1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHỦ ĐỀ NHỮNG ĐIỂM TIẾN BỘ CỦA PHÁP LUẬT XÃ HỘI CHỦ NGHĨA SO VỚI PHÁP LUẬT TƯ SẢN

17 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Điểm Tiến Bộ Của Pháp Luật Xã Hội Chủ Nghĩa So Với Pháp Luật Tư Sản
Tác giả Nhóm 4, Phan Gia Bảo, Lê Nguyễn Đình Bảo, Lê Châu Minh Ánh, Lê Thị Ngọc Ánh, Nguyễn Gia Bảo
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Thanh Bình
Trường học Trường Đại Học Sài Gòn
Chuyên ngành Luật
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 164,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG NHỮNG ĐIỂM TIẾN BỘ CỦA PHÁP LUẬT XÃ HỘI CHỦ NGHĨA SO VỚI PHÁP LUẬT TƯ SẢN Khái niệm pháp luật tư sản: Pháp luật tư sản là hệ thống các quy phạm pháp luật có tính chất

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN

KHOA LUẬT

-CHỦ ĐỀ NHỮNG ĐIỂM TIẾN BỘ CỦA PHÁP LUẬT XÃ HỘI CHỦ NGHĨA SO VỚI PHÁP LUẬT TƯ SẢN TIỂU LUẬN GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN THỰC TẬP TS/Ths: NGUYỄN THỊ THANH BÌNH NHÓM THỰC HỆN: NHÓM 4 HỌ VÀ TÊN MSSV 1 PHAN GIA BẢO 3121430031

2 LÊ NGUYỄN ĐÌNH BẢO 3121430030

3 LÊ CHÂU MINH ÁNH 3121430026

4 LÊ THỊ NGỌC ÁNH 3121430027

5 NGUYỄN GIA BẢO 3121430002

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ của việc nghiên cứu đề tài 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

4 Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu đề tài 2

5 Ý nghĩa khoa học của việc nghiên cứu đề tài 2

NỘI DUNG NHỮNG ĐIỂM TIẾN BỘ CỦA PHÁP LUẬT XÃ HỘI CHỦ NGHĨA SO VỚI PHÁP LUẬT TƯ SẢN 3

1 Xét về bản chất pháp luật 3

1.1 Tính giai cấp của pháp luật xã hội chủ nghĩa là tính giai cấp công nhân 4

1.2 Pháp luật XHCN có tính nhân dân sâu sắc và gắn liền với tính giai cấp công nhân 4

1.3 Pháp luật xã hội chủ nghĩa có tính dân tộc sâu sắc 4

1.4 Pháp luật xã hội chủ nghĩa là một hệ thông quy tắc xử sự có tính thống nhất nội tại cao 5

1.5 Pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và đông đảo nhân dân lao động 5

1.6 Pháp luật xã hội chủ nghĩa do nhà nước xã hội chủ nghĩa, nhà nước dân chủ, thể hiện quyền lực của đông đảo nhân dân lao động ban hành và bảo đảm thực hiện 6

1.7 Pháp luật xã hội chủ nghĩa có quan hệ mật thiết với dường lối, chủ trương, chính sách của Đảng cộng sản 6

1.8 Pháp luật xã hội chủ nghĩa có quan hệ chặt chẽ với các quy phạm xã hội khác trong chủ nghĩa xã hội 8

2 Xét về hình thức của pháp luật 10

Trang 3

3 Xét về hệ thống của pháp luật 11

4 Xét về mặt pháp chế pháp luật 12

KẾT LUẬN 13

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 14

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Bộ máy nhà nước là một thiết chế phức tạp bao gồm nhiều bộ phận Để bộ máy đó hoạt động có hiệu quả đòi hỏi phải xác định đúng chức năng, thẩm quyền, trách nhiệm của mỗi loại cơ quan, mỗi cơ quan; phải xác lập một cách đúng đắn và hợp lý mối quan hệ giữa chúng; phải có những phương pháp và hình thức tổ chức và hoạt động phù hợp để tạo thành một cơ chế đồng bộ trong quá trình thiết lập và thực hiện quyền lực nhà nước Tất cả những điều đó chỉ có thể thực hiện được khi dựa trên cơ sở vững chắc của những nguyên tắc và quy định cụ thể của pháp luật

Do đó, việc quyết định chọn lựa một hình thức pháp luật là rất quan trọng, góp phần tạo nên sự hoàn thiện và vững mạnh của bộ máy nhà nước Vậy nên nhóm chúng em chọn đề tài này để nghiên cứu nhằm so sánh và phân tích những điểm mạnh của pháp luật xã hội chủ nghĩa so với pháp luật tư sản, từ đó làm nổi bật những ưu điểm của pháp luật xã hội chủ nghĩa Qua đó góp phần thể hiện sự sáng suốt của Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại, của Đảng và toàn dân ta khi quyết định bỏ qua thời kì tư sản mà phát triển lên thành thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội nhằm hướng đến kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa

2 Mục đích và nhiệm vụ của việc nghiên cứu đề tài

Mục đích của việc nghiên cứu đề tài là dựa trên việc phân tích và so sánh

mô hình pháp luật tư sản và pháp luật xã hội chủ nghĩa, từ đó có cơ sở lý luận để đưa ra những điểm nổi bật của pháp luật xã hội chủ nghĩa

Để thực hiện được mục đích nêu trên việc nghiên cứu đề tài có những nhiệm

vụ chính sau: phân tích các đặc điểm của mô hình pháp luật tư sản và mô hình pháp luật xã hội chủ nghĩa, so sánh đặc điểm cơ bản của hai mô hình pháp luật

và đưa ra điểm nổi bật của pháp luật xã hội chủ nghĩa

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Trang 5

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận về hai

mô hình pháp luật tư sản và pháp luật chủ nghĩa xã hội Qua đó rút ra những điểm nổi bật của pháp luật chủ nghĩa xã hội so với pháp luật tư sản

4 Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu đề tài

Cơ sở lí luận của đề tài dựa theo giáo trình lí luận nhà nước và pháp luật Quá trình nghiên cứu đề tài sử dụng các phương pháp như: phương pháp lịch

sử, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh để làm sáng tỏ những điểm nổi bật của pháp luật xã hội chủ nghĩa Từ đó giúp người đọc nhận ra ưu điểm của pháp luật xã hội chủ nghĩa so với pháp luật tư sản Ngoài ra phương pháp thống

kê cũng được sử dụng để hoàn thành việc nghiên cứu

5 Ý nghĩa khoa học của việc nghiên cứu đề tài

Ý nghĩa khoa học của việc nghiên cứu đề tài thể hiện ở những điểm cơ bản sau đây: Phân tích và đánh giá được những ưu điểm của Pháp luật xã hội chủ nghĩa Làm sáng tỏ những điểm nổi bật của Pháp luật xã hội chủ nghĩa so với hình thức pháp luật trước đó là Pháp luật tư sản nói riêng và nêu lên điểm mạnh của con đường tiến đến Chủ nghĩa xã hội nói chung Từ đó nhận định được những lợi thế và lí do Nhà nước Việt Nam ta chọn Chủ nghĩa xã hội làm mục tiêu hàng đầu của đất nước Qua đó tạo động lực, cơ sở và hành trang cho sự phát triển tổ quốc theo hướng Cách mạng Chủ nghĩa xã hội

Trang 6

NỘI DUNG NHỮNG ĐIỂM TIẾN BỘ CỦA PHÁP LUẬT XÃ HỘI CHỦ

NGHĨA SO VỚI PHÁP LUẬT TƯ SẢN Khái niệm pháp luật tư sản: Pháp luật tư sản là hệ thống các quy phạm

pháp luật có tính chất bắt buộc chung, do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế, trực tiếp thể hiện quyền và bảo vệ lợi ích của giai cấp tư sản

Khái niệm pháp luật XHCN: Pháp luật xã hội chủ nghĩa là hệ thống các

quy tắc xử sự, thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, dưới

sự lãnh dạo của Đảng, do Nhà nước xã hội chủ nghĩa ban hành và bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của nhà nước trên cơ sở giáo dục và thuyết phục mọi người tôn trọng và thực hiện

Điểm khác biệt giữa pháp luật xã hội chủ nghĩa với pháp luật tư sản là xét trên các phương diện sau:

1 Xét về bản chất pháp luật.

Pháp luật tư sản thể hiện ý chí của giai cấp tư sản là bằng mọi giá phải duy trì và củng cố chế độ tư hữu và sự chi phối không hạn chế của nó đối với các yếu tố xã hội, kinh tế và chính trị Mác và Ăngghen đã vạch rõ bản chất của pháp luật tư sản trong Tuyên ngôn đảng cộng sản như sau: "Pháp luật của các ông chỉ là ý chí của giai cấp các ông được đề lên thành pháp luật, cái ý chí mà nội dung là do những điều kiện sinh hoạt vật chất của giai cấp các ông quyết định" Pháp luật tư sản hình thành dựa trên những quan hệ sản xuất của chế độ

tư hữu và bóc lột lao động làm thuê

Trái ngược với đó pháp luật xã hội chủ nghĩa tiến bộ hơn vì được xây dựng trên cơ sở của chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, chiếm tuyệt đại đa số dân cư trong xã hội Mục đích của pháp luật xã hội chủ nghĩa là thủ tiêu mọi hình thức áp bức bóc lột, xây dựng một xã hội mới trong đó mọi người đều bình đẳng, tự do, bác ái Bản chất

Trang 7

của pháp luật xã hội chủ nghĩa vừa thể hiện tính giai cấp cừa thể hiện tính xã hội Tuy nhiên, tính giai cấp và tính xã hội của pháp luật xã hội chủ nghĩa là thống nhất

1.1 Tính giai cấp của pháp luật xã hội chủ nghĩa là tính giai cấp công nhân

Giai cấp công nhân lãnh đạo nhà nước xã hội chủ nghĩa và sử dụng pháp luật

xã hội chủ nghĩa để thực hiện sứ mệnh lịch sử là lãnh đạo các tầng lớp nhân dân lao động đấu tranh giải phóng giai cấp, xóa bỏ bóc lột Vì pháp luật xã hội chủ nghĩa là nơi mà công dân được thể hiện lập trường, quan điểm, mong muốn của mình

1.2 Pháp luật XHCN có tính nhân dân sâu sắc và gắn liền với tính giai cấp công nhân

Trong nhà nước xã hội chủ nghĩa, tất cả quyền lực NN thuộc về nhân dân, nòng cốt là liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dâng và đội ngũ trí thức

Nhà nước xã hội chủ nghĩa thể hiện hóa ý chí của nhân dân lao động thành pháp luật Ý chí nhà nước được thể hiện trong pháp luật xã hội chủ nghĩa là ý chí thống nhất của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, xuất phát từ lợi ích thống nhất của giai cấp công nhân và tất cả các tầng lớp nhân dân lao động khác

1.3 Pháp luật xã hội chủ nghĩa có tính dân tộc sâu sắc

Nhà nước xã hội chủ nghĩa là nhà nước của khối đại đoàn kết toàn dân,

là công cụ bảo vệ lợi ích của tất cả các dân tộc Pháp luật của nhà nước xã hội chủ nghĩa phải thể hiện ý chí, nguyện vọng và lợi ích của cả dân tộc, là phương tiện thể chế hóa chính sách dân tộc của giai cấp công nhân

Pháp luật xã hội chủ nghĩa là nền tảng pháp lý để thực hiện chính sách đại đoàn kết và bình đẳng dân tộc, bảo đảm phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của tất cả các dân tộc Pháp luật XHCN là công cụ đấu tranh với những biểu hiện phân biệt, kỳ thị dân tộc, chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc

Trang 8

Tóm lại: Pháp luật xã hội chủ nghĩa là kiểu pháp luật tiến bộ nhất trong

lịch sử, là kiểu pháp luật phản ánh đầy đủ nhất ý chí và lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động

1.4 Pháp luật xã hội chủ nghĩa là một hệ thông quy tắc xử sự có tính thống nhất nội tại cao.

Mặc dù có nhiều loại quy phạm khác nhau, nhưng tất cả đều thống nhất với nhau, bởi vì chúng đều có chung một bản chất Rõ rằng pháp luật xã hội chủ nghĩa có tính thống nhất cao hơn bất kỳ một kiểu pháp luật khác, đặc biệt là so với pháp luật tư sản Vì thứ nhất, pháp luật xã hội chủ nghĩa được xây dựng trên

cơ sở của quan hệ pháp luật kinh tế xã hội chủ nghĩa Thứ hai, pháp luật xã hội

chủ nghĩa được ban hành bởi nhà nước xã hội chủ nghĩa có một Đảng duy nhất lãnh đạo Đảng đó là lực lượng duy nhất của đại bộ phận nhân dân trong xã hội lãnh đạo nhà nước nên có đường lối phát triển nhất quán, đảm bảo tính thống nhất tuyệt đối

1.5 Pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và đông đảo nhân dân lao động.

Đây là nét khác biệt căn bản của pháp luật xã hội chủ nghĩa so với pháp luật

tư sản Kiểu pháp luật tư sản đều có bản chất là thể hiện ý chí của thiểu số giai cấp bóc lột, là công cụ để bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị Còn pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, là số đông, chiếm tuyệt đại đa số trong dân cư Pháp luật xã hội chủ nghĩa "là pháp luật thực sự dân chủ vì nó bảo vệ quyền tự do, dân chủ rộng rãi cho nhân dân lao động" Vì vậy, pháp luật xã hội chủ nghĩa dễ được đông đảo quần chúng tôn trọng và thực hiện một cách đầy đủ và tự giác

1.6 Pháp luật xã hội chủ nghĩa do nhà nước xã hội chủ nghĩa, nhà nước dân chủ, thể hiện quyền lực của đông đảo nhân dân lao động ban hành và bảo đảm thực hiện

Đây là phương tiện để phản ánh và bảo vệ quyền lực nhân dân bảo đảm sự

Trang 9

nước ban hành, cho nên nó có phạm vi tác động rộng lớn nhất, tới tất cả mọi người trong xã hội Pháp luật được nhà nước bảo đảm thực hiện, cho nên đối với các hành vi vi phạm pháp luật, tùy theo mức độ khác nhau, nhà nước sẽ áp dụng các biện pháp cưỡng chế cần thiết để bảo đảm cho pháp luật được thực hiện nghiêm minh Tuy nhiên, pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện ý chí và nguyện vọng của đông đảo nhân dân lao động, cho nên dễ được mọi người tôn trọng và thực hiện một cách đầy đủ, tự giác Còn pháp luật tư sản thể hiện lợi ích của giai cấp tư sản hoặc của nhóm tư sản độc quyền nên đi ngược lại với lợi ích của đa

số các thành viên trong xã hội tư bản Do đó, việc chấp hành pháp luật tư sản chủ yếu dựa trên cơ sở cưỡng bức chứ không phải dựa trên ý thức tự giác của công dân Thêm nữa, pháp luật tư sản phần lớn quy định quyền và nghĩa vụ công dân về hình thức song ít có những quy định về điều kiện đảm bảo thực hiện hoặc

có những hạn chế về khả năng thực hiện

Còn ở pháp luật tư sản xét về hình thức, pháp luật tư sản tuyên bố bảo vệ quyền tư hữu của tất cả mọi người: "Không ai có thể mất quyền sở hữu là một quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm…”.Thực chất, pháp luật tư sản chỉ bảo vệ chế độ tư hữu tư sản Giai cấp công nhân thì không có gì để mà tư hữu ngoài sức lao động của mình và dĩ nhiên là "sự thiêng liêng, bất khả xâm phạm" của quyền

tư hữu không hề tồn tại đối với họ

1.7 Pháp luật xã hội chủ nghĩa có quan hệ mật thiết với dường lối, chủ trương, chính sách của Đảng cộng sản

Mục tiêu, lí tưởng của đảng là giải phóng cho giai cấp công nhân và những người lao động khác, mang lại cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc cho mọi người dân và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội Để đạt được mục tiêu, lí tưởng của mình, đảng phải nắm quyền lãnh đạo nhà nước để thông qua nhà nước thể chế hoá đường lối, chính sách của đảng thành pháp luật Đường lối, chính sách của Đảng giữ vai trò chủ đạo: đường lối, chính sách của Đảng chỉ đạo phương hướng xây dựng pháp luật, chỉ đạo nội dung pháp luật và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện và áp dụng pháp luật Ngược lại pháp luật cũng có sự tác động

Trang 10

mạnh mẽ tới đường lối, chính sách của Đảng Khi có pháp luật, thì đường lối, chính sách của Đảng sẽ nhanh chóng đi vào cuộc sống Thông qua pháp luật các đường lối, chính sách, quan điểm của Đảng được triển khai một cách nhanh chóng, cụ thể và trên quy mô rộng lớn nhất Trái ngược với sự thống nhất và phù hợp ở pháp luật xã hội chủ nghĩa thì ở pháp luật tư sản công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật ở các nước tư sản ít được chú trọng Mặt khác, pháp luật tư sản cũng khá phức tạp nên người dân trông chờ chủ yếu vào sự trợ giúp của đội ngũ luật sư chuyên nghiệp Chính vì lẽ đó, khả năng tự giác thực hiệp pháp luật của nhân dân cũng bị hạn chế

Còn ở pháp luật tư sản, mặc dù các chế định ở pháp luật tư sản về mặt pháp

lý thì bảo vệ quyền bình đẳng giữa mọi người dân nhưng đó chỉ là bề ngoài Ví

dụ chế định chế định hợp đồng quy định quyền bình đẳng giữa các chủ thể tham gia quan hệ hợp đồng Thực chất, những người lao động có quyền ký kết hoặc không ký hợp đồng lao động với chủ xí nghiệp, công ty Song các chủ xí nghiệp, công ty biết chắc chắn rằng những người lao động sẽ ký hợp đồng dù điều kiện bất lợi Họ phải lựa chọn hoặc là ký hợp đồng đó hoặc là thất nghiệp và rơi vào tình trạng thiếu thốn.Tất nhiên người lao động bị ép buộc và luôn có lợi cho giai cấp tư sản Hoặc pháp luật tư sản quy định tự do báo chí song các phương tiện thông tin đại chúng đều nằm trong tay các nhà tư sản Quyền tự do bãi công biểu tình nếu được thực hiện thì những người biểu tình bãi công dễ phải đứng trước

sự sa thải hoặc đàn áp Có thể thấy rõ sự tách biệt giữa pháp lý pháp luật và đời sống thực tiễn

1.8 Pháp luật xã hội chủ nghĩa có quan hệ chặt chẽ với các quy phạm xã hội khác trong chủ nghĩa xã hội.

Pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện ý chí chung của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, phản ánh những lợi ích cơ bản và lâu dài của họ nhằm xây dựng một xã hội mới trong đó mỗi người đều có thể phát huy vai trò và khả năng của mình Coi trọng quyền tự do ngôn luận, bình đẳng nhưng vẫn phải nằm

Trang 11

tới đạo đức, mặt khác nó cũng chịu sự ảnh hưởng nhất định của đạo đức Pháp luật xã hội chủ nghĩa thể chế hoá các quan niệm đạo đức xã hội chủ nghĩa, vừa khuyến khích vừa bảo vệ những hành vi phù hợp với quan niệm đạo đức đó, loại trừ những quan niệm, quy tắc đạo đức lạc hậu, phản tiến bộ, qua đó góp phần xây dựng và bảo vệ nền đạo đức xã hội chủ nghĩa Còn giai cấp tư sản thúc đẩy nhân dân chống sự thống trị phong kiến, đã cùng với quần chúng đấu tranh để thực hiện bằng được các quyền tự do dân chủ Nhưng khi nắm được chính quyền, chính giai cấp tư sản lại vi phạm các quyền tự do dân chủ, nhất là quyền

tự do biểu tình, bãi công, tự do nghiệp đoàn vì những quyền tự do dân chủ này

đe dọa đến lợi ích của giai cấp tư sản Các cuộc đàn áp công nhân đẫm máu nhất trong lịch sử đã xảy ra ở Mỹ, Pháp, Anh

Điểm khác giữa lý luận pháp luật tư sản và lý luận pháp luật xã hội chủ nghĩa là ở chỗ công khai tuyên bố hay tìm cách che chắn bản chất giai cấp của

nó Các học giả xã hội chủ nghĩa thì công khai bản chất giai cấp của pháp luật vì điều đó phù hợp với thực tiễn khách quan Có nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, tất cả thực sự vì lợi ích của nhân dân lao động Các học giả tư sản thì muốn che dấu bản chất giai cấp của pháp luật vì họ không muốn cả xã hội nhận thức được vấn đề rằng pháp luật tư sản phản ánh ý chí và quyền lợi của giai cấp

tư sản và nhóm thiểu số giàu có Một bộ phận rất nhỏ nhưng lại chiếm phần lớn của cải, tư liệu sản xuất và rất nhiều yếu tố khác chi phối toàn xã hội Đây chính

là nguyên nhân sâu xa dẫn đến phong trào “99 chống lại 1” diễn ra ở Mỹ đầu năm 2011 và nhanh chóng lan rộng ở nhiều nước tư bản Và cái gọi là tự do, dân chủ, quyền lực của nhân dân chỉ là lý thuyết

Pháp luật xã hội chủ nghĩa là hệ thống các quy tắc xử sự, thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, dưới sự lãnh đạo của Đảng, do Nhà nước xã hội chủ nghĩa ban hành và bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của nhà nước trên cơ sở giáo dục và thuyết phục mọi người tôn trọng và thực hiện Với lý luận đó có thể thấy pháp luật xã hội chủ nghĩa mang lại rất nhiều vai trò to lớn:

Ngày đăng: 26/12/2022, 12:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w