Nó sẽ hiển thị toàn bộ metadata của cái file đó o Xem Thuộc tính: Thuộc tính là những đặc tính và giới hạn của tập tin Tùy theo hệ thống mà các loại thuộc tính này sẽ khác nhau: Ví dụ cá
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
-Khoa: Công Nghệ Thông Tin
LAB REPORT
Student’s Name : Ngô Đăng Khoa
Completed Date : 24/03/2021
Trang 2
Điểm lab report:
Trang 3Bài 1 : Thuộc tính của file/folder
Nhận diện và liệt kê metadata và các thuộc tính (attributes) của file/folder trong Windows? Ví dụ minh họa?
Định nghĩa: Siêu dữ liệu (metadata) là dạng dữ liệu miêu tả về dữ liệu Trong cơ sở dữ liệu, metadata là các sửa đổi dạng biểu diễn khác nhau của các đối tượng trong cơ sở dữ liệu Trong cơ sở dữ liệu quan hệ thì metadata là các định nghĩa của bảng, cột, cơ sở dữ liệu, view và nhiều đối tượng khác Trong kho dữ liệu, metadata là dạng định nghĩa dữ liệu như: bảng, cột, một báo cáo, các luật doanh nghiệp hay những quy tắc biến đổi Metadata bao quát tất cả các phương diện của kho dữ liệu
o Xem Metadata: Muốn xem metadata của bất kỳ chương trình hay file trong máy tính, ta
chọn chương trình đó, nhấp chuột phải, chọn properities, chọn tab details Nó sẽ hiển thị toàn bộ metadata của cái file đó
o Xem Thuộc tính: Thuộc tính là những đặc tính và giới hạn của tập tin
Tùy theo hệ thống mà các loại thuộc tính này sẽ khác nhau:
Ví dụ các thuộc tính trên hệ thống tập tin FAT bao gồm:
o Archive: lưu trữ Trên các hệ điều hành DOS thì thuộc tính này được định khi mỗi khi
tập tin bị thay đổi, và bị xóa khi thực hiện lệnh backup để sao lưu dữ liệu
Trang 4o Hidden: ẩn Khi một tập tin có thuộc tính này thì các chương trình liệt kê các tập tin theo
mặc định sẽ bỏ qua, không liệt kê tập tin này Người sử dụng vẫn có thể làm việc trên tập tin này như bình thường
o Read-only: chỉ đọc Khi một tập tin có thuộc tính này thì các chương trình xử lý tập tin
theo mặc định sẽ không cho phép xóa, di chuyển tập tin hoặc thay đổi nội dung tập tin Còn các thao tác khác như đổi tên tập tin, đọc nội dung tập tin vẫn được cho phép
o System: thuộc về hệ thống Một tập tin có thuộc tính này sẽ chịu các hạn chế bao gồm
các hạn chế của thuộc tính Hidden và các hạn chế của thuộc tính Read-only, nghĩa là không bị liệt kê, không thể xóa, di chuyển, thay đổi nội dung Thuộc tính này chủ yếu dùng cho các tập tin quan trọng của hệ điều hành
o Sub-directory (hay directory): thư mục con Những tập tin có thuộc tính này được xử lý như là thư mục Thư mục là tập tin ở dạng đặc biệt, nội dung không chứa dữ liệu thông thường mà chứa các tập tin và các thư mục khác
Nhấp chuột phải vào 1 file bất kỳ, thuộ tính nằm ở tab general của file đó
Bài 2 : Lệnh thao tác với file và directory
Trong Windows,
- GUI: thực hiện các thao tác với tập tin (file) và thư mục (directory): tạo, sao chép, di chuy ển, xóa, xem thông tin…
- Command line: dùng các lệnh sau thao tác với file và directory: tạo, sao chép, di chuyển, xóa, xem thông tin
Trong Windows: dùng cmd
Trang 5o dir: Cú pháp: Code: DIR [drive:][path][filename],cho phép ta xem tất cả các file và tập
tin có trong một thư mục hay đường dẫn bất kỳ Có hai cách sử dụng dir, nếu như ta dir trong thư mục hiện hành thì nó sẽ hiễn thị toàn bộ file và thư mục trong thư mục hiện hành, còn nếu như ta dir path thì nó sẽ hiển thị toàn bộ tập tin và thư mục trong
Lệnh tree
mkdir: mkdir Cho phép tạo ra một thư mục mới (make directory), rỗng, tại vị trí được chỉ
định: mkdir directoryname
Trang 6o type: Dùng để xem nội dung của tập tin, TYPE <Đường dẫn>\<TỆP dung nội xem muốn
tin> Ví dụ muốn xem tập tin sv.txt trên ổ C, gõ type C:\sv.txt
Type Cat
o copy con:Dùng để tạo mới một tập tin, cú pháp: Copy Con [ổ đĩa:]\[đường dẫn]\[tên tập
tin]
Ấn phím CTRL + Z để kết thúc tập tin
copy, ren, move, del
Copy: Là sao chép tập tin bằng dòng lệnh, cú pháp copy path\tap_tin_nguon
path\tap_tin_dich
ren: Là đổi tên tập tin, cú pháp ren path\tap_tin_nguon tenthaydoi.
move: Là lệnh di chuyển tập tin, cú pháp move path\tap_nguon path_dich
del: Là lệnh xóa tập tin Cú pháp del path\tep_can xoa
Bài 3 : Phân quyền trong NTFS file system Đọc ownership của một file/folder ?
Trang 7- Click chuột phải chọn Properties
Trang 8- Chọn Security -> Advanced
Xem Owner
Trang 9Khái niệm về permissions trên file/folder trong Windows ?
File permissions sẽ quyết đinh ai sẽ có quyền truy cập vào file Có nhiều quyền truy cập khác nhau, được quyết định bằng các quy tắc khác nhau Các quy tắc sẽ giống như một dãy số gồm ba
số hoặc kết hợp với chữ cái kèm ký tự Nếu bạn sử dụng File Transfer Protocol (FTP) hoặc Secure Shell access (SSH) để chỉnh sửa file permissions
Xem thông tin về permissions của một user account/group trên một file/folder ?
- Thiết lập permissions trên một folder và một file (owner là administrator) sao cho tài khoản sinhvien :
Được phép đọc /ghi
Chỉ được phép đọc
Chỉ được phép ghi
Full control
Chọn Security -> Advanced
Trang 10Chọn Edit
Chọn Full control -> apply -> Ok
Thực hiện kiểm tra với mỗi thiết lập trên ?
Thiết lập permissions trên một folder :
o Chia sẻ folder cho tất cả user trên 1 hệ thống
o Quyền Read với group abc
Trang 11o Quyền Write với group def
Quyền Read & execute với group administrators
BƯỚC 1
Đăng nhập vào máy tính của bạn với tư cách là quản trị viên
Lưu ý: Nếu bạn không đăng nhập với tư cách quản trị viên, bạn sẽ không thể truy cập hầu
hết các cài đặt quyền
BƯỚC 2
Nhấp chuột phải vào tệp hoặc thư mục bạn muốn thay đổi quyền và chọn Thuộc tính
Lưu ý: Bạn không thể thay đổi quyền đối với các tệp hiện đang được sử dụng.
BƯỚC 3
Chọn tab Bảo mật Danh sách các nhóm và người dùng mà bạn thấy có quyền đối với thư
mục này
Lưu ý: Nếu bạn không có tab Bảo mật, bạn đang cố gắng thay đổi quyền đối với tệp được
lưu trữ trên ổ USB Nếu ổ USB của bạn được định dạng bằng hệ thống tệp FAT32: bạn không thể đặt quyền cho đối tượng Đĩa phải đang sử dụng hệ thống tệp NTFS
Trang 12BƯỚC 4
Chọn người dùng bạn muốn sửa đổi quyền và sau đó nhấp vào Chỉnh sửa
Trang 13BƯỚC 5
Để thêm người dùng hoặc nhóm mới, hãy nhấp vào Chỉnh sửa và sau đó Thêm
Trang 15BƯỚC 6
Nhấp vào Nâng cao và sau đó nhấp vào Tìm ngay bây giờ
Trang 16BƯỚC 7
Chọn người dùng bạn muốn thêm vào danh sách quyền và nhấp vào OK
Trang 17BƯỚC 8
Chọn quyền bạn muốn cấp cho thư mục này
Toàn quyền kiểm soát - Người dùng có thể đọc, ghi, thay đổi hoặc xóa tệp
Sửa đổi - Người dùng có thể đọc, ghi và thay đổi tệp
Đọc & thực thi - Người dùng có thể đọc hoặc chạy tệp đã chọn
Liệt kê nội dung thư mục - Người dùng có thể xem các tệp trong thư mục đã chọn
Đọc - Người dùng có thể mở tệp
Ghi - Người dùng có thể chỉnh sửa tệp hoặc tạo tệp mới
Trang 18BƯỚC 9
Nếu bạn không thể thay đổi quyền và khu vực này chuyển sang màu xám Bạn phải quay lại tab bảo mật, nhấp vào Nâng cao và bỏ chọn Thay thế tất cả các mục nhập quyền đối tượng con bằng các mục nhập quyền có thể kế thừa từ đối tượng này Nhấn Áp dụng và lặp lại
bước 8
Trang 19