(Đồ án tốt nghiệp) Biên soạn nội dung bài giảng và bài tập môn lý thuyết ô tô cho sinh viên Chất lượng cao Tiếng Việt(Đồ án tốt nghiệp) Biên soạn nội dung bài giảng và bài tập môn lý thuyết ô tô cho sinh viên Chất lượng cao Tiếng Việt(Đồ án tốt nghiệp) Biên soạn nội dung bài giảng và bài tập môn lý thuyết ô tô cho sinh viên Chất lượng cao Tiếng Việt(Đồ án tốt nghiệp) Biên soạn nội dung bài giảng và bài tập môn lý thuyết ô tô cho sinh viên Chất lượng cao Tiếng Việt(Đồ án tốt nghiệp) Biên soạn nội dung bài giảng và bài tập môn lý thuyết ô tô cho sinh viên Chất lượng cao Tiếng Việt(Đồ án tốt nghiệp) Biên soạn nội dung bài giảng và bài tập môn lý thuyết ô tô cho sinh viên Chất lượng cao Tiếng Việt(Đồ án tốt nghiệp) Biên soạn nội dung bài giảng và bài tập môn lý thuyết ô tô cho sinh viên Chất lượng cao Tiếng Việt(Đồ án tốt nghiệp) Biên soạn nội dung bài giảng và bài tập môn lý thuyết ô tô cho sinh viên Chất lượng cao Tiếng Việt(Đồ án tốt nghiệp) Biên soạn nội dung bài giảng và bài tập môn lý thuyết ô tô cho sinh viên Chất lượng cao Tiếng Việt(Đồ án tốt nghiệp) Biên soạn nội dung bài giảng và bài tập môn lý thuyết ô tô cho sinh viên Chất lượng cao Tiếng Việt(Đồ án tốt nghiệp) Biên soạn nội dung bài giảng và bài tập môn lý thuyết ô tô cho sinh viên Chất lượng cao Tiếng Việt(Đồ án tốt nghiệp) Biên soạn nội dung bài giảng và bài tập môn lý thuyết ô tô cho sinh viên Chất lượng cao Tiếng Việt(Đồ án tốt nghiệp) Biên soạn nội dung bài giảng và bài tập môn lý thuyết ô tô cho sinh viên Chất lượng cao Tiếng Việt(Đồ án tốt nghiệp) Biên soạn nội dung bài giảng và bài tập môn lý thuyết ô tô cho sinh viên Chất lượng cao Tiếng Việt(Đồ án tốt nghiệp) Biên soạn nội dung bài giảng và bài tập môn lý thuyết ô tô cho sinh viên Chất lượng cao Tiếng Việt
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
SVTH: TRẦN VŨ HÙNG
MSSV: 16145589 SVTH: ĐẶNG THỊ MỸ LINH
MSSV:16145432 GVHD: TS NGUYỄN MẠNH CƯỜNG
Tp Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 08 năm 2020
BIÊN SOẠN NỘI DUNG BÀI GIẢNG VÀ BÀI TẬP MÔN
LÝ THUYẾT Ô TÔ CHO SINH VIÊN CHẤT LƯỢNG
CAO TIẾNG VIỆT
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, chúng em xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy cô trường Đại Học
Sư Phạm Kỹ Thuật Thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức hết sức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường
Đặc biệt với sự giúp đỡ của các quý thầy cô Khoa Cơ Khí Động Lực và sự chỉ bảo tận tình của Thầy TS Nguyễn Mạnh Cường đã tạo điều kiện cho chúng em hoàn thành đồ
án tốt nghiệp đúng thời gian quy định
Một lần nữa, chúng em xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý thầy cô Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành phố Hồ Chí Minh dồi dào sức khỏe, niềm vui và nhiệt huyết với nghề giáo để góp phần vào sự nghiệp trăm năm trồng người và đặc biệt là quý thầy cô khoa Cơ Khí Động Lực lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành công
Cuối cùng, để có được ngày hôm nay, không thể quên được công lao to lớn của gia đình và bạn bè đã động viên, khuyến khích chúng em tự tin trong cuộc sống cũng như cố gắng vươn lên trong học tập
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực tiễn chúng em đã đúc kết được nhiều kiến thức đó là những nấc thang đầu tiên để chúng em bước vào cuộc sống mới Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Nhóm thực hiện đề tài
Trần Vũ Hùng Đặng Thị Mỹ Linh
Trang 42.1 Những nguyên tắc cơ bản của lốp và mâm xe: 97
Trang 56.2 Cơ cấu treo 237
Trang 6DANH MỤC Ý NGHĨA CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
Trang 7bánh xe bên trái với trọng tâm
bánh xe bên phải với trọng tâm
của rơ moóc
Trang 8𝑒𝑆,𝐹(1), 𝑒𝑆,𝐹(2), 𝑒𝑆,𝐹(3) Các thành phần của véc tơ đơn vị eS
Trang 100
z
z
bình thường
Trang 11hướng tâm trong r rp ,v x
C
Trang 14R Bán kính lốp
4 3 2
Trang 15SUV Sport Utility Vehicle
z
x
Trang 16cam quay của các bánh xe dẫn hướng cầu trước
r
cam quay của các bánh xe dẫn hướng cầu sau
x w y w z w
Trang 20hướng di chuyển của xe
Trang 22Hình 2.1 Lốp xe đứng yên chịu tải theo phương thắng đứng 82
Hình 2.2 Mặt cắt ngang của lốp xe trên mâm để hiển thị chiều cao và chiều rộng của lốp
xe 83 Hình 2.3 Mặt bên của lốp xe và thông tin quan trọng được in trên thành lốp xe 83
Hình 2.4 Một ví dụ về kích thước và ý nghĩa của lốp xe 84
Hình 2.5 Thành phần bên trong và sự sắp xếp của lốp có bố hướng tâm 87
Hình 2.6 Thành phần bên trong và sự sắp xếp của lốp có bố hướng tâm 88
Trang 23Hình 2.7 Cấu trúc và sự sắp xếp bên trong của một lốp không có bố hướng tâm 89
Hình 2.8 Động thái bám đất của lốp có bố hướng tâm và không có bố hướng tâm với sự
có mặt của lực ngang 89
Hình 2.9 Vấu và rãnh ở một lốp mẫu 90
Hình 2.10 Mô hình của vết tiếp xúc 91
Hình 2.11 Minh hoạ một bánh xe và các kích thước của nó 92
Hình 2.12 (a) Minh họa vành DC, WDC và phần WDCH (b) Các kí hiệu 93
Hình 2.13 Minh hoạ của một bánh xe gắn vào trục chính 94
Hình 2.14 Sự khác biệt giữa mâm nhôm, magiê và thép trong việc ổn định tiếp xúc với mặt đường sau khi nảy 94 Hình 2.15 Hệ toạ độ của 1 lốp xe 95
Hình 2.16 (a) Mặt trước của lốp xe và cách đo góc Camber (b) Nhìn từ trên xuống của lốp xe và cách đo góc Sideslip 96 Hình 2.17 Hệ tọa độ của lốp SAE 97
Hình 2.18 Tải trọng của lốp theo chiều thẳng đứng khi góc Camber bằng 0 98
Hình 2.19 Ví dụ đồ thị đường cong độ cứng của lốp theo chiều thẳng đứng 98
Hình 2.20 Độ cứng theo phương thẳng đứng, dọc và ngang 99
Hình 2.21 Mô tả sự biến dạng của lốp theo phương ngang và dọc 100
Hình 2.22 Bán kính lăn R w so với bán kính lốp R g và chiều cao tải R 101 h
Trang 24Hình 2.26 Mô hình ứng suất pháp tuyến σz (x, y) trong toàn bộ vùng tiếp xúc của lốp xe
đứng yên 106
Hình 2.27 Vết tiếp xúc của lốp tĩnh, có bố hướng tâm, chịu tải theo phương pháp tuyến
106 Hình 2.28 Hướng của ứng suất tiếp tuyến trên vết tiếp xúc ở lốp cố định chịu tải thẳng đứng 107
Hình 2.29 Giá trị tuyệt đối của mô hình sự phân bố τx khi n = 1 108
Hình 2.30 Giá trị tuyệt đối của mô hình sự phân bố τy khi n = 1 108
Hình 2.31 Mô hình ứng suất pháp tuyến σz (x, y) trong vùng tiếp xúc của lốp đang quay
109
Hình 2.32 Sự phân bố ứng suất pháp tuyến σz và tổng hợp lực Fz của nó trên lốp đang lăn 111 Hình 2.33 So sánh giữa phương trình phân tích và số liệu thực nghiệm về hệ số ma sát lăn của lốp có bố hướng tâm 111 Hình 2.34 So sánh hệ số ma sát lăn giữa lốp có bố hướng tâm và không có bố hướng tâm 111 Hình 2.35 Mô tả sóng chu vi của một lốp xe đang lăn ở vận tốc tới hạn 112
Hình 2.36 Hệ số ma sát lăn ở xe máy 113
Hình 2.37 Ảnh hưởng của góc nghiêng α đến lực cản lăn Fr 113
Hình 2.38 Hệ số ma sát dọc là một hàm cua tỉ số trượt s trong khi chuyển động và phanh
xe 115 Hình 2.39 Một lốp xe quay trên mặt đất để hiển thị khoảng cách không bị trượt dF và khoảng cách di chuyển thực tế dA 116 Hình 2.40 Mặt trước của lốp xe bị lệch 117
Trang 25Hình 2.42 Lốp xe nhìn từ phía bên dưới khi bị lệch và xoay 119
Hình 2.43 Phân bố ứng suất 𝜏𝑦, kết quả lực ngang Fy và đường khí nén ay cho một lốp xe đang đi trên một góc trượt dương 119
Hình 2.44 Lực ngang Fy là một hàm của góc trượt 𝛼 cho tải trọng thẳng đứng không đổi 120 Hình 2.45 Mô men Mz như một hàm của góc trượt cho tải trọng thẳng đứng không đổi
121 Hình 2.46 Lực kéo và lực góc của một lực ngang Fy 121
Hình 2.47 Hướng quan sát phía trước của lốp bị nghiêng và lực Camber được tạo ra
122 Hình 2.48 Vết tiếp xúc của lốp thẳng đứngvà bị nghiêng, quay chậm trên đường bằng phẳng 123
Hình 2.49 Lực Camber Fy đối với góc Camber γ khác nhau ở mức tải trọng lốp không đổi
125
Hình 2.50 Sự biến đổi của lực Camber Fy giống như một hàm của tải trọng pháp tuyến Fz
tại các góc Camber khác nhau trong một mẫu lốp có bố hướng tâm 125 Hình 2.51 Vết tiếp xúc của một lốp bị lệch dưới độ trượt 126
Hình 2.52 Một ví dụ lực ngang là hàm của γ và α khi tải trọng không đổi Fz = 4000 N 127
Hình 2.53 Tỷ số lực dọc Fx / F z là một hàm của tỷ số trượt s cho các góc trượt khác nhau α 128 Hình 2.54 Tỷ số lực ngang Fy / F z là một hàm của tỷ số trượt s cho các góc trượt khác nhau α 128 Hình 2.55 Tỷ số lực dọc Fx / F z là một hàm của góc trượt α cho các tỷ số trượt khác nhau
s 129
Trang 26Hình 2.56 Tỷ số lực ngang Fy / F z là một hàm của hai bên cho các tỷ số trượt khác nhau s
129 Hình 2.57 Hình elip ma sát 130
Chương 3
Hình 3.1 Xe đang đỗ trên đường có độ dốc nhỏ 132
Hình 3.2 Xe đỗ trên đường dốc cao 133
Hình 3.3 Xe chuyển động trên đường phẳng, có độ dốc nhỏ 135
Hình 3.4 Ảnh hưởng của vị trí trọng tâm đến khả năng tăng tốc cực đại có thể đạt được ở
xe dẫn động cầu trước và xe dẫn động cầu sau 137 Hình 3.5 Xe chuyển động leo dốc phẳng 138
Hình 3.6 Một chiếc xe chuyển động leo dốc phẳng và có kéo rơ moóc một cầu 140
Hình 3.7 Sơ đồ thân tự do của phần xe và phần xe kéo khi di chuyển trên đường dốc phẳng 143 Hình 3.8 Lực pháp tuyến dưới các lốp của một xe đỗ trên đường nghiêng ngang, phẳng 143 Hình 3.9 Xe đang quay vòng trên đường nghiêng ngang, phẳng 146
Hình 3.10 Góc dốc ϕ như một hàm tính theo tốc độ xe trên cung đường có bán kính
m
100
R 147 Hình 3.11 Góc dốc đường phù hợp cho bán kính quay khác nhau và tốc độ khác nhau
148 Hình 3.12 Lực kéo và sự phân bố lực phanh tối ưu 150
Hình 3.13 Sự phân bố lực kéo và lực phanh tối ưu giữa các bánh trước và sau 151
Hình 3.14 Một chiếc xe ba cầu chuyển động leo dốc phẳng 152
Hình 3.15 Một chiếc xe chuyển động leo dốc lồi có bán kính lồi Rh 153
Trang 27Hình 3.16 Một chiếc xe chuyển động trên dốc lõm có bán kính lõm Rh 155
Chương 4
Hình 4.1 Động học phanh đơn giản 158
Hình 4.2 Các mốc thời gian giảm tốc đo được điển hình 159
Hình 4.3 Mô phỏng bốn giai đoạn dừng 160
Hình 4.4 Sơ đồ các lực tác dụng lên thân xe khi đang phanh leo dốc 162
Hình 4.5 Lực phanh chống sự trượt bánh xe 167
Hình 4.6 Tải trọng ở các cầu khi xe đứng yên trên đường bằng 168
Hình 4.7 Xe đang giảm tốc 170
Hình 4.8 Lực phanh chuẩn hóa chống lại sự giảm tốc 173
Hình 4.9 Sự giảm tốc phụ thuộc vào độ bám giữa lốp xe với mặt đường 175
Hình 4.10 Hiệu suất phụ thuộc vào độ bám giữa lốp và mặt đường 176
Chương 5
Hình 5.1 Một ví dụ của hiệu suất động cơ và moment xoắn của động cơ đốt trong 178
Hình 5.2 Hiệu suất động cơ Porsche 911TMM và Corvette Z06TM 180
Hình 5.3 Các thành phần của hệ thống truyền lực cho xe có cầu sau chủ động 181
Hình 5.4 Đầu vào và đầu ra mô-men quay, tốc độ góc của từng thành phần chính trong hệ thống truyền lực 183
Hình 5.5 Một lốp xe có bán kính Rw lăn trên mặt đất và chuyển động với vận tốc v và vận
tốc góc w 183 Hình 5.6 Đồ thị tốc độ-tay số của hộp số 187
Hình 5.7 Phương trình tốc độ - mô men xoắn bánh xe tại mỗi tay số của hộp số
và đường mô phỏng động cơ lý tưởng 188
Trang 28Hình 5.8 Khoảng vận tốc góc 1,2 quanh M và khoảng làm việc của động cơ 189 Hình 5.9 Một đồ thị tốc độ-tay số cho thiết kế hộp số cấp số nhân 190
Hình 5.10 Đường cong đặc tính công suất và khoảng làm việc tương ứng 192
Hình 5.11 Mối quan hệ giữa tốc độ - tay số ở hộp số ba cấp 194
Hình 5.12 Đồ thị tốc độ - tay số cho thiết kế hộp số cấp điều hoà 196
Hình 5.13 Mối quan hệ giữa tốc độ động cơ và vận tốc của xe ở các tay số khác nhau
199
Chương 6
Hình 6.1 Hệ thống treo đòn chữ A, McPherson và đa liên kết 201
Hình 6.2 Cầu cứng dẫn hướng bởi lò xo lá và các liên kết 201
Hình 6.3 Cánh tay đòn, trục tay ngắn và trục dầm xoắn 202
Hình 6.4 Hệ thống treo đòn chữ A 202
Hình 6.5 Hệ thống treo McPherson và hệ thống treo bánh xe đa liên kết 203
Hình 6.6 Độ nghiêng kingpin cũng như là góc caster và bán kính lái 203
Hình 6.7 Một hệ thống treo cầu cứng với nhíp lá 204
Hình 6.8 Mặt bên của một lò xo lá và hệ thống treo cầu cứng 205
Hình 6.9 Chuyền động tăng tốc và phanh ảnh hướng đến lò xo lá 206
Hình 6.10 Thanh anti – tramp để dẫn hướng cầu cứng và mô hình động học tương đương 207 Hình 6.11 Một thanh anti – tramp giới thiệu một vấn đề về góc xoắn (a) Bánh xe di chuyển lên và (b) bánh xe di chuyển xuống 207
Hình 6.12 Cầu cứng với liên kết tam giác 208
Hình 6.13 Một cầu cứng và cánh tay đòn Panhard để dẫn hướng trục xe 209
Trang 29Hình 6.14 Một cơ cấu hình tam giác và cánh tay đòn Panhard để dẫn hướng cầu cứng
Hình 6.15 Cơ cấu hình tam giác kép 211
Hình 6.16 Một số liên kết chuyển động thẳng 211
Hình 6.17 Cơ cấu treo Watt với cánh tay đòn Panhard 211
Hình 6.18 Cơ cấu treo Watt với cánh tay đòn Panhard 212
Hình 6.19 Cơ cấu treo Robert với cánh tay đòn Panhard 212
Hình 6.20 Cơ cấu treo Robert với cánh tay đòn Panhard 213
Hình 6.21 Cơ cấu treo Robert với cánh tay đòn Panhard 213
Hình 6.22 Một hệ thống treo cầu cứng với lò xo cuộn 214
Hình 6.23 Hệ thống treo De Dio 215
Hình 6.24 Hệ thống treo thanh kép chữ A 215
Hình 6.25 Hệ thống treo McPherson 216
Hình 6.26 Hệ thống treo chữ kép A trên bánh xe bên trái và bên phải 216
Hình 6.27 Hệ thống treo McPherson trên bánh xe bên trái và bên phải 217
Hình 6.28 Hệ thống treo cánh tay đòn 217
Hình 6.29 Hệ thống treo sau đòn kéo 218
Hình 6.30 Hệ thống treo tay đòn bán phần 218
Hình 6.31 Một thanh antiroll được gắn vào một cầu cứng với lò xo cuộn 219
Hình 6.32 (a) Một ví dụ về hệ thống treo chữ kép A, (b) Cơ chế tương đương động học cho nửa trước của hệ thống treo chữ kép A 220 Hình 6.33 Giao điểm của đường thẳng 𝐼̅̅̅̅̅̅̅ và 𝐼12𝐼28 13 𝐼38 221 Hình 6.34 Cấu hình toe-in, trung tính và toe-out trên bánh trước của xe 222
Hình 6.35 Các hình dạng góc Caster dương và âm trên bánh trước của xe 223
Trang 30Hình 6.36 Mô tả góc Camber dương và âm ở một bánh xe phía trước 224
Hình 6.37 Góc đẩy 225
Hình 6.38 Sáu bậc tự do của một bánh xe đối với thân xe 226
Hình 6.39 Bánh xe không dẫn hướng phải có hai DOF 227
Hình 6.40 Bánh xe dẫn hướng phải có ba DOF 227
Hình 6.41 Khung tọa độ lốp và bánh xe 228
Hình 6.42 Khung tọa độ của lốp, bánh xe, và thân bánh 229
Hình 6.43 Tổng hợp khung tọa độ lốp, bánh xe và thân bánh xe của một bánh xe dẫn hướng 231 Hình 6.44 Các khung toạ độ ở lốp thứ nhất và thứ tư của xe 4 bánh đối với khung thân xe 231
Chương 7
Hình 7.1 Xe có bánh trước dẫn hướng và điều kiện Ackerman 232
Hình 7.2 Xe bánh trước dẫn hướng và các góc quay vòng của các bánh xe bên trong và bên ngoài 233
Hình 7.3 Mô hình xe 2 bánh tương đương với xe bánh trước dẫn hướng 234
Hình 7.4 Ảnh hưởng của w / l đến điều kiện Ackerman đối với các phương tiện có bánh
trước dẫn hướng 235
Hình 7.5 Không gian cần thiết để xe hai cầu quay vòng 236
Hình 7.6 Không gian ΔR cần thiết cho xe buýt và xe tải dài 238
Hình 7.7 Xe có 1 rơ moóc khi quay vòng 238
Hình 7.8 Xe có bánh dẫn hướng phía sau 239
Hình 7.9 Một ví dụ về thanh dẫn động lái hình bình hành và cấu tạo của nó 240
Trang 31Hình 7.10 Một hệ thống bánh răng-thanh răng 240
Hình 7.11 Một hệ thống lái đòn bẩy 241
Hình 7.12 Một hệ thống lái liên kết kéo 241
Hình 7.13 Kết nối cánh tay Pitman với cơ cấu dẫn động lái hình thang 241
Hình 7.14 Một cơ cấu dẫn động lái đa liên kết 242
Hình 7.15 Thiết kế có độ lệch cho bánh xe gắn vào cơ cấu dẫn động lái 242
Hình 7.16 Sự phối hợp khi nghiêng của các bánh xe dẫn hướng tới cơ cấu dẫn động lái hình thang 242
Hình 7.17 Một cơ cấu dẫn động lái hình thang 243
Hình 7.18 Cấu trúc khi quay vòng của một cơ cấu dẫn động lái hình thang 243
Hình 7.19 Mô phỏng hình thang lái theo tam giác ABC 244
Hình 7.20 Sự thay đổi của cơ cấu lái hình thang, so với cơ cấu Ackerman khi d = 0,4 m
244 Hình 7.21 Sự thay đổi của cơ cấu lái hình thang, so với cơ cấu Ackerman khi d = 0,2 m
245 Hình 7.22 Sai số ở một mẫu cơ cấu dẫn động lái hình thang d = 0,4 m 246
Hình 7.23 Sai số ở một mẫu cơ cấu dẫn dộng lái hình thang d = 0,2 m 247
Hình 7.24 Xe ba cầu rẽ trái 247
Hình 7.25 Xe sáu bánh với một cầu dẫn hướng ở phía trước 248
Hình 7.26 Một cơ cấu cầu tự lái cho toa xe đầu máy 250
Hình 7.27 Xe kéo theo rơ móc có một cầu 251
Hình 7.28 Cả hai θ có thể xảy ra cho tập hợp cấu hình (Rt, b1, b2) 252
Hình 7.29 Xe hai cầu với một rơ móc quay vòng theo hình học Ackerman 253
Trang 32Hình 7.30 Xe bốn bánh dẫn hướng (4WS) dương 255
Hình 7.31 Xe bốn bánh dẫn hướng (4WS) âm 256
Hình 7.32 Kí hiệu dương và âm được qui ước cho góc lái 256
Hình 7.33 Xe bốn bánh dẫn hướng dương khi rẽ trái 258
Hình 7.34 Ví dụ cua xe bốn bánh ma sát rẽ trái 258
Hình 7.35 Biểu thức tính sai số 𝑒 = 𝑒(𝛽) cho một cơ cấu lái hình thang cụ thể, với mức cực tiểu là 𝛽 ≈ 19,5 deg 261
Trang 33DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Chỉ số khả năng chịu tải tối đa của lốp xe 93
Bảng 2.2 Chỉ số tốc độ tối đa mà lốp có thể hoạt động bình thường 94
Bảng 2.3 Chỉ số tốc độ tối đa cho từng dòng xe 94
Trang 34CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Lí do chọn đề tài
Nền công nghiệp chế tạo ô tô trên thế giới ngày càng phát triển mạnh mẽ Ở Việt Nam hiện nay, chúng ta đã thành công khi thành lập một công ty ô tô đầu tiên mang thương hiệu quốc gia, VinFast Chính vì vậy, việc đào tạo đội ngũ cử nhân, kỹ sư có trình độ đáp ứng được những đòi hỏi của ngành công nghệ chế tạo và sửa chữa ô tô là nhiệm vụ rất quan trọng
Ngành công nghệ ô tô trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM luôn cung cấp nguồn nhân lực và các sản phẩm khoa học chất lượng cao cho xã hội Để giữ vững được điều đó, việc cung cấp và cập nhật kiến thức thường xuyên của ngành chế tạo và lắp ráp ô
tô cho sinh viên là điều cần thiết
Môn “ Lý thuyết ô tô” là học phần chuyên ngành quan trọng ở năm cuối Bởi vậy, học phần này là cơ sở cho việc đánh giá chất lượng động lực học chuyển động của ô tô, cho những ứng dụng trong vận hành, khai thác cũng như tính toán thiết kế động học và động lực học ở những mẫu xe mới
Trong quá trình học tập và nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy những bất cập và chênh lệch về lượng kiến thức giữa hai hệ đào tạo Tiếng Việt và Tiếng Anh trong trường Đại học
Sư Phạm Kĩ Thuật TP.HCM Giáo trình “ Lý thuyết ô tô” của hai hệ hiện nay không có sự liên kết, thống nhất về những kí hiệu và cách thức trình bày nội dung, gây khó khăn trong việc thảo luận học tập cho sinh viên cùng ngành Ngoài ra, số lượng bài tập của môn học đang còn hạn chế, khó đáp ứng được nhu cầu của sinh viên và giảng viên
Theo như đề cương chi tiết của môn học kết hợp với mục lục của giáo trình đang được lưu hành:
Chuẩn đầu ra học phần
1 Chương 1: Các nguồn năng lượng dùng trên ô tô
Trang 35A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp: (2)
Nội dung GD lý thuyết:
1.2 Các đặc tính của động cơ đốt trong 1.3 Đặc tính lý tưởng của động cơ dùng trên ô tô
1.1 Những yêu cầu đối với động cơ dùng trên ô tô
1.3.2 Khuynh hướng sử dụng động cơ điện
Chương 2: Sự truyền năng lượng trên xe
A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp: (1)
Nội dung GD lý thuyết:
1.1 Sơ đồ động học hệ thống truyền lực ở các loại ô tô
1.2 Sự truyền và biến đổi năng lượng trong hệ thống truyền lực
Chương 2: Sự truyền năng lượng trên xe (tiếp theo)
A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp: (1)
Nội dung GD lý thuyết:
1.3 Sự biến đổi năng lượng trong hệ thống chuyển động
1.2
Trang 361.4 Sự tổn hao năng lượng khi truyền năng lượng trên xe
Chương 3: Cơ học lăn của bánh xe
A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp: (2)
Nội dung GD lý thuyết:
Chương 3: Cơ học lăn của bánh xe (tiếp theo)
A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp: (3)
Nội dung GD lý thuyết:
3.5 Khái niệm về khả năng bám, hệ số bám và lực bám
3.6 Đặc tính trượt của bánh xe khi kéo và khi phanh
3.7 Biến dạng của bánh xe đàn hồi khi chịu tác dụng của lực
ngang Góc lệch hướng
1.2
Trang 37Chương 4: Cơ học chuyển động thẳng của ô tô
A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp: (3)
Nội dung GD lý thuyết:
4.1 Các lực tác dụng lên ô tô trong trường hợp chuyển động tổng
quát Lực riêng và công suất tương ứng
4.2 Phương trình cân bằng lực kéo, phương trình cân bằng công
Chương 4: Cơ học chuyển động thẳng của ô tô (tiếp theo)
A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp: (3)
Nội dung GD lý thuyết
4.2 Đặc tính động lực học của ô tô và các đồ thị tương ứng
1.2
Trang 38Chương 4: Cơ học chuyển động thẳng của ô tô (tiếp theo)
A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp: (2)
Nội dung GD lý thuyết:
4.4 Các đặc tính tăng tốc của ô tô
Ôn lại và nắm vững các kiến thức đã học, vẽ được các đồ thị
Chương 5: Xác định các thông số cơ bản của hệ thống động
lực ô tô
A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp: (1)
Nội dung GD lý thuyết:
5.1 Xác định công suất danh định của động cơ theo phương pháp
lựa chọn thực nghiệm và tính toán
PPGD chính:
+ Thuyết giảng
1.2
Trang 39+ Trình chiếu
+ Thảo luận nhóm
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (2)
Vận dụng kiến thức ở lớp để tính cụ thể công suất danh định của
động cơ theo phương pháp tính toán
7
Chương 5: Xác định các thông số cơ bản của hệ thống động
lực ô tô (tiếp theo)
A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp: (3)
Nội dung GD lý thuyết:
5.2 Xác định tỉ số truyền cực đại và cực tiểu của hệ thống truyền
Chương 5: Xác định các thông số cơ bản của hệ thống động
lực ô tô (tiếp theo)
A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp: (1)
Nội dung GD lý thuyết:
5.4 Lựa chọn tỉ số truyền của truyền lực chính
Trang 40B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (2)
5.4.2 Ảnh hưởng của tỉ số truyền của truyền lực chính đến đặc
tính động lực học của ô tô
Chương 6: Tính kinh tế nhiên liệu của ô tô
A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp: (2)
Nội dung GD lý thuyết:
6.1 Các chỉ tiêu kinh tế nhiên liệu của ô tô
6.2 Phương trình tiêu hao nhiên liệu của ô tô
6.3 Mức độ sử dụng công suất của động cơ
Chương 6: Tính kinh tế nhiên liệu của ô tô (tiếp theo)
A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp: (2)
Nội dung GD lý thuyết:
6.4 Đặc tính tiêu hao nhiên liệu khi xe chuyển động ổn định
6.5 Đặc tính tiêu hao nhiên liệu khi xe chuyển động không ổn