT phải nộp cuối kỳ

Biết rằng:

- Thuế suất của thuế giá trị gia tăng các mặt hàng là 10%

- Thuế suất thuế xuất khẩu là 2%

- Thuế suất thuế TTĐB của rượu trên 40° là 65%, rượu 25° là 30%

- Giá tính thuế nhập khẩu được xác định là giá CIF

Bài 8 :

Công ty A chuyên sản xuất nước giải khát Hai sản phẩm chủ yếu của Công ty là nước ngọt và rượu nhẹ, trong tháng 01/2006 có một số nghiệp vụ và hoạt động kinh tế sau đây phát sinh tại Công ty

I Mua hàng:

1 Nhập khẩu hệ thống diệt khuẩn, giá CIF là 5 tỷ đồng, thuế suất thuế nhập khẩu là 1%

2 Mua màu thực phẩm từ doanh nghiệp chế xuất để sản xuất nước ngọt với giá 3 tỷ đồng, thuế suất của thuế nhập khẩu là 20%

3 Nhập khẩu rượu trên 40° để làm nguyên liệu sản xuất rượu; số lượng nhập: 20.000 lít, giá CIF: 25.000 đ/lít, thuế suất của thuế nhập khẩu 65%

4 Mua hương liệu trong nước để sản xuất nước ngọt và rượu nhẹ; tổng giá mua: 15 tỷ đồng, thuế GTGT: 1,5 tỷ đồng Tỷ lệ hương liệu dùng ssanr xuất nước ngọt là 70%

5 Mua nguyên liệu trong nước dùng sản xuất rượu; tổng giá mua: 5 tỷ đồng, thuế GTGT: 0,5 tỷ đồng

II Sản xuất:

Từ những nguyên, vật liệu nói trên, Công ty sản xuất ra 440,000 két nước ngọt và 280.000 chai rượu 24°

III Tiêu thụ:

1 Bán cho doanh nghiệp chế xuất 220.000 két nước ngọt giá 35.000 đ/két và 70.000 chai rượu giá 150.000đ/chai

2 Xuất ra nước ngoài 55.000 két nước ngọt và 35.000 chai rượu Nước ngọt xuất theo điều kiện FOB là 34.000 đ/két Rượu xuất theo điều kiện CIF: 153.000 đ/chai, trong

đó phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế 3.000 đ/chai

Trang 12

3 Bản cho công ty thương nghiệp nội địa 35.000 chai rượu với đơn giá ghi trên hóa đơn là 97.5000 đ/chai

Yêu cầu: Hãy tính các loại thuế phải nộp ở khâu nhập khẩu, thuế xuất khẩu, tiêu thụ

đặc biệt, thuế GTGT, các thuế được hoàn (nếu có)

Biết rằng thuế suất của thuế GTGT là 10%, thuế xuất khẩu là 2%, thuế TTĐB rượu 40° là 65% và rượu 24° là 30% Giá tính thuế nhập khẩu được xác định là giá CIF

Bài 9: Tại Công ty X trong tháng 01/2005 có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

I Mua hàng:

1 Nhập khẩu một dây chuyền sản xuất, giá FOB là 6.138 triệu đồng, chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế chiếm 1% giá CIF, thuế suất thuế nhập khẩu 1%; hệ thống được miễn nộp thuế GTGT

2 Nhập khẩu rượu trên 40° để làm nguyên liệu, số lượng nhập: 10.000 lít, giá CIF: 30.000 đồng/lít, thuế suất thuế nhập khẩu là 65%

3 Mua hương liệu trong nước để phục vụ sản xuất với tổng giá mua: 4.500 triệu đồng, thuế giá trị gia tăng: 450 triệu đồng

II Sản xuất:

Từ những nguyên vật liệu nói trên cùng với những nguyên liệu tồn kho khác, Công ty đã sản xuất ra 145.000 chai rượu 25°

III Tiêu thụ:

1 Xuất ra nước ngoài 70.000 chai rượu theo điều kiện CIF 305.000 đ/chai, trong đó phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 5.000 đ/chai

2 Bán cho công ty thương nghiệp nội địa 50.000 chai rượu với đơn giá chưa thuế GTGT là 341.250 đ/chai

Yêu cầu: Tính:

1 Thuế nhập khẩu, TTĐB, GTGT của hàng nhập khẩu Công ty X phải nộp

2 Thuế xuất khẩu phải nộp thuế nhập khẩu, thuế TTĐB của Công ty được hoàn

lại (nếu có)

3 Thuế GTGT phải nộp cuối kỳ

Biết rằng:

- Thuế suất của thuế giá trị gia tăng các mặt hàng là 10%

- Thuế suất thuế xuất khẩu là 2%

- Thuế suất thuế TTĐB của rượu trên 40° là 65%, rượu 25° là 30%.

- Giá tính thuế nhập khẩu được xác định là giá CIF

Ngày đăng: 26/12/2022, 22:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w