Bài giảng Kỹ thuật phòng thí nghiệm: Bài 1 Cách sử dụng, bảo quản các dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm được biên soạn với mục tiêu nhằm giúp sinh viên trình bày được tính năng của các dụng cụ thông dụng trong PTN; xây dựng được các bước cơ bản trong quy trình sử dụng dụng cụ và thực hiện thí nghiệm; lựa chọn, chuẩn bị đầy đủ hóa chất, dụng cụ và trang thiết bị phù hợp.
Trang 1Giảng viên: PHẠM THỊ HẢI YẾN
Email: yenpth@pvmtc.edu.vn Mobile: 0975.146.444
Trang 2MỤC TIÊU CỦA BÀI 1:
Sau khi học xong bài 1, người học có khả năng:
Trình bày được tính năng của các dụng cụ thông dụng trong PTN
Xây dựng được các bước cơ bản trong quy trình sử dụng dụng cụ
Trang 3MỤC TIÊU CỦA BÀI 1:
Sau khi học xong bài 1, người học có khả năng:
Phát hiện, phân tích và đưa ra được các giải pháp khắc phục một
số sai hỏng thường gặp trong quá trình sử dụng dụng cụ
Thực hiện sơ cấp cứu người bị ngộ độc hóa chất theo tình huốnggiả định của giáo viên
Tuân thủ đúng nội quy và quy định phòng thí nghiệm
Rèn luyện tác phong làm việc khoa học, tính cẩn thận, tỉ mỉ, chínhxác và khả năng làm việc theo nhóm
Trang 4Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất và kiểm tra dụng cụ, hóa chất
Trang 5Tính chịu hóa chất
Tính chịu nhiệt
Sạch về mặt hóa học
Dụng cụthủy tinh
1.1.1 Dụng cụ thủy tinh
Trang 61.1.1 Dụng cụ thủy tinh
Trang 7Dụng cụ chứa
Becher (cốc thủy tinh)
Erlen (bình tam giác)
Bình cầu
Ống nghiệm
1.1.1 Dụng cụ thủy tinh
Trang 8Hình 1.1: Becher (Cốc thủy tinh)
1.1.1 Dụng cụ thủy tinh
Trang 9Hình 1.2a : Erlen ( Bình tam giác )
Hình 1.2b : Erlen ( Bình tam giác ) có nút đậy
1.1.1 Dụng cụ thủy tinh
Trang 10Hình 1.3: Bình cầu
1.1.1 Dụng cụ thủy tinh
Trang 11Hình 1.4: Ống nghiệm
1.1.1 Dụng cụ thủy tinh
Trang 12Dụng cụ
đo thể tích
Bìnhđịnhmức
Ốngđong
1.1.1 Dụng cụ thủy tinh
Trang 13Hình 1.5: Buret
1.1.1 Dụng cụ thủy tinh
Trang 14Hình 1.6a: Micropipet
Hình 1.6b:Pipet thẳng Hình 1.6c: Pipet bầu
1.1.1 Dụng cụ thủy tinh
Trang 15Hình 1.7: Bình định mức
1.1.1 Dụng cụ thủy tinh
Trang 161.1.1 Dụng cụ thủy tinh
Hình 1.8: Ống đong
Trang 171.1.2 Một số dụng cụ thông dụng trong phòng thí nghiệm
Dụng cụ phân tách
Phễu lọc
Phễu buchner và bình lọc hút chân không Phễu chiết
Trang 181.1.2 Một số dụng cụ thông dụng trong phòng thí nghiệm
Hình 1.9: Phễu lọc
Trang 191.1.2 Một số dụng cụ thông dụng trong phòng thí nghiệm
Hình 1.10b: Phễu buchner
Hình 1.10a: Bình lọc hút chân không
Trang 201.1.2 Một số dụng cụ thông dụng trong phòng thí nghiệm
Hình 1.11: Phễu chiết
Trang 211.1.2 Một số dụng cụ thông dụng trong phòng thí nghiệm
Hình 1.12b: Silicagel Hình 1.12a: Bình hút ẩm
Trang 22Hình 1.13a Giấy lọc không tro Giấy lọc thường Hình 1.13a
1.1.2 Một số dụng cụ thông dụng trong phòng thí nghiệm
Trang 23Gấp giấy lọc dạng rãnh
1.1.2 Một số dụng cụ thông dụng trong phòng thí nghiệm
Trang 24Gấp giấy lọc dạng côn
1.1.2 Một số dụng cụ thông dụng trong phòng thí nghiệm
Trang 25Hình 1.14: Chén sứ
1.1.2 Một số dụng cụ thông dụng trong phòng thí nghiệm
Trang 26Hình 1.15 a: Nhiệt kế chất lỏng b: Nhiệt kế hồng ngoại c: Nhiệt kế điện tử
1.1.2 Một số dụng cụ thông dụng trong phòng thí nghiệm
Trang 28Hình 1.17: Máy đo pH
1.1.2 Một số dụng cụ thông dụng trong phòng thí nghiệm
Trang 291 2 3 4 5
Hình 1.18a: Giấy đo pH
bazo axítTrung tính
1.1.2 Một số dụng cụ thông dụng trong phòng thí nghiệm
Hình 1.18b: Bảng giá trị
pH tương ứng
Trang 30Hình 1.19b Cân phân tích
Hình 1.19 Cân kỹ thuật
1.1.2 Một số dụng cụ thông dụng trong phòng thí nghiệm
Trang 31Hình 1.20: Tủ sấy
1.1.2 Một số dụng cụ thông dụng trong phòng thí nghiệm
Trang 32Hình 1.21: Lò nung
1.1.2 Một số dụng cụ thông dụng trong phòng thí nghiệm
Trang 33Hình 1.22: Tủ hút
1.1.2 Một số dụng cụ thông dụng trong phòng thí nghiệm
Trang 34Hình 1.23: Máy cất nước
1.1.2 Một số dụng cụ thông dụng trong phòng thí nghiệm
Trang 35 Phải còn nhãn mác đầy đủ, phải có ghi thành
phần hóa học, độ tinh khiết và có ghi hạn sửdụng
Trang 361.1.3 Hóa chất
Chỗ bảo quản các thuốc thử, hóa chất phải xa
nguồn nhiệt, xa nguồn nước
KHÔNG được phép tích trữ quá nhiều các hóa
chất gây nổ trong phòng thí nghiệm
KHÔNG dùng tay trần trực tiếp lấy hóa chất
KHÔNG dùng miệng để hút pipet các dung dịch
hóa chất
Trang 37Chất độc (T)
và rất độc
(T + )
Chất dễ cháy (F) và rất dễ cháy (F + )
Chất dễ bắt lửa (Xi) và độc (Xn)
Chất gây nổ
(E) Chất oxi hóamạnh Chất ăn mòn(C)
Chất gây nguy hiểm với môi trường (N)
1.1.3 Hóa chất
Hình 1.23: Các ký hiệu hóa chất độc hại
Trang 381.2.1 Buret
Hình 1.24: Thao tác khi sử dụng burette
a Thao tác khi sử dụng buret
Trang 39a) Dung dịch sáng màu b) Dung dịch tối màu Hình 1.25: Xác định thể tích theo màu dung dịch chứa
b Nguyên tắc khi sử dụng buret
Trang 40c Quy trình sử dụng burette
Trang 41c Quy trình sử dụng burette
Quy trình
sử dụng
Bước 1: Vệ sinh buret
Bước 2: Chuyển dung dịch vào
buret
Bước 3: Điều chỉnh khóa buret để mực dung dịch về vạch “0”
Trang 42d Các sai hỏng thường gặp
Vệ sinh buretkhông sạch
Trang 43d Các sai hỏng thường gặp
Vị trí giữa mắt vàvạch ngang thể tíchcủa dụng cụ không
đúng
Điều chỉnh vịtrí mắt nhìnngang vạchthể tích củadụng cụ chứa
Đọc sai
giá trị
trên
buret
Trang 441.2.2 Pipet
a Thao tác khi sử dụng pipet
Hình 3.2: Thao tác khi sử dụng pipet thủy tinh
Trang 45b Nguyên tắc khi sử dụng pipet
Với dung dịch tối màu, đọc kết quả tại vạch tiếp
xúc với phía trên mặt lõm của dung dịch (hình
1.25b)
Với dung dịch sáng màu, đọc kết quả tại vạch tiếpxúc với phía dưới mặt lõm của dung dịch (hình1.25a)
Trang 46c Quy trình sử dụng pipet
Trang 47Bước 3: Điều chỉnh mức dung dịch trong pipet
Cầm đầu trên của pipet
bằng tay không thuận rồi
nhúng đầu dưới của pipet
vào dung dịch
Điều chỉnh nhẹ ngón tay trỏ để dung dịch chảy từ từ ra khỏi pipet cho đến khi mức dung dịch tới vạch thể tích cần lấy
Giữ cho pipet ở vị trí thẳng đứng Khi dung dịch chảy xong, chạm nhẹ pipet vào phần bình không có dung dịch
Hút dung dịch vào pipet đến
khi dung dịch cao hơn vạch
mức 2-3 cm, dùng ngón trỏ
bịt nhanh đầu trên của pipet
Trang 48d Các sai hỏng thường gặp
Vệ sinh pipet không sạch
Trang 49d Các sai hỏng thường gặp
Vị trí giữa mắt vàvạch ngang thể tíchcủa dụng cụ không
đúng
Điều chỉnh vịtrí mắt nhìnngang vạchthể tích củadụng cụ chứa
Đọc sai
giá trị
trên
pipet
Trang 51b Nguyên tắc khi sử dụng bình định mức
Với dung dịch tối màu, đọc kết quả tại vạch tiếp
xúc với phía trên mặt lõm của dung dịch (hình
1.25b)
Với dung dịch sáng màu, đọc kết quả tại vạch tiếpxúc với phía dưới mặt lõm của dung dịch (hình1.25a)
Trang 52c Quy trình sử dụng bình định mức
Trang 53c Quy trình sử dụng bình định mức
Quy trình
sử dụng
Bước 1: Vệ sinh bình định mức
Chuyển hóa chất vào bình định mức
Bước 3: Điều chỉnh mức dung dịch trong bình định mức
Bước 4: Chuyển dung
dịch vào dụng cụ chứa
Tráng bình định mức bằng nước cất hoặc dung môi dùng để pha loãng dung dịch 2-3 lần
Chuyển lượng hóa chất đã
cân vào bình định mức qua
phễu, dùng bình tia để chuyển hoàn toàn các hạt
Hoặc hòa tan hóa chất vào
cốc thủy tinh bằng nước cất
(hay dung môi) Chuyển toàn
bộ dung dịch đã hòa tan vào
bình, tráng cốc thủy tinh 2-3
lần bằng nước cất (hay dung
môi), chuyển hoàn toàn vào
bình định mức
Thêm nước cất (hay dung
môi) vào đến 2/3 bình định
mức Lắc đều đến khi hóa
chất hòa tan hoặc đồng nhất.
Trang 54d Các sai hỏng thường gặp
Vệ sinh bình định mức không sạch
Bình định
mức dính
tạp chất
Vệ sinh bình định mứctheo đúng quy trình
Do trong bình định mức có bọt khí
Dung tích
không
chính xác
Lắc nhẹ bình đểtránh tạo bọt khí
Trang 55d Các sai hỏng thường gặp
Vị trí giữa mắt vàvạch ngang thể tíchcủa dụng cụ không
đúng
Điều chỉnh vịtrí mắt nhìnngang vạchthể tích củadụng cụ chứa
Đọc sai
giá trị
trên bình
định mức
Trang 56 Rửa bằng xà phòng và nước nhiều lần cho tới pHtrung tính.
Chọn chổi rửa thích hợp
Lau hoặc sấy khô trước khi sử dụng
Đối với dụng cụ mới chưa sử dụng: Ngâm nướchoặc dung dịch H2SO4 loãng trong khoảng 24 giờ
Trang 57Tiến hành thực nghiệm sử dụng các dụng cụ đã học ởmục 1.2
Sử dụng pipet, buret, bình định mức theo quy trình
Sử dụng dụng cụ chứa như erlen, becher và ống
đong khi cần lấy những lượng thể tích dung dịch
gần đúng
Gấp giấy lọc cho các mục đích khác nhau
Trang 58 Kể tên và công dụng và cách sử dụng các dụng cụđược sử dụng trong phần thực hành.
Khi sử dụng pipet, hãy cho biết khi nào cần sử dụngpipet thẳng, khi nào cần sử dụng pipet bầu
Khi cần hút 5,00 ml thì dùng pipet thẳng được haykhông?
Trang 59 Lau chùi, vệ sinh các thiết bị và dụng cụ theo đúngcách
Sấy khô những dụng cụ thủy tinh cần thiết
Vệ sinh khu vực thí nghiệm trước khi ra về: lau chùihóa chất, lau bàn thí nghiệm, sàn nhà
Đặt các vật dụng vào đúng vị trí ban đầu
Trang 601 Mục đích sử dụng của pipette thủy tinh trong phòng thí
nghiệm?
Đáp án: Dùng để lấy chính xác 1 lượng chất lỏng dùng cho 1
phép thử hoặc để pha thành dung dịch có các nồng độ khác nhau
2 Cho các bước sau:
a Vệ sinh pipete b Điều chỉnh mức chất lỏng trong pipet
c Chuyển dung dịch vào dụng cụ chứa d Hút dung dịch vào pipet Sắp xếp các bước theo đúng thứ tự trong quá trình sử dụng pipette
thủy tinh:
Đáp án: a-d-b-c
Trang 613 Mục đích sử dụng của burette trong phòng thí nghiệm
Đáp án: Dùng để phân tích định lượng và có thể lấy một thể
tích dung dịch chính xác
4 Trước khi sử dụng, bình định mức cần được làm gì?
Đáp án: Rửa sạch, tráng bằng nước cất (hoặc dung môi dùng pha loãng
5 Khi muốn cân chính xác khối lượng 10.4902g, người ta sử dụngloại cân nào?
Đáp án: Cân phân tích
6 Khi muốn lọc lấy kết tủa, giấy lọc được gấp theo dạng nào? Vì sao?
Đáp án: Dạng côn vì cho phép tách chất rắn dễ dàng hơn
Trang 62Câu hỏi: Cho biết tên và mục đích sử dụng của các dụng cụ sau:
Được sử dụng để chứa dung dịch
Trang 63Giảng viên: PHẠM THỊ HẢI YẾN
Email: yenpth@pvmtc.edu.vn Mobile: 0975.146.444
WWW.PVMTC.EDU.VN