“ Nếu con người là tài nguyên quý nhất của một quốc gia thì CON NGƯỜI PHÙ HỢP mới là tài sản quý nhất của một doanh nghiệp”Đáp ứng nhu cầu nhân sự theo chiến lược phát triển trong từng t
Trang 1HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CHO TẬP ĐOÀN KINH ĐÔ
Trang 2Giới thiệu về công ty
Trang 4Môi trường kinh tế
Môi trường chính trị và hệ thống pháp luật
Môi trường văn hóa xã hội
Môi trường dân số
Môi trường tự nhiên
Môi trường khoa học công nghệ
Môi trường toàn cầu
Môi trường ngoài của công ty Kinh Đô
Trang 5Tăng trưởng GDP của 6 tháng đầu năm nay (5,18%) cao hơn
của cùng kỳ 2 năm trước (4,93% và 4,9%)
Kiềm chế lạm phát ở mức thấp hơn (6 tháng năm
nay tăng 1,38%)
Lãi suất giảm ở khoảng từ 1-2%/năm
MÔI TRƯỜNG KINH TẾ
Trang 6MÔI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ VÀ HỆ THỐNG PHÁP LUẬT
Trang 8MÔI TRƯỜNG VĂN HÓA VÀ XÃ HỘI
Du lịc
h g ia
tă ng = >
Trang 9Dân số đông.
Tập trung ở nông thôn.
Di cư vào thành phố.
Trang 10Giáp với nhiều quốc gia
Đường biển dài.
Khí hậu gió mùa.
MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
Trang 11 Quan tâm đến đầu tư, phát triển công nghệ.
Tình trạng công nghệ còn chưa phát triển đồng đều.
MÔI TRƯỜNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
Trang 12HỘI NHẬP
Trang 13ĐỐI THỦ
Trang 14Nhà m áy
đư ờng B iê
n
Ho
à, Đường
Juna , Đ ườn
g
Bo nb orn , nh
à
má
y đ ường
ơ
sữ a:
Nh ập tr
ph ân ph
ối
ho
ặc đạ
i l
ý
tạ
i V iệ
t
na m.
Nh óm h ươ
ng
liệ u:
Mu
a t hôn
g q ua
vă
n p hòn
g đ
ại
diệ
n h oặc nh
à
ph ân p hố
i t
ại
Việ
t N am, một
số hã ng n hư :
Ma ne , I FF,
Gri ft, C orn ell
Bro s
B a
o b ì:
Ki n
h Đ
ô c h
ủ y ế
u s
ử d ụ n
g b a
o
bì tr o n
g n ư ớ c
Nhà cung cấp
Trang 15Hội nhập
Công ty trong nước
Từ các nước ASEAN
Trang 16Môi trường vi mô
Sản phẩm thay thế
Sản phẩm từ thiên nhiên, tốt cho sức khỏe: Hoa quả sấy, snack rong biển, ngũ cốc,…
Trang 18MA TRẬN
EFE
Trang 19Cơ hội
• Thu nhập của người dân, đời sống ngày càng nâng cao Gia tăng dân số
• Nhu cầu về thức ăn nhanh, bánh kẹo càng tăng.
• Du lịch phát triển.
• Tiềm năng thị trường lớn.
• Môi trường chính trị ổn định.
• Khách hàng trung thành.
• Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và lạm phát giảm.
• Kiểu hộ gia đình nhỏ ngày càng nhiều.
• Lãi suất có xu hướng giảm.
• Môi trường hội nhập toàn cầu.
• Nằm ở vị trí địa lý thuận lợi cho việc xuất nhập khẩu nguyên liệu, hàng hóa.
• Công nghệ, khoa học kỹ thuật được chú trọng đầu tư.
Thách thức
• Cạnh tranh ngày càng khốc liệt.
• Tiêu thụ bánh kẹo theo tính thời vụ.
• Hiện tượng hàng giả ngày càng tăng.
• Ảnh hưởng từ thị trường thế giới.
• Thời tiết thay đổi theo mùa.
• Nguyên liệu đa phần nhập khẩu.
• Nhiều loại hình sản phẩm thay thế.
• Nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng đa dạng và khắt khe hơn.
Trang 20Yếu tố bên ngoài chủ yếu Mức độ quan
trọng
Hệ số phân loại
Số điểm quan trọng
Thu nhập của người dân và gia tăng dân số
Trang 21MA TRẬN HÌNH ẢNH CẠNH TRANH
Trang 22Kinh Đô Bibica Hải Hà
Mạng lưới phân phối
Trang 23Môi trường trong của tập đoàn
Kinh Đô
Trang 24Cơ cấu bộ máy tổ chức
Trang 25Ông Trần Kim Thành NGƯỜI
SÁNG LẬP TẬP ĐOÀN KINH ĐÔ
CHỦ TỊCH
- Là Ủy viên Ủy ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam.
- Nhiều năm kinh nghiệm.
- Có tầm nhìn chiến lược, quyết
đoán, cẩn trọng.
Ông TRẦN LỆ NGUYÊN ĐỒNG SÁNG LẬP TẬP ĐOÀN KINH ĐÔ- PHÓ CHỦ TỊCH HĐQT KIÊM CEO TẬP ĐOÀN
Trang 26Ban Tổng Giám đốc
Lãnh đạo phòng ban, Phân xưởng Cán bộ, nhân
viên văn phòng, phát triển kinh doanh
Công nhân.
Tạp vụ, Bảo vệ, tài xế, kho.
0,3% 2,4 %
35,9%
56,8%
4 ,5%
Cơ cấu lao động
Theo chức năng quản lí:
Trang 27Cơ cấu lao động theo trình độ
Trên đại học Đại học
Cao đẳng, Trung cấp
Trang 28“ Nếu con người là tài nguyên quý nhất của một quốc gia thì CON NGƯỜI PHÙ HỢP mới là tài sản quý nhất của một doanh nghiệp”
Đáp ứng nhu cầu nhân sự theo chiến lược phát triển trong từng thời kỳ.
Khai thác tối đa nguồn
lực con người -> hiệu
quả công việc tối ưu
cho tổ chức.
Luôn chú trọng đầu
tư vào đào tạo và
phát triển nhân tài.
Luôn cải thiện các quan hệ lao động.
Trang 29Năm 2006, thành lập Trung tâm Đào tạo Kinh Đô
Trang 30Nội dung bản phân công công việc:
Nhiệm vụ, trách nhiệm cần thực hiện, thực hiện chúng như thế nào, phạm vi quyền hạn ra sao.
Hạn chế:
+ Nhiều vị trí chưa tiến hành phân tích công việc.
+ Nội dung còn nhiều chỗ thiếu hợp lí.
+ Chưa phổ biến rộng rãi đến cấp dưới
Công tác phân công công
việc
Trang 31Marketing Sản phẩm:
- Đa dạng, Tốc độ tăng trưởng sản phẩm hơn 20%/năm.
- 2012, tái cơ cấu sản phẩm: giảm từ 500-> 150 sản phẩm => mang lại hiệu quả tích cực.
Tái cấu trúc hệ thống thương hiệu:
Kinh Đô đại diện nhóm sản phẩm Thân tình ngày lễ.
COSY, AFC, Solite, Slide, Korento đại diện nhóm sản phẩm Món Nhẹ Ăn Vui.
Bánh mì tươi Kinh Đô đại diện nhóm sản phẩm Món ngon Kinh Đô.
Celano, Merino, Wel Yo, Wel Cream đại diện nhóm Sản phẩm từ Sữa.
Hệ thống thương hiệu được các Giám đốc Ngành hàng Chiến lược quản lý trực tiếp.
Trang 33Mạng lưới phân phối:
Rộng khắp cả nước, gồm 3 kênh chính:
Hệ thống đại lý, nhà phân phối: Hơn 30.000 kênh phân phối lạnh và gần 160.000
điểm bán lẻ, hệ thống này tiêu thụ khoảng 85% doanh số của công ty.
Hệ thống các siêu thị: tiêu thụ khoảng 10% doanh số.
cửa hàng tại Hà Nội và tp Hồ Chí Minh
-Xuất khẩu sang thị trường Mỹ, Pháp, Ca
nada, Nhật, Malaysi a…và phát triển rộn g khắp trên 30 quốc g ia.
- Năm 2013, nâng ki m ngạch XK lên 4 tr iệu USD.
Trang 34Thị Phần:
Trang 35Giá cả:
Hợp lý.
Thực hiện chính sách giá cho từng phân khúc thị trường
Trang 36• Quảng cáo theo mùa
• Chương trình khuyến mãi.
• Đội ngũ tiếp thị đông đảo, năng động, nhiệt tình.
• Tham gia hội chợ
• Hoạt động tài trợ
Trang 37Từ ngày 06 đến ngày 19/09/2013, Kinh Đô phối đã
hợp với các tổ chức xã hội, từ thiện trực tiếp đến thăm
và tặng quà cho các em học sinh nghèo
Ông Trần Duy Linh, Đại diện Công ty Cổ phần Kinh Đô, trao quà đến trẻ em nghèo Bảo Lộc
+ Phối hợp cùng Hội Bảo trợ Bệnh nhân nghèo tài trợ ca mổ mắt thứ 400.000 cho các bệnh nhân có hoàn cảnh khó khăn
+ Phối hợp cùng Hội Bảo trợ Bệnh nhân nghèo trao tặng gần 1.500 thẻ Bảo hiểm Y tế cho người nghèo trên địa bàn TP.HCM
+ Dành 1,8 tỷ đồng cho hoạt động chăm lo Tết cho người nghèo
+Trao tặng 8.000 phần quà trị giá 750 triệu đồng cho trẻ em nghèo vui đón Tết Trung thu 2013
+ Trao tặng 2,5 tỷ đồng cho các tổ chức xã hội…
Trang 38Tạo cơ hội tham quan nhà máy và giao lưu với ban lãnh đạo cho các sinh viên ở 2 địa điểm:
Tham Quan Khối Văn Phòng Của Kinh Đô: 138 – 142 Hai Bà Trưng, P Đa Kao, Q.1 (Dành cho các sinh viên không tham quan nhà máy) Tham Quan Nhà Máy Công Ty Cổ Phần Kinh Đô Bình Dương: 26 Đường số 8, KCN Việt Nam Singapore - VSIP, Bình Dương.
Trang 39Sự tín nhiệm của khách hàng:
- Cứ 100 người được hỏi đến Kinh Đô thì có khoảng 90 người biết KĐ.
- Năm 2008, Kinh Đô được bình chọn thương hiệu nổi tiếng Việt Nam.
- 2008, 2010, 2012 được bình chọn là Thương hiệu Quốc gia.
- Năm 2013, Kinh Đô kỷ niệm 20 năm thành lập Kinh Đô và đón nhận Huân chương Lao động hạng II.
Trách nhiệm xã hội
- Đối với người tiêu dùng, Kinh Đô luôn tâm niệm “Sản phẩm Kinh Đô làm ra nếu không an tâm về chất
lượng thì nhất định không bán cho người tiêu dùng.”
- Trách nhiệm môi trường: Sản xuất xanh sạch, thân thiện với môi trường
Trang 40Cung ứng nguyên vật liệu
- Hoạt động thu mua nguyên vật liệu của Kinh Đô được thực
hiện bởi phòng Cung ứng vật tư phối hợp với bộ phận kế
hoạch sản xuất và bộ phận kho.
- Nguồn nguyên liệu có chất lượng tốt nhất, đảm bảo nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
- Hoạt động quản lý dự trữ tồn kho được tính toán trên cơ sở mô hình tồn kho tối ưu.
Trang 41• Năm 1994 là cột mốc cho sự trưởng thành của công ty khi quyết định tăng vốn lên 14 tỷ, nhập dây chuyền
bánh Snack với công nghệ Nhật Bản trị giá 750.000USD.
• Năm 1996 công ty tiến hành đầu tư xây dựng nhà xưởng mới đồng thời đầu tư dây chuyền sản xuất bánh
Cookies với công nghệ và thiết bị hiện đại của Đan Mạch trị giá 5 triệu USD
• Năm 1997 và 1998, đầu tư dây chuyền thiết bị sản xuất bánh mì, bánh bông lan công nghiệp trị giá trên
1,2 triệu USD Cuối năm 1998 dây chuyền sản xuất kẹo chocola được đưa vào sử dụng với tổng đầu tư 800.000USD, cho ra các sản phẩm được người tiêu dùng ưu chuộng và có thể cạnh tranh với hàng ngoại nhập.
• Năm 2000 Kinh Đô đầu tư dây chuyền sản xuất bánh mặn Cracker từ Châu Âu trị giá trên 2 triệu USD.
• Năm 2004, dây chuyền sản xuất bánh mì của Pháp trị giá 1 triệu USD được đưa vào sử dụng Tiếp đó năm
2005 dây chuyền sản xuất bánh bông lan của Ý được đưa vào sử dụng.
Trình độ công nghệ
Trang 42Hệ thống quản lý chất
lượng theo tiêu chuẩn ISO
9001:2008 Hệ thốn g quản lý an to
àn thực phẩm IS O 22.00
0:2005 Quản lý chất lượng toàn diện
TQM (Total Quality Management)
Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm được thực hiện bởi Bộ phận Quản lí kiểm soát đảm bảo chất
lượng (Q&A) và bộ phận Nghiên cứu và phát triển (R&D).
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
Trang 43Hoạt động nghiên cứu và phát triển đa dạng bao gồm:
• Nghiên cứu sản phẩm mới, từ khâu sơ chế nguyên vật liệu, chế biến, định hình đến khâu đóng gói, bảo quản sản phẩm,…
• Nghiên cứu việc sản xuất sản phẩm trên các dây chuyền Kinh Đô mới đầu tư hoặc dự kiến đầu tư.
• Nghiên cứu sử dụng các nguyên liệu mới vào quá trình sản xuất sản phẩm.
Nghiên cứu và phát triển
Trang 44Một số kết quả đạt được
Trang 45- Giải pháp ERP.
Công cụ đo lường/đánh giá hiệu quả.
Công cụ S&OP (Sales and Operation Planning - Hoạch định phối hợp sản xuất
và bán hàng).
Trang 47Tình hình tài chính:
Trang 51Tổng hợp các điểm mạnh và yếu trong nội bộ Công ty:
1 Bộ máy tổ chức rõ ràng, bộ máy trực tuyến theo chiều dọc, dễ kiểm soát
2 Ban lãnh đạo có tầm nhìn chiến lược, đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ
cao
3 Chính sách nhân sự phù hợp với mục tiêu của công ty, thu hút nhân tài
4 Sử dụng chính sách động viên hiệu quả, lãnh đạo theo phong cách dân chủ tạo
điều kiện để đội ngũ công nhân viên phát huy năng lực
5 Chú trọng vào đào tạo và phát triển nhân lực
6 Điều kiện lao động thuận lợi, an toàn
7 Có công tác phân tích công việc ở các phòng ban để xác định, nhiệm vụ, trách
nhiệm, phạm vi quyền hạn
8 Tái cấu trúc sản phẩm bước đầu mang lại kêt quả tích cực
9 Chú trọng đến việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới
10 Sản phẩm đa dạng, đảm bảo chất lượng về dinh dưỡng và an toàn vệ thực phẩm
đáp ứng tốt nhu cầu thị trường
1 Trình độ công nhân vẫn còn thấp (dưới trung cấp chiếm 73,3%) và có sự chênh lệch
2 Chưa có những chính sách hiệu quả liên qua tới lao động phổ thông
3 Công tác phân tích công việc chưa được thực hiện đồng bộ ở tất cả các phòng ban; thông tin chưa được phổ biến rộng rãi đến người quản lý và người trực tiếp thực hiện
4 Mẫu mã, kiểu dáng chưa có điểm nổi trội so với sản phẩm nước ngoài, ít đổi mới
và cải tiến
5 Chi phí dành cho bán hàng cao (chiếm 23% doanh thu năm 2012)
6 Tốc độ phát triển của các phân khúc sản phẩm chưa đồng đều
7 Bộ máy tổ chức chưa gọn nhẹ
8 Phong cách quản lý kiểu gia đình còn tồn tại
9. Chưa xây dựng được tiêu chuẩn đánh giá các chương trình khuyến mãi, quảng cáo
10 Quản lý hệ thống bán lẻ chưa đủ mạnh để phát triển một số dòng sản phẩm
Trang 52Điểm mạnh Điểm yếu
11 Hệ thống phân phối đa dạng và rộng toàn quốc và đẩy mạnh xuất khẩu ra nước
ngoài
12 Dẫn đầu về thị phần bánh kẹo trên cả nước
13 Hoạt động quảng cáo, tiếp thị, quan hệ công chúng được thực hiện hiệu quả
14 Phát triển gắn kết với trách nhiệm xã hội
15 Hệ thống thông tin phát triển theo hướng hiện đại và tinh gọn
16 Tiềm lực tài chính mạnh, đang thời kỳ tái cấu trúc vốn bước đầu mang lại kết quả
khả quan
17 Nguồn nguyên liệu ổn định, nguồn gốc rõ ràng, được kiểm soát chặt chẽ
18 Công nghệ sản xuất hiện đại
19 Những cán bộ chủ chốt của bộ phận R&D có năng lực cao, gắn bó lâu dài với
công ty
20 Bộ phận R&D luôn tiên phong trong phát triển sản phẩm mới, tạo thói quen mới
cho người tiêu dùng
21 Quy trình sản xuất được kiểm soát chặt chẽ
22 Chính sách giá phù hợp với nhiều phân khúc tiêu dùng, giá cạnh tranh tốt
23 Hoạt động quản lý chất lượng được thực hiện nghiêm ngặt, đảm bảo chất lượng
tốt
11 Chưa quy hoạch thương hiệu cho từng ngành
12 Một số máy móc chưa sử dụng hết công suất
13 Hệ thống quản lý thông tin chỉ đáp ứng được 70% các công việc trong quy trình sản xuất
14 Thiếu dữ liệu kinh doanh, thông tin tiếp thị phục vụ cho công tác lập kế hoạch, đánh giá đo lường
15 Chưa có sự phối hợp hai chiều hiệu quả giữa bộ phận bán hàng và bộ phận Marketing
16 Chưa nghiên cứu thẩm định giá kỹ lưỡng trước khi đưa sản phẩm ra thị trường
17 Ảnh hưởng rủi ro từ hoạt động tài chính đền hoạt động kinh doanh tài chính
Trang 534 0.36
2 Hệ thống phân phối rộng khắp cả nước
0.07
4 0.28
3 Ban lãnh đạo có tầm nhìn chiến lược, đội ngũ cán bộ công nhân viên có chuyên môn cao
0.09
3 0.27
4 Nguồn lực tài chính mạnh
0.09
4 0.36
5 Cơ sở vật chất, máy móc thiết bị và công nghệ hiện đại
0.07
4 0.32
7 Đảm bảo công tác quản lý chất lượng Quy trình sản xuất được kiểm soát chặt chẽ
0.08
4 0.32
8 Xây dựng chuỗi cung ứng tốt, tạo điều kiện cho công ty phát triển ổn định và giá thành cạnh tranh 0.06
4 0.24
Trang 549 Hiệu quả của hoạt động Marketing.
0.07
3 0.18
11 Bộ máy tổ chức còn cồng kềnh; quản lý theo phong cách gia đình.
0.05
13 Chưa quy hoạch thương hiệu cho từng ngành.
0.04
2 0.08
14 Nghiệp vụ quản lí nhân sự chưa chuyên nghiệp, trình độ công nhân viên còn chênh lệch.
0.05
15 Chính sách giá phù hợp với nhiều phân khúc tiêu dùng, giá cạnh tranh tốt
0.05
3 0.15
Trang 55Kết Hợp
Trang 56Ma trận SWOT:
Ma trận SWOT:
CƠ HỘI CHỦ YẾU (O)
O1: Kinh tế trong nước phát triển ổn định.
O2: Thu nhập trong nước có xu hướng này càng tăng.
O3: Tiềm năng thị trường bánh kẹo lớn
O4: Lực lượng lao động trẻ, dồi dào
O5: Xu hướng người dân có sở thích đi du lịch ngày càng tăng.
O6: Nhu cầu thức ăn nhanh, bánh kẹo của người dân ngày càng tăng.
O7: Nền kinh tế Việt Nam đang mở cửa.
O8: Cộng đồng kinh tế ASEAN( AEC) đi vào hoạt động 2015.
CƠ HỘI CHỦ YẾU (O)
O1: Kinh tế trong nước phát triển ổn định.
O2: Thu nhập trong nước có xu hướng này càng tăng.
O3: Tiềm năng thị trường bánh kẹo lớn
O4: Lực lượng lao động trẻ, dồi dào
O5: Xu hướng người dân có sở thích đi du lịch ngày càng tăng.
O6: Nhu cầu thức ăn nhanh, bánh kẹo của người dân ngày càng tăng.
O7: Nền kinh tế Việt Nam đang mở cửa.
O8: Cộng đồng kinh tế ASEAN( AEC) đi vào hoạt động 2015.
Trang 57NGUY CƠ CHỦ YẾU (T)
T1: Chịu sự cạnh tranh trong nước và ngoài nước.
T7: Các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn ngày càng cao.
T8: Sự di chuyển nguồn nhân lực cao cấp sang các công ty nước ngoài.
T9: Trình độ khoa học kỹ thuật ngày càng cao, tuổi thọ công nghệ ngày
T7: Các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn ngày càng cao.
T8: Sự di chuyển nguồn nhân lực cao cấp sang các công ty nước ngoài.
T9: Trình độ khoa học kỹ thuật ngày càng cao, tuổi thọ công nghệ ngày
càng ngắn, tuổi thọ sản phẩm bị rút ngắn.
Trang 58ĐIỂM MẠNH (S)
S1: Dẫn đầu ngành bánh kẹo trong nước.
S2: Máy móc thiết bị hiện đại (Kinh Đô sở hữu những dây chuyền sản xuất bánh kẹo hiện đại nhất Việt Nam) S3: Sở hữu lượng lớn khách hàng trung thành.
S1: Dẫn đầu ngành bánh kẹo trong nước.
S2: Máy móc thiết bị hiện đại (Kinh Đô sở hữu những dây chuyền sản xuất bánh kẹo hiện đại nhất Việt Nam) S3: Sở hữu lượng lớn khách hàng trung thành.
Trang 59ĐIỂM YẾU (W)
W1: Chưa khai thác triệt để hiệu quá máy móc thiết bị
W2: Bộ máy tổ chức còn rườm rà, thiếu linh hoạt.
W3: Phân khúc thị trường chưa đều cho các dòng sản phẩm.
W4: Chưa đứng vững trên thị trường nước ngoài
W5: Hoạt động kinh doanh còn mang tính mùa vụ.
W6: Phong cách quản lý kiểu gia đình vẫn còn tốn tại.
W7: Quản lý nguyên vật liệu tồn kho chưa hiệu quả
W8: Hoạt động Marketing hiệu quả chưa cao.
W9: Chưa chủ động được nguồn nguyên vật liệu( nhập khẩu hầu hết lượng bột mì thế giới)
ĐIỂM YẾU (W)
W1: Chưa khai thác triệt để hiệu quá máy móc thiết bị
W2: Bộ máy tổ chức còn rườm rà, thiếu linh hoạt.
W3: Phân khúc thị trường chưa đều cho các dòng sản phẩm.
W4: Chưa đứng vững trên thị trường nước ngoài
W5: Hoạt động kinh doanh còn mang tính mùa vụ.
W6: Phong cách quản lý kiểu gia đình vẫn còn tốn tại.
W7: Quản lý nguyên vật liệu tồn kho chưa hiệu quả
W8: Hoạt động Marketing hiệu quả chưa cao.
W9: Chưa chủ động được nguồn nguyên vật liệu( nhập khẩu hầu hết lượng bột mì thế giới)