CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM KHI THAM GIA HI ỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO THẾ HỆ MỚI 1.Cơ hội đối với nền kinh tế Việt Nam Khi ký kết các FTA, các thành viên sẽ được h
Trang 1B Ộ TÀI CHÍNH
H ỌC VIỆN TÀI CHÍNH -
BÀI T ẬP LỚN
B ộ môn : Kinh tế Quốc Tế
Đề tài:
HI ỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO THẾ HỆ MỚI: CƠ HỘI VÀ THÁCH TH ỨC ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
Nhóm sinh viên th ực hiện : Nhóm 10
1LT1_20_Nguy ễn Hoàng Long 1LT1_22_Nguy ễn Đức Nam 1LT2_01_Nguy ễn Nhật Anh 1LT2_10_Nguy ễn Văn Huấn 1LT2_23_Đỗ Khánh Phương 1LT2_24_Nguy ễn Hà Phương 1LT2_26_Nguy ễn Diễm Quỳnh 1LT2_31_Bùi Th ị Thanh Trúc
Trang 2M ục Lục
I T ỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO (FTA)
TH Ế HỆ MỚI 1
1 Gi ới thiệu về FTA 1
1.1 Khái ni ệm 1
1.2 Đặc trưng của FTA 1
II CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM KHI THAM GIA HI ỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO THẾ H Ệ MỚI 4
1.Cơ hội đối với nền kinh tế Việt Nam 4
2.Thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam 6
III MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO NỀN KINH TẾ VIỆT NAM KHI THAM GIA CÁC FTA THẾ HỆ MỚI 9
IV.KẾT LUẬN 11
Trang 3I T ỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO (FTA) THẾ HỆ
M ỚI
1 Gi ới thiệu về FTA
- FTA là từ viết tắt của cụm từ Free Trade Area hay còn gọi là Hiệp định thương mại
tự do Đây là một hình thức liên kết quốc tế giữa các quốc gia mà ở đó các hàng rào
về thuế quan và phi thuế quan đều sẽ bị giảm hoặc xóa bỏ Từ đó từng bước hình thành một thị trường buôn bán thống nhất về hàng hóa và dịch vụ
- Nội dung chính
M ột FTA thông thường có những nội dung chính sau:
- Quy định về việc cắt giảm hàng rào thuế quan và phi thuế quan;
- Quy định về danh mục mặt hàng đưa vào cắt giảm thuế quan;
- Quy định lộ trình cắt giảm thuế quan, khoảng thời gian cắt giảm thuế quan
- Quy tắc xuất cứ của hàng hoá
1.2 Đặc trưng của FTA
Một số đặc trưng của một Hiệp định Thương mại tự do (FTA) thường thấy như sau:
Trang 4- Giữa các quốc gia thành viên, thuế quan hay hạn ngạch sẽ được giảm hoặc xóa bỏ
- Đẩy mạnh hợp tác giữa các nước thành viên
- Cho phép đẩy mạnh chuyên môn hóa thế mạnh của từng thành viên
- Cần có các quy tắc để FTA có thể vận hành, ví dụ như: mỗi nước cần làm các thủ
tục thuế quan nào, các loại thuế nào sẽ giảm và loại nào sẽ bị xóa, quyền sở hữu trí
tuệ được bảo vệ ra sao,
- Luôn cố gắng cân bằng lợi ích giữa các bên hợp tác
- Tạo ra các cơ hội phát triển mới cho các nước thành viên
2 Phân lo ại các FTA
Theo như thống kê của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), đã có khoảng 200 hiệp định thương mại tự do có hiệu lực được chia thành bốn nhóm chính
- FTA khu vực: Hiệp định tự do thương mại được ký kết giữa các nước trong cùng một tổ chức khu vực, ví dụ như AFTA
- FTA song phương: Đây là bản ký kết giữa hai nước, có thể kể đến như Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA) hay Hiệp định Thương mại Tự do
Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA),
- FTA đa phương: Hiệp định được ký kết giữa nhiều quốc gia khác nhau, ví dụ như TPP
- FTA được ký giữa một tổ chức với một nước: Có thể hiểu đây là bản giao kết giữa
một tổ chức với một quốc như, một số ví dụ điển hình như Hiệp định Thương mại
Tự do ASEAN - Ấn Độ (AIFTA), Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Châu ÂU (EVFTA),
T ổng hợp các FTA của Việt Nam tính đến tháng 1/2022
FTAs đã có hiệu lực
1 AFTA Có hiệu lực từ 1993 ASEAN
2 ACFTA Có hiệu lực từ 2003 ASEAN, Trung Quốc
3 AKFTA Có hiệu lực từ 2007 ASEAN, Hàn Quốc
Trang 54 AJCEP Có hiệu lực từ 2008 ASEAN, Nhật Bản
5 VJEPA Có hiệu lực từ 2009 Việt Nam, Nhật Bản
6 AIFTA Có hiệu lực từ 2010 ASEAN, Ấn Độ
7 AANZFTA Có hiệu lực từ 2010 ASEAN, Australia, New Zealand
8 VCFTA Có hiệu lực từ 2014 Việt Nam, Chi Lê
9 VKFTA Có hiệu lực từ 2015 Việt Nam, Hàn Quốc
10 VN – EAEU
FTA Có hiệu lực từ 2016 ViệtNam, Nga, Belarus, Amenia,Kazakhstan, Kyrgyzstan
11
CPTPP
(Tiền thân là
TPP)
Có hiệu lực từ 30/12/2018, có hiệu lực tại Việt Nam từ 14/1/2019
Việt Nam, Canada, Mexico, Peru, Chi Lê, New Zealand, Australia, Nhật Bản, Singapore, Brunei, Malaysia
12 AHKFTA
Có hiệu lực tại Hong Kong (Trung Quốc), Lào,
Myanmar, Thái Lan, Singapore và Việt Nam từ 11/06/2019
Có hiệu lực đầy đủ với toàn
bộ các nước thành viên từ ngày 12/02/2021
ASEAN, Hong Kong (Trung Quốc)
13 EVFTA Có hiệu lực từ 01/08/2020 Việt Nam, EU (27 thành viên)
14 UKVFTA Có hiệu lực tạm thời từ
01/01/2021, có hiệu lực chính thức từ 01/05/2021 Việt Nam, Vương quốc Anh
15 RCEP Có hiệu lực từ 01/01/2022 ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Australia, New
Zealand
FTA đang đàm phán
Trang 64
16 Việt Nam –
EFTA FTA Khởi động đàm phán tháng
5/2012 Việt Nam, EFTA (Thụy Sĩ, Na
uy, Iceland, Liechtenstein)
17 Việt Nam – Israel FTA Khởi động đàm phán tháng
12/2015 Việt Nam, Israel
II CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM KHI THAM GIA HI ỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO THẾ HỆ MỚI
1.Cơ hội đối với nền kinh tế Việt Nam
Khi ký kết các FTA, các thành viên sẽ được hưởng ưu đãi thuế quan, trong đó có việc cắt giảm hoặc xóa bỏ thuế quan theo một lộ trình nhất định Hầu hết các nước
có biểu thuế áp dụng chung cho tất cả các nước còn lại trong khối Như vậy, xuất khẩu sẽ tăng trưởng nhanh khi thuế suất giảm Việc giảm thuế sẽ dẫn đến sự gia tăng nhanh chóng nguồn hàng nhập khẩu giữa các nước trong khối do giá thành rẻ hơn, chất lượng, mẫu mã đa dạng, phong phú hơn Giảm thuế giúp cho việc mở rộng thị phần hàng hóa nhập khẩu tại các nước nội khối tham gia FTA và tác động trở lại tới xuất khẩu hàng hóa tại các nước này
Theo số liệu từ Bộ Công Thương, tổng kim ngạch xuất khẩu tận dụng ưu đãi thuế quan theo FTA năm 2021 đạt 69,08 tỷ USD, chiếm 32,66% tổng kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường ký FTA Trong năm 2021, đã có 1,2 triệu bộ C/O ưu đãi được cấp, tăng 24% về trị giá và tăng 23% về số lượng bộ C/O so với năm 2020
Trang 7
- Tăng tỉ lệ nội địa hóa:
Các điều kiện về quy tắc xuất xứ chặt chẽ trong các FTA thế hệ mới sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất trực tiếp nguyên vật liệu thay thế nhập khẩu Từ đó giảm mức độ phụ thuộc vào các nguyên phụ liệu nhập khẩu dẫn đến tăng tỉ lệ nội địa hóa trong hàng hóa xuất khẩu, nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng năng lực cạnh tranh và giúp tạo ra giá trị gia tăng lớn hơn cho xuất khẩu
Những quy định về quy tắc xuất xứ, kỹ thuật, môi trường đối với xuất khẩu hàng hóa sẽ giúp đẩy mạnh triển khai các tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất Áp dụng các công nghệ mới, các nguyên liệu mới để tạo ra các sản phẩm xuất khẩu có tính năng khác biệt, triển khai các chương trình sản xuất tiết kiệm năng lượng, công nghệ cao, bảo vệ môi trường Tham gia các FTA thế hệ mới sẽ thúc đẩy Việt Nam cũng như các nước xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, kỹ thuật trong sản xuất hàng hóa phù hợp và hài hòa về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và thông lệ quốc tế Từ đó thúc đẩy chuyển giao công nghệ và nâng cao kỹ thuật công nghệ trong sản xuất hàng hóa xuất khẩu
Nâng cao năng lực cạnh tranh trên ba cấp độ ngành, doanh nghiệp, sản phẩm đối với các nước khi tham gia các FTA thế hệ mới Các FTA sẽ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và ngược lại các doanh nghiệp tại các nước tham gia phải tạo ra năng lực cạnh
Trang 8tranh để đáp ứng được các quy định trong các FTAs Từ đó hàng hóa xuất khẩu sẽ
có đủ sức cạnh tranh trong nội khối nói riêng và trên thị trường quốc tế nói chung
Để tận dụng được tốt các ưu đãi thuế quan, hàng hóa của các nước tham gia FTAs phải đáp ứng được yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng hàng xuất khẩu Như vậy sẽ thúc đẩy việc xây dựng và hoàn thiện chuỗi cung ứng hoàn chỉnh từ thiết kế, nguyên phụ liệu, markeing, phân phối tại các nước tham gia FTAs
FTAs có tác động thúc đẩy hình thành sự lưu chuyển các dòng vốn đầu tư vào sản xuất và xuất khẩu hàng hóa Do các cam kết trong các FTAs thế hệ mới đảm bảo lợi ích cao và cạnh tranh bình đẳng, hướng tới phát triển bền vững và hỗ trợ tăng trưởng, các nhà đầu tư cùng các thị trường đầu tư mới xuất hiện nên dòng vốn đầu tư lưu chuyển nhanh và mạnh hơn Từ đó mở ra nhiều cơ hội trong phát triển xuất khẩu hàng hóa của các nước thành viên FTA, tuy nhiên cũng làm cho cạnh tranh đầu tư ngày càng quyết liệt
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang đem lại nhiều cơ hội, nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức đối với các doanh nghiệp và nền kinh tế của Việt Nam
6
Trang 9- Yêu cầu về yếu tố kỹ thuật, quy tắc xuất xứ hàng hóa:
Yếu tố kỹ thuật và quy tắc xuất xứ hàng hóa luôn là thách thức lớn đặt ra cho hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam khi tham gia các FTA thế hệ mới Mục tiêu lớn nhất của các nước trong đó có Việt Nam là tăng cường lợi thế xuất khẩu hàng hóa sang các nước thành viên tham gia FTA Để đạt được mục tiêu này, hàng hóa xuất khẩu phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu rất cao và phức tạp về kỹ thuật cũng như quy tắc xuất
xứ Yêu cầu này đòi hỏi các ngành sản xuất phải đầu tư phát triển từ nguyên phụ liệu đầu vào cho tới các khâu thiết kế, sản xuất hàng hóa
Đây vừa là thuận lợi, vừa là khó khăn trong phát triển xuất khẩu hàng hóa, Việt Nam chưa thực sự phát triển về lĩnh vực công nghiệp, năng suất còn thấp, công nghệ chưa cao Để đảm bảo các quy định về kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa, môi trường đối với xuất khẩu hàng hóa cần phải đáp ứng các yêu cầu về công nghệ trong sản xuất Như vậy cần đầu tư mạnh vào công nghệ, máy móc thiết bị tiên tiến, hiện đại, đây là một thách thức rất lớn đối với Việt Nam trong sản xuất và xuất khẩu hàng hóa
Khi một nước thành viên FTA nhập khẩu hàng hóa và áp dụng biện pháp tự vệ bằng việc tăng thuế xuất đối với nước xuất khẩu khi lượng hàng hóa xuất khẩu từ các nước xuất khẩu gây thiệt hại đến ngành sản xuất trong các nước nhập khẩu Biện pháp này
Trang 10như một hình thức giúp bảo hộ nền sản xuất của các nước khi tham gia FTA Khi
đó, nước xuất khẩu sẽ chịu thiệt hại về kinh tế do không được hưởng các ưu đãi về thuế suất quy định trong các FTA gây ra những khó khăn cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa tại nước đó
nghiệp trong nước:
Tham gia các FTA sẽ thu hút nhiều vốn FDI vào các lĩnh vực sản xuất, đây là một thách thức lớn đối với ngành sản xuất trong nước Các nhà đầu tư nước ngoài có lợi thế về cả tài chính, công nghệ và thị trường Với những lợi ích thu được từ các cam kết trong FTA, các nhà đầu tư nước ngoài sẽ đầu tư vào các ngành sản xuất trong nước Các doanh nghiệp nước ngoài sẽ dịch chuyển nhà máy từ nhiều quốc gia sang các nước được đầu tư, gây ra áp lực cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước Khi đó, các sản phẩm hàng hóa trong nước sẽ bị cạnh tranh khốc liệt với các sản phẩm của các doanh nghiệp FDI, đặc biệt là cạnh tranh về giá và chất lượng sản phẩm
Những tiêu chuẩn về lao động và môi trường ở mức độ cao cũng là một trong những khó khăn lớn đối với xuất khẩu hàng hóa Việt Nam khi tham gia các FTA thế hệ mới Để tránh cạnh tranh không bình đẳng thông qua việc không đảm bảo các điều kiện làm việc cơ bản cho người lao động, các FTA thế hệ mới thường đưa ra những
8
Trang 11cam kết riêng về lao động Tuy nhiên, việc chuyển đổi để đáp ứng các tiêu chuẩn về lao động cần có khoảng thời gian nhất định, do đó đáp ứng quy định về lao động để được hưởng các ưu đãi là một thách thức với các ngành sản xuất hàng hóa ở Việt Nam Ngoài ra, trong các FTA những vấn đề môi trường có liên quan đến thương
mại đã được đưa vào thành những nghĩa vụ cam kết mang tính ràng buộc và bắt buộc các nước thành viên phải thực thi thông qua việc sử dụng công cụ về kinh tế Để thực hiện các điều khoản về môi trường, Việt Nam cần điều chỉnh về chính sách, luật pháp liên quan đến môi trường nhằm khắc phục những bất cập trong việc bảo
vệ môi trường khi sản xuất và xuất khẩu hàng hóa
III MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO NỀN KINH TẾ VIỆT NAM KHI THAM GIA CÁC FTA THẾ HỆ MỚI
nghiệp hỗ trợ thông qua thu hút đầu tư, giảm nhập khẩu đầu vào, tăng hàm lượng nội địa hóa và giá trị gia tăng cho hàng xuất khẩu Điều chỉnh dòng vốn đầu tư FDI theo hướng thu hút có chọn lọc, ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm Chính sách đầu tư tập trung cho lĩnh vực có khả năng tăng trưởng và lan tỏa như một
số ngành sử dụng công nghệ cao, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường
định, tiêu chuẩn doanh nghiệp được xuất khẩu một số mặt hàng tạo ra sự liên kết giữa nhà xuất khẩu và nhà sản xuất
Trang 12- Ba là, điều chỉnh cơ cấu mặt hàng xuất khẩu và cơ cấu thị trường xuất khẩu phù hợp với nhu cầu của các thị trường nội khối, thị trường khu vực và thế giới Ngoài
ra, việc điều chỉnh cơ cấu hàng hóa và thị trường còn phải phù hợp với chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam và các chiến lược phát triển khác trong giai đoạn hiện nay
quyết định chất lượng hàng hóa xuất khẩu là trình độ công nghệ trong hoạt động sản xuất Hiện nay hầu hết công nghệ tại các doanh nghiệp đều cần được đầu tư để nâng cao, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, xuất khẩu Đầu tư vào công nghệ sẽ tạo ra sản phẩm chất lượng đáp ứng các yêu cầu về sản phẩm xuất khẩu, cạnh tranh được với các nước khác khi tham gia các FTA thế hệ mới
Nguồn nhân lực luôn là yếu tố quan trọng quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và xuất khẩu Để thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa khi thực thi các FTA thế hệ mới phụ thuộc rất lớn vào yếu tố con người, trình độ lao động, quản lý Việt Nam luôn có lợi thế so sánh về nguồn lao động với chi phí nhân công thấp so với khu vực
và thế giới Tuy có nguồn lao động dồi dào với chi phí nhân công rẻ nhưng Việt Nam vẫn thiếu đội ngũ nhân công có tay nghề, được đào tạo chuyên sâu do đó dẫn đến năng suất lao động thấp Để tận dụng tối đa lợi thế mà các FTA mang lại cần chú trọng phát triển và quản trị nguồn nhân lực, đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng
10
)
Trang 1311
cao đáp ứng được các yêu cầu đặt ra trong xuất khẩu hàng hóa khi tham gia các FTA thế hệ mới
IV.KẾT LUẬN
Thế giới hiện đang bước vào một giai đoạn mới với những thay đổi to lớn chưa từng
có trong 100 năm qua khi dịch bệnh vẫn diễn biến hết sức phức tạp; cạnh tranh thương mại Mỹ - Trung Quốc chưa có dấu hiệu dừng lại; cuộc cách mạng khoa học
về trí tuệ nhân tạo (AI) và công nghệ lượng tử phát triển nhanh chóng; sự trỗi dậy của các nền kinh tế mới nổi đã thách thức địa vị của các nền kinh tế phát triển truyền thống, vai trò của các thể chế kinh tế - thương mại đa phương ; trật tự và “luật chơi” kinh tế - thương mại quốc tế cũng dần thay đổi và tái định hình Trong bối cảnh đó, việc ký kết các FTA nói chung có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với Việt Nam khi Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu Cùng với sự chuẩn bị của Việt Nam và nhất là sự phát triển mạnh mẽ của cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam trong những năm gần đây, có thể tin rằng, FTA sẽ tạo ra một thị trường xuất khẩu ổn định lâu dài cho Việt Nam, qua đó góp phần giúp Việt Nam thực hiện thành công chính sách xây dựng nền sản xuất định hướng xuất khẩu