ASSIGNMENT Môn Marketing căn bản Giảng viên NGUYỄN THỊ HẠNH Lớp EC18370 NHÓM 2 Hoàng Đăng Đạt Lê Hồng Sơn Cà Văn Tùng Nguyễn Quang Trường Cao Thị Thanh Thảo Nguyễn Quỳnh Nga Vi Xuân Vũ MỤC LỤC CHƯƠNG.
Trang 1Nguyễn Quang Trường
Cao Thị Thanh Thảo
Nguyễn Quỳnh Nga
Vi Xuân Vũ
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP 3
1.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp 3
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp: 3
1.3 Danh mục sản phẩm: 5
1.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức: 5
1.5 Vai trò bộ phận marketing trong doanh nghiệp: 7
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP 8
2.1 Môi trường bên trong: 8
2.1.1 Nguồn nhân lực: 8
2.1.2 Nguồn lực tài chính 8
2.1.3 Nguồn lực marketing 8
2.1.4 Cơ sở vật chất 9
2.1.5 Hình ảnh doanh nghiệp 9
2.2 Môi trường bên ngoài 9
2.2.1 Môi trường vi mô 9
2.2.1.1 Khách hàng 9
2.2.1.2 Nhà cung cấp 11
2.2.1.3 Đối thủ cạnh tranh 13
2.2.1.4 Trung gian marketing 14
2.2.1.5 Công chúng 14
2.2.2 Môi trường vĩ mô 15
2.2.1.1 Kinh tế: 15
2.2.1.2 Chính trị: 15
2.2.1.3 Văn hóa – xã hội: 16
2.2.1.4 Nhân khẩu học: 16
2.2.1.5 Công nghệ : 17
2.3 Mô hình SWOT: 17
CHƯƠNG 3: CHIẾN LƯỢC MARKETING 4PS CHO SẢN PHẨM…… 19
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT Ý TƯỞNG 20
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP
1.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp: Nestlé
- Trụ sở: Vevey, Vaud, Thụy Sỹ
- Website: https://www.nestle.com/
- Lĩnh vực hoạt động: Là công ty thực phẩm và giải khát lớn nhất thế giới.
- Hình ảnh doanh nghiệp:
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp:
1866-1905 Nestlé ra đời
1905-1913 Công ty Nestlé & Ango Swiss có hơn 20 nhà máy
1914-1918 Công ty mua lại các cơ sở chế biến tại Hoa Kỳ và Úc và có
40 nhà máy
1919-1938
Đội ngũ lãnh đạo công ty được chuyên nghiệp hóa, nghiêncứu được tập trung và những sản phẩm tiên phong như càphê Nescafe được ra mắt
1939-1947
Nestlé & Ango Swiss cung ứng hàng hóa cho cả dân sự vàquân sự, công ty bổ sung thêm súp và gia vị Maggi vàodanh sách sản phẩm của mình, với tên gọi NestléAlimentana
1948-1959
Người dân tại Mỹ và Châu Âu yêu thích thực phẩm tiện lợi
và Nestlé Alimentana, đánh dấu sự tăng trưởng thịnh vượng
1960-1980
Nestlé gia nhập vào những lĩnh vực mới tăng trưởng nhưthực phẩm đông lạnh và giúp mở rộng các ngành kinhdoanh truyền thống như sữa, cà phê và thức ăn đóng hộp
1981-2005 Công ty mở rộng tại Mỹ, Đông Âu và Châu Á, và nhắm đến
sự dẫn đầu về nước, kem và thức ăn cho thú nuôi
Trang 5EVP về điều hành hoạt động chính, điều EVP về tài
khiển, pháp lý, thuế, mua sắm, xuất khẩu
EVP chi nhánh khu vực châu Âu
EVP của Nestlé dinh dưỡng
EVP bộ phận tiếp thị và chiến lược Marketing
EVP của Nestlé Waters EVP của Nestlé chuyên nghiệp
EVP chi nhánh khu vực châu Á-Thái Bình Dương, châu Phi và Trung Đông
EVP chi nhánh khu vực châu Mỹ
Chủ tich công ty kiêm CEO
EVP bộ phận nghiên cứu &
phát triển, kỹ thuật, sản xuất&
EVP của sản phẩm mỹ phẩm
và dược phẩm, của Liaison với L'Oréal, và của
bộ phận nhân sự
1.5 Vai trò bộ phận marketing trong doanh nghiệp:
- Bộ phận truyền thông đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của Nestlé Công việc đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ giữa cácphòng ban, bộ phận nhằm hiểu những mối quan tâm của họ, góp phần định hình hoạt động truyền thông của Công ty
- Đội ngũ truyền thông giúp Công ty đạt được các mục tiêu kinh doanh của mình bằng cách xây dựng và thực hiện cácchương trình truyền thông cả bên trong và bên ngoài Đồng thời đưa ra những tư vấn, lên kế hoạch, chiến lược nhằm đảmbảo thông tin nhất quán và đáng tin cậy được chuyển đến các bên liên quan trong Công ty
- Bộ phận truyền thông đóng vai trò là tiếng nói của Công ty với bên ngoài; chịu trách nhiệm liên lạc với các đơn vị truyềnthông trực tuyến, phát sóng và in ấn
=> Kết luận: Marketing là bộ phận vô cùng quan trọng đối với một doanh nghiệp Để thích ứng với các môi trường cạnhtranh khác nhau ở từng địa phương và áp dụng sự linh hoạt của các thương hiệu tại sân nhà, Nestle đã áp dụng chiến lược
“địa phương hóa” về cả thông điệp truyền thông và hương vị của sản phẩm Có thể nói thành công lớn của Nestle tại thị
trường Việt Nam có phần lớn từ việc dám mạnh dạn nhìn nhận chiến lược của mình đưa ra có còn phù hợp với thị trườnghay không Và có sự thay đổi thông điệp, chiến lược nhằm có thể thích nghi với thị trường cho người tiêu dùng thấy quyếttâm không ngừng hoàn thiện chính mình nhằm mang đến ngày càng nhiều hơn giá trị gia tăng cho khách hàng
Trang 6CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP 2.1 Môi trường bên trong:
2.1.1 Nguồn nhân lực:
-Được biết đến là công ty công ty thực phẩm và giải khát lớn nhất thế giới, Nestlé toàn cầu nói chung và Nestlé Việt Nam nói riêng được tạo dựng bởi một đội ngũ nhân viên chất lượng cao, năng lực tốt và thái độ làm việc chuyên nghiệp Đây là
Trang 7những con người có kiến thức chuyên môn vững vàng, thành thạo trong nghiệp vụ mà Nestlé đã tuyển chọn kỹ lưỡng ngay
từ đầu Nhân lực chính là cốt lõi của doanh nghiệp, họ góp phần to lớn quyết định sự thành công doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp phát triển bền vững
- Tất cả nhân viên trước khi vào làm việc được đào tạo kiến thức chuyên môn phù hợp với công việc sắp đảm nhận và duy trì việc huấn luyện nâng cao hàng năm
- Không dừng lại ở đó, nhân viên Nestlé được đào tạo thường xuyên để thích ứng với nền kinh tế luôn biến đổi, đáp ứng yêucầu nguồn nhân lực chất lượng cao
=> Điểm mạnh: Đội ngũ nhân viên chất lượng cao, năng lực tốt và thái độ làm việc chuyên nghiệp.
2.1.2 Nguồn lực tài chính
- Mặc dù vốn đầu tư không lớn nhưng dựa vào uy tín và bảo lãnh của
Nestlé toàn cầu, Nestle Việt Nam dễ dàng huy động các nguồn vốn từ
ngân hàng cho hoạt động kinh doanh và tài trợ cho các dự án đầu tư
Bên cạnh đó, Nestlé toàn cầu cũng cam kết tài trợ vốn cho các dự án
lớn có tính chiến lược và phát triển lâu dài tại Việt Nam Đây là một
lợi thế lớn của Nestle Việt Nam trong việc nâng cao lợi thế cạnh
Quan điểm của Nestle là “mang từng sản phẩm đến với từng gia đình”, mỗi sản phẩm mà hãng tạo ra ứng với nhu cầu của
từng người trong một gia đình, điển hình như:
• Các sản phẩm từ sữa: Có nhiều sản phẩm sữa được nuôi dưỡng như sữa Nestle, Nestle slim và Nestle mỗi ngày.
• Sô-cô-la: Được xem là sản phẩm mang lại thành công lớn cho Nestle Các sản phẩm nổi bật như là: Kitkat, Polo, Munch,
Eclairs, Milky Bar
• Đồ uống: Nescafe - Đây là thương hiệu cà phê lớn nhất thế giới Thuộc sở hữu của Nestle và có kênh phân phối trên toàn
Nestlé luôn mong muốn sản phẩm của mình có thể tiếp cận được nhiều người nhất có thể nên họ đã lựa chọn chiến lược
định giá thấp Hơn nữa, Nestlé cũng sẽ tiến hành điều chỉnh giá bán nếu hãng nhận thấy mức giá đó chưa phù hợp Việc
này có thể giúp mọi người có mức thu nhập dù thấp hay cao cũng tiếp cận được sản phẩm của họ Đây được xem là một
trong những kế hoạch chiến lược thâm nhập thị trường của Nestlé.
Địa điểm (Place):
- Nestle lựa chọn kênh phân phối xuất từ xưởng và gửi tới các C&F (Một dạng nhà kho để lưu giữ sản phẩm) Sau đómới gửi tới các nhà phân phối, nhà bán lẻ Chính vì vậy, nhà phân phối lớn hoàn toàn có thể nhận được mức giảm giá tốthơn
Trang 8-Các sản phẩm của Nestlé phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới nhờ sự phân đoạn thị trường để quảng cáo khôn khéo Chiếnlược Marketing sản phẩm của Nestlé quá bài bản nên đã giúp hộ có thể thâm nhập nhiều thị trường và tạo nên độ phủ sóngrộng lớn ở những nơi họ nhắm tới.
Xúc tiến (Promotion):
- “Good Food, Good Life”- Là cam kết của Nestlé mỗi ngày, ở khắp mọi nơi Nhằm nâng cao cuộc sống của người tiêu
dùng thông qua việc cung cấp các lựa chọn thực phẩm và đồ uống tốt cho sức khỏe
- Hoạt động xúc tiến bán hàng của Nestlé được phát triển mạnh mẽ qua các phương tiện thông tin đại chúng như: truyền
hình, đài, báo, banner, poster, video tại các siêu thị…
- Nestlé luôn sử dụng hình thức truyền thông gắn liền với sản phẩm và thương hiệu của mình Thông qua các chiến lược
truyền thông, Nestle muốn truyền tải đầy đủ thông điệp sản phẩm và quảng bá thương hiệu của mình tới khách hàng, ngườitiêu dùng Hãng đã lựa chọn quảng cáo từng sản phẩm để khách hàng dễ dàng nhớ tới các sản phẩm của Nestle
=> Kết luận: Điểm mạnh lớn nhất tạo ra lợi thế của hãng là có “hệ sinh thái” sản phẩm vô cùng lớn với từng nhóm hàng,
tạo ra cho khách hàng nhiều sự lựa chọn Nestle nổi tiếng về chất lượng và hương vị của sản phẩm Nestle tạo được vị thếnhất định trong lòng người tiêu dùng ở nhiều quốc gia Nhắc tới tên tuổi ngành tiêu dùng nhanh trên thế giới thì Nestle làthương hiệu không thể không nhắc tới ở thời điểm hiện tại
2.1.4 Cơ sở vật chất
- Là một công ty thực phẩm và giải khát lớn trên toàn cầu, Nestlé luôn ưu tiên nghiên cứu và phát triển cho mình những
công nghệ hiện đại để đáp ứng những tiêu chuẩn cao nhất về vệ sinh an toàn thực phẩm và chất lượng sản phẩm
- Các máy móc, thiết bị lắp đặt tại tất cả các nhà máy của Nestlé phải thông qua phần kiểm định kĩ thuật chặt chẽ của trung
tâm chuyên hỗ trợ về mặt công nghệ thuộc Nestlé toàn cầu tại Thụy Sỹ
- Tất cả các nhà máy của Nestlé đều được trang bị công nghệ hàng đầu về vận hành và quản lý hàng hóa, bao gồm: công
nghệ tự động hóa tiên tiến Obiter Robot và hệ thống SAP (phần mềm quản lý doanh nghiệp), giúp tối ưu hóa diện tích, tăngsức chứa hàng hóa lên gấp đôi đồng thời giảm thiểu rủi ro an toàn lao động cho người trực tiếp thao tác, quản lý hàng hóa ở
độ cao lớn
=> Điểm mạnh: Công nghệ sản xuất hiện đại và tiên tiến đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
2.1.5 Hình ảnh doanh nghiệp
• Là một công ty thực phẩm và giải khát có thương hiệu nổi tiếng bậc nhất trên toàn cầu
• Với những nỗ lực không ngừng nghỉ cùng những bước hoạch định chính xác, hiểu rõ thị trường và đưa ra những chiếnlược kinh doanh, Marketing hợp lí Nestlé đã và đang nhận được sự tin tưởng của người tiêu dùng trên toàn thế giới
• Mỗi sản phẩm của Nestlé đến tay người tiêu dùng là kết tinh cả công sức và tinh thần của toàn thể công ty với cam kếtđem lại sự hài lòng bậc nhất của người sử dụng
=> Điểm mạnh: Tạo dựng được một hình ảnh đẹp trong mắt người tiêu dùng về công ty Cùng với việc mở rộng thị trường
và không ngừng tiếp thu, vận dụng các phương pháp khoa học kĩ thuật, sáng tạo hiện đại cho ra các sản phẩm mới, Nestlé
sẽ ngày càng tiến xa hơn trên con đường kinh doanh và phát triển
2.2 Môi trường bên ngoài:
2.2.1 Môi trường vi mô:
2.2.1.1 Khách hàng:
Trang 9- Hiện nay, các sản phẩm đồ uống trên thị trường rất đa dạng, các công ty cạnh tranh nhau bằng cách tung ra các sản phẩmvới nhiều nhãn hiệu, hương vị khác nhau cho người tiêu dùng lựa chọn, nên khách hàng có hành vi mua sắm tìm kiếm sự
đa dạng
- Người tiêu dùng thay đổi nhãn hiệu rất nhiều lần, đầu tiên họ có thể mua một nhãn hiệu nào đó và không cần cân nhắcnhiều, sau khi tiêu dùng thì họ định giá, nhận xét, sau đó họ lại mua và dùng tiếp nhãn hiệu khác Các sản phẩm đồ uống,đặc biệt là thức uông dinh dưỡng hiện nay với giá cả và chất lượng không chênh lệch quá nhiều nên đôi khi việc thay đổinhãn hiệu chỉ là để tìm kiếm sự đa dạng chứ không phải vì không hài lòng
- Mục tiêu chính của Nestle là nâng cao chất lượng cuộc sống hàng ngày cho người tiêu dùng, tại khắp nơi bằng cách manglại những sản phẩm về thực phẩm và đồ uống ngon hơn có lợi hơn cho sức khỏe và khuyến khích một phong cách sốngkhỏe mạnh Công ty thể hiện điều này thông qua khẩu hiệu “Good Food, Good Life” của Tập đoàn Được hướng dẫn bởicam kết về Dinh Dưỡng, Sức Khỏe Và Sống Vui Khỏe, làm việc nhằm nâng cao giá trị dinh dưỡng cho các sản phẩm đồngthời nâng cao khẩu vị và sự thích thú cho người tiêu dùng
- Công ty cam kết thể hiện tính trung thực, chính trực và công bằng tôn trọng những chuẩn mực của Nestlé với các kháchhàng của mình
=> Kết luận: Nestlé luôn không ngừng nâng cao chất lượng các sản phẩm của mình, đồng thời cũng lắng nghe những phản
hồi để có đáp ứng được những yêu cầu luôn luôn thay đổi của khách hàng
2.2.1.2 Nhà cung cấp
- Nestlé là một tập đoàn hàng đầu trên thế giới trên lĩnh vực thực phẩm và dinh dưỡng Nestlé không chỉ cung cấp các sảnphẩm chất lượng cao mà hơn nữa văn hóa công ty còn được thể hiện trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Chính vìvậy việc lựa chọn đối tác chiến lược của Nestlé là vô cùng khắt khe
- Nhà cung cấp dịch vụ cho công ty Nestlé cần tuân thủ các Nguyên tắc kinh doanh nghiệp Chính những nguyên tắc này đãtạo dựng cho Nestlé một hệ thống các nhà cung cấp đáng tin cậy và hơn nữa là đảm bảo duy trì chất lượng cao của sảnphẩm:
• Nguyên tắc 1: Tính liêm chính trong kinh doanh.
• Nguyên tắc 2: Tính bền vững.
• Nguyên tắc 3: Tiêu chuẩn lao động.
• Nguyên tắc 4: An toàn và sức khỏe.
• Nguyên tắc 5: Môi trường.
- Để đảm bảo rằng quy định đối với nhà cung cấp được thực hiện hiệu quả công ty có quyền thường xuyên đánh giá sự tuânthủ của nhà cung cấp với quy định này
- Công ty góp phần cải tiến sản xuất nông nghiệp, địa vị xã hội và kinh tế của người nông dân, các cộng đồng địa phương
và cải thiện hệ thống sản xuất nhằm mục tiêu xây dựng một hệ thống mang tính bền vững hơn về môi trường Nhằm đảmbảo rằng các nhà máy của công ty có được nguồn nguyên liệu thô một cách cạnh tranh với chất lượng và sự an toàn đạt yêucầu
- Công ty hỗ trợ việc ứng dụng những công nghệ mới và những tiến bộ nông nghiệp, bao gồm những cơ hội do công nghệsinh học mang lại khi hiệu quả tích cực của nó về an toàn thực phẩm, môi trường và phương pháp canh tác nông nghiệp,năng suất được khẳng định bằng nghiên cứu khoa học và được người tiêu dùng chấp nhận
2.2.1.3 Đối thủ cạnh tranh
- Nestlé là một công ty cung cấp đa dạng sản phẩm nên việc có nhiều đối thủ cạnh tranh là một điều không ta tránh khỏinhưng ngoài những công ty cạnh tranh lành mạnh, công bằng còn có những công ty cạnh tranh không lành mạnh, làm nháilàm giả sản phẩm của công ty
- Ngoài ra sản phẩm thức uống dinh dưỡng lúa mạch của công ty còn có một đối thủ cạnh tranh mạnh khác là Ovaltine –một trong những thương hiệu nổi tiếng cùng khởi nguồn từ Thụy Sỹ khi cả hai thương hiệu đều tập trung vào phân khúcsữa dành cho trẻ em và đều mang cùng một hương vị Cacao tuy khác nhau về mùi vị nhưng cũng là một lựa chon khó
Trang 10khăn đối với người tiêu dùng Mặc dù Milo vẫn chiếm phần trăm lớn nhất trên thị trường này nhưng Ovaltine cũng đượcxem là một mối nguy hiểm với những chiến dịch Maketing rầm rộ đánh đúng vào tâm lý của người tiêu dùng.
- Tiếp đến có thể nói thị trường trong nước có các mặt hàng thay thay thế cho sản phẩm Milo như: Sữa hương socola củacác nhãn hàng như Vinamilk, Cô gái Hà Lan, TH True Milk, Nuti Food… Mặc dù không chiết suất chủ yếu từ lúa mạchnhưng hương vị của các sản phẩm đó có thể là sự lựa chon thay thế cuả người tiêu dùng
=> Kết Luận: Tại thị trường Việt Nam nhờ việc áp dụng đúng đắn chiến lược Marketing bên cạnh chất lượng sản phẩm
cũng như thành phần dinh dưỡng bên trong mà Nestlé ngày càng tạo dựng được niềm tin đối với khách hàng và người tiêudùng Không hề thua kém so với các đối thủ cạnh tranh của mình
2.2.1.4 Trung gian marketing
Trung gian phân phối:
- Kênh siêu thị - kênh hiện đại: Danh mục các sản phẩm đa dạng của Nestlé được phân phối và có mặt ở tất cả các hệ thống
siêu thị, cửa hàng tiện lợi trên toàn quốc
- Kênh truyền thống: Nestlé và các nhà bán buôn, bán lẻ kết nối với nhau nhờ kênh phân phối VMS (Vertical Marketing
System) Kênh phân phối này có nhiều lợi thế về tần suất đặt hàng cao, thời gian vận chuyển ngắn và có lượng khách hànglớn
- Nestlé có hẳn một gian hàng chính hãng trên các sàn giao dịch thương mại điện tử sử dụng để phân phối sản phẩm của
mình đồng thời tiếp cận và thu hút được nhiều khách hang hơn
Trung gian truyền thông:
- Kết nối với các công ty quảng cáo để quảng bá hình ảnh của công ty tới mọi mọi khách hàng và người tiêu dùng Thông
qua các công ty truyền thông mà Nestlé giới thiệu các sản phẩm của mình và phân phối sản phẩm một cách dễ dàng hơn.Thương hiệu của doanh nghiệp ngày càng được mở rộng
2.2.1.5 Công chúng:
- Nestle là công ty hàng đầu thế giới về Thực phẩm và Đồ uống với mạng lưới sản xuất và kinh doanh rộng khắp
- Nestle đã có 100 năm kinh nghiệm ở thị trường Việt Nam nên được giới tài chính, truyền thông, công quyền, địa phương,
tổ chức xã hội tin tưởng và đánh giá rất cao
- Và đặc biệt là các Maketing xã hội của công ty được đông đảo công chúng ủng hộ vì mặc dù là một công ty đa quốc gianhưng chính những chiến dịch ấy đã giúp Nestle có một chỗ đúng vững chắc trong lòng người dân Việt Nam và với quy tắcđối xử với nhau với sự tôn trọng và lòng tự trọng và mong muốn mỗi người đề cao trách nhiệm cá nhân Công ty tuyểndụng những người có khả năng và nhiệt huyết, những người tôn trọng các giá trị của công ty, mang lại cho họ những cơ hộicông bằng để phát triển và thăng tiến, bảo vệ sự riêng tư của họ và không khoan nhượng trước bất cứ hình thức quấy rốihoặc kỳ thị nào Chính vì thế nhân viên trong công ty đã có được một môi trường làm việc thoải mái, năng động và pháthuy được tất cả năng lực tiềm năng của họ
=> Kết luận: Nhờ được đông đảo công chúng ủng hộ và đánh giá cao nên đó là cơ hội để Nestlé có thể mở rộng và phát
triển mạnh mẽ thương hiệu của mình
2.2.2 Môi trường vĩ mô
2.2.1.1 Kinh tế:
- Từ năm 2002 đến nay, thu nhập của tầng lớp trung lưu và các tầng lớp khác đã thay đổi rất nhiều Tăng nhanh từ 14% đếnkhoảng 47% đối với các tầng lớp trung lưu và từ 2% đến 6% đối với tầng lớp thượng lưu Theo dự báo số người có thunhập 4-7 triệu đồng mỗi tháng sẽ tiếp tục tăng trong những năm tiếp theo GDP tăng qua các năm, tỷ lệ thất nghiệp giảm,thu nhập của người dân ngày càng tăng Thu nhập bình quân đầu người tăng từ mức 722 USD năm 2006 lên 1.300 USDnăm 2011 (tăng gần 80,1%) Tỷ lệ hộ nghèo năm 2011 là 12%, giảm 2,4% so với năm 2010, tỷ lệ thất nghiệp cuối năm
2011 còn 2,27%(từ mức 2,88% năm 2010
- Do đó, mức sống của người dân Việt Nam ngày càng được nâng cao hơn Khi họ có thể đủ khả năng chi tiêu cho nhữngvật chất trong cuộc sống của họ, họ có xu hướng chú ý đến dinh dưỡng lành mạnh Họ quan tâm nhiều hơn về sức khỏe của
Trang 11họ và gia đình là tốt Dựa trên lý do đó, Nestle giới thiệu các sản phẩm mới đáp ứng với nhu cầu ngày càng cao và đa dạngcủa những người quan tâm và mong muốn có một cuộc sống khỏe mạnh
=> Kết luận: Khi mức sống ngày càng được nâng cao thì đồng nghĩa với việc nhu cầu mua trên thị trường cũng sẽ được
nâng lên
2.2.1.2 Chính trị:
- Nestlé được tuyên dương 9 năm liên tiếp vì đi thực hiện tốt chính sách, pháp luật thuế đóng góp ngân sách nhà nước
- Việt Nam đang phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa Nên có môi trườngchính trị ổn định cùng với hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện và có nhiều chính sách ưu đãi khuyến khích đầu tư,thành lập, phát triển kinh doanh Tất cả điều đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước cũng như nướcngoài đẩy mạnh đầu tư vào thị trường Việt Nam mà trong đó Nestle à một điển hình
- Ngày nay nhà nước ban hành các chính sách tăng lương cho người lao động nên thu nhập của người dân không ngừngnâng cao tao điều kiện thúc đẩy sức mua trên thị trường và đặc biệt là các sản phẩm thiết yếu như thức uống dinh dưỡng sẽngày càng được chú trọng
=> Kết luận: Đó là cơ hội để Nestlé có thể ngày càng phát triển hơn nữa thương hiệu của mình nhờ đẩy mạnh đầu tư vào thị
trường Việt Nam
2.2.1.3 Văn hóa – xã hội:
- Việt Nam phải trải qua thời kì khó khăn nên vấn đề về dinh dưỡng đã gần như bị lãng quên Do chiến tranh, nghèo đói màcon người chỉ có thể nghĩ đến việc làm sao có thể ăn no Ngày nay, nhờ sự phát triển mạnh mẽ của các phương tiện truyềnthông nên mọi người đã ý thức hơn về tầm quan trọng của nhu cầu dinh dưỡng hằng ngày Mức nhu cầu đã tăng lên (từ 0,5
kg trong 2005 7,50 kg trong năm 2011) Thay đổi tích cực này có thể mở ra một thị trường đầy hứa hẹn cho Nestle trongnước xâm nhập
- Nhìn chung, thị trường đồ uống tại Việt Nam là một thị trường còn nhiều tiềm năng, đặc biệt tại các thành phố và thị trấn,nơi lối sống hiện đại đang ngày càng trở nên phổ biến dẫn đến sự gia tăng về nhu cầu thực phẩm đã qua chế biến và đónggói
=> Kết luận: Ta có thể thấy được thị trường đồ uống Việt Nam sẽ phát triển mạnh trong thời gian sắp tới Đòi hỏi các công
ty phải liên tục cải tiến để sản phẩm sản xuất ra đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng
2.2.1.4 Nhân khẩu học:
Hiện nay chúng ta sống trong một môi trường mà sự thay đổi với tốc độ nhanh chóng Khi dân số của Việt Nam đang ngàymột tăng, chính phủ khuyên mỗi gia đình chỉ nên có một hoặc hai đứa trẻ Kết quả là, nó dẫn đến thực tế rằng những đứatrẻ chỉ có một hoặc không có anh chị em thường xuyên nhận được chăm sóc từ cha mẹ của họ hơn so với những người sinh
ra trong gia đình có rất nhiều trẻ em Việt Nam - một đất nước có 87.840.800 người, là một một thị trường rộng lớn vàngày càng thu hút sự quan tâm của các công ty lớn về tất cả các lĩnh vực trong cuộc sống Không những thế, người tiêudùng hiện đại không những quan tâm sản phẩm có đáp ứng nhu cầu của bản thân hay không mà còn quan tâm đến thànhphần, giá cả, mẫu mã, chất lượng Vì nắm bắt được những xu hướng như thế của thị trường mà Nestle đã cho ra đời nhữngsản phẩm đáp ứng nhu cầu trên
Bảng 5.2: Đặc điểm dân số Việt Nam.
Dân cư sống ở thành thị 31,7%
Dân cư sống ở nông thôn 68,3%
Mức tăng dân số hàng năm 1,04%
Tỷ lệ nam/ nữ 49,5%/50,5%
Tuổi thọ trung bình 73,2 tuổi