1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHẦN THỨ HAI HỌC THUYẾT KINH TẾ CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊ NIN VỀ PHƢƠNG THỨC SẢN XUẤT TƢ BẢN CHỦ NGHĨA

156 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Học Thuyết Kinh Tế Của Chủ Nghĩa Mác Lênin Về Phương Thức Sản Xuất Tư Bản Chủ Nghĩa
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Học
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 3,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sản xuất hàng hóa ra đời là bước ngoặt căn bản trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, đưa loài người thoát khỏi tình trạng “mông muội” xóa bỏ nền kinh tế tự nhiên, phát triển nh

Trang 1

MỤC LỤC

DANH M ỤC TỪ VIẾT TẮT 1

LỜI GIỚI THIỆU 2

PHẦN THỨ HAI 3

HỌC THUYẾT KINH TẾ CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊ NIN VỀ 3

PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA 3

CHƯƠNG IV: HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ 3

MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG 3

NỘI DUNG BÀI GIẢNG LÝ THUYẾT 4

4.1 Điều kiện ra đời, đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa 4

4.1.1 Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa 4

4.1 1.2 Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản xuất (điều kiện đủ cho sự ra đời của sản xuất hàng hóa) 7

4.1.2 Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa 8

4.1.2.1 Đặc trưng của sản xuất hàng hóa 8

4.1.2.2 Ưu thế của sản xuất hàng hóa 8

4.2 Hàng hóa 9

4.2.1 Hàng hóa và hai thuộc tính của hàng hóa 9

4.2.1.1 Khái niệm hàng hóa 9

4.2.1.2 Hai thuộc tính hàng hóa 10

4.2.2 Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa 13

4.2.2.1 Lao động cụ thể 13

4.2.2.2 Lao động trừu tượng 14

4.2.3 Lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị 15

4.2.3.1 Thước đo lượng giá trị hàng hóa 15

4.2.3.3 Cấu thành lượng giá trị hàng hóa 17

4.3 Tiền tệ 17

4.3.1 Lịch sử ra đời và bản chất của tiền tệ 17

4.3.1.2 Bản chất tiền tệ 19

4.3.2 Các chức năng của tiền tệ và quy luật lưu thông tiền tệ 19

4.3.2.1 Các chức năng tiền tệ 19

4.3.2.2 Quy luật lưu thông tiền tệ và vấn đề lạm phát 21

4 4 Quy luật giá trị 21

4.4.1 Nội dung và yêu cầu quy luật giá trị 21

4.4.2 Tác động của quy luật giá trị 22

Trang 2

TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG IV 26

1.Điều kiện ra đời, đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa 26

2.Hàng hóa 27

3.Tiền tệ 27

4.Quy luật giá trị 27

NỘI DUNG THẢO LUẬN 28

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG IV 28

CHƯƠNG V: HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ 29

MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG 29

NỘI DUNG BÀI GIẢNG LÝ THUYẾT 29

TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG V 66

1.Sự chuyển hóa của tiền thành tư bản 66

2 Quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư 66

3 Tiền công trong chủ nghĩa tư bản 66

4.Sự chuyển hóa của giá trị thặng dư thành tư bản- tích lũy tư bản 67

5 Quá trình lưu thông tư bản và giá trị thặng dư 67

6 Các hình thái tư bản và các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO CỦA CHƯƠNG V 68

CHƯƠNG VI 70

HỌC THUYẾT VỀ CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN 70

VÀ CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN NHÀ NƯỚC 70

MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG 70

NỘI DUNG BÀI GIẢNG LÝ THUYẾT 70

6.1 Chủ nghĩa tư bản độc quyền 70

6.1.1 Nguyên nhân chuyển biến từ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh thành chủ nghĩa tư bản độc quyền 70

6.1.1.1 Nguyên nhân hình thành chủ nghĩa tư bản độc quyền 70

6.1.1.2 Bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền 71

6.1.2 Những đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền 71

6.1.2.1 Sự tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền 71

6.1 2.3 Xuất khẩu tư bản 72

6.1.2.4 Sự phân chia thế giới về kinh tế giữa các tổ chức độc quyền 73

6.1.3 Sự hoạt động của quy luật giá trị và quy luật giá trị thăng dư trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền 74

6.1.3.1 Quan hệ giữa độc quyền và cạnh tranh trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền 74

Trang 3

6.1.3.2 Biểu hiện hoạt động của quy luật giá trị và quy luật giá trị thăng dư

trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền 74

6.2 Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước 75

6.2.1 Nguyên nhân hình thành và bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước 75

6.2.1.1 Nguyên nhân hình thành của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước 75

6.2.1.2 Bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước 75

6.2.2 Những biểu hiện chủ yếu của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước 76

6.2.2.1 Sự kết hợp về nhân sự giữa các tổ chức độc quyền và nhà nước 76

6.2.2.2 Sự hình thành và phát triển sở hữu tư bản độc quyền nhà nước 76

6.2.2.3 Sự điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản 76

6.3 Chủ nghĩa tư bản ngày nay và những biểu hiện mới của nó 76

6.3.1 Những biểu hiện mới trong đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền 76

6.3.1.1 Tập trung sản xuất và hình thức độc quyền mới: xuất hiện những công ty độc quyền xuyên quốc gia bên cạnh sự phát triển của các xí nghiệp vừa và nhỏ 76 6.3.1.2 Sự thay đổi hình thức tổ chức và cơ chế thống trị của tư bản tài chính 77 6.3.1.3 Xuất khẩu tư bản vẫn là cơ sở của độc quyền quốc tế sau chiến tranh, nhưng quy mô, chiều hướng và kết cấu đã có bước phát triển mới 77

6.3.1.4 Sự phân chia thế giới giữa các liên minh của chủ nghĩa tư bản; xu hướng quốc tế hóa ngày càng tăng bên cạnh xu hướng khu vực hóa nền kinh tế 78

6.3.1.5 Sự phân chia thế giới giữa các cường quốc vẫn tiếp tục dưới những hình thức cạnh tranh và thống trị mới 78

6.3.2 Những biểu hiện mới trong trong cơ chế điều tiết kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước 79

6.3.3 Những nét mới trong sự phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại 79

6.3.3.1 Sự phát triển nhảy vọt về lực lượng sản xuất 79

6.3.3.2 Xu hướng chuyển từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức 79

6.3.3.3 Sự điều chỉnh về quan hệ sản xuất và quan hệ giai cấp 80

6.3.3.4 Thể chế quản lý kinh doanh nội bộ doanh nghiệp có những biến đổi lớn 80

6.3.3.5 Điều tiết vĩ mô của nhà nước ngày càng được tăng cường 81

6.3.3.6 Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng quan trọng trong hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa, là lực lượng chủ yếu thúc đẩy toàn cầu hóa kinh tế 81

6.3.3.7 Điều tiết và phối hợp quốc tế được tăng cường 81

6.4 Vai trò, hạn chế và xu hướng vận động của chủ nghĩa tư bản 82

6.4.1.Vai trò của chủ nghĩa tư bản với sự phát triển của nền sản xuất xã hội 82

6.4.2 Hạn chế của chủ nghĩa tư bản 83

Trang 4

6.4.3 Xu hướng vận động của chủ nghĩa tư bản 85

TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG VI 85

1.Chủ nghĩa tư bản độc quyền 85

2 Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước 86

3 Chủ nghĩa tư bản ngày nay và những biểu hiện mới của nó 86

4 Vai trò, hạn chế và xu hướng vận động của chủ nghĩa tư bản 87

NỘI DUNG THẢO LUẬN 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO CỦA CHƯƠNG VI 88

PHẦN THỨ BA 89

LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN 89

VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI 89

CHƯƠNG VII 89

SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN 89

VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA 89

MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG 89

NỘI DUNG BÀI GIẢNG LÝ THUYẾT 89

7.1 Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân 89

7.1.1 Giai cấp công nhân và sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân 89

7.1.1.1 Khái niệm giai cấp công nhân 90

7.1.1.2 Nội dungsứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân 91

7.1.2 Điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân 91

7.1.2.1 Địa vị kinh tế- xã hội của giai cấp công nhân trong xã hội tư bản 91

7.1.2.2 Những đặc điểm chính trị- xã hội của giai cấp công nhân 91

7.1.3 Vai trò của Đảng cộng sản trong quá trình thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân 92

7.1.3.2 Mối quan hệ giữa Đảng cộng sản với giai cấp công nhân 93

7.2 Cách mạng xã hội chủ nghĩa 96

7.2.1 Cách mạng xã hội chủ nghĩa và vai trò của nó 96

7.2.1.1 Khái niệm cách mạng xã hội chủ nghĩa 96

7.2.1.2 Nguyên nhân của cách mạng xã hội chủ nghĩa 96

7.2.2 Mục tiêu, động lực và nội dung của cách mạng xã hội chủ nghĩa 97

7.2.2.1 Mục tiêu của cách mạng xã hội chủ nghĩa 97

7.2.2.2 Động lực của cách mạng xã hội chủ nghĩa 97

7.2.2.3 Nội dung của cách mạng xã hội chủ nghĩa 97

7.2.2.4 Lý luận cách mạng không ngừng của chủ nghĩa Mác – Lênin 97

Trang 5

7.2.3 Liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao

động khác trong cách mạng xã hội chủ nghĩa 100

7.2.3.1 Tính tất yếu và cơ sở khách quan của liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nâng dân và các tầng lớp lao động khác trong cách mạng xã hội chủ nghĩa 100

7.2.3.2 Nội dung và nguyên tắc cơ bản của liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp lao động khác trong cách mạng xã hội chủ nghĩa 102

7.3 Hình thái kinh tế- xã hội cộng sản chủ nghĩa 104

7.3.1 Xu hướng tất yếu của sự xuất hiện hình thái kinh tế- xã hội cộng sản chủ nghĩa 104

7.3.2 Các giai đoạn phát triển của hình thái kinh tế- xã hội cộng sản chủ nghĩa 104

7.3.2.1 Thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội 105

7.3.2.2 Xã hội xã hội chủ nghĩa 106

7.3.2.3 Giai đoạn cao của hình thái kinh tế- xã hội cộng sản chủ nghĩa 107

TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG VII 109

1.Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân 109

2.Cách mạng xã hội chủ nghĩa 109

3.Hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa 110

NỘI DUNG THẢO LUẬN 110

TÀI LIỆU THAM KHẢO CỦA CHƯƠNG VII 110

CHƯƠNG VIII 112

NHỮNG VẤN ĐỀ CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI CÓ TÍNH QUY LUẬT 112

TRONG TIẾN TRÌNH CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA 112

MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG 112

NỘI DUNG BÀI GIẢNG LÝ THUYẾT 112

8.1 Xây dựng nền dân chủ và nhà nước xã hội chủ nghĩa 112

8.1.1 Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa 112

8.1.1.1 Quan niệm về dân chủ và nền dân chủ 112

8.1.1.2 Đặc trưng cơ bản của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa 113

8.1.1.3 Tính tất yếu của việc xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa 114

8.1.2 Xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa 116

8.1.2.1 Khái niệm nhà nước xã hội chủ nghĩa 116

8.1.2.2 Đặc trưng, chức năng nhiệm vụ của nhà nước xã hội chủ nghĩa 116

8.1.2.3 Tính tất yếu của việc xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa 118

8.2 Xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa 119

8.2.1 Khái niệm nền văn hoá xã hội chủ nghĩa 119

Trang 6

8.2.1.1 Khái niệm văn hoá và nền văn hoá 119

8.2.1.2 Khái niệm nền văn hoá xã hội chủ nghĩa 120

8.2.2 Tính tất yếu của việc xây dựng nền văn hoá xã hội chủ nghĩa 122

8.2.3 Nội dung và phương thức xây dựng nền văn hoá xã hội chủ nghĩa 122

8.2.3.1 Những nội dung cơ bản của nền văn hoá xã hội chủ nghĩa 122

8.2.3.2, Phương thức xây dựng nền văn hoá xã hội chủ nghĩa 124

8.3 Giải quyết vấn đề dân tộc và tôn giáo 127

8.3.1 Vấn đề dân tộc và những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác lênin trong việc giải quyết vấn đề dân tộc 127

8.3.1.1 Khái niệm dân tộc 127

8.3.1.2 Hai xu hướng phát triển của dân tộc và vấn đề dân tộc trong xây dựng chủ nghĩa xã hội 127

8.3.1.3 Những nguyên tắc cơ bản của Chủ nghĩa Mác- Lênin trong việc giải quyết vấn đề dân tộc 128

8.3.2 Tôn giáo và những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin trong giải quyết vấn đề tôn giáo 130

8.3.2.1 Khái niệm tôn giáo 130

8.3.2.2 Vấn đề tôn giáo trong tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội 130

8.3.2.3 Những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo 131

TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG VIII 135

1 Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa và nhà nước XHCN 135

8.2 Xây dựng nền văn hóa xã hộ chủ nghĩa 135

8.3 Giải quyết vấn đề Dân tộc và Tôn giáo 136

NỘI DUNG THẢO LUẬN 136

TÀI LIỆU THAM KHẢO 136

CHƯƠNG IX 138

CHỦ NGHĨA XÃ HỘI HIỆN THỰC VÀ TRIỂN VỌNG 138

MỤC TIÊU BÀI GIẢNG 138

NỘI DUNG BÀI GIẢNG LÝ THUYẾT 138

9.1 CHỦ NGHĨA XÃ HỘI HIỆN THỰC 138

9.1.1 Cách mạng tháng Mười Nga và mô hình chủ nghĩa xã hội hiện thực đầu tiên trên thế giới 138

9.1.1.1 Cách mạng tháng Mười Nga 138

9 1.1.2 Mô hình chủ nghĩa xã hội đầu tiên trên thế giới 139

9.1.2 Sự ra đời, phát triển của hệ thống xã hội chủ nghĩa và những thành tựu của chủ nghĩa xã hội hiện thực 140

Trang 7

9.1.2.1 Sự ra đời và phát triển của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa 140

9.1.2.2 Những thành tựu của chủ nghĩa xã hội hiện thực 140

9.2 SỰ KHỦNG HOẢNG, SỤP ĐỔ CỦA MÔ HÌNH CHỦ NGHĨA XÃ HỘI XÔ VIẾT VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA NÓ 141

9.2.1 Sự khủng hoảng và sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội Xôviết 141

9.2.2 Nguyên nhân dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội Xôviết 141

9.2.2.1 Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội Xô viết 141

9.2.2.2 Nguyên nhân chủ yếu, trực tiếp dẫn đến sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội Xô viết 142

9.3 TRIỂN VỌNG CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI 143

9.3.1 Chủ nghĩa tư bản - không phải là tương lai của xã hội loài người 143

9.3.2 Chủ nghĩa xã hội – tương lai của xã hội loài người 144

9.3.2.1 Liên Xô và các nước xã hôi chủ nghĩa Đông Âu sụp đổ không có nghĩa là sự cáo chung của chủ nghĩa xã hội 144

9.3.2.2 Các nước xã hội chủ nghĩa còn lại tiến hành cải cách, đổi mới và ngày càng đạt được những thành tựu to lớn 144

9.3.2.3 Xuất hiện những nhân tố mới của xu hướng đi lên chủ nghĩa xã hội ở một số quốc gia trong thế giới đương đại 144

TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG IX 147

1 Chủ nghĩa xã hội hiện thực 147

2 Sự khủng hoảng, sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội xô viết và nguyên nhân của nó 147

3 Triển vọng của chủ nghĩa xã hội 148

NỘI DUNG THẢO LUẬN 148

TÀI LIỆU THAM KHẢO 149

Trang 8

DANH M ỤC TỪ VIẾT TẮT

C Mác: Các Mác ( tiếng Đức: Karl Heinrich Marx)

Ph Ăngghen: Phriđrich Ăngghen (Tiếng Đức: Friedrich Engels)

V.I Lênin: Vla-đi-mia I-lích Lê-nin (Tiếng Nga: Влади́мир Ильи́ч Ле́нин)

TLSX: Tư liệu sản xuất

TLTD: Tư liệu tiêu dùng

Trang 9

LỜI GIỚI THIỆU

Giáo trình “Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin” (dành cho sinh viên đại học, cao đẳng, khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh ), Nxb chính trị quốc gia sự thật, Hà Nội – 2018 theo chương trình đào tạo và quy chế học

tập là yêu cầu bắt buộc đối với mỗi sinh viên Sau khi nghiên cứu và học tập “Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin” sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn những kiến

thức cơ bản về Triết học Mác – Lênin, Kinh tế chính trị học Mác – Lênin và Chủ nghĩa

xã hội khoa học Qua đó sinh viên từng bước xác lập thế giới quan và phương pháp luận khoa học, niềm tin, lý tưởng cách mạng, vận dụng sáng tạo “Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin” vào việc học tập, nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Từ giáo trình đến chuyển tải kiến thức của giảng viên và tiếp nhận tri thức của sinh viên là một quá trình luôn đòi hỏi phải đổi mới nội dung và phương pháp cho phù

hợp yêu cầu thực tiễn khách quan Biên soạn “Tài liệu học tập Những nguyên lí cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin” là cụ thể hóa nội dung giáo trình và vận dụng sát với thực

tiễn sinh viên trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập

Căn cứ Quyết định Số: 829/QĐ-ĐHKTKTCN của Hiệu trưởng trường đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp về ban hành “Quy định việc biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng giáo trình, tài liệu học tập của trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật

Công nghiệp”, khoa Lí luận Chính trị tổ chức biên soạn “Tài liệu học tập Những nguyên lí cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin” nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu

giảng dạy và học tập cho đối tượng sinh viên không chuyên ngành Mác Lê nin Mă ̣c dù đã cố gắng song không tránh khỏi những ha ̣n chế , rất mong nhâ ̣n được ý kiến đóng góp

của bạn đọc để lần tái bản tài liệu học tập hoàn chỉnh hơn

KHOA LÍ LUẬN CHÍNH TRỊ

Trang 10

PHẦN THỨ HAI HỌC THUYẾT KINH TẾ CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊ NIN VỀ

PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA

CHƯƠNG IV: HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ

MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG

- Học thuyết giá trị là xuất phát điểm trong toàn bộ lý luận kinh tế của C.Mác Trong học thuyết này C.Mác nghiên cứu mối quan hệ giữa người với người thông qua mối quan hệ giữa vật với vật Cơ sở về kinh tế để xác lập quan hệ giữa người với người thông qua quan hệ giữa vật với vật chính là lao động, cái thực thể, yếu tố cấu thành giá trị của hàng hóa Đó chính là trọng tâm của học thuyết giá trị Sự thực thì sản xuất hàng hóa

và gắn liền với nó là các phạm trù: giá trị, hàng hóa, tiền tệ, đã từng có trước chủ nghĩa tư bản Nó là những điều kiện tiền đề để cho phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ra đời

và phát triển Dựa trên lý luận nền tảng là học thuyết giá trị, C.Mác đã xây dựng nên học thuyết giá trị thặng dư – hòn đá tảng trong toàn bộ lý luận kinh tế của ông Vì vậy, nghiên cứu học thuyết giá trị của C.Mác cũng cần phải hiểu rằng: đó là ta đã bắt đầu nghiên cứu

về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, nhưng mới chỉ ở dạng chung nhất

- Sau khi nghiên cứu, học tập chương IV sinh viên có khả năng vận dụng các kiến thức đã học để giải thích được một số vấn đề về kinh tế thị trường nói chung hiện nay và kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Sinh viên hiểu rõ tầm quan trọng ý nghĩa của chương này trong việc vận dụng hiểu biết vào nhìn nhận , chấp hành đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước Việt Nam về kinh tế hiện nay Từ

đó củng cố niềm tin vào đường lối kinh tế của Đảng , Nhà nước ta Tăng cường tính chủ động, tự tin, bản lĩnh cho bản thân, vận dụng một cách sáng tạo vào việc học tập, nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trang 11

NỘI DUNG BÀI GIẢNG LÝ THUYẾT

4.1 Điều kiện ra đời, đặc trƣng và ƣu thế của sản xuất hàng hóa

4.1.1 Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa

Lịch sử phát triển của nền sản xuất xã hội đã và đang trải qua hai kiểu tổ chức kinh tế, đó là sản xuất tự cấp tự túc và sản xuất hàng hóa Trước hết, để hiểu sản xuất hàng hoá, ta cần hiểu thế nào là kinh tế tự nhiên Kiểu sản xuất này gắn liền với nền sản xuất nhỏ, lực lượng lao động phát triển thấp, phân công lao động kém phát triển

Sản xuất tự cấp, tự túc là kiểu tổ chức kinh tế- xã hội mà sản phẩm do lao động tạo

ra nhằm để thỏa mãn trực tiếp nhu cầu của người sản xuất

Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế- xã hội mà ở đó sản phẩm được sản xuất

ra để trao đổi hoặc mua bán trên thị trường

Trong nền sản xuất hàng hoá, quy mô sản xuất không còn bị giới hạn bởi nguồn lực và nhu cầu của mỗi cá nhân, gia đình, mỗi cơ sở, mỗi vùng mà nó được mở rộng, dựa trên cơ sở nhu cầu và nguồn lực xã hội

Sản xuất hàng hóa ra đời là bước ngoặt căn bản trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, đưa loài người thoát khỏi tình trạng “mông muội” xóa bỏ nền kinh tế tự nhiên, phát triển nhanh chóng lực lượng sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội

Trang 12

So sánh sự khác nhau giữa sản xuất hàng hóa và sản xuất tự cung tự cấp

Sản xuất hàng hóa chỉ ra đời khi hội đủ hai điều kiện là có sự phân công lao động

xã hội và sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản xuất

4.1.1.1 Phân công lao động xã hội (điều kiện cần sản xuất hàng hóa)

Phân công lao động xã hội là sự chuyên môn hóa sản xuất, là sự phân chia lao

động xã hội ra thành các ngành nghề khác nhau

Trang 13

Nhận xét: Mỗi người chỉ có thể sản xuất ra một vài loại sản phẩm hoặc chi tiết sản

phẩm, do đó tất yếu phải trao đổi sản phẩm cho nhau Nhu cầu sản xuất và tiêu dùng ngày càng phát triển sẽ thúc đẩy sản xuất và chuyên môn hóa cao và trao đổi hàng hoá càng

mở rộng và đa dạng hơn Phân công lao động xã hội cùng với chuyên môn hóa sản xuất làm cho năng suất lao động tăng lên, sản phẩm thặng dư ngày càng nhiều và trao đổi sản phẩm càng ngày càng phổ biến

Phân công LĐ là tiền đề của sản xuất H Lịch sử sản xuất H đã trải qua 3 lần phân công lao động xã hội:

* Phân công lao động XH lần thứ nhất: Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt

* Phân công lao động XH lần thứ hai: Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp

* Phân công lao động XH lần thứ ba: Thương nghiệp tách khỏi công, nông nghiệp Sản xuất hàng hóa là phạm trù lịch sử, xuất hiện và tồn tại trong xã hội khi có những điều kiện nhất định như trên

Trang 14

4.1.1.2 Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản xuất (điều kiện đủ cho sự ra đời của sản xuất hàng hóa)

Sự tách biệt này do các quan hệ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất quy định, mà chế độ tư hữu nhỏ về tư liệu sản xuất đã xác định người sở hữu tư liệu sản xuất là người

sở hữu sản phẩm lao động Vì vậy, người sở hữu sản phẩm lao động muốn tiêu dùng sản phẩm lao động của người khác cần phải thông qua trao đổi mua bán hàng hóa, tức phải trao đổi dưới những hình thái hàng hóa

Chính vì vậy C.Mác nói: Chỉ có những sản phẩm của những lao động tư nhân độc lập và không phụ thuộc nhau mới đối diện nhau như những hàng hóa

Trong lịch sử, sự xuất hiện chế độ hữu tư nhân TLSX vào thời kỳ xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội chiếm hữu nô lệ xuất hiện

Trang 15

Như vậy, phân công lao động xã hội là cơ sở của sản xuất hàng hóa, còn chế độ tư hữu làm cho việc trao đổi sản phẩm mang hình thức trao đổi hàng hóa Thiếu một trong hai điều kiện trên thì không có sản xuất và trao đổi hàng hóa

4.1.2 Đặc trƣng và ƣu thế của sản xuất hàng hóa

4.1.2.1 Đặc trƣng của sản xuất hàng hóa

- Sản xuất hàng hoá là sản xuất để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người khác, thông qua việc trao đổi, mua-bán

- Lao động của người sản xuất hàng hoá vừa mang tính tư nhân, vừa mang tính xã hội Đó chính là mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng

- Mục đích của sản xuất hàng hóa là giá trị, lợi nhuận không phải là giá trị sử dụng

4.1.2.2 Ƣu thế của sản xuất hàng hóa

- Sản xuất H ra đời trên cơ sở của phân công lao động xã hội chuyên môn hoá sản xuất ngày càng tăng xóa bỏ tự cấp, tự túc, trì trệ

- Người sản xuất luôn năng động, nhạy bén, biết tính toán, cải tiến kỹ thuật…, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế

Trang 16

- Trong nền sản xuất H, quy mô được mở rộng, dựa trên cơ sở nhu cầu và các nguồn lực xã hội

- Giao lưu kinh tế mở rộng giữa các cá nhân, vùng miền làm cho đời sống vật chất tinh thần con người được nâng cao

Tuy nhiên bên cạnh mặt tích cực đã nêu trên, sản xuất hàng hóa cũng có những mặt trái hạn chế của nó: Sự phân hóa giàu nghèo giữa những người sản xuất hàng hóa; Tiềm ẩn những khả năng khủng hoảng; Phá hoại môi trường sinh thái nếu không có giải pháp

4.2 Hàng hóa

4.2.1 Hàng hóa và hai thuộc tính của hàng hóa

4.2.1.1 Khái niệm hàng hóa

Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thảo mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán

- Hàng hóa có thể ở dạng vật thể (hữu hình) như: sắt, thép, thực phẩm hoặc dạng (phi vật thể) vô hình như dịch vụ, thương mại, vận tải

Tồn tại ở các dạng vật thể Tồn tại ở các loại hình thức dịch vụ Sản xuất trước , tiêu dùng sau Sản xuất tiêu dùng cùng diễn ra

Trang 17

4.2.1.2 Hai thuộc tính hàng hóa

- Giá trị sử dụng là công dụng của hàng hóa có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người

Ví dụ: Gạo để ăn, Vải may quần áo để mặc

+ Cơ sở của giá trị sử dụng của hàng hóa là do những thuộc tính tự nhiên của thực thể hàng hóa đó quyết định Do đó, giá trị sử dụng là một phạm trù mang tính vĩnh viễn

+ Giá trị sử dụng của hàng hóa được phát hiện dần dần trong quá trình phát triển của khoa học kỹ thuật và của lực lượng sản xuất

+ Xã hội càng tiến bộ, lực lượng sản xuất càng phát triển thì lượng giá trị sử dụng ngày càng nhiều, chủng loại giá trị sử dụng càng phong phú, chất lượng giá trị sử dụng ngày càng cao

+ Giá trị sử dụng của hàng hóa không phải là giá trị sử dụng cho người sản xuất trực tiếp mà là cho người khác, cho xã hội thông qua trao đổi mua bán

+ Gía trị sử dụng của hàng hóa vô hình (dịch vụ) có đặc điểm khác với hàng hóa hữu hình ở chỗ: quá trình sản xuất hướng vào phục vụ trực tiếp người tiêu dùng, quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời, không thể tồn tại độc lập, không thể tích lũy hay

dự trữ

- Giá trị là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa

Trong nền kinh tế hàng hóa, giá trị sử dụng đồng thời là vật mang giá trị trao đổi

Để hiểu giá trị của hàng hoá, trước hết, ta phải hiểu giá trị trao đổi

Giá trị trao đổi là một quan hệ về số lượng, là một tỷ lệ theo đó một giá trị sử dụng loại này được trao đổi với những giá trị sử dụng loại khác

5 kg thóc tức là trao đổi 2 h lao động dệt vải và 2 h lao động sản xuất thóc

Chính lao động tiêu hao để tạo ra hàng hóa là cơ sở chung của việc trao đổi Nó tạo ra giá trị của hàng hóa Giá trị trao đổi mà chúng ta nói trên đây chẳng qua là hình thức biểu hiện của giá trị mà thôi Giá trị là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi

Trang 18

- Giá trị trao đổi chẳng qua là hình thức biểu hiện ra bên ngoài của giá trị, giá trị

là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi

- Giá trị biểu hiện mối quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa Vì vậy giá trị

là một phạm trù lịch sử, chỉ tồn tại trong kinh tế hàng hóa

Giữa hai thuộc tính cơ bản của hàng hóa có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, vừa thống nhất vừa mâu thuẫn với nhau:

- Mặt thống nhất thể hiện ở chỗ hai thuộc tính này cùng tồn tại trong hàng hóa Một sản phẩm chỉ trở thành hàng hóa khi nào nó vừa có giá trị sử dụng vừa có giá trị Hai mặt đó liên hệ mật thiết với nhau

Trang 19

- Mặt mâu thuẫn của hai thuộc tính này thể hiện ở chỗ:

+ Với tư cách về giá trị sử dụng thì hàng hóa không đồng nhất về chất Nhưng với

tư cách là giá trị thì hàng hóa đồng nhất về chất

+ Giá trị và giá trị sử dụng tồn tại trong một hàng hóa nhưng giá trị được sử dụng trong quá trình lưu thông còn giá trị sử dụng được thực hiện trong quá trình tiêu dùng H

Mô hình Cung – Cầu: Là sự kết hợp của đường cung và đường cầu của một loại

hàng hóa nào đó Điểm giao của nó là sản lượng cân bằng và giá cân bằng

Nguồn: Chiến lược sống.com

Điểm cắt nhau này không có nghĩa rằng trên toàn bộ thị trường mọi người đều bán đúng bằng giá đó mà là dao động quanh giá cân bằng đó Đối với thị trường cạnh tranh hoàn hảo thì nó sẽ luôn là điểm cân bằng vì người bán không muốn bán thấp hơn cân bằng và người mua không muốn mua cao hơn cân bằng vì vậy họ gặp nhau ở cân bằng

Đó chính là sức mạnh của kinh tế thị trường nơi lực cung và lực cầu tự đấu tranh nhau và cân bằng ở điểm tối ưu

Trang 20

Mô hình cung cầu được tạo bởi đường cầu và đường cung:

Nguồn: Chiến lược sống.com

Đường Cung: Khi giá tăng thì bên bán muốn bán được nhiều hàng hóa hơn vì vậy

giá và sản lượng tỷ lệ thuận với nhau, biểu thị bởi một đường dốc lên Ví dụ trên sơ đồ: Khi mớ rau muống tăng từ 10.000 đ lên 15.000 đ thì bà bán rau sẽ có xu hướng hái nhiều rau ngoài vườn đem đi bán hơn

Đường cầu: Trên trục tung là giá và trục hoành là sản lượng (số lượng) Nguyên tắc khi giá giảm thì người ta mua nhiều hơn vì vậy đường cầu dốc xuống Ví dụ: Khi bút

có giá 10.000 đ bạn sẽ mua 6 cái; khi giá giảm xuống còn 8.000đ bạn có thể tăng số mua lên thành 8 cái; khi giá giảm tiếp xuống còn 6.000 đ thì bạn có thể mua tới 13 cái

Nguồn: Chiến lược sống.com

4.2.2 Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa

4.2.2.1 Lao động cụ thể

Hàng hóa là sản phẩm của lao động Nó có hai thuộc tính: giá trị sử dụng và giá trị Hai thuộc tính đó của hàng hóa là do tính chất hai mặt của lao động sản xuất ra hàng

Trang 21

hóa quyết định C Mác là người đầu tiên phát hiện ra tính chất hai mặt của lao động sản xuất ra hàng hóa: lao động cụ thể và lao động trừu tượng

- Lao động cụ thể là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định Mỗi lao động cụ thể có mục đích riêng, đối tượng riêng, phương tiện riêng, phương pháp riêng và kết quả riêng Chính những cái riêng đó phân biệt các loại lao động cụ thể khác nhau

Ví dụ: lao động cụ thể của người thợ mộc mục đích là sản xuất cái bàn, cái ghế Đối tượng lao động là gỗ, phương pháp của anh ta là thao tác cưa, đục, bào, khoan Công

cụ lao động là cái cưa, cái bào Kết quả đạt được là bàn ghế

+ Lao động cụ thể tạo ra một giá trị sử dụng nhất định, lao động cụ thể càng nhiều loại càng tạo ra nhiều giá trị sử dụng khác nhau

+ Nếu giá trị sử dụng là một phạm trù vĩnh viễn thì lao động cụ thể cũng là một phạm trù vĩnh viễn Hình thái kinh tế- xã hội nào cũng có những hình thức lao động cụ thể này phụ thuộc vào trình độ phát triển của kỹ thuật, của lực lượng sản xuất và của phân công lao động xã hội

4.2.2.2 Lao động trừu tượng

- Lao động trừu tượng là lao động của người sản xuất hàng hóa khi đã gạt bỏ những hình thức cụ thể của nó Hay nói cách khác, đó chính là sự tiêu hao sức lao động (tiêu hao sức bắp thịt, thần kinh) của người sản xuất hàng hóa nói chung

Ví dụ: Lao động của người thợ mộc và lao động của người thợ may Nếu xét về mặt lao động cụ thể thì hoàn toàn khác nhau nhưng nếu gạt bỏ tất cả những sự khác nhau

ấy sang một bên thì chúng chỉ còn có một cái chung là đều phải tiêu hao sức bắp thịt và sức thần kinh của người lao động

Lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa mới tạo ra giá trị của hàng hóa Như vậy có thể nói giá trị của hàng hóa là lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa Đó cũng chính là mặt chất của giá trị hàng hóa

Trang 22

Sự phát hiện ra tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa có ý nghĩa to lớn, đem lại cho lý luận giá trị- lao động cơ sở khoa học thực sự

Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa phản ánh tính chất tư nhân và tính chất xã hội của người lao động sản xuất hàng hóa Trong chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, người sản xuất hàng hóa sản xuất cái gì, sản xuất bao nhiêu là việc riêng của mỗi người, không ai có quyền can thiệp vào Họ là người sản xuất độc lập Lao động sản xuất của họ, do đó có tính chất tư nhân và lao động cụ thể của họ là biểu hiện của lao động tư nhân của họ Đồng thời, lao động của người sản xuất hàng hóa lại là lao động xã hội, là một bộ phận của toàn bộ lao động xã hội trong sự phân công xã hội Do đó, lao động trừu tượng là biểu hiện của lao động xã hội

Giữa lao động tư nhân và lao động xã hội có mâu thuẫn với nhau, mâu thuẫn đó là mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hóa giản đơn Mâu thuẫn cơ bản này biểu hiện ra khi:

+ Sản phẩm của người sản suất ra không ăn khớp với nhu cầu xã hội (có khi không

đủ hoặc thừa) Nếu sản xuất quá thừa thì hàng hóa không bán được, như vậy, không thực hiện được giá trị, tức là có những lao động tư nhân đã chi phí không được xã hội chấp nhận

+Mức tiêu hao lao động cá biệt của người sản xuất hàng hóa có khi cao hơn hoặc nhỏ hơn mức tiêu hao mà xã hội chấp nhận

Chính những mâu thuẫn đó mà sản xuất hàng hóa vừa vận động phát triển, vừa tiềm ẩn khả năng tiềm ẩn

4.2.3 Lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị

4.2.3.1 Thước đo lượng giá trị hàng hóa

Gía trị của hàng hóa là lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa Vậy số lượng giá trị của hàng hóa là do số lượng lao động tiêu hao để làm ra hàng hóa quyết định

Song trong đời sống thực tế có nhiều trường hợp nhiều người cùng sản xuất ra một loại sản phẩm như nhau nhưng số lượng thời gian lao động tiêu hao lại không bằng nhau

Vì vậy, lượng giá trị của hàng hóa không phải được quyết định bởi thời gian lao động cá biệt mà bởi thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó

Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết để sản xuất ra một hàng hoá náo đó trong điều kiện sản xuất bình thường của xã hội với một trình độ trang thiết

bị trung bình, với trình độ thành thạo trung bình và một cường độ lao động trung bình so với hoàn cảnh xã hội nhất định

Thông thường, thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất hàng hóa do thời gian lao động cá biệt của những người cung cấp đại bộ phận loại hàng hóa đó trên thị trường quyết định

Trang 23

4.2.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa

- Thứ nhất, đó là năng suất lao động:

Năng suất lao động là năng lực sản xuất của người lao động Nó được tính bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc số lượng thời gian hao phí cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

Có hai loại năng suất lao động: năng suất lao động các biệt và năng xuất lao động

xã hội

● Năng suất lao động xã hội càng tăng lên tức là thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm giảm xuống, tức là lượng giá trị của một đơn vị hàng hoá giảm

● Năng suất lao động xã hội giảm thì thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa càng tăng, tức lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm càng nhiều

Nếu thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa càng nhiều thì lượng giá trị của nó càng lớn và ngược lại Tăng năng suất lao động là tăng năng lực sản xuất xã hội Nghĩa là, trong cùng một thời gian lao động làm ra nhiều sản phẩm hơn trước hoặc thời gian tiêu hao để sản xuất ra một sản phẩm ít hơn trước Như vậy, lượng giá trị của hàng hóa tỷ lệ nghịch với năng suất lao động

- Thứ hai, đó là cường độ lao động :

Cường độ lao động là khái niệm nói lên mức độ khẩn trương, là sự căng thẳng mệt nhọc của người lao động

Cường độ lao động tăng lên thì lượng lao động hao phí trong cùng một đơn vị thời gian cũng tăng lên và sản phẩm được tạo ra cũng tăng lên tương ứng còn lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm thì không đổi vì thực chất tăng cường độ lao động chính là việc kéo dài thời gian lao động

Cường độ lao động phụ thuộc vào trình độ tổ chức quản lý, quy mô và hiệu suất của tư liệu sản xuất và đặc biệt là thể chất và tinh thần của người lao động Vì vậy mà tăng cường độ lao động không có ý nghĩa tích cực với sự phát triển kinh tế bằng việc tăng năng suất lao động

- Thứ ba, đó là mức độ phức tạp của lao đông:

Mức độ phức tạp của lao động cũng ảnh hưởng nhất định tới số lượng giá trị của hàng hóa.Theo đó mức độ phức tạp của có thể chia thành lao động giản đơn và lao động phức tạp

+ Lao động giản đơn là sự hao phí lao động một cách giản đơn mà bất kỳ một người bình thường nào có khả năng lao động cũng có thể thực hiện được

+ Lao động phức tạp là lao động đòi hỏi phải được đào tạo, huấn luyện thành lao động chuyên môn lành nghề nhất định mới có thể thực hiện được

Trang 24

Trong cùng một thời gian lao động thì lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn bởi vì thực chất lao động phức tạp là lao động giản đơn được nhân lên Trong quá trình trao đổi mua bán, lao động phức tạp quy đổi thành lao động giản đơn trung bình một cách tự phát

Như C.Mác viết: “ Lao động phức tạp chỉ là lao động giản đơn được nâng lên lũy thừa hay nói cho đúng hơn là lao động giản đơn được nhân lên ”

Như vậy, lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết, giản đơn trung bình

4.2.3.3 Cấu thành lượng giá trị hàng hóa

Trong quá trình sản xuất, lao động cụ thể của người sản xuất có vai trò bảo tồn và

di chuyển giá trị của tư liệu sản xuất vào sản phẩm Đây là bộ phận giá trị cũ trong sản phẩm (ký hiệu là c ), còn lao động trừu tượng (biểu hiện sự hao phí lao động sống trong quá trình sản xuất ra sản phẩm) có vai trò làm tăng thêm giá trị cho sản phẩm, đây là bộ phận mới trong sản phẩm (ký hiệu là v + m ) Vì vậy, cấu thành lượng giá hàng hóa bao gồm hai bộ phận giá trị cũ và giá trị mới

Công thức tính lượng giá trị H: W = c + v + m

4.3 Tiền tệ

4.3.1 Lịch sử ra đời và bản chất của tiền tệ

Không phải khi sản xuất hàng hóa ra đời thì đã xuất hiện ngay tiền tệ mà tiền tệ chỉ xuất hiện khi nền kinh tế hàng hóa đã phát triển đến một trình độ nhất định Tiền tệ xuất hiện là quá trình phát triển lâu dài của sản xuất, trao đổi hàng hóa và các hình thái giá trị C.Mác là người đầu tiên phát hiện ra bí mật về nguồn gốc và bản chất của tiền tệ Lực lượng sản xuất phát triển trong quá trình chuyên môn hóa đã dẫn đến việc buôn bán trao đổi hàng hóa, nghĩa là buôn bán những thứ sản xuất ra nhằm mục đích trao đổi

Trang 25

4.3.1.1 Sự phát triển các hình thái giá trị

Trong nền kinh tế hàng hóa được biểu hiện thông qua bốn hình thái cụ thể sau đây:

- Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên:

Đây là hình thái phôi thai của giá trị, nó xuất hiện trong giai đoạn đầu của trao đổi hàng hoá, trao đổi mang tính chất ngẫu nhiên, người ta trao đổi trực tiếp vật này lấy vật khác

Ví dụ: 1m vải = 10 kg thóc Ở đây, giá trị của vải được biểu hiện ở thóc Còn thóc

là cái được dùng làm phương tiện để biểu hiện giá trị của vải Với thuộc tính tự nhiên của mình, thóc trở thành hiện thân của vải Sở dĩ như vậy vì bản thân thóc cũng có giá trị Hàng hoá (vải) mà giá trị của nó được biểu hiện ở một hàng hoá khác (thóc) thì gọi là hình thái giá trị tương đối Còn hàng hoá (thóc) mà giá trị sử dụng của nó biểu hiện giá trị của hàng hoá khác (vải) gọi là hình thái vật ngang giá

+ Hình thái vật ngang giá có 3 đặc điểm:

● Giá trị sử dụng của nó trở thành hình thức biểu hiện giá trị

● Lao động cụ thể trở thành hình thức biểu hiện lao động trừu tượng

● Lao động tư nhân trở thành hình thức biểu hiện lao động xã hội

- Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng:

Khi lực lượng sản xuất phát triển hơn, sau sự phân công xã hội lần thứ nhất, chăn nuôi tách khỏi trồng trọt, trao đổi trở nên thường xuyên hơn, một hàng hóa này có thể quan hệ với nhiều hàng hóa khác Tương ứng với giai đoạn này là sự ra đời hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng

Ví dụ: 1 m vải = 10kg thóc hoặc 2 con gà hoặc 0,1 chỉ vàng

- Hình thái chung của giá trị:

Lực lượng sản xuất và sự phân công lao động xã hội phát triển cao hơn hàng hóa được đưa ra trao đổi thường xuyên, đa dạng và nhiều hơn dẫn tới nhu cầu trao đổi trở nên phức tạp hơn vì thế việc trao đổi trực tiếp không còn thích hợp và gây trở ngại cho trao đổi Muốn trao đổi người ta phải đi đường vòng, mang hàng hóa của mình đổi lấy thứ hàng hóa mà nó được nhiều người ưa chuộng, sau đó lại đem hàng hóa đó đổi lấy thứ hàng hóa mà mình cần Đến đây vật trung gian trong trao đổi được cố định lại ở thứ hàng hóa được nhiều người ưa chuộng thì hình thái chung của giá trị xuất hiện

Ví dụ: 10kg thóc hoặc 2 con gà hoặc 0,1 chỉ vàng = 1m vải

- Hình thái tiền tệ:

Khi lực lượng sản xuất và sự phân công lao động xã hội phát triển hơn nữa, sản xuất hàng hóa và thị trường ngày càng mở rộng thì tình trạng có nhiều vật ngang giá chung làm cho trao đổi giữa các địa phương gặp phải khó khăn đòi hỏi khách quan phải

Trang 26

hình thành vật ngang giá chung thống nhất Khi vật ngang giá chung được cố định ở một vật độc tôn và phổ biến thì xuất hiện hình thái tiền tệ của giá trị

Ví dụ: 10kg thóc hoặc 1m vải hoặc 2 con gà = 0,1 chỉ vàng (Mác đã chỉ ra vàng được coi là vật ngang giá chung trở thành tiền tệ trong quá trình trao đổi mua bán) Sở dĩ vàng đóng vai trò là tiền tệ là do những ưu điểm của nó: như thuần nhất về chất, dễ chia nhỏ, không hư hỏng,

Trong lịch sử phát triển của trao đổi hàng hóa, hình thái của giá trị cũng phát triển

từ thấp đến cao, từ hình thái giản đơn ngẫu nhiên, tới hình thái mở rộng, hình thái chung, hình thái tiền tệ Tiền tệ ra đời là kết quả của sự giải quyết liên tục mâu thuẫn trong quá trình phát triển lâu dài của trao đổi và sản xuất hàng hóa Tiền tệ xuất hiện là kết quả lâu dài của sản xuất và trao đổi hàng hóa, khi tiền tệ ra đời thì thế giới hàng hóa được phân thành hai cực: hàng hóa thông thường và hàng hóa (vàng) đóng vai trò tiền tệ

Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt được tách ra từ thế giới hàng hóa làm vật ngang giá chung thống nhất cho các hàng hóa khác, nó thể hiện lao động xã hội và biểu hiện quan

hệ giữa những người sản xuất hàng hóa

4.3.1.2 Bản chất tiền tệ

Tiền tệ là một hình thái giá trị của H, là sản phẩm của quá trình phát triển sản xuất

và trao đổi H Nguồn gốc và bản chất của T thể hiện ở chỗ:

T là H đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung thống nhất cho các H khác,

nó thể hiện lao động xã hội và biểu hiện quan hệ giữa những người sản xuất H Bản chất tiền tệ còn biểu hiện qua chức năng của nó

4.3.2 Các chức năng của tiền tệ và quy luật lưu thông tiền tệ

4.3.2.1 Các chức năng tiền tệ

Trong điều kiện kinh tế hàng hóa đã phát triển, tiền tệ có năm chức năng sau đây: 1) Thước đo giá trị; 2) Phương tiện lưu thông; 3) Phương tiện cất trữ; 4) Phương tiện thanh toán; 5) Tiền tệ thế giới

Trang 27

Thứ nhất, chức năng thước đo giá trị:

- Khi tiền tệ thực hiện chức năng là thước đo giá trị thì giá trị của hàng hóa được biểu hiện bằng một lượng tiền nhất định gọi là giá cả hàng hóa Giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa Như vậy, giá trị là nội dung , là cơ sở của giá cả

- Trong các điều kiện khác nhau không đổi, giá trị của hàng hóa càng cao thì giá

cả của nó cũng càng cao và ngược lại Giá cả của hàng hóa có thể lên hay xuống xung quanh giá trị, nhưng tổng số giá cả luôn bằng tổng số giá cả

Thứ hai, chức năng phương tiện lưu thông:

- Khi thực hiện chức năng làm phương tiện lưu thông, tiền làm môi giới trong quá trình trao đổi hàng hóa Để làm chức năng lưu thông hàng hóa ta phải có tiền mặt Trao đổi hàng hóa lấy tiền làm môi giới gọi là lưu thông hàng hóa

Công thức lưu thông hàng hóa là: H – T – H’

- Thực hiện chức năng này, tiền làm cho quá trình mua và bán diễn ra thuận lợi hơn nhưng đồng thời nó cũng làm cho việc mua và bán tách rời nhau cả về không gian và thời gian Do đó đã bao hàm khả năng khủng hoảng

Thứ ba, chức năng phương tiện cất trữ:

- Tiền làm phương tiện cất trữ tức là tiền được rút khỏi lưu thông đi vào cất trữ Sở

dĩ tiền làm được chức năng này là vì: tiền là đại biểu cho của cải xã hội dưới hình thái giá trị nên cất trữ tiền là một hình thức cất trữ của cải

- Chỉ có tiền là vàng, bạc hay các của cải bằng vàng bạc có giá trị mới thực hiện chức năng này

Thứ tư, chức năng phương tiện thanh toán:

- Tiền làm phương tiện thanh toán có tác dụng đáp ứng kịp thời nhu cầu của người sản xuất hoặc người tiêu dùng ngay cả khi họ chưa có tiền hoặc chưa đủ tiền

- Thực hiện chức năng này tiền được dùng để chi trả khi công việc giao dịch , mua bán đã hoàn thành

- Đồng thời khi chức năng này được thực hiện rộng rãi thì khả năng khủng hoảng tăng lên

Thứ năm, chức năng tiền tệ thế giới:

- Chức năng này xuất hiện khi việc trao đổi hàng hóa mở rộng phát triển ra bên ngoài biên giới quốc gia và hình thành các quan hệ buôn bán giữa các nước

- Thực hiện chức năng này thì tiền phải là tiền vàng hoặc tín dụng được công nhận

là phương tiện thanh toán quốc tế

Năm chức năng của tiền tệ trong nền kinh tế hàng hóa quan hệ mật thiết với nhau

Sự phát triển các chức năng của tiền tệ phản ánh sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa

Trang 28

4.3.2.2 Quy luật lưu thông tiền tệ và vấn đề lạm phát

- Quy luật lưu thông tiền tệ là quy luật quy định số lượng tiền cần cho lưu thông

H ở mỗi thời kỳ nhất định

Công thức xác định yếu tố để phát hành tiền mặt: M = PQ/V

(M là khối lượng tiền làm chức năng phương tiện lưu thông; P là giá cả hàng hoá;

Q là số lượng H trong lưu thông;

V là số vòng quay của 1 đồng tiền cùng tên gọi)

- Vấn đề lạm phát: Khi số tiền giấy đưa vào lưu thông vượt quá số lượng tiền vàng

hay bạc mà nó đại diện thì dẫn đến lạm phát Lạm phát là tình trạng trạng mức giá chung của toàn bộ nền kinh tế tăng lên trong một thời gian nhất định

4 4 Quy luật giá trị

4.4.1 Nội dung và yêu cầu quy luật giá trị

- Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của nền sản xuất H, nó quy định việc sản xuất và trao đổi H phải căn cứ vào hao phí LĐXH cần thiết

Trong nền sản xuất hàng hóa dựa trên chế độ tư hữu, sản xuất là việc riêng của từng người, cho nên nhìn bề ngoài thấy hình như họ hoạt động một cách hoàn toàn tự do, không bị một sức mạnh nào ràng buộc Sự thực mọi hoạt động của họ, trong lĩnh vực sản xuất cũng như trong lĩnh vực lưu thông, đều bị quy luật giá trị, quy luật của sản xuất và trao đổi hàng hóa chi phối

+ Trong sản xuất quy luật giá trị buộc người sản xuất phải làm sao cho mức lao động cá biệt của mình phải phù hợp với mức hao phí lao động xã hội cần thiết Có thực hiện như vậy thì người sản xuất với tồn tại được

+ Trong trao đổi hay lưu thông hàng hóa cũng phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết, có nghĩa là trao đổi phải theo nguyên tắc ngang giá

- Phương thức vận động của quy luật giá trị:

Trang 29

Thông qua sự vận động của giá cả thị trường sẽ thấy được sự hoạt động của quy luật giá trị Giá cả thị trường lên xuống xoay xung quanh giá trị hàng hóa và trở thành cơ chế tác động của quy luật giá trị Cơ chế này phát huy tác dụng trên thị trường thông qua cạnh tranh, cung- cầu, sức mua của đồng tiền

Cung= cầu thì giá cả = giá trị

Cung> cầu thì giá cả < giá trị

Cung < cầu thì giá cả > giá trị

Tuy nhiên trên phạm vi toàn xã hội: tổng giá cả = tổng giá trị

4.4.2 Tác động của quy luật giá trị

- Thứ nhất, điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa

+ Đối với sản xuất thì tác động điều tiết sản xuất tức là điều hòa, phân bổ các yếu

tố sản xuất giữa các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế Tác động này của quy luật giá trị thông qua sự biến động của giá cả hàng hóa trên thị trường dưới tác động của quy luật cung cầu

Nếu ngành sản xuất có cung nhỏ hơn cầu thì giá cả hàng hóa sẽ cao hơn giá trị, hàng hóa bán chạy thu lãi cao thì người sản xuất sẽ mở rộng quy mô đầu tư sản xuất vào ngành đó

Nếu ngành sản xuất có nguồn cung vượt quá cầu, giá cả sẽ giảm xuống, có thể lỗ vốn buộc người sản xuất phải thu hẹp quy mô sản xuất lại hoặc chuyển sang đầu tư vào ngành khác có giá cả hàng hóa cao

Trường hợp giá cả nhất trí với giá trị nói lên cung và cầu trên thị trường nhất trí với nhau, sản xuất vừa khớp với nhu cầu của xã hội Do sản xuất hàng hóa dựa trên chế

độ tư hữu tiến hành một cách tự phát nên trường hợp này là hiếm và ngẫu nhiên

+ Đối với lưu thông: Dưới sự tác động của quy luật giá trị tác động điều tiết lưu thông hàng hóa thể hiện ở chỗ nó thu hút hàng hóa từ nơi có giá cả thấp đến nơi có giá cả

Trang 30

cao Từ đó phân phối các nguồn hàng hóa một cách hợp lý hơn giữa các vùng có sự cân bằng nhất định

- Th ứ hai, kích thích cải biến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động, thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển

Theo yêu cầu của quy luật giá trị, người sản xuất để có lãi nhiều cần phải làm hạ thấp giá trị cá biệt của hàng hóa mà mình sản xuất ra so với giá trị chung xã hội của hàng hóa Muốn vậy, những người sản xuất phải cải tiến kỹ thuật sản xuất, hợp lý hóa sản xuất, cải tiến tổ chức quản lý sản xuất, thực hành tiết kiệm nhằm tăng năng suất lao động, hạ chi phí sản xuất càng thấp thì càng bán được nhiều hàng hóa thu lợi nhuận mở rộng quy mô sản xuất

- Thứ ba, thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa người sản xuất hàng hóa thành người giầu người nghèo

Trong nền sản xuất hàng hóa, dưới sự tác động của quy luật giá trị và các quy luật khác tất yếu dẫn đến kết quả: những người có điều kiện sản xuất thuận lợi, có trình độ cao, và có nguồn vốn trang thiết bị tốt sử dụng trong quá trình sản xuất hàng hóa nên có hao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí lao động xã hội cần thiết Nhờ đó họ phát tài và trở thành giàu có tiếp tục mua sắm tư liệu sản xuất và mở rộng quy mô Ngược lại, những người không có điều kiện thuận lợi hoặc gặp nhiều rủi ro trong sản xuất kinh doanh nên

bị thô lỗ dẫn đến phá sản trở thành người nghèo

Liên hệ Việt Nam về phát triển nền sản xuất hàng hóa:

Nhà nước ta là nhà nước xã hội chủ nghĩa nên vai trò quản lý của nhà nước định hướng nền kinh tế hàng hóa theo chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam Kinh tế thị trường là nền kinh tế dựa trên nền sản xuất hàng hoá phát triển, và hoạt động theo cơ chế thị trường

Đại hội XII đã có bước phát triển mới rất rõ nét, xác định đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam như sau: “Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Việt Nam là nền kinh tế vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, đồng thời bảo đảm định hướng XHCN phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước Đó là nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế; Có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền XHCN, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”

Văn kiện Đại hội cũng đã nêu khái quát những nội dung quan trọng về các bộ phận cấu thành, vai trò của thị trường, vai trò của Nhà nước, vai trò của nhân dân và mục tiêu bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội trong phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN: “Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Việt Nam có quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng của nền kinh tế; các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác và cạnh tranh theo pháp luật; thị trường đóng vai trò chủ yếu trong huy động và phân bổ có hiệu quả các nguồn lực phát triển, là động lực chủ yếu để giải phóng

Trang 31

sức sản xuất; Các nguồn lực nhà nước được phân bổ theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phù hợp với cơ chế thị trường Nhà nước đóng vai trò định hướng, xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, minh bạch và lành mạnh; Sử dụng các công cụ, chính sách, các nguồn lực của Nhà nước để định hướng và điều tiết nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất kinh doanh và bảo vệ môi trường; Thực hiện tiến

bộ, công bằng xã hội trong từng bước, từng chính sách phát triển Phát huy vai trò làm chủ của nhân dân trong phát triển kinh tế- xã hội”

Cách thể hiện như trên đã khái quát rõ nét những vấn đề cơ bản kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trong đó vấn đề định hướng xã hội chủ nghĩa thể hiện ở năm điểm: có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền XHCN; Do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; Phát huy vai trò làm chủ của nhân dân trong phát triển kinh tế - xã hội; Xác lập quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp để thúc đẩy phát triển mạnh lực lượng sản xuất;

và nhất là: Thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội trong từng bước, từng chính sách phát triển

Vấn đề “kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo” đã được thống nhất nêu rõ trong Cương lĩnh và Hiến pháp Trong khi khẳng định nền kinh tế thị trường định hướng XHCN có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế thì cũng xác định: “Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo” Kinh tế nhà nước gồm nguồn lực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước Doanh nghiệp nhà nước, cũng như doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đều phải hoạt động theo cơ chế thị trường, bình đẳng và cạnh tranh theo pháp luật

Đại hội XII xác định mục tiêu đến năm 2020 là: “Phấn đấu cơ bản hoàn thiện đồng

bộ hệ thống thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa theo các tiêu chuẩn phổ biến của nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế; Bảo đảm tính đồng bộ giữa thể chế kinh tế và thể chế chính trị, giữa Nhà nước và thị trường; Bảo đảm sự hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hoá, phát triển con người, thực hiện tiến

bộ, công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, phát triển xã hội bền vững; Chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế gắn với xây dựng nền kinh tế độc lập,

tự chủ; Bảo đảm tính công khai, minh bạch, tính dự báo được thể hiện trong xây dựng và thực thi thể chế kinh tế, tạo điều kiện ổn định, thuận lợi cho phát triển KTXH”

Liên hệ thực tiễn bản thân khi tham gia lưu thông hàng hóa

Chương IV - Học thuyết giá trị Sinh viên học và áp dụng được gì cho bản thân?

Hãy trở thành người tiêu dùng thông minh: Người tiêu dùng thông minh là

người biết trang bi ̣ cho mình cách chọn lọc , đánh giá và sử dụng thông tin một cách hợp

lý trong từng trường hợp tiêu dùng cụ thể dựa trên các quyền và trách nhiệm của người tiêu dùng Người tiêu dùng thông minh hiểu rằng : Tài sản của họ là có giới hạn nên họ chi tiêu 1 cách khoa học cho các nhu cầu cơ bản như : thực phẩm, quần áo, chỗ ở, y tế, giáo dục, và họ luôn mua những thứ cần thiết Họ có khả năng cân bằng giữa cảm xúc

và lý trí trong chi tiêu nhờ ứng dụng nguyên lý cân bằng trong cuộc sống Họ có những

Trang 32

lựa cho ̣n, hành động hợp lý và chấp nhận mức độ trách nhiệm một cách hợp lý cho những lựa cho ̣n của họ trong các hoa ̣t động mua bán trên thi ̣ trường

Trước khi tiến hành bất cứ giao di ̣ch , mua bán trao đổi nào thì họ thường tìm hiểu thông tin về sản phẩm đó một cách rõ ràng , chính xác để tham khảo về giá cả , chất lượng

và một số tiện ích liên quan Bởi vì có những sản phẩm tuy có cùng chất lượng như nhau nhưng đôi khi người tiêu dùng phải trả giá cao hơn giữa sản phẩm này và sản phẩm kia vì

các chi phí quãng cáo , chi phí mă ̣t bằng sang trọng , chi phí vâ ̣n chuyển Tham khảo: Cách để trở thành người tiêu dùng thông minh hay cách tiêu tiền hiệu quả

Lập kế hoạch chi tiêu: Tâm lý chung của nhà sản xuất là bán được càng nhiều sản

phẩm càng tốt, vì vậy các thương hiệu liên tục đưa ra chương trình khuyến mãi hay ưu đãi hấp dẫn Nếu người tiêu dùng không đủ tỉnh táo sẽ rất dễ bị “cháy túi” trong thời gian

ngắn Vì lý do đó, người tiêu dùng cần phải lập một ngân sách chi tiêu hợp lý so với mức

thu nhập cá nhân Phương pháp này thoạt nghe có thể cảm thấy dễ dàng nhưng không

phải ai cũng biết cách điều tiết một cách hợp lý

Không mua theo phong trào: Nhiều người có thói quen mua sắm hoàn toàn thụ động và thường không thể cưỡng chế lại ham muốn khi ghé các cửa hàng thời trang, siêu thị hay trung tâm thương mại cùng bạn bè Thậm chí, nhiều món đồ không có nhu cầu sử dụng vẫn được người tiêu dùng mua sắm vì tâm lý sợ hết hàng hay để lỡ dịp khuyến mãi Kết quả là những món đồ mua về nhưng chưa chắc được sử dụng, gây lãng phí Vì vậy, người tiêu dùng thông minh hãy biết nói “không” với mua sắm kiểu phong trào

Không mua vì giá quá rẻ: Nhằm kích cầu mua sắm của người tiêu dùng, nhiều

doanh nghiệp thường áp dụng chính sách giảm giá Điều này đã đánh trúng tâm lý ham giá rẻ của người mua Nhiều người vì thấy lợi trước mắt nên đã bỏ tiền mua sắm một cách ồ ạt Tuy nhiên, giá trị sử dụng thực tế của những sản phẩm này thường rất ít Bên cạnh đó, tỷ lệ mua phải hàng kém chất lượng trong các đợt giảm giá cũng cao hơn, nên người tiêu dùng cần tỉnh táo để tránh rơi vào “bẫy” kinh doanh của nhà sản xuất

Tránh mua chỉ để khoe khoang: Để mua được những món đồ hiệu đắt tiền, nhiều

người phải vay mượn, có khi cầm cố tài sản Thực tế, đây là tình trạng khá phổ biến, nhiều người tiêu dùng vì có tâm lý muốn “bằng bạn bằng bè” nên cố gắng mua những

món đồ vượt ngoài khả năng tài chính Hành vi mua sắm như vậy sẽ làm thâm hụt ngân

quỹ cá nhân Người chi tiêu thông minh sẽ chỉ mua đúng mục đích và theo khả năng tài chính của bản thân

Kiểm kê đồ đạc thường xuyên: Nhiều người tiêu dùng than thở không thể nhớ hết

các mặt hàng đã mua Điều này dẫn đến tình trạng nhiều món đồ mua về nhưng không được sử dụng và người tiêu dùng không hay biết, gây lãng phí tiền bạc Đó cũng là biểu hiện của việc chi tiêu kém hiệu quả Với cách tiêu dùng như vậy, chẳng mấy chốc người tiêu dùng sẽ cạn kiệt tài chính

Không mua sắm theo cảm xúc: Khi tâm trạng không tốt, người tiêu dùng, đặc biệt

là phái đẹp thường có thói quen mua sắm để giải tỏa căng thẳng Tuy nhiên, khi tâm lý ổn

Trang 33

định lại, người mua sẽ thấy việc làm này thật sự không cần thiết hay vì đi mua sắm vào những lúc cảm xúc bị xáo trộn, người tiêu dùng có thể chơi thể thao, nghe nhạc, xem phim hoặc đi phượt để ổn định tâm lý Như vậy, người tiêu dùng sẽ không bị rơi vào tình

trạng mua sắm mất kiểm soát

Đừng để quảng cáo dẫn đường: Quảng cáo giúp người tiêu dùng có thêm thông

tin và tiếp cận sản phẩm dễ dàng hơn Tuy nhiên, cách tiếp cận thông tin một chiều từ

quảng cáo khiến người mua dễ lầm tưởng về giá trị thực của sản phẩm Những quảng cáo

thổi phồng về sản phẩm, dịch vụ khiến người mua không chọn lọc thông tin kỹ lưỡng, dẫn đến những hành vi tiêu dùng sai lầm Bởi vậy, người tiêu dùng nên tiếp cận thông tin

từ nhiều phía, tìm hiểu các chứng từ, con số kiểm định chất lượng, giấy phép đăng ký,

điều khoản mua bán… để đảm bảo chất lượng của sản phẩm, dịch vụ

Tham khảo đánh giá của người dùng: Tham khảo ý kiến của người đã sử dụng

sản phẩm là một thói quen rất tốt khi mua hàng, đặc biệt là với những sản phẩm mua bán trực tuyến Đối với những sản phẩm lạ, chưa từng sử dụng, người tiêu dùng nên tìm hiểu thông tin và các phản hồi đánh giá của người dùng trước đó để có quyết định mua hàng

đúng đắn Một vài website bán hàng trực tuyến có bảng xếp hạng, đánh giá chất lượng

sản phẩm, dịch vụ từ người tiêu dùng Đây được xem là cách hỗ trợ tốt cho người tiêu

dùng khi ra quyết định mua sắm

Sử dụng Voucher giảm giá: Voucher ngày càng được sử dụng rộng rãi tại Việt

Nam Khách hàng và doanh nghiệp đều được lợi khi sử dụng hình thức này Nếu dành thời gian tìm kiếm thông tin thì những voucher giảm giá sẽ giúp người tiêu dùng tiết kiệm được một khoản không nhỏ khi mua sắm Ngày nay, các voucher giảm giá được cung cấp miễn phí cho khách hàng bằng nhiều cách khác nhau Bởi vậy sẽ không quá khó khăn để người tiêu dùng có trong tay một voucher khuyến mãi có giá trị thật sự

Nguồn: Zing.vn (tri thức trực tuyến /kinh doanh/ Mộc Trà15:00 23/12/2018)

TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG IV

1 Điều kiện ra đời, đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa

Lịch sử phát triển của nền sản xuất xã hội cho đến nay đã và đang trải qua hai hình thức tổ chức sản xuất: Sản xuất tự cung, tự cấp (kinh tế tự nhiên) và sản xuất hàng hoá (kinh tế hàng hoá) Sản xuất tự cung, tự cấp Là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm sản xuất ra dùng để thoả mãn nhu cầu của người sản xuất hoặc trong nội bộ đơn vị kinh

tế Sản xuất hàng hoá là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm được sản xuất ra để bán, trao đổi trên thị trường Điều kiện ra đời sản xuất H trước hết phải có sự phân công lao động xã hội và thứ hai xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất Đặc trưng của sản xuất hàng hoá là sản xuất để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người khác, thông qua việc trao đổi, mua-bán Lao động của người sản xuất hàng hoá vừa mang tính tư nhân, vừa mang tính xã hội Đó chính là mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng Mục đích sản xuất H là giá trị, lợi nhuận Sản xuất H có ưu thế rõ rệt ở chỗ: Đẩy mạnh quá trình xã hội hóa sản xuất;

Trang 34

tăng năng xuất lao động, thúc đảy lực lượng sản xuất phát triển; phát triển quy mô, trình

độ kỹ thuật, công nghệ; kinh tế mở thúc đẩy giao lưu kinh tế, văn hóa xã hội

1 Hàng hóa

Hàng hoá là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người

và dùng để trao đổi với nhau Hàng hoá có hai thuộc tính: giá trị sử dụng và giá trị Gía trị

sử dụng của H là công dụng của vật phẩm có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người Giá trị của hàng hoá là hao phí lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá Hai thuộc tính của H do tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá quy định Đó là lao động cụ thể và lao động trừu tượng Lượng giá trị của hàng hoá

do lượng lao động tiêu hao (hao phí) để làm ra hàng hoá quyết định nhưng không phải tính bằng thời gian lao động cá biệt, mà tính bằng thời gian lao động xã hội cần thiết Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian lao động cần để sản xuất ra một hàng hoá nào đó trong những điều kiện sản xuất bình thường, với một trình độ thành thạo trung bình và một cường độ lao động trung bình trong xã hội đó Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá là năng xuất, mức độ phức tạp của lao động Cấu thành lượng giá

trị H gồm hai bộ phận, giá trị cũ (c) và giá trị mới (v+m)

2 Tiền tệ

Lịch sử ra đời của tiền tệ chính là lịch sử phát triển các hình thái giá trị từ thấp đến cao, từ hình thái giản đơn đến hình thái đầy đủ nhất là tiền tệ Bản chất của tiền tệ là một hàng hoá đặc biệt có thể làm vật ngang giá chung thống nhất, nó là sự thể hiện chung của giá trị, thể hiện lao động xã hội và biểu hiện quan hệ giữa những người sản xuất hàng hoá Tiền tệ có năm chức năng: làm thước đo giá trị; làm phương tiện lưu thông; làm phương tiện cất trữ; làm phương tiện thanh toán; dùng để làm tiền tệ thế giới Quy luật lưu thông T quy định số lượng T cần cho lưu thông H ở mỗi thời kỳ nhất định Lạm phát

là tình trạng mức giá chung của toàn bộ nền kinh tế tăng lên trong một thời gian nhất định

3 Quy luật giá trị

Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hoá, nó quy định việc sản xuất và trao đổi hàng hoá phải căn cứ vào hao phí lao động xã hội cần thiết Quy luật giá trị buộc những người sản xuất và trao đổi hàng hoá phải tuân theo “mệnh lệnh” của giá cả thị trường Thông qua sự vận động của giá cả thị trường sẽ thấy được sự hoạt động của quy luật giá trị Giá cả thị trường lên xuống tự phát xoay quanh giá trị hàng hoá và biểu hiện sự tác động của quy luật giá trị trong điều kiện sản xuất và trao đổi hàng hoá Trong nền sản xuất hàng hoá, quy luật giá trị có ba tác động: Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá; Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất nhằm tăng năng suất lao động; Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hoá người lao động thành kẻ giàu người nghèo

Trang 35

NỘI DUNG THẢO LUẬN

1 Sản xuất hàng hóa là gì? Phân tích điều kiện ra đời, đặc trưng và ưu thế của sản xuất

4 Phân tích tính chất hai mặt của lao động sản xuất ra hàng hóa? Trình bày mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hóa giản đơn?

5 Lượng giá trị hàng hóa là gì? Phân tích mối quan hệ giữa năng suất lao động và lượng giá trị của hàng hóa?

6 Phân tích lượng giá trị của hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị?

7 Hãy cho biết nguồn gốc và bản chất của tiền tệ?

8 Phân tích nội dung (yêu cầu) và tác dụng của quy luật giá trị? Cho biết biểu hiện của quy luật giá trị qua các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản và ý nghĩa của việc nghiên cứu đối với phát triển nền kinh tế thị trường ở nước ta?

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG IV

[1] C Mác và Ph Ăngghen: Toàn tập Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1995 [2].V I Lênin: Toàn tập, Nxb Tiến bộ, Mátxcơva, 1974

[3] Hồ Chí Minh: Toàn tập Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, năm 2000

[4] Bộ giáo dục và đào tạo: Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin (dành cho sinh viên đại học, cao đẳng, khối không chuyên ngành Mác-Lênin,

tư tưởng Hồ Chí Minh ), Nxb chính trị quốc gia sự thật, Hà Nội - 2018

[5] Tài liệu tham khảo: Giáo trình môn Kinh tế chính trị học Mác-Lênin do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức biên soạn, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia xuất bản

[6] Đảng Cộng sản Việt Nam:Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2016

Trang 36

CHƯƠNG V: HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG

- Giúp sinh viên nắm được nội dung cơ bản học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác – Lênin về phương thức sản xuất tư bản : Đó là ho ̣c thuyết giá tri ̣ và học thuyết giá tri ̣ thă ̣ng dư; học thuyết về chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước Sinh viên cần nắm và hiểu rõ các kiến thức cơ bản: Công thức chung của tư bản và mâu thuẫn của nó Hàng hoá sức lao động, điều kiện sức lao động trở thành hàng hóa, hai thuộc tính của hàng hoá sức lao động Bản chất của tư bản Tư bản bất biến và tư bản khả biến Quy luật sản xuất giá trị thặng dư Bản chất và các hình thức cơ bản của tiền công dưới chủ nghĩa tư bản Thực chất, động cơ, các nhân tố cơ bản của tích luỹ tư bản Tuần hoàn tư bản và chu chuyển tư bản Tái sản xuất tư bản xã hội và khủng hoảng kinh tế Các hình thái tư bản và các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư

- Sau khi nghiên cứu , học tập chương V sinh viên có khả năng vận dụng các kiến thức đã học để giải thích được một số vấn đề kinh tế thị trường nói chung hiện nay và kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Hình thành và phát triển (một bước) năng lực thu thập thông tin, kĩ năng tổng hợp, phân tích và hệ thống hóa các vấn đề trong mối quan hệ tổng thể về kinh tế chính tri ̣, xã hội Phát triển kĩ năng lập luận, thuyết trình trước công chúng

- Sinh viên hiểu rõ tầm quan trọng ý nghĩa của chương này trong việc vận dụng hiểu biết vào nhìn nhận , hiểu biết, chấp hành đường lối , chính sách, pháp luật của Đảng

và Nhà nước Việt Nam về kinh tế hiện nay Từ đó củng cố niềm tin vào đường lối kinh tế của Đảng, Nhà nước ta Tăng cường tính chủ động , tự tin, bản lĩnh cho sinh viên, vận dụng một cách sáng tạo vào việc học tập, nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

NỘI DUNG BÀI GIẢNG LÝ THUYẾT

Giới thiệu: C Mác và học thuyết giá trị thặng dư

Trang 37

5.1 Sự chuyển hóa của tiền tệ thành tƣ bản

5.1 1 Công thức chung của tƣ bản

5.1.1.1 Nhận xét

Công thức chung của tư bản: T – H – T’

- Tiền là vật phẩm cuối cùng trong lưu thông hàng hoá, đồng thời cũng là hình thức biểu hiện đầu tiên của tư bản Lúc đầu, mọi tư bản đều biểu hiện dưới hình thức một

số tiền nhất định; tuy nhiên bản thân tiền không phải là tư bản, mà chỉ trở thành tư bản khi được sử dụng để bóc lột sức lao động của người khác

- Sự vận động của tiền thông thường (tiền trong lưu thông hàng hóa giản đơn

H-T-H (hàng-tiền-hàng) và tiền là tư bản (tiền trong lưu thông tư bản T-H-T’ (tiền-hàng-tiền)

5.1.1.2 So sánh H-T-H và T-H-T

Giống nhau:

+ Đều chứa đựng nhân tố vật như nhau là T, H

+ Cả hai đều bao hàm 2 giai đoạn, hành vi vừa đối lập vừa thống nhất với nhau là giữa mua và bán; tiền và hàng; người mua và người bán

Khác nhau về chất giữa H - T - H và T – H - T’

Trang 38

5.1.1.3 Kết luận

- Công thức T - H - T’ với T’= T + m được coi là công thức chung của tư bản

- Tiền chỉ biến thành tư bản khi được dùng để mang lại giá trị thặng dư

- Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư,

- Tiền trong lưu thông tư bản vận động theo công thức T- H -T’, trong đó T’= T+

∆t (∆t là số tiền trội hơn T, được gọi là giá trị thặng dư và kí hiệu là m)

5.1.2 Mâu thuẫn của công thức chung tƣ bản

5.1.2.1 Nhận xét 1: Bản chất của công thức chung của tư bản

- Bản chất của công thức chung của tư bản T - H - T’ là giá trị sinh ra giá trị thặng dư; nhưng giá trị thặng dư (m) do đâu mà có? liệu lưu thông hàng hoá có làm cho tiền sinh ra không? (theo QL giá trị ∑ giá cả = ∑giá trị)

- Nhìn vào công thức TB ta thấy có vẻ như T đẻ ra T’ Sự thật trong lưu thông không thể làm tăng giá trị được

5.1.2.2 Nhận xét 2: Lưu thông có sinh ra giá trị thặng dư (m)?

-Trong trường hợp trao đổi ngang giá, chỉ có sự thay đổi hình thái của giá trị, từ

tiền thành hàng hoặc từ hàng thành tiền, tổng giá trị trong tay mỗi người tham gia trao đổi trước sau vẫn không thay đổi

- Trong trường hợp trao đổi không ngang giá, hàng hoá có thể bán cao hơn hoặc

thấp hơn giá trị Nhưng, trong nền kinh tế hàng hoá, mỗi người sản xuất đều vừa là người bán, vừa là người mua Cái lợi mà họ thu được khi bán sẽ bù cho cái thiệt khi mua và ngược lại Cho dù có người chuyên mua rẻ, bán đắt thì tổng gía trị toàn xã hội cũng không hề tăng lên, bởi vì số giá trị mà người này thu được chẳng qua cũng chỉ là sự ăn chặn số giá trị của người khác mà thôi Như vậy, lưu thông và bản thân tiền tệ trong lưu thông không hề tạo ra giá trị

5.1.2.3 Nhận xét 3: Ngoài lưu thông có sinh ra giá trị thặng dư (m)?

- Câu trả lời là không, bởi khi người có tiền trong tay không tiếp xúc với lưu thông,

đứng ngoài lưu thông thì không thể làm cho số tiền của mình lớn lên được

Kết luận: Tư bản không thể xuất hiện trong lưu thông và cũng không thể xuất hiện

ở bên ngoài lưu thông Nó phải xuất hiện trong lưu thông và đồng thời không phải trong lưu thông Đó là mâu thuẫn của công thức chung của tư bản

Trang 39

5.1 3 Hàng hoá sức lao động

5.1.3.1 Hàng hoá sức lao động và điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa

Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản đòi hỏi sự hiện diện của một loại hàng hoá đặc biệt mà việc sử dụng nó có thể tạo ra được giá trị lớn hơn giá trị của bản thân nó Hàng hoá đó là sức lao động

- Khái niệm SLĐ là toàn bộ thể lực và trí lực tồn tại trong một con người và được

người đó sử dụng vào sản xuất

- Khái niệm H SLĐ: Là hao phí lao động xã hội để sản xuất và tái sản xuất ra sức

lao động

- Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá

- Người lao động phải được tự do về thân thể, có quyền sở hữu sức lao động của mình và đem bán sức lao động ấy trong một thời gian nhất định

- Người lao động không có tư liệu sản xuất cần thiết để tự mình đứng ra tổ chức sản xuất nên muốn sống chỉ còn cách bán sức lao động cho người khác sử dụng

Sự bình đẳng về hình thức giữa người sở hữu sức lao động với người sở hữu tư bản che đậy bản chất của chủ nghĩa tư bản Chế độ TBCN được xây dựng trên sự đối kháng lợi ích kinh tế giữa tư bản và lao động

5.1.3.2 Hai thuộc tính của hàng hoá sức lao động

Giống như mọi hàng hoá khác, hàng hoá sức lao động có hai thuộc tính là giá trị

và giá trị sử dụng

Giá trị H SLĐ: Là toàn bộ giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết về vật chất và

tinh thần để nuôi sống bản thân và gia đình cùng với các chi phí đạo tạo nghề nghiệp

Giá trị sử dụng H SLĐ: là công dụng của nó thể hiện ra trong quá trình tiêu dùng

sức lao động, tức là quá trình lao động của người công nhân

Nhận xét: - Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động thể hiện ở quá trình sử dụng

sức lao động, tức là quá trình lao động để sản xuất ra một hàng hoá, một dịch vụ nào đó

- Trong quá trình lao động, sức lao động không giảm đi mà nó còn tạo ra một lượng giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó; phần giá trị dôi ra so với giá trị sức lao động gọi là giá trị thặng dư

Kết luận: Đó chính là đặc điểm riêng của giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao

động và đặc điểm này sẽ giải quyết mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản T chỉ có thể chuyển hoá thành TB khi thoả mãn các diều kiện:

- Phải có khối lượng tiền đủ lớn để chuyển hoá thành TLSX và SLĐ

- T đó phải được ném vào lưu thông, vận động theo công thức T-H-T’

Trang 40

5.2 Quá trình sản xuất ra giá trị thặng dƣ

5.2.1 Sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng và quá trình sản xuất

ra giá trị thặng dƣ

Mục đích của sản xuất hàng hoá trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa là sản xuất giá trị thặng dư Quá trình sản xuất là sự thống nhất giữa quá trình sản xuất giá trị sử dụng và quá trình sản xuất giá trị thặng dư (Quá trình làm tăng giá trị)

Quá trình sản xuất của xí nghiệp TB:

Để có các yếu tố sản xuất, nhà tư bản phải bỏ tiền ra mua

- Tư liệu sản xuất theo giá cả thị trường

- Sức lao động trên thị trường theo thoả thuận

Tiến hành SX Quản lý giám sát CN lao động

Quản lý sản phẩm làm ra

* Giả định (mua bán theo đúng giá trị) để chế tạo ra 10kg sợi, nhà tư bản kinh doanh phải chi phí 15 USD để:

- Ứng ra mua 2kg bông: 10 USD

- Chi phí máy móc SX : 2 USD

- Thuê CNSX 1 ngày 12h: 3 USD (năng xuất lao động đạt trình độ TBXH)

Ngày đăng: 26/12/2022, 11:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w