1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN khai thác và phát triển từ một bài toán đơn giản để bồi dưỡng toán 8

11 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề SKKN khai thác và phát triển từ một bài toán đơn giản để bồi dưỡng toán 8
Trường học Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 162,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua nhiều năm giảng dạy, bản thân tôi nhận thấy: Các giáo viên giảng dạy toán đều đánh giá cao tầm quan trọng của việc khai thác, phát triển từ một bài toán mà học sinh đã giải được.. AB

Trang 1

A ĐẶT VẤN ĐỀ:

Hiện nay, sự nghiệp giáo dục và đào tạo đang đổi mới trước yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hoá và hiện đại hoá của đất nước Đó là đào tạo con người năng động, sáng tạo, chủ động trong học tập, thích nghi tốt với cuộc sống và lao động Vì thế, người giáo viên bên cạnh việc dạy cho học sinh nắm vững các nội dung cơ bản

về kiến thức, còn phải dạy cho học sinh biết suy nghĩ, tư duy sáng tạo, tạo cho học sinh có nhu cầu nhận thức trong quá trình học tập

Trong tất cá các môn học cấp THCS, toán học nói chung và hình học nói riêng thì hình học là một phân môn rất quan trọng trong việc rèn luyện tính lôgic, tư duy sáng tạo, giúp học sinh không những học tốt môn Toán mà còn có thể học tốt các môn học khác Việc khai thác, phát triển một bài toán đơn giản góp phần rất quan trọng trong việc nâng cao năng lực tư duy cho học sinh Qua nhiều năm giảng dạy, bản thân tôi nhận thấy:

Các giáo viên giảng dạy toán đều đánh giá cao tầm quan trọng của việc khai thác, phát triển từ một bài toán mà học sinh đã giải được Việc khai thác giả thiết, khai thác sâu thêm kết quả của bài toán để tạo ra các bài toán khác (đơn giản hoặc phức tạp hơn) là rất quan trọng và có ích

Nó không chỉ giúp người dạy và người học nắm bắt kĩ kiến thức của một dạng toán mà nó còn nâng cao tính khái quát hoá, đặc biệt hoá, tổng quát hoá một bài toán; từ đó phát triển tư duy, nâng cao tính sáng tạo, linh hoạt cho các em học sinh; giúp cho học sinh nắm chắc, hiểu sâu rộng kiến thức hơn một cách lôgic, khoa học; tạo hứng thú yêu thích bộ môn toán hơn Nhưng hầu hết học sinh ( kể cả học sinh khá giỏi) sau khi giải xong một bài toán đều thoã mãn với nó mà không có ý thức khai thác, phát triển nó thành chùm bài toán liên quan nhau Chính điều này làm hạn chế sự phát triển tư duy, tính sáng tạo và linh hoạt của học sinh Chúng ta biết rằng, mỗi một bài toán đều có giả thiết và kết luận của

nó Việc chứng minh kết luận đó là yêu cầu bắt buộc học sinh phải thực hiện Song, chúng ta cần rèn cho học sinh suy nghĩ đằng sau bài tập đó còn có thể khai thác được gì, khai thác như thế nào đó mới là vấn đề cần thiết để giúp học sinh phát triển tư duy, tính sáng tạo và linh hoạt Chẳng hạn: Chúng ta khai thác thêm được bài toán mới nào từ bài toán đó, thay đổi một số giả thiết thì cho ra bài toán mới nào, hay như đảo ngược bài toán thì sao?

Trong chương trình hình học 8, có nhiều bài toán hay và khó dành cho học sinh giỏi nhưng lại xuất phát từ bài toán đơn giản Chỉ với sự thay đổi một vài giả thiết có thể tạo ra một hệ bài tập hay và nó giúp cho học sinh phát triển tư duy rất nhiều Qua dạy giảng dạy nhiều năm lớp 8

Trang 2

tôi xin trao đổi kinh nghiệm: “Khai thác và phát triển từ một bài toán đơn giản để bồi dưỡng toán 8“.

B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.

Chúng ta bắt đầu bằng bài toán cơ bản sau:

Bài toán 1 ( Bài toán cơ bản):

Cho hình vuông ABCD Gọi I là một điểm thay đổi trên cạnh AB Đường thẳng qua D vuông góc với DI cắt tia BC tại L Chứng minh rằng: Tam giác DIL cân

Hướng dẫn:

ADI, CDL có:

AD=CD

= =90 ( tính chất hình vuông)

= ( cùng phụ với )

 ADI = CDL ( c.g.c)

 DI = DL

Vậy : DIL cân tại D

Khai thác bài toán: Từ bài toán 1, nếu ta kẻ đường phân giác cắt

cạnh BC tại M

3 2 1

L

D

I A

M

A

I B C

D

L

1 2

3

Trang 3

Khi đó: = 45

 LDM = IDM

 ML = MI

 P = IB + BM + MI

= IB + BM + ML

= IB + BC + CL

= BC + BA = P ( Với P là chu vi )

Do đó ta có bài toán 2 sau đây:

Bài toán 2:

Cho hình vuông ABCD Gọi I là một điểm thay đổi trên cạnh AB Lấy điểm M trên cạnh BC sao cho = 45

Chứng minh rằng: Chu vi IBM bằng một nữa chu vi hình vuông ABCD

Hướng dẫn:

Như vậy từ bài toán 1, ta cần phải tạo ra ADI = CDL ( c.g.c) bằng cách vẽ thêm đường phụ như sau:

Trên tia đối của tia CB, lấy điểm L sao cho CL=AI

 CLD=AID (c.g.c)

 DL=DI, = (1)

Mà + + = = 90 ( tính chất hình vuông)

 + = 90 - = 45 (2)

Từ 1,2 suy ra: + = 45 hay = 45

 LDM = IDM (c.g.c)

 ML = MI

Do đó: P = IB + BM + MI

= IB + BM + ML

3 2

4 45°

1

L

D

I A

M

Trang 4

= IB + BM + CL + CM

= IB + BM + AI + CM

= (BI + AI) + (BM + MC)

= AB + BC= P

Để dạy cho học sinh đại trà, ta có thể chia bài toán thành nhiều ý như sau:

“Cho hình vuông ABCD Gọi I là một điểm thay đổi trên cạnh AB Lấy điểm M trên cạnh BC sao cho = 45

a, Trên tia đối của tia CB, lấy điểm L sao cho CL=AI Chứng minh

b, Chứng minh rằng: ML = MI.

ABCD.”

Khai thác bài toán: Đặt câu hỏi ngược lại với bài toán 2, nếu chu vi

IBM bằng một nữa chu vi hình vuông ABCD thì số đo = 45 hay không?

Ta có tiếp bài toán 3 sau đây:

Bài toán 3:

Cho hình vuông ABCD Gọi I là một điểm thay đổi trên cạnh AB Lấy điểm M trên cạnh BC sao cho chu vi IBM bằng một nữa chu vi hình vuông ABCD Chứng minh rằng: = 45

Hướng dẫn:

Vẫn từ bài toán 1, ta cần phải tạo ra ADI = CDL ( c.g.c) bằng cách vẽ thêm đường phụ như sau:

Trên tia đối của tia CB, lấy điểm L sao cho CL=AI

 CLD=AID (c.g.c)

 DL=DI, = (1)

Ta có:P = P

 IB + BM + MI = AB + BC

4

M

A

I

B C

D

L

1 2 3

Trang 5

 IB + BM + MI = BI + AI + BM + MC

 MI = AI + MC (2)

Từ 1,2 suy ra: MI = CL + MC = ML

 LDM = IDM (c.c.c)

 = hay + =

 + =

Mà + + = = 90 ( tính chất hình vuông)

 = 45

Vậy : = 45

Để dạy cho học sinh đại trà, ta có thể chia bài toán thành nhiều ý như sau:

“Cho hình vuông ABCD Gọi I là một điểm thay đổi trên cạnh AB.

vuông ABCD

a, Trên tia đối của tia CB, lấy điểm L sao cho CL=AI Chứng minh

c, Chứng minh rằng: = 45.”

Khai thác bài toán: Trong bài toán 3, chu vi IBM bằng một nữa

chu vi hình vuông ABCD Nên chu vi IBM bằng 2a ( với a là độ dài cạnh hình vuông ABCD cho trước) không đổi nhưng diện tích IBM thì luôn thay đổi do độ dài cạnh MI phụ thuộc vào vị trí điểm di động I trên cạnh AB kéo theo diện tích DMI cũng thay đổi Lúc này vấn đề đặt ra là diện tích DMI lớn nhất là bao nhiêu khi điểm I ở vị trí nào trên AB? Khai thác giả thiết này ta có bài toán cực trị hình học sau đây:

Bài toán 4:

Cho hình vuông ABCD có độ dài cạnh bằng a Gọi I là một điểm thay đổi trên cạnh AB Lấy điểm M trên cạnh BC sao cho chu vi IBM bằng một nữa chu vi hình vuông ABCD Xác định vị trí của điểm M và I

để diện tích DMI đạt giá trị lớn nhất và tìm giá trị đó?

Hướng dẫn:

4

M

A

I B C

D

L

1 2 3

Trang 6

Theo bài toán 3, thì CLD = AID (c.g.c); LDM = IDM (c.c.c)

S = S - ( S + S + S )

= S - ( S + S + S )

= S - ( S + S )

= S - ( S + S )

 2S = S - S

 S = S - S = a - S

 S  a Dấu “ = “ xảy ra khi và chỉ khi S = 0

 I  B và M  C hoặc I  A và M  B

Vậy: S đạt giá trị lớn nhất là a khi và chỉ khi I  B và M  C hoặc

I  A và M  B

Bài toán này chủ yếu dành cho học sinh giỏi.

Khai thác bài toán: Trở lại bài toán 1, khi điểm I thay đổi trên AB

kéo theo độ dài đoạn thẳng LI cũng thay đổi Nên trung điểm M của LI là một điểm di động nhưng khoảng cách từ M tới D và tới B thì như thế nào với nhau? DB là đoạn thẳng cố định vì sao? Vậy M di động trên đường

cố định nào?

Với sự khai thác giả thiết bài toán 1 theo hướng này cho ta bài toán chứng minh điểm di động trên một đường cố định như sau:

Bài toán 5:

Cho hình vuông ABCD Gọi I là một điểm thay đổi trên cạnh AB Đường thẳng qua D vuông góc với DI cắt tia BC tại L M là trung điểm của IL.Chứng minh rằng: M di chuyển trên đường cố định khi I thay đổi trên AB

Hướng dẫn:

M

A

I B C

D

L

Trang 7

DIL vuông tại D(gt) và M là trung điểm của cạnh huyền IL

 MD = LI (1)

BIL vuông tại B(gt) và M là trung điểm của cạnh huyền IL

 MB = LI ( 2) Từ 1,2 suy ra: MD = MB

 M cách đều hai đầu đoạn thẳng BD

Mà đoạn thẳng cố định BD ( do hình vuông ABCD cố định) nên đường trung trực của BD cố định khi I thay đổi trên AB

Vậy: M di động đường trung trực BD cố định khi I thay đổi trên AB

Để dạy cho học sinh đại trà, ta có thể viết bài toán thành như sau: Cho hình vuông ABCD Gọi I là một điểm thay đổi trên cạnh AB Đường thẳng qua D vuông góc với DI cắt tia BC tại L M là trung điểm của IL.Chứng minh rằng: M nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng BD.”

Khai thác tiếp bài toán 4: Tiếp tục khai thác sự thay đổi độ dài đoạn

thẳng LI khi điểm I di động trên AB thì đoạn thẳng LI ngắn nhất là bao nhiêu khi đó I nằm ở đâu trên AB? Ta có tiếp câu b, câu c của bài 4 như sau:

b, Đặt AI = x ( 0 < x  a) Tính LI theo a và x

c, Tìm vị trí của điểm I trên AB để LI có độ dài ngắn nhất và tìm giá trị đó

Hướng dẫn:

b, Ta có: AID vuông ở A nên: DI = AD + AI = a + x

DIL vuông cân tại D nên: LI = 2DI = 2a + 2x

c, Từ câu b, ta có: LI  2a  LI = a

Vậy LI có độ độ dài ngắn nhất là a đạt được khi x=0  I  A

Khai thác bài toán: Trở lại với bài toán 1, nếu ta kéo dài DI cắt tia

CB tại E thì khi I thay đổi trên AB kéo theo độ dài một số đoạn thẳng thay đổi nhưng AID luôn đồng dạng với BIE cũng như  vuông DEL

có đường cao DC luôn không đổi khi I Vì vậy, ta có bài toán mới tiếp theo:

Bài toán 6:

Cho hình vuông ABCD có độ dài cạnh bằng a Gọi I là một nằm giữa A và B Tia DI cắt CB tại E

Trang 8

a, Chứng minh rằng: IE.IA = IB.ID.

b, Chứng minh: + =

c, Trên tia đối cả tia AB lấy điểm F sao cho AF = BE Gọi K là giao điểm của FC và AE Chứng minh: DK  EF

Hướng dẫn:

a,

ADI, BIE có:

= = 90 (gt)

= ( đối đỉnh)

 ADI ∽ BIE ( g.g)

 =

 IE.IA = IB.ID

b, (Theo bài toán 1) Qua D kẻ đường thẳng vuông góc với DI cắt CB tại L

Khi đó DI = DL ( theo bài toán 1)

 + = + = = (1)

Mà: CDL ∽ DEL ( g.g)

 =

 DE.DL = CD.EL

 DE.DL = CD.EL (2)

Từ 1, 2 suy ra: + = = =

c,

D

I A

E

L

D

I A

E

3

1 2

1 K

E

F

A

I B

D

L

1 2

Trang 9

Dễ dàng chứng minh được: CDE = CBF (c.g.c)

 = mà + = 90 ( Vì CDE vuông ở C)

 + = 90 nên: CF  DE hay FK  DE tại K (3)

Dễ dàng chứng minh được: BAE = ADF (c.g.c)

 = mà + + = 180 ( E,A,K thẳng hàng)

Hay + 90 + = 180

 + = 90

Nên: + = 90

Do đó: AK  DF hay EK  DF tại K (4)

Từ 3,4 suy ra: K là trọng tâm của DEF

Vậy: DK  EF

Đây chính là bài 4 trong đề thi HSG huyện Thạch Hà môn toán 8 năm học 2013 - 2014.

Để dạy cho học sinh đại trà, ta có thể yêu cầu học sinh làm câu a, câu b với cách ra đề như sau:

Cho hình vuông ABCD có độ dài cạnh bằng a Gọi I là một nằm giữa A và B Tia DI cắt CB tại E

a, Chứng minh rằng: IE.IA = IB.ID.

b, Qua D kẻ đường thẳng vuông góc với DI cắt CB tại L

c, Chứng minh: + =

Khai thác bài toán: Tiếp tục khai thác sự thay đổi của điểm I trên

AB và đường thẳng qua D nhưng không vuông góc với tia BC như bài 1

mà lại vuông góc với tia BA tại L cùng với tia DI cắt tia CB tại E Khi đó

ta có bài toán hoàn toàn tương tự bài toán 5 nhưng liệu LI ngắn nhất có phải là a nữa không? Và lúc đó vị trí điểm I có trùng với A hay không?

Để trả lời câu hỏi này ta đi tiếp sang bài toán 5 sau đây:

Bài toán 7:

Trang 10

Cho hình vuông ABCD có độ dài cạnh bằng a Gọi I là một điểm thay đổi trên cạnh AB Đường thẳng qua D vuông góc với DI cắt tia BC tại L Gọi M là trung điểm của LI

a, Chứng minh rằng: M di động trên đường thẳng cố định khi I thay đổi trên AB

b, Đặt AI = x ( 0 < x  a) Tính LI theo a và x

c, Tìm vị trí của điểm I trên AB để LI có độ dài ngắn nhất và tìm giá trị đó

Hướng dẫn:

a, Câu a hoàn toàn giải như bài toán 4

b, Ta có: AID vuông ở A nên: DI = AD + AI = a + x(3)

Nhưng DIL vuông tại D nhưng không cân do đó ta sử dụng hai tam giác đồng dạng để lập tỉ số đoạn thẳng tính DI như sau :

DIL  AID (g.g)

 =  DI = AI.IL = x.LI (4)

Từ 3,4 suy ra: a + x = x.LI  LI = = + x  2 = 2a

( do ( - )  0, với mọi x > 0, a > 0 )

Vậy LI có độ dài ngắn nhất là 2a, đạt được khi = x  x = a

 I  B

C KẾT LUẬN.

Trên đây là một số cách khai thác và phát triển từ một giả thiết I là điểm di động trên cạnh AB của hình vuông cho trước trong bài toán cơ bản 1 kết hợp với sự thay đổi một số giả thiết khác, hay đảo ngược bài toán, cũng có khi khai thác thêm các giả thiết của bài toán gốc để tạo ra

L

D

I

A M

E

Trang 11

chùm bài toán liên quan với nhiều dạng toán nhằm mục đích rèn kĩ năng giải toán cũng như kĩ năng khai thác phát triển bài toán cho học sinh nói chung và học sinh giỏi toán 8 nói riêng đáp ứng mục tiêu chính là phát triển tư duy, nâng cao tính sáng tạo cho người học

Và sau khi cho học sinh được thực hành theo kinh nghiệm này, tôi nhận thấy ban đầu các em còn bỡ ngỡ nhưng càng về sau các em hứng thú và say mê hơn, đa số các em đã tập được thói quen khi làm xong một bài toán thì luôn hướng bản thân suy nghĩ bài toán đó theo hướng:

- Tìm thêm những kết luận khác từ các giả thiết đó

- Tìm ra những bài toán họ hàng của nó

- Tìm ra những bài toán hay và khó hơn bằng cách thử thay đổi một

số giả thiết

Dưới đây là kết quả khảo sát của bản thân tôi trước và sau khi áp dụng kinh nghiệm đối với học sinh lớp 8 mà tôi được dạy đại trà cũng như bồi dưỡng:

Kĩ năng Trước khi áp

dụng

Sau khi áp dụng

Khai thác bài toán

một cách linh hoạt, sáng

tạo

Đây là một kinh nghiệm nhỏ mà trong quá trình dạy học tôi đúc rút được tuy nhiên vẫn còn hạn chế, thiếu sót cần bổ sung Tôi rất mọng nhận được sự đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp

D KIẾN NGHỊ.

- Hàng năm trường, huyện thường tổ chức viết sáng kiến kinh nghiệm Nên sau khi chấm đề nghị ban tổ chức đánh giá và triển khai kinh nghiệm hay có ích cho việc dạy học đến đồng nghiệp các đơn vị để chất lượng dạy học ngày càng được nâng lên

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Ngày đăng: 26/12/2022, 19:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w