1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Đồ án tốt nghiệp) Chuyên đề chẩn đoán kỹ thuật ô tô

98 79 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên Đề Chẩn Đoán Kỹ Thuật Ô Tô
Tác giả Trần Văn Đô, Đào Thanh Tiền
Người hướng dẫn ThS. Trần Đình Quý
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 3,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • SKL008010.pdf (p.2-102)

  • SKL008010.pdf (p.2-102)

    • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

      • 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

      • 1.2 MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

      • 1.3 CÁC VẤN ĐỀ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU

    • CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VỀ CHẨN ĐOÁN KỸ THUẬT Ô TÔ

      • 2.1 GIỚI THIỆU CHẨN ĐOÁN KỸ THUẬT Ô TÔ

      • 2.2 CÁC QUY TRÌNH THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CHẨN ĐOÁN

        • 2.2.1 Quy trình chẩn đoán xử lý sự cố của YAMAHA.

          • Hình 2.1 Trình tự chẩn đoán xử lý sự cố của YAMAHA

        • 2.2.2 Quy trình chẩn đoán xử lý sự cố củaTOYOTA

          • Hình 2.2 Trình tự chẩn đoán xử lý sự cố của TOYOTA

          • Hình 2.3 Quy trình chẩn đoán sáu giai đoạn.

      • 2.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN KHẢ DĨ

        • 2.3.1 Biểu đồ xương cá.

        • 2.3.2 Cây logic

        • 2.3.3 Phương pháp Apolo

        • 2.3.4 Ưu, nhược điểm của từng phương pháp

        • 2.3.5 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN GỐC RỄ

    • CHƯƠNG 3 CHẨN ĐOÁN CÁC HỆ THỘNG TRÊN Ô TÔ

      • 3.1 CHẨN ĐOÁN CƠ KHÍ.

        • 3.1.1 Tiếng ồn, rung động và độ sốc

        • 3.1.2 Điều kiện tiếng ồn

        • 3.1.3 Điều kiện rung động

        • 3.1.4 Bài kiểm tra trên đường

        • 3.1.5 Tiếng ồn của động cơ

          • Bảng 3.1 Chẩn đoán tiếng ồn

        • 3.1.6 Tiếng ồn động cơ

          • Bảng 3.2 Tiếng ồn động cơ

      • 3.2 KỸ THUẬT CHẨN ĐOÁN ĐIỆN.

        • 3.2.1 Đèn thử và đồng hồ đo dạng analog.

        • 3.2.2 Quy trình kiểm tra điện.

          • Hình 3.1 Biểu đồ chẩn đoán điện chung

        • 3.2.3 Kiểm tra sụt áp

        • 3.2.4 Kiểm tra ngắn mạch

          • Hình 3.2 Kiểm tra ngắn mạch

        • 3.2.5 Kiểm tra có tải và không tải

        • 3.2.6 Kỹ thuật hộp đen

          • Hình 3.3 Sơ đồ khối “hộp đen”

      • 3.3 CHẨN ĐOÁN CẢM BIẾN.

        • 3.3.1 Cảm biến điện từ

          • Hình 3.4 Cấu tạo cảm biến điện từ.

        • Ví dụ: Cảm biến vị trí trục khuỷu và trục cam

          • Hình 3.5 Tín hiệu đầu ra cảm biến trục khuỷu

        • 3.3.2 Cảm biến loại biến trở.

        • Ví dụ: cảm biến vị trí bớm ga.

        • 3.3.3 Cảm biến loại dây nóng

        • Ví dụ: Cảm biến đo lưu lượng không khí - loại dây nóng

          • Hình 3.6 Tín hiệu dạng sóng của cảm biến khối lượng không khí loại dây nóng

        • 3.3.4 Điện trở nhiệt

        • Ví dụ: Cảm biến nhiệt độ nước làm mát

          • Hình 3.7 Cảm biến nhiệt độ

          • Hình 3.8 Sự giảm điện áp từ cảm biến nhiệt độ

        • 3.3.5 Cảm biến Hall

          • Hình 3.9 Hiệu ứng Hall

        • Ví dụ: Bộ chia điện sử dụng cảm biến hall

          • Hình 3.10 Bộ chia điện có sử dụng cảm biến hall (Nguồn: Bosch Press)

          • Hình 3.11 Dạng sóng đầu ra của Hall

        • 3.3.6 Cảm biến kích nổ

          • Hình 3.12 Cảm biến kích nổ

          • Hình 3.13 Tín hiệu đầu ra cảm biến kích nổ

        • 3.3.7 Cảm biến oxy

          • Hình 3.13 Cảm biến oxy

          • Hình 3.14 Đầu ra cảm biến oxy zirconia

          • Hình 3.15 Tín hiệu cảm biến oxy trước và sau bộ xúc tác.

        • 3.3.8 Cảm biến áp suất

          • Hình 3.17 Cấu tạo của cảm biến áp suất

          • Hình 3.18 Tín hiệu áp suất nhiên liệu, màu xanh là từ đầu ra cảm biến loại tín hiệu tương tự một dấu vết màu đỏ là từ đầu ra cảm biến loại tín hiệu kỹ thuật số (PWM)

        • 3.3.9 Cảm biến quang học

          • Hình 3.19 Cảm biến quang học

      • 3.4 CƠ CẤU CHẤP HÀNH.

        • Dưới đây là bảng nêu ra các công cụ, phương pháp kiểm tra các thiết bị, cơ cấu chấp hành.

        • Bảng 3.3 Các phương pháp chẩn đoán thiết bị, cơ cấu chấp hành.

        • 3.4.1 Motor

          • Hình 3.20 Motor cửa sổ và gạt nước

        • 3.4.2 Motor bước

          • Hình 3.21 Nguyên lý động cơ bước

          • Hình 3.22 Motor bước và bộ phận chiết áp trên thân ga

          • Hình 3.23Tín hiệu motor bước

          • Hình 3.24 Một loại tín hiệu motor bước khác loại trên

        • 3.4.3 Soilenoid

          • Hình 3.25 Dạng sóng điện áp đầu ra của kim phun đơn điểm

        • 3.4.4 Van điều khiển tốc độ không tải

          • Hình 3.26 Van điều khiển tốc độ không tải

          • Hình 3.27 Tín hiệu được sinh ra bởi van điều khiển tốc độ không tải

      • 3.5 MỘT SỐ DẠNG SÓNG TRONG ĐỘNG CƠ

        • 3.5.1 Cuộn dây sơ cấp

          • Hình 3.28 Cuộn dây trên bugi (COP)

          • Hình 3.29 Tín hiệu điện áp và điện thiết của cuộn dây sơ cấp

        • 3.5.2 Cuộn dây thứ cấp

          • Hình 3.30 Bugi (Nguồn: Bosch)

          • Hình 3.31 Tín hiệu đánh lửa trên cuộn thứ cấp

        • 3.5.3 Bugi xông

          • Hình 3.32 Dòng điện trên bugi xông

        • 3.5.4 Dạng sóng của máy phát điện

          • Hình 3.33 Máy phát điện (Nguồn: Bosch Media)

          • Hình 3.34 Điện áp gợn sóng của máy phát điện

    • CHƯƠNG 4 MỘT SỐ VÍ THỰC TẾ

      • 4.1 ĐỘNG CƠ KHÔNG KHỞI ĐỘNG.

        • Hình 4.1 Sơ đồ nguyên nhân chính.

        • Hình 4.2 Sơ đồ nguyên nhân phụ.

        • Hình 4.3 Sơ đồ nguyên nhân

        • Hình 4.4 Loại dần nguyên nhân.

        • Hình 4.5 Loại dần các nguyên nhân.

        • Hình 4.6 Nguyên nhân gây ra vấn đề.

        • Hình 4.7 Nguyên nhân mất nguồn bơm xăng gây ra vấn đề.

        • Hình 4.8 Sơ đồ nguyên nhân gây mất nguồn.

        • Hình 4.9 Nguyên nhân gây ra vấn đề động cơ không khởi động.

      • 4.2 XE ĐÁNH LÁI KHÔNG ĐƯỢC

        • Hình 4.10 Sơ đồ nguyên nhân khả dĩ.

        • Hình 4.11 Xác định nguyên nhân gây ra sự cố

      • 4.3 XE KHÓ SANG SỐ.

        • Hình 4.12 Sơ đồ logic nguyên nhân khiến xe khó sang số

        • Hình 4.13 Sơ đồ logic sau khi tìm được nguyên nhân gây khó sang số.

      • 4.4 KHI BẬT CÔNG TẮC KHỞI ĐỘNG MÔ TƠ KHỞI ĐỘNG KHÔNG QUAY

        • Hình 4.15 Sơ đồ logic sau khi tìm được nguyên nhân gây khó khởi động

      • 4.5 HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU KHÔNG HOẠT ĐỘNG.

        • Hình 4.16 Biểu đồ các nguyên nhân khiến hệ thống nhiên liệu không hoạt động

        • Hình 4.17 Báo cáo sau khi xác nhận hư hỏng.

        • Hình 4.18 Thông tin để theo dõi quá trình tìm kiếm nguyên nhân và quá trình sửa chữa thay thế.

    • Hình 4.14 Sơ đồ logic nguyên nhân hư hỏng máy khỏi động

    • CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN

      • 5.1 NHỮNG KẾT QUẢ SƠ BỘ ĐẠT ĐƯỢC

      • 5.2 ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

      • 5.3 KẾT LUẬN CUỐI

  • 4 BIA SAU LETTER.pdf (p.103)

Nội dung

(Đồ án tốt nghiệp) Chuyên đề chẩn đoán kỹ thuật ô tô(Đồ án tốt nghiệp) Chuyên đề chẩn đoán kỹ thuật ô tô(Đồ án tốt nghiệp) Chuyên đề chẩn đoán kỹ thuật ô tô(Đồ án tốt nghiệp) Chuyên đề chẩn đoán kỹ thuật ô tô(Đồ án tốt nghiệp) Chuyên đề chẩn đoán kỹ thuật ô tô(Đồ án tốt nghiệp) Chuyên đề chẩn đoán kỹ thuật ô tô(Đồ án tốt nghiệp) Chuyên đề chẩn đoán kỹ thuật ô tô(Đồ án tốt nghiệp) Chuyên đề chẩn đoán kỹ thuật ô tô(Đồ án tốt nghiệp) Chuyên đề chẩn đoán kỹ thuật ô tô(Đồ án tốt nghiệp) Chuyên đề chẩn đoán kỹ thuật ô tô(Đồ án tốt nghiệp) Chuyên đề chẩn đoán kỹ thuật ô tô(Đồ án tốt nghiệp) Chuyên đề chẩn đoán kỹ thuật ô tô(Đồ án tốt nghiệp) Chuyên đề chẩn đoán kỹ thuật ô tô(Đồ án tốt nghiệp) Chuyên đề chẩn đoán kỹ thuật ô tô(Đồ án tốt nghiệp) Chuyên đề chẩn đoán kỹ thuật ô tô(Đồ án tốt nghiệp) Chuyên đề chẩn đoán kỹ thuật ô tô

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Ngành: Công nghệ kỹ thuật ô tô

Tên đề tài:

SVTH: TRẦN VĂN ĐÔ MSSV: 13145072

SVTH: ĐÀO THANH TIỀN MSSV: 13145269

GVHD: THS TRẦN ĐÌNH QUÝ

Tp Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2018

CHUYÊN ĐỀ CHẨN ĐOÁN KỸ THUẬT Ô TÔ

Trang 2

LỜI CẢM ƠN!

Sau bốn năm học tập tại trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM, bằng tất cả tấm lòng biết ơn và tri ân sâu sắc Chúng em xin kính gửi lời cảm ơn đến ban giám hiệu, quý thầy cô trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM nói chung và quý thầy cô khoa Cơ Khí Động Lực nói riêng đã trang bị cho chúng em một nền tảng kiến thức và những hành trang để chúng

em có thể ra đời, tìm được những công việc phù hợp

Đặc biệt chúng em xin chân thành cảm ơn thầy ThS Trần Đình Quý đã tận tình giúp đỡ, truyền thụ những kiến thức quý báu, giúp chúng em vượt qua những khó khăn để hoàn thành

đồ án “CHUYÊN ĐỀ CHẦN ĐOÁN KỸ THUẬT Ô TÔ”

Trong quá trình làm đồ án, do bản thân tài liệu, kiến thức thực tế còn hạn chế nên không thể tránh khỏi sai sót, vì vậy chúng em kính mong sự góp ý, giúp đỡ của các thầy trong bộ môn để đề tài của em được hoàn thiện hơn

Những kiến thức chúng em học tại trường sẽ là hành trang không thể thiếu cho công việc sau này của chúng em Một lần nữa chúng em xin kính gửi đến toàn thể quý thầy cô trường

ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM lời chúc sức khỏe và lòng biết ơn sâu sắc nhất!

Xin chân thành cảm ơn

TP Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2018

Sv: Trần Văn Đô

Đào Thanh Tiền

Trang 3

TÓM TẮT NỘI DUNG Chương 1: Tổng quan đề tài

Chương 2: Giới thiệu về chẩn đoán kỹ thuật của ô tô

Chương 3: Chẩn đoán hệ thống trên ô tô

2 Cách kiểm tra hệ thống trên ô tô

3 Ví dụ minh họa về quy trình xử lý sự cố

Trang 4

Một số kết quả đạt được:

1 Quy trình xử lý sự cố trên ô tô

2 Hiểu được cách hoạt động của fishbone, cây logic, phương pháp Apolo kết hợp với RealityCharting V7.9

3 Giới thiệu một số ví dụ thực tế

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1

1.3 CÁC VẤN ĐỀ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU 1

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VỀ CHẨN ĐOÁN KỸ THUẬT Ô TÔ 2

2.1 GIỚI THIỆU CHẨN ĐOÁN KỸ THUẬT Ô TÔ 2

2.2 CÁC QUY TRÌNH THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CHẨN ĐOÁN 2

2.2.1 Quy trình chẩn đoán xử lý sự cố của YAMAHA 2

2.2.2 Quy trình chẩn đoán xử lý sự cố củaTOYOTA 4

2.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN KHẢ DĨ 9

2.3.1 Biểu đồ xương cá 10

2.3.2 Cây logic 11

2.3.3 Phương pháp Apolo 12

2.3.4 Ưu, nhược điểm của từng phương pháp 14

2.3.5 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN GỐC RỄ 16

CHƯƠNG 3 CHẨN ĐOÁN CÁC HỆ THỘNG TRÊN Ô TÔ 17

3.1 CHẨN ĐOÁN CƠ KHÍ 17

3.1.1 Tiếng ồn, rung động và độ sốc 17

3.1.2 Điều kiện tiếng ồn 17

3.1.3 Điều kiện rung động 18

3.1.4 Bài kiểm tra trên đường 18

Trang 6

3.1.5 Tiếng ồn của động cơ 18

3.1.6 Tiếng ồn động cơ 19

3.2 KỸ THUẬT CHẨN ĐOÁN ĐIỆN 20

3.2.1 Đèn thử và đồng hồ đo dạng analog 20

3.2.2 Quy trình kiểm tra điện 21

3.2.3 Kiểm tra sụt áp 23

3.2.4 Kiểm tra ngắn mạch 23

3.2.5 Kiểm tra có tải và không tải 24

3.2.6 Kỹ thuật hộp đen 24

3.3 CHẨN ĐOÁN CẢM BIẾN 25

3.3.1 Cảm biến điện từ 25

Ví dụ: Cảm biến vị trí trục khuỷu và trục cam 26

3.3.2 Cảm biến loại biến trở 27

Ví dụ: cảm biến vị trí bớm ga 28

3.3.3 Cảm biến loại dây nóng 29

Ví dụ: Cảm biến đo lưu lượng không khí - loại dây nóng 29

3.3.4 Điện trở nhiệt 30

Ví dụ: Cảm biến nhiệt độ nước làm mát 31

3.3.5 Cảm biến hall 32

Ví dụ: Bộ chia điện sử dụng cảm biến hall 33

3.3.6 Cảm biến kích nổ 34

3.3.7 Cảm biến oxy 35

3.3.8 Cảm biến áp suất 38

3.3.9 Cảm biến quang học 40

Trang 7

3.4 CƠ CẤU CHẤP HÀNH 41

3.4.1 Motor 41

3.4.2 Motor bước 42

3.4.3 Soilenoid 45

3.4.4 Van điều khiển tốc độ không tải 46

3.5 MỘT SỐ DẠNG SÓNG TRONG ĐỘNG CƠ 47

3.5.1 Cuộn dây sơ cấp 47

3.5.2 Cuộn dây thứ cấp 49

3.5.3 Bugi xông 50

3.5.4 Dạng sóng của máy phát điện 51

CHƯƠNG 4 MỘT SỐ VÍ THỰC TẾ 53

4.1 ĐỘNG CƠ KHÔNG KHỞI ĐỘNG 53

4.2 XE ĐÁNH LÁI KHÔNG ĐƯỢC 62

4.3 XE KHÓ SANG SỐ 65

4.4 KHI BẬT CÔNG TẮC KHỞI ĐỘNG MÔ TƠ KHỞI ĐỘNG KHÔNG QUAY 71

4.5 HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU KHÔNG HOẠT ĐỘNG 78

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN 83

5.1 NHỮNG KẾT QUẢ SƠ BỘ ĐẠT ĐƯỢC 83

5.2 ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ 83

5.3 KẾT LUẬN CUỐI 83

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU CTS : Coolant temperature sensor - Cảm biến nhiệt độ nước làm mát.

ECU: Electronic control unit - bộ sử lý và điều khiển điện tử trung tâm

NTC thermistors: Negative Temperature Coefficientthermistors – nhiệt điện trở âm ( nghịch

nhiệt trở)

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Trình tự chẩn đoán xử lý sự cố của YAMAHA 3

Hình 2.2 Trình tự chẩn đoán xử lý sự cố của TOYOTA 4

Hình 2.3 Quy trình chẩn đoán sáu giai đoạn 6

Hình 3.1 Biểu đồ chẩn đoán điện chung 22

Hình 3.2 Kiểm tra ngắn mạch 23

Hình 3.3 Sơ đồ khối “hộp đen” 24

Hình 3.4 Cấu tạo cảm biến điện từ 25

Hình 3.5 Tín hiệu đầu ra cảm biến trục khuỷu 27

Hình 3.6 Tín hiệu dạng sóng của cảm biến khối lượng không khí loại dây nóng 30

Hình 3.7 Cảm biến nhiệt độ 31

Hình 3.8 Sự giảm điện áp từ cảm biến nhiệt độ 32

Hình 3.9 Hiệu ứng Hall 33

Hình 3.10 Bộ chia điện có sử dụng cảm biến hall (Nguồn: Bosch Press) 33

Hình 3.11 Dạng sóng đầu ra của Hall 34

Hình 3.12 Cảm biến kích nổ 34

Hình 3.13 Tín hiệu đầu ra cảm biến kích nổ 35

Hình 3.13 Cảm biến oxy 36

Hình 3.14 Đầu ra cảm biến oxy zirconia 37

Hình 3.15 Tín hiệu cảm biến oxy trước và sau bộ xúc tác 37

Hình 3.17 Cấu tạo của cảm biến áp suất 38

Hình 3.18 Tín hiệu áp suất nhiên liệu, màu xanh là từ đầu ra cảm biến loại tín hiệu tương tự một dấu vết màu đỏ là từ đầu ra cảm biến loại tín hiệu kỹ thuật số (PWM) 40

Trang 10

Hình 3.19 Cảm biến quang học 40

Hình 3.20 Motor cửa sổ và gạt nước 42

Hình 3.21 Nguyên lý động cơ bước 43

Hình 3.22 Motor bước và bộ phận chiết áp trên thân ga 44

Hình 3.23Tín hiệu motor bước 44

Hình 3.24 Một loại tín hiệu motor bước khác loại trên 45

Hình 3.25 Dạng sóng điện áp đầu ra của kim phun đơn điểm 46

Hình 3.26 Van điều khiển tốc độ không tải 46

Hình 3.27 Tín hiệu được sinh ra bởi van điều khiển tốc độ không tải 47

Hình 3.28 Cuộn dây trên bugi (COP) 47

Hình 3.29 Tín hiệu điện áp và điện thiết của cuộn dây sơ cấp 48

Hình 3.30 Bugi (Nguồn: Bosch) 49

Hình 3.31 Tín hiệu đánh lửa trên cuộn thứ cấp 50

Hình 3.32 Dòng điện trên bugi xông 51

Hình 3.33 Máy phát điện (Nguồn: Bosch Media) 51

Hình 3.34 Điện áp gợn sóng của máy phát điện 52

Hình 4.1 Sơ đồ nguyên nhân chính 54

Hình 4.2 Sơ đồ nguyên nhân phụ 55

Hình 4.3 Sơ đồ nguyên nhân 56

Hình 4.4 Loại dần nguyên nhân 57

Hình 4.5 Loại dần các nguyên nhân 58

Hình 4.6 Nguyên nhân gây ra vấn đề 59

Hình 4.7 Nguyên nhân mất nguồn bơm xăng gây ra vấn đề 60

Hình 4.8 Sơ đồ nguyên nhân gây mất nguồn 61

Hình 4.9 Nguyên nhân gây ra vấn đề động cơ không khởi động 61

Hình 4.10 Sơ đồ nguyên nhân khả dĩ 63

Hình 4.11 Xác định nguyên nhân gây ra sự cố 64

Hình 4.12 Sơ đồ logic nguyên nhân khiến xe khó sang số 68

Hình 4.13 Sơ đồ logic sau khi tìm được nguyên nhân gây khó sang số 70

Trang 11

Hình 4.14 Sơ đồ logic nguyên nhân hư hỏng máy khỏi động 74

Hình 4.15 Sơ đồ logic sau khi tìm được nguyên nhân gây khó khởi động 77

Hình 4.16 Biểu đồ các nguyên nhân khiến hệ thống nhiên liệu không hoạt động 81

Hình 4.17 Báo cáo sau khi xác nhận hư hỏng 82

Hình 4.18 Thông tin để theo dõi quá trình tìm kiếm nguyên nhân và quá trình sửa chữa thay thế 82

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Chẩn đoán tiếng ồn 19 Bảng 3.2 Tiếng ồn động cơ 20 Bảng 3.3 Các phương pháp chẩn đoán thiết bị truyền động 41

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Ngày nay ngành công nghiệp kỹ thuật ô tô đã và đang phát triển rất mạnh mẽ trên thế giới và

ở nước ta cũng vậy Song song đó là các yêu cầu liên quan đến ngành công nghiệp mũi nhọn

này như là bảo dưỡng, sửa chữa, thiết kế cũng cần được nâng cao không ngừng

Bởi vì sự phát triển đó, có nhiều quy trình xử lý sự cố khác nhau tùy thuộc vào mỗi hãng Có

nhiều phương pháp tiếp xúc với vấn đề chẩn đoán, vì thế chúng tôi xin được biên tập quyển

sách “ Advance automotive fault diagnostic” của Tom Denton, một quyển sách được sử

dụng nhiều trong các chương trình đào tạo Chúng tôi dựa trên quyển sách này để đưa ra quy

trình xử lý sự cố của tác giả Tom Denton, các cách tiếp cận chẩn đoán của quyển sách này

1.2 MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Giới thiệu quy trình chẩn đoán chung, một số phương pháp tìm kiếm nguyên nhân khả dĩ,

một phần chần đoán các hệ thống trên xe

Chúng em giới thiệu quy trình này đến quý thầy cô và minh họa nó vào việc xử lý hư hỏng

cụ thể trên ô tô với hy vọng có cái nhìn chung về bảo dưỡng và sửa chữa của ngành ô tô nói

riêng, phân tích và xử lý các vấn đề trong cuộc sống nói chung

1.3 CÁC VẤN ĐỀ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Do thời gian và trình độ của chúng em còn hạn chế nên không thể nào đưa hết các phương

pháp chẩn đoán cũng như tìm kiếm nguyên nhân khả dĩ và các ví dụ sâu sắc

Trang 14

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VỀ CHẨN ĐOÁN KỸ THUẬT Ô TÔ

2.1 GIỚI THIỆU CHẨN ĐOÁN KỸ THUẬT Ô TÔ

Chẩn đoán kỹ thuật ô tô là một loại hình tác động kỹ thuật vào quá trình khai thác sử dụng

ô tô nhằm đảm bảo cho ô tô hoạt động có độ tin cậy, an toàn và hiệu quả cao bằng cách phát hiện và dự báo kịp thời các hư hỏng và tình trạng kỹ thuật hiện tại mà không cần phải tháo rời ô tô hay tổng thành máy của ô tô

Để chẩn đoán được vấn đề hư hỏng cần kiến thức về các hệ thống nơi đang có hư hỏng, cũng như có khả năng suy luận logic, kết hợp sử dụng các công cụ chẩn đoán để xử lý vấn đề

Chẩn đoán kỹ thuật là một quá trình suy luận logic, mà quá trình này sẽ suy luận không biết đâu là điểm dừng Vậy khi nào dừng suy luận, dừng tư duy trong giải quyết sự cố, nó sẽ phụ thuộc yêu cầu, điều kiện nơi làm việc.Có nghĩa nếu yêu cầu của nơi sửa chữa chỉ thay thế tổng thành, thì không cần thiết phải suy luận logic tới các chi tiết

Trong quá trình phát triển ngành công nghiệp ô tô,chẩn đoán kỹ thuật ô tô là công cụ tốt nhất phục vụ cho quá trình sửa chữa, giúp quá trình sửa chữa nhanh hơn, hiệu quả hơn Một quy trình chẩn đoán tốt có sự logic sẽ mang lại nhiều lợi ích giúp cải thiệnchất lượng dịch vụ của hãng ô tô Chính vì vậy mà nhiều hãng ô tô đã tập trung nghiên cứu, phát triển một quy trình chẩn đoán riêng phù hợp với từng hãng như TOYOTA, YAMAHA, FORD Bên cạnh các hãng ô tô cũng có nhiều tác giả bỏ nhiều công sức, trí tuệ để tìm hiểu, phát triển kỹ thuật chẩn đoán trên ô tô Dưới đây là quy trình chần đoán xử lý sự cố của một số hãng và một số tác giả

2.2 CÁC QUY TRÌNH THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CHẨN ĐOÁN

2.2.1 Quy trình chẩn đoán xử lý sự cố của YAMAHA

Quy trình chẩn đoán xử lý sự cố của Yamaha gồm có 4 giai đoạn nối tiếp nhau và trong mỗi giai đoạn có những bước, những công việc khác nhau

Trang 15

Hình 2.1 Trình tự chẩn đoán xử lý sự cố của YAMAHA

Giai đoạn tiếp nhận: Phỏng vấn khách hàng  Lặp lại hiện tượng  Đánh giá hiện tượng

 Xác định có hư hỏng hay không?

Giai đoạn tiếp nhận là xác nhận và tái hiện lại hiện tượng mà khách hàng đã nói, từ đó xác định hư hỏng, cần đưa ra quyết định xem nó có phải là sự cố hay không Nếu đúng ta tiến hành giai đoạn kế tiếp

Giai đoạn sửa chữa:Liệt kê những nguyên nhân  Thu hẹp các nguyên nhân  Kiểm tra

 Xác định nguyên nhân chính  Thay thế phụ tùng và điều chỉnh

Tại giai đoạn sửa chữa phỏng đoán nguyên nhân của hiện tượng bằng cách lặp đi lặp lại dựa trên thông tin thu được ở giai đoạn tiếp nhận và xác định được nguyên nhân thực sự của vấn

đề

Giai đoạn kiểm tra: Kiểm tra cuối

Kiểm tra lần cuối để chắc chắn rằng vấn đề đã hoàn toàn được khắc phục, cũng như ngăn ngừa hư hỏng quay trở lại và không có vấn đề nào khác

Trang 16

Giai đoạn chấp thuận: Giải thích cho khách hàng

Mục đích của giai đoạn này là để cho khách hàng biết được chi tiết của công việc sửa chữa

2.2.2 Quy trình chẩn đoán xử lý sự cố củaTOYOTA

Quy trình xử lý sự cố của Toyota gồm có 5 giai đoạn

Hình 2.2 Trình tự chẩn đoán xử lý sự cố của TOYOTA

Kiểm tra và tái tạo lại triệu chứng hư hỏng

Xác định xem đó có phải là hư hỏng hay không

Dự đoán nguyên nhân hư hỏng

Kiểm tra khu vực có nghi ngờ và phát hiện

Ngăn chặn tái xuất hiện hư hỏng

Trang 17

Giai đoạn 1: Kiểm tra và tái tạo lại triệu chứng hư hỏng

Quan sát chính xác hiện tượng trục trặc thực tế mà khách hàng nêu ra

Giai đoạn 2: Xác định xem đó có phải là hư hỏng hay không

Khi khách hàng khiếu nại, có nhiều trường hợp khác nhau Không phải tất cả các triệu chứng đều liên quan đến hư hỏng, mà có thể là đăc tính vốn có của chiếc xe đó Nếu kỹ thuật viên sữa chữa một chiếc xe không hư hỏng, anh ta không chỉ lãng phí thời gian quý giá mà còn làm mất lòng tin của khách hàng

Giai đoạn 3: Dự đoán nguyên nhân hư hỏng

Cần phải tiến hành dự đoán nguyên nhân hư hỏng một cách có hệ thống, căn cứ vào sự cố

mà kỹ thuật viên đã xác nhận, để dự đoán chính xác nguyên nhân của hư hỏng

Giai đoạn 4: Kiểm tra khu vực có nghi ngờ và phát hiện

Việc chẩn đoán hư hỏng là một quá trình nhắc lại từng bước để tiếp nhận đúng nguyên nhân của hư hỏng, căn cư vào các sự việc thực tế qua các kiểm tra

Giai đoạn 5: Ngăn chặn tái xuất hiện hư hỏng

Thực hiện công việc sửa chữa không chỉ loại bỏ sự cố này, mà còn loại bỏ sự tái xuất hiện

của sự cố này

2.2.3 Quy trình chẩn đoán kỹ thuật theo tác giả JAMES D HALDERMAN

Dưới đây là quy trình chẩn đoán xử lý xự cố theo tác giả JAMES D HALDERMEN phù hợp

để chẩn đoán cho các hệ thống hiện đại, sử dụng các phần mền tự chẩn đoán lỗi

Trang 18

2.2.4 Quy trình chẩn đoán sáu giai đoạn của tác giả TOM DENTON

Tom Denton đã nghiên cứu và viết các sách giáo khoa về ô tô bán chạy nhất trong hơn 25 năm Ông đã xuất bản hơn 20 sách giáo khoa, tác phẩm được xuất bản của ông được xác nhận bởi tất cả các tổ chức chuyên nghiệp hàng đầu và được sử dụng bởi các sinh viên ô tô trên toàn thế giới Là một thành viên của Viện Công nghiệp ô tô, một thành viên của Viện Kỹ sư Giao thông Vận tải và Hiệp hội kỹ sư ô tô

Hình 2.3 Quy trình chẩn đoán sáu giai đoạn

1 Xác nhận sự cố: Xe có thật sự hư hỏng, xác nhận được triệu chứng đúng như khách hàng mô tả

2 Thu thập thông tin: Tìm hiểu thêm thông tin về hư hỏng bằng các câu hỏi, bằng quan sát, bằng các công tác kiểm tra của bản thân

Xác minh mối quan tâm của khách hàng

Kiểm tra bằng mắt và kiểm tra các nguyên nhân có thể

Sử dụng công cụ và kiểm tra mã lỗi

Kiểm tra thông tin dịch vụ

Kiểm tra thông tin dịch vụ và làm theo tất cả các bảng chẩn đoán

Xác định vị trí và nguyên nhân gốc rễ của vấn đề

Xác minh việc sửa chữa và ghi lại hóa đơn đặt hàng làm việc

Trang 19

3 Đánh giá hư hỏng: Suy nghĩ về những nguyên nhân hư hỏng có thể xảy ra

4 Kiểm tra hư hỏng: Thực hiện các bước đo kiểm, điều chỉnh sơ bộ

Để hiểu rõ hơn về mục đích và ý nghĩa của quy trình xử lý sự cố một cách chung nhất Dưới đây là quy trình chẩn đoán sáu giai đoạn của tác giả TOM DENTON

Giai đoạn 2: Thu thập thông tin

Sau khi tiếp nhận ý kiến của khách hàng và xác nhận các ý kiến của khách hàng chính là hư hỏng của xe tiến hành giai đoạn thu thập thông tin Có thể đặt câu hỏi thêm về các triệu chứng cụ thể của xe bằng các câu hỏi 5W- 1H, có nghĩa đặt các câu hỏi “ Khi nào?”, “Tại sao?”, “ Cái gì?”, “ Ai?”, “ Ở đâu?” , “ Thế nào?” Tiến hành một số bài kiểm tra cụ thể, lặp lại biểu hiện của sự cố để xác nhận chính xác những sự cố có thể xảy ra của xe Ngoài ra cũng có thể kiểm tra hồ sơ sữa chữa của xe về những hư hỏng đã được sữa trước đây phục

vụ cho công việc chẩn đoán

Trang 20

Giai đoạn 3: Đánh giá hư hỏng

Giai đoạn này sẽ suy nghĩ về những nguyên nhân hư hỏng có thể có từ các biểu hiện đã được ghi nhận Việc thực hiện tốt giai đoạn 1 và 2 sẽ giúp rất nhiều trong giai đoạn này, giúp loại bớt đi những nguyên nhân không liên quan đến vấn đề

Giai đoạn 4: Kiểm tra hư hỏng

Sau khi đánh giá hư hỏng, tiến hành kiểm tra xác nhận những hư hỏng đã được đánh giá ở giai đoạn 3 bằng các công cụ kiểm tra và công việc cụ thể, với mỗi nguyên nhân được ghi nhận ở giai đoạn 3 thực hiện một hoạt một vài bài kiểm tra để xác nhận đây chính là nguyên nhân của hư hỏng hay không, mỗi nguyên nhân sau khi kiểm tra và chứng minh nó không phải là nguyên nhân gây ra hư hỏng thì chúng ta loại bỏ nó từ đó chúng ta thu hẹp nguyên nhân và cuối cùng xác định được nguyên nhân chính gây ra hư hỏng cho xe

Giai đoạn 5: Khắc phục

Sau khi xác định được nguyên nhân chính gây ra hư hỏng của xe, tiến hành giai đoạn 5 giai đoạn sữa chữa, khắc phục hư hỏng của xe

Giai đoạn 6: Kiểm tra sau sửa chữa

Sau khi tiến hành sữa chữa, khắc phục các hư hỏng trên xe, cần phải kiểm tra lại xem các nguyên nhân của hư hỏng có được sửa chữa dứt điểm hay chưa?, có phát sinh gì mới hay không? Nếu có bắt đầu lại giai đoạn 3 đánh giá các hư hỏng đó

Dưới đây là một số thói quen, hành vi chẩn đoán bỏ qua các giai đoạn của quy trình chẩn đoán xử lý sự cố gây ảnh hưởng đến công việc chung

- Sau khi tiếp nhận thông tin từ khách hàng, bắt đầu suy nghĩ về những nguyên nhân

mà không hiểu đầy đủ về hiện tượng Trong thực tế có nhiều biểu hiện mà khách hàng cho là sự cố nhưng thực chất nó không phải là sự cố mà nó chỉ là những biểu hiện của xe sau quá trình sử dụng hay do thói quen của khách hàng vì vậy cần loại bỏ thói quen này để không làm mất thời gian và làm giảm uy tín của cơ sở sửa chữa

Trang 21

- Đoán nguyên nhân chỉ thông qua kinh nghiệm trước kia của bản thân và tiến hành công việc kểm tra Khi chỉ dựa vào kinh nghiệm của bản thân để xác định nguyên nhân mà không dựa trên nền tảng lý thuyết thì nguyên nhân xác định sẽ không chặt chẽ, không thuyết phục, không có cơ sở ngoài ra điều này còn ngăn cản hiểu rõ nguyên nhân-kết quả của hư hỏng, gây không xử lý được nguyên nhân gốc của hư hỏng

- Tiến hành kiểm tra mà không thu hẹp nguyên nhân: Sau mỗi bước kiểm tra và so sánh với các tiêu chuẩn ,cần phải loại bỏ nguyên nhân đó để tránh việc kiểm tra lặp lại gây mất thời gian và khó khăn trong việc tìm nguyên nhân của hư hỏng Ngoài ra muốn thu hẹp nguyên nhân tốt bạn cần thực hiện tốt việc thu thập thông tin từ khách hàng

Nhận xét: Đây là quy trình chẩn đoán sáu giai đoạn, trong mỗi giai đoạn đều có nhiệm vụ cụ

thể của nó Khi thực hiện chẩn đoán theo quy trình sáu giai đoạn này cần tuân thủ đúng sáu giai đoạn và thực hiện đúng theo nhiệm vụ của từng giai đoạn, để không là mất thời gian, công sức và có thể ảnh hưởng đến uy tín của cơ sở sửa chữa

Trong sáu giai đoạn quy trình chẩn đoán, mỗi giai đoạn có những công việc và ý nghĩa quan trọng Tuy nhiên, đối với cán bộ kỹ thuật trong quy trình chẩn đoán xử lý sự cố, việc gây khó khăn trong quy trình là tìm kiếm nguyên nhân gây ra hư hỏng, cũng như kiểm tra hư hỏng

Ở đó đòi hỏi về kiến thức, tư duy suy luận logic để giải quyết vấn đề

Dưới đây là các phương pháp xác định nguyên nhân có thể gây ra vấn đề, nằm trong giai đoạn 3 nhằm giúp người kỹ thuật viên có công cụ giúp tìm kiếm nguyên nhân

2.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN KHẢ DĨ

Phương pháp bao trùm phần này là suy luận Nó bắt đầu từ việc đưa ra các lý thuyết khả dĩ (

có thể xảy ra) về nguyên nhân của vấn đề, tiếp theo là loại bỏ các lý thuyết sai dựa trên bằng chứng hoặc thí nghiệm thực tế Phần này có hai bước chính là:

 Xác định các nguyên nhân khả dĩ và loại bỏ các nguyên nhân không đúng

 Xác định nguyên nhân tận gốc

Trang 22

Nguyên nhân ở đây chính là nguyên nhân trực tiếp gây ra vấn đề Tuy nhiên, để đạt hiệu suất cao nhất cho giải quyết vấn đề, việc dừng lại ở nguyên nhân trực tiếp là chưa đủ, vì nếu nguyên nhân gốc vẫn còn, một lúc nào đó, chúng ta sẽ lại lớn lên thành nguyên nhân trực tiếp và vấn đề lại xảy ra

Trước khi đi vào tìm hiểu các cách thức tìm ra nguyên nhân của vấn đề, chúng ta cần có một trang thái tâm lý tốt Trạng thái tâm lý tốt trước khi tìm kiếm các nguyên nhân là không bị chi phối bởi các cả xúc khác nhau, không thiên vị cho một nguyên nhân nào trước khi bắt đầu, và mọi khả năng, dù xác suất thấp đến đâu cũng có thể xảy ra Chúng ta có xu hướng suy đoán nguyên nhân ngay khi vấn đề xảy ra, đặc biệt với những người làm việc lâu năm vì

họ có kinh nghiêm Vì họ sẽ có xu hướng giải thích vấn đề theo cách hướng đến nguyên nhân họ đã đoán từ trước Việc này vô tình làm giảm chất lượng của việc giải quyết vấn đề

Để xác định nguyên nhân khã dĩ có thể áp dụng các phương pháp sau đây:

2.3.1 Biểu đồ xương cá

Xác định nguyên nhân của vấn đề bao gồm xem xét những nguyên nhân có thể có ảnh hưởng Đó là biểu đồ với một trục xương khung và các xương nhánh Mỗi xương nhánh là một nhóm các nguyên nhân có cùng tính chất Và để tiết kiệm thời gian, đảm bảo chất lượng giải quyết vấn đề một loạt nguyên nhân được chuẩn hóa Các nhóm nguyên nhân lần lượt là 4M, 6M, 8P và 4S Tuy nhiên, đôi khi việc sử dụng các nhóm nguyên nhân có sẵn sẽ làm hạn chế suy nghĩ của nhóm giải quyết vấn đề Vì vậy, chúng ta cần tỉnh táo để suy xét thêm các nhóm nguyên nhân khác nhau sau khi sử dụng các nhóm nguyên nhân đã thiết kế sẵn

Để xác định vấn đề cần giải quyết ta đặt câu hỏi “tại sao?” xảy ra triệu chứng hư hỏng khác thường đó, và tìm hiểu về nguyên lý, điều kiện làm việc của thiết bị Trả lời câu hỏi đó ta sẽ được vấn đề cần giải quyết

Sau khi xác định vấn đề cần giải quyết bước tiếp theo ta định hình xương chính, bằng cách tạo một đường dẫn trực tiếp đến vấn đề cần giải quyết, một đường thẳng duy nhất được vẽ

từ phía bên trái của mảnh giấy đến vấn đề cần giải quyết Kết thúc là một mũi tên chỉ vào vấn đề

Trang 23

Người kĩ thuật viên dựa vào sơ đồ nhân quả và dựa vào kiến thức được trang bị cũng như kinh nghiệm sửa chữa để tiến hành kiểm tra từng vùng, từng cụm chi tiết Tùy vào kinh nghiệm của kĩ thuật viên mà ta có thể chọn cách ưu tiên kiểm tra, có thể kiểm tra dựa vào tần suất xuất hiện lỗi để kiểm tra trước hoặc dựa vào bộ phận nào dễ kiểm tra trước, có thể kiểm tra từ ngoài vào trong… để đi đến chi tiết hư hỏng cuối cùng

Trong bước này thì độ tin cậy của chi tiết có thể là yếu tố để đánh giá chọn kiểm tra chi tiết nào trước, chi tiết nào sau giúp tiết kiệm thời gian cho việc sữa chữa.Thời gian sử dụng càng lớn thì độ tin cậy của chi tiết càng giảm, những yếu tố gây nên độ tin cậy giảm nhanh là:

 Chất lượng vậy liệu, công nghệ chế tạo…

 Điều kiện sử dụng; điều kiện môi trường, trình độ người sử dụng, điều kiện bảo quản, trang thiết bị, nhiên liệu dầu mỡ bôi trơn…

 Sự mài mòn vật liệu giữa các bề mặt có tiếp xúc tương đối

Nhận xét:Việc xây dựng sơ đồ xương cá giúp tìm ra nhiều nguyên nhân hư hỏng hơn, chi

tiết hơn giúp ích rất nhiều trong quá trình xác nhận nguyên nhân chính gây ra vấn đề Tuy nhiên khi xây dựng sơ đồ xương cá không nên xây dựng sơ đồ có quá nhiều nguyên nhân chi tiết hoặc nhỏ hơn vì khi có nhiều nguyên nhân chi tiết như vậy làm cho quá trình xác nhận

hư hỏng mất nhiều thời gian hơn các bước kiểm tra xác nhận hư hỏng có thể lặp lại Vì vậy nên dừng lại ở việc xác định các nguyên nhân phụ, trong trường hợp vấn đề quá phức tạp có thể dừng lại ở việc xác định nguyên nhân chi tiết

Trang 24

liên quan, theo các loại hỏng hóc và theo quy trình Do đặt tính của cây logic là nó được xây dựng dựa trên tính logic nên nó phù hợp với những vấn đề mang tính kỹ thuật hơn Khi xây dựng cây logic có thể rẽ theo các cách khác nhau:

 Theo các bộ phận liên quan: Đặt vấn đề bộ phận nào đã tác động với nhau để gây nên vấn đề? Tại sao tác động đó lại gây ra vấn đề?

 Theo các hỏng hóc: Đặt câu hỏi rằng hư hỏng nào sẽ gây nên vấn đề? Tại sao hư hỏng đó lại xảy ra?

 Theo quy trình: Đặt câu hỏi quy trình nào trước hoặc sau vấn đề hư hỏng và gây nên vấn đề? Tại sao quy trình đó lại sai sót?

Các bước thực hiện một cây logic:

1 Bắt đầu một vấn đề ở phía trái bảng ( giấy ghi chép )

2 Trả lời câu hỏi rằng “tại sao vấn đề có thể xảy ra”? đồng thời vẽ nhánh bắt đầu từ vấn

đề Ghi tất cả các câu trả lời

3 Dựa theo các chứng cứ đã thu thập được, loại bỏ các nguyên nhân an toàn

4 Với mỗi nhánh chưa được chứng minh an toàn lặp lại bước thứ hai và thứ ba Khi ta chứng minh được nhánh nào đó không phải là nguyên nhân có thể đánh dấu (X) để loại bỏ

Nhận xét: Cây logic là một trong những phương pháp tốt nhất được dùng để xác tìm ra

nguyên nân của vấn đề Việc tìm ra nguyên nhân dựa trên tính logic, các nguyên nhân cấp thấp hơn (nguyên nhân con) được đưa ra dựa trên sự logic với nguyên nhân trước nó (nguyên nhân mẹ) Vì vậy các nguyên nhân tạo thành một chuỗi logic với nhau Do đặc thù của cây logic là được xây dựng dựa trên tính logic nên nó phù hợp với những vấn đề mang tính kỹ thuật hơn

2.3.3 Phương pháp Apolo

Phương pháp Apolo được Dean L Gano phát triển vào năm 1979 trong quá trình ông tham gia điều tra sự cố tại nhà máy hạt nhân Three Mile Island tại Mỹ Dean đã phát hiện ra ba mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả đó là:

Trang 25

Thông thường người ta thường kết hợp phương pháp Apolo và biểu đổ reality- charting (biểu đồ thực tế) với nhau để quá trình xác định nguyên nhân được nhanh hơn và hiệu quả

hơn

Phương pháp Apolo sử dụng sơ đồ cây với các bước như sau:

1 Bắt đầu vấn đề từ đặt câu hỏi “tại sao?” trả lời xem điều kiện và hành động nào khi xảy ra đồng thời sẽ dẫn tới vấn đề

2 Vẽ nhánh cho nguyên nhân điều kiện và nguyên nhân hành động ( thành phần con )

3 Mỗi thành phần con được gây ra bởi một cặp nguyên nhân điều kiện và nguyên nhân hành động khác nên ta sẽ lặp lại bước thứ nhất cho mõi thành phần con Với những thành phần chúng ta có bằng chúng rõ ràng đó không phải là nguyên nhân hoặc không cần thiết mở rộng chúng ta có thể đánh dấu dừng

Nhận xét: Với phương pháp Apolo và cách phân loại nguyên nhân thành hai loại nguyên

nhân điều kiện và nguyên nhân hành động cùng với sự minh họa bằng sơ đồ sau mỗi bước

sẽ giúp chúng ta tìm được nguyên nhân Tuy nhiên phương pháp này chỉ hiệu quả cho các

Trang 26

vấn đề mang tính trừu tượng, phức tạp và cần quá nhiều thời gian để làm một bảng phân tích hoàn chỉnh

2.3.4 Ưu, nhược điểm của từng phương pháp

 SƠ ĐỒ XƯƠNG CÁ ( FISH BONE )

Ưu điểm:

 Giữa mỗi nguyên nhân và kết quả đều có mối quan hệ ràng buộc, trong chẩn đoán hư hỏng thì mối quan hệ đó chúng ta có thể hiểu là nguyên lý hoạt động và điều kiện làm việc của hệ thống vì thế có thể tạo nên một sơ đồ rất chặt chẽ

về mặt chuyên môn

 Sơ đồ xương cá giúp việc lập bảng theo dõi các nguyên nhân được dễ dàng

 Sơ đồ xương cá đưa ra các giải pháp ngăn chặn tái phát

 Người kỹ thuật viên có thể sử dụng sơ đồ xương cá như một công cụ các nhân bên mình nhằm hỗ trợ trong việc xử lý sự cố hư hỏng

Trang 27

 Cây logic đưa ra những nguyên nhân không có dẫn chứng để hỗ trợ giải thích

sự tồn tại của nguyên nhân đó

 PHƯƠNG PHÁP APOLO VÀ BIỂU ĐỒ THỰC TẾ

Ưu điểm:

 Mỗi bước được minh họa rõ ràng, mạch lạc

 Có công cụ kiểm tra chặt chẽ, đảm bảo tính chính xác tuyệt đối của các nguyên nhân và giải pháp

 Có bảng báo cáo cụ thể để giám sát việc thực hiện

Nhược điểm:

 Chỉ hiệu quả cho các vấn đề mang tính trừu tượng, phức tạp

 Cần quá nhiều thời gian để làm một bảng phân tích hoàn chỉnh

 Khó làm một mình, chỉ hiệu quả cao khi làm nhiều người

 Không có tính chính xác tuyệt đối, chỉ biết cái nào tốt và tốt hơn, không có tính đúng sai

 Chưa được nhiều người ở việt nam sử dụng nên khó trao đổi, học tập

Nhận xét: Dựa trên những ưu, nhược điểm vừa nêu trên cho thấy rằng mỗi phương pháp

điều có những điểm mạnh và điểm yếu riêng và chúng điều giúp ích cho rất nhiều quy trình chẩn đoán tìm nguyên nhân hư hỏng Tùy thuộc vào từng tình huống, từng vấn đề mà sử dụng hợp lý các phương pháp xác định nguyên nhân khả dĩ

Trang 28

2.3.5 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN GỐC RỄ

Nguyên nhân trực tiếp là nguyên nhân trực tiếp gây ra vấn đề, hư hỏng nếu giải quyết nguyên nhân trực tiếp vấn đề có thể vẫn quay lại Còn nếu nguyên nhân tận gốc được giải quyết thì vấn đề sẽ được loại bỏ Nguyên nhân tận gốc đôi khi còn được gọi là nguyên nhân hệ thống vì nó thường liên quan đến chính sách điều hành của một hệ thống

Để tìm nguyên nhân tận gốc chúng ta có thể sử dụng phương pháp “vòng lặp tạo sao ?” đây

là một phương pháp đơn giản nhưng phổ biến bởi tính hiệu quả của nó

Vòng lặp tại sao hay còn gọi là 5-why ( 5 lần tại sao ) là phương pháp tìm nguyên nhân tận gốc bằng cách lặp đi lặp lại câu hỏi “tại sao?”, các câu trả lời thường là rõ ràng không phải phân nhánh Sau khi hỏi 5 lần tại sao chúng ta sẽ tìm được nguyên nhân, mà tron nghiều trường hợp, là chính sách hay quy định của công ty đã khiến vấn đề trực tiếp có cơ hội xảy

ra Câu hỏi đặt ra ở đây là tại sao phải hỏi 5 lần mà không phải là một con số khác Vậy câu

trả lời là con số 5 chỉ mang tính chất tương đối,chúng ta có thể hỏi 3 lần hoặc 8 lần, 9 lần trước khi khẳng một nguyên nhân là nguyên nhân gốc Nhưng nếu chỉ hỏi 1 hoặc 2 lần thì quá ít

Trang 29

CHƯƠNG 3 CHẨN ĐOÁN CÁC HỆ THỘNG TRÊN Ô TÔ

Sau khi xác định được các nguyên nhân khả dĩ, chúng ta tiến hành giai đoạn tiếp theo là kiểm tra và loại bỏ các nguyên nhân không ảnh hưởng đến vấn đề Trên xe ô tô hiện nay, có hệ thống hoạt động hoàn toàn bằng điện, có hệ thống hoạt động hoàn toàn bằng cơ khí, có hệ thống hết hợp cả phần điện và phần cơ, tùy thuộc vào từng hệ thống sẽ có cách kiểm tra khác nhau

Khi các chi tiết cơ khí hoạt động chúng luôn bao gồm những chỉ tiêu làm việc chính và các hiệu ứng phụ, hiệu ứng phụ ở đây là tiếng ồn, sự rung động và đôi khi chúng cũng gây ra sự sốc Vì vậy khi chẩn đoán các hệ thống cơ khí trên xe thường dựa vào các hiệu ứng phụ để xác định sự bất ổn hay hư hỏng trong hệ thống, đôi khi dựa vào cả các chỉ tiêu làm việc chính để xác định sự bất ổn hay hư hỏng

3.1 CHẨN ĐOÁN CƠ KHÍ

3.1.1 Tiếng ồn, rung động và độ sốc

Tiếng ồn, sự rung động và độ sốc là những thứ mà khiến người ngồi trên xe rất khó chịu và không thoải mái Dưới đây khu vực chính của xe sinh ra tiếng ồn bao gồm:

 Lốp có thể tạo ra tiếng rít hoặc tiếng gầm cao, giống như tiếng ồn của bánh răng Đây là trường hợp đặc biệt đối với lốp xe không chuẩn

 Các mối ghép có thể gây ra tiếng động

 Tiếng va chạm của kim loại, phản ứng dữ dội trong bộ truyền lực

 Những tiếng rung động vang lên giống như những quả bi bị chao đảo

3.1.2 Điều kiện tiếng ồn

Nguyên nhân của tiếng ồn thường có thể bắt nguồn từ việc rò rỉ dầu, ổ đỡ, khớp bị khô sẽ gây ra tiếng ồn đáng kể

 Kiểm tra bộ phận nối khớp cho các vết nứt, chỗ rách hoặc vết cắt

 Kiểm tra sàn xe khi có dấu hiệu của mỡ bò gần joint bán trục trước

 Kiểm tra vỏ bọc đệm ổ đỡ trục

 Kiểm tra mô men trên ổ trục bánh xe phía trước

Trang 30

3.1.3 Điều kiện rung động

Sự rung động có thể được nhận thấy ở tốc độ thấp và được gây ra bởi những điều kiện như: khớp bị mòn (thường là do thiếu chất bôi trơn), trục truyền động bị lỏng, một bộ phận tiếp xúc với trục truyền động, ổ trục bánh xe bị hư hỏng hoặc không chính xác, phanh hoặc hệ thống treo

Ở tốc độ bình thường bánh xe không cân bằng,lốp không cân bằng cũng có thể gây ra sự rung động cho xe Ngoài ra các hư hỏng như hệ thống truyền động hoặc bộ truyền động bị

hư hỏng,các khớp bị hư hỏng bên trong hoăc bên ngoài có thể gây rung động hoặc rung động trong quá trình tăng tốc

3.1.4 Bài kiểm tra trên đường

Một chiếc xe sẽ tạo ra một lượng tiếng ồn nhất định Một số tiếng ồn là chấp nhận được và

có thể nghe ở tốc độ nhất định hoặc dưới các điều kiện lái xe khác nhau, vì vậy cần thiết lập một con đường cụ thể để tái hiện lại điều kiện gây ra tiếng ồn, sự rung động, hay độ sốc Cần thiết lập một tuyến đường cụ thể để sử dụng cho tất cả các bài kiểm tra trên đường Điều này cho biết những gì bình thường và những gì không bình thường Đường cho phép lái xe trên nhiều tốc độ khác nhau là tốt nhất Tiến hành kiểm tra kỹ lưỡng tình trạng của chiếc xe trước khi tiến hành kiểm tra trên đường và ghi nhớ mọi bất thường được tìm thấy

Kiểm tra xe trên đường và xác định sự cố bằng cách lặp lại bài kiểm tra nhiều lần trong quá trình kiểm tra đường Trong quá trình kiểm tra đường chúng ta tạo lại các điều kiện sau:

 Tốc độ lái xe bình thường từ 20-80 km/ h tăng tốc từ từ và có thể được nghe thấy, có thể cảm thấy rung động ở sàn xe Nó có thể trở nên tồi tệ hơn với tốc độ hoặc tải của động cơ cao hơn

 Tăng tốc / giảm tốc với gia tốc chậm và giảm tốc chậm

3.1.5 Tiếng ồn của động cơ

Bảng dưới đây là xác định nguồn hoặc nguyên nhân gây ra các tiếng ồn do hệ thống phụ trợ động cơ hoặc động cơ (Bảng 3.1)

Trang 31

Tiếng gõ mạnh hoặc tiếng thục Vòng bi lớn bị hỏng

Rung lên Vòng đệm chính

Tiếng đập Piston bị mòn

Rung động Các thành phần bị lỏng không cân bằng

Tiếng kêu vang, loảng xoảng Vòng bi piston bị hỏng

Tiếng xì, rò rỉ Hư hỏng ở ống nạp, ống xả, hoặc khớp nối

Tiếng gầm Tiếng ồn ống nạp, thổi ống xả hoặc quạt nhớt bị

hỏng Tiếng kim loại va chạm Bánh đà bị lỏng, hoặc buly bị lỏng

Tiếng cọtkẹt Bơm trợ lực hoặc máy phát điện xoay chiều

Tiếng rít Đai truyền động bị trượt

Tiếng kim loại không được bơi trơn Ổ trục bị khô

3.1.6 Tiếng ồn động cơ

Các tiếng ồn của động cơ, nguyên nhân có thể và công việc chẩn đoán được thể hiện ở bảng dưới đây (Bảng 3.2)

Trang 32

Bảng 3.2 Tiếng ồn động cơ Nguồn tiếng ồn Nguyên nhân có thể Công việc

Xupap bị hỏng - Khe hở xupap quá lớn

- Điều chỉnh xupap không chính xác

- Xupap và piston đang chạm vào

- Dây đai cam bị hỏng

Điều chỉnh độ mở xupap kiểm tra tình trạng của trục cam

Kiểm tra đai cam và kiểm tra piston và supap cho thiệt hại

- làm mới bất kỳ bộ phận bị hỏng

cầu Thay thế nếu bị hỏng

3.2 KỸ THUẬT CHẨN ĐOÁN ĐIỆN

Trên xe ô tô hiện đại ngày nay hầu hết các hệ thống điều sử dụng điện và khi các chi tiết trong hệ thống này gặp sự cố thì cần phải có kiến thức chi tiết đó và cả kiến thức về cách kiểm tra chẩn đoán liên quan đến phần điện mới có thể sử lý sự cố, vì vậy một người kỹ thật viên giỏi muốn hoàn thành tốt công việc cả mình họ cần trang bị thêm cho mình kiến thức về điện và các cách kiểm tra chẩn đoán điện Dưới đây là một số phương pháp, cách thức kiểm tra cũng như quy trình kiểm tra điện trên xe ô tô

3.2.1 Đèn thử và đồng hồ đo dạng analog

Bóng đèn thử nghiệm là dụng cụ để dò lỗi trong mạch điện chiếu sáng bởi vì nó dẫn điện nên có thể kiểm tra điện trở trên các giắc cắm Tuy nhiên, những đặc tính của nó sẽ làm hỏng các mạch điện tử tinh vi Do đó, không sử dụng nó cho bất kỳ mạch có chứa bộ điều kiển điền tử (ECU)

Ngay cả đồng hồ vôn kế dạng analog có thể gây ra dòng điện đủ lớn khiến đọc sai giá trị và gây hư hại cho ECU - vì vậy đừng sử dụng nó

Trang 33

Sử dụng đồng hồ đo đa năng dạng số là tốt nhất, các đồng hồ này hầu hết điều có điện trở nội bộ cao hơn 10 MΩ Điều này có nghĩa là dòng điện sinh ra là không đáng kể

3.2.2 Quy trình kiểm tra điện

Quy trình sau đây rất chung chung nhưng nó có ít và có thể được áp dụng cho bất kỳ hệ thống điện nào Quá trình kiểm tra bất kỳ mạch hệ thống nào được biểu diễn bằng hình 3.2

Trang 34

Hình 3.1 Biểu đồ chẩn đoán điện chung

Trang 35

3.2.3 Kiểm tra sụt áp

Sụt áp là một thuật ngữ được sử dụng để mô tả sự khác biệt giữa hai điểm trong một mạch Bằng cách này, có thể nói về sự giảm điện áp giữa ắc quy (bình thường khoảng 12.6V) hoặc điện áp thả qua công tắc đóng (lý tưởng là 0V nhưng có thể là 0.1 hoặc 0.2V)

Để kiểm tra sụt áp cần phải nhớ một quy tắc cơ bản về một mạch điện:

 Tổng điện áp một mạch luôn luôn bằng nguồn cung cấp

 Đảm bảo mạch điện hoạt động - hoặc ít nhất các mạch nên có điện áp rơi

Nếu mạch hoạt động đúng, V1+V2+V3=Vs Khi thử nghiệm trước đó, và nếu điện áp ắc quy được xác định là 12V Nếu giá trị điện áp đo trên V2 thấp hơn 12v thì sẽ có điện áp rơi trên V1 và ( hoặc) V3

3.2.4 Kiểm tra ngắn mạch

Lỗi này thường là ngắt cầu chì khi nhiệt độ quá cao – cầu chì bị cháy hoàn toàn Dấu hiệu của ngắn mạch là rất khác nhau chẳng hạn như hở mạch hoặc điện trở cao Các thử nghiệm sụt áp trên đã chỉ ra mạch hở hay là điện trở cao

Phương pháp để dò tìm một đoạn mạch bị ngắn, sau khi tìm kiếm các dấu hiệu rõ ràng của ngắn mạch, là nối một bóng đèn hoặc đèn thử qua cầu chì hỏng và bật mạch lên Bóng đèn

sẽ sáng vì ở một bên nó được nối với nguồn cung cấp cho cầu chì và ở phía bên kia nó được nối với đất qua lỗi mạch ngắn Bây giờ ngắt kết nối từng phần nhỏ của mạch điện cho đến khi đèn thử tắt Điều này sẽ chỉ ra rằng đoạn mạch điện cụ thể đã bị ngắn

Hình 3.2 Kiểm tra ngắn mạch

Trang 36

3.2.5 Kiểm tra có tải và không tải

Có tải có nghĩa là một mạch đang có một dòng điện, không tải có nghĩa là nó không có điện Một ví dụ đơn giản: là khi thử nghiệm một mạch khởi động Điện thế ắc quycó thể là 12V (hoặc 12.6V) không tải, nhưng có thể thấp tới 9V có tải

3.2.6 Kỹ thuật hộp đen

Trên ô tô chẩn đoán ECU được coi là phần khó nhất, để thuận tiện cho việc chẩn đoán người

ta nghĩ ra “ kỹ thuật hộp đen” Kỹ thật này coi ECU là một phần không biết Chẩn đoán bằng cách khi tất cả các tín hiệu đầu vào là ổn định nhưng tín hiệu đầu ra không ổn định thì nguyên nhân là “hộp đen”

Hình 3.3 Sơ đồ khối “hộp đen”

Sự gia tăng liên tục trong việc sử dụng điện tửtrong xe đại diện cho một thách thức lớn cho dịch vụ khách hàng và các hoạt động sửa chữa Hệ thống chẩn đoán và thông tin hiện đại phải đối mặt với thách thức này và các nhà sản xuất thiết bị kiểm tra phải cung cấp các dụng cụ linh hoạt và dễ sử dụng Chẩn đoán lỗi nhanh và đáng tin cậy trong các phương tiện hiện đại đòi hỏi phải có kiến thức kỹ thuật mở rộng, thông tin chi tiết về xe, hệ thống kiểm tra được cập nhật và kỹ năng để có thể áp dụng tất cả

Dưới đây, giới thiệu về các cảm biến cơ bản, về cách kiểm tra và nguyên lý hoạt đông Cũng

như là các thiết bị chấp hành như motor, solenoid,…để tiện cho việc chẩn đoán và sửa chữa

Trang 37

3.3 CHẨN ĐOÁN CẢM BIẾN

Một cảm biến là một thiết bị đo khối lượng vật lý và chuyển nó thành tín hiệu có thể được đọc bởi một bộ điều khiển điện tử ECU Để có độ chính xác, hầu hết các cảm biến được hiệu chỉnh theo các tiêu chuẩn đã biết Các cảm biến xe sản xuất một tín hiệu điện, do đó ta thường dùng oscilloscope để kiểm tra đầu ra của nó Tuy nhiên, nhiều người cũng có thể kiểm tra sử dụng đồng hồ đo vạn năng

3.3.1 Cảm biến điện từ

Cấu tạo

Cảm biến điện từ được sử dụng chủ yếu để đo tốc

độ và vị trí của một bộ phận quay Bộ phận chính

của cảm biến là một cuộn dây cảm ứng và một nam

châm vĩnh cửu và một rotor dùng để kép mạch từ

có số răng tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng (hình

Trang 38

Phương pháp kiểm tra

1 Kiểm tra khe hở không khí

Dùng thước lá, đo khe hở giữa rô to tín hiệu và vấu lồi trên cuộn dây nhận tín hiệu

2 Kiểm tra điện trở tạo bộ tín hiệu ( cuộn dây nhận tín hiệu)

Chúng ta kiểm tra cảm biến cảm ứng bằng đồng hồ VOM Đo điện trở đối với cảm biến tháo rời hoặc đo điện áp đầu ra Giá trị điện trở tùy thuộc từng từng loại cảm ứng, từng loại xe Chúng ta tham khảo giá trị nay trên tài liệu của xe

Ví dụ: Cảm biến vị trí trục khuỷu và trục cam

Bộ cảm biến trục khuỷu và cảm biến trục cam hoạt động theo cùng một cách Một răng đơn, hoặc bánh răng, tạo ra một điện áp vào một cuộn dây trong cảm biến Cảm biến vị trí trục cam cung cấp thông tin vị trí động cơ cũng như vị trí xylanh đang trong kỳ làm việc Cảm biến trục khuỷu cung cấp tốc độ động cơ Nó cũng cung cấp vị trí động cơ trong nhiều trường hợp bằng cách sử dụng răng bị đặc biệt

Trong dạng sóng điện áp đặc biệt này, chúng ta có thể đo điện áp ra từ trục khuỷu cảm biến Điện áp sẽ khác nhau giữa các nhà sản xuất, và nó cũng phụ thuộc vào tốc độ động cơ Dạng sóng sẽ là một tín hiệu điện áp xen kẽ

Nếu có khoảng trống sóng điện áp đó là do răng trên bánh được dùng làm tài liệu tham khảo cho ECU để xác định vị trí của động cơ Một số hệ thống sử dụng hai tính hiệu tham khảo cho một vòng quay (Hình 3.7) Cảm biến trục cam đôi khi được gọi là cảm biến xác định vị trí xylanh và được sử dụng như một tham chiếu đến việc phun nhiên liệu liên tục theo thời gian

Trang 39

Hình 3.5 Tín hiệu đầu ra cảm biến trục khuỷu Điện áp tạo ra bởi cảm biến trục cam sẽ được xác định bởi một số yếu tố, đó là tốc độ của động cơ, khoảng cách khe hở cảm biến tới vấu và lực từ trường được cung cấp bởi cảm biến ECU cần xem tín hiệu khi động cơ được khởi động để tham khảo; nếu vắng mặt, có thể làm thay đổi thời điểm phun nhiên liệu Người lái xe có thể sẽ để ý rằng chiếc xe đang gặp sự cố nếu cảm biến trục cam bị lỗi, vì khả năng lái xe có thể không bị ảnh hưởng

Các đặc tính của một cảm biến cảm biến trục cam tốt là một sóng sin tăng khi tốc độ động

cơ tăng lên và thường cung cấp một tín hiệu cho mỗi vòng quay của trục khuỷu 720 ° (360 ° của trục xoay trục cam)

Điện áp sẽ khoảng 0.5V đến 2.5V

3.3.2 Cảm biến loại biến trở

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Cảm biến là một điện trở cố định, trên đó có một điểm tiếp xúc điện có thể di chuyển gọi là con trượt Khi con trượt chạy làm thay đổi điện trở nên làm thay đổi điện áp đưa về ECU

Trang 40

Phương pháp kiểm tra

Kiểm tra bằng đồng hồ VOM, có thể kiểm tra điện áp thay đổi khi con trượt thay đổi, có thể kiểm tra điện trở nếu tháo rời cảm biến Điện áp thay đổi trong khoản 0v-5v, điện trở thay đổi đều và liên tục

Dưới đây là ví dụ về một cảm biến sử dụng loại cảm biến trên

Ví dụ: cảm biến vị trí bớm ga

Phần lớn các hệ thống quản lý hiện đại đều

sử dụng loại cảm biến này Nó nằm trên

trục bướm ga Bướm ga là một thiết bị ba

dây có nguồn cung cấp 5V (thông thường),

một kết nối đất và một đầu từ ECU Vì đầu

ra rất quan trọng đối với hiệu suất của

chiếc xe, bất kỳ 'điểm mù' nào trong phạm

vi khu vực quét của cảm biến bên trong, sẽ

gây ra mất tính hiệu

Một cảm biến vị trí bướm ga tốt sẽ hiển thị

một điện áp nhỏ tại vị trí đóng cửa ga, dần

dần tăng điện áp khi ga được mở ra và

quay trở lại với điện áp ban đầu của nó

như là ga đã đóng Các nhà sản xuất thì có

thể có mức điện áp riêng, nhiều loại không

điều chỉnh được và điện áp sẽ ở trong khoảng 0.5-1.0V ở không tải, tăng lên 4.0V (hoặc nhiều hơn) với van ga mở hoàn toàn

Ngày đăng: 26/12/2022, 21:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Dean L.Gano, Reality-Charting. Seven steps to effective problem-solving and strategies for personal success. NXB Apollonian, năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reality-Charting. Seven steps to effective problem-solving and strategies for personal success
Tác giả: Dean L. Gano
Nhà XB: NXB Apollonian
Năm: 2011
2. J. Halderman, Automotive TechnologyPrins Diag and Svc 4 th ,Pearson Education Inc, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Automotive TechnologyPrins Diag and Svc 4 th
Tác giả: J. Halderman
Nhà XB: Pearson Education Inc
Năm: 2012
3. Nguyễn Vũ phương Nam, 4 bước giải quyết vấn đề, NXB Dân Trí, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 4 bước giải quyết vấn đề
Tác giả: Nguyễn Vũ phương Nam
Nhà XB: NXB Dân Trí
Năm: 2016
4. PGS.TS Nguyễn Khắc Trai, Kỹ thuật chẩn đoán ô tô, NXB Giao thông vận tải, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chẩn đoán ô tô
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Khắc Trai
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 2005
6. Tom Denton, Advanced automotive fault diagnosis, NXB Routledge, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Advanced automotive fault diagnosis
Tác giả: Tom Denton
Nhà XB: NXB Routledge
Năm: 2012
7. Tài liệu đào tạo kỹ thuật viên của TOYOTA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu đào tạo kỹ thuật viên của TOYOTA

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w