1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khái quát địa vị pháp lý của công chứng viên theo luật công chứng năm 2014 liên hệ thực tiễn ở việt nam hiện nay

30 192 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái quát địa vị pháp lý của công chứng viên theo luật công chứng năm 2014 liên hệ thực tiễn ở Việt Nam hiện nay
Tác giả Nguyễn Chí Cường, Đinh Phan Trà My, Võ Hồng Kim Ngân, Phan Gia Bảo, Nguyễn Minh Khang
Trường học Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Công chứng
Thể loại Nghiên cứu, luận văn
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công chứng viên ef Căn cứ vào khoản 2 , Điều 2 Luật Công chứng 2014 Là những thẩm phán phòng ngừa có chức năng bảo đảm an toàn pháp lý, cho các bên tham gia hợp đồng, giao dịch Thay m

Trang 3

Khái quát địa vị pháp lý của Công chứng viên theo Luật Công chứng năm 2014 Liên hệ thực tiễn ở Việt Nam hiện nay

Bắt đầu

Chủ đề 13

Trang 4

NỘI DUNG

PHẦN 3: LIÊN HỆ THỰC TIỄN NHỮNG LĨNH VỰC LIÊN QUAN LUẬT CÔNG CHỨNG

2014

PHẦN 2: CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CÔNG CHỨNG

VIÊN ( QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ )

PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Trang 5

Khái quát chung về địa vị

pháp lý của công chứng viên

Trang 6

Công chứng viên ef

Căn cứ vào khoản 2 , Điều 2 Luật Công chứng 2014

Là những thẩm phán phòng ngừa có chức năng bảo

đảm an toàn pháp lý, cho các bên tham gia hợp đồng,

giao dịch

Thay mặt nhà nước thực hiện hoạt động công chứng,

Am hiểu về rất nhiều lĩnh vực pháp luật

Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân tổ chức

Trang 9

Đảm bảo an toàn pháp lý cho các bên tham gia hợp đồng, giao dịch

Ổn định và phát triển kinh tế, xã hội

ĐIỀU 3 LUẬT CÔNG CHỨNG 2014

Trang 10

Nguyên tắc hành nghề

ef

1 Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật

2 Khách quan trung thực

3 Tuân thủ nguyên tắc hành nghề công chứng

4 Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người

yêu cầu công chứng về văn bản công chứng

ĐIỀU 4 LUẬT CÔNG CHỨNG 2014

Trang 11

ĐIỀU KIỆN TRỞ THÀNH CÔNG

CHỨNG VIÊN

 Là công nhân Việt Nam thường trú tại Việt Nam

 Tuân thủ Hiến Pháp và pháp luật

Trang 12

Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng

Bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng.

Trang 13

ĐÀO TẠO VÀ TẬP SỰ NGHỀ CÔNG CHỨNG

Trang 14

Đào tạo nghề công chứng

Tham dự khóa đào tạo nghề công chứng

,tại Học viên Tư Pháp.

Đối với những người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài

Có văn bằng đào tạo thuộc phạm vi áp dụng Hiệp định về

tương đương văn bằng

Có văn bằng đào tạo mà chương trình đào tạo nghề công chứ đã được các cơ

quan kiểm định chất lượng của nước đó công nhận

ĐIỀU 8 Thông tư 01/2021/ TT- BTp ĐIỀU 9 LUẬT CÔNG CHỨNG 2014

Trang 15

Những đối tượng được miễn

đào tạo nghề công chứng

Người đã có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát

viên, điều tra viên từ 5 năm trở lên

Luật sư đã hành nghề từ 5 năm trở lên

Giáo sư, phó giáo sư chuyên nghành luật tiến sĩ luật

Người đã làm thẩm tra viên cấp cao nghành tòa án, kiểm tra viên cấp cao nghành kiểm sát ; chuyên viên cấp cao, nghiên cứu cấp cao, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật

KHOẢN 1 ĐIỀU 10 LUẬT CÔNG CHỨNG

Trang 16

Tập sự hành nghề

công chứng

Phải tập sự hành nghề tại một tổ chức hành nghề công chứng

Tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự phải có công chứng viên đáp ứng điều kiện hướng dẫn tập sự

Tổ chức hành nghề công chứng phân công công chứng viên hướng dẫn người tập sự

Người tập sự hành nghề công chứng được hướng dẫn các kỹ năng hành nghề và thực hiện các công việc liên quan đến công chứng

Khi hết thời gian tập sự, người tập sự hành nghề công chứng phải có báo cáo bằng văn bản về kết quả tập sự có nhận xét của công chứng viên hướng dẫn

Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết việc tập sự và kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng.

1

2 3 4 5 6

ĐIỀU 11 LUẬT CÔNG CHỨNG 2014

Trang 17

BỔ NHIỆM CÔNG CHỨNG VIÊN

 Đơn đề nghị bổ nhiệm công chứng viên theo mẫu do Bộ trưởng

Bộ Tư pháp quy định

 Phiếu lý lịch tư pháp

 Bản sao bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ, tiến sĩ luật

 Giấy tờ chứng minh về thời gian công tác pháp luật

 Bản sao giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công

Trang 18

Các quy định chung về quyền và nghĩa vụ pháp lý của công chứng viên

02

Trang 19

QUYỀN CỦA

CÔNG CHỨNG

VIÊN

Khoản 1, Điều 17 Luật Công chứng 2014 ghi nhận các quyền của công chứng viên

Được pháp luật bảo đảm quyền hành nghề công chứng

Được tham gia thành lập Văn phòng công chứng hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng cho tổ chức hành nghề công

chứng

Được công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch theo quy định của pháp luật: Đây chính là những công việc mà mỗi công chứng viên hằng ngày tác nghiệp

Đề nghị cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện việc công chứng

Được từ chối công chứng hợp đồng giao dịch bản dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội

Trang 20

5 Giữ bí mật về nội dung công chứng

6 Tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hằng năm

7 Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước người yêu cầu công chứng về văn bản công chứng của mình, hoạt động của Văn phòng

công chứng mà mình là công chứng viên hợp danh

8 Tham gia tổ chức xã hội – nghề nghiệp của công chứng viên

9 Chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, của tổ chức

hành nghề công chứng mà mình làm công chứng viên

Căn cứ khoản 2 Điều 17 Luật Công chứng 2014

Trang 21

LIÊN HỆ NHỮNG LĨNH VỰC

THỰC TIỄN Ở VIỆT NAM

HIỆN NAY

Trang 22

XÃ HỘI HOÁ CÔNG CHỨNG Ở VIỆT NAM

Xã hội hóa công chứng là quá trình Nhà nước thực hiện đổi mới phương thức tổ chức, hoạt động công chứng, theo đó, Nhà nước từng bước

chuyển giao hoạt động công chứng cho các cá nhân, tổ chức hành nghề

tự do thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả công chứng, đáp ứng yêu cầu

kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế

Trang 23

SỰ CẦN THIẾT CỦA XÃ HỘI HOÁ

CÔNG CHỨNG

Công chứng hàng triệu hợp đồng văn bản pháp

lý cho rất nhiều hợp đồng giao dịch

Ngày nay, nhu cầu công chứng của các tổ chức,

cá nhân ngày càng tăng

Việc thực hiện xã hội hóa công chứng nhằm đẩy

mạnh xã hội hóa, thu hút các nguồn lực tham gia

vào hoạt động phát triển sự nghiệp, đáp ứng một

phần đáng kể nhu cầu của xã hội trong các lĩnh

vực giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục, thể thao

Trang 24

 Việt Nam chúng ta đã đạt được một

số thành quả từ việc xã hội hóa công chứng trên tất cả các lĩnh vực đời

Trang 25

Ví dụ về trình tự của việc công chứng giấy tờ đất

Căn cứ Điều 40 và Điều 41 Luật Công chứng 2014

mua bán

Trang 26

 Trường hợp 2 Đất có nhà ở, công trình xây dựng trên đất

- Phí công chứng tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây

dựng trên đất.

Trang 27

Những vấn đề, vướng mắc đã được giải quyết khi có pháp

ngăn ngừa rủi ro, tranh chấp

Đóng góp tích cực cho sự phát triển KT-XH, bảo đảm an toàn pháp lý cho các hợp đồng, giao dịch, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, tạo lập môi trường pháp lý thuận lợi

Ví dụ: Qua hơn 6 năm thi hành Luật Công chứng năm 2014

Trang 29

ĐỀ XUẤT CẢI THIỆN

Cần rà soát kỹ lại các quy định liên quan của pháp luật

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và tiến hành xử lý

nghiêm

Nâng cao năng lực quản lý nhà nước,hoàn thiện cơ chế tự

quản trong lĩnh vực công chứng

Trang 30

C M N TH Y VÀ Ả Ơ Ầ

Ngày đăng: 26/12/2022, 12:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w